1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hệ thống chăn nuôi gà công nghiệp ở huyện vũ thư tỉnh thái bình

97 476 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ðẦU 1 Tính cấp thiết của ñề tài Sản xuất chăn nuôi nói chung, chăn nuôi gia cầm công nghiệp nói riêng mang tính ñặc thù vùng miền rất rõ rệt, thể hiện trong sự ña dạng về phương thức

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

HOÀNG THỊ HƯƠNG GIANG

NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG CHĂN NUÔI GÀ CÔNG NGHIỆP

Ở HUYỆN VŨ THƯ TỈNH THÁI BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI – 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

HOÀNG THỊ HƯƠNG GIANG

NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG CHĂN NUÔI GÀ CÔNG NGHIỆP

Ở HUYỆN VŨ THƯ TỈNH THÁI BÌNH

CHUYÊN NGÀNH : CHĂN NUÔI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS BÙI HỮU ðOÀN

HÀ NỘI - 2013

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Hoàng Thị Hương Giang

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Nhân dịp hoàn thành luận văn, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến PGS.TS Bùi Hữu đoàn - thầy giáo hướng dẫn khoa học ựã tận tình giúp ựỡ

trong suốt quá trình thực hiện ựề tài và hoàn thành luận văn

Xin cảm ơn đảng ủy, BGH trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, các thày cô giáo và Cán bộ - CNV của khoa Chăn nuôi và NTTS, Ban đào tạo ựã giúp ựỡ tôi trong toàn khóa học

Xin cảm ơn Lãnh ựạo cùng toàn thể Cán bộ - CNV các phòng, ban huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình, lãnh ựạo, bà con nông dân các nông hộ thuộc các xã trong vùng nghiên cứu ựã giúp ựỡ tôi thực hiện và hoàn thành ựề tài NCKH

Xin chân thành cảm ơn gia ựình, bạn bè ựồng nghiệp và người thân ựã giúp ựỡ, ựộng viên, cổ vũ tôi trong suốt thời học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tác giả luận văn

Hoàng Thị Hương Giang

Trang 5

MỤC LỤC

1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới 14

1.3 Chăn nuôi gà công nghiệp - thực trạng và giải pháp 26

Chương 2 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

Trang 6

2.5.2 Phương pháp chọn mẫu ựể ựiều tra 32

2.5.5 Phương pháp phân loại các hệ thống chăn nuôi gà công nghiệp 35

3.1 Một số thông tin về vị trắ, ựiều kiện tự nhiên, xã hội của huyện 37

3.2 Thực trạng về kinh tế nông nghiệp Ờ nông thôn của huyện Vũ Thư 41

3.3 Tình hình chăn nuôi gà tại các xã nghiên cứu 46

3.4 Phân loại và ựặc ựiểm hóa các hệ thống chăn nuôi 48

3.6 Quy mô chăn nuôi ựộng vật khác trong hệ thống theo dõi ở Vũ Thư 53

3.7 Con giống, thức ăn và chuồng trại trong các hệ thống chăn nuôi

3.8 Năng suất và hiệu chăn nuôi gà công nghiệp theo các hệ thống 57

3.8.1 Năng suất nuôi gà thịt và hiệu quả kinh tế 58

3.8.2 Năng suất chăn nuôi gà sinh sản và hiệu quả kinh tế 61

3.10 Tình hình dịch bệnh trong các hệ thống chăn nuôi gà công nghiệp 65

3.11 Tình hình sử dụng vắc-xin và công tác vệ sinh thú y 67

3.13 Chuỗi cung ứng và phân phối sản phẩm chăn nuôi 70

3.14 đánh giá của người chăn nuôi về các hoạt ựộng xã hôi có liên

quan ựến công tác chăn nuôi và sự hài lòng của người dân về

Trang 7

TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

3.1 Giá trị sản xuất và tốc ựộ tăng trưởng giá trị sản xuất 41

3.2 Cơ cấu giá trị sản xuất nông Ờ lâm nghiệp và thủy sản 42

3.3 Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành nông nghiệp 42

3.4 Giá trị sản xuất và tốc ựộ tăng trưởng GTSX ngành chăn nuôi các

3.5 Quy mô sẩn xuất ngành chăn nuôi giai ựoạn 2009 Ờ 2012 44

3.6 Tình hình chăn nuôi gà công nghiệp tại các xã nghiên cứu 47

3.7 Một số ựặc ựiểm của 2 hệ thống chăn nuôi gia công và tự chủ 50

3.8 đặc ựiểm chung của các hộ trong các hệ thống chăn nuôi 51

3.9 Một số ựặc ựiểm của các hộ trong các HT chăn nuôi (tiếp) 52

3.10 Số lượng vật nuôi chắnh trong các nông hộ của hệ thống 53

3.11 Con giống, thức ăn và chuồng trại trong các hệ thống 56

3.12 Năng suất và hiệu quả trong các hệ thống chăn nuôi gà thịt 58

3.13 Năng suất nuôi gà sinh sản trong các hệ thống 62

3.14 Hiệu quả chăn nuôi trung bình các hệ thống gà công nghiệp 64

3.15 Tình hình dịch bệnh trong các hệ thống chăn nuôi 66

3.16 Tình hình sử dụng vắc-xin trong các hệ thống chăn nuôi gà 67

3.17 đánh giá của người chăn nuôi về các hoạt ựộng xã hôi có liên

3.17 đánh giá của người chăn nuôi về các hoạt ựộng xã hôi có liên

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

3.1 Chuỗi cung ứng và phân phối sản phẩm trong các hệ thống nuôi

3.2 Chuỗi cung ứng và phân phối trong các HT chăn nuôi tự chủ 72

Trang 11

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài

Sản xuất chăn nuôi nói chung, chăn nuôi gia cầm công nghiệp nói riêng mang tính ñặc thù vùng miền rất rõ rệt, thể hiện trong sự ña dạng về phương thức chăn nuôi, cơ cấu ñàn giống, quy mô, mức ñộ thâm canh, cách thức tiêu thụ sản phẩm và hiệu quả kinh tế… ñó là sự ña dạng các hệ thống chăn nuôi Ngoài sự ảnh hưởng của ñiều kiện tự nhiên, sự ña dạng ñó còn chịu ảnh hưởng và tác ñộng của ñiều kiện kinh tế - xã hội, tập quán sản xuất và trình ñộ khoa học kỹ thuật của cộng ñồng dân cư trong khu vực Trước ñây, khi nghiên cứu về chăn nuôi, người ta thường tiếp cận các vấn ñề một cách ñơn lẻ, cục bộ tức là nghiên cứu, giải quyết từng vấn

ñề một cách riêng rẽ như thức ăn, con giống hay phòng trừ dịch bệnh… Những nghiên cứu theo lối tiếp cận này ñã ñạt ñược những thành tựu nhất ñịnh, phần nào ñáp ứng ñược các ñòi hỏi của thực tiễn và thúc ñẩy chăn nuôi từng bước phát triển Nhưng cách tiếp cận ñó chưa xem xét các vấn ñề chăn nuôi một cách toàn diện, chưa xác ñịnh mối quan hệ và tác ñộng hữu

cơ của các yếu tố quan trọng trong sản xuất cũng như ngoài sản xuất, nhất

là những vấn ñề thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội

Ngày nay, các nhà khoa học nhận thấy ñể ngành chăn nuôi gia cầm nói chung, chăn nuôi gà công nghiệp nói riêng phát triển một cách mạnh

mẽ và bền vững, chúng ta cần phải áp dụng một phương pháp tiếp cận mới,

ñó là nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống, ñặt sự phát triển của ngành trong nhiều mối quan hệ hữu cơ với các yếu tố khác, có tính ñến sự ñặc thù của mỗi vùng miền nghiên cứu

Trong những năm vừa qua, cùng với sự phát triển chung của ñất nước trong thời kỳ hội nhập quốc tế, ngành chăn nuôi gia cầm ở tỉnh Thái Bình ñã có những bước phát triển mới, góp phần to lớn vào sự phát triển kinh tế chung tỉnh

Trang 12

Vũ Thư là một huyện có vị trí quan trọng của tỉnh Thái Bình, nằm ở ngoại ô thành phố, lại có hệ thống giao thông ñường bộ và ñường thủy thuận lợi, nơi giao thoa giữa ba tỉnh Thái Bình, Nam ðịnh và Hà Nam Huyện có sự ña dạng về ñịa hình, tỷ lệ dân số trong nông nghiệp cao và có phong trào chăn nuôi gà công nghiệp sớm và phát triển nhanh ở Bắc bộ, có ñiều kiện vô cùng thuận lợi tiêu thụ sản phẩm dễ dàng nhờ có thị trường rộng lớn Bên cạnh ñó, ngành chăn nuôi gia cầm của ñịa phương cũng chịu tác ñộng tiêu cực của dịch bệnh, giá cả thất thường nên phát triển không bền vững

Việc nghiên cứu chăn nuôi gia cầm công nghiệp theo tư duy hệ thống, tìm ra sự ña dạng, ñánh giá ñược chăn nuôi một cách toàn diện với ñầy ñủ các mảng sáng, tối từ ñó, tìm ra các giải pháp ñể thúc ñẩy phát triển chăn nuôi gia cầm một cách ñồng bộ, là nhu cầu bức xúc của ñịa phương Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài:

“ Nghiên cứu hệ thống chăn nuôi gà công nghiệp ở huyện Vũ Thư tỉnh Thái Bình”

2 Mục tiêu của ñề tài

Mục tiêu tổng quát: xác ñịnh các hệ thống chăn nuôi gà công nghiệp

hiện có của huyện Vũ Thư, tìm ra những mặt mạnh và ñiểm hạn chế của từng hệ thống, từ ñó có những ñề xuất các giải pháp phát triển chăn nuôi gà công nghiệp, giúp cho huyện có ñịnh hướng về chính sách phát triển chăn nuôi gà công nghiệp trong nông hộ một cách hiệu quả và bền vững

Mục tiêu cụ thể

-Xác ñịnh và ñặc ñiểm hoá các hệ thống chăn nuôi gà công nghiệp của huyện

- Chỉ ra ñược những khó khăn và các cản trở trong các hệ thống

- ðề xuất những giải pháp thúc ñẩy phát triển chăn nuôi gà công nghiệp của huyện

Trang 13

3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài

Ý nghĩa thực tiễn: ñề tài khảo sát, ñánh giá thực trạng các hệ thống chăn nuôi gà công nghiệp của huyện Vũ Thư, thấy ñược những mặt mạnh

và ñiểm hạn chế của từng hệ thống, ñể từ ñó có những ñề xuất về giải pháp phát triển chăn nuôi gà công nghiệp, giúp cho huyện có những ñịnh hướng

về chính sách phát triển kinh tế, ñặc biệt là kinh tế chăn nuôi gà công nghiệp một cách hiệu quả và bền vững

Ý nghĩa khoa học: ñề tài góp phần hoàn thiện hơn về phương pháp nghiên cứu hệ thống chăn nuôi, góp phần làm rõ hơn cơ sở khoa học cho việc phát triển chăn nuôi gà công nghiệp

