3.2 Phương pháp nghiên cứu 49 4.1 Tình hình triển khai các giải pháp tạo việc làm cho người lao ñộng nông thôn trên ñịa bàn huyện Yên Mỹ tỉnh Hưng Yên 56 4.1.1 Khái quát các giải pháp tạ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LÊ HỮU TÙNG
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ðỘNG NÔNG THÔN TẠI ðỊA BÀN
HUYỆN YÊN MỸ, TỈNH HƯNG YÊN
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ : 60.62.01.15
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN PHƯỢNG LÊ
HÀ NỘI - 2013
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi là Lê Hữu Tùng Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, nội dung và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược
ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào Các số liệu và thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng 02 năm 2014
Tác giả luận văn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản và ñịnh hướng ñúng ñắn, tạo tiền ñề tốt ñể tôi học tập và nghiên cứu
ðặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Phượng Lê, Giảng viên Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn ñã dành nhiều thời gian và tâm huyết, tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện ñề tài
Tôi xin gửi lời cảm ơn ñến các ñồng chí Lãnh ñạo và cán bộ Sở Lao ñộng -
TB & XH tỉnh Hưng Yên, phòng Lao ñộng - TB & XH, phòng Nông nghiệp và PTNT, phòng Tài chính - Kế hoạch, phòng Thống kê, Văn phòng HðND - UBND huyện Yên Mỹ; Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn và những lao ñộng ñịa phương ñã cung cấp thông tin cần thiết giúp tôi trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu tại ñịa bàn
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình và bạn bè ñã quan tâm giúp
ñỡ, ñộng viên và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu ñề tài này
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 02 năm 2014
Học viên thực hiện
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI PHÁP TẠO VIỆC
2.1.2 Sự cần thiết của các giải pháp tạo việc làm cho người lao ñộng nông thôn 9 2.1.3 Nội dung nghiên cứu giải pháp tạo việc làm cho người lao ñộng nông thôn 12 2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến việc làm của người lao ñộng nông thôn
và giải pháp tạo việc làm cho người lao ñộng nông thôn 15 2.2 Cơ sở thực tiễn về giải pháp tạo việc làm cho người lao ñộng nông thôn 23 2.2.1 Giải pháp tạo việc làm cho người lao ñộng nông thôn của các
2.2.2 Giải pháp tạo việc làm cho người lao ñộng nông thôn ở Việt Nam 26 2.3 Những bài học kinh nghiệm rút ra sau nghiên cứu tổng quan 37 PHẦN III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
Trang 63.2 Phương pháp nghiên cứu 49
4.1 Tình hình triển khai các giải pháp tạo việc làm cho người lao ñộng
nông thôn trên ñịa bàn huyện Yên Mỹ tỉnh Hưng Yên 56 4.1.1 Khái quát các giải pháp tạo việc làm trên ñịa bàn huyện Yên Mỹ 56 4.1.2 Tình hình triển khai các giải pháp tạo việc làm cho người lao
ñộng nông thôn tại huyện Yên Mỹ - tỉnh Hưng Yên 59 4.2 Tình hình thực hiện giải pháp tạo việc làm cho người lao ñộng nông
4.2.2 Giải pháp thu hút ñầu tư, phát triển sản xuất công nghiệp 71
4.2.4 Giải pháp khôi phục và phát triển làng nghề truyền thống 83 4.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến kết quả thực hiện các giải pháp tạo
việc làm cho người lao ñộng nông thôn huyện Yên Mỹ tỉnh Hưng Yên 90
4.3.3 Ngân sách của Nhà nước và ñịa phương chi cho công tác tạo việc
4.4 ðịnh hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả các giải pháp tạo việc làm
4.4.1 ðịnh hướng về giải pháp tạo việc làm cho người lao ñộng nông
thôn trên ñịa bàn huyện Yên Mỹ tỉnh Hưng Yên 93 4.4.2 Giải pháp nâng cao chất lượng hiệu quả công tác tạo việc làm cho
Trang 74.4.3 đánh giá chung về hiệu quả của các giải pháp nâng cao chất
lượng hiệu quả công tác tạo việc làm cho người lao ựộng nông
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC BẢNG
2.1 Tỷ lệ thời gian làm việc ñược sử dụng của lao ñộng trong ñộ tuổi ở
2.2 Tỷ lệ lao ñộng ñang làm việc trong nền kinh tế ñã qua ñào tạo phân
2.3 Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của lực lượng lao ñộng trong ñộ
2.4 Lực lượng lao ñộng từ 15 tuổi trở lên phân theo giới tính, thành thị,
3.1 Tình hình dân số và lao ñộng của huyện qua 3 năm (2010 - 2012) 41 3.2 Tình hình cơ sở hạ tầng của huyện Yên Mỹ năm 2012 42 3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện Yên Mỹ - tỉnh Hưng Yên qua
4.1 Ngân sách nhà nước chi cho công tác ñào tạo nghề cho người lao ñộng
4.2 Khả năng ñào tạo của các cơ sở dạy nghề trên ñịa bàn huyện 65 4.3 Danh mục nghề, thời gian ñào tạo nghề cho người lao ñộng nông thôn 66 4.4 Kêt quả ñào tạo nghề tỉnh Hưng Yên giai ñoạn 2008 - 2012 67 4.5 Kết quả ñào tạo nghề cho người lao ñộng nông thôn huyện Yên Mỹ 68 4.6 Tình hình ñào tạo nghề của lao ñộng ñiều tra 69 4.7 Ý kiến của lãnh ñạo ñịa phương, chủ doanh nghiệp, trung tâm ñào tạo
nghề và người lao ñộng về công tác ñào tạo nghề 70 4.8 Số lượng lao ñộng ñược cam kết nhận theo tỷ lệ diện tích ñất mà
Trang 104.9 Số lao ựộng ựịa phương có việc làm tại các doanh nghiệp mới thành
4.10 Số lao ựộng ựiều tra ựược tuyển dụng thông qua chắnh sách thu hút
4.11 đánh giá của Lãnh ựạo ựịa phương, Doanh nghiệp, Người lao ựộng về
chắnh sách ưu ựãi doanh nghiệp ựối với công tác tạo việc làm cho
4.12 Một số văn bản về nội dung xuất khẩu lao ựộng ựược ban hành 78
4.14 Tổng hợp lao ựộng xuất khẩu huyện Yên Mỹ qua các năm 2010 - 2012 80 4.15 Số lao ựộng ựiều tra ựược ựi xuất khẩu lao ựộng 81 4.16 đánh giá của Lãnh ựạo ựịa phương, Người lao ựộng về giải pháp xuất
khẩu lao ựộng ựối với công tác tạo việc làm cho người lao ựộng nông thôn 82 4.17 Một số văn bản pháp luật về chương trình phát triển làng nghề 84 4.18 Nguồn gốc học nghề của các ựối tượng ựiều tra trong làng nghề 85 4.19 Số cơ sở ựiều tra truyền nghề cho người lao ựộng 86 4.20 Tổng hợp lao ựộng các ngành nghề truyền thống 88 4.21 Số lao ựộng ựược tạo việc làm tại các cơ sở sản xuất làng nghề truyền
4.22 Chất lượng của lực lượng LđNT huyện Yên Mỹ năm 2012 92 4.22 Trình ựộ học vấn và chuyên môn của người lao ựộng 93
Trang 11DANH MỤC HÌNH, BIỂU ðỒ,SƠ ðỒ
Hình 3.1 Bản ñồ hành chính huyện Yên Mỹ - Hưng Yên 39
