Việt Nam là một trong những nước ñứng ñầu thế giới về xuất khẩu thủy hải sản, ñặc biệt là xuất khẩu cá Tra, ca Ba sa và tôm Sú…Song song với nuôi trồng thủy hải sản phục vụ xuất khẩu và
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
HÀ QUANG HUY
NGHIÊN CỨU KÝ SINH TRÙNG TRÊN CÁ RÔ ðỒNG TỰ NHIÊN VÀ NUÔI THÂM CANH TẠI MỘT SỐ HUYỆN CỦA TỈNH HƯNG YÊN, ðỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội – 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
HÀ QUANG HUY
NGHIÊN CỨU KÝ SINH TRÙNG TRÊN CÁ RÔ ðỒNG TỰ NHIÊN VÀ NUÔI THÂM CANH TẠI MỘT SỐ HUYỆN CỦA TỈNH HƯNG YÊN, ðỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả, số liệu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc Mọi sự giúp ñỡ ñã ñược cảm ơn
Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2013
Tác giả luận văn
Hà Quang Huy
Trang 4LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự quan tâm giúp ñỡ của rất nhiều cá nhân và tập thể
Lời ñầu tiên tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Thú
Y – Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội, ñặc biệt là các thầy giáo, cô giáo trong
bộ môn Ký Sinh Trùng – Khoa Thú Y ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS TS Nguyễn Văn Thọ
ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thời gian thực hiện ñề tài Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS Bùi Quang Tề và Công ty TNHH Quang Dương ñã giúp ñỡ tôi rất nhiều trong thời gian thực hiện ñề tài
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia ñình, bạn bè ñã ñộng viên giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2013
Tác giả luận văn
Hà Quang Huy
Trang 51.1 Một số ñặc ñiểm sinh học của cá rô ñồng 3
1.2 Tình hình nghiên cứu ký sinh trùng trên cá trên thế giới và ở Việt Nam 6
1.2.1 Tình hình nghiên cứu ký sinh trùng cá trên thế giới 6
1.2.2 Nghiên cứu ký sinh trùng trên cá ở Việt Nam 10
1.3 Nghiên cứu ký sinh trùng trên cá Rô ðồng 12
1.3.1 Nghiên cứu ký sinh trùng trên cá Rô ðồng ở nước ngoài 12
1.3.2 Nghiên cứu ký sinh trùng trên cá Rô ðồng ở Việt Nam 12
1.4 Hóa chất phòng trị bệnh ký sinh trùng 14
1.4.1 Tình hình sử dụng thuốc và hoá chất trong nuôi trồng thuỷ sản 14
1.4.2 Hóa chất phòng trị bệnh ký sinh trùng trên cá 16
1.4.3 Hóa chất phòng trị bệnh trùng bánh xe 17
CHƯƠNG 2 ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, THỜI GIAN, NỘI DUNG VÀ
Trang 62.2 ðịa ñiểm nghiên cứu 20
2.6.2 Nguyên tắc nghiên cứu ký sinh trùng trên cá 22
2.6.3 Phương pháp thu mẫu ký sinh trùng ngoại ký sinh trên cá 23
2.6.4 Phương pháp thu mẫu ký sinh trùng nội ký sinh trên cá 24
2.6.5 Phương pháp nhuộm cố ñịnh mẫu và bảo quản mẫu 25
2.6.6 Phương pháp ñịnh loại ký sinh trùng 26
3.1 Giới thiệu ñôi nét về ñiều kiện tự nhiên của Hưng Yên và ñịa ñiểm
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên của Hưng Yên 28
3.1.2 Tình hình nuôi trồng thuỷ sản của ñịa ñiểm nghiên cứu 28
3.2 Thành phần giống loài KST trên cá Rô ðồng tại Hưng Yên 29
3.2.1 Vị trí phân loại và ñặc ñiểm hình thái của các loài ký sinh trùng trên
cá Rô ðồng trên ñịa bàn nghiên cứu huyện Khoái Châu, Văn Giang,
3.3 Thành phần loài ký sinh trùng, mức ñộ nhiễm ký sinh trùng trên từng
3.3.1 Thành phần loài ký sinh trùng, mức ñộ nhiễm ký sinh trùng trên ñịa
ñiểm nghiên cứu huyện Khoái Châu 39
Trang 73.3.2 Thành phần loài ký sinh trùng, mức ñộ nhiễm ký sinh trùng trên ñịa
ñiểm nghiên cứu huyện Văn Giang 40
3.3.3 Thành phần loài ký sinh trùng, mức ñộ nhiễm ký sinh trùng trên ñịa
3.4 So sánh tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng giữa 3 huyện Khoái Châu, Văn
3.5 So sánh tỷ lệ nhiễm và cường ñộ nhiễm ký sinh trùng theo mùa vụ trong
3.6 So sánh tỷ lệ nhiễm và cường ñộ nhiễm ký sinh trùng của cá rô ñồng
nuôi thâm canh và cá rô ñồng tự nhiên 45
3.4.1 Cải tạo và vệ sinh môi trường trong nuôi trồng thủy sản 48
3.4.2 Cải tạo ao ñầm và dụng cụ trước khi ương nuôi cá 49
Trang 9DANH MỤC BẢNG
1.1 Ký sinh trùng nghiên cứu trên cá rô ñông ñã nghiên cứu ở Việt Nam 13
3.1 Thành phần giống loài ký sinh trùng trên cá Rô ðồng tại 3 huyện
Khoái Châu, Văn Giang, Yên Mỹ của Hưng Yên 29
3.2 Thành phần loài ký sinh trùng trên cá Rô ðồng tại huyện Khoái Châu 39
3.3 Thành phần loài ký sinh trùng trên cá Rô ðồng ở huyện Văn Giang 40
3.4 Thành phần loài ký sinh trùng trên cá rô ñồng ở huyện Yên Mỹ 41
3.5 So sánh tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng giữa ba huyện Khoái Châu, Yên Mỹ
3.6 So sánh tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng theo mùa vụ 43
3.7 So sánh cường ñộ nhiễm ký sinh trùng theo mùa vụ 44
3.8 So sánh tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng của cá rô ñồng nuôi thâm canh và cá
3.9 So sánh cường ñộ nhiễm ký sinh trùng của cá rô ñồng nuôi thâm canh
Trang 10
3.1 Henneguya schulmani (A- theo Hà Ký, 1968; B,C- nhuộm AgNO3) 31
3.3 Loài Trichodina anabasi (nhuộm AgNO3) 33
3.5 Metacercria Centrocestus formosanus 36
3.7 Biểu ñồ so sánh tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng giữa ba huyện Khoái Châu,
3.8 Biểu ñồ so sánh tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng theo mùa vụ 43
3.9 Biểu ñồ so sánh cường ñộ nhiễm ký sinh trùng theo mùa vụ 45
3.10 Biểu ñồ so sánh tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng của cá rô ñồng nuôi thâm
3.11 Biểu ñồ so sánh cường ñộ nhiễm ký sinh trùng của cá rô ñồng nuôi
Trang 11
ðẶT VẤN ðỀ