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Lý thuyết về hệ thống

1.1.1.1 Khái niệm hệ thống

Nhắc ựến Hệ thống (HT) người ta nghĩ ngay ựến một tập hợp gồm nhiều phần tử Tuy nhiên bản thân HT không phải là phép tắnh tổng của các phần tử tạo thành nó, các bộ phận, các phần tử này có thể cùng hoạt ựộng hoặc hoạt ựộng theo nhiều cách khác nhau ựể sản sinh ra nhiều kết quả nhất ựịnh và những kết quả này là sản phẩm của toàn HT chứ không phải của riêng

bộ phận nào (Vũ đình Tôn, 2008)

HT là tập hợp các phần tử có quan hệ hữu cơ với nhau, tác ựộng chi phối lẫn nhau theo các quy luật nhất ựịnh ựể trở thành một chỉnh thể Từ ựó

xuất hiện thuộc tắnh mới gọi là tắnh trồi của HT mà từng phần tử riêng lẻ

không có hoặc có không ựáng kể (Jonathan Timberlake, 1981) Chú trọng

về thuộc tắnh mới của HT, Phạm Văn Hiền cũng ựưa ra khái niệm "HT là một tập hợp các phân tử có quan hệ với nhau tạo nên một chỉnh thể thống nhất và vận ựộng; nhờ ựó xuất hiện những thuộc tắnh mới, thuộc tắnh mới gọi là tắnh trồiỢ

Khái niệm "hệ thống" ựã xuất hiện từ thời cổ ựại nhằm mô tả về thế giới hiện thực, Aristot một nhà triết học cổ ựại Hy Lạp ựã ựưa ra khái niệm về

HT "cái tổng thể lớn hơn tổng thể các bộ phận của nó" Khái niệm này của Aristot ựến nay vẫn còn nguyên giá trị đã có nhiều nghiên cứu liên quan ựến các HT và theo ựó nhiều khái niệm mới, hoàn chỉnh về HT ựã ra ựời Ruthenberg H (1980) cho rằng, HT là một tập hợp của những thành phần có liên quan với nhau trong một thế giới thống nhất Năm 1979, Spedding lại ựưa

ra một khái niệm khác về HT "là tổ hợp những thành phần có tương quan với

Trang 15

nhau, giới hạn trong một ranh giới rõ rệt, hoạt ựộng như một tổng thể cùng chung mục tiêu, có thể tác ựộng qua lại và với môi trường bên ngoài"

Theo tác giả đào thế Tuấn (2002), HT là một tập hợp có tổ chức các thành phần với những mối liên hệ về cấu trúc và chức năng xác ựịnh, nhằm thực hiện những mục tiêu xác ựịnh đưa ra vắ dụ minh hoạ cho khái niệm Phạm Văn Hiền cho rằng xe ựạp là một HT trong ựó mỗi bộ phận của chiếc

xe là một phần tử thực hiện những chức năng khác nhau và cùng thực hiện một chức năng chung là giúp con người chuyển ựộng nhanh Theo ựó, tác giả Phạm Văn Hiền cũng ựưa ra khái niệm về phân tử ỘPhân tử là thành phần tạo nên HT, có tắnh ựộc lập tương ựối, có cấu trúc và thực hiện một chức năng nhất ựịnhỢ

Mối quan hệ qua lại giữa các bộ phận chắnh là cách thức ựể HT tồn tại

và phát triển Nếu giữa các bộ phận không tồn tại các mối hệ hoặc không hoạt ựộng theo một cách thức nào ựấy thì chúng không còn ựược gọi là HT nữa Tuy nhiên, không vì thế mà các thành phần của HT nằm trong mối tương quan ổn ựịnh, không thay ựổi

Như vậy, HT là tập hợp có tổ chức các thành phần có cấu trúc, chức năng khác nhau và cùng thực hiện một chức năng chung nào ựó

1.1.1.2 Các phương pháp phân loại hệ thống

HT có thể ựược phân loại dựa vào nhiều cách khác nhau

Xác ựịnh HT theo chức năng: xem xét chức năng của từng HT và lấy

ựó làm căn cứ ựể phân loại cho HT ựó Theo cách phân loại này có thể có các HT: HT tuần hoàn, HT tiêu hoá, HT hô hấp

HT tự nhiên và HT nhân tạo: theo cách thức hình thành HT mà có thể

xem HT ựó là HT tự nhiên hay HT nhân tạo Những HT ựược hình thành một cách tự nhiên như: hệ mặt trời, hệ trái ựất ựược gọi là HT tự nhiên Những

HT ựược hình thành do quá trình Lđ, làm việc của con người như: HT VAC, cái xe ựạp ựược gọi là HT nhân tạo Tuy nhiên, do tắnh chất của HT tự nhiên

Trang 16

nên việc nhận dạng và xác ựịnh phạm vi của HT tự nhiên thường khó khăn hơn Do ranh giới không rõ ràng nên làm công tác nghiên cứu cần căn cứ vào cái hữu ắch của HT ựể vạch ra những ranh giới cho HT nghiên cứu

HT cơ giới và HT sống: những HT mà thành phần tham gia của nó

không có vật sống thì gọi ựó là HT cơ giới như: HT xe ựạp, HT cái ựồng hồ , ngược lại những HT mà thành phần tham gia của nó có cả vật sống và quá trình vận hành của HT bao hàm sự sống thi ựược coi là HT sống như: HT nông nghiệp lúa Ờ cá, HT cây trồng, HT canh tác So với HT cơ giới thì HT sống phức tạp và khó dự báo hơn Con người, hệ sinh thái, HT kinh tế - xã hội ựều ựược coi là HT sống

Ngày nay, dưới tác ựộng của các yếu tố kinh tế xã hội và quá trình ựô thị hoá nên các HT sinh thái, HT kinh tế - xã hội phức tạp và biến ựổi nhanh chóng Như vậy, nghiên cứu HT ngoài nhiệm vụ nghiên cứu chức năng và hiệu quả của từng HT còn ựưa ra những dự báo ựể can thiệp sao cho hiệu quả

HT mở và HT kắn: hầu hết các HT tồn tại trong thế giới thực tại ựều là

HT mở đó là dạng HT có sự trao ựổi các dòng vật chất, năng lượng và thông tin giữa môi trường ngoài và các yếu tố bên trong HT HT càng mở thì càng

có nhiều dòng chuyển ựộng qua lại Một số HT biểu trưng như toán học ựược coi là HT kắn Thực tế, rất ắt nghiên cứu liên quan ựến HT kắn

1.1.2 Lý luận về hệ thống nông nghiệp

1.1.2.1 Khái niệm về hệ thống nông nghiệp

HT nông nghiệp trước hết là một phương thức khai thác môi trường ựược hình thành trong lịch sử với một lực lượng sản xuất thắch ứng với những ựiều kiện sinh khắ hậu của một môi trường nhất ựịnh và ựáp ứng ựược các ựiều kiện và nhu cầu của xã hội tại thời ựiểm ấy (M.Mazoyer, 1985, Nawaz

M, M.A Naqui and J.K Jadoon (1986), dẫn theo Vũ đình Tôn, 2008),

Tác giả Zahidul Hoque M và cs (1981) ựưa ra 2 khái niệm về HT nông nghiệp: (1) HT nông nghiệp là biểu hiện trong không gian của sự phối hợp

Trang 17

các ngành sản xuất và các kỹ thuật do một xã hội thực hiện ựể thỏa mãn nhu cầu Nó biểu hiện ựặc biệt sự vận ựộng qua lại giữa một HT sinh học Ờ sinh thái mà môi trường tự nhiên là ựại diện và một HT xã hội Ờ văn hóa, qua các hoạt ựộng xuất phát từ những thành quả kỹ thuật (2) HT nông nghiệp là một phương thức khai thác môi trường ựược hình và phát triển trong lịch sử, một

HT thắch ứng với ựiều kiện sinh thái, khắ hậu của một không gian nhất ựịnh ựáp ứng với ựiều kiện và nhu cầu của thời ựiểm ấy

Theo các tác giả Zandstra H.G., E.C Price (1981), có 2 phương pháp

ựể tiếp cận HT nông nghiệp: (1) Phương thức tiếp cận truyền thống: có ựặc ựiểm là các ý tưởng, kết quả của nghiên cứu ựược hình thành mang nhiều tắnh chủ quan của các nhà khoa học ắt xuất phát từ thực tiễn; (2) Phương thức tiếp cận có sự tham gia: trong quá trình nghiên cứu có sự tham gia của nông dân Như vậy HT nông nghiệp là một phương thức khai thác môi trường

và là một HT về lực lượng sản xuất, vì thế HT nông nghiệp không phải ựược ựặt vào môi trường nông thôn mà chắnh nó là biểu hiện cách thức mà người nông dân sử dụng các phương tiện sản xuất ựể khai thác môi trường

và quản lý không gian nhằm ựạt ựược các mục tiêu mà người ta ựặt ra (Vũ đình Tôn, 2008)

Khi bàn về HT nông nghiệp, tác giả đào Thế Tuấn (2002) ựã ựưa ra những thuộc tắnh cơ bản của HT nông nghiệp sau ựây:

Ớ Khả năng sản xuất (productivity): mức sản xuất hoặc thu nhập trên một vùng tài nguyên (ựất, lao ựộng, kỹ thuật)

Ớ Tắnh ổn ựịnh (Stability): khả năng sản xuất ựược duy trì qua thời gian dưới các biến ựộng nhỏẦ

Ớ Tắnh bền vững (sustainability): khả năng tự sản xuất của một HT ựược duy trì theo thời gian khi có những stress/shock hoặc những sự ựảo lộn

Ớ Tắnh công bằng (equitability): sự phân bố sản phẩm hay lợi nhuận của

Trang 18

HT ñến những người tham gia quá trình sản xuất, hoặc những người thụ hưởng trong cộng ñồng

• Tính tự chủ (autonomy): Khả năng tự vận hành của HT nông nghiệp sao cho hiệu quả và ít bị lệ thuộc vào các HT khác

• Lợi nhuận (profitability): khả năng mang lại hiệu quả kinh tế cho toàn

HT nông nghiệp là một HT ñộng nhưng bản thân nó lại có tính bền vững tương ñối, có nghĩa là nó tồn tại trong một thời gian nhất ñịnh và ổn ñịnh trong một thời gian nào ñó nhưng sự ổn ñịnh ñó không phải là vĩnh cữu

Cách thức mà người nông dân khai thác môi trường ñể hình thành các

HT nông nghiệp là kết quả của một quá trình lịch sử, ñó là quá trình thích nghi của với những biến ñổi của môi trường như: sự thay ñổi về về dân số, kinh tế, kỹ thuật… Những yếu tố môi trường thường xuyên biến ñổi, do vậy

HT nông nghiệp không phải là HT cứng nhắc và bất biến mà là một HT ñộng

và biến ñổi không ngừng

HT nông nghiệp phải thích nghi với ñiều kiện sinh khí hậu của một khoảng không nhất ñịnh mới mang lại hiệu quả, tuy nhiên ñiều này chỉ ñúng với những HT nông nghiệp thâm canh ít ñược cơ giới hóa Phương thức khai thác môi trường sẽ không còn phụ thuộc nhiều vào ñiều kiện sinh khí hậu khi chúng ta ñang tiến gần ñến nền nông nghiệp nhân tạo

Xét cho ñến cùng, HT nông nghiệp thực chất là một HT trong ñó con người sử dụng phương tiện sản xuất ñể khai thác môi trường nhằm ñạt ñược

