1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG TIỆN HIỆN ĐẠI

29 262 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 5,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

không có cổng loại này vì vậy khi muốn cắm chuột hoặc bàn phím từ ngoài vào ta nên sử dụng loại có cổng USB hoặc sử dụng đầu chuyển đổi từ dạng cổng PS2 sang dạng USB.- Kết nối với máy c

Trang 1

Phần 4: hớng dẫn cách sử dụng các phơng tiện kỹ

thuật hiện đại

I Máy tính xách tay (Laptop)

1 Cấu tạo

- Máy tính xách tay đợc sản xuất với hình dáng gọn nhẹ (2.4kg đến 4.5kg), đóng

mở giống nh quyển album cỡ lớn, di chuyển thuận tiện, vì có bộ lu điện nên có thể làm việc ngay cả khi đang di chuyển trên tầu, xe

- Máy tính xách tay đợc thiết kế gắn liền các thiết bị nh chuột, bàn phím, thiết bị kết nối mạng (NIC), kết nối Internet (Modem) ngoài ra trên máy còn đợc gắn luôn các cổng ra cho màn hình, bàn phím, chuột cắm từ ngoài vào

2 Chức năng và cách hoạt động

- Để sử dụng ta phải gạt chốt mở màn hình đồng thời nâng phần màn hình đến vị trí thuận tiện

- Nếu dùng tại vị trí cố định ta nên cắm điện trực tiếp vào máy thông qua bộ nắn dòng

- Bật công tắc điện (Power), hệ thống sẽ kiểm tra các thông số, thiết bị của máy khi hoạt động tốt màn hình sẽ trở về chế độ chờ

Trang 2

- KÕt nèi víi mµn h×nh ngoµi sö dông c¸p nèi ®i kÌm mµn h×nh c¾m qua cæng RGB Monitor Port ë phÝa sau m¸y tÝnh.

- KÕt nèi víi m¸y chiÕu (Projector), m¸y chiÕu ®a vËt thÓ (Over heat) sö dông c¸p nèi cæng COM, PS2, USB, RGB Monitor Port hoÆc S-Video Port tuú tõng chñng lo¹i cô thÓ

- KÕt nèi víi m¹ng néi bé ta c¾m c¸p m¹ng qua cæng Rj45 (LAN Port)

- KÕt nèi c¸c thiÕt bÞ ngo¹i vi sö dông ch©n USB ta cã hai hoÆc bèn cæng USB1, USB2 USB3, USB4 (USB Ports)

Trang 3

- Kết nối với máy in sử dụng cổng nối song song (Parallel Port).

- Kết nối với mạng Internet sử dụng đờng điện thoại cắm qua cổng RJ11 (Modem)

- Một số máy tính xách tay thế hệ cũ còn có thêm cổng cắm PS2 để cắm chuột, bàn phím từ ngoài vào (hoặc thiết bị tơng đơng) tuy nhiên các máy tính xách tay ngày nay thờng

Trang 4

không có cổng loại này vì vậy khi muốn cắm chuột hoặc bàn phím từ ngoài vào ta nên sử dụng loại có cổng USB hoặc sử dụng đầu chuyển đổi từ dạng cổng PS2 sang dạng USB.

- Kết nối với máy chiếu Projector ngoài thao tác cắm cáp tín hiệu đúng ta còn phải gõ tổ hợp phím Fn + F5 hoặc Fn + F3 (Function) để chuyển lần lợt màn hình hiển thị theo

đúng lựa chọn

3 Bảo quản và sử dụng.

- Máy tính xách tay khi không sử dụng phải đợc bảo quản nơi khô ráo, nên để trong túi hoặc cặp đựng đi kèm

- Máy tính phải thờng xuyên đợc dọn dẹp, xoá các tệp tin, th mục nháp hoặc th mục không cần thiết, sắp xếp lại trật tự th mục và tệp tin trong máy

+ Để Xoá tệp và th mục nháp lựa chọn lần lợt ổ đĩa C Windows (Winnt) Temp (xoá tất cả các file trong th mục này)

+ Để sắp xếp lại trật tự trong ổ đĩa chọn chức năng Disk Defragmenter trong nhóm System Tools (Start Programs Accessories System Tools)

Khi đó xuất hiện hộp thoại:

Chọn ổ C (hoặc D) sau đó chọn chức năng Defragment lúc này hệ thống sẽ thực hiện chức năng sắp xếp Kết thúc sẽ xuất hiện bảng thông báo nhỏ ta chọn Close

Lựa chọn ổ đĩa ở đây

Chọn chức năng này để thực hiện

Trang 6

- Phải quét virus toàn bộ đĩa mềm trớc khi sử dụng các thông tin trong đó để tránh sự lây nhiễm vào máy Thờng xuyên cập nhật các phiên bản mới chống virus.