Việt Nam nằm trong khu vực khí hậu nhiệt ñới gió mùa, ñộ ẩm cao là ñiều kiện thuận lợi cho ký sinh trùng phát triển Các bệnh do chúng gây ra có ảnh hưởng lớn tới sức khỏe người, ñộng vật, và gây tổn thất to lớn ñối với sản xuất nông, ngư nghiệp Vì vậy, việc nghiên cứu phòng chống các bệnh ký sinh trùng cho người, vật nuôi và cây trồng là hết sức cần thiết
Với chiều dài bờ biển lên tới 3350 km và nhiều hệ thống sông, suối, ao, hồ… lớn ðặc biệt, với 80% diện tích ñất sản xuất nông nghiệp, mà chủ yếu là thâm canh cây lúa nước, nên chúng ta có nhiều hệ thống kênh mương cấp thoát nước dầy ñặc, cộng với ñiều kiện khí hậu nóng ẩm mưa nhiều, nhiệt ñộ thích hợp ðây là những ñiều kiện rất thuận lợi cho ngành nuôi trồng và ñánh bắt thủy hải sản phát triển Vì thế, nguồn lợi thủy sản ở nước ta là rất lớn và vô cùng phong phú Bên cạnh nguồn lợi hải sản to lớn, chúng ta còn có thể phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt, nước lợ thuận lợi Việt Nam là một trong những nước ñứng ñầu thế giới về xuất khẩu thủy hải sản, ñặc biệt là xuất khẩu cá Tra, ca Ba sa và tôm Sú…Song song với nuôi trồng thủy hải sản phục vụ xuất khẩu và phát triển kinh tế nông hộ, chúng ta còn có thể khai thác nguồn lợi thủy sản tự nhiên trong các hệ thống sông, suối, ao,
hồ, kênh, mương…ñể phục vụ cuộc sống sinh hoạt của người dân và là nguồn sinh sống, nguồn thu nhập của nhiều hộ dân chài lưới ven sông
Tuy nhiên, bên cạnh những nguồn lợi tự nhiên ñó, chúng ta cũng phải ñối mặt với nhiều vấn ñề, một trong số ñó là vấn ñề ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm ðặc biệt là bệnh ký sinh trùng truyền lây giữa người và ñộng vật Vì những ñộng vật thủy sản có thể là vật chủ hoặc vật chủ trung gian của nhiều loài ký sinh trùng, trong ñó có rất nhiều loài ký sinh trùng có thể ký sinh và gây bệnh cho người và vật nuôi Chính vì vậy, việc tìm hiểu nghiên cứu về ký sinh trùng trên cá nước ngọt sống trong tự nhiên là một vấn ñề cần thiết Trên cơ sở ñó chúng tôi thực hiện ñề
tài: “Nghiên cứu ký sinh trùng trên cá rô ñồng tự nhiên và nuôi thâm canh tại một số huyện của tỉnh Hưng Yên, ñề xuất biện pháp phòng trị”
Trang 12Mục ñích của ñề tài
Nhằm xác ñịnh ñược thành phần loài, tỷ lệ, cường ñộ nhiễm ký sinh trùng trên
cá rô ñồng sống trong tự nhiên và nuôi ở tỉnh Hưng Yên Nghiên cứu sự khác nhau
tỷ lệ nhiễm và cường ñộ nhiễm ký sinh trùng ở cá Rô ðồng tự nhiên và cá Rô ðồng nuôi thương phẩm Nghiên cứu tỷ lệ và cường ñộ nhiễm ký sinh trùng theo mùa vụ trong năm Từ ñó khuyến cáo cho người dân chăn nuôi biết ñể chủ ñộng phòng chống bệnh do ký sinh trùng gây ra ñối với cá Rô ðồng
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Một số ñặc ñiểm sinh học của cá rô ñồng
- Ngoài tự nhiên cá sống trong sông, ao, hồ, mương vườn, ruộng, ngoài ra cá
có thể sống ở các cửa sông lớn, miền núi ít gặp
- Trong ñiều kiện nhân tạo, cá rô sống ñược trong bể xi măng, ao mương có diện tích nhỏ Ngoài ra nếu cá ở nơi mát và bề mặt cơ thể ñược giử ẩm, cá có thể sống
Trang 14ñược ngoài không khí trong nhiều giờ nhờ có cơ quan hô hấp phụ trên mang sử dụng khí trời, ñây là ưu thế trong việc vận chuyển và nuôi với mật ñộ cao trong ao
1.1.3 ðặc ñiểm hình thái
- Theo Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993) cá rô ñồng có thân hình bầu dục, dẹp bên, cứng chắc ðầu lớn, mõm ngắn Miệng hơi trên, rộng vừa, rạch miệng xiên kéo dài ñến ñường thẳng ñứng kẻ qua giữa mắt Răng nhỏ nhọn Mỗi bên ñầu có hai lỗ mũi, lỗ phía trước mở ra bằng một ống ngắn Mắt to, tròn nằm lệch về nửa trên của ñầu và gần chót mõm hơn gần ñiểm cuối nắp mang
- Phần trán giữa mắt cong lồi tương ñương 1,5 ñường kính mắt Cạnh dưới xương lệ, xương giữa nắp mang, xương dưới nắp mang và cạnh sau xương nắp mang có nhiều gai nhỏ nhọn, tạo thành răng cưa Lỗ mang rộng, màng mang hai bên dính nhau và có phủ vảy Trên ñầu có nhiều lỗ cảm giác
- Vảy ñược phủ toàn thân, ñầu và một gốc vi lưng, vi hậu môn và vi ñuôi, vảy phủ lên các vi nhỏ hơn vảy ở thân và ñầu Gốc vi bụng có một vảy nách hình mũi mác
- ðường bên nằm ngang và chia làm hai ñoạn: ðoạn trên từ bờ trên lỗ mang ñến ngang các vi lưng cuối cùng ðoạn dưới từ ngang các gai vi lưng cuối cùng ñến ñiểm giữa gốc vi ñuôi, hai ñoạn này cách nhau một hang vảy
- Gốc vi lưng lưng rất dài, phần gai gần bằng bốn lần phần tia mềm Khởi ñiểm vi lưng ở trên vảy ñường bên thứ ba và kéo dài ñến gốc vi ñuôi Khởi ñiểm vi hậu môn ngang vảy ñường bên thứ 14 – 15, gần ñiểm giữ gốc vi ñuôi hơn gần chót mõm và chạy dài ñến gốc vi ñuôi Vi ñuôi tròn, không chẻ ñôi Gai vi lưng, vi hậu môn, vi bụng cứng nhọn
- Mặt lưng của ñầu và thân có màu xám ñen hoặc xám xanh và lượt dần xuống bụng, ở một số cá thể ửng lên màu vàng nhạt Cạnh sau xương nắp mang có một màng da nhỏ màu ñen Có một ñốm ñen ñậm giữa gốc vi ñuôi ngoài ra còn có một số ñặc ñiểm ñen mờ nằm rải rác trên thân
1.1.4 Dinh dưỡng
- Cá bắt ñầu ăn ngoài từ ngày thứ ba, thức ăn ưa thích của cá là những giống loài ñộng vật phù du cỡ nhỏ trong ao như bọn giáp xác râu ngành, thậm chí chúng cũng ăn cả ấu trùng tôm cá
Trang 15- Khi trưởng thành cá có thể sử dụng nhiều loại thức ăn, nhưng thức ăn ưa thích của cá là ñộng vật ñáy như giun ít tơ, ấu trùng côn trùng, mầm non thuỷ thực vật Ngoài ra cá rô cũng có khả năng sử dụng thức ăn chế biến và phụ phẩm nông nghịệp rất tốt