Sơ ñồ 4.1 Các cơ quan nhà nước tham gia thực hiện giải pháp 73
Trang 12PHẦN MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Lực lượng lao ñộng trong khu vực nông nghiệp, nông thôn hiện vẫn chiếm tỷ
lệ lớn, chiếm tới 71,1% của cả nước - Tổng cục Thống kê, 2011 Sự chuyển dịch cơ
cấu kinh tế và lao ñộng chậm, trong khi gia tăng dân số tự nhiên vẫn tiếp tục, cùng với những rủi ro của nền kinh tế trong bối cảnh khủng hoảng ñã và ñang tạo ra những thách thức ñối với vấn ñề việc làm trong giai ñoạn hiện nay
Theo kết quả cuộc tổng ñiều tra lao ñộng việc làm năm 2011 của Tổng cục Thống kê cả nước hiện nay có 51,4 triệu người từ 15 tuổi trở lệ thuộc lực lượng lao ñộng, bao gồm 50,35 triệu người có việc làm và 1,05 triệu người thất nghiệp 70,3% lực lượng lao ñộng ở nông thôn Tỷ lệ tham gia lực lượng lao ñộng của dân số khu
vực nông thôn cao hơn khu vực thành thị tới 10,9 ñiểm phần trăm (80,6% so với
69,7%) Lực lượng lao ñộng khu vực nông thôn hiện nay khá trẻ do có tỷ lệ các
nhóm tuổi 15-29 chiếm tới 1/3 tổng dân số trong ñộ tuổi lao ñộng Trong tương lai không xa, lực lượng này sẽ là ñộng lực chính cho quá trình phát triển kinh tế-xã hội nếu như chúng ta có những chiến lược tốt trong việc ñào tạo, nâng cao chất lượng lao ñộng, giải quyết việc làm… ngay từ bây giờ
Huyện Yên Mỹ nằm trong vùng kinh tế trọng ñiểm phía Bắc của tỉnh Hưng Yên có nhiều tiềm năng, thế mạnh ñể phát triển kinh tế, xã hội, có các huyết mạch giao thông chính là quốc lộ 5A, 39A, ñường cao tốc Hà Nội - Hải phòng và ñường
Hà Nội - Hưng Yên là ñịa bàn hấp dẫn ñã và ñang thu hút nhiều dự án vào ñầu tư phát triển, tạo lên sức sống và diện mạo mới của một vùng có nhiều năng ñộng trong phát triển kinh tế và hội nhập Vốn ñi lên từ một huyện nông nghiệp, với tổng diện tích ñất tự nhiên là 9.250,14ha, dân số của huyện khoảng 152.385 người trong
ñó dân số trong ñộ tuổi lao ñộng khoảng 73.000 người chiếm 48,67% tổng dân số trên toàn huyện có thể thấy rằng tiềm năng về nhân lực của huyện là rất lớn Tuy nhiên với ñặc ñiểm ñó cũng ñặt ra một vấn ñề không nhỏ cho ñịa phương ñó là vấn
ñề tạo việc làm cho nguồn lao ñộng ña dạng và dồi dào ñó sao cho có hiệu quả nhằm nâng cao ñời sống của người dân trong ñịa phương, góp phần thúc ñẩy kinh tế
Trang 13- xã hội của huyện ngày càng phát triển một cách bền vững
Vấn ựề tạo việc làm cho người lao ựộng nông thôn ựã và ựang rất ựược Nhà nước ta và các ựịa phương trú trọng quan tâm đối với Yên Mỹ ựược thể hiện qua Nghị quyết đại hội đảng bộ huyện nhiệm kỳ 2010 - 2015 phấn ựấu mỗi năm tạo việc làm mới cho từ 3.000 ựến 4.000 lao ựộng Những năm qua ựã có nhiều chủ trương, chắnh sách nhằm tạo việc làm cho người lao ựộng nông thôn như: đào tạo nghề cho người lao ựộng nông thôn, phát triển làng nghề truyền thống, hỗ trợ vốn cho hộ gia ựình nông thôn tham gia sản xuất kinh doanh, ưu ựãi phát triển công nghiệp
Tuy nhiên trong thời gian qua, tình trạng người lao ựộng trên ựịa bàn huyện Yên Mỹ thất nghiệp vẫn rất cao trong ựó ựa phần là tình trạng thất nghiệp tạm thời, người lao ựộng vẫn có việc làm nhưng không mang tắnh ổn ựịnh, thời gian nhàn rỗi của người lao ựộng còn nhiều Vậy các giải pháp tạo việc làm cho người lao ựộng nông thôn ựã ựúng và ựầy ựủ hay chưa? Trong quá trình triển khai các giải pháp ựó
có những vướng mắc gì? Nguyên nhân tại sao tỷ lệ thất nghiệp của người lao ựộng nông thôn vẫn cao? Người lao ựộng nông thôn thiếu việc làm do nguyên nhân gì? Trình ựộ tay nghề của người lao ựộng nông thôn có ựáp ứng theo yêu cầu của doanh nghiệp hay không? Tạo việc làm nên tạo tại chỗ hay có xu hướng dịch chuyển nguồn lao ựộng sang ựịa phương khác? Sự phối hợp, thực hiện về phắa người lao ựộng ựối với những giải pháp về tạo việc làm cho người lao ựộng nông thôn ựó như thế nào? Giải pháp nào ựể nâng cao chất lượng và hiệu quả các giải pháp hỗ trợ tạo việc làm cho người lao ựộng nông thôn trên cả nước nói chung và những giải pháp
cụ thể cho người lao ựộng nông thôn tại huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên nói riêng?
để làm rõ những vấn ựề nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:
ỘNghiên cứu giải pháp tạo việc làm cho người lao ựộng nông thôn tại ựịa bàn huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên Ợ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở ựánh giá thực trạng, kết quả và hiệu quả các giải pháp hỗ trợ tạo việc làm cho người lao ựộng nông thôn huyện Yên Mỹ trong thời gian qua, ựề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ựộng hỗ trợ tạo việc làm cho người lao
ựộng nông thôn trên ựịa bàn huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên
Trang 141.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về giải pháp tạo việc làm
cho người lao ñộng nông thôn
- Phân tích và ñánh giá thực trạng tình hình thực hiện các giải pháp tạo việc làm cho người lao ñộng nông thôn trên ñịa bàn huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên
- Phân tích, ñánh giá hiệu quả các giải pháp tạo việc làm cho người lao ñộng nông thôn trên ñịa bàn huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên
- ðề xuất giải pháp chủ yếu tạo việc làm cho người lao ñộng nông thôn tại
ñịa bàn huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên trong thời gian tới
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Các giải pháp tạo việc làm cho người lao ñộng nông thôn trên ñịa bàn huyện
Yên Mỹ tỉnh Hưng Yên
1.3.2 Chủ thể nghiên cứu
+ Cơ quan, cán bộ ngành Lao ñộng - TB & XH cấp tỉnh, huyện trong việc thực hiện các giải pháp tạo việc làm cho người lao ñộng nông thôn
+ Các doanh nghiệp trên ñịa bàn huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên
+ Người lao ñộng trên ñịa bàn huyện
1.3.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt ñộng hỗ trợ tạo việc làm
cho người lao ñộng nông thôn ?
- Tình hình triển khai thực hiện các giải pháp, kết quả và hiệu quả các giải pháp hỗ trợ tạo việc làm cho người lao ñộng nông thôn trên ñịa bàn huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên ?
- Hiệu quả thực hiện của các giải pháp, chương trình hoạt ñộng hỗ tạo việc làm ñó cho người lao ñộng nông thôn như thế nào ?
- Sự tác ñộng trực tiếp lên ñời sống của người dân, tình hình kinh tế - xã hội trên ñịa bàn huyện ?
