1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu vai trò của các tổ chức chính trị, xã hội trong thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện văn lâm, tỉnh hưng yên

127 1,4K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 773,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh ựạo UBND huyện Văn Lâm; Ban chỉ ựạo chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới huyện Văn Lâm; Phòng Nông nghiệp & phát triển nông thôn huyện Văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

*****************

ðỖ THỊ THÚY NGỌC

NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI TRONG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN

MỚI TẠI HUYỆN VĂN LÂM, TỈNH HƯNG YÊN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN PHÚC THỌ

HÀ NỘI, NĂM 2013

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi cũng xin cam kết rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn

ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

ðỗ Thị Thúy Ngọc

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành luận văn Thạc sỹ Ộ Nghiên cứu vai trò của các tổ chức chắnh trị - xã hội trong thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng YênỢ, bên cạnh sự nỗ lực, cố gắng của bản

thân, tôi còn nhận ựược sự giúp ựỡ tận tình của các thầy cô giáo, các tổ chức,

cá nhân trong suốt quá trình thực hiện ựề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo -TS - Nguyễn Phúc Thọ, người thầy tâm huyết ựã tận tình hướng dẫn và giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, Ban quản lý ựào tạo - Trường ựại học Nông nghiệp Hà Nội ựã trực tiếp giảng dạy và giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu

Tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh ựạo UBND huyện Văn Lâm; Ban chỉ ựạo chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới huyện Văn Lâm; Phòng Nông nghiệp & phát triển nông thôn huyện Văn Lâm; Phòng Thống kê huyện Văn Lâm; UBND, Ban quản lý xây dựng nông thôn mới, các tổ chức chắnh trị -

xã hội, bà con nhân dân của các xã Tân Quang, Trưng Trắc, đình Dù, Lạc Hồng

ựã cung cấp số liệu thực tế và thông tin cần thiết ựể tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn thường trực Huyện Ủy, lãnh ựạo UBND huyện Văn Lâm ựã tạo ựiều kiện tốt nhất về thời gian cho tôi theo học và hoàn thành khoá học

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn ựồng nghiệp và người thân ựã chia sẻ, ựộng viên tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu ựề tài

Hà Nội, ngày tháng năm 2013 Tác giả

đỗ Thị Thúy Ngọc

Trang 5

MỤC LỤC

2.1.1 Các khái niệm cơ bản về nông thôn, phát triển nông thôn, mô

2.1.2 Vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội trong thực hiện chương

2.1.3 Sự cần thiết nâng cao vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội

2.2.1 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số nước trên thế giới 24

2.2.2 Kinh nghiệm ở Việt Nam về vai trò của các tổ chức chính trị - xã

Trang 6

2.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra sau nghiên cứu phát huy vai trò của

các tổ chức chính trị - xã hội trong xây dựng nông thôn mới ở các

3.3 Chỉ tiêu ñánh giá vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội trong

4.1.1 Hoạt ñộng của Ban chỉ ñạo và bộ phận giúp việc Ban chỉ ñạo 58

4.1.2 Việc ban hành các văn bản ñiều hành chương trình xây dựng

4.1.3 Phát huy dân chủ, vận ñộng nhân dân tham gia xây dựng nông

4.1.4 Một số thuận lợi, khó khăn của các tổ chức chính trị - xã hội

4.2 Thực trạng của các tổ chức chính trị - xã hội trong xây dựng

4.2.1 Vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội trong tham gia thành lập

Trang 7

4.2.2 Vai trò của các tổ chức chắnh trị - xã hội trong công tác tuyên

4.2.3 Vai trò của các tổ chức chắnh trị - xã hội trong tham gia thảo luận

4.2.4 Vai trò của các tổ chức chắnh trị - xã hội trong lập kế hoạch và

4.2.5 Vai trò của các tổ chức chắnh trị - xã hội trong việc phát triển

4.2.6 Vai trò của các tổ chức chắnh trị - xã hội trong huy ựộng nguồn

4.2.7 Vai trò của các tổ chức chắnh trị - xã hội trong công tác giám sát

4.2.8 Vai trò của các tổ chức chắnh trị - xã hội trong nghiệm thu và

4.3 đánh giá về vai trò của các tổ chức chắnh trị - xã hội trong thực

hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Văn Lâm 87

4.4 Một số giải pháp nâng cao vai trò của các tổ chức chắnh trị - xã hội

trong xây dựng nông thôn mới ở ựịa phương trong thời gian tới 97

4.4.3 Một số giải pháp nâng cao vai trò của các tổ chức chắnh trị - xã

Trang 8

5.2 Kiến nghị 104

Trang 9

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CN - XD Công nghiệp - xây dựng CNVCLð Công nhân viên chức lao ñộng

Trang 10

XDNTM Xây dựng nông thôn mới

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

3.2 Tình hình dân số và lao động của huyện Văn Lâm từ 2011- 2013 47

3.3 Kết quả phát triển kinh tế của huyện Văn Lâm từ 2011- 2013 49

3.5 Tình hình kinh tế - xã hội của 4 xã trong vùng nghiên cứu năm 2013 53

4.1 Các kênh thơng tin mà người dân nhận được về chương trình xây

4.2 Tiến trình hoạt động của xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội 70

4.3 Tỷ lệ đại diện các tổ chức chính trị - xã hội và người dân tham

4.4 Các tổ chức chính trị - xã hội tham gia lập kế hoạch phát triển 73

4.5 Các tổ chức chính trị - xã hội tham gia cơng tác xây dựng quy hoạch 74

4.6 Số lượng lớp tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật do các tổ

4.7 Số lượng hội viên, đồn viên và người dân tham gia các lớp tập

4.8 Hỗ trợ vốn cho hội viên, đồn viên để phát triển sản xuất năm 2013 79

4.10 Các tổ chức chính trị - xã hội tham gia đĩng gĩp kinh phí xây

4.12 Tác động của xây dựng nơng thơn mới đến thu nhập hộ gia đình 89

Trang 12

DANH MỤC HỘP

4.1 Tâm sự của hội viên phụ nữ về tham gia xây dựng nơng thơn mới 68

4.2 Tâm sự của cán bộ Hội Nơng dân trong việc giúp đỡ hội viên

4.4 Tâm sự của cán bộ Hội Nơng dân trong việc vận động đồn viên,

45 Tác động của xây dựng nơng thơn mới đến đời sống của người dân 88

4.6 Tác động của xây dựng nơng thơn mới đến đời sống văn hĩa tinh thần 91

Trang 13

PHẦN 1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Xây dựng nơng thơn mới là chương trình mục tiêu Quốc gia mang tính tồn diện, vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát triển lâu dài, bền vững ở khu

vực nơng thơn hướng đến dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, cơng bằng, văn minh

ðể thực hiện thắng lợi chủ trương của ðảng và Nhà nước về xây dựng nơng thơn mới, trong những năm qua các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn huyện Văn Lâm (Hưng Yên) đã phát huy thế mạnh của mình đưa chủ trương của ðảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đến từng hộ dân; Thực hiện tốt cơng tác tuyên truyền tới cán bộ, hội viên, đồn viên và các tầng lớp nhân dân thực hiện các tiêu chí xây dựng nơng thơn mới với nhiều hình thức phong phú, đa dạng, gắn chặt tuyên truyền với vận động, lấy kết quả vận động

để tuyên truyền Từ đĩ người dân thấy được trách nhiệm của mình, khơng trơng chờ, ỷ lại mà chủ động tham gia xây dựng nơng thơn mới bằng những việc làm thiết thực, cụ thể ðồng thời các tổ chức chính trị - xã hội phát động phong trào thi đua xây dựng nơng thơn mới gắn với các phong trào thi đua yêu nước, cuộc vận động Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị vận động nhân dân cùng nhau tham gia thực hiện 19 tiêu chí xây dựng nơng thơn mới

Với phương châm “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và dân hưởng thụ”, các tổ chức chính trị - xã hội đã vận động nhân dân tích cực

tham gia đĩng gĩp ý kiến, cùng ðảng ủy, Chính quyền bàn bạc, chọn lựa cơng trình xây dựng, xác định việc nào làm trước, việc nào làm sau Tuyên truyền vận động nhân dân đĩng gĩp ngày cơng lao động và tiền của vật chất tham gia nâng cấp đường giao thơng nơng thơn, giao thơng nội đồng, xây dựng nhà văn hĩa, trạm y tế, trường học, tích cực lao động sản xuất chuyển

Trang 14

dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi đến nay ựời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ựược nâng lên rõ rệt và có bước phát triển khá toàn diện, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ựược tăng cường, bộ mặt nông thôn có nhiều ựổi mới, an ninh chắnh trị ựược giữ vững Tuy nhiên trong quá trình triển khai thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại ựịa phương các tổ chức chắnh trị -

xã hội còn bộc lộ một số tồn tại ựó là: Trình ựộ năng lực của một số cán bộ hội còn hạn chế, có lúc vai trò của các tổ chức chắnh trị - xã hội chưa ựược phát huy ựúng mức, hình thức tuyên truyền chậm ựổi mới, nội dung tuyên truyền chưa ựa dạng phong phú Cùng chung sức thực hiện có hiệu quả phong

trào thi ựua " Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới " phát huy ựầy ựủ

vai trò của các tổ chức chắnh trị - xã hội, mỗi cộng ựồng dân cư và cả hệ thống chắnh trị ở cơ sở, phát huy tối ựa nội lực và nguồn lực từ bên ngoài

chúng tôi chọn ựề tài "Nghiên cứu vai trò của các tổ chức chắnh trị - xã hội trong thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên "

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- đánh giá vai trò của các tổ chức chắnh trị - xã hội trong thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên

- đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai trò của các tổ chức chắnh trị - xã hội trong thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới

Trang 15

ở ñịa phương

1.3 Các câu hỏi nghiên cứu

- Kết quả xây dựng nông thôn mới tại huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên

so sánh với mục tiêu ñã ñề ra??

- Vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội trong thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới ñược thể hiện như thế nào?

- Những kết quả các tổ chức chính trị - xã hội phát huy vai trò trong thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới??

- Rút ra bài học kinh nghiệm gì các tổ chức chính trị - xã hội phát huy vai trò trong thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới?

- Giải pháp nào nhằm không ngừng nâng cao vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội trong thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới ñạt hiệu quả thiết thực?

1.4 ðối tượng và phạm vị nghiên cứu

1.4.1 ðối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu những vấn ñề có tính lý luận và thực tiễn về vai trò của các

tổ chức chính trị - xã hội trong thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung

Nghiên cứu ñánh giá vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội trong thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên Rút ra bài học kinh nghiệm ðồng thời ñịnh hướng ñề xuất một số giải pháp trong những năm tiếp theo

Trang 16

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Các khái niệm cơ bản về nông thôn, phát triển nông thôn, mô hình nông thôn mới, tổ chức chính trị - xã hội

2.1.1.1 Khái niệm về nông thôn

Có nhiều quan ñiểm khác nhau về nông thôn

Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành

phố, thị xã, thị trấn ñược quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã

Nông thôn là một hệ thống xã hội, một cộng ñồng xã hội có những ñặc

trưng riêng biệt như một xã hội nhỏ, trong ñó có ñầy ñủ các yếu tố, các vấn ñề

xã hội và các thiết chế xã hội Nông thôn ñược xem xét như một cơ cấu xã hội, trong ñó có hàng loạt các yếu tố, các lĩnh vực nằm trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau

Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong ñó có nhiều nông

dân Tập hợp này tham gia vào các hoạt ñộng kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất ñịnh và chịu ảnh hưởng của các tổ chức Tổng hợp các khái niệm nêu trên, chúng tôi ñưa ra khái niệm về nông

thôn như sau; Nông thôn là vùng sinh sống, làm việc của cộng ñồng chủ yếu

là nông dân, cơ sở hạ tầng kém phát triển, tiếp cận thị trường và sản xuất hàng hóa thấp

2.1.1.2 Khái niệm về phát triển nông thôn

Có nhiều quan ñiểm khác nhau về phát triển nông thôn

Phát triển nông thôn là phát triển toàn diện các mặt kinh tế, chính trị,

văn hóa, xã hội là mục tiêu hướng tới Trong từng giai ñoạn việc cộng ñồng lựa chọn những lĩnh vực ưu tiên là một trong hoạt ñộng mang lại hiệu quả thiết thực

Trang 17

Phát triển nông thôn là một quá trình thay ñổi bền vững có chủ ý về

kinh tế, xã hội, môi trường nhằm nâng cao chất lượng ñời sống của người dân ñịa phương

Phát triển nông thôn là hoạt ñộng nhằm nâng cao vị thế về kinh tế và

xã hội cho người dân nông thôn thông qua việc sử dụng có hiệu quả cao các nguồn lực từ ñịa phương bao gồm nhân lực, vật lực và tài lực Phát triển nông thôn sẽ thành công khi chính người dân nông thôn tham gia tích cực vào quá trình phát triển ðiều ñó ñòi hỏi chiến lược phát triển nông thôn phải ñược xây dựng trên nền tảng tính tự tin của chính người dân nông thôn Qua ñó, tự người dân nông thôn sẽ nâng cao vị trí của bản thân họ trong xã hội và trong tiến trình phát triển ñất nước

Phát triển nông thôn là sự phát triển tổng hợp của tất cả các hoạt ñộng

có mối quan hệ tác ñộng qua lại lẫn nhau giữa các yếu tố vật chất, kinh tế, công nghệ, văn hoá, xã hội, thể chế và môi trường Nó không thể tiến hành một cách ñộc lập mà phải ñược ñặt trong khuôn khổ của một chiến lược, chương trình phát triển của quốc gia Sự phát triển của các vùng nông thôn sẽ ñóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế nói riêng và sự phát triển chung của cả nước

Tổng hợp từ các khái niệm trên, chúng tôi ñưa ra khái niệm phát triển nông thôn là phát triển toàn diện các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội

thu hút mọi người dân tham gia nhằm mục tiêu cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn

2.1.1.3 Khái niệm mô hình nông thôn mới

2.1.1.3.a Mô hình nông thôn mới

Theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW của Trung ương, nông thôn mới là khu vực nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện ñại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với ñô thị

Trang 18

theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn ñịnh, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái ñược bảo vệ; an ninh trật tự ñược giữ vững; ñời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng ñược nâng cao; theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa

Với tinh thần ñó, nông thôn mới có 5 nội dung cơ bản Thứ nhất là nông thôn có làng xã văn minh, sạch ñẹp, hạ tầng hiện ñại Hai là sản xuất bền vững, theo hướng hàng hóa Ba là ñời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng ñược nâng cao Bốn là bản sắc văn hóa dân tộc ñược giữ gìn và phát triển Năm là xã hội nông thôn ñược quản lý tốt và dân chủ

ðể xây dựng nông thôn với 5 nội dung ñó, Thủ tướng Chính phủ cũng

ñã ký Quyết ñịnh số 491/Qð-TTg ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới bao gồm 19 tiêu chí

2.1.1.3.b ðặc trưng của nông thôn mới

Nông thôn mới giai ñoạn 2010 - 2020 gồm các ñặc trưng sau

- Kinh tế phát triển, ñời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn ñược nâng cao

- Nông thôn phát triển theo quy hoạch, cơ cấu hạ tầng, kinh tế, xã hội hiện ñại, môi trường sinh thái ñược bảo vệ

- Dân trí ñược nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc ñược giữ gìn và phát huy

- An ninh tốt, quản lý dân chủ

- Chất lượng hệ thống chính trị ñược nâng cao

2.1.1.3.c Vai trò mô hình nông thôn mới trong phát triển kinh tế - xã hội

Về kinh tế; Nông thôn có nền sản xuất hàng hóa mở, hướng ñến thị

trường và giao lưu, hội nhập ðể ñạt ñược ñiều ñó, cơ sở hạ tầng của nông thôn phải hiện ñại, tạo ñiều kiện thuận lợi cho mở rộng sản xuất, giao lưu buôn bán, chăm sóc sức khỏe cộng ñồng

- Thúc ñẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, kích thích mọi người tham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho nông dân, ñiều chỉnh, giảm

Trang 19

bớt sự phân hĩa giàu nghèo, chênh lệch về mức sống giữa các vùng, giữa nơng thơn và thành thị

- Phát triển các hình thức sở hữu đa dạng, trong đĩ chú ý xây dựng mới các HTX theo mơ hình kinh doanh đa ngành Hỗ trợ các HTX ứng dụng tiến

bộ khoa học - cơng nghệ phù hợp với các phương án sản xuất, kinh doanh, phát triển ngành nghề ở nơng thơn

- Sản xuất hàng hĩa với chất lượng sản phẩm mang nét độc đáo, đặc sắc của từng vùng, địa phương Tập trung đầu tư vào những trang thiết bị, cơng nghệ sản xuất, chế biến nơng sản sau thu hoạch vừa cĩ khả năng tận dụng nhiều lao động vừa đáp ứng yêu cầu xuất khẩu

Về chính trị; Phát huy dân chủ với tinh thần tơn trọng pháp luật, gắn lệ

làng, hương ước với pháp luật để điều chỉnh hành vi con người, đảm bảo tính pháp lý, phát huy tính tự chủ của làng xã

Phát huy tối đa Quy chế dân chủ cơ sở, tơn trọng hoạt động của các hội, đồn thể, các tổ chức hiệp hội vì lợi ích cộng đồng, nhằm huy động tổng lực vào xây dựng nơng thơn mới

Về văn hĩa - xã hội; Tăng cường dân chủ ở cơ sở, phát huy vai trị tự

chủ trong thực hiện các chủ trương, chính sách của ðảng, Nhà nước, trong xây dựng đời sống văn hĩa ở khu dân cư, giúp nhau xĩa đĩi giảm nghèo, vươn lên làm giàu chính đáng

Về con người; Xây dựng nhân vật trung tâm của mơ hình nơng thơn

mới, đĩ là người nơng dân sản xuất hàng hĩa khá giả, giàu cĩ; là người nơng dân kết tinh các tư cách cơng dân, thể nhân, dân của làng, người con của dịng

họ, gia đình

Cĩ kế hoạch, chương trình, lộ trình xây dựng người nơng dân nơng thơn thành người nơng dân sản xuất hàng hĩa trong kinh tế thị trường, thành nhân vật trung tâm của mơ hình nơng thơn mới, người quyết định thành cơng của mọi cải cách ở nơng thơn

Trang 20

Người nơng dân và các cộng đồng nơng thơn là trung tâm của mọi chiến lược phát triển nơng nghiệp, nơng thơn ðưa nơng dân vào sản xuất hàng hĩa, doanh nhân hĩa nơng dân, doanh nghiệp hĩa các cộng đồng dân cư, thị trường hĩa nơng thơn

Về mơi trường; Mơi trường sinh thái phải được bảo tồn, củng cố và bảo

vệ Bảo vệ rừng đầu nguồn, chống ơ nhiễm nguồn nước, mơi trường khơng khí

và chất thải từ các khu cơng nghiệp để nơng thơn phát triển bền vững

Các nội dung trên trong cấu trúc vai trị mơ hình nơng thơn mới cĩ mối liên hệ chặt chẽ với nhau Nhà nước đĩng vai trị chỉ đạo, tổ chức điều hành quá trình hoạch định và thực thi chính sách, xây dựng đề án, cơ chế, tạo hành lang pháp lý, hỗ trợ vốn, kỹ thuật, nguồn lực, tạo điều kiện, kích thích tinh thần Nhân dân tự nguyện tham gia, chủ động trong thực thi và hoạch định chính sách