- Không nên đa những đĩa CD ROM bị xớc, mốc hoặc bẩn vào máy tính vì rất dễ làm hỏng ổ đĩa

- Khi kết thúc làm việc máy tính phải đợc thoát đúng quy trình, tránh xảy ra những lỗi không đáng có

- Các linh kiện của máy tính xách tay đắt và hiếm vì vậy trớc khi sử dụng phải hết sức lu ý:

+ Nguồn điện lới

+ T thế đặt máy khi làm việc, đóng mở màn hình

+ Sử dụng đĩa mềm, đĩa CD ROM lạ

4 Một vài mô hình máy tính xách tay

4.1 Máy tính xách tay A10

Cấu hình:

(Celeron 2.5GHz; Monitor XGA 15"/32MB; HDD 40GB; RAM 256MB;

CD-ROM/CD-WR 24x10x24/DVD 8x; V.90/56K Modem; 10/100 Ethernet LAN)

Trang 7

4.2 M¸y tÝnh x¸ch tay P25

CÊu h×nh: (Pentium IV 3.2GB; Monitor XGA 17"/128MB; HDD 80GB; RAM 512MB; CD-ROM/CD-WR24x12x24/DVD-R8x/DVD-RW4x; V.90/56K Modem; 10/100 Ethernet LAN)

Trang 10

II Máy chiếu (Projector)

1 Cấu tạo

- Máy chiếu Projector đợc thiết kế với nhiều hình dạng khác nhau ngay cả khi có cùng một nhãn hiệu Tuỳ theo chủng loại hay giá thành mà chúng có những tính năng khác nhau Với những máy hiện đại chúng còn có cả chức năng chiếu phim dơng bản, chiếu đa vật thể tuy nhiên máy chiếu Projector đều có chung những đặc điểm: Có dạng hình khối, gọn, trọng lợng 1.7 Kg → 9 Kg, phần đèn chiếu (Lens), bảng điều khiển, cổng tín hiệu ra màn hình, ra phông chiếu, rãnh thông gió

2 Chức năng và hoạt động

* Mặt trớc của máy chiếu:

- Rãnh thông gió (Ventilation In): Hút gió từ ngoài vào nhằm làm mát các thiết bị bên trong

- Mắt nhận từ (Infrared Remote Sensor): Nhận các tín hiệu từ thiết bị điều khiển

Trang 12

- M¾t nhËn tõ (Infrared Remote Sensor): NhËn c¸c tÝn hiÖu tõ thiÕt bÞ ®iÒu khiÓn

Trang 13

- Rãnh thông gió (Ventilation Out): Đẩy hơi nóng từ trong máy ra ngoài.

- Loa (Speaker): Phát ra âm thanh của trơng trình đang sử dụng

- Khoá an toàn (Security Lock): Làm mất tác dụng của bảng điều khiển

* Mặt phải của máy chiếu

- Điện nguồn vào (Power In): Đa điện nguồn vào máy chiếu

* Mặt phía trên của máy chiếu

- Bảng điều khiển (Control Panel): chứa nút điều khiển các chức năng khác nhau của máy chiếu bao gồm:

+ Fan: đèn báo có/không sự hoạt động của quạt thổi mát trong máy chiếu.+ Temp: đèn báo nhiệt độ (nóng) trong máy vợt quá sự cho phép và khi

đó máy chiếu sẽ tự động ngắt

+ Lamp: đèn chỉ báo sáng khi đang hoạt động ở trạng thái máy tính để trễ màn hình

+ On: đèn báo máy đã đợc bật lên (hoạt động)

+ Input: Nút chuyển đổi các trạng thái làm việc (INPUT, VIDEO, RGB).+ On/Standby: Nút bật/tắt máy chiếu

+ Menu: thực đơn lựa chọn các chế độ điều khiển

+ Auto Keystone: màn hình đang hiển thị sẽ đợc tự động trả về chế độ ban đầu

Trang 14

+ Auto Set: chế độ màn hình đang làm việc sẽ đợc tự động lựa chọn một cách phù hợp nhất.