- Các yếu tố ảnh hưởng tới việc thực hiện các giải pháp tạo việc làm cho người lao ñộng nông thôn (các yêu tố ảnh hưởng ñối với cả Nhà nước và hộ nông
Trang 15Những giải pháp, chương trình nhằm hỗ trợ tạo việc làm cho người lao ñộng nông thôn trên ñịa bàn huyện như:
- Chương trình ñào tạo nghề cho người lao ñộng nông thôn
- Giải pháp thu hút vốn ñầu tư của các doanh nghiệp trong các chương trình tạo việc làm cho người lao ñộng nông thôn
- Chương trình xuất khẩu lao ñộng
- Giải pháp phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp vốn là thế mạnh của ñịa phương nhằm thu hút người lao ñộng nông thôn vào các công việc này
Phạm vi thời gian
Tài liệu sử dụng trong nghiên cứu: số liệu bao gồm những thông tin cập nhật
ở các tài liệu ñã công bố qua các năm, tập trung chủ yếu từ năm 2006 ñến năm 2012
và số liệu ñiều tra trực tiếp từ các cơ quan hỗ trợ và ñối tượng tiếp nhận hỗ trợ (thông qua phiếu ñiều tra, bảng câu hỏi, phỏng vấn )
Thời gian dự báo cho tương lai: ñề xuất ñịnh hướng và giải pháp ñến năm 2015
Thời gian thực hiện ñề tài: Thời gian nghiên cứu từ tháng 4 năm 2012 ñến
tháng 12 năm 2013
Phạm vi không gian
ðề tài ñược nghiên cứu trên ñịa bàn huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên
Trang 16PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI PHÁP TẠO VIỆC
LÀM CHO NGƯỜI LAO ðỘNG NÔNG THÔN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
a) Lao ñộng và lao ñộng nông thôn
- Khái niệm về lao ñộng
Theo giáo trình Kinh tế học chính trị Mác - Lênin: “ Lao ñộng là hoạt ñộng
có mục ñích ñể sáng tạo ra những giá trị sử dụng và lao ñộng là sự kết hợp giữa sức lao ñộng của con người và tư liệu lao ñộng ñể tác ñộng vào ñối tượng lao ñộng” C Mác ñã nói: “Lao ñộng trước hết là một quá trình diễn ra giữa con người với tự nhiên, một quá trình trong ñó bằng sức lao ñộng của chính mình, con người làm
trung gian ñiều tiết và kiểm tra sự trao ñổi chất giữa họ với tự nhiên” - Trần Xuân
Cầu và Mai Quốc Chánh (2009)
Lao ñộng là hoạt ñộng quan trọng nhất của con người tạo ra của cải vật chất
và giá trị tinh thần của xã hội - Bộ luật Lao ñộng(2012)
Qua nghiên cứu những khái niệm trên, theo tôi hiểu thì lao ñộng ñược hiểu là hoạt ñộng có mục ñích của con người nhằm tạo ra những sản phẩm vật chất và tinh thần cho xã hội Trong quá trình lao ñộng, con người tiếp xúc với tự nhiên, với công
cụ sản xuất và kỹ năng lao ñộng con người ñã làm thay ñổi ñối tượng lao ñộng cho phù hợp với nhu cầu và mong muốn của mình
- Người lao ñộng nông thôn là gì?
Người lao ñộng nông thôn là những người thuộc lực lượng lao ñộng và hoạt ñộng trong hệ thống kinh tế nông thôn
Người lao ñộng nông thôn có những ñặc ñiểm như sau: Trình ñộ thể lực hạn chế do kinh tế kém phát triển, mức sống thấp ðiều này ảnh hưởng ñến năng suất lao ñộng và tốc ñộ phát triển kinh tế Trình ñộ văn hóa cũng như trình ñộ tiếp cận thị trường thấp ðặc ñiểm này cũng ảnh hưởng ñến khả năng tự tạo việc làm của
Trang 17người lao ñộng nông thôn Người lao ñộng nông thôn ở nước ta còn mang nặng tư tưởng tâm lý tiểu nông, sản xuất manh mún, ngại thay ñổi nên thường bảo thủ và thiếu năng ñộng
Tất cả những ñặc ñiểm trên cần ñược xem xét kỹ trước khi ñưa ra những giải pháp tạo việc làm cho người lao ñộng nông thôn
b) Việc làm - Thất nghiệp
* Việc làm
Lao ñộng là hoạt ñộng quan trọng nhất của con người, tạo ra của cải vật chất
và các giá trị tinh thần của xã hội Lao ñộng có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố quyết ñịnh sự phát triển của ñất nước Như vậy con người vừa là mục tiêu vừa là ñộng lực cho sự phát triển kinh tế xã hội Song, con người chỉ trở thành ñộng lực cho sự phát triển khi hoạt ñộng tạo ra nguồn thu nhập của họ không bị cấm
và ñược thừa nhận là việc làm
Theo Bộ Luật lao ñộng và luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Bộ Luật lao ñộng năm 2006 thì: Mọi hoạt ñộng lao ñộng tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm ñều ñược thừa nhận là việc làm
Từ khái niệm này cho thấy các hoạt ñộng lao ñộng ñược xác ñịnh là việc làm bao gồm:
+ Những công việc ñược trả công bằng tiền hoặc hiện vật
+ Những việc tự làm ñể thu lợi nhuận, thu nhập cho bản thân hoặc gia ñình Những việc làm tự phục vụ cho bản thân Theo xu hướng phát triển chung của xã hội, thời gian dành cho việc này ngày càng tăng và càng chiếm vị trí quan trọng trong cuộc sống hàng ngày của mỗi người
* Thiếu việc làm
Khi nguồn lao ñộng ñược huy ñộng, sử dụng không hiệu quả thì tình trạng thiếu việc làm sẽ xảy ra, dẫn ñến thu nhập người lao ñộng thấp, giảm mức sống con người ðồng thời ñó cũng là nguyên nhân dẫn ñến những tệ nạn xã hội, thậm chí tạo
ra những xung ñột rối loạn về mặt an ninh chính trị Chính vì vậy vấn ñề tạo việc làm, nâng cao mức sống cho người dân có ý nghĩa to lớn, ñược sự quan tâm của các quốc gia trên thế giới ñặc biệt là các quốc gia ñang phát triển
Trang 18Thiếu việc làm là trạng thái trung gian giữa việc làm ựầy ựủ và thất nghiệp
đó là tình trạng có việc làm nhưng do nguyên nhân khách quan ngoài ý muốn của người lao ựộng Họ phải làm việc nhưng không sử dụng hết thời gian theo quy ựịnh hay làm những công việc có thu nhập thấp khiến họ không ựủ sống nên có nhu cầu tìm ựến việc làm khác có thu nhập cao hơn
Như vậy có thể hiểu thiếu việc làm là việc làm không tạo ựiều kiện cho người tiến hành nó sử dụng hết thời gian quy ựịnh và mang lại thu nhập thấp hơn mức tiền lương tối thiểu
Thiếu việc làm ựược thể hiện dưới 2 dạng ựó là thiếu việc làm vô hình và thiếu việc làm hữu hình
* Thất nghiệp
Gắn với khái niệm việc làm là khái niệm thất nghiệp Trong bất kỳ nền kinh tế nào dù sử dụng lao ựộng ựến mức tốt nhất thì xã hội vẫn tồn tại thất nghiệp Thất nghiệp là hiện tượng mà người lao ựộng trong ựộ tuổi lao ựộng có khả năng lao ựộng muốn làm việc nhưng lại chưa có việc làm và ựang tắch cực tìm kiếm việc làm