2.1.1.4 Khái niệm tổ chức chính trị - xã hội, nêu các tổ chức chính trị - xã hội

Trong cấu trúc của hệ thống chính trị - xã hội Việt Nam hiện nay các tổ chức chính trị - xã hội gồm; Mặt trận Tổ quốc, ðồn thanh niên, Hội liên hiệp phụ nữ, Cơng đồn, Hội nơng dân, Hội cựu chiến binh

Các tổ chức chính trị - xã hội thống nhất giữa hai mặt chính trị và xã hội ðiều này thể hiện sự tập hợp đồn kết các lực lượng quần chúng đơng đảo để thực hiện các nhiệm vụ chính trị của ðảng và Nhà nước Phương thức tổ chức và hoạt động của các tổ chức này tuy khác với tổ chức ðảng

và các cơ quan nhà nước nhưng đều gắn chặt với việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ do ðảng và Nhà nước giao phĩ Các tổ chức chính trị - xã hội là hình thức tổ chức động viên, triển khai nguồn lực con người cho các mục tiêu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam trong cơng cuộc do ðảng lãnh đạo, Nhà nước thống nhất quản lí Cùng với ðảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội hợp thành hệ thống chính trị Việt Nam, trong đĩ ðảng giữ vai trị và trọng trách là người lãnh đạo trực tiếp Trong hệ thống

Trang 21

chính trị - xã hội Việt Nam, với tính chất chính trị và tính chất xã hội rộng lớn, các tổ chức chính trị - xã hội đĩng vai trị là người tổ chức, vận động đơng đảo quần chúng nhân dân thực hiện các nhiệm vụ đặt ra đối với cách mạng Việt Nam thơng qua những hình thức phù hợp

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là liên minh chính trị - tổ chức liên hiệp tự

nguyện của các đồn thể nhân dân và các cá nhân tiêu biểu của các giai cấp, các tầng lớp xã hội, các dân tộc, tơn giáo; là tổ chức đại diện cho ý chí đại đồn kết và nguyện vọng chân chính của nhân dân; nơi tập hợp trí tuệ của con người Việt Nam yêu nước, nơi thống nhất hành động giữa các tổ chức thành viên, phối hợp với chính quyền thực hiện nền dân chủ, chăm lo bảo vệ lợi ích chính đáng của các tầng lớp nhân dân; giám sát, bảo vệ, tham gia xây dựng Nhà nước, quản lí xã hội Mặt trận Tổ quốc cĩ chức năng tham chính, tham nghị và giám sát; đồn kết nhân dân, chăm lo đời sống, lợi ích của các thành viên, thực hiện dân chủ và đổi mới xã hội, thực thi quyền và nghĩa vụ cơng dân, thắt chặt mối liên hệ giữa ðảng, Nhà nước và nhân dân

Tổng Liên đồn lao động Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội rộng

lớn của giai cấp cơng nhân, đội ngũ trí thức và những người lao động tự nguyện lập ra nhằm mục đích tập hợp, đồn kết lực lượng, xây dựng giai cấp cơng nhân Việt Nam lớn mạnh về mọi mặt; đại diện và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, phấn đấu xây dựng nước Việt Nam độc lập, thống nhất đi lên chủ nghĩa xã hội Tổng Liên đồn lao động Việt Nam cĩ tính chất quần chúng và tính chất giai cấp cơng nhân, cĩ chức năng đại diện và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của cơng nhân viên chức lao động; tham gia quản lý Nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội, tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế; giáo dục, động viên cơng nhân viên chức lao động phát huy quyền làm chủ đất nước, thực hiện nghĩa vụ cơng dân, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Tổng Liên đồn Lao động Việt Nam là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Trang 22

do ðảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, cĩ quan hệ hợp tác với Nhà nước và phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức xã hội khác; hoạt động trong khuơn khổ Hiến pháp và Pháp luật của nước Cộng hồ xã hội chủ nghĩa Việt Nam

ðồn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là tổ chức chính trị - xã hội

của thanh niên Việt Nam do ðảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, lãnh đạo và rèn luyện ðồn bao gồm những thanh niên tiên tiến, phấn đấu vì mục tiêu, lý tưởng của ðảng là độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, dân giàu, nước mạnh, xã hội cơng bằng, dân chủ, văn minh ðược xây dựng, rèn luyện và trưởng thành qua các thời kỳ đấu tranh cách mạng, ðồn đã tập hợp đơng đảo thanh niên phát huy chủ nghĩa anh hùng cách mạng, cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp giải phĩng dân tộc, thống nhất đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Bước vào thời kỳ mới, ðồn tiếp tục phát huy những truyền thống quý báu của dân tộc và bản chất tốt đẹp của mình, kế tục trung thành, xuất sắc sự nghiệp cách mạng vẻ vang của ðảng và Chủ tịch

Hồ Chí Minh; thường xuyên bổ sung lực lượng trẻ cho ðảng; tổ chức động viên đồn viên, thanh niên cả nước đi đầu trong sự nghiệp cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

ðồn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là đội dự bị tin cậy của ðảng Cộng sản Việt Nam, là lực lượng xung kích cách mạng, là trường học xã hội chủ nghĩa của thanh niên, đại diện chăm lo và bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của tuổi trẻ; phụ trách ðội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh; là lực lượng nịng cốt chính trị trong phong trào thanh niên và trong các tổ chức thanh niên Việt Nam

ðồn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là thành viên của hệ thống chính trị, hoạt động trong khuơn khổ Hiến pháp và Pháp luật của nước Cộng hồ Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ðồn phối hợp với các cơ quan nhà nước, các đồn thể và tổ chức xã hội, các tập thể lao động và gia đình chăm lo giáo dục,

Trang 23

ựào tạo và bảo vệ thanh thiếu nhi; tổ chức cho ựoàn viên, thanh niên tắch cực tham gia vào việc quản lý nhà nước và xã hội

Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam là tổ chức chắnh trị - xã hội, tập hợp

rộng rãi các tầng lớp phụ nữ Việt Nam Hội là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, thành viên của Liên ựoàn phụ nữ dân chủ quốc tế và Liên ựoàn các tổ chức phụ nữ ASEAN (Hiệp Hội các nước đông Nam Á) Hội tham gia tắch cực trong các hoạt ựộng vì hoà bình, ựoàn kết hữu nghị giữa các dân tộc và tiến bộ xã hội trên toàn thế giới Mục ựắch của Hội là hoạt ựộng vì

sự bình ựẳng, phát triển của phụ nữ, chăm lo bảo vệ quyền, lợi ắch hợp pháp

và chắnh ựáng của phụ nữ Từ những tổ chức tiền thân cho ựến Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam ngày nay, dưới sự lãnh ựạo của đảng cộng sản Việt Nam, Hội ựoàn kết các tầng lớp phụ nữ, phát huy truyền thống yêu nước, anh hùng,

bất khuất, trung hậu, ựảm ựang, tài năng, trắ tuệ góp phần tắch cực vào sự

nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội

công bằng, dân chủ, văn minh Hội liên hiệp phụ nữ Việt nam có chức năng

ựại diện cho quyền bình ựẳng, dân chủ, lợi ắch hợp pháp và chắnh ựáng của phụ nữ, tham gia quản lý Nhà nước, tham gia xây dựng đảng Hội ựoàn kết, vận ựộng, tổ chức, hướng dẫn phụ nữ thực hiện chủ trương, chắnh sách của đảng, pháp luật của Nhà nước, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

Hội Nông dân Việt Nam là tổ chức chắnh trị - xã hội của giai cấp nông

dân do đảng Cộng sản Việt Nam lãnh ựạo và là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ sở chắnh trị của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Hội nông dân Việt Nam có chức năng tập hợp, vận ựộng, giáo dục hội viên nông dân phát huy quyền làm chủ, tắch cực học tập nâng cao trình ựộ, năng lực về mọi mặt; ựại diện giai cấp nông dân tham gia xây dựng đảng và Nhà nước; chăm lo bảo vệ các quyền và lợi ắch của nông dân Việt Nam

Trang 24

Hội Cựu chiến binh Việt Nam là đồn thể chính trị - xã hội, thành viên

của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân, một tổ chức trong hệ thống chính trị do ðảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, hoạt động theo đường lối, chủ trương, chính sách của ðảng, Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước và ðiều lệ của Hội Mục đích của Hội là tập hợp, đồn kết,

tổ chức, động viên các thế hệ cựu chiến binh giữ gìn và phát huy bản chất, truyền thống “Bộ đội Cụ Hồ”, tích cực tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ thành quả cách mạng, xây dựng và bảo vệ ðảng, chính quyền, chế độ, bảo vệ quyền lợi chính đáng và hợp pháp của cựu chiến binh, chăm lo giúp đỡ nhau về tinh thần và vật chất trong cuộc sống, gắn bĩ tình bạn chiến đấu

2.1.2 Vai trị của các tổ chức chính trị - xã hội trong thực hiện chương trình xây dựng nơng thơn mới

2.1.2.1 Vai trị của các tổ chức chính trị - xã hội trong tham gia thành lập Ban quản lý, Ban phát triển xây dựng nơng thơn mới

-Thành lập Ban Quản lý xây dựng NTM cấp xã do UBND tỉnh quyết định thành lập Chủ tịch UBND xã làm trưởng ban; Phĩ Chủ tịch UBND xã làm phĩ trưởng ban Thành viên là một số cơng chức xã, đại diện một số ban, ngành, đồn thể chính trị xã hội và trưởng thơn Thành viên Ban quản lý xã chủ yếu hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm

- Ban quản lý xã trực thuộc UBND xã, cĩ tư cách pháp nhân, được mở tài khoản và sử dụng con dấu của UBND xã trong hoạt động giao dịch với các

tổ chức, cá nhân liên quan theo quy định của pháp luật

- Ban quản lý xã cĩ các nhiệm vụ và quyền hạn sau:

+ Ban quản lý xã là chủ đầu tư các dự án, nội dung xây dựng NTM trên địa bàn xã

+ Tổ chức xây dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch tổng thể và kế hoạch đầu tư hàng năm xây dựng NTM của xã, lấy ý kiến các cộng đồng dân cư trong tồn xã và trình cấp cĩ thẩm quyền phê duyệt

Trang 25

+ Tổ chức và tạo ñiều kiện cho cộng ñồng tham gia thực hiện, giám sát các hoạt ñộng thực thi các dự án ñầu tư trên ñịa bàn xã

+ Quản lý và triển khai thực hiện các dự án, nội dung bao gồm việc thực hiện các bước từ chuẩn bị ñầu tư, thực hiện ñầu tư, nghiệm thu bàn giao

và ñưa dự án vào khai thác, sử dụng

Ở cấp thôn: Thành lập Ban phát triển, thành viên do cộng ñồng thôn trực tiếp bầu và chủ tịch UBND xã có quyết ñịnh công nhận Ban phát triển thôn có một số nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu sau ñây:

- Tổ chức họp dân ñể tuyên truyền, phổ biến cho người dân hiểu rõ về chủ trương, cơ chế chính sách, phương pháp; các quyền lợi và nghĩa vụ của người dân, cộng ñồng thôn trong quá trình xây dựng NTM

- Tổ chức lấy ý kiến của người dân trong thôn tham gia góp ý vào bản quy hoạch, bản ñề án xây dựng NTM chung của xã theo yêu cầu của Ban quản lý xã

- Tổ chức xây dựng các công trình hạ tầng do Ban quản lý xã giao nằm trên ñịa bàn thôn (ñường giao thông, ñường ñiện liên xóm, liên gia; xây dựng trường mầm non, nhà văn hóa thôn)

Tóm lại: ðể thực hiện có hiệu quả chủ trương lớn của ðảng và Nhà nước về xây dựng nông thôn mới cần thiết phải có sự tham gia và phát huy vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội trong tham gia thành lập Ban quản lý, Ban phát triển xây dựng nông thôn mới

2.1.2.2 Vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác tuyên truyền xây dựng nông thôn mới

Tuyên truyền là truyền bá, giáo dục, giải thích nhằm chuyển biến và

nâng cao về nhận thức; bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm, xây dựng thành niềm tin; thúc ñẩy mọi người hành ñộng một cách tự giác, nhằm thực hiện thắng lợi những mục tiêu, nhiệm vụ ñã ñề ra

Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói rất dễ hiểu về tuyên truyền: “Tuyên

Trang 26

truyền là đem một việc gì nĩi cho dân hiểu, dân nhớ, dân theo, dân làm Nếu khơng đạt được mục đích đĩ, là tuyên truyền thất bại”

Cơng tác tuyên truyền của các tổ chức chính trị - xã hội là hoạt động cĩ mục đích, cĩ kế hoạch nhằm phổ biến, giải thích những chủ trương, đường lối của ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, những nhiệm vụ của mỗi tổ chức chính trị - xã hội, nhiệm vụ chính trị của địa phương, làm cho cán bộ, hội viên, đồn viên và nhân dân hiểu rõ, cổ vũ, động viên họ tự giác làm theo ðồng thời, cơng tác tuyên truyền của các tổ chức chính trị - xã hội cịn giáo dục, bồi dưỡng về đạo đức, lối sống, nếp sống mới, văn minh, tiến bộ, về truyền thống cách mạng của giai cấp nơng dân; bồi dưỡng kiến thức khoa học

- kỹ thuật và các kiến thức cần thiết khác cho cán bộ, hội viên; tham gia xây dựng làng văn hĩa, gĩp phần tích cực vào sự nghiệp CNH - HðH nơng nghiệp, nơng thơn

Cơng tác tuyên truyền được xác định là vị trí hàng đầu của các tổ chức chính trị - xã hội vì muốn đạt được sự nhất trí, đồng thuận cao trong nhận thức và hành động, thực hiện được các mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ thì phải cĩ sự tự giác của cán bộ, hội viên, đồn viên Song, để cĩ điều đĩ, việc đầu tiên là phải tuyên truyền, giải thích, phổ biến cho mọi cán bộ, hội viên hiểu rõ, hiểu đúng và đầy đủ về mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ Chỉ như vậy, họ mới cĩ thể nhận thức đúng, hành động đúng và đạt hiệu quả cao Cơng tác tuyên truyền của các tổ chức chính trị - xã hội cĩ vai trị rất to lớn và quan trọng trong việc hình thành và phát triển thế giới quan khoa học, nhân sinh quan cách mạng, nhằm xây dựng, bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm, tri thức, đạo đức cách mạng, văn hĩa dân tộc cho cán bộ, hội viên, đồn viên gĩp phần đắc lực vào việc thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH - HðH nơng nghiệp, nơng thơn

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: “Chúng ta phải ghi tạc vào đầu cái chân lý này: dân ta rất tốt Lúc họ đã hiểu thì việc gì khĩ khăn mấy họ cũng

Trang 27

làm được, hi sinh mấy họ cũng khơng sợ Nhưng trước hết cần phải chịu khĩ tìm đủ cách giải thích cho họ hiểu rằng: những việc đĩ là vì lợi ích của họ mà phải làm”(

- Tuyên truyền về chủ trương, đường lối của ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ chính trị của địa phương và nhiệm vụ của các tổ chức chính trị - xã hội

Cơng tác tuyên truyền ở cơ sở làm nhiệm vụ phổ biến, giải thích cho cán

bộ, hội viên, đồn viên hiểu rõ về chủ trương, đường lối của ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nhất là các chủ trương, chính sách, pháp luật liên quan trực tiếp đến nơng dân, nơng nghiệp, nơng thơn; về các chủ trương cơng tác của cấp uỷ ðảng, Chính quyền địa phương và nhiệm vụ của mỗi tổ chức chính trị - xã hội để hội viên, đồn viên hiểu đúng và tự giác thực hiện

và nhân dân hiểu rõ ý nghĩa những việc họ phải làm và tạo điều kiện cho họ tham gia bàn bạc, kiểm tra, giám sát Cơng việc này phải được tiến hành thường xuyên ðặc biệt, cán bộ của các tổ chức chính trị - xã hội cần gương mẫu, tự giác thực hiện và cổ vũ, động viên mọi người cùng thực hiện

Trang 28

- Tuyên truyền, giáo dục nâng cao trình độ dân trí, khoa học kỹ thuật, cơng nghệ và kiến thức quản lý kinh tế cho hội viên, nơng dân

Trong quá trình thực hiện đường lối đổi mới kinh tế và hội nhập kinh tế thế giới, việc nâng cao dân trí, tiếp thu khoa học cơng nghệ tiên tiến, hiện đại, trình độ quản lý tiên tiến đã trở thành một nhu cầu tất yếu, cấp bách Do vậy, tùy theo điều kiện của mỗi vùng, miền, mỗi địa phương cần tuyên truyền, hướng dẫn hội viên, đồn viên và nhân dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuơi; tiếp thu tri thức mới về cơng nghệ sinh học, kỹ thuật trồng trọt, chăn nuơi, về cơng nghệ chế biến, bảo quản nơng sản; kế hoạch sản xuất, kinh doanh, dịch vụ sao cho phù hợp, cĩ hiệu quả ðể thực hiện tốt các yêu cầu trên, trước hết các tổ chức chính trị - xã hội cần quan tâm tổ chức học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ dân trí cho hội viên, đồn viên

2.1.2.3 Vai trị của các tổ chức chính trị - xã hội trong tham gia thảo luận chiến lược phát triển nơng thơn mới

- Trước hết cần đánh giá tình hình kinh tế - chính trị, văn hĩa - xã hội của những năm trước đĩ Bởi vì tình hình thực hiện các mục tiêu và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm trước cho biết thực tế của địa phương và phản ánh mức độ sát thực của việc xây dựng các chỉ tiêu kinh tế - xã hội đã đề ra Trong trường hợp, năm trước địa phương thực hiện vượt mức kế hoạch cĩ thể phản ánh một dấu hiệu tốt cho năm sau Trong trường hợp khơng đạt, cĩ thể phản ánh một dấu hiệu khĩ khăn trong năm tiếp theo

+ Khi đánh giá cần bám sát các tiêu chí chủ yếu như:

Kết quả hoạt động của Chính quyền xã

Kết quả hoạt động của cấp ủy ðảng và các tổ chức chính trị - xã hội ở xã Tình hình an ninh, trật tự ở xã

Tổng giá trị sản xuất trong tồn địa phương

Các ngành sản xuất như: Nơng nghiệp; cơng nghiệp - tiểu thủ cơng nghiệp; thương mại - dịch vụ; giao thơng, thuỷ lợi

Trang 29

Cơ cấu kinh tế

Thu nhập bình quân ñầu người

Tỷ lệ tăng dân số

Thực hiện các mục tiêu về xã hội như giải quyết chế ñộ chính sách, y

tế, giáo dục, xoá ñói giảm nghèo, trật tự an toàn xã hội,

+ Cần ñi sâu ñánh giá cơ chế và công tác chỉ ñạo tổ chức thực hiện Bởi

vì thực tiễn ñã chứng minh, cơ chế quản lý không chỉ hỗ trợ mà có thể cản trở việc thực hiện thành công các nhiệm vụ kinh tế - chính trị, văn hóa - xã hội Công tác chỉ ñạo không ñúng thì việc thực hiện cho dù có tốt như thế nào ñi chăng nữa thì cũng bị thất bại ðặc biệt trong trường hợp có nhiều sự thay ñổi của môi trường, cơ chế quản lý không linh hoạt và công tác chỉ ñạo ñiều hành không sáng tạo