- Cá rô ñồng là loài cá dữ, ăn tạp, nhưng thiên về ñộng vật Tính dữ ñược thể hiện khi trong ñàn cá có cá chết những con sống sẽ tấn công ăn thịt con chết hoặc trong giai ñoạn cá giống, khi thiếu thức ăn những con cá lớn sẽ ăn những cá nhỏ, ñây là một trong những nguyên nhân làm giảm tỷ lệ sống của cá
1.1.6 Sinh sản
- Ngoài tự nhiên cá có tính sinh sản vào mùa mưa ðầu mùa mưa cá di chuyển từ nơi sinh sống ñến những nơi vừa ngập nước sau những ñám mưa lớn ñầu mùa như: ruộng, ao, ñìa v.v nơi có chiều sâu cột nước 30 - 40 cm ñể sinh sản Cá
rô ñồng không có tập tính giữ con
- Ở chiều dài 10 – 13 cm, cá rô ñồng tham gia sinh sản lần thứ nhất, sức sinh sản cá cao ñạt 30 - 40 vạn trứng/kg cá cái, trứng cá thuộc loại trứng nổi và có màu vàng Cá ñẻ 3 - 4 lần/năm
- Theo Dương Nhựt Long (2003) trứng cá rô thành thục thường có màu trắng ngà hoặc màu trắng ngà hơi vàng, ñường kính trứng sau khi trương nước dao ñộng
từ 1,1-1,2mm và trứng cá rô thuộc loại trứng nổi Sức sinh sản của cá cao ñạt khoảng 300.000 ñến 700.000 trứng/kg cá cái
Trang 161.2 Tình hình nghiên cứu ký sinh trùng trên cá trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1 Tình hình nghiên cứu ký sinh trùng cá trên thế giới
Mới ñầu là những nghiên cứu sơ khai của Linnae về ký sinh trùng (1707 – 1778) Tiếp theo ñó là các nhà khoa học Liên Xô cũ ñã có những nghiên cứu về ký sinh trùng trên cá toàn diện nhất Viện sỹ V A Dogiel (1882 – 1956) thuộc viện hàn lâm khoa học Liên Xô cũ ñã ñưa ra “phương pháp nghiên cứu ký sinh trùng trên cá”, mở ra một hướng phát triển mới cho nghiên cứu về các khu hệ ký sinh trùng trên cá và các loại bệnh do ký sinh trùng gây ra, cho ñến nay nhiều nhà nghiên cứu
ký sinh trùng cá vẫn áp dụng Viện sỹ Bychowsky và các cộng sự, năm 1962 ñã xuất bản cuốn sách: “ Bảng phân loại ký sinh trùng của cá nước ngọt Liên Xô ” ñã
mô tả 1211 loài ký sinh trùng của khu hệ cá nước ngọt Liên Xô Tiếp tục năm 1984,
1985, 1987 công trình nghiên cứu khu hệ ký sinh trùng cá nước ngọt Liên Xô ñã xuất bản thành hai phần gồm ba tập, do O.N Bauer là chủ biên chính, S S Schulman chủ biên tập 1, A V Gussev chủ biên tập 2, O N Bauer chủ biên tập 3 Ngoài ra còn nhiều tác giả nghiên cứu ký sinh trùng lâu năm của Liên Xô cũ Công trình ñã mô tả hơn 2.000 loài ký sinh trùng của 233 loài cá thuộc 25 họ cá nước ngọt Liên Xô Có thể nói Liên Xô cũ là nước có nhiều nhà khoa học nghiên cứu ký sinh trùng ở cá sớm nhất, toàn diện và ñồ sộ nhất
Kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học Liên Xô cho thấy các loài sán ñơn chủ thuộc một số họ Dactylogyridae, Tetraonchidae có tính ñặc hữu rất cao, mỗi loài cá chỉ bị một số loài sán lá ñơn chủ nhất ñịnh ký sinh, nghĩa là những loài sán
lá ñơn chủ chỉ ký sinh ở một ký chủ nhất ñịnh Nghiên cứu về sán lá ñơn chủ, Gussev cho rằng sự phân loại và tiến hóa của họ Dactylogyridae, Diplozoonidae, Ancyloliscoidae có liên hệ với ký chủ của chúng, sán lá ñơn chủ (Monogenea) ở cá nước ngọt chủ yếu ký sinh trên bộ cá Chép Hầu hết giống cá Chép là ký chủ của họ Dactylogyridae và Diplozoonidae (Lê Ngọc Quân, 2005)
Các nước châu Âu khác cũng có nhiều nhà khoa học nghiên cứu ký sinh trùng trên cá Lom (1958 – 1997) người Tiệp Khắc ñã nghiên cứu ký sinh trùng Ciliophora, Myxozoa, Microspora, Spotozoa và Mastigophora trên ñộng vật trong
Trang 17ựó có cá Lom và G Grupcheva (1976), nghiên cứu ký sinh ựơn bào của cá Chép ở Tiệp khắc và Bungari, các tác giả ựã so sánh sự xuất hiện bệnh và mô tả loài mới Năm
1992, Lom và Iva Dykova ựã xuất bản cuốn ỘKý sinh trùng ựơn bào (Protozoa) của cáỢ Họ cho biết hiện nay có xấp xỉ 2.420 loài ký sinh trùng ựơn bào (Protozoa) ở cá ựã ựược công bố Nhiều loài gây nguy hiểm cho cá nuôi nước ngọt và nuôi nước biển Cuốn sách ựã giới thiệu phương pháp nghiên cứu và hệ thống phân loại của 7 ngành ký sinh ựơn bào ở cá, gồm: ngành trùng Roi (Mastigophora), ngành Opalinata, ngành Amip (Amoebae), ngành trùng Bào tử (Apicomplexa), ngành vi bào tử (Microspora), ngành bào tử (Myxozoa), ngành trùng Lông (Ciliophora)
Châu Phi và Trung Cận đông ựã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu ký sinh trùng ở cá, trong ựó có Paperna I (1961, 1964, 1965, 1996); D C Kritsky (1960) Năm 1964, Paperna ựã nghiên cứu ký sinh trùng ựa bào của 29 loài cá nội ựịa Israel
và phát hiện ựược 116 loài ký sinh trùng Năm 1996, Paperna cho xuất bản cuốn sách ỘKý sinh trùng và bệnh truyền nhiễm ở cá Châu PhiỢ, ông ựã mô tả các bệnh
ký sinh trùng ở các trại nuôi cá và phân loại ký sinh trùng quan trọng của cá (Paperna I., 1963,1964, 1965,1996)
Ở Trung Quốc, việc nghiên cứu ký sinh trùng Ờ bệnh cá và ựộng vật thủy sản nói chung khá phát triển so với các nước Châu Á Từ giữa thế kỷ 20 ựã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu ký sinh trùng cá Chen Chinleu (1955, 1956, 1960), Nie Dashu (1960), Yin Wen-ying (1960, 1962, 1963), Wu H.S (1956) Năm 1973, Chen Chin Leu là chủ biên cuốn sách: ỘKý sinh trùng cá nước ngọt tỉnh Hồ BắcỢ Ông ựiều tra
50 loài cá nước ngọt ựã phát hiện 382 loài ký sinh trùng trong ựó có 17 loài sán lá ựơn chủ, 33 loài sán lá song chủ, 10 loài sán dây (Chen Chin Leu và CTV, 1973)
Ở Nhật Bản, công trình ựồ sộ nhất của nhà ký sinh trùng học Yamaguti S (1958, 1960, 1963, 1971) ựã tổng kết kết quả nghiên cứu giun, sán ký sinh ở ựộng vật và người trên toàn thế giới, xuất bản thành nhiều tập Nagasawa K Awakura T