Các loại hình thất nghiệp ựược chia thành 3 nhóm : thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp nhu cầu
Thất nghiệp tạm thời là tình trạng không có việc làm ngắn hạn do không có ựầy
ựủ thông tin về cung - cầu lao ựộng, hoặc chờ ựợi vào những ựiều kiện lao ựộng và thu nhập không thực tế hoặc liên quan ựến sự di chuyển của người lao ựộng giữa các doanh nghiệp, giữa các vùng và lĩnh vực kinh tế
Thất nghiệp cơ cấu là tình trạng không có việc làm ngắn hạn hoặc dài hạn do
không phù hợp về qui mô và cơ cấu cũng như trình ựộ của cung lao ựộng theo vùng ựối với cầu lao ựộng (số chỗ làm việc) Sự không phù hợp có thể là do thay ựổi cơ cấu việc làm yêu cầu hoặc do biến ựổi từ phắa cung của lực lượng lao ựộng
Thất nghiệp nhu cầu là trình trạng không có việc làm ngắn hạn hoặc dài hạn do
giảm tổng cầu về lao ựộng và làm nền kinh tế ựình ựốn hoặc suy thoái, dẫn ựến giảm hoặc không tăng số việc làm
c) Chắnh sách và giải pháp tạo việc làm:
- Khái niệm về chắnh sách:
Theo Phạm Vân đình (2009), chúng ta có một số khái niệm về chắnh sách
như sau:
Trang 19Chính sách ñược hiểu là phương cách, ñường lối hoặc phương hướng dẫn dắt hành ñộng trong việc phân bổ và sử dụng nguồn lực
Chính sách là tập hợp các quyết sách của Chính phủ ñược thể hiện ở hệ thống quy ñịnh các văn bản pháp quy nhằm từng bước tháo gỡ những khó khăn trong thực tiễn, ñiều khiển nền kinh tế hướng tới những mục tiêu nhất ñịnh, ñảm bảo sự phát triển ổn ñịnh của nền kinh tế
- Tạo việc làm
Có thể hiểu tạo việc làm cho người lao ñộng là ñưa người lao ñộng vào làm việc ñể tạo ra trạng thái phù hợp giữa sức lao ñộng và tư liệu sản xuất, tạo ra hàng hóa và dịch vụ ñáp ứng nhu cầu thị trường
Quá trình kết hợp sức lao ñộng và ñiều kiện ñể sản xuất là quá trình người lao ñộng làm việc Người lao ñộng làm việc không chỉ tạo ra thu nhập cho riêng
họ mà còn tạo ra của cải vật chất, tinh thần cho xã hội Vì vậy tạo việc làm không chỉ là nhu cầu chủ quan của người lao ñộng mà còn là yếu tố khách quan của toàn xã hội
Việc hình thành việc làm thường là sự kết hợp giữa 3 yếu tố:
+ Nhu cầu thị trường
+ ðiều kiện cần thiết ñể sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ
- Người lao ñộng (Sức lực và trí lực)
- Công cụ sản xuất
- ðối tượng lao ñộng
+ Môi trường xã hội: Xét cả góc ñộ kinh tế, chính trị, pháp luật, xã hội Người ta có thể mô hình hóa quy mô tạo việc làm theo phương trình sau:
Y = f(C,V,X )
Trong ñó: Y: Số lượng việc làm ñược tạo ra
C: Vốn ñầu tư V: Sức lao ñộng X: Thị trường tiêu thụ sản phẩm Trong ñó quan trọng nhất là các yếu tố ñầu tư (C) và sức lao ñộng (V) Hai yếu tố này hợp thành năng lực sản xuất Mối quan hệ giữa (C) và (V) phụ thuộc vào
Trang 20tình trạng công nghệ và tồn tại dưới dạng khả năng ựó thành hiện thực ựòi hỏi phải
có những ựiều kiện nhất ựịnh đó là những ựiều kiện kinh tế, xã hội, thông qua hệ thống chắnh sách của Nhà nước như chắnh sách thu hút người lao ựộng, qua việc phát triển các ngành nghề, chắnh sách vay vốn
- Tạo việc làm cho người lao ựộng nông thôn
Giải quyết việc làm, ựảm bảo cho mọi người có khả năng lao ựộng ựều có cơ hội có việc làm là trách nhiệm của Nhà nước, của các doanh nghiệp và toàn xã hội Tạo việc làm cho người lao ựộng nông thôn là những hoạt ựộng, chương trình của Nhà nước nhằm trợ giúp cho người lao ựộng nông thôn có ựược việc làm
- Giải pháp tạo việc làm cho người lao ựộng nông thôn
Là tìm kiếm các phương án nhằm tăng cường cơ hội có việc làm cho người lao ựộng nông thôn
* Chắnh sách và giải pháp tạo việc làm cho người lao ựộng nông thôn có thể hiểu là những chương trình, kế hoạch của đảng và Nhà nước nhằm tạo nhiều cơ hội cho người lao ựộng nông thôn có ựiều kiện ựể học tập, học nghề vào tìm kiếm việc làm
2.1.2 Sự cần thiết của các giải pháp tạo việc làm cho người lao ựộng nông thôn
Việc làm và thất nghiệp là một trong những vấn ựề xã hội có tắnh chất toàn cầu, là mối quan tâm của hầu hết các quốc gia Bởi vậy ựấu tranh chống thất nghiệp
và ựảm bảo việc làm (có thu nhập) cho người lao ựộng là thách thức lớn của nhân loại nói chung và của mỗi quốc gia nói riêng để tạo việc làm và tự tạo việc làm không chỉ đảng và Nhà nước mà cả người lao ựộng phải thấy ựược sự cần thiết của tạo việc làm
a) Con người là mục tiêu, là ựộng lực của sự phát triển kinh tế - xã hội và là yếu tố tạo ra lợi ắch kinh tế - xã hội
để thấy rõ vai trò của con người, Theo quan ựiểm của chủ nghĩa Mác - Lê nin ựã nêu rõ: ỘCon người là lực lượng sản xuất cơ bản nhất của xã hội Con người với sức lao ựộng, chất lượng, khả năng, năng lực, với sự tham gia tắch cực vào quá trình lao ựộng, là yếu tố quyết ựịnh tốc ựộ phát triển của tiến bộ khoa học kỹ thuật
Trang 21và xã hội Ngày nay, ñể tồn tại và phát triển bản thân mỗi người không ngừng nâng cao năng lực và chuyên môn, những kỹ năng cần thiết không thể thiếu ñược của người lao ñộng
Xuất phát từ vai trò to lớn của con người trong lực lượng sản xuất cũng như trong công cuộc ñổi mới, ðảng và nhà nước ta ñã nhận thấy “Chăm sóc, bồi dưỡng
và phát huy nhân tố con người vừa là ñộng lực, vừa là mục tiêu của cách mạng” Chủ nghĩa Mác - Lênin coi con người là tổng thể các mối quan hệ xã hội, nghĩa là:
- Cần phải coi trọng con người như người lao ñộng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội
- Coi con người là nhà sáng tạo ra những ý tưởng mới, giải pháp mới
- Con người cần ñược thỏa mãn các nhu cầu về vật chất, tinh thần và xã hội Thực chất quan ñiểm này muốn chỉ ra, chính sách kinh tế - xã hội phải ñảm bảo mức sống cao cho dân tộc, lối sống lành mạnh của sự phát triển toàn diện con người Mục tiêu của công cuộc ñổi mới cũng là tạo ra ngày một tốt hơn ñiều kiện về vật chất, văn hóa tinh thần cho cuộc sống con người Một xã hội văn minh phát triển khi mỗi cá nhân, mỗi gia ñình văn minh, ấm no và hạnh phúc hơn