Trang 19

Hinh 1.1: Mô phỏng hệ thống theo Rambo và Saise, 1984

mục tiêu ựặt ra

1.1.2.2 Nhận dạng và ựặc ựiểm hóa hệ thống nông nghiệp

Một HT nông nghiệp ựươc cấu thành từ 3 nhân tố thành phần là: yếu tố

tự nhiên, yếu tố nhân văn - xã hội và yếu tố kỹ thuật

Các yếu tố tự nhiên: khắ hậu, ựất ựai, ựịa hình, cấu trúc khoảng không

thảm thực vật,Ầ

Các yếu tố nhân văn và xã hội: dân tộc, các thể thức về sở hữu ựất ựai ,

quản lý Lđ, tình hình y tế, thương mại hóa sản phẩm, tổ chức kinh tế,Ầ

Các yếu tố kỹ thuật: Giống ựộng thực vật, công cụ Lđ, kiến thức kỹ

thuật, phương thức trồng trọt, phương thức chăn nuôi,Ầ

Theo Rambo và Saise, 1984 thì một HT

nông nghiệp có thể ra ựời từ sự tương tác của hai

nhóm HT lớn là hệ sinh thái tự nhiên và HT kinh

tế - xã hội (dẫn theo Vũ đình Tôn, 2008) Trong

ựó, Hệ sinh thái tự nhiên (ecosystem): gồm các

thành phần về ựiều kiện tự nhiên (ựất, nước) và

Trang 20

1.1.3 Lý luận về hệ thống chăn nuôi

1.1.3.1 Khái niệm về hệ thống chăn nuôi

ỘHT chăn nuôi là dự kết hợp các nguồn lực, các loài gia súc, các phương tiện kỹ thuật và các thực tiễn bởi một cộng ựồng hay một người chăn nuôi nhằm thỏa mãn những nhu cầu của họ và thông qua gia súc là giá trị hóa các nguồn lực tự nhiênỢ (Philippe Lhost, Zahidul Hoque M., N.U Ahmed (1981), dẫn theo Vũ đình Tôn, 2008)

Theo cách ựịnh nghĩa này, con người trở thành nhân tố trung tâm của

HT Con người lựa chọn loại gia súc, các phương tiện kỹ thuật và các nguồn lực khác ựể phục vụ cho những nhu cầu của họ Những người tham gia vào các HT chăn nuôi ựược gọi chung là người chăn nuôi Tùy thuộc vào nhu cầu

và khả năng mà người chăn nuôi có thể lực chọn những HT chăn nuôi khác nhau, qua ựó các nguồn lực tự nhiên cũng ựược bộc lộ ở những khắa cạnh khác nhau HT chăn nuôi là một HT thành phần của HT sản xuất

Vậy, HT chăn nuôi là HT nông nghiệp trong ựó người chăn nuôi thỏa mãn nhu cầu thông qua gia súc

1.1.3.2 Các yếu tố trong chăn nuôi

Người chăn nuôi là nhân tố chủ ựạo trong các HT chăn nuôi Hiệu quả chăn nuôi phụ thuộc nhiều vào cách lựa chọn HT, ựối tượng chăn nuôi và phương thức ựầu tư của người chăn nuôi Sự thành công trong các HT còn ựược quyết ựịnh vào trình ựộ, tuổi tác của chủ hộ; vốn và tắnh mạnh dạn trong ựầu tư Tuy nhiên, gia súc và môi trường cũng là 2 nhân tố không thể thiếu của các HT

 Yếu tố gia súc

HT chăn nuôi thường ựược chia thành nhiều loại khác nhau tùy thuộc vào loài gia súc và giống gia súc ựược nuôi Loài gia súc thường xuyên ựược nuôi gồm: trâu/bò; lợn và gia cầm (gà, vịt) Ngoài ra, còn các gia súc không thường xuyên như: dê, thỏ, ngan ngỗng Việc phân chia các nhóm gia súc chỉ

Trang 21

mang tắnh chất tương ựối mà thôi Theo Ir.Greert montsma, 1982 (dẫn theo Vũ đình Tôn, 2008), ựộng vật sử dụng trong nông nghiệp chia làm 2 nhóm:

- Nhóm ựộng vật ăn cỏ: gồm ựộng vật nhai lại (trâu, bò, dê, cừu,Ầ) và ựộng vật không nhai lại (ngựa, thỏ,Ầ)

- Nhóm các loài khác gồm: lợn, gia cầm và các loại côn trùng

 Yếu tố môi trường

Môi trường tự nhiên hay môi trường kinh tế - xã hội ựều ắt nhiều trực tiếp hoặc gián tiếp tác ựộng ựến các HT chăn nuôi, nâng cao hoặc hạ thấp hiệu quả chăn nuôi Nhân tố môi trường cũng là một trong những yếu tố quyết ựịnh ựến việc các loài gia súc khác nhau ựược nuôi tại các ựịa phương khác nhau Tắnh ựặc thù của từng ựịa phương ựã tạo ra sự khác biệt trong từng HT chăn nuôi

* Môi trường tự nhiên

Các nhân tố thuộc môi trường tự nhiên gồm: ựất, nước, khắ hậu, ựịa hình, ựộng thực vật tác ựộng ựến hoạt ựộng chăn nuôi theo các mức ựộ và khắa cạnh khác nhau

- đất: không sự sống nào tồn tại ngoài trái ựất đất trở thành nhân tố

quan trọng quyết ựịnh ựến sự sống của gia súc, ảnh hưởng ựến NS và hiệu quả thông qua hệ ựộng thực vật

- Nước: cũng như ựất, nước giữ vai trò quan trọng hàng ựầu ựến sự tồn

tại và phát triển của gia súc, quyết ựịnh ựến NS và chất lượng chăn nuôi

- Khắ hậu: các loại gia súc khác nhau tồn tại và phát triển không giống

nhau trong các ựiều kiện khắ hậu khác nhau Nhiệt ựộ và ẩm ựộ là 2 thang ựo mức ựộ phù hợp với khắ hậu của các loài gia súc Mỗi loài gia súc ựều có giới hạn chịu ựựng khác nhau ựối với nhiệt ựộ và ẩm ựộ Nếu vượt qua giới hạn cho phép sẽ làm giảm NS và hiệu quả chăn nuôi, thậm chắ gia súc sẽ chết Khi ựưa vào các HT chăn nuôi người chăn nuôi thường ựặc biệt quan tâm ựến HT làm mát và giữ ẩm điều chỉnh tiểu khắ hậu chuồng trại là cách ựảm bảo cho

Trang 22

gia súc phát triển tốt nhất, ñặc biệt ñối với gà vì ñây là loại vật nuôi rất nhạy cảm với nhiệt ñộ và ẩm ñộ môi trường

- ðịa hình: cũng như khí hậu, ñịa hình quyết có quan hệ mật thiết ñến

việc các gia súc này ñược nuôi phổ biến nơi này mà không phải nơi khác Các loài nhai lại như bò, ngựa thường ñược nuôi những nơi có cánh ñồng cỏ bao

la hoặc ñịa hình thuận lợi cho việc trồng cỏ trong khi dê lại ñược chăn nuôi ở ñịa hình núi ñá

- Thực vật: thực vật luôn là nguồn thức ăn quan trọng của các loài gia

súc ðặc biệt ñối với gia súc nhai lại, số lượng và chất lượng thảm thực vật quyết ñịnh trực tiếp ñến NS và hiệu quả chăn nuôi

- ðộng vật: xét trong mối quan hệ ñộng vật - ñộng vật, người chăn nuôi

quan tâm ñến ñộng vật ký sinh trùng hoặc các ñộng vật truyền bệnh (côn trùng, ve…) Các loài ñộng vật này gây bệnh cho gia súc và làm giảm NS chăn nuôi Trong mối quan hệ tương tác cùng có lợi người chăn nuôi kết hợp các HT chăn nuôi hoặc kết hợp các loài vật nuôi khác nhau trong một HT ñể nâng cao NS Vịt - lúa - cá là một HT chăn nuôi kết hợp ñiển hình cho mối quan hệ tương tác có lợi này

* Môi trường kinh tế - xã hội

Khi quyết ñịnh ñầu tư chăn nuôi, người chăn nuôi không chỉ quan tâm ñến các nhân tố tự nhiên hiện có của ñịa phương mà việc huy ñộng các nhân

tố kinh tế - xã hội mới có sức quyết ñịnh ñến HT chăn nuôi

- Vốn: ñây là yếu tố quan trọng trong việc quyết ñịnh ñầu tư và mô hình

chăn nuôi Vốn có thể là tự có hoặc vốn vay Khi nguồn vốn lớn cơ hội ñầu tư chăn nuôi thâm canh cao hơn, trong ñó chăn nuôi trang trại hoặc chăn nuôi theo quy mô công nghiệp sẽ là lựa chọn của người có vốn lớn Tuy nhiên, tính mạnh dạn trong ñầu tư cũng là nhân tố quan trọng quyết ñịnh việc lựa chọn

mô hình chăn nuôi Vốn còn ảnh hưởng ñến hiệu quả chăn nuôi thông qua chất lượng con giống, thức ăn và ñầu tư trang thiết bị chăn nuôi

Trang 23

- Lao ñộng là nhân tố quan trọng trong phát triển chăn nuôi, quy mô

chăn nuôi ñược quyết ñịnh trên số lượng Lð thường xuyên của nông hộ hoặc trang trại ðối với những quy mô chăn nuôi thâm canh, chất lượng Lð trở nên quan trọng, nó phản ảnh trình ñộ khoa học công nghệ và tay nghề chăn nuôi của người Lð Chăn nuôi càng phát triển, múc ñộ thâm canh càng cao thì việc vận hành máy móc hiện ñại càng ñòi hỏi chất lượng Lð cao

- Năng lượng: trong chăn nuôi năng lượng ñược quan tâm thông qua

việc giữ thân nhiệt cho gia súc, ñặc biệt là chăn nuôi theo quy mô công nghiệp Năng lượng còn tham gia vào các HT chăn nuôi thông qua việc sản xuất, chế biến và bảo quản thức ăn HT chăn nuôi càng hiện ñại, quy mô chăn nuôi càng lớn thì mức năng lượng sử dụng càng nhiều

- Thị trường: thị trường là nhân tố chính thúc ñẩy hoặc kìm hãm các

hoạt ñộng chăn nuôi Cán cân cung - cầu của thị trường giúp người chăn nuôi ñiều chỉnh hoạt ñộng chăn nuôi của mình Thị trường cung cấp ñầu vào gồm: con giống, thức ăn, thuốc thú y, vitamin,… cho hoạt ñộng chăn nuôi và sản phẩm của quá trình chăn nuôi ñược tiêu thụ qua kênh “thị trường” Quy mô và hiệu quả chăn nuôi ñược quyết ñịnh bởi thị trường Một HT chăn nuôi chuyên nghiệp và thâm canh cao cần dựa trên sự hợp tác với các ñại lý; công ty tiêu thụ sản phẩm; doanh nghiệp cung cấp con giống, thức ăn, dịch vụ thú y,…