+ Cần ñánh giá việc sử dụng các nguồn lực ñể ñạt các mục tiêu ñã ñề ra nhằm xác ñịnh mối quan hệ giữa kết quả và nguồn lực, ñánh giá chất lượng của việc sử dụng nguồn lực

Khi tổng kết, ñánh giá tình hình phải ñảm bảo yêu cầu khách quan, trung thực, ñánh giá ñúng thực tế

- Tập trung phân tích sâu về chất lượng của từng mặt; việc khai thác, sử dụng nguồn lực; khai thác và sử dụng các cơ sở vật chất - kỹ thuật; ứng dụng thành tựu khoa học và ñổi mới công nghệ; việc huy ñộng và sử dụng các nguồn vốn, bao gồm: nguồn ngân sách, nguồn tín dụng ñầu tư của Nhà nước và tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại, nguồn vốn từ khu vực dân cư, Khi phân tích các vấn ñề trên, cần làm rõ những kết quả ñạt ñược trong năm, ñi sâu vào những tồn tại, yếu kém, khó khăn; xác ñịnh nguyên nhân chủ quan và khách quan ñối với cả những mặt ñã làm ñược và chưa làm ñược; chỉ

rõ trách nhiệm của từng cá nhân, tổ chức ñể từ ñó rút ra những bài học cho việc xác ñịnh những biện pháp phát triển trong giai ñoạn tiếp theo

Từ phân tích tình hình kinh tế - chính trị, văn hóa - xã hội ở xã, dự báo

Trang 30

tình hình năm sau để xây dựng cĩ hiệu quả các kế hoạch phát triển kinh tế, văn hĩa - xã hội những năm sau và đề ra các giải pháp phát triển kinh tế xã hội ở xã, giữ vững an ninh, chính trị và trật tự, an tồn xã hội

2.1.2.4 Vai trị của các tổ chức chính trị - xã hội trong lập kế hoạch và cơng tác qui hoạch xây dựng nơng thơn mới

Nhằm gĩp phần thực hiện “Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nơng thơn mới giai đoạn 2010 - 2020” của Chính phủ và gĩp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 26-NQ/TW Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương ðảng (Khĩa X) về nơng nghiệp, nơng dân, nơng thơn:

Các tổ chức chính trị - xã hội tổ chức tuyên truyền vận động sâu rộng

về xây dựng nơng thơn mới nhằm phát huy đầy đủ, tồn diện nội lực và tiềm năng, sáng tạo của nơng dân, động viên, khuyến khích nơng dân chủ động, tích cực tham gia với vai trị chủ thể ở nơng thơn

Các tổ chức chính trị - xã hội chủ động tham gia cơng tác quy hoạch xây dựng nơng thơn mới

- Tổ chức tuyên truyền để hội viên, đồn viên và nhân dân hiểu đúng ý nghĩa, tầm quan trọng của quy hoạch xây dựng nơng thơn mới, từ đĩ động viên, khuyến khích họ tích cực tham gia đĩng gĩp ý kiến và ủng hộ cơng tác quy hoạch, gĩp phần đảm bảo quy hoạch phù hợp với yêu cầu phát triển kinh

tế, văn hĩa, xã hội theo các tiêu chí nơng thơn mới

2.1.2.5 Vai trị của các tổ chức chính trị - xã hội trong việc phát triển kinh tế

Các tổ chức chính trị - xã hội tích cực tham gia các chương trình phát triển kinh tế nơng thơn gĩp phần phát triển sản xuất, tăng thu nhập, xĩa đĩi giảm nghèo và phát triển các hình thức kinh tế tập thể trong nơng nghiệp, nơng thơn

Phối hợp với các ngành chức năng tổ chức các hoạt động khuyến nơng đối với hội viên, đồn viên, nơng dân thơng qua các hình thức: mở các lớp tập huấn phổ biến, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật sản xuất nơng

Trang 31

nghiệp, xây dựng và nhân rộng các mơ hình trình diễn Hướng dẫn hội viên, đồn viên, nơng dân chủ động cải tạo ao, vườn, chỉnh trang nhà ở, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuơi, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nơng nghiệp

Hướng dẫn và phát triển các hình thức kinh tế tập thể trong nơng nghiệp, nơng thơn; xây dựng và nhân rộng mơ hình kinh tế hợp tác sản xuất nơng nghiệp gắn với tiêu thụ nơng sản

ðẩy mạnh phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn, Ngành Khoa học và Cơng nghệ, Ngành Cơng Thương và các doanh nghiệp mở rộng các hoạt động dịch vụ,

tư vấn, hỗ trợ nơng dân, bao gồm các dịch vụ về vốn, khoa học và cơng nghệ, cung ứng thiết bị và vật tư nơng nghiệp, xây dựng thương hiệu sản phẩm và tiêu thụ nơng sản hàng hĩa ðổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động Quỹ Hỗ trợ hội viên, đồn viên, nơng dân

Tiếp tục nâng cao chất lượng và hiệu quả Phong trào nơng dân thi đua sản xuất, kinh doanh giỏi, đồn kết giúp nhau xĩa đĩi giảm nghèo và làm giàu chính đáng

2.1.2.6 Vai trị của các tổ chức chính trị - xã hội trong huy động nguồn lực

để xây dựng nơng thơn mới

Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nơng thơn mới là một chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phịng Cơ sở hạ tầng khơng những là nhân tố gĩp phần thay đổi diện mạo kinh tế nơng thơn, thúc đẩy sản xuất và phát triển kinh tế mà cịn nâng cao đời sống tinh thần của người dân ðối với cơ sở hạ tầng như đường giao thơng liên xĩm, liên thơn, liên xã, đường nối các khu dân cư với hệ thống trục giao thơng; hệ thống thuỷ lợi, hệ thống điện, trường học, chợ nơng thơn, các cơng trình nhà văn hố, được xếp thứ tự là các hạng mục ưu tiên cần được phát triển để đáp ứng với yêu cầu thiết yếu của đời sống dân sinh và sản xuất Khi

Trang 32

kinh tế gia ñình có nhiều ñổi thay, cộng với việc ñược Chính quyền, các

tổ chức chính trị - xã hội ở ñịa phương tuyên truyền về nội dung, mục ñích, yêu cầu của chương trình xây dựng nông thôn mới cũng như những lợi ích trước mắt và lâu dài mà họ sẽ nhận ñược nên ña số các hội viên và người dân

ñã chủ ñộng, tích cực tham gia ñóng góp bằng tiền mặt theo nhân khẩu, ngày công lao ñộng và hiến ñất ñể thực hiện những hoạt ñộng xây dựng công trình chung của xã, thôn, xóm

2.1.2.7 Vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác giám sát xây dựng nông thôn mới

- Kiểm tra, giám sát là một tất yếu khách quan, là hoạt ñộng có ý thức của mọi tổ chức và con người trong xã hội

Thực tiễn lao ñộng, hoạt ñộng và các quan hệ xã hội lại luôn luôn vận ñộng, biến ñổi không ngừng theo quy luật khách quan nên những nhận thức, ñịnh hướng, chủ trương, kế hoạch hành ñộng ban ñầu dù ñược nghiên cứu tính toán, cân nhắc kỹ vẫn có thể có những sơ hở thiếu sót, thậm chí sai lầm nghiêm trọng, vì vậy phải kiểm tra

Mặt khác, con người vừa là chủ thể của xã hội, của tổ chức, vừa là tế bào của xã hội, là thành viên của tổ chức nên con người không những phải kiểm tra chủ trương, hoạt ñộng của mình mà còn phải chịu sự kiểm tra của xã hội, của tổ chức

Kiểm tra là một tất yếu khách quan, là một biểu hiện nghiêm túc của hoạt ñộng có ý thức của mọi tổ chức và con người trong xã hội Ý thức càng cao càng phải coi trọng làm tốt công tác kiểm tra Nhiệm vụ càng nặng nề, phức tạp càng ñòi hỏi phải tăng cường công tác kiểm tra

- Kiểm tra, giám sát là một trong những chức năng lãnh ñạo chủ yếu của tổ chức chính trị - xã hội, một bộ phận quan trọng trong toàn bộ công tác xây dựng tổ chức chính trị - xã hội

Thực tế chứng minh rằng, lãnh ñạo không chỉ ñề ra chủ trương, chính

Trang 33

sách mà cũng phải triển khai tổ chức thực hiện các chủ trương ñó Trong quá trình tổ chức thực hiện thì công tác kiểm tra, giám sát là một công việc vô cùng quan trọng, nó quyết ñịnh ñến thành bại của lãnh ñạo Bác Hồ khẳng ñịnh: “Khi ñã có chính sách ñúng, thì sự thành công hay thất bại của chính sách ñó chính là ở cách tổ chức công việc, nơi lựa chọn cán bộ và do nơi kiểm tra Nếu 3 ñiều ấy sơ sài thì chính sách ñúng mấy cũng vô ích” hay “Lãnh ñạo

mà không kiểm tra, giám sát thì coi như không có lãnh ñạo”

Sự vận ñộng của tổ chức chính trị - xã hội trong vận ñộng xã hội là một tất yếu Trong quá trình vận ñộng, ñổi mới và phát triển, việc xác lập, ñịnh hướng các nguyên tắc hoạt ñộng theo ñường lối của ðảng là hết sức quan trọng

Do vậy trong xây dựng tổ chức của tổ chức chính trị - xã hội, kiểm tra giám sát

có vai trò quan trọng trong ñiều chỉnh các hành vi của cán bộ, hội viên và tổ chức chính trị - xã hội