b) Việc làm ñối với người lao ñộng là nhu cầu ñể tồn tại và phát triển, là yếu
tố khách quan của người lao ñộng
Con người muốn tồn tại phát triển, họ phải tiêu tốn một lượng tư liệu sinh hoạt nhất ñịnh ðể có những thứ ñó còn người phải sản xuất và tái sản xuất mở rộng Quá trình sản xuất tạo ra hàng hóa, dịch vụ ñó là việc làm Như vậy, muốn tăng tổng sản phẩm xã hội, một mặt phải huy ñộng triệt ñể mọi người có khả năng lao ñộng tham gia vào nền sản xuất xã hội tức là mỗi người phải có việc làm ñầy ñủ Mặt khác phải nâng cao hiệu quả sử dụng lao ñộng, nhằm khai thác triệt ñể tiềm năng của mỗi người nhằm ñạt ñược việc làm hợp lý và việc làm hiệu quả
Tạo việc làm ñầy ñủ cho người lao ñộng không những tạo ñiều kiện cho người lao ñộng có thêm thu nhập, nâng cao ñời sống mà còn có hiệu quả làm giảm các tệ nạn xã hội và xã hội văn minh hơn
Khi nghiên cứu lý thuyết về sự phát triển, mọi người ñều nhận thức rằng:
Trang 22Một trong những vấn ñề cơ bản nhất trong cấu trúc của nó là phát triển nguồn lực, coi ñó là ñỉnh cao nhất, là mục tiêu cuối cùng của mọi quá trình phát triển ðiều này hoàn toàn ñúng ñắn và phù hợp với nhận thức mới về phát triển con người Con người ở ñây ñược xem xét trên hai khía cạnh thống nhất với nhau hay nói cách khác
nó là hai mặt của một vấn ñề ñược thống nhất trong mỗi con người
Con người với tư cách là chủ thể sáng tạo ra mọi của cải vật chất và tinh thần Như vậy ñể tồn tại và phát triển, con người bằng sức lao ñộng của mình, là yếu tố của quá trình sản xuất, là lực lượng sản xuất cơ bản nhất, tạo ra giá trị hàng hóa và dịch vụ
Con người cần phải sử dụng và tiêu thụ của cải vật chất thông qua quá trình phân phối và tái phân phối
Từ lý luận và thực tiễn cũng ñã chứng minh, có 3 yếu tố cơ bản nhất ñể phát triển con người là ñảm bảo an toàn lương thực, an toàn việc làm và an toàn môi trường
Trong quá trình phát triển, con người vừa là ñối tượng hưởng thụ, mặt khác lại là người cung cấp ñầu vào quan trọng cho quá trình biến ñổi sản xuất
Hoạt ñộng lao ñộng ra ñời cùng với sự hình thành và phát triển của loài người, ñó là một hoạt ñộng thuộc về bản năng sinh tồn, con người chỉ có thể tồn tại, phát triển và hoàn thiện không ngừng thông qua lao ñộng sản xuất Do vậy, nhu cầu
có việc làm là nhu cầu ñể con người tồn tại và phát triển , là yếu tố khách quan và chính ñáng của người lao ñộng
c) Việc làm là yếu tố khách quan của xã hội
Lịch sử phát triển sản xuất của loài người cho thấy, bất cứ một quốc gia nào, ñều có nhu cầu sử dụng hợp lý nguồn lao ñộng của mình, ñể khai thác tài nguyên thiên nhiên, phát triển kinh tế của ñất nước Người lao ñộng là nguồn lực quan trọng, là một trong những yếu tố cơ bản ñể phát triển Mọi chủ trương, ñường lối, chính sách ñúng ñắn trong lĩnh vực kinh tế phải tập trung phát huy cao ñộ khả năng của nguồn lực quan trọng ñó Nếu có những sai phạm về chủ trương, chính sách và biện pháp thì nguồn lao ñộng rất có thể trở thành gánh nặng, thậm chí gây trở ngại
và tổn thất cho nền kinh tế
Trang 23Cùng với sự phát triển của nền kinh tế ñất nước trong thời kỳ hội nhập, ñể phục vụ cho sự phát triển ñó là nhu cầu về lực lượng lao ñộng cho nền kinh tế Trong ñó nguồn lao ñộng nông thôn là vô cùng dồi dào nhưng bên cạnh ñó tỷ lệ người lao ñộng nông thôn thất nghiệp là rất lớn ñặc biệt trong những khu vực ñất nông nghiệp ñã ñược lấy ñi phục vụ cho công nghiệp Chính vì vậy, các chương trình và chính sách hỗ trợ tạo việc làm cho người lao ñộng nông thôn chính là cầu nối giữa lực lượng lao ñộng nông thôn dồi dào ñó với “Việc làm” hay nói khác ñi các Chính sách và giải pháp tạo việc làm của Nhà nước là vô cùng quan trong ñối với công tác giải quyết việc làm cho lao ñộng
2.1.3 Nội dung nghiên cứu giải pháp tạo việc làm cho người lao ñộng nông thôn
2.1.3.1 Tình hình triển khai các giải pháp tạo việc làm cho người lao ñộng nông thôn
Giải quyết việc làm cho người lao ñộng nông thôn ñã và ñang ñược sự quan tâm sâu sát của Nhà nước ta trong thời gian quan, với những chủ trương, chính sách, ñề án hỗ trợ, chương trình quốc gia về giải quyết việc làm v.v
Tùy theo từng ñiều kiện cụ thể mà các ñịa phương có sự áp dụng trong việc triển khai các chính sách, giải pháp tạo việc làm cho người lao ñộng nông thôn
- Cụ thể hóa các giải pháp tạo việc làm cho người lao ñộng nông thôn:
Một chính sách hay một chương trình hỗ trợ tạo việc làm cho người lao ñộng nông thôn ñược xây dựng mang tính ñịnh hướng và khái quát cao Vì vậy, khi ñưa vào thực hiện, các chính sách hay chương trình ñó cần ñược hoàn thiện, bổ sung và cụ thể hóa cho phù hợp với ñiều kiện thực tế của từng ñịa phương
- Tổ chức cơ quan ñiều hành thực hiện các giải pháp tạo việc làm cho người lao ñộng nông thôn:
Chức năng của các cơ quan ñiều hành và thực thi chính sách thường ñược quy ñịnh ñầy ñủ trong các chính sách của chính phủ Tuy nhiên, ở cấp huyện, cơ quan ñiều hành phải ñược tổ chức ñủ mạnh ñảm bảo phát huy ñược sức mạnh của
hệ thống chính trị trên ñịa bàn huyện, nâng cao tính hiệu lực và hiệu quả của cơ quan quản lý chương trình, ñảm bảo ñem lại hiệu quả cao của những chính sách ñó khi ñi vào thực hiện
Trang 242.1.3.2 Giải pháp tạo việc làm cho người lao ựộng nông thôn
a) đào tạo nghề cho người lao ựộng nông thôn
đứng trước thực trạng nguồn lao ựộng nông thôn dồi dào nhưng chất lượng kém ựã hạn chế rất lớn ựến việc làm và sự phát triển nông nghiệp nông thôn theo hướng công nghiệp hóa và hiện ựại hóa Tuy nhiên người dân nông thôn có thu nhập thấp vì vậy ựể nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cần có sự quan tâm ựúng mức của Nhà nước Có thể nói ựầu tư cho giáo dục ựào tạo là ựầu tư trực tiếp, cơ bản và lâu dài cho sự phồn thịnh của ựất nước và là hướng ựầu tư có lợi nhất So với các hoạt ựộng khác, các cơ sở ựào tạo nhân lực (các trường lớp công lập, bán công lập, dân lập) ựều ựược Nhà nước ưu ựãi hơn thể hiện qua những chắnh sách tài trợ nhà trường, hỗ trợ giáo viên về vật chất lẫn tinh thần Có thể nói các chương trình