và Urawa S (1989) ựã tổng kết nghiên cứu ký sinh trùng trên cá nước ngọt ở Hokkaido - Nhật Bản và xác ựịnh ựược 96 loài ký sinh trùng trong ựó 38 loài chưa xác ựịnh ựược tên loài (Yamaguti, 1960,1963,1971)
Trang 18Ngoài ra, Ấn ðộ có nhiều công trình nghiên cứu ký sinh trùng trên cá Năm
1967, Gupta ñã nghiên cứu ký sinh trùng ñơn bào và giun sán ký sinh trên cá (Gupta S.P and Vinod Agrawal, 1967) Năm 1976, Gussev nghiên cứu 37 loài cá nước ngọt Ấn ðộ, phân loại ñược 57 loài sán ñơn chủ trong ñó ñã phát hiện 40 loài sán lá ñơn chủ là loài mới ñối với khoa học(Gussev A.V (1976)
Ở một số nước trong khu vực như Thái Lan, công trình nghiên cứu ñầu tiên
về bệnh ký sinh trùng cá nuôi là của C.B Wilson, 1926 – 1927 thông báo về hiện tượng rận cá thuộc giống Argulus ký sinh trên cá nước ngọt Thái Lan và ñến năm
1928 cũng tác giả này lại miêu tả về bệnh lý trên cá trê Thái Lan có một loài thuộc giống Carligus ký sinh Qua tổng kết, một số nguyên sinh ñộng vật, sán lá ñơn chủ
là tác nhân gây bệnh ký sinh trùng như: Chilodonella, Trichodina, Costia, Heneguya, Dactylogyrus, Gyrodactylus Ngoài ra, Paiboon Yutisri; Aprirum Thuhanruksa (1985), khi ñiều tra khu hệ ký sinh trùng của một số cá sống tự nhiên
ở một số vùng của Thái Lan ñã phát hiện 16 loài ký sinh trùng, trong ñó gồm 3 loài ngoại ký sinh và 13 loài nội ký sinh ở cá bống tượng (Oxyeleotris marmoratus) (Pailboon Yutisri and Apirum Thuhanruksa (1985)
Ở Indonesia, khi nghiên cứu sán dây, sán lá song chủ và giun ñầu gai trên cá nước ngọt ở Java, Louis Bovien (1926, 1927, 1933) ñã mô tả một giống mới và loài mới Djombangia penetrans tìm thấy ở cá trê trắng (Clarias batrachus), Isoparorchis eurytremum ở cá Wallago attu Tiếp theo nhà khoa học người ðức Alfred L Buschkiel (1932, 1935) ñã nghiên cứu ký sinh trùng ñơn bào (Ichthyophthyrius multifiliis) ở một số loài cá nước ngọt của Indonesia ðến năm 1952, sự ra ñời của cuốn sách “Những dấu hiệu của những loại ký sinh trùng trên cá nước ngọt ở Indonesia” của tác giả M.Sachlan thực sự là bước ngoặt trong ngành ký sinh trùng học nước này
Malaysia là nước nghiên cứu ký sinh trùng của cá muộn hơn Trong giai ñoạn 1861 – 1973, Furtado và Fernanda có báo cáo về phân loại và hình thái của một số giun sán ký sinh ở cá nước ngọt Malaysia (Richard Arthur J, 1996) Cũng như ở Thái Lan và nhiều nước khác, khu hệ ký sinh trùng ở Malaysia ngày càng
Trang 19phong phú khi sự nghiên cứu ựược chuyên sâu theo nhiều hướng khác nhau Susan Lim Lee- Hong (1983, 1985, 1986, 1987, 1990, 1997) ựã nghiên cứu hệ thống phân loại của sán lá ựơn chủ ở cá nước ngọt Malaysia
Ở Philippines tác giả nghiên cứu ký sinh trùng cá sớm nhất là Tubangui M
A (1928 - 1946) Ngay từ năm 1947, Tubangui ựã công bố kết quả nghiên cứu một
số loài mới thuộc sán lá ựơn chủ (Trematoda Ờ Digenea), giun tròn (Nematoda) và giun ựầu móc (Acanthocephala) Năm 1958, Velasquez ựã ựề cập ựến sự phân loại
và chu kỳ sống của ký sinh trùng giun sán Năm 1975, Velasquez xuất bản cuốn sách về sán lá song chủ ở Philipin, tổng khóa phân loại sán lá song chủ ỘDigenetic trematodes of Philipin fishesỢ Trong ựó, tác giả mô tả 73 loài thuộc 50 giống 21
họ sán lá song chủ ký sinh trên 27 họ cá của Philippines (Carmen C Velasquez, 1975) Các tác giả Arthur, J.R., Lumanlan Ờ May, S (1997) khi tổng kết nghiên cứu
ký sinh trùng của cá ở Philippines ựã ựiều tra và xác ựịnh ựược 201 loài ký sinh trùng ở 172 loài, gồm: Apicomplexa Ờ 1, Ciliophora Ờ 16, Mastigophora -2, Microspora Ờ 1, Myxozoa Ờ 9, Trematoda -90, Monogennea -22, Cestoda Ờ 6, Nematoda Ờ 20, Acanthocephala Ờ 5, Mollusca -1, Branchiura Ờ 2, Copepoda -21 và Isopoda Ờ 5 (Arthur J R (1996)
Lào có Moravec và Scholz năm 1988 ựã xác ựịnh ựược 11 loại giun tròn (Nematoda) ký sinh ở 10 loài cá nước ngọt Scholz năm 1991 khi ựiều tra ấu trùng (metacercaria) của Trematoda ở 61 loài cá nước ngọt ựã xác ựịnh ựược 14 loài ký sinh trùng (Kritsky D C and S D Kulo,1960)
Banglades A.T.A Ahmed và M.T Ezaz, 1997 (Ahmed A.T.A.and M.T Ezaz, 1997) ựã nghiên cứu ký sinh trùng của 17 loài cá da trơn kinh tế nước ngọt, ựã xác ựịnh ựược 69 loài giun sán ký sinh
Mỹ và Canada Hoffman G.L (1998) (Hoffman G.L and Er nets H Williams Jr, 1998),ựã tổng kết nghiên cứu ký sinh trùng cá nước ngọt gồm 416 loài thuộc 36 họ
cá nội ựịa và cá nhập nội ngoài ra còn 114 loài cá nước lợ, cá nhiệt ựới và cá biển
Ở một số nước trong khu vực đông Nam Á ựã có các nghiên cứu ký sinh trùng cá từ ựầu thế kỷ XX nhưng chưa nghiên cứu toàn diện các nhóm ký sinh
Trang 20trùng, thường chỉ nghiên cứu theo từng nhóm ký sinh trùng như: sán lá song chủ, sán lá ựơn chủ hoặc ở một vài loài cá (Kim Van Van & Dinh Thi Thuy, 2008)
1.2.2 Nghiên cứu ký sinh trùng trên cá ở Việt Nam
Người ựầu tiên nghiên cứu ký sinh trùng trên cá tại Việt Nam là nhà ký sinh
trùng học người Pháp, bác sỹ Albert Billet (1856 Ờ 1915) Ông ựã mô tả một loài sán lá song chủ mới Distomum hypselobagri (1898) ký sinh trong bóng hơi cá Nheo
ở Việt Nam P Chevey và J Lemasson (1936) ựã nghiên cứu sự ký sinh của trùng
mỏ neo Lernaea carassii, 1933 (syn của L.cyprinacea, 1758) trên cá Chép nuôi
Trước năm 1960, lĩnh vực Bệnh học Thủy sản ở Việt Nam hầu như chưa ựược quan tâm Nhóm ựề tài nghiên cứu bệnh học thủy sản ựược hình thành ựầu tiên tại trạm nghiên cứu cá nước ngọt đình Bảng 1960, là Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I hiện nay đến nay, do yêu cầu của thực tế sản xuất, các phòng nghiên cứu bệnh ở ựộng vật thủy sản (đVTS) ựược xây dựng ở nhiều nơi: Viện NCTS II (TP Hồ Chắ Minh) và III (Nha Trang Ờ Khánh Hòa), tại các trường ựại học