- Hạ tầng cơ sở: hệ thống giao thông, thông tin, nguồn nước, các dịch

vụ chăn nuôi, thị trường và tính liên doanh, hợp tác chăn nuôi tác ñộng trực tiếp ñến chăn nuôi thông qua việc cung cấp dịch vụ ñầu vào, ñầu ra, sự hỗ trợ

về kỹ thuật Hạ tầng cơ sở ảnh hưởng ñến chăn nuôi và ñến lượt chăn nuôi phát triển cũng là ñiều kiện thúc ñẩy việc xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng ðối với các HT chăn nuôi công nghiệp, tính chuyên môn hóa cao sẽ thúc ñẩy việc xây dựng HT giao thông; hình thành các dịch vụ thú y, cung cấp thức ăn, dụng cụ chăn nuôi; các cơ sở cung cấp và bảo dưỡng máy móc;…

- Các yếu tố văn hóa và tín ngưỡng: văn hóa tín ngưỡng như là quy ñịnh

Trang 24

bất thành văn ñến việc người dân sử dụng hoặc không sử dụng thịt hoặc một số sản phẩm chăn nuôi nào ñó ðặc biệt ñối với một số nước theo ñạo thì yếu tố tín ngưỡng và văn hóa càng thể hiện rõ nét Ví dụ, các nước ñạo hồi kiêng thịt lợn và sử dụng thịt cừu ñể thay thế, ñó là lý do ñể giải thích cho việc chăn nuôi lợn không ñược phát triển tại các nước này

Quan tâm ñến các giải pháp phát triển bền vững hệ thống chăn nuôi GS.TS Lê Viết Ly ñưa ra các vấn ñề cần ñược xem xét một cách hệ thống, gồm: (1) Khả năng cân ñối giữa nhu cầu và tiềm năng cung cấp những sản phẩm chăn nuôi; (2) Vấn ñề sử dụng ñất nông nghiệp; (3) Sử dụng năng lượng hiệu quả; (4) Sự ô nhiễm môi trường; (5) ða dạng sinh học Như vậy, các hệ thống chăn nuôi cần ñược ñặt trong sự phát triển bền vững

1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới

1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Theo nghiên cứu của FAO (2005), tại 5 quốc gia là Campuchia, Indonesia, Lào, Việt Nam và Thái Lan thì hệ thống chăn nuôi gia cầm ñược chia thành 4 loại như sau:

Hệ thống 1 Hệ thống chăn nuôi gia công công nghiệp (Industrial Integrated System) Là hệ thống có mức ñộ an toàn sinh học cao, ñược bố trí ở

cách xa các thành phố lớn, bến cảng và các sân bay ðây là hình thức chăn nuôi gia công hợp ñồng giữa các doanh nghiệp sản xuất thức ăn, cung cấp con giống và các nông hộ Số lượng gia cầm ñược nuôi trong các trang trại thuộc

hệ thống này có sự khác nhau giữa các nước nghiên cứu Ở Việt Nam, các trang trại chăn nuôi gia công có quy mô từ trên 2.000 gà thịt thường xuyên một lứa Ở Indonesia, quy mô chăn nuôi gia cầm hợp ñồng từ 20.000 – 500.000 gia cầm/trại Sản phẩm ñầu ra của hệ thống này thường ñể xuất khẩu hoặc cung cấp cho các thành phố lớn theo một hệ thống khép kín từ chăn nuôi tới các lò giết mổ tới hệ thống phân phối là các cửa hàng, siêu thị

Trang 25

Hệ thống 2 Hệ thống chăn nuôi gia cầm hàng hoá (Commercial Production System) ðây là hệ thống chăn nuôi gia cầm quy mô gia trại với

mức ñộ an toàn sinh học cao Các sản phẩm của hệ thống này ñược bán cho các thành phố và các vùng nông thôn nhưng không theo một hệ thống khép kín như trong hệ thống chăn nuôi gia công Gia cầm ñược nuôi nhốt trong chuồng và hạn chế tiếp xúc với các loài gia cầm khác hoặc với ñộng vật hoang dã Ở Vịêt Nam, các nông trại trong hệ thống chăn nuôi này có quy mô

từ 151 – 2.000 con/lứa Trong khi, quy mô chăn nuôi theo hệ thống này ở Indonesia từ 5.000 – 10.000 con/lứa

Hệ thống 3 Hệ thống chăn nuôi gia cầm quy mô hàng hoá nhỏ (Small – Scale commercial production system) Hệ thống này có nhiều ñặc ñiểm tương tự

như hệ thống 2 nhưng với quy mô nhỏ hơn và mức ñộ an toàn sinh học thấp hơn Gia cầm có thể ñược chăn thả tự do Sản phẩm của hệ thống này ñược bán ở dạng gia cầm sống trong các chợ thành phố và nông thôn Ở Việt Nam, quy mô chăn nuôi gia cầm ñược nuôi trong các nông hộ thuộc hệ thống này từ 51 – 150 con/lứa,

ở Indonesia, quy mô chăn nuôi từ 500 – 10.000 con/lứa

Hệ thống 4 Hệ thống chăn nuôi gia cầm nhỏ lẻ (The village or backyard system) ðây là hệ thống chăn nuôi phổ biến trong các nông hộ ở cả

5 quốc gia nghiên cứu Nhiều hộ trong hệ thống này là những hộ nghèo Có khoảng 60% – 80% số hộ ở vùng nông thôn có nuôi gia cầm quy mô nhỏ và sản phẩm thu ñược từ chăn nuôi gia cầm thường ñược sử dụng cho gia ñình

và bán với số lượng ít Các nông hộ chăn nuôi gia cầm trong hệ thống này thường là chăn nuôi hỗn hợp nhiều loài gia cầm, phổ biến là gà và vịt với sự tiếp xúc với nhau thường xuyên Mức ñộ an toàn sinh học trong hệ thống chăn

nuôi này là thấp

Theo ñiều tra hệ thống có chăn nuôi gà trong hệ thống sản xuất kết hợp trồng trọt – chăn nuôi ñược thực hiện năm 1999 ở một huyện thuộc miền trung của Burkina Faso, phía tây Châu phi, sử dụng phương pháp ra theo các

Trang 26

tiêu chuẩn ựịnh trước nhằm mô tả chăn nuôi gà ở các hệ thống này Ở ựây, chăn nuôi gà ựều là chăn thả quảng canh với ựầu vào và ựầu ra rất thấp Chuồng trại của hệ thống ựơn giản, mức ựầu tư thấp mang tắnh chất kết hợp, tận dụng giữa trồng trọt và chăn nuôi Tỷ lệ chết ở ựàn gà cao và tỷ lệ ấp nở thấp một phần là do ựiều kiện nuôi dưỡng kém, chuồng trại hạn chế Nghiên cứu ựã chỉ ra mức ựộ kém hiệu quả của hệ thống này và chăn nuôi gia cầm chỉ mang tắnh hàng hoá ựịa phương nhỏ Cần có thêm những khảo sát nhằm xác ựịnh mức ựộ ảnh hưởng của các nhân tố như chế ựộ nuôi dưỡng, ựiều kiện chuồng trại gây ra sự kém hiệu quả này, từ ựó có thể giúp cho hệ thống chăn nuôi gia cầm của vùng phát triển bền vững (S.R Kondombo, 1999, dẫn theo Hán Quang Hạnh, 2007

1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Trong bài ỘHệ thống nông nghiệp ựồng bằng sông HồngỢ, tác giả đào Thế Tuấn (1989) ựã nêu các vấn ựề tồn tại của hệ thống và nguyên nhân của một số tồn tại như: tốc ựộ tăng sản lượng lương thực không cao (1,9%năm), diện tắch thâm canh ắt, chưa có tiến bộ kỹ thuật thắch hợp cho vùng khó khăn, sản lượng lương thực không ổn ựịnh (biến ựộng 6,9%) do thiên tai, sâu bệnh, sản lượng hàng hóa không cao, tỷ lệ nông sản xuất khẩu thấp, lao ựộng nông nghiệp tăng nhanh (2,7% năm), ngành nghề kém phát triển và ông ựã ựề ra mục tiêu cho sự phát triển của hệ thống nông nghiệp vùng ựồng bằng sông Hồng là:

+ Tăng nhanh sản lượng lương thực, nhất là lương thực hàng hóa, sản xuất màu kèm với chế biến

+ Tăng sản lượng thực phẩm cho xuất khẩu, phát triển nông sản nhưng không mâu thuẫn với lương thực, hỗ trợ cho chăn nuôi

+ Mở rộng diện tắch vụ ựông, phát triển ngành nghề nhất là ngành nghề chế biến

+ Tăng thu nhập bình quân ựầu người

Trang 27

để ựạt ựược mục tiêu trên, ông ựã dự kiến các biện pháp:

- Mở rộng diện tắch vụ ựông

- Phát triển chăn nuôi ngành nghề ựể tận dụng lao ựộng

- Huy ựộng vốn từ dân, ựẩy mạnh xuất khẩu

- Bố trắ hệ thống trồng trọt với vùng sinh thái

- Phát triển giống lợn có tỷ lệ nạc cao

Theo tác giả Phạm Chắ Thành và cs, trên cơ sở tổng hợp các luận ựiểm

về các công trình hệ thống nông nghiệp, ngoài phần hệ thống hoá kiến thức về hệ thống nông nghiệp, các tác giả ựã ựề xuất hướng chiến lược phát triển, dự kiến cấu trúc và thứ bậc hệ thống nông nghiệp Việt Nam gồm các hệ phụ: trồng trọt, chăn nuôi, chế biến, ngành nghề, quản lý, lưu thông, phân phối Công trình ựã hỗ trợ ựắc lực cho công tác nghiên cứu nông nghiệp trên cả hai phương diện lý luận

và thực tiễn

Về hệ thống cây trồng, ựầu thập kỷ 60 của thế kỷ trước, đào Thế Tuấn cùng các nhà nghiên cứu của Viện Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam ựã nghiên cứu ựưa lúa xuân với các giống ngắn ngày và tập ựoàn cây trồng vụ ựông vào chân ựất hai vụ lúa, ựưa cây màu vụ ựông xuân vào chân ựất một vụ lúa mùaẦ ựã tạo nên sự chuyển biến rõ nét về sản xuất lương thực, thực phẩm, trước hết là ựồng bằng sông Hồng, sau ựó là các vùng phụ cận góp phần tăng năng suất và hiệu suất sử dụng ựất nông nghiệp

Khả năng SXNN của nông hộ là một vấn ựề quan trọng để có thể nâng cao ựược khả năng sản xuất của hộ thì vấn ựề cần quan tâm là làm thế nào xác ựịnh ựược cụ thể khả năng của hộ cũng như các yếu tố ảnh hưởng ựến khả năng này

Kết quả nghiên cứu của Phạm Tiến Dũng (1993), khi phân tắch các hệ thống nông nghiệp vùng Nam Thanh và Tam đảo với các ựặc trưng ựưa vào phân tắch là mục tiêu, nguồn lực (nhân tố sản xuất), cấu trúc (cơ cấu chiến lược) của các hệ thống thông qua việc phân loại các hệ thống

+ Các ựiểm nghiên cứu nhỏ tương ứng với thôn, xã trong một vùng lớn

Trang 28

tương ñương với huyện thường có cùng các kiểu hệ thống nông hộ với các mục tiêu khác nhau;