và ựể án ựào tạo nghề cho người lao ựộng nông thôn là một bước ựi ựúng ựắn của Nhà nước nhằm từng bước nâng cao chất lượng lao ựộng ựáp ứng ựược yêu cầu của thời kỳ công nghiệp hóa hiện ựại hóa ựồng thời giúp người lao ựộng có những việc làm phù hợp với thu nhập ổn ựịnh hơn
b) Thu hút vốn ựầu tư phát triển công nghiệp (Chương trình ựổi ựất lấy việc làm ựối với các doanh nghiệp lấy ựất xây dựng doanh nghiệp, nhà máy)
Bên cạnh các chắnh sách và chương trình tạo việc làm cho người lao ựộng nông thôn thì chắnh sách ưu ựãi phát triển doanh nghiệp với chương trình ưu ựãi tạo việc làm cho người lao ựộng tại ựịa phương cũng là một cách thức không còn mới Với chủ trương khuyến khắch phát triển công nghiệp, các chương trình chào ựón, ưu ựãi cho doanh nghiệp ựầu tư vào ựịa phương ựã và ựang thu hút ựược số lượng ựộng ựảo các doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ Song hành cùng với sự phát triển ựó, các nhà máy xắ nghiệp mọc lên luôn là sự tăng về nhu cầu lao ựộng đây chắnh là cơ hội của người lao ựộng ựịa phương ựể tiếp cận và có ựược việc làm phù hợp và thu nhập ổn ựịnh
c) Xuất khẩu lao ựộng
+ đưa người lao ựộng, chuyên gia ựi làm việc có thời hạn ở nước ngoài (gọi tắt là xuất khẩu lao ựộng) là một chủ trương có tắnh chiến lược quan trọng của đảng
và Nhà nước Xuất khẩu lao ựộng là cơ hội ựể có thêm việc làm, thu nhập cao
Trang 25(trung bình 300USD/người/tháng) cho người lao ñộng trong ñó có một bộ phận là người lao ñộng nông thôn Song coi xuất khẩu lao ñộng là một giải pháp thiết thực tạo việc làm cho người lao ñộng cần phải phải khắc phục những hạn chế trong công tác tổ chức quản lý lao ñộng, công tác nghiên cứu thị trường ñể giải pháp tạo việc làm có hiệu quả cao
+ ðẩy mạnh công tác ñào tạo nguồn lao ñộng cho xuất khẩu: Mục ñích của công tác này trang bị cho người học vững vàng các kiến thức về chuyên môn, hiểu biết về quan hệ chủ thợ trong nền kinh tế thị trường ñồng thời nâng cao trình ñộ văn hóa, sức khỏe ý thức tổ chức kỹ thuật và một số vấn ñề khác Từ ñó ñảm bảo chất lượng lực lượng lao ñộng xuất khẩu
+ Sắp xếp lại doanh nghiệp và làm tốt công tác tuyển chọn: Xuất khẩu lao ñộng khác với xuất khẩu hàng hóa Việc xuất khẩu lao ñộng cần thông qua các doanh nghiệp có ñủ ñiều kiện cần thiết và ñược phép xuất khẩu ðể ñảm bảo chất lượng lao ñộng xuất khẩu cần làm tốt công tác tuyển chọn: Thanh tra, kiểm tra và công khai công bố các thông tin cần thiết ñể người ñi xuất khẩu lao ñộng hiểu rõ quyền lợi, trách nhiệm và yêu cầu Sau ñó ñào tạo bồi dưỡng ñể ñáp ứng những yêu cầu ñó Quy trình tuyển chọn cần chặt chẽ; nghiêm minh vừa tránh ñược tiêu cực vừa chọn ñược người có ñủ ñiều kiện cần thiết về chuyên môn tay nghề, sức khỏe, ngoại ngữ
Xuất khẩu lao ñộng là một giải pháp tạo việc làm cho người lao ñộng, là chiến lược của ðảng và Nhà nước vì vậy không những Nhà nước tạo ñiều kiện cho người lao ñộng ñi xuất khẩu lao ñộng mà bản thân người lao ñộng cũng phải nỗ lực
ñể duy trì việc làm, ñem lại thu nhập cho bản thân và cho ñất nước
d) Phát triển các ngành nghề truyền thống của ñịa phương
Công cuộc ñẩy mạnh CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn với xu thế hội nhập sâu rộng thì lực lượng lao ñộng ở vùng nông thôn ñang ñứng trước những thách thức không nhỏ Trước hết là thời gian sử dụng lao ñộng ở nông thôn mới chỉ ñạt 81% nên thời gian nhàn rỗi của người lao ñộng khá lớn Khi người lao ñộng nông thôn thiếu việc làm buộc họ phải xoay chạy, tìm kiếm việc làm mới ở vùng ñô thị
Thực trạng này sẽ tạo ra những áp lực ñáng kể về sức tăng dân số cơ học và
Trang 26việc làm ở vùng ựô thị đó là chưa kể ựến những hệ lụy kéo theo khi người lao ựộng, ựặc biệt là lao ựộng trẻ thiếu việc làm sẽ dễ dẫn ựến những tai tệ nạn, gây ra
Ộgánh nặngỢ cho gia ựình và xã hội
Do vậy, ngoài những giải pháp tạo thêm việc làm mới thì vấn ựề khôi phục lại các làng nghề truyền thống ựược xem là biện pháp ổn ựịnh ựể giải quyết khung thời gian nhàn rỗi cho lao ựộng ở nông thôn, tăng thu nhập, nâng cao ựời sống và ựẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn
Ở mỗi ựịa phương trong cả nước ựều có những làng nghề truyền thống từ lâu ựời, cho ựến nay do những nguyên nhân chủ quan, khách quan mà một số ngành nghề truyền thống ựó ựang dần bị mai một Vậy nên, chủ trương khôi phục làng nghề ngoài mục ựắch tạo việc làm còn có ý nghĩa phục hồi, duy trì những giá trị truyền thống trong lao ựộng sản xuất gắn với bản tắnh cần cù, chịu khó của người dân Việt
Tuy nhiên, ựể khôi phục một cách có hiệu quả những làng nghề truyền thống, cần phải triển khai ựồng bộ các giải pháp sau: Trước hết cần khẩn trương rà soát, khảo sát xây dựng quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn nằm trong tổng thể quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ựịa phương Tổ chức lập quy hoạch chi tiết xây dựng làng nghề, các ngành nghề nông thôn phù hợp nhằm khai thác, phát huy những ngành nghề lợi thế của từng vùng, từng ựịa phương
Tiếp tục hoàn chỉnh quy hoạch các cụm, ựiểm công nghiệp- làng nghề ựể có ựịnh hướng ựầu tư phát triển một cách cụ thể, khoa học đồng thời có kế hoạch và quan tâm hỗ trợ kinh phắ ựể bảo tồn và phát triển các ngành nghề truyền thống, cùng với việc tìm chọn, du nhập những ngành nghề mới phù hợp với trình ựộ, năng lực sản xuất của người lao ựộng ựể hình thành các làng nghề mới ựể làng nghề, ngành nghề TTCN trên ựịa bàn phát triển một cách bền vững
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ựến việc làm của người lao ựộng nông thôn và giải pháp tạo việc làm cho người lao ựộng nông thôn
* Các yếu tố ảnh hưởng ựến việc làm của người lao ựộng nông thôn