Kiểm tra, giám sát ñảm bảo tính ñảng và tính khoa học

Công tác kiểm tra, giám sát là một bộ phận quan trọng trong toàn bộ công tác ðảng và công tác của các tổ chức chính trị - xã hội Nó ñược tiến hành trên cơ sở và trong khuôn khổ Cương lĩnh, ñường lối chính trị và ðiều lệ ðảng Nó lấy việc phục vụ nhiệm vụ chính trị và công tác xây dựng ðảng làm mục tiêu, phương hướng, nội dung hoạt ñộng Vì vậy, khi tiến hành kiểm tra, giám sát phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt ñảng, các tổ chức chính trị - xã hội; phân tích, xem xét sự việc một cách khách quan, thận trọng, có quan ñiểm lịch sử cụ thể Nguyên tắc tính ñảng còn thể hiện ở thái ñộ kiên quyết, triệt ñể không khoan nhượng trước các khuyết ñiểm, sai lầm của tổ chức ñảng, tổ chức hội, của ñảng viên, hội viên

Kiểm tra, giám sát ñảm bảo tính quần chúng

Nguyên tắc này xuất phát từ tính dân chủ rộng rãi của ðảng và các tổ chức chính trị - xã hội Khi tiến hành kiểm tra, giám sát phải dựa vào quần chúng, phát ñộng ñược quần chúng cùng tham gia thì mới ñạt kết quả cao

Trang 34

Kiểm tra, giám sát đảm bảo tính cơng khai

Nguyên tắc này cũng bắt nguồn từ tính dân chủ của ðảng và các tổ chức chính trị - xã hội Quá trình kiểm tra, giám sát, đánh giá, kết luận được tiến hành cơng khai mới tạo bầu khơng khí trung thực, thẳng thắn, tin tưởng lẫn nhau Việc cơng bố kết quả cơng khai các cuộc kiểm tra, giám sát cĩ ý nghĩa giáo dục tích cực

Kiểm tra, giám sát đảm bảo tính hiệu quả

Mỗi cuộc kiểm tra, giám sát đều phải đi đến kết luận cụ thể, chỉ rõ đúng, sai, hướng phát huy hoặc sửa chữa, mức độ xử phạt và hiệu quả cuối cùng phải được thể hiện ở sự đồn kết, thống nhất

2.1.2.8 Vai trị của các tổ chức chính trị - xã hội trong nghiệm thu và quản lý các cơng trình

Nghiệm thu cơng trình: Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu cơng trình hồn thành, thành phần nghiệm thu gồm: ðại diện ban quản lý xã; đại diện các đơn vị: Tư vấn thiết kế, thi cơng xây dựng, tư vấn giám sát; đại diện giám sát của chủ đầu tư, đại diện ban giám sát của xã và đại diện tổ chức, cá nhân quản lý

sử dụng cơng trình

Bàn giao quản lý, khai thác cơng trình: Sau khi nghiệm thu, chủ đầu tư phải bàn giao cơng trình và bàn giao tồn bộ hồ sơ, tài liệu cĩ liên quan đến cơng trình cho UBND xã để giao cho thơn, đơn vị, cá nhân cĩ trách nhiệm quản lý sử dụng, bảo trì

2.1.3 Sự cần thiết nâng cao vai trị của các tổ chức chính trị - xã hội trong thực hiện chương trình xây dựng nơng thơn mới

Xây dựng nơng thơn mới phải gắn với thực hiện tốt quy chế dân chủ "

Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra "

Dân biết cĩ nghĩa là dân được biết rõ về nơng thơn mới là gì thơng qua

tuyên truyền, vận động, thơng qua sinh hoạt cộng đồng? Nội dung nơng thơn mới với 19 tiêu chí gì? Dân sẽ đĩng vai trị thế nào để xây dựng nơng thơn

Trang 35

mới? Nhà nước sẽ hỗ trợ như thế nào? Cách làm cụ thể bắt đầu từ đâu? Ai sẽ hưởng lợi từ chương trình xây dựng nơng thơn mới?

Dân bàn là dân cĩ cơ hội được bàn bạc cơng việc của phát triển cộng

đồng, làm những gì cho nơng thơn mới? Cơng trình trong tiêu chí nào được thực hiện trước mà đa số dân đồng tình? Cách làm từng cơng trình, từng tiêu chí ra sao? Cộng đồng địa phương tự đề ra những giải pháp nào là phù hợp với trình độ, nguồn lực của dân? Mỗi người dân phải cĩ vai trị trách nhiệm gì? Nhà nước sẽ hỗ trợ những gì?

Dân làm cĩ nghĩa là dân tham gia hội họp bàn về ý tưởng, giải pháp

thực hiện tiêu chí? Tham gia thực hiện các cơng trình với tiến độ mà cộng đồng đề ra? Thực hiện cơng việc duy tu, sửa chữa các cơng trình do cộng đồng đã tham gia làm như thế nào?

Kiểm tra là ban giám sát cộng đồng gồm đại diện Hội đồng nhân dân,

các tổ chức chính trị - xã hội, người dân theo dõi tiến độ thi cơng, thực hiện cơng trình, giám sát khối lượng và chất lượng cơng trình, dự tốn thực tế, nghiệm thu cơng trình … kiểm tra là bước tham gia cao nhất của người dân trong cộng đồng

Các tổ chức chính trị - xã hội đĩng vai trị vừa là trung tâm đồn kết, tập hợp đơng đảo các lực lượng quần chúng nhân dân , đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của các thành viên vừa thực hiện vai trị nền tảng chính trị của chính quyền nhân dân, tổ chức động viên nhân dân thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị của ðảng và Nhà nước Vai trị của các

tổ chức chính trị - xã hội cĩ tính trực tiếp trong việc phục vụ sự nghiệp cách mạng theo đường lối của ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước

Xây dựng nơng thơn mới là chủ trương lớn của ðảng và Nhà nước ta nhằm làm thay đổi bộ mặt của nơng thơn cho phù hợp với thời kỳ cơng nghiệp hĩa - hiện đại hĩa nơng nghiệp, nơng thơn ðể thực hiện thành cơng chủ trương đĩ thì các tổ chức chính trị - xã hội đĩng vai trị rất quan trọng

Trang 36

Chương trình xây dựng nông thôn mới với 19 tiêu chí sẽ không thực hiện ñược nếu không có sự tham gia ñóng góp của các tổ chức chính trị - xã hội Công cuộc xây dựng nông thôn mới khó khăn, lâu dài ñòi hỏi sự ñóng góp rất lớn của các tổ chức chính trị - xã hội Các tổ chức chính trị - xã hội cần nâng cao hơn nữa vai trò, trách nhiệm của mình ñể phấn ñấu xây dựng nước Việt

Nam xã hội chủ nghĩa "Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh"

Phong trào Làng mới ra ñời với 3 tiêu chí cần cù (chăm chỉ), tự lực vượt khó và hợp tác (hiệp lực cộng ñồng) Năm 1970, sau những dự án thí ñiểm ñầu tư cho nông thôn có hiệu quả, Chính phủ Hàn Quốc ñã chính thức phát ñộng phong trào Làng mới và ñược nông dân hưởng ứng mạnh mẽ Họ thi ñua cải tạo nhà mái lá bằng mái ngói, ñường giao thông trong làng, xã ñược mở rộng, nâng cấp; các công trình phúc lợi công cộng ñược ñầu tư xây dựng Phương thức canh tác ñược ñổi mới, chẳng hạn, áp dụng canh tác tổng hợp với nhiều mặt hàng mũi nhọn như nấm và cây thuốc lá ñể tăng giá trị xuất khẩu Chính phủ khuyến khích và hỗ trợ xây dựng nhiều nhà máy ở nông thôn, tạo việc làm và cải thiện thu nhập cho nông dân

Bộ mặt nông thôn Hàn Quốc ñã có những thay ñổi hết sức kỳ diệu Chỉ sau 8 năm, các dự án phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn cơ bản ñược hoàn thành Trong 8 năm từ 1971-1978, Hàn Quốc ñã cứng hóa ñược 43.631km

Trang 37

ñường làng nối với ñường của xã, trung bình mỗi làng nâng cấp ñược 1.322m ñường; cứng hóa ñường ngõ xóm 42.220km, trung bình mỗi làng là 1.280m; xây dựng ñược 68.797 cầu (Hàn Quốc là ñất nước có nhiều sông suối), kiên

cố hóa 7.839km ñê, kè, xây 24.140 hồ chứa nước và 98% hộ có ñiện thắp sáng ðặc biệt, vì không có quỹ bồi thường ñất và các tài sản khác nên việc hiến ñất, tháo dỡ công trình, cây cối, ñều do dân tự giác bàn bạc, thỏa thuận, ghi công lao ñóng góp và hy sinh của các hộ cho phong trào

Nhờ phát triển giao thông nông thôn nên các hộ có ñiều kiện mua sắm phương tiện sản xuất Cụ thể là, năm 1971, cứ 3 làng mới có 1 máy cày, thì ñến năm 1975, trung bình mỗi làng ñã có 2,6 máy cày, rồi nâng lên 20 máy vào năm 1980 Từ ñó, tạo phong trào cơ khí hóa trong sản xuất nông nghiệp,

áp dụng công nghệ cao, giống mới lai tạo ñột biến, công nghệ nhà lưới, nhà kính trồng rau, hoa quả ñã thúc ñẩy năng suất, giá trị sản phẩm nông nghiệp, tăng nhanh Năm 1979, Hàn Quốc ñã có 98% số làng tự chủ về kinh tế