+ Trong vùng sinh thái – kinh tế xã hội tương ñương phạm vi huyện khác nhau có kiểu nhóm hệ thống nông hộ với các mục tiêu khác nhau là khác nhau; + Trong vùng ðBSH có thể coi ñiểm nghiên cứu tương ñương cấp huyện

và dùng một vùng như vậy ñể nghiên cứu các hệ thống nông hộ

+ Trong phân tích phân loại các hệ thống nông hộ không cần thiết phải phân tích riêng từng nhóm ñặc trưng của hệ thống theo trình tự của lý thuyết phân tích hệ thống, vì giữa nhóm ñặc trưng này có quan hệ một cách có quy luật với các ñặc trưng khác, nên chỉ cần phân tích phân loại theo nhóm, biến mục tiêu ra các kiểu nhóm theo mục tiêu khác nhau, sau ñó tính toán các ñặc trưng về cấu trúc, nguồn lực của mỗi kiểu nhóm theo muc tiêu ñể phân tích và hiểu chúng;

Khi nghiên cứu về các hệ thống chăn nuôi lợn ở vùng ðBSH năm 1995, tác giả Vũ Trọng Bình (1995) nhận thấy phần lớn chăn nuôi lợn ở vùng này

là chăn nuôi quy mô nông hộ với số lượng trung bình là 1-4 con/hộ Sự tăng lên của ñàn lợn trong vùng không phải do tăng quy mô ở các nông hộ mà chủ yếu là do tăng số nông hộ nuôi lợn Số lợn nuôi ở mỗi hộ phụ thuộc vào số nhân khẩu, sản lượng các hoạt ñộng thứ cấp (như chế biến nông sản) và mức

ñộ thâm canh của ngành trồng trọt Mục tiêu chủ yếu của chăn nuôi lợn vùng ðBSH là tận dụng chất thải cho trồng trọt, sau ñó mới là tạo ra sản lượng thịt lợn cung cấp cho thị trường

Tác giả Phạm Văn Hùng (2006) ñã ñề xuất mô hình thực nghiệm ñể ước lượng khả năng SXNN của nông hộ Mô hình ñược xây dựng dưới dạng hàm sản xuất kết hợp giữa hàm siêu việt, hàm Translog biến ñổi và hàm Cobb-Douglas Sự tham gia của hộ vào các lớp tập huấn có ảnh hưởng rất lớn ñến khả năng sản xuất của hộ Như vậy, hệ thống khuyến nông hay tăng cường các lớp ñào tạo, tập huấn cho nông dân là ñiều cần thiết trong việc nâng cao

Trang 29

nhận thức và khả năng sản xuất của hộ, nhằm nâng cao năng suất và thu nhập cho hộ nông dân

Hệ thống nông nghiệp nước ta muốn phát triển nhanh, cần phải ñạt ñược mục tiêu sau

- ðạt tốc ñộ phát triển cao và ổn ñịnh Theo quy luật sinh thái, hệ thống càng ña dạng thì tính ổn ñịnh càng cao Do vậy, cần ña dạng hoá hệ thống vừa thoả mãn nhu cầu phát triển vừa làm tăng tính ổn ñịnh

- Cần tiến hành tăng vụ sản xuất, ña dạng hoá sản xuất, ñẩy mạnh chăn nuôi và chế biến, ñẩy mạnh áp dụng TBKT, phát triển ngành nghề nông thôn nhằm giải quyết khó khăn về dư thừa lao ñộng, tăng thu nhập bình quân cho nông dân

Việt Nam ñã ñạt ñược sự phát triển chưa từng có trong lịch sử với mức tăng trưởng kinh tế nhanh và mạnh mẽ ði cùng với ñó là tốc ñộ ðTH nhanh

và sự bất bình ñẳng giữa khu vực nông thôn và thành thị Mức ñộ phát triển cũng diễn ra không ñều ngay chính trong khu vực nông thôn Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản ñang gặp phải những thách thức lớn khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)

Những khó khăn vĩ mô ñang cản trở sự phát triển của khu vực nông thôn Nơi có tỷ lệ ñói nghèo và tỷ lệ thất nghiệp cao, ô nhiễm môi trường ngày càng trở nên nghiêm trọng, diện tích ñất nông nghiệp ñang ngày càng bị thu hẹp do quá trình CNH, dịch vụ nông thôn chậm phát triển, các chính sách tài chính cho PTNN còn nhiều bấp hợp lý ðất ñai nhỏ lẻ, manh mún, phân loại ñất ñai phức tạp ñang cản trở cơ hội tăng thu nhập thông qua quá trình chuyên môn hoá

Theo tác giả Trần Ngọc Bính (2008), ñể ñẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong quá trình CNH - HðH cần thực thi một số giải pháp chủ yếu sau ñây:

Một là, nhận thức rõ ñặc trưng của nước ta, từ một nền nông nghiệp tự

cung tự cấp chuyển sang một nền nông nghiệp hàng hoá, cạnh tranh ngày

Trang 30

càng gay gắt trên thị trường trong nước và xuất khẩu, ñòi hỏi phải ñịnh hướng lại SXNN theo yêu cầu của thị trường ðẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ ở khu vực nông thôn

Hai là, giải quyết việc làm cho lao ñộng nông thôn là một trong những

giả pháp quan trọng của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn CNH ñi ñôi với ðTH Việc hình thành mạng lưới ñô thị có ñiều kiện tạo thêm nhiều việc làm, thu hút phần lớn lao ñộng nông nghiệp, bước ñầu giải quyết vấn ñề dư thừa lao ñộng ở nông thôn

Ba là, tiếp tục ñổi mới và hoàn thiện các chính sách kinh tế vĩ mô như

chính sách tín dụng, chính sách thuế, chính sách ñất ñai…nhất là hệ thống luật pháp kinh tế nhằm phát triển mạnh mẽ nền kinh tế nhiều thành phần Tạo ñiều kiện thuận lợi cho sự phát triển của kinh tế hộ – với tư cách là ñơn vị sản xuất hàng hoá trong nền kinh tế thị trường

Bốn là, nâng cao chất lượng công tác quy hoạch phát triển vùng trong

phạm vi cả nước, quan hệ kinh tế giữa các vùng trên cơ sở phát huy tối ña lợi thế so sánh của từng vùng

Với ñường lối ñổi mới của ðảng và chính sách mới của nhà nước, nhất ñịnh chúng ta sẽ CNH - HðH nông nghiệp, văn minh hoá nông thôn và trí thức hoá nông dân

ðể nông nghiệp và nông thôn Việt Nam phát triển, tác giả Nawaz M và

- Xây dựng các mô hình PTNT ñể tăng cường sự phối hợp hiệu quả giữa các bên tham gia, ñặc biệt là khu vực tư nhân

Trang 31

- Vai trò của khu vực tư nhân cần ựược tăng cường hơn nữa

- Vai trò của các tổ chức dân sự trong PTNT nên ựược ựánh giá ựúng trên cơ sở sự ựóng góp hiện tại và sự tham gia của họ vào các hoạt ựộng liên quan ựến PTNT

Cũng quan ựiểm như vậy theo Trúc Thanh (2008), ựể nông nghiệp, nông thôn, nông dân Việt Nam phát triển bền vững cần phải tiến hành ựồng

bộ nhiều giải pháp lớn Trong ựó, giải pháp hàng ựầu là toàn xã hội cần ựổi mới nhận thức về vị trắ quan trọng của nông nghiệp, nông thôn và nông dân trong sự nghiệp phát triển ựất nước CNH - HđH trước hết là CNH - HđH nông nghiệp, nông thôn PTNN phải toàn diện cả về kinh tế, văn hoá, xã hội, môi trườngẦ phải thấy hết vai trò của nông nghiệp, nông thôn và nông dân là nguồn cung cấp lao ựộng, ựất ựai, tài sản cho CNH - HđH ựất nước

để phát triển kinh tế xã hội bền vững vừa ựảm bảo kinh tế tăng trưởng cao, cơ cấu kinh tế cần chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ; giảm tỷ trọng nông nghiệp nhưng vẫn ựảm bảo an ninh lương thực, góp phần giữ vững an ninh chắnh trị, ổn ựịnh xã hội, nhất là khu vực nông thôn Trong thời gian gần ựây, ựã có nhiều tác giả nghiên cứu về hệ thống chăn nuôi Theo kết quả nghiên cứu của Lê Hồng Mận (1992), HT chăn nuôi lúa - vịt - cá khá phổ biến ở Việt Nam và nhiều quốc gia đông Nam Á khác

Ở Việt Nam, trên mỗi hecta mặt nước có thể nuôi ựược từ 200 - 300 vịt, việc chăn nuôi kết hợp này có thể làm tăng NS nuôi cá lên 30-40% so với ao không nuôi vịt; sự kết hợp vịt - cá còn làm cải thiên vệ sinh của ao (Dẫn theo

Vũ Thị Thuận)

Cũng trong một nghiên cứu về các HT canh tác kết hợp tại Việt Nam, đặng Vũ Bình và Nguyễn Xuân Trạch (2002) ựã mô tả về HT lúa - vịt như sau: vịt con ựược chăn thả trên các ruộng lúa nước có thể ăn cỏ, ăn côn trùng, giúp sục bùn, thải phân bón nhằm hạn chế sử dụng phân hóa học và nâng cao

NS cây lúa Sau khi thu hoạch, vịt ựược thả vào các ruộng lúa có thể tận dụng

Trang 32

lượng thóc rơi rụng và giảm lượng thức ăn chăn nuôi, có thể hạn chế việc sử dụng thuốc trừ sâu, trừ cỏ Như vậy, HT chăn nuôi kết hợp này ñã mang lại hiệu quả kinh tế cao

Theo Cục chăn nuôi (2006), Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

có 3 HT chăn nuôi ñược phân loại sau ñây:

- Chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ: là hình thức chăn nuôi sơ khai và phổ biến

của nông thôn Việt Nam Theo Tổng cục Thống kê (2004), có tới 65% nông

hộ chăn nuôi gà theo phương thức chăn nuôi nhỏ lẻ với tổng số gà 110 - 115 triệu con, chiếm 50 - 52% tổng số gà xuất chuồng của cả năm

- Chăn nuôi bán công nghiệp: là phương thức chăn nuôi khá tiên tiến;

chăn nuôi trong chuồng thông thoáng tự nhiên với HT máng ăn, máng uống bán tự ñộng; con giống sử dụng thường là giống kiêm dụng như: Lương Phượng, Sacsso, Kabir… và chủ yếu dùng thức ăn công nghiệp Quy mô ñàn ñạt 200 - 500 con, tỷ lệ chết thấp, hiệu quả chăn nuôi cao, thời gian nuôi ñược rút ngắn (70 - 90 ngày)

- Chăn nuôi công nghiệp: là hình thức ñược phát triển mạnh từ những

năm ñầu thập niên 20 HT này ñược quan tâm ñầu tư về trang thiết bị, chuồng trại và ứng dụng các thành tựu tiên tiến trong chăn nuôi: chuồng kín, chuồng lồng, máng ăn máng uống tự ñộng, HT ñiều khiển nhiệt ñộ, ẩm ñộ,… Con giống sử dụng trong các HT này thường là giống cao sản (Isa, Lomann, Ross, Hyline…) NS và hiệu quả chăn nuôi ñạt cao hơn 2 HT trên, gà nuôi 42-45 ngày có thể ñạt 2,2 - 2,4kg/con TTTA ñạt 2,2 - 2,3kg/kg tăng trọng Gà ñẻ ñạt 270-280 trứng/năm và tiêu tốn 1,8 - 1,9kg/10 quả trứng Ước tính chăn nuôi gà thịt ñạt khoảng 18 - 20% tổng gà thịt hàng năm