a) Tư liệu sản xuất
Tư liệu trong sản xuất nông nghiệp là ựất ựai, vốn, máy móc, kết cấu hạ tầng
Trang 27kỹ thuật, nguồn lực con người, nguồn lực sinh học và các phương tiện hóa học Trong ñó, yếu tố vốn, ñất ñai, yếu tố sức lao ñộng, công nghệ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới tạo việc làm
ðất ñai là cơ sở tự nhiên, là tiền ñề trước tiên của mọi quá trình sản xuất Nó tham gia vào mọi quá trình sản xuất của xã hội nhưng tùy thuộc vào từng ngành cụ thể mà vai trò của ñất ñai có sự khác nhau Trong nông nghiệp, ruộng ñất không chỉ tham gia với tư cách là yếu tố thông thường mà là yếu tố tích cực của sản xuất, là tư liệu chủ yếu không thể thiếu, không thể thay thế ñược Bởi vì ñất ñai trong nông nghiệp có ñặc ñiểm :
Ruộng ñất bị giới hạn về mặt không gian nhưng sức sản xuất là vô hạn Mỗi quốc gia có giới hạn diện tích ñất khác nhau và tỷ lệ ruộng ñất trong nông nghiệp ở mỗi quốc gia lại càng khác biệt nhau vì nó phụ thuộc vào ñiều kiện ñất ñai, ñịa hình
và trình ñộ phát triển kỹ thuật của từng nước Với nước ta, mặc dù diện tích ñất nước nhỏ, mật ñộ dân số ñông nhưng tỷ lệ ñất nông nghiệp chiếm khá lớn là 9.345,4 nghìn ha chiếm 29,4% tổng diện tích ñất cả nước ; ñất lâm nghiệp có rừng là 11.575,4 nghìn ha chiếm 35,15% tổng diện tích ñất cả nước so với diện tích ñất ở chỉ chiếm 1,34% Tuy nhiên ñất chưa sử dụng (có cả diện tích sông ngòi) vẫn còn 1.027,3 nghìn ha chiếm 30,4% Diện tích ñất lớn cho phép khai thác theo cả chiều sâu và chiều rộng ñể mỗi ñơn vị diện tích ñất ngày càng ñáp ứng nhiều sản phẩm theo yêu cầu của con người và thị trường thế giới Chính việc sử dụng ñất hợp lý, kết hợp với việc sử dụng nguồn lực con người sẽ tạo ra sự hài hòa cho vấn ñề giải quyết việc làm cho người lao ñộng với việc tăng sản lượng nông, lâm, ngư nghiệp Ruộng ñất có vị trí cố ñịnh và chất lượng không ñồng ñều, nó khác tư liệu sản xuất khác là không bị hao mòn, không bị ñào thải khỏi quá trình sản xuất nếu không sử dụng hợp lý
Như vậy ruộng ñất có ý nghĩa quan trọng trong sản xuất nông nghiệp Mỗi một vùng có vị trí ñịa lý khác nhau Do vậy ñể có việc làm cho người lao ñộng nông thôn thì ðảng và Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ, khuyến khích họ ñồng thời ñưa ra những giải pháp tăng sức sản xuất của ruộng ñất, làm tăng số quay vòng của ñất
Nói ñến sức lao ñộng là phải nói ñến số lượng và chất lượng lao ñộng Nếu
Trang 28một người lao ñộng có sức khỏe tốt, có ñầu óc suy nghĩ thông minh, sáng tạo thì hẳn công việc họ ñược giao sẽ hoàn thành tốt, sản phẩm mà họ tạo ra sẽ ñảm bảo yêu cầu về chất lượng
ðể tạo việc làm cho người lao ñộng thì sức lao ñộng là yếu tố quan trọng nhất Mỗi công việc ñược thực hiện khi có con người và con người ñó chỉ làm ñược việc khi có ñủ sức lao ñộng
Ở nông thôn, thể lực của người lao ñộng kém hơn so với người lao ñộng ở thành thị, kiến thức chuyên môn cũng như kiến thức xã hội ñều thấp do thu nhập chưa cao Việc tiếp thu khoa học kỹ thuật, thông tin kinh tế - chính trị - xã hội còn chậm ðiều ñó ảnh hưởng lớn ñến việc làm của chính họ Chính vì vậy tạo việc làm cho người lao ñộng nông thôn cần phải cân nhắc tính toán kỹ nếu không sẽ gây tổn thất nặng nề và ñể tạo việc làm có hiệu quả thì cần phải ñào tạo và bồi dưỡng kiến thức cho họ
Vốn trong sản xuất nông nghiệp là biểu hiện bằng tiền của tư liệu lao ñộng
và ñối tượng lao ñộng ñược sử dụng vào sản xuất nông nghiệp Vốn sản xuất nông nghiệp mang những ñặc ñiểm sau :
Căn cứ vào ñặc ñiểm của tài sản có thể chia thành vốn cố ñịnh và vốn lưu ñộng Do chu kỳ sản xuất dài và có tính thời vụ trong nông nghiệp nên một mặt làm cho sự tuần hoàn và luân chuyển của vốn chậm chạp, kéo dài thời gian lưu thông trong thời gian tương ñối dài và làm cho vốn ứ ñọng Mặt khác, sự cần thiết và có khả năng tập trung hóa về phương tiện kỹ thuật trên một người lao ñộng nông thôn
so với nông nghiệp là cao hơn
Sản xuất nông nghiệp còn phụ thuộc vào ñiều kiện tự nhiên nên việc sử dụng vốn gặp nhiều rủi ro, làm tổn thất hoặc làm giảm hiệu quả sử dụng vốn Một bộ phận sản phẩm nông nghiệp không qua quá trình lưu thông mà ñược chuyển trực tiếp làm tư liệu sản xuất cho bản thân ngành nông nghiệp Do vậy, một phần vốn ñược thực hiện ở ngoài thị trường và ñược tiêu dùng nội bộ trong ngành nông nghiệp khi vốn lưu ñộng ñược khôi phục trong trạng thái hiện vật
ðối với người nông dân, ñặc biệt là những người dân nghèo thì vốn là yếu tố quan trọng và cần thiết ñể tiến hành sản xuất ðể tạo việc làm cho người lao ñộng,
Trang 29nguồn vốn ñược huy ñộng chủ yếu từ trợ cấp, từ các quỹ, các tổ chức tín dụng Khi số lượng việc làm ñược tạo ra nhưng nó có ñược chấp thuận hay không còn tùy thuộc vào thị trường tiêu thụ Bởi vì, nếu sản phẩm sản xuất ra mà thị trường không chấp nhận thì quy mô sản xuất có lớn ñến ñâu, thiết bị máy móc có hiện ñại ñến ñâu thì ñơn vị sản xuất cũng không thể tồn tại Do ñó, khi tạo việc làm cho người lao ñộng cần biết rõ về cung - cầu lao ñộng trên thị trường, số người thiếu việc làm, số người không
có việc làm ñể tạo việc làm cho người lao ñộng vừa ñủ
Ngoài các yếu tố ñất ñai, vốn, sức lao ñộng, thị trường lao ñộng, còn có yếu
tố quan trọng nữa ñó là hệ thống cơ sở hạ tầng : Hệ thống thủy lợi, hệ thống ñường giao thông, ñiện, thông tin liên lạc, cơ sở chế biến Hệ thống này là yếu tố gián tiếp góp phần tạo ra việc làm và nâng cao hiệu quả việc làm Việc phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở các cộng ñồng dân cư sẽ tạo khả năng thu hút nhiều lao ñộng trực tiếp và gián tiếp tạo môi trường phát triển việc làm trong từng cộng ñồng
b) Nhân tố dân số