có ựào tạo ngành NTTS như trường đại học Thủy sản Nha Trang, trường đại học Cần Thơ, trường đại học Nông Lâm TP Hồ Chắ Minh ựều có các phòng nghiên cứu
về bệnh học thủy sản Ngoài ra, tại các ựịa phương có nghề nuôi trồng thủy sản phát triển ựều có các trạm kiểm dịch giúp nông dân phát hiện và phòng chống dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản (đỗ Thị Hòa và ctv, 2004)
Từ năm 1961 - 1976, một số nhà khoa học của Liên Xô cũ Oschmarin P.G.; Mamaev U.L.; Paruchin A.M.; Lebedev B.I khi ựiều tra ký sinh trùng ở hơn 60 loài
cá của vịnh Bắc Bộ, ựã công bố hơn 20 bài báo trong tạp chắ và sách tham khảo Các tác giả ựã xác ựịnh 190 loài ký sinh trùng giun sán, trong ựó ựã mô tả ựược 9 giống và 37 loài mới ựối với khoa học
Ở Việt Nam các công trình nghiên cứu về sán ở cá nước ngọt mới chỉ bắt ựầu
từ những năm 60 ở miền Bắc và từ sau năm 75 ở các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên, ựồng bằng sông Cửu Long Hà Ký là nhà ký sinh trùng học ựầu tiên ở Việt Nam nghiên cứu khu hệ ký sinh trùng Trong giai ựoạn 1960 Ờ 1968, ông ựã nghiên cứu trên 16 loài cá kinh tế ở Bắc Bộ Ờ Việt Nam, ông ựã xác ựịnh ựược 120 loài ký sinh
Trang 21trùng thuộc 48 giống, 37 họ, 26 bộ và 10 lớp trong ñó có trùng roi (Mastigophora)
có 2 loài, trùng bào tử (Myxozoa) có 18 loài, trùng lông (Ciliophora) có 17 loài, Monogenea 42 loài, Cestoda 4 loài, Crustacea 15 loài Trong ñó, ông cũng ñã mô tả
1 họ, 1 giống và 42 loài mới (Хa Kи, 1968)
Lê Văn Hòa và Phạm Ngọc Khuê (1967), Lê Văn Hòa và Bùi Thị Liên Hương (1969) ñã nghiên cứu phân loại giun tròn trên cá ở Nam Bộ Các tác giả ñã
mô tả 1 giống và 2 loài mới: Pseudoproleptus lamyi, Campanarougetia campanarougetae (Lê Văn Hòa và Phạm Ngọc Khuê, 1967; Lê Văn Hòa và Bùi Thị Liên Hương, 1969)
Nguyễn Thị Muội và cộng sự, 1976, ñiều tra giun ñầu gai ký sinh trên một số loài cá nước ngọt ở ñồng bằng Bắc Bộ bước ñầu phân loại ñược 9 loài ký sinh trên
12 loài cá Cùng năm ñó, 1976, Bùi Quang Tề nghiên cứu ký sinh trùng và bệnh của
6 loại hình cá Chép nuôi và một số loài cá nước ngọt khác ở ñồng bằng Bắc Bộ (Hà
Ký – Bùi Quang Tề, 2007)
Từ năm 1981 – 1985, Nguyễn Thị Muội và ðỗ Thị Hoà khi ñiều tra ký sinh trùng của 20 loài cá nước ngọt Tây Nguyên ñã phát hiện phân loại ñược 117 loài ký sinh trùng (Nguyễn Thị Muội, Nguyễn Văn Thành và cộng sự, 1976)
Hai nhà giun sán học F Moravec và O Sey, 1986 – 1989 thu mẫu ký sinh trùng của một số loài cá nước ngọt ở sông Hồng ñã ñược cố ñịnh tại bảo tàng ñộng vật Trường ðại học Tổng hợp Hà Nội Các tác giả ñã phân loại ñược 16 loài sán lá song chủ (Trematoda), 21 loài giun tròn (Nematoda), 7 loài giun ñầu gai (Acanthocephala), trong ñó ñã mô tả 16 loài, 2 giống mới ñối với khoa học ( Moravec F And O.Sey,1986,1988,1989,1991)
Ở miền Nam, Bùi Quang Tề và cộng tác viên, 1983 - 1996 ñã ñiều tra nghiên cứu ký sinh trùng hơn 41 loài cá kinh tế nước ngọt ở ñồng bằng sông Cửu Long và biện pháp phòng trị bệnh do chúng gây ra Kết quả xác ñịnh ñược 157 loài, 70 giống, 46 họ thuộc, 27 bộ thuộc 12 lớp, 8 ngành Trong số 157 loài, có 121 loài lần ñầu tiên ñược phát hiện tại Việt Nam (Bùi Quang Tề, 2001)
Theo Arthur J.R, Bùi Quang Tề (2006), Việt Nam ñã ñiều tra nghiên cứu
Trang 22ñược 373 loài ký sinh trùng trên cá, trong ñó có 143 loài sán lá song chủ (Trematoda) thuộc 42 họ, 90 giống Trên cá nước ngọt ñã xác ñịnh ñược 48 loài sán
lá song chủ, cá nước lợ, mặn có 95 loài sán lá song chủ ký sinh ở cá
Theo tổng kết của Hà Ký và Bùi Quang Tề (2007), thành phần giống loài ký sinh trùng ở cá nước ngọt ở Việt Nam rất phong phú Ở nước ta, ñiều tra nghiên cứu
ký sinh trùng của 110 loài cá, thuộc 59 giống, 31 họ ñã xác ñịnh ñược 373 loài ký sinh trùng thuộc 132 giống, 83 họ, 18 lớp Trong ñó, phân loại ñược 78 loài, 3 giống, 1 họ phụ mới ñối với khoa học Ngoài ra còn một số loài chưa ñủ tài liệu ñể ñịnh danh ñến loài (Hà Ký, Bùi Quang Tề, 2007)
1.3 Nghiên cứu ký sinh trùng trên cá Rô ðồng
1.3.1 Nghiên cứu ký sinh trùng trên cá Rô ðồng ở nước ngoài
Theo Arthur, J.R., Lumanlan- Mayo, S., 1997 Cá rô ñồng ở Philippines ñã
phát hiện ñược 7 loài ký sinh trùng như sau: metacercaria Centrocestus caninus; Procerovum calderoni; P varium; Stellantchasmus falcatus; Camallanus (Zeylanema) anabantis; larva Gnathostoma spinigerum; Lernaea cyprinacea; L lophiara
Theo Arthur, J.R.; Ahmed, A.T.A., 2002 Cá rô ñồng ở Bangladesh ñã phát
hiện ñược 10 loài ký sinh trùng như sau: Tripartiella sp.; Allocreadium minutum; Neopecoelina saharanpuriensis; Dactylogyrus sp.; Larva Ascaridida gen sp.; Camallanus (Zeylanema) anabantis; C (Zeylanema) pearsei; Larva Contracaecum sp.; larva Gnathostoma spinigerum; Paragendria wallagonia
1.3.2 Nghiên cứu ký sinh trùng trên cá Rô ðồng ở Việt Nam
Theo Hà Ký và Bùi Quang Tề (2006) Việt Nam ñã nghiên cứu ký sinh trùng
trên Cá Rô ñồng (Anabas testudineus) xác ñịnh ñược 21loài ký sinh trùng bao gồm:
ñơn bào (Protozoa) 5 loài; sán ñơn chủ (Monogenea) gặp 1 loài; Sán dây (Cestoidea) gặp 2 loài; Sán kas song chủ (Trematoda) gặp 9 loài; Giun tròn (Nematoda) gặp 2 loài; Giun ñầu gai (Acanthocephala) gặp 1loài; Giáp xác
(Crustacea) gặp 2 loài
Trang 23Bảng 1.1: Ký sinh trùng nghiên cứu trên cá rô ñông ñã ñược xác ñịnh ở