Tuy nhiên, chăn nuôi công nghiệp vẫn là hình thức gia công, liên doanh với doanh nghiệp nước ngoài như: CP group, Japfa, Cargill, Proconco chiếm

ưu thế Số ít nông hộ có tiềm lực về kinh tế và kinh nghiệm chăn nuôi nên ñầu

tư theo hướng công nghiệp này nhưng con số vẫn chưa nhiều

Trang 33

Theo kết quả nghiên cứu của Agrifoot, FAO (2007); Kondombo S.R., R.P Kwakkel, M.W.A Verstegen, M Slingerland, A.J Nianogo (1999), thì các HT chăn nuôi gia cầm ở nước ta bao gồm: HT chăn nuôi gà thịt với các tiểu HT là HT chăn nuôi gia công giữa nông dân với các doanh nghiệp; HT chăn nuôi gà công nghiệp nông hộ; HT chăn nuôi quy mô hàng hóa nhỏ và HT chăn nuôi nhỏ lẻ Cũng theo nghiên cứu này, các HT chăn nuôi quy mô nhỏ thì chi phí cho sản suất 1kg gia cầm thịt cao hơn nhiều so với HT chăn nuôi gia công và HT chăn nuôi gà công nghiệp nông

hộ (dẫn theo Vũ Thị Thuận)

Theo Phan ðăng Thắng và cộng sự (2008), có 3 HT chăn nuôi gia cầm

ở Việt Nam là:

- Hệ thống 1: Chăn nuôi gia cầm với quý mô hàng hóa nhỏ với sự ñầu

tư chuồng trại tốt HT này có các tiểu HT là chăn nuôi gà ñẻ, chăn nuôi gà thả vườn ðặc ñiểm của HT là quy mô chăn nuôi lên ñến hàng nghìn gà ñẻ hoặc

gà thịt, các hộ chăn nuôi ñều sử dụng thức ăn chăn nuôi công nghiệp, gia cầm ñược nuôi nhốt trong chuồng hoặc thả vườn kết hợp với chuống trại tốt Các giống gà ñẻ ñược mua từ các doanh nghiệp hoặc trung tâm giống gia cầm như Isa White, Isa Brown, Lương Phượng, Ai Cập… Gà giống thịt chủ yếu là Isa White, Sasso, AA, Kabir, Lương Phượng, Lương Phượng lai

- Hệ thống 2: chăn nuôi gia cầm quy mô hàng hóa, ít ñầu tư chuồng

trại HT này có 3 tiểu HT là (1) tiểu HT chăn nuôi vịt, ngan trong vườn; (2) chăn nuôi hỗn hợp gà với vịt, ngan; (3) chăn nuôi gà thả ñồng HT này có ñặc ñiểm là nuôi kết hợp nhiều loại gia cầm, nuôi thả tự do với ñiều kiện vườn, bãi rộng hoặc chăn thả trên ñồng, ñầu tư chuồng trại hạn chế hoặc không có chuồng trại (nhất là ñối với thủy cầm) Vịt siêu trứng là gia cầm nuôi chính kết hợp với nuôi ngan Pháp hoặc nuôi vịt siêu thịt, sử dụng thức ăn công nghiệp Các giống vịt siêu trứng ñược nuôi trong HT này là: Khaki Campbell, Triết Giang, vịt Cỏ, vịt Hòa Lang trong ñó các giống vịt ñược nuôi thả ñồng

Trang 34

là vịt Bầu Cánh Trắng, vịt Cỏ, vịt Hòa Lang và vịt Triết Giang

- Hệ thống 3: chăn nuôi gia cầm quy mô nhỏ ðây là HT chăn nuôi với

mức ñầu tư thấp, gia cầm ñược nuôi tự do, tự sản xuất con giống Các loại gia cầm ñược nuôi là gà, ngan, vịt giống ñịa phương Sản phẩm hàng hóa tạo ra một phần ñược sử dụng cho nhu cầu gia ñình,một phần khác ñược bán lẻ cho người tiêu dùng tại ñịa phương

Cũng trên kết quả của nghiên cứu này, HT 1 có mức ñộ an toàn sinh học cao, không có sự tiếp xúc giữa các loài gia cầm hoặc vật nuôi trong trang trại, công tác vệ sinh thú y và tiêm phòng ñược quan tâm nên nguy cơ dịch bệnh trong HT này thường thấp hơn HT khác, trình ñộ chuyên môn của người chăn nuôi cũng cao hơn các HT khác HT 2 và 3 là những HT có mức ñộ an toàn sinh học thấp, nhiều loại gia cầm ñược nuôi trong cùng một nông hộ với diện tích nhỏ, mức ñộ hiểu biết về phòng bệnh và vệ sinh chăn nuôi còn hạn chế ðây là nguyên nhân của những tiềm ẩn và nguy cơ bùng phát dịch bệnh Một thông tin nữa mà nghiên cứu này ñưa ra là người dân có thói quen bán chạy gia cầm bệnh và gia cầm chết cũng là nguyên nhân làm tăng thêm dịch bệnh trong chăn nuôi Nguồn gốc con giống là các lò ấp tư nhân song việc kiểm soát vệ sinh ấp nở và chất lượng con giống còn chưa ñược kiểm soát chặt chẽ

Ba HT chăn nuôi gia cầm chính ñại diện cho 8 vùng sinh thái nước ta ñược Phùng ðức Tiến và cộng sự (2008) khái quát như sau:

- Chăn nuôi quy mô nhỏ (dưới 200con/hộ/năm): có 12,5% nông hộ

nuôi theo hình thức bán công nghiệp, số còn lại chăn nuôi theo hình thức chăn thả tự do

- Chăn nuôi quy mô trung bình (200 - 2.000 con/hộ/năm): phần lớn

nông hộ chăn nuôi theo hình thức bán công nghiệp; còn 8,65% nông hộ chăn nuôi công nghiệp và 28,42% chăn thả tự do

- Chăn nuôi quy mô lớn (trên 2.000 con/hộ/năm): 75% hộ chăn nuôi

công nghiệp và 25% hộ chăn nuôi bán công nghiệp

Trong một nghiên cứu của mình về HT chăn nuôi tại Hải Dương, Vũ

Trang 35

đình Tôn và Hán Quang Hạnh (2008) phân HT chăn nuôi thành 2 loại:

- Chăn nuôi gia cầm thâm canh: với quy mô ựạt 500 - 1.000 gà hoặc

ngan siêu thịt/hộ/năm

- Chăn nuôi gia cầm bán thâm canh: với quy mô ựạt từ 200 - 500 gà

thả vườn hoặc gà ựịa phương hoặc ngan, vịt/hộ/năm

đánh giá NS của 2 HT chăn nuôi này nghiên cứu chỉ rõ, NS của HT chăn nuôi thâm canh cao hơn hẳn so với chăn nuôi bán thâm canh và hiệu quả chăn nuôi của HT thâm canh cao gấp 4 lần so HT bán thâm canh mang lại Giải thắch cho sự khác biệt này là do trong HT thâm canh ựược ựầu tư tốt hơn

và chăn nuôi với con giống cao sản

Các HT chăn nuôi vịt ở miền Bắc Việt Nam ựược phân thành 3 loại HT: (1) HT chăn thả nhỏ lẻ với ựặc trưng là vịt ựược chăn thả tự do số lượng nhỏ ựể tận dụng nguồn thức ăn trên kênh, rạch, ựồng ruộng; (2) HT chăn nuôi vịt kết hợp trong một ựơn vị diện tắch lớn của trang trại kết hợp giữa nuôi vịt, trồng lúa, nuôi lợn hoặc các vật nuôi khác trong trang trại; (3) HT vịt nuôi nhốt trong ao, vườn kết hợp cá - vịt, trong ựó vịt là vật nuôi chắnh, ựây là HT chăn nuôi hàng hóa trung bình hoặc hàng hóa nhỏ với các giống vịt sinh sản hoặc vịt siêu thịt Super M (dẫn theo Vũ Thị Thuận, 2009)

Theo Vũ Thị Thuận (2009), HT chăn nuôi gia cầm ựược phân thành 3 kiểu:

- Chăn nuôi gia cầm sinh sản bán thâm canh: với HT này bao gồm 4

tiểu HT là: (1) chăn nuôi gà sinh sản; (2) chăn nuôi ngan Pháp sinh sản; (3) chăn nuôi vịt sinh sản; (4) chăn nuôi hỗn hợp gia cầm sinh sản

- Chăn nuôi gia cầm bán thâm canh: với HT này bao gồm 2 tiểu HT là

chăn nuôi gà thả vườn và chăn nuôi vịt thịt đây là HT có mức ựầu tư hạn chế

về con giống, thức ăn và chuồng trại chăn nuôi

- Chăn nuôi nhỏ lẻ: với HT này gia cầm ựược nuôi thả tự do trong

vườn, bờ ựê hoặc quây trong một diện tắch nhỏ Giống ựược nuôi trong HT

Trang 36

này là các giống ựịa phương Chăn nuôi với phương thức tận dụng nên NS và hiệu quả thấp

đánh giá hiệu quả kinh tế, nghiên cứu cho hay tiểu HT chăn nuôi gà sinh sản và tiểu HT chăn nuôi gia cầm sinh sản mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn hẳn các HT khác HT chăn nuôi nhỏ lẻ mang hiệu quả kinh tế rất thấp

1.3 Chăn nuôi gà công nghiệp - thực trạng và giải pháp

Chăn nuôi công nghiệp là chăn nuôi tập trung quy mô trung bình trở lên với ựặc trưng là nuôi các giống gà công nghiệp, sử dụng thức ăn hỗn hợp là chủ yếuẦ ựang ngày càng khẳng ựịnh ựược vị thế của mình Trong ựiều kiện

sử dụng các giống gia cầm nhập nội là chắnh nên việc xây dựng HT chuồng trại cần phải kiên cố, có HT thoát nhiệt và làm mát ựể ựiều hòa tiểu khắ hậu chuồng nuôi, ựảm bảo cho gà sinh trưởng tốt trong ựiều kiện nóng ẩm Chuồng kắn (window less house) là loại chuồng phổ biến và tối ưu nhất cho chăn nuôi gà công nghiệp, ựảm bảo tối ưu các ựiều kiện nhiệt ựộ, ánh sáng,

ẩm ựộ,Ầ vì thế NS có thể ựạt tối ựa

để xây dựng các trang trại chăn nuôi gà công nghiệp người chăn nuôi phải ựầu tư vốn lớn, trang thiết bị hiện ựại trong khi ựầu ra vẫn còn nhiều bấp bênh ựã ựẩy người chăn nuôi trong tình trạng trôi nổi và bị ựộng trước thị trường nhiều bến ựộng để khuyến khắch người chăn nuôi phát triển hình thức chăn nuôi công nghiệp các cơ quan chức năng cần có chắnh sách ựầu tư, huy ựộng các nguồn vốn tắn dụng và vốn ưu ựãi ựể hỗ trợ người dân