Dân số là yếu tố chủ yếu của quá trình phát triển, dân số vừa là chủ thể vừa là khách thể của xã hội, vửa là người sản xuất, vừa là người tiêu dùng Vì vậy quy mô, cơ cấu và chất lượng dân số ảnh hưởng rất lớn ñến quá trình phát triển kinh tế - xã hội, ảnh hưởng ñó là tích cực hay tiêu cực tùy thuộc vào tốc ñộ phát triển dân số với nhu cầu và khả năng phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ khác nhau Do quy mô dân số lớn, tốc ñộ tăng cao ñã làm quy mô số lượng người trong ñộ tuổi lao ñộng tăng cao Quy mô dân số ñông, nguồn lao ñộng dồi dào, ñó là sức mạnh của quốc gia, là cơ sở ñể phát triển sản xuất Nhưng ñối với nước ta, là một quốc gia ñang phát triển, khả năng
mở rộng và phát triển sản xuất còn có hạn, nguồn vốn, thiết bị, nguyên - nhiên liệu còn thiếu thốn, nguồn lao ñộng ñông và tăng nhanh lại gây sức ép về vấn ñề giải quyết việc làm Mỗi năm phải tạo thêm từ 1 ñến 1,2 triệu việc làm chưa kể
số sinh viên sắp ra trường, số người làm việc nội trợ thì số người chưa có việc làm hàng năm là rất lớn
Ngoài ra ñể ñảm bảo ñủ việc làm cho người lao ñộng ở khu vực nông thôn và tận dụng hết quỹ thời gian lao ñộng cần có thêm hơn 7 triệu việc làm
Trang 30Rõ ràng việc dân số tăng nhanh ựang ảnh hưởng rất nhiều ựến công tác tạo việc làm, mặc dù nguồn lao ựộng dồi dào là ựộng lực lớn ựể phát triển kinh tế ựất nước nhưng ựể tạo việc làm cho lao ựộng không phải ựơn giản mà kéo theo ựó là tài chắnh, tắn dụng, tư liệu sản xuất trong khi ngân sách nhà nước còn ựang hạn hẹp Ngay từ năm 2000 đảng và Nhà nước ta ựã có chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong ựó nhân tố dân số ựã ựược coi trọng
Coi con người là mục tiêu và là ựộng lực chắnh của sự phát triển đặt con người vào vị trắ trung tâm trong chiến lược phát triển hay còn gọi là chiến lược con người, lấy lợi ắch con người làm ựiểm xuất phát của mọi chương trình kế hoạch phát triển
Nguồn nhân lực và con người Việt Nam là lợi thế và nguồn lực quan trọng nhất của sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta Tuy nhiên, khi nguồn lực này tăng lên quá nhanh mà chưa sử dụng hết lại là lực cản, gây sức ép về ựời sống xã hội và việc làm
đối với chắnh sách dân số, lao ựộng và bảo trợ xã hội là nội dung hàng ựầu trong việc ựổi mới chắnh sách và công cụ ựiều tiết vĩ mô của nhà nước Các chắnh sách ựó phải phát huy nguồn lực, về nguồn lực Việt Nam và con người Việt Nam hướng vào mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai ựoạn Mặt khác, các chắnh sách ựó phải phù hợp với những yêu cầu của quản lý kinh tế quốc dân, phù hợp với những ựiều kiện kinh tế - xã hội cụ thể của ựất nước
c) Nhân tố giáo dục và công nghệ
Tiềm năng kinh tế của một ựất nước phụ thuộc vào trình ựộ khoa học và công nghệ của ựất nước ựó, trình ựộ khoa học công nghệ lại phụ thuộc vào các ựiều kiện giáo dục đã có rất nhiều bài học thất bại khi một nước nào ựó sử dụng công nghệ ngoại nhập tiên tiến trong khi tiềm lực khoa học công nghệ trong nước còn rất non kém Sự non yếu thể hiện ở chỗ thiếu các chuyên gia giỏi về khoa học công nghệ và quản lý, thiếu ựội ngũ kỹ thuật viên và công nhân lành nghề, ựiều ựó ựã ảnh hưởng tới việc áp dụng các thành tựu khoa học, không có sự lựa chọn nào khác hoặc là ựào tạo nguồn lực quý giá cho ựất nước phát triển hoặc chịu tụt hậu so với thế giới
Giáo dục và ựào tạo cho con người có ựủ tri thức, năng lực, sẵn sàng ựáp ứng mọi yêu cầu của công việc và khi có trong tay kiến thức về xã hội, về trình ựộ
Trang 31chuyên môn người lao ñộng sẽ có nhiều cơ hội ñể thực hiện các công việc mà xã hội phân công sắp xếp
Như vậy giáo dục và ñào tạo nhằm ñịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội, trước hết cung cấp cho xã hội ñủ về số lượng lao ñộng, chất lượng và sau là phát huy hiệu quả ñể ñảm bảo thực hiện xã hội : dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh
Bên cạnh sự ñảm bảo về số lượng lao ñộng, chât lượng lao ñộng ñáp ứng yêu cầu công việc thì việc phát triển công nghệ là yếu tố quan trọng trong việc ñưa ñất nước trở thành nước công nghiệp Công nghiệp hóa với xu hướng tri thức hóa công nhân, chuyên môn hóa lao ñộng, giảm bớt lao ñộng chân tay nặng nhọc
Ngày nay, ñể công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn nói riêng và công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước nói chung thì việc thiếu lao ñộng có chuyên môn cao và thừa lao ñộng có trình ñộ chuyên môn thấp ñã và ñang gây ra sức ép về việc làm khá lớn Nếu bên cạnh việc nâng cao trình ñộ chuyên môn cho người lao ñộng
mà kết hợp với việc áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật trong sản xuất thì sẽ tạo ra những chỗ làm việc hợp lý Ngược lại, nếu nhà nước có những chính sách tạo việc làm cho người lao ñộng mà họ thiếu hiểu biết, thiếu kiến thức chuyên môn thì chương trình tạo việc làm sẽ không còn hiệu quả nữa
d) Chính sách lao ñộng và việc làm trong xã hội
Chính sách việc làm là một trong những chính sách xã hội cơ bản của mọi quốc gia nhằm góp phần bảo ñảm an toàn, ổn ñịnh và phát triển xã hội Chính sách việc làm thực chất là một hệ thống các biện pháp có tác ñộng mở rộng cơ hội ñể toàn thể lực lượng lao ñộng của toàn xã hội tiếp cận ñược việc làm
Ngoài ra chính sách việc làm còn bao gồm các giải pháp trợ giúp các loại ñối tượng ñặc biệt (cho người tàn tật, ñối tượng tệ nạn xã hội, người hồi hương ) có cơ hội ñược làm việc
Chính sách việc làm thuộc hệ thống chính sách xã hội nhằm giải quyết một vấn ñề xã hội vừa cấp bách hiện nay vừa cơ bản lâu dài ở mỗi quốc gia là ñảm bảo việc làm, ñời sống cho lao ñộng toàn xã hội, ñặc biệt là ở khu vực nông thôn, nơi ñang tồn tại tỷ lệ cao lao ñộng chưa có việc làm và thiếu việc làm
Trang 32Cũng như các chính sách xã hội khác, chính sách việc làm cũng rất ña dạng
và phong phú, có thể phân loại như sau :
+ Nhóm chính sách chung có quan hệ và tác ñộng ñến việc mở rộng và phát triển việc làm cho lao ñộng toàn xã hội : Chính sách về vốn, chính sách về ñất ñai, chính sách về thuế
+ Nhóm chính sách khuyến khích