Việt Nam (theo Hà Ký và Bùi Quang Tề, 2006)
Cường ñộ nhiễm
Tác giả
1 Zschokkella sp.Te, 1990 Mật 2,50 1 Bùi Quang Tê, 1991
2 Henneguya schulmani Ha Ky, 1968 Mang
Mang
46,60 55,50
Nhiều 1-15
Hà Ký, 1968 Bùi Quang Tề, 1991
3 Trichodina nigra Lom, 1960 Mang 15,00 1-3 Bùi Quang Tề, 1991
4 Tripartiella bulbosa (Davis, 1947) Mang 20,00 1-30 Bùi Quang Tề, 1991
5 Trianchoratus gussevi Lim, 1986 Mang 81,57 1-31 Bùi Quang Tề, 1991
6 Caryophyllaeus fimbriceps Annenkova
Chlopina, 1919
7 Polyonchobothrium ophiocephalina
(Tseng, 1933)
Ruột 3,95 1 Bùi Quang Tề, 1991
8 Euclinostomom multicaecum Tabangui
et Masilungon, 1935
Xoang mang
1,32 1 Bùi Quang Tề, 1991
9 Asymphylodora markewitschi Ergents,
1966
10 Coitocaecum plageorchis Ozaki, 1926 Ruột 18,42 1-8 Bùi Quang Tề, 1991
11 Metacercaria Echinochasmus sp Cơ 6,25 1-2 Bùi Quang Tề, 2005
12 Metacercaria Haplorchis pumilio
Looss, 1896
Vây,
cơ
37,50 1-31 Bùi Quang Tề, 2005
13 Metacercaria Procerovum sp Vây cơ 37,50 2-734 Bùi Quang Tề, 2005
14 Metacercaria Exorchis sp Cơ 6,25 1-2 Bùi Quang Tề, 2005
15 Metacercaria Clonorchis sinensis
17 Camallanus anabantis Pearse, 1933 Ruột 75,00 1-9 Bùi Quang Tề, 1991
18 Contracaecum spiculigerum
(Rudolphi, 1919)
Xoang Ruột Gan
23,68 3,94 2,63
1-17
1 1-2
Bùi Quang Tề, 1991
19 Pallisentis ophiocephali (Thapar,
1930)
Ruột 5,26 1-2 Bùi Quang Tề, 1991
20 Ergasilus sp Mang 52,30 1-3 Bùi Quang Tề, 1991
21 Lamproglena chinensis Yin, 1937 Mang 526 1-2 Bùi Quang Tề, 1991
Trang 241.4 Hóa chất phòng trị bệnh ký sinh trùng
1.4.1 Tình hình sử dụng thuốc và hoá chất trong nuôi trồng thuỷ sản
Các nhà nghiên cứu ký sinh trùng (KST) cá ñều thống nhất chung một quan ñiểm rằng việc dùng thuốc ñể chữa trị cho cá là rất khó khăn, tốn kém nên phòng bệnh là chính, tuỳ bệnh và từng ñiều kiện hoàn cảnh mà chúng ta có thể sử dụng các biện pháp xử lý khác nhau Năm 2001, trong luận án tiến sỹ tác giả Bùi Quang Tề
ñã nghiên cứu biện pháp phòng bệnh ký sinh trùng trên cá tốt nhất là tạo ñiều kiện môi trường thuận lợi cho cá nuôi ñồng thời diệt ñược ký sinh trùng, ao nuôi phải ñược kiểm tra KST và xử lý nếu cá nhiễm bệnh
Việc dùng thuốc trong nuôi trồng thủy sản có thể ñưa lại nhiều lợi ích khác nhau như có thể làm tăng hiệu quả sản xuất, tăng hiệu quả sử dụng thức ăn, tăng tỷ lệ sống sót của ñàn ấu trùng trong các trại giống Nhờ tác dụng của các loại thuốc khác nhau ñã
và ñang dùng trong nuôi trồng thủy sản ñã làm giảm ñáng kể những rủi ro bệnh tật nếu dùng ñúng thuốc, ñúng liều lượng, ñúng thời gian quy ñịnh và ñặc biệt là giai ñoạn sớm của bệnh Tuy nhiên việc dùng thuốc quá lạm dụng trong nuôi trồng thủy sản nói chung
và trong nuôi công nghiệp (nuôi thâm canh) ñã và ñang phổ biến ở Việt Nam và các nước trong khu vực, có thể dẫn ñến hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe con người, phá hủy môi trường sinh thái, làm ảnh hưởng ñến chất lượng các ñàn giống, ảnh hưởng ñến chất lượng sản phẩm thương phẩm và tạo ra các chủng vi khuẩn kháng thuốc Những ảnh hưởng này càng nặng nề khi những người ngư dân tham gia nuôi trồng thủy sản không có ý thức và hiểu biết ít về hiệu quả và tác dụng của từng loại thuốc mà họ dùng hàng ngày Trong nuôi thâm canh (nuôi công nghiệp) dùng thuốc là ñiều không thể tránh khỏi, nhưng ñể dùng có hiệu quả, giảm ñi các tác ñộng phụ vốn có của thuốc tới môi trường, sức khỏe của con người và vật nuôi, các cơ quan quản lý nhà nước về thuốc thú y thủy sản phải ban hành những quy ñịnh nghiêm ngặt về các loại hóa chất ñược sử dụng và cấm dùng trong nuôi trồng thủy sản Có biện pháp xử lý thích ñáng những người mua và bán những thuốc ñã cấm Mặt khác, cần bồi dưỡng nâng cao ý thức và sự hiểu biết cho ngư dân tham gia nuôi trồng thủy sản về tác dụng và hiệu quả hai mặt của tất cả các chủng loại thuốc dùng trong nuôi trồng thủy sản (http://www.khoahoc.net/baivo/ nguyenthuongchanh/120707-catom.htm)
Trang 25Theo Alderman (1998), Fishery chemotherapeutic Arivew, Recent advences
in aquaculture, vol3:1 Ờ 62 trong nuôi trồng thủy sản, muối ăn (NaCl) là loại hóa chất ựược sử dụng sớm nhất ựể hạn chế ký sinh trùng
đến ựầu thế kỷ XIX, KMnO4 ựược coi như một loại thuốc chủ yếu ựể phòng và chữa bệnh cho cá Năm 1920 và 1930, Formalin ựược sử dụng trong
thời gian dài ựể trị bệnh do hai loại ký sinh trùng Gyrodactylus và Dactylogyrus (Paperna I, 1961)
Trong những năm tiếp theo, nhờ những tiến bộ của khoa học mà nhiều loại thuốc và hóa chất ựã ựược thử nghiệm và ựưa vào sử dụng phổ biến như: sulphat ựồng (CuSO4), Xanh malachite (hiện nay ựã cấm sử dụng) ựể phòng trừ bệnh do nấm gây ra Sau ựó những năm 30 của thế kỷ XX, hệ thống vaccin lần ựầu tiên ựược
sử dụng ựể hạn chế các bệnh do vi khuẩn đây là bước tiến nhảy vọt của khoa học trong việc làm hạn chế các dịch bệnh xảy ra ựối với ựộng vật thủy sản đến nay vaccine ựược coi như biện pháp ngăn chặn sự bùng phát của dịch bệnh trên cạn cũng như ựộng vật thủy sản (Alderman, 1998)
Trong những năm trước ựây, Chloramphenicol là một loại kháng sinh có hiệu lực cao ựối với cả hai loại vi khuẩn gram âm và gram dương, nó có tác dụng chống lại sự gây bệnh của vi khuẩn Aeromonas và Pseudomonas ựược công bố vào năm