+ Room +: phóng to kích thớc màn hình đang làm việc

+ Room -: thu nhỏ kích thớc màn hình đang làm việc

+ Vol +: hiệu chỉnh âm thanh to lên khi đang làm việc

+ Vol -: hiệu chỉnh âm thanh nhỏ đi khi đang làm việc

* Thiết bị điều khiển từ xa (Remote control)

- Phần đỉnh (Top View): chứa mắt từ với nhiệm vụ chuyển các lệnh từ điều khiển tới mắt nhận trên máy chiếu

- Bảng điều khiển chính (Main Control): chứa các nút điều chỉnh tơng tự nh trên máy chiếu, ngoài ra còn có thêm một số chức năng khác:

+ Laser : Sử dụng tia laser để chỉ (khi sử dụng chức năng này trên màn hình của phông sẽ xuất hiện chấm đỏ của tia laser) chi tiết các nội dung có trên màn hình

+ Chức năng cho chạy, tạm dừng và chấm dứt hình (chỉ sử dụng khi chèn thêm các đoạn video vào màn hình) tại 2 nút có hình tam giác

Trang 15

- Bảng cài đặt (Control Setup): Đặt các chế độ điều khiển ở dạng cố định (những trạng thái sau khi đợc thay đổi sẽ có tác dụng cho cả những lần sử dụng sau này).

+ Freeze: chế độ màn hình ổn định

+ Mute: bật/tắt chức năng của âm thanh

+ Resize: thay đổi kích thớc màn hình

+ Off: chấm dứt sự thay đổi kích thớc màn hình

3 Sử dụng và bảo quản

Trang 16

* Sử dụng máy chiếu cần phải thực hiện đúng các bớc thao tác cơ bản sau:

- Đặt máy chắc chắn và cố định ở vị trí thích hợp, bỏ lắp bảo vệ ra khỏi bóng đèn, cắm điện nguồn và các loại cáp tín hiệu trớc khi bật máy

- Khi màn hình khởi động xong (các tia sáng đã ổn định) ta mới điều chỉnh độ cao thấp (sử dụng phần chân đế và phải hết sức nhẹ nhàng), to nhỏ, đậm nhạt

- Máy đang hoạt động tuyệt nhiên không đợc dịch chuyển vị trí của máy (khi đó bóng đèn chiếu rất nóng vì vậy dễ hỏng hoặc cháy)

- Kết thúc công việc phải luôn sử dụng chức năng ngắt "On/Standby" màn hình

tr-ớc (đèn "On" sẽ chuyển từ xanh sang vàng) lúc này các quạt gió trong máy vẫn tiếp tục thổi mát các thiết bị bên trong cho đến khi đèn "On" chuyển sang đỏ hoặc tắt và khi đó

ta mới đợc phép ngắt máy khỏi nguồn điện

- Để tránh mờ, xớc bóng đèn chiếu khi không sử dụng phải luôn đậy lắp nhựa bảo vệ

* Bảo quản máy chiếu

- Là thiết bị điện tử do đó phải hết sức cẩn thận khi mang vác, vận chuyển đặc biệt lu ý tránh va chạm với bề mặt có bóng đèn chiếu

- Cất giữ nơi khô ráo sạch sẽ, không để vật nặng đè lên trên

4.1 Máy chiếu TLP-T60U/T61U

- Với TLP-T61U có thêm chức năng chiếu đa vật thể(phần thiết bị này có thể tháo rời khi cần thiết) Chức năng này có nhiệm vụ nh một camera, thu hình ảnh của vật để trong tầm quét và đa sang phần màn hình hiện trên phông chiếu

- Chức năng chiếu đa vật thể này có cấu tạo gồm:

Trang 17

+ Vòng tròn tiêu điểm (Camera Focusing Ring): điều chỉnh độ tơng phản.

+ ống kính (Camera Lens): ghi hình ảnh hiển thị trong tầm quét

+ Đèn chiếu sáng (Camera Light): cung cấp ánh sáng lên vùng chứa vật đợc quét

+ Phần đỉnh (Camera Head): giúp camera xoay theo hớng phù hợp

+ Cánh tay (Camera Arm): Thay đổi độ cao của camera

- Chức năng này đợc thiết kế có thể tháo rời khỏi máy chiếu khi sử dụng vì vậy hiệu quả của nó rất cao

+ Chốt mở (Lock Lever): giúp tháo rời phần chiếu đa vật thể ra khỏi máy chiếu

+ Chốt nối ghép (Connect Lever): Giúp lắp ghép trở lại phần chiếu đa vật thể vào máy chiếu

Trang 21

III Máy chiếu đa vật thể (Overhead)