Tuy nhiên, do những diễn biến phức tạp về tình hình dịch bệnh, giá thức ăn, tiêu thụ sản phẩm Ầ mà từ năm 2011 ựến nay, người nông dân gặp muôn vàn khó khăn Khủng hoảng kinh tế thế giới ựã ựẩy giá các nguyên liệu thức ăn (ngô, ựậu tương, khô dầu, bột cá, premix,Ầ) tăng cao Dịch bệnh ngày càng phổ biến và mức ựộ lây lan cao, trong ựó có dịch cúm gia cầm H5N1 ựang là mối lo ngại lớn của người chăn nuôi

định hướng phát triển chăn nuôi gà công nghiệp ựã ựược nhà nước

Trang 37

quan tâm từ rất sớm, Nghị quyết 371-CP của Hội ựồng Chắnh phủ ký ngày 08 tháng 10 năm 1979 về phát triển chăn nuôi gà công nghiệp là minh chứng cho ựiều ựó Sau nhiều năm ựưa Nghị ựịnh vào áp dụng thì HT chăn nuôi gà công nghiệp vẫn chưa có dấu ấn ựáng ghi nhận

Nghị quyết 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000 của Chắnh phủ về phát triển kinh tế trang trại ựã ựẩy nển chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gà công nghiệp nói riêng lên một tầm mới Nhiều ựịa phương ựã có những chắnh sách khuyến khắch hỗ trợ nông dân xây dựng trang trại chăn nuôi gà công nghiệp hoặc gia súc khác với mức ựộ an toàn sinh học cao Những năm gần ựây số trang trại chăn nuôi của cả nước ựã có sự tăng lên ựáng kể Việc ựầu tư xây dựng các lò mổ chăn nuôi và kênh tiêu thụ sản phẩm cũng ựược quan tâm Năm 2006, số trại chăn nuôi gia cầm của cả nước ựạt khoảng 2.837, trong ựó trại nuôi gà thịt chiếm 68,7% Hầu hết các trang trại tập trung chủ yếu tại ựồng bằng sông Hồng, ựồng bằng sông Cửu Long và đông Nam Bộ (Cục chăn nuôi, 2006)

Quy mô trang trại phổ biến từ 2000 - 11.000 gà (chiếm khoảng 93,5%);

từ 11.000 - 15.000 chiếm 3,4%; trên 15.000 gà ựạt 3,1% và các trang trại tập trung chăn nuôi thương phẩm

Trang 38

Chương 2 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

2.1 đối tượng nghiên cứu

đối tượng nghiên cứu là các nông hộ chăn nuôi gà công nghiệp tại huyện Vũ Thư tỉnh Thái Bình

2.2 địa ựiểm nghiên cứu

Tiến hành ựánh giá các HT chăn nuôi tại huyện Vũ Thư tỉnh Thái Bình dựa trên việc ựánh giá HT chăn nuôi tại 04 xã có mức ựộ chăn nuôi gà công nghiệp cao, ựặc trưng cho HT chăn nuôi gà thịt và gà sinh sản, các nông hộ chăn nuôi theo cả hình thức gia công và tự chủ, ựó là: Bách Thuận, Vũ đoài, Duy Nhất và Việt Thuận

- Xã Bách Thuận, là một xã ựồng bằng nằm ở phắa ựông của huyện

Nông hộ trong xã chăn nuôi mạnh gà sinh sản gia công

- Xã Vũ đoài, nằm ở phắa Nam của huyện, có ựiều kiện thuận lợi cho

các hoạt ựộng giao thương, chăn nuôi chủ yếu theo hướng gà sinh sản tự chủ

- Xã Duy Nhất, nằm ở phắa đông Nam của huyện, phát triển mạnh loại

hình chăn nuôi gà thịt tự chủ

- Xã Việt Thuận, nằm ở phắa nam Sát với TP Thái Bình, phát triển

mạnh hệ thống chăn nuôi gà thịt gia công

2.3 Thời gian nghiên cứu

đề tài ựược thực hiện từ tháng 10/2012 ựến tháng 6/2013

2.4 Nội dung nghiên cứu

2.4.1 Các thông tin về vùng nghiên cứu

- điều kiện tự nhiên, ựiều kiện kinh tế và xã hội của huyện Vũ Thư

- Hoạt ựộng sản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp của

- điều kiện tự nhiên, ựiều kiện kinh tế và xã hội của các xã ựiều tra

Trang 39

- Hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp của các xã ñiều tra

2.4.2 Các thông tin về nông hộ

- Số khẩu, số Lð/hộ, tuổi và trình ñộ văn hoá của chủ hộ

- Hoạt ñộng nông nghiệp: diện tích ñất nông nghiệp; các loại hình chăn nuôi; số lượng ñàn gia súc, gia cầm trong nông hộ; kinh nghiệm chăn nuôi; số

Lð trong chăn nuôi, thời gian chăn nuôi;

- Các hoạt ñộng phi nông nghiệp: xây dựng, kinh doanh, buôn bán, nghề phụ khác

2.4.3 Chăn nuôi gà công nghiệp

- Các giống gà ñược nuôi, nguồn gốc con giống, giá con giống;

- Cơ cấu và giá các loại thức ăn ñược sử dụng;

- Chuồng trại trong chăn nuôi gà: kiểu chuồng, chi phí làm chuồng, nguyên liệu ñộn chuồng;

- NS chăn nuôi gà trong các HT;

- Hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà trong các HT: ñược xác ñịnh là số tiền thu ñược (từ công ty cho gia công thanh toán sau khi mỗi Hð kinh tế kết thúc hay từ kinh doanh ñược/1 ñầu gia cầm thịt hay mỗi quả trứng); tiền bán phân

Từ chỉ số này mà tính số tiền thu nhập/lứa hay cho cả năm Theo ñó, số liệu

về hiệu quả kinh tế bao gồm rất nhiều nội dung: công lao ñộng, khấu hao chuồng trại, lãi xuất ngân hàng…

- Tình hình dịch bệnh và công tác vệ sinh thú y; loại vacxin và tần suất sử dụng; chất thải và cách xử lý; quy trinh vận chuyển và úm gà con; công tác chống stress nhiệt; ñịa ñiểm ñặt trang trại; trên các HT chăn nuôi gà công nghiệp

- Chuỗi cung ứng và phân phối sản phẩm chăn nuôi gà công nghiệp các HT

2.5 Phương pháp nghiên cứu

2.5.1 Phương pháp phân vùng nghiên cứu

ðề tài ñược tiến hành trên quy mô là một huyện Vì ñịa bàn Vũ Thư tương ñối rộng nên khó có thể ñiều tra ñược toàn bộ các hộ chăn nuôi trong

Trang 40

toàn huyện Do ựó, chúng tôi tiến hành phân tầng vùng nghiên cứu, tức là tìm

ra một số tiểu vùng ựồng nhất về một hay một số chỉ tiêu nào ựó Sự ựồng nhất ở ựây chỉ là mang tắnh chất tương ựối về chỉ tiêu ựược lựa chọn

Bên cạnh các chỉ tiêu về ựặc ựiểm chung hay cổ ựiển của môi truờng nghiên cứu như : các ựặc ựiểm về ựiều kiện tự nhiên và sinh thái (ựất ựai, ựộ cao, khắ hậu, thuỷ văn ), các ựặc ựiểm về kinh tế -xã hội (dân số , thị trường ) thì trong nghiên cứu hệ thống chăn nuôi còn cần phải xem xét các chỉ tiêu về các ựặc ựiểm riêng của chăn nuôi như: giống, loại hình, phương thức chăn nuôi Tuỳ vào mục tiêu nghiên cứu và ựặc ựiểm cụ thể của từng vùng nghiên cứu mà ta quyết ựịnh lựa chọn những chỉ tiêu có ảnh hưởng lớn, chủ yếu tới hoạt ựộng khai thác môi trường nói chung, hoạt ựộng chăn nuôi nói riêng (Vũ đình Tôn, 2006)

để có ựược các thông tin phục vụ cho việc phân vùng, chúng ta chủ yếu dựa vào các thông tin thứ cấp, ựược thu thập tại phòng ban chức năng của huyện và từ các nguồn khỏc nữa Sau khi thu thập ựược các thông tin thứ cấp cần thiết, kết hợp với phỏng vấn các cán bộ ựịa phương và ựi thăm thực ựịa, chúng tôi ựã quyết ựịnh lựa chọn 2 chỉ tiêu ựể phân vùng là: phương thức chăn nuôi và loại gà công nghiệp ựược nông hộ chăn nuôi chủ yếu

Về phương thức chăn nuôi gà công nghiệp, chủ yếu ở Vũ thư có 2 phương thúc chắnh là nuôi gia công và nuôi tự chủ

Nuôi gia công là các công ty lớn giao gà cho người dân chăn nuôi theo quy trình, yêu cầu và tiêu chuẩn do họ ựặt ra Công ty cung cấp toàn bộ con giống, thức ăn, thuốc thú y và hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi Các nông hộ chăn nuôi gia công phải chuẩn bị chuồng trại, trang thiết bị, dụng cụ, cơ sở vật chất khác ựủ ựiều kiện ựể chăn nuôi theo tiêu chuẩn mà công ty quyết ựịnh Tổ chức chăm sóc, nuôi dưỡng gà theo ựúng tiêu chuẩn, quy trình; thực hiện xuất chuồng gà theo ựúng yêu cầu của công ty