Ông Le Sang Mu, cố vấn ñặc biệt của Chính phủ Hàn Quốc về nông, lâm, ngư nghiệp cho biết, Chính phủ hỗ trợ một phần ñầu tư hạ tầng ñể nông thôn tự mình vươn lên, xốc lại tinh thần, ñánh thức khát vọng tự tin Thắng lợi

ñó ñược Hàn Quốc tổng kết thành 6 bài học lớn

Thứ nhất, phát huy nội lực của nhân dân ñể xây dựng kết cấu hạ tầng

nông thôn - phương châm là nhân dân quyết ñịnh và làm mọi việc, “nhà nước

bỏ ra 1 vật tư, nhân dân bỏ ra 5-10 công sức và tiền của” Dân quyết ñịnh loại công trình, dự án nào cần ưu tiên làm trước, công khai bàn bạc, quyết ñịnh thiết kế và chỉ ñạo thi công, nghiệm thu công trình Năm 1971, Chính phủ chỉ

hỗ trợ cho 33.267 làng, mỗi làng 335 bao xi măng Năm 1972 lựa chọn 1.600 làng làm tốt ñược hỗ trợ thêm 500 bao xi măng và 1 tấn sắt thép Sự trợ giúp này chính là chất xúc tác thúc ñẩy phong trào nông thôn mới, dân làng tự quyết ñịnh mức ñóng góp ñất, ngày công cho các dự án

Thứ hai, phát triển sản xuất ñể tăng thu nhập Khi kết cấu hạ tầng phục

Trang 38

vụ sản xuất ñược xây dựng, các cơ quan, ñơn vị chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, giống mới, khoa học công nghệ giúp nông dân tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, xây dựng vùng chuyên canh hàng hóa Chính phủ xây dựng nhiều nhà máy ở nông thôn ñể chế biến và tiêu thụ nông sản cũng như có chính sách tín dụng nông thôn, cho vay thúc ñẩy sản xuất Từ năm 1972 ñến năm 1977, thu nhập trung bình của các hộ tăng lên 3 lần

Thứ ba, ñào tạo cán bộ phục vụ phát triển nông thôn Hàn Quốc, xác

ñịnh nhân tố quan trọng nhất ñể phát triển phong trào Làng mới là ñội ngũ cán

bộ cơ sở theo tinh thần tự nguyện và do dân bầu Hàn Quốc ñã xây dựng 3 trung tâm ñào tạo quốc gia và mạng lưới trường nghiệp vụ của các ngành ở ñịa phương Nhà nước ñài thọ, mở các lớp học trong thời gian từ 1-2 tuần ñể trang bị ñủ kiến thức thiết thực như kỹ năng lãnh ñạo cơ bản, quản lý dự án, phát triển cộng ñồng

Thứ tư, phát huy dân chủ ñể phát triển nông thôn Hàn Quốc thành lập

hội ñồng phát triển xã, quyết ñịnh sử dụng trợ giúp của Chính phủ trên cơ sở công khai, dân chủ, bàn bạc ñể triển khai các dự án theo mức ñộ cần thiết của ñịa phương Thành công ở Hàn Quốc là xã hội hóa các nguồn hỗ trợ ñể dân tự quyết ñịnh lựa chọn dự án, phương thức ñóng góp, giám sát công trình

Thứ năm, phát triển kinh tế hợp tác từ phát triển cộng ñồng Hàn Quốc

ñã thiết lập lại các hợp tác xã (HTX) kiểu mới phục vụ trực tiếp nhu cầu của dân, cán bộ HTX do dân bầu chọn Phong trào Làng mới là bước ngoặt ñối với sự phát triển của HTX hoạt ñộng ña dạng, hiệu quả trong dịch vụ tín dụng, cung cấp ñầu vào cho sản xuất, tiếp thị nông sản, bảo hiểm nông thôn

và các dịch vụ khác Trong vòng 10 năm, doanh thu bình quân của 1 HTX tăng từ 43 triệu won lên 2,3 tỉ won

Thứ sáu, phát triển và bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường bằng sức mạnh

toàn dân Chính phủ quy hoạch, xác ñịnh chủng loại cây rừng phù hợp, hỗ trợ giống, tập huấn cán bộ kỹ thuật chăm sóc vườn ươm và trồng rừng ñể hướng

Trang 39

dẫn và yêu cầu tất cả chủ ựất trên vùng núi trọc ựều phải trồng rừng, bảo vệ rừng Nếu năm 1970, phá rừng còn là quốc nạn, thì 20 năm sau, rừng xanh ựã che phủ khắp nước, và ựây ựược coi là một kỳ tắch của phong trào Làng mới Phong trào Làng mới của Hàn Quốc ựã biến ựổi cộng ựồng vùng nông thôn cũ thành cộng ựồng nông thôn mới ngày một ựẹp hơn và giàu hơn Khu vực nông thôn trở thành xã hội năng ựộng có khả năng tự tắch lũy, tự ựầu tư

và tự phát triển Phong trào Làng mới với mức ựầu tư không lớn, ựã góp phần ựưa Hàn Quốc từ một nước nông nghiệp lạc hậu trở nên giàu có

2.2.1.2 Mỹ

Ngành nông nghiệp Mỹ ựã phát triển thành một ngành Ộkinh doanh nông nghiệpỢ, một khái niệm ựược ựặt ra ựể phản ánh bản chất tập ựoàn lớn của nhiều doanh nghiệp nông nghiệp trong nền kinh tế Mỹ hiện ựại Kinh doanh nông nghiệp bao gồm rất nhiều doanh nghiệp nông nghiệp và các cơ cấu trang trại ựa dạng, từ các doanh nghiệp nhỏ một hộ gia ựình cho ựến các

tổ hợp rất lớn hoặc các công ty ựa quốc gia sở hữu những vùng ựất ựai lớn hoặc sản xuất hàng hóa và nguyên vật liệu cho nông dân sử dụng Cũng giống như một doanh nghiệp công nghiệp tìm cách nâng cao lợi nhuận bằng việc tạo

ra quy mô lớn hơn và hiệu quả hơn, nhiều nông trại Mỹ cũng ngày càng có quy mô lớn hơn và củng cố hoạt ựộng của mình sao cho linh hoạt hơn Sự ra ựời ngành kinh doanh nông nghiệp vào cuối thế kỷ XX ựã tạo ra ắt trang trại hơn, nhưng quy mô các trang trại thì lớn hơn nhiều đôi khi ựược sở hữu bởi những cổ ựông vắng mặt, các trang trại mang tắnh tập ựoàn này sử dụng nhiều máy móc hơn và ắt bàn tay của nông dân hơn

Hiện nay, trong cuộc sống hiện ựại ồn ào, ựầy sức ép, người Mỹ ở vùng ựô thị hay ven ựô hướng về những ngôi nhà thô sơ, ngăn nắp và những cánh ựồng, phong cảnh miền quê truyền thống, yên tĩnh Tuy nhiên, ựể duy trì

Ộtrang trại gia ựìnhỢ và phong cảnh làng quê ựó thực sự là một thách thức

Trang 40

2.2.1.3 Nhật Bản

Từ thập niên 70 của thế kỷ trước, ở tỉnh Oita (miền tây nam Nhật Bản)

ựã hình thành và phát triển phong trào ỘMỗi làng một sản phẩmỢ, với mục tiêu phát triển vùng nông thôn của khu vực này một cách tương xứng với sự phát triển chung của cả nước Nhật Bản Trải qua gần 30 năm hình thành và phát triển, Phong trào ỘMỗi làng một sản phẩmỢ ở ựây ựã thu ựược nhiều thắng lợi rực rỡ Sự thành công của phong trào này ựã lôi cuốn sự quan tâm không chỉ của nhiều ựịa phương trên ựất nước Nhật Bản mà còn rất nhiều khu vực, quốc gia khác trên thế giới Một số quốc gia, nhất là những quốc gia trong khu vực đông Nam Á ựã thu ựược những thành công nhất ựịnh trong phát triển nông thôn của ựất nước mình nhờ áp dụng kinh nghiệm phong trào

ỘMỗi làng một sản phẩmỢ

Những kinh nghiệm của phong trào ỘMỗi làng một sản phẩmỢ ựược những người sáng lập, các nhà nghiên cứu ựúc rút ựể ngày càng có nhiều người, nhiều khu vực và quốc gia có thể áp dụng trong chiến lược phát triển nông thôn, nhất là phát triển nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa ựất nước mình

2.2.1.4.Thái Lan

Sự trợ giúp mạnh mẽ của nhà nước Thái Lan vốn là một nước nông

nghiệp truyền thống với dân số nông thôn chiếm khoảng 80% dân số cả nước

để thúc ựẩy sự phát triển bền vững nền nông nghiệp, Thái Lan ựã áp dụng một số chiến lược như; tăng cường vai trò của cá nhân và các tổ chức hoạt ựộng trong lĩnh vực nông nghiệp; ựẩy mạnh phong trào học tập, nâng cao trình ựộ của từng cá nhân và tập thể bằng cách mở các lớp học và các hoạt ựộng chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn; tăng cường công tác bảo hiểm xã hội cho nông dân, giải quyết tốt vấn ựề nợ trong nông nghiệp; giảm nguy cơ rủi ro và thiết lập hệ thống bảo hiểm rủi ro cho nông dân