1951 do Smith Loại kháng sinh này từ khi xuất hiện ựược sử dụng phổ biến và lan rộng sang các nước đông Âu và Châu Á (Tonguthai and Chanratchakool P, 1992) Hiện nay do hàm lượng thuốc tồn dư trong sản phẩm thủy sản ảnh hưởng xấu ựến sức khỏe con người và môi trường nên Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn ựã ra quyết ựịnh cấm sử dụng loại thuốc kháng sinh này trong nuôi trồng, ựánh bắt, chế biến và bảo quản sản phẩm thủy sản Khuynh hướng sử dụng thuốc kháng sinh trong nuôi trồng thủy sản hiện nay là sử dụng các thuốc kháng sinh tổng hợp có tác dụng tốt ựối với ựộng vật thủy sản nhưng không ảnh hưởng ựến sức khỏe con người
Từ những năm 1950, CuSO4 ựược coi là một loại hóa chất sử dụng có hiệu quả trong ựiều trị nấm, ựồng thời CuSO4 cũng là một trong những hóa chất ựược sử dụng rộng rãi và lâu ựời nhất trong nuôi trồng thủy sản đầu tiên người ta biết ựến CuSO4 như một loại hóa chất diệt tảo Tuy nhiên, chúng vẫn ựược coi như một loại
Trang 26hóa chất ñể trị bệnh vi khuẩn, nấm, KST ñơn bào, sán lá ñơn chủ, giáp xác ký sinh…(Davis, 1953; Brakev, 1961; Herman, 1972; Hoffman, 1972; Mayer, 1974…) Hiệu quả ñiều trị KST của CuSO4 thì thấy rõ, còn hiệu quả ñiều trị vi khuẩn còn nghi ngờ
1.4.2 Hóa chất phòng trị bệnh ký sinh trùng trên cá
1.4.2.1 Vôi nung – CaO
Vôi nung thường ở dạng cục màu trắng tro, ñể trong không khí rất dễ hút ẩm, làm mất tác dụng Do vậy khi bảo quản cần phải bọc kỹ lưỡng Khi cho xuống ao thì ở trong nước CaO sẽ chuyển thành CaOH phản ứng này sinh nhiệt và sau cùng chuyển sang CaCO3 Loại vôi này có khả năng làm sát thương cả ñộng và thực vật thủy sinh trong môi trường nước, bao gồm cả ký sinh trùng gây hại cho ñộng vật thủy sản Ngoài ra còn có thể làm lắng ñọng các vật chất hữu cơ lơ lửng, làm xốp chất ñáy, tăng không khí ở tầng ñáy, làm tăng khả năng phân hủy chất hữu cơ của vi khuẩn; giữ ổn ñịnh môi trường nước
Thường dùng vôi nung ñể tẩy ñáy ao, sát trùng dụng cụ nuôi, phòng dịch bệnh cho ðVTS Liều lượng dùng phải phụ thuộc vào pH của thủy vực nuôi Trong thủy vực nước ngọt thường dùng 1000 kg/ 1ha ñể tẩy ñáy ao, khử trùng nước 15 –
20 g/m3 Trong NTTS nước mặn cần chú ý chỉ dùng khi pH < 6,5 nếu dùng tùy tiện rất dễ gây sốc cho ðVTS (ðỗ Thị Hòa, Bùi Quang Tề và cộng sự, 2004)
1.4.2.3 Nước oxy già Hydrogen Peroxyte
Nước oxy già có công thức phân tử là H2O2, ñây là chất có khả năng oxy hóa rất cao, tác dụng diệt mần bệnh gây hại lớn, ngoài ra còn có tác dụng khử mùi hôi, oxy hóa các tế bào ñã chết
Trang 27Có thể dùng oxy già ñể trị một số bệnh do ñộng vật ñơn bào ở cá tôm và bệnh do sán lá ñơn chủ (Monogenea) ký sinh ở cá Cũng có thể dùng ñể sát trùng vật nuôi
1.4.2.4 Xanh Methylen – Methylen Blue
Xanh Methylen có màu xanh nước biển ñậm, kết tinh hạt dạng hình trụ sáng bóng hay dạng bột, ngậm 3 phân tử nước, không mùi vị, ñể ra không khí bị biến ñổi,
dễ tan trong nước và trong rượu
Trong nuôi trồng thủy sản Xanh Methylen ñược dùng ñể trị các bệnh cho ñộng vật thủy sản như: nấm ở cá và trứng cá, bệnh trùng quả dưa, bệnh tả quản trùng, sán lá ñơn chủ 16 và 18 móc với liều dùng 2 – 5 ppm, Tắm cho vật nuôi trong
20 – 30 phút và lặp lại sau 1 tuần
Cũng có thể phun vào ao, bể nuôi, với nồng ñộ 0,2 – 0,5 ppm ñể phòng và trị các bệnh do vi khuẩn, ký sinh trùng
Ngoài ra, trong thực tế sản suất và trong phòng thí nghiệm cũng ñã và ñang dùng một số hóa chất khác như PVP – Iodine, Fomalin, ðồng sulphat, muối ăn, TCCA (Trichloisocyanuric axit)
1.4.3 Hóa chất phòng trị bệnh trùng bánh xe
Formalin: có tên gọi khác là Formandehyd hay Formol, ñây là một chất khí mạnh, khi kết hợp với Oxy tạo ra axit formic
HCHO + O2 ◊ HCOOH Loại hóa chất này ñược sử dụng rộng rãi trong nuôi trồng thủy sản ðặc biệt ñây là loại hóa chất có hiệu lực cao trong việc phòng trị các bệnh KST ñơn bào, nấm, giáp xác…(Bùi Quang Tề, 1997) Tuy nhiên khi dùng cần lưu ý ñến hàm lượng O2 hòa tan vì formalin lấy O2 của nước
Nguyên tắc khi dùng loại hóa chất này là dùng với liều cao ñiều trị trong thời gian ngắn hoặc dùng với liều thấp ñiều trị trong thời gian dài Tùy theo phương pháp sử dụng mà liều dùng của Formalin khác nhau: phun vào nước ao, bể nồng ñộ
15 – 20 ppm, tắm 200 – 250 ppm trong thời gian 30 – 60 phút (Bùi Quang Tề, 1997) Tuy nhiên trong ñiều kiện nhiệt ñộ nước cao ta có thể dùng nồng ñộ thấp hơn
ñể tránh gây ngộ ñộc cho ñộng vật thủy sản (Bùi Quang Tề, 1997) Vì ở ñiều kiện
Trang 28nhiệt ñộ nước cao loại hóa chất này có thể gây ảnh hưởng nguy hiểm cho ñộng vật thủy sản, nó làm giảm hàm lượng oxy hòa tan trong nước ao vì thế gây tác hại cho
cá bột, hương và cá giống (Tonguthai và Chenratchakool, 1992) Pungkachonboon (1997) cho rằng Formalin ở nồng ñộ 75ppm có thể làm giảm oxy hòa tan trong nước xuống 0 ppm trong 48 giờ Vì vậy khi sử dụng Formalin cần phải sục khí liên tục Ngoài ra Formalin có thể hạn chế hiện tượng nở hoa do thực vật phù du trong
ao ở liều lượng 15ppm (Allison, 1962) Formalin ở nồng ñộ 25, 50, 75 ppm không gây ảnh hưởng ñến ñộ kiềm, ñộ cứng nhưng Tasakool (1987) lại cho rằng hợp chất này làm giảm PH trong nước
Sulphat ñồng (CuSO4 5H2O).Là tinh thể màu xanh lam ñậm, ngậm 5 phân