1 Cấu tạo

Máy chiếu đa vật thể là một dạng thiết bị đợc dùng phổ biến tại hội nghị, hội thảo

và trong các trờng đại học Ngày nay các loại máy chiếu có thêm tính năng chiếu phim dơng bản, chiếu vật thể đang ngày càng đợc sử dụng rộng rãi Đợc cấu tạo tơng đối gọn nhẹ có thể mang vác di chuyển dễ dàng, máy chiếu đợc thiết kế gồm hai phần, thân máy

và phần chứa các chức năng cho camera đợc gắn với nhau bằng một trục xoay

- Phần thân máy gồm các nút điều khiển, các cổng ra vào của tín hiệu

- Phần chức năng cho camera gồm cánh tay đỡ (lên xuống), đèn chiếu sáng, màn hình, camera và các nút điều khiển cho camera

2 Chức năng và cách hoạt động

*Phần thân máy

- Mặt trớc chứa các nút điều khiển

+ Disp (Display): hiển thị trạng thái trên màn hình

+ White Balance: cân chỉnh ánh sáng tự động trên màn hình

+ Picture Effect: thay đổi chế độ ảnh trên màn hình (chuyển từ dơng bản sang âm bản).+ Bright: thay đổi ánh sáng trên màn hình

+ Up and Down: hỗ trợ cho các chức năng trên (Up tăng; Down giảm)

+ Memory: ghi nhớ hình hiện tại

- Mặt sau chứa các cổng nhận tín hiệu vào "IN" từ các thiết bị ngoài (máy tính, máy chiếu )

+ S-Video 1,2: đờng tín hiệu hình, tiếng vào

+ Video1,2: đờng tín hiệu hình vào

+ Audio1,2 (L; R): đờng tín hiệu tiếng vào từ loa trái (L) và loa phải (R)

- Mặt trái chứa các nút chuyển đổi (Input Select) và các cổng chuyển tín hiệu từ máy chiếu ra "OUT" các thiết bị ngoài (máy chiếu, phông điện tử )

+ S-Video: đờng tín hiệu hình, tiếng ra

+ Video: đờng tín hiệu hình ra

+ Audio (L; R): đờng tín hiệu tiếng ra cho loa trái (L) và loa phải (R)

+ MC: chuyển tín hiệu hình ảnh trực tiếp lên màn hình máy chiếu

+ A/V1: nhận tín hiệu hình tiếng từ cổng S-Video1

+ A/V2: nhận tín hiệu hình tiếng từ cổng S-Video2

- Mặt phải bao gồm

+ AC In: cổng nhận điện nguồn vào

Trang 22

+ Power: công tắc bật tắt máy.

+ Công tắc chuyển đổi chế độ đèn

• Arm Light On: đèn chiếu sáng từ trên xuống

• Back Light On: đèn chiếu sáng từ dới hắt lên

• Off: không sử dụng đèn

- Mặt phía trên

+ Mặt kính trong chứa phần tài liệu hoặc vật thể cần chiếu chụp

+ Màn hình nhỏ (có thể nâng lên hạ xuống) hiển thị các thông tin đang chiếu chụp khi đợc lựa chọn (mặt trên của màn hình có núm xoay để chỉnh độ sáng tối cho màn hình)

* Phần cánh tay chứa camera

- Cánh tay đòn: có tác dụng chứa và nâng phần camera, phần đèn chiếu sáng phía trên cánh tay đòn có thể nâng lên, hạ xuống dễ dàng

+ Phần đèn chiếu sáng: bóng đèn và chụp đèn (chụp đèn có thể xoay đợc)

+ Phần camera đợc gắn trên đỉnh của tay đòn thông qua một trục có thể xoay tròn (90o) và bản thân phần came ra cũng xoay tròn đợc 90o

+ Phần camera gồm các nút điều khiển

• Nút vặn phía trên dùng để xoay (lật) màn hình đang hiển thị (trái, phải)

• Focus Lock: khoá tiêu điểm

• Zoom Out: thu nhỏ kích thớc màn hình hiển thị

• Zoom In: phóng to kích thớc màn hình hiển thị

3 Sử dụng và bảo quản

* Sử dụng máy chiếu đa vật thể cần phải thực hiện các bớc sau

- Để máy tại vị trí cố định trên mặt phẳng

- Nâng phần cánh tay chứa cammera lên vị trí thích hợp

- Gạt phần đèn chiếu từ trên xuống sao cho ánh sáng chiếu vào phần tài liệu

- Nâng phần màn hình nhỏ vừa với tầm nhìn

- Nối các dây cáp tín hiệu tơng ứng

- Cắm điện nguồn sau đó bật công tắc điện (Power)

- Phần đèn chiếu trên chỉ sử dụng khi chiếu đa vật thể

- Chấm dứt làm việc phải tắt máy chiếu trớc khi ngắt máy khỏi nguồn điện Gạt phần

đèn chiếu sáng về đúng vị trí, lần lợt hạ màn hình nhỏ, hạ cánh tay đòn xuống vị trí ban đầu

* Bảo quản

- Khi không sử dụng cần phải có khăn phủ hoặc cho máy vào hộp đựng nhằm tránh bụi bẩn bám vào các bộ phận trên máy đặc biệt là phần camera và mặt để vật chiếu

Trang 23

- Vận chuyển phải hết sức nhẹ nhàng, tránh va đập.