đối với các sản phẩm nông nghiệp, Nhà nước ựã hỗ trợ ựể tăng sức

Ngày đăng: 29/10/2014, 17:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. UBND tỉnh Hưng Yên ( Số 12/CT – UBND ngày 26/ 9/2011 ). Chỉ thị về việc phỏt ủộng phong trào thi ủua “ Cả nước chung sức xõy dựng nụng thôn mới” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị về việc phỏt ủộng phong trào thi ủua “ Cả nước chung sức xõy dựng nụng thôn mới
16. UBND huyện Văn Lâm ( Số 11/KH – UBND ngày 06/4/2012 ). Kế hoạch về việc tổ chức thực hiện phong trào thi ủua “ Xõy dựng nụng thụn mới huyện Văn Lõm giai ủoạn 2011 – 2020, ủịnh hướng 2030” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch về việc tổ chức thực hiện phong trào thi ủua “ Xõy dựng nụng thụn mới huyện Văn Lõm giai ủoạn 2011 – 2020, ủịnh hướng 2030
19. Tạp chí cộng sản ( 11/5/2012 ). Kinh nghiệm của các nước trên thế giới. Nguồn tapchicongsan.org.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm của các nước trên thế giới
20. Quốc Hương - báo Thanh Hoá ( 4/8/2013 ). Phát huy vai trò của Hội Nông dân trong xây dựng nông thôn mới. Nguồnwww.baothanhhoa.vn/...hoi/.../phat - huy - vai - tro - cua- hoi - nong - dan - trong - xay - dung - nong - thon - moi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát huy vai trò của Hội Nông dân trong xây dựng nông thôn mới
21. Bỏo Lõm ðồng ủiện tử ( 7/4/2013 ). Phụ nữ huyện Lạc Dương (Lõm ðồng) chung tay xây dựng nông thôn mới. Nguồn baolamdong.vn/.../phu - nu - lac - duong - chung - tay - xay - dung - Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phụ nữ huyện Lạc Dương (Lâm ðồng) chung tay xây dựng nông thôn mới
22. Trang thụng tin ủiện tử huyện Tõn Yờn - Bắc giang. Cựu chiến binh huyện Tân Yên ( Bắc giang ) góp sức xây dựng nông thôn mới. Nguồntanyen.bacgiang.gov.vn/news/78/3562 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cựu chiến binh huyện Tân Yên ( Bắc giang ) góp sức xây dựng nông thôn mới
23. Trần Văn Toàn - khoa xây dựng ðảng. Phát huy vai trò của thanh niên nông thôn tỉnh Quảng trị trong xây dựng nông thôn mới. Nguồn truongleduan.quangtri.gov.vn/nghiencuutraodoi.asp?id Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát huy vai trò của thanh niên nông thôn tỉnh Quảng trị trong xây dựng nông thôn mới
24. Phạm Tuân - báo Thái nguyên điện tử 5/3/2013. Liên đồn lao động thị xã Sông Công ( Thái nguyên ) chung tay xây dựng nông thôn mới. Nguồn www - baothainguyen.org.vn/.../207183 - 85.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liên đồn lao động thị xã Sông Công ( Thái nguyên ) chung tay xây dựng nông thôn mới
25. UBND huyện Văn Lõm. Quyết ủịnh thành lập Ban chỉ ủạo chương trỡnh mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới huyện Văn Lâm năm 2011 26. UBND huyện Văn Lâm. Báo cáo kết quả thực hiện các mục tiêu kinh tế -xã hội năm 2011 và phương hướng nhiệm vụ năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết ủịnh thành lập Ban chỉ ủạo chương trỡnh mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới huyện Văn Lâm năm 2011 "26. UBND huyện Văn Lâm. "Báo cáo kết quả thực hiện các mục tiêu kinh tế -
1. ðảng cộng sản Việt Nam (Số 26 - NQ/TW ngày 5/8/2008). Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Khác
2. Thủ tướng Chớnh phủ (Số 491/Qð - TTg ngày 16/04/2009). Quyết ủịnh về việc ban hành bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới Khác
3. Thủ tướng Chớnh phủ (Số 800/Qð - TTg ngày 4/6/2010). Quyết ủịnh phờ duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai ủoạn 2010 - 2020 Khác
4. Thủ tướng Chớnh phủ ( Số 342/Qð - TTg ngày 20/2/2013 ). Quyết ủịnh sửa ủổi một số tiờu chớ của Bộ tiờu chớ Quốc gia về nụng thụn mới Khác
5. Nội dung sửa ủổi 5 tiờu chớ Quốc gia về nụng thụn mới ( Ban hành kốm theo Quyết ủịnh số 342/Qð - TTg ngày 20/2/2013 của Thủ tướng Chớnh phủ ) Khác
6. Thủ tướng Chớnh phủ ( Số 193/Qð-TTg ngày 02/ 02/ 2010 ). Quyết ủịnh về phê duyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới Khác
7. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ( Biên soạn Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới ) Khác
8. Thư viện khoa Kinh tế và phỏt triển nụng thụn, trường ủại học Nụng nghiệp Hà nội. Các loại sách báo và bài giảng Kinh tế nông nghiệp, phát triển nông thôn Khác
11. UBND tỉnh Hưng Yên ( Số 11/2010/Qð - UBND ngày 12/4/2010 ). Quyết ủịnh về việc phờ duyệt chương trỡnh xõy dựng nụng thụn mới tỉnh Hưng Yờn giai ủoạn 2010 - 2020, ủịnh hướng 2030 Khác
12. UBND tỉnh Hưng Yên ( Số 91/KH - UBND ngày 29/10/2010 ). Kế hoạch về việc thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới tỉnh Hưng Yờn giai ủoạn 2010 - 2020 Khác
14. UBND huyện Văn Lâm ( Số 14/KH – UBND ngày 10/ 11/ 2010). Kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới huyện Văn Lõm giai ủoạn 2011 – 2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Tỡnh hỡnh sử dụng ủất của huyện Văn Lõm, 2011- 2013 - Nghiên cứu vai trò của các tổ chức chính trị, xã hội trong thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện văn lâm, tỉnh hưng yên
Bảng 3.1. Tỡnh hỡnh sử dụng ủất của huyện Văn Lõm, 2011- 2013 (Trang 57)
Bảng 3.4.Tình hình cơ sở hạ tầng của huyện Văn Lâm năm 2013 - Nghiên cứu vai trò của các tổ chức chính trị, xã hội trong thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện văn lâm, tỉnh hưng yên
Bảng 3.4. Tình hình cơ sở hạ tầng của huyện Văn Lâm năm 2013 (Trang 62)
Bảng 4.2; Tiến trỡnh hoạt ủộng của xõy dựng hạ tầng kinh tế - xó hội  Các cuộc - Nghiên cứu vai trò của các tổ chức chính trị, xã hội trong thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện văn lâm, tỉnh hưng yên
Bảng 4.2 ; Tiến trỡnh hoạt ủộng của xõy dựng hạ tầng kinh tế - xó hội Các cuộc (Trang 82)
Bảng 4.4 Các tổ chức chính trị - xã hội tham gia lập kế hoạch phát triển  TT  Nội dung  Thành phần tham gia  Hình thức tham - Nghiên cứu vai trò của các tổ chức chính trị, xã hội trong thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện văn lâm, tỉnh hưng yên
Bảng 4.4 Các tổ chức chính trị - xã hội tham gia lập kế hoạch phát triển TT Nội dung Thành phần tham gia Hình thức tham (Trang 85)
Bảng 4.5 Các tổ chức chính trị - xã hội tham gia   công tác xây dựng quy hoạch - Nghiên cứu vai trò của các tổ chức chính trị, xã hội trong thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện văn lâm, tỉnh hưng yên
Bảng 4.5 Các tổ chức chính trị - xã hội tham gia công tác xây dựng quy hoạch (Trang 86)
Bảng 4.6. Số lượng lớp tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật do các tổ  chức chính trị - xã hội tổ chức trong năm 2013 - Nghiên cứu vai trò của các tổ chức chính trị, xã hội trong thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện văn lâm, tỉnh hưng yên
Bảng 4.6. Số lượng lớp tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật do các tổ chức chính trị - xã hội tổ chức trong năm 2013 (Trang 88)
Bảng 4.7. Số lượng hội viên, đồn viên và người dân tham gia các lớp tập  huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật năm 2013 - Nghiên cứu vai trò của các tổ chức chính trị, xã hội trong thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện văn lâm, tỉnh hưng yên
Bảng 4.7. Số lượng hội viên, đồn viên và người dân tham gia các lớp tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật năm 2013 (Trang 89)
Bảng 4.9. Phong trào thi ủua sản xuất kinh doanh giỏi  Tiêu chí  Năm 2011 - Nghiên cứu vai trò của các tổ chức chính trị, xã hội trong thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện văn lâm, tỉnh hưng yên
Bảng 4.9. Phong trào thi ủua sản xuất kinh doanh giỏi Tiêu chí Năm 2011 (Trang 93)
Bảng 4.10. Cỏc tổ chức chớnh trị - xó hội tham gia ủúng gúp kinh phớ xõy  dựng các công trình nông thôn 2013 - Nghiên cứu vai trò của các tổ chức chính trị, xã hội trong thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện văn lâm, tỉnh hưng yên
Bảng 4.10. Cỏc tổ chức chớnh trị - xó hội tham gia ủúng gúp kinh phớ xõy dựng các công trình nông thôn 2013 (Trang 94)
Bảng 4.11. Công tác quản lý và sử dụng tài sản  UBND - Nghiên cứu vai trò của các tổ chức chính trị, xã hội trong thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện văn lâm, tỉnh hưng yên
Bảng 4.11. Công tác quản lý và sử dụng tài sản UBND (Trang 99)
Hình thành nhiều câu lạc bộ hỗ trợ sản xuất gồm câu lạc bộ khuyến nông, câu  lạc  bộ  trang  trại  …  thu  hỳt  trờn  500  thành  viờn  tham  gia - Nghiên cứu vai trò của các tổ chức chính trị, xã hội trong thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện văn lâm, tỉnh hưng yên
Hình th ành nhiều câu lạc bộ hỗ trợ sản xuất gồm câu lạc bộ khuyến nông, câu lạc bộ trang trại … thu hỳt trờn 500 thành viờn tham gia (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w