tử nước, dễ tan trong nước và có tính axit yếu CuSO4 có tác dụng kìm hãm và có khả năng tiêu diệt các sinh vật gây bệnh tương ñối mạnh CuSO4 có khả năng kết hợp với protein tạo thành phức chất, làm vón cục tế bào tổ chức dẫn ñến tiêu diệt ñược nhiều nguyên sinh ñộng vật ký sinh trên cá Ngoài ra CuSO4 phòng và trị bệnh rất có hiệu quả ñối với các bệnh ký sinh trùng ñơn bào như: trùng bánh xe, trùng loa kèn, trùng miệng lệch… hạn chế ñược sự phát triển của hiện tượng tảo nở hoa, khử trùng ñáy ao và diệt các ký chủ trung gian như ốc, nhuyễn thể khác Khả năng diệt trùng của CuSO4 bị các yếu tố môi trường chi phối rất lớn Thường trong môi trường nước có nhiều mùn bã hữu cơ, PH cao, môi trường nước cứng, ñặc biệt môi trường nước lợ, mặn ñộc lực của CuSO4 giảm, do vậy phạm vi an toàn lớn Ngược lại trong môi trường nhiệt ñộ nước cao tác dụng của chúng tăng lên nên phạm vi an toàn ñối với ñộng vật thủy sản nhỏ Do ñó khi sử dụng CuSO4 ñiều trị cho ñộng vật thủy sản cần lưu ý nhiệt ñộ nước
Phương pháp sử dụng: Tắm nồng ñộ 3 – 5 ppm trong 5 – 15 phút hoặc phun xuống ao nồng ñộ 0,5 – 0,7 ppm; treo túi thuốc trong lồng nuôi cá 50g thuốc/10m3lồng (Bùi Quang Tề, 1997)
Thuốc tím ( KMnO4): Thuốc tím dạng tinh thể nhỏ dài, 3 cạnh, màu tím, không có mùi vị, dễ tan trong nước
2KMnO4 + H2O = 2KOH + 2MnO2 + 3O KMnO là dung dịch oxy hóa mạnh Khi gặp chất hữu cơ, oxy nguyên tử vừa
Trang 29giải phóng lập tức kết hợp với chất hữu cơ nên không xuất hiện bọt khí MnO2 kết hợp với albumin cơ thể tạo thành hợp chất muối albuminat Ở nồng ñộ cao nó kích thích ăn mòn tổ chức cơ thể
Trong môi trường nước KMnO4 có khả năng tạo ra Oxy nguyên tử mà chính
nó tham gia vào quá trình Oxy hóa các Protein của tác nhân gây bệnh ñể tiêu diệt tác nhân gây bệnh Trong thủy sản KMnO4 dùng ñể: Sát trùng dụng cụ, tẩy ao, phòng và trị một số bệnh như: nguyên sinh ñộng vật, nấm
Phương pháp sử dụng: Nồng ñộ dùng 10 - 20 ppm ñể tắm cho cá trong thời gian 30 - 40 phút ở nhiệt ñộ 20 – 300C Nếu nhiệt ñộ thấp thì tăng nồng ñộ lên Khi tắm cần chú ý sức chịu ñựng của cá (Bùi Quang Tề, 2003)
Muối ăn (NaCl): Dạng tinh thể màu trắng, có vị mặn, dễ tan trong nước
NaCl = Na+ + ClNaCl tạo áp suất thẩm thấu và làm biến tính protein tế bào sinh vật, làm chết một số sinh vật ký sinh bên ngoài cơ thể ñộng vật thủy sản ðặc biệt ký sinh trùng thuộc ngành nguyên sinh ñộng vật và một số vi khuẩn trong nước ngọt
-Thường dùng nồng ñộ từ 1 – 3% tắm cho ñộng vật thủy sản Thời gian tắm
và nồng ñộ tắm thích hợp phải tùy từng tình hình cụ thể nhất là trạng thái cơ thể của ñộng vật thủy sản Muối NaCl thường dùng ñối với ñộng vật thủy sản nước ngọt
Trang 30CHƯƠNG 2 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 đối tượng nghiên cứu
Cá Rô đồng (Anabas testudineus), ựánh bắt tự nhiên và nuôi thâm canh tại
Huyện Khoái Châu, Văn Giang và Yên Mỹ Hưng Yên
2.2 địa ựiểm nghiên cứu
- địa ựiểm thu mẫu: tại Huyện Khoái Châu, Văn Giang và Yên Mỹ Hưng Yên
- Tiến hành thắ nghiệm, xử lý và phân tắch mẫu tại phòng thắ nghiệm:
+ Phòng thắ nghiệm bộ môn ký sinh trùng thú y, khoa thú y, Trường đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
+ Trung tâm chẩn ựoán bệnh thuỷ sản Ờ Công ty TNHH Quang Dương, khu phố chùa Dận Ờ Phường đình Bảng Ờ thị xã Từ Sơn Ờ tỉnh Bắc Ninh
2.3 Thời gian nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Tháng 10/2012 ựến tháng 10/2013
2.4 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu thành phần giống loài ký sinh trùng trên cá Rô đồng sống tự nhiên và cá Rô đồng nuôi thương phẩm
- Xác ựịnh vị trắ ký sinh của các loài ký sinh trùng ký sinh trên cá Rô đồng
- Xác ựịnh tỷ lệ, cường ựộ nhiễm các loài ký sinh trùng trên cá Rô đồng
- đề xuất biện pháp phòng bệnh
2.5 Dụng cụ nghiên cứu
- Dụng cụ nghiên cứu: Bể chứa cá, máy sục khắ, thước ựo, cân, công tơ hút, khay men, khăn lau, giấy thấm, kắnh lúp, kắnh hiển vi, bộ ựồ giải phẫu gồm có dao liền cán, kéo, dùi, phanh, lam kắnh, lamen, ựĩa lồng, hộp ựựng tiêu bản
2.6 Phương pháp nghiên cứu
Theo phương pháp nghiên cứu ký sinh trùng cá của Dogiel và ựược bổ sung của Hà Ký và Bùi Quang Tề, 2007, cho phù hợp với ựiều kiện khắ hậu Việt Nam
Trang 31Các bước tiến hành ñược mô tả trong sơ ñồ dưới ñây:
Hình 2.1: Sơ ñồ tiến hành nghiên cứu ký sinh trùng
2.6.1 Phương pháp lấy mẫu
Lấy mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên, mỗi ñịa ñiểm, ñợt thu mẫu cần thu ít nhất là 25 con cá
Phân loại KTS
Thu mẫu da, vây Thu mẫu mang Thu mẫu cơ quan
nội tạng Mẫu cá bệnh
Hình thái KST Nhuộn AgNO 3
Tính mức ñộ nhiễm KST
ðề xuất biện pháp phòng bệnh
Bảo quản
Trang 32Bảng 2.1: Số lượng mẫu cá nghiên cứu
Chiều dài (cm) Khối lượng (g)
ðịa ñiểm
Số ñợt thu mẫu
Số mẫu (con)
Min Max Mean Min Max Mean
Tự nhiên 50 9,50 13,50 11,52 22 68 38,40 Huyện Khoái
Châu 4 Thâm canh 50 13,00 17,00 15,35 58 124 88,34
Tự nhiên 60 9,00 13,00 11,10 21 64 35,02 Huyện Yên
Tự nhiên 50 10,50 14,00 12,02 24 72 39,36 Huyện Văn
Giang 4 Thâm canh 50 13,50 18,50 16,25 66 148 98,25
2.6.2 Nguyên tắc nghiên cứu ký sinh trùng trên cá
- Cá nghiên cứu phải là cá vừa mới chết hoặc còn tươi chưa bị khô
- Trước lúc kiểm tra ký sinh trùng phải xác ñịnh loài cá nào, tiến hành ño, cân, xác ñịnh tuổi cá sau ñó mới tiến hành kiểm tra ký sinh trùng từ da, vây, mang ñến các cơ xoang và tiến hành giải phẫu các cơ quan bên trong
- Giải phẫu: Cung mang
- Giải phẫu cá:
+ Tay trái cầm cá hơi giữ ngửa bụng lên trên, dùng kéo nhọn chọc nhẹ vào
da bụng mềm ở lỗ hậu môn cắt một ñường ngang vừa phải về phía vây lưng, cắt tiếp ñường dọc theo ñường bên tới phần dưới mang, sau ñó cắt dọc bụng từ hậu môn về phía ñầu, vòng lên phía trên gặp giáp với ñường trước Lấy hẳn cả miếng cắt ra ngoài, sẽ thấy rõ các cơ quan nội tạng Cần chú ý thận trọng khi ñưa kéo, tránh không làm thủng các cơ quan bên trong