- Cất giứ nơi khô ráo, sạch sẽ, không đợc để đè vật nặng lên trên

- Vệ sinh máy thờng xuyên bằng khăn, vải mềm sạch

Trang 24

IV: Máy quét (Scaner)

1 Cấu tạo

- Máy quét là một dạng thiết bị chủ yếu để xử lý ảnh ngoài ra còn có thể xử lý tài liệu, phim âm bản do đó thờng đợc sử dụng ở các cơ quan nh: truyền hình, phim ảnh, báo chí, quảng cáo, lu trữ, phục chế tài liệu Ngày nay với những tính năng u việt máy quét đã có mặt ở khắp mọi nơi, từ trờng học cho đến công sở, các công ty, cửa hàng t nhân

- Máy quét có hình dạng chữ nhật, cấu tạo tơng đối đơn giản và thờng sử dụng phần mềm để điều khiển Mỗi chủng loại máy quét lại có hình dạng khác nhau tuy nhiên đa phần

đều có chức năng giống nhau Thị trờng Việt Nam hiện nay đang sử dụng phổ biến các chủng loại máy quét là máy của hãng Epson, Acer và của HP, với nhiều cải tiến máy quét đã

có thêm những tính năng mới nh chuyển thông tin vào thẳng máy in, vào mạng LAN, Internet, đa hình ảnh trực tiếp ra màn hình lớn, chuyển thông tin ra cổng USB

- Mặt sau gồm: cổng điện nguồn vào (thờng dùng bộ chuyển đổi); cổng tín hiệu

ra máy tính; cổng đa tín hiệu lên phần lắp đậy (những máy có thêm chức năng quét phim

âm bản hoặc chức năng khác)

- Các máy quét khi sử dụng lần đầu (máy mới) cần chú ý tháo bỏ thanh nhựa khoá máy (màu xanh hoặc hồng) thờng đợc gắn ở phần đáy hoặc hai bên sờn của máy, nếu không máy sẽ không thể hoạt động đợc

3 Sử dụng và bảo quản

3.1 Sử dụng (với máy quét HP SCANJET 3670)

- Khi sử dụng máy quét cần phải để máy trên mặt phẳng, cân và chắc chắn Sử dụng một máy quét bất kỳ trớc tiên trên máy tính phải đợc cài đặt sẵn phần mềm điều khiển của loại máy quét đó

- Nối cáp tín hiệu từ máy quét vào máy tính

- Cắm điện nguồn cho cả máy tính và máy quét

* Các thao tác khi sử dụng

- Chọn chuột vào biểu tợng có tên HP Photo & Imaging trên màn hình hoặc lần

l-ợt trong Start Programs Hewlett Packard Scanjet Scaner 36X0 Series HP Photo & Imaging Khi đó màn hình sẽ xuất hiện cửa sổ để thực hiện các thao tác với máy quét

Trang 25

- Thực hiện lệnh quét chọn chức năng Scan trên thanh công cụ hoặc trong thực đơn Tools, xuất hiện hộp thoại thông báo chờ.

Khi máy quét thực hiện xong sẽ xuất hiện hộp thoại hiển thị nội dung tài liệu vừa quét

Trang 26

- Để xoay phần nội dung vừa quét chọn chức năng Rotate trong thực đơn Basic hoặc chọn chuột vào biểu tợng:

- Phóng to/thu nhỏ chọn chức năng Zoom trong thực đơn Basic hoặc chọn chuột vào biểu tợng:

Trang 27

- Thực hiện lại lệnh quét chọn New Scan trong

phần thực đơn Scan hoặc bằng biểu tợng:

- Chọn chế độ màu cho tài liệu đợc quét trong phần thực đơn Output Type

- Lu tài liệu vào máy tính bằng cách chọn chức năng Accept trong thực đơn Scan hoặc chọn chuột vào biểu tợng: máy sẽ tự gán tên cho tệp theo thứ tự

Hoàn tất việc ghi, màn hình sẽ trở về cửa sổ ban đầu đồng thời tệp ảnh vừa quét sẽ đợc lu vào th mục ngầm định

- Khi việc lu tệp hoàn tất

Ngày đăng: 29/10/2014, 20:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w