Tiền công chăn nuôi ựược tắnh toán dựa theo số lượng và thông tin cụ

Ngày đăng: 29/10/2014, 17:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cục chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2006), Báo cỏo tổng kết chăn nuụi thủy cầm giai ủoạn 2001 - 2006 và ủịnh hướng phỏt triển giai ủoạn 2006 - 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cỏo tổng kết chăn nuụi thủy cầm giai ủoạn 2001 - 2006 và ủịnh hướng phỏt triển giai ủoạn 2006 - 2015
Tác giả: Cục chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Năm: 2006
2. Vũ Trọng Bỡnh (1995). Hệ thống chăn nuụi ở vựng ủồng bằng sụng Hồng. Bỏo cỏo khoa học tại Hội thảo Chăn nuụi bốn vững của ủồng bằng sông Hồng, Thư viện trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chăn nuụi ở vựng ủồng bằng sụng Hồng
Tác giả: Vũ Trọng Bỡnh
Nhà XB: Bỏo cỏo khoa học tại Hội thảo Chăn nuụi bốn vững của ủồng bằng sông Hồng
Năm: 1995
3. Trần Ngọc Bính (2008), Nghiên cứu hiện trạng hệ thống cây trồng và ủề xuất một số giải phỏp kỹ thuật nhằm nõng cao năng suất và hiệu quả kinh tế tại huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc, Luận văn Thạc sỹ nông nghiệp, ủại học Nụng nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hiện trạng hệ thống cây trồng và ủề xuất một số giải phỏp kỹ thuật nhằm nõng cao năng suất và hiệu quả kinh tế tại huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
Tác giả: Trần Ngọc Bính
Nhà XB: Luận văn Thạc sỹ nông nghiệp
Năm: 2008
4. Phạm Tiến Dũng (1991), Một ph−ơng pháp phân loại hộ nông dân vùng đồng bằng sông Hồng. Kết quả nghiên cứu khoa học khoa trồng trọt 1986 - 1991, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một ph−ơng pháp phân loại hộ nông dân vùng "đồng bằng sông Hồng
Tác giả: Phạm Tiến Dũng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1991
5. Vũ đình Tôn, Hán Quang Hạnh (2008), Nghiên cứu năng suất và hiệu quả của một số hệ thống chăn nuôi ở huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương, Kết quả nghiên cứu khoa học, chương trình hợp tác liên ðại học (1997 - 2007), Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr.66-74 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu năng suất và hiệu quả của một số hệ thống chăn nuôi ở huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương
Tác giả: Vũ đình Tôn, Hán Quang Hạnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2008
6. Hán Quang Hạnh, (2007), Luận văn Thạc sỹ, Nghiên cứu các hệ thống chăn nuôi ở huyện Cẩm Giàng tỉnh Hải Dương. Thư viện trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các hệ thống chăn nuôi ở huyện Cẩm Giàng tỉnh Hải Dương
Tác giả: Hán Quang Hạnh
Năm: 2007
7. Lê Viết Ly, Phát triển chăn nuôi bền vững ở Việt Nam - Hội KHKT Chăn nuôi Việt Nam. Báo cáo Hội 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển chăn nuôi bền vững ở Việt Nam
8. ðặng Thị Ngọc (2011), Luận văn Thạc sỹ, Nghiên cứu các hệ thống chăn nuôi ở huyện Chương Mỹ, Hà Nội. Thư viện trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các hệ thống chăn nuôi ở huyện Chương Mỹ, Hà Nội
Tác giả: ðặng Thị Ngọc
Nhà XB: Thư viện trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2011
9. ðặng Vũ Bình, Nguyễn Xuân Trạch (2002), Canh tác kết hợp nhằm phát triển nông thôn bền vững, kết quả nghiên cứu khoa học - kỹ thuật nông nghiệp, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Nhà xuất bản Nông nghiệp, tr.77-82 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Canh tác kết hợp nhằm phát triển nông thôn bền vững, kết quả nghiên cứu khoa học - kỹ thuật nông nghiệp
Tác giả: ðặng Vũ Bình, Nguyễn Xuân Trạch
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2002
10. Phạm Chí Thành (1996). Hệ thống nông nghiệp.Bài giảng cao học nông nghiệp, NXB Nông ngiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống nông nghiệp
Tác giả: Phạm Chí Thành
Nhà XB: NXB Nông ngiệp
Năm: 1996
13. Trung tâm khuyến nông quốc gia (2008), Một số giải pháp nâng cao hiệu quả chăn nuôi. Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 5 (23), Tháng 6, tr 34-38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả chăn nuôi
Tác giả: Trung tâm khuyến nông quốc gia
Nhà XB: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2008
14. Vũ đình Tôn (2008), Bài giảng hệ thống nông nghiệp dùng cho cao học nông nghiệp, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng hệ thống nông nghiệp dùng cho cao học nông nghiệp
Tác giả: Vũ đình Tôn
Năm: 2008
15. đào Thị Minh Trang, (2009), Luận văn Thạc sỹ, Nghiên cứu các hệ thống chăn nuôi gia cầm trong nông hộ ở huyện Tam Dương, Vĩnh Phúc. Thư viện trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các hệ thống chăn nuôi gia cầm trong nông hộ ở huyện Tam Dương, Vĩnh Phúc
Tác giả: đào Thị Minh Trang
Năm: 2009
16. đào Thế Tuấn (2002) ỘTình hình nông Nghiệp ở Việt Nam gần ựây và các thách thức của phát triển nông thôn”, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 9 (34), Tháng 10, tr 6-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ỘTình hình nông Nghiệp ở Việt Nam gần ựây và các thách thức của phát triển nông thôn”
21. Vũ Thị Thuận (2009), Luận văn Thạc sỹ, Nghiên cứu các hệ thống chăn nuôi gia cầm trong nông hộ tại huyện Phú Xuyên, Hà Nội, Thư viện trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các hệ thống chăn nuôi gia cầm trong nông hộ tại huyện Phú Xuyên, Hà Nội
Tác giả: Vũ Thị Thuận
Năm: 2009
22. John Sollow (1995), Rice-fish culture: Where and could it work?, Mekong Fisheries Network Newsletter Sách, tạp chí
Tiêu đề: Where and could it work
Tác giả: John Sollow
Năm: 1995
23. Jonathan Timberlake (1981), Livestock production system in Chokwe, southern Mozambique, UNDP/FAO Project MOZ/81/015, Land and Water Department, National Agronomic Research Institute (INIA), C.P.3658, Maputo, Mozambique Sách, tạp chí
Tiêu đề: Livestock production system in Chokwe, southern Mozambique
Tác giả: Jonathan Timberlake
Năm: 1981
24. Kondombo S.R., R.P. Kwakkel, M.W.A. Verstegen, M. Slingerland, A.J. Nianogo (1999), Village chicken production system in the central region of Burkina Faso, Department of Animal Science, Wageningen University, The Netherlands Sách, tạp chí
Tiêu đề: Village chicken production system in the central region of Burkina Faso
Tác giả: Kondombo S.R., R.P. Kwakkel, M.W.A. Verstegen, M. Slingerland, A.J. Nianogo
Nhà XB: Department of Animal Science, Wageningen University
Năm: 1999
25. Matewos Tera Bussa (2000), Resource Use in Crop-livestock Farming system and its Implication on Household Food Security of Smallholder Farmers: A Case of Dodola District, Bale Zone, Ethiopia. Centre for International Environment and Development Studies, NORAGRIC, Aas, Norway Sách, tạp chí
Tiêu đề: Resource Use in Crop-livestock Farming system and its Implication on Household Food Security of Smallholder Farmers
Tác giả: Matewos Tera Bussa
Năm: 2000
26. Nawaz. M, M.A. Naqui and J.K. Jadoon (1986), Evaluaion of Rambouillet Kaghani and crossbred sheep at Jaba sheep farm, Pakistan, J. Agric. Res,7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evaluaion of Rambouillet Kaghani and crossbred sheep at Jaba sheep farm, Pakistan
Tác giả: Nawaz. M, M.A. Naqui and J.K. Jadoon
Năm: 1986

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.4. Giỏ trị sản xuất và tốc ủộ tăng trưởng GTSX ngành chăn nuụi cỏc năm - Nghiên cứu hệ thống chăn nuôi gà công nghiệp ở huyện vũ thư tỉnh thái bình
Bảng 3.4. Giỏ trị sản xuất và tốc ủộ tăng trưởng GTSX ngành chăn nuụi cỏc năm (Trang 53)
Bảng 3.5.  Quy mụ sẩn xuất ngành chăn nuụi giai ủoạn 2009 – 2012 - Nghiên cứu hệ thống chăn nuôi gà công nghiệp ở huyện vũ thư tỉnh thái bình
Bảng 3.5. Quy mụ sẩn xuất ngành chăn nuụi giai ủoạn 2009 – 2012 (Trang 54)
Bảng 3.6. Tình hình chăn nuôi gà công nghiệp tại các xã nghiên cứu - Nghiên cứu hệ thống chăn nuôi gà công nghiệp ở huyện vũ thư tỉnh thái bình
Bảng 3.6. Tình hình chăn nuôi gà công nghiệp tại các xã nghiên cứu (Trang 57)
Bảng 3.7. Một số ủặc ủiểm của 2 hệ thống chăn nuụi gia cụng và tự chủ - Nghiên cứu hệ thống chăn nuôi gà công nghiệp ở huyện vũ thư tỉnh thái bình
Bảng 3.7. Một số ủặc ủiểm của 2 hệ thống chăn nuụi gia cụng và tự chủ (Trang 60)
Bảng 3.8.  ðặc ủiểm chung của cỏc hộ trong cỏc hệ thống chăn nuụi - Nghiên cứu hệ thống chăn nuôi gà công nghiệp ở huyện vũ thư tỉnh thái bình
Bảng 3.8. ðặc ủiểm chung của cỏc hộ trong cỏc hệ thống chăn nuụi (Trang 61)
Bảng 3.9. Một số ủặc ủiểm của cỏc hộ trong cỏc HT chăn nuụi (tiếp) - Nghiên cứu hệ thống chăn nuôi gà công nghiệp ở huyện vũ thư tỉnh thái bình
Bảng 3.9. Một số ủặc ủiểm của cỏc hộ trong cỏc HT chăn nuụi (tiếp) (Trang 62)
Bảng 3. 11. Con giống, thức ăn và chuồng trại trong các hệ thống - Nghiên cứu hệ thống chăn nuôi gà công nghiệp ở huyện vũ thư tỉnh thái bình
Bảng 3. 11. Con giống, thức ăn và chuồng trại trong các hệ thống (Trang 66)
Bảng 3 . 12. Năng suất và hiệu quả trong các hệ thống chăn nuôi gà thịt - Nghiên cứu hệ thống chăn nuôi gà công nghiệp ở huyện vũ thư tỉnh thái bình
Bảng 3 12. Năng suất và hiệu quả trong các hệ thống chăn nuôi gà thịt (Trang 68)
Bảng 3.13. Năng suất nuôi gà sinh sản trong các hệ thống - Nghiên cứu hệ thống chăn nuôi gà công nghiệp ở huyện vũ thư tỉnh thái bình
Bảng 3.13. Năng suất nuôi gà sinh sản trong các hệ thống (Trang 72)
Bảng 3.14.  Hiệu quả chăn nuôi trung bình  các hệ thống gà công nghiệp - Nghiên cứu hệ thống chăn nuôi gà công nghiệp ở huyện vũ thư tỉnh thái bình
Bảng 3.14. Hiệu quả chăn nuôi trung bình các hệ thống gà công nghiệp (Trang 74)
Bảng 3.15. Tình hình dịch bệnh trong các hệ thống chăn nuôi - Nghiên cứu hệ thống chăn nuôi gà công nghiệp ở huyện vũ thư tỉnh thái bình
Bảng 3.15. Tình hình dịch bệnh trong các hệ thống chăn nuôi (Trang 76)
Bảng 3.16. Tình hình sử dụng vắc-xin trong các hệ thống chăn nuôi gà - Nghiên cứu hệ thống chăn nuôi gà công nghiệp ở huyện vũ thư tỉnh thái bình
Bảng 3.16. Tình hình sử dụng vắc-xin trong các hệ thống chăn nuôi gà (Trang 77)
Bảng 3.17. đánh giá của người chăn nuôi về các  hoạt ựộng xã hôi có liên quan ựến - Nghiên cứu hệ thống chăn nuôi gà công nghiệp ở huyện vũ thư tỉnh thái bình
Bảng 3.17. đánh giá của người chăn nuôi về các hoạt ựộng xã hôi có liên quan ựến (Trang 83)
Bảng 3.17. đánh giá của người chăn nuôi về các  hoạt ựộng xã hôi có liên quan ựến - Nghiên cứu hệ thống chăn nuôi gà công nghiệp ở huyện vũ thư tỉnh thái bình
Bảng 3.17. đánh giá của người chăn nuôi về các hoạt ựộng xã hôi có liên quan ựến (Trang 94)
2. Hỡnh thức nuụi gà của hộ/gia ủỡnh: - Nghiên cứu hệ thống chăn nuôi gà công nghiệp ở huyện vũ thư tỉnh thái bình
2. Hỡnh thức nuụi gà của hộ/gia ủỡnh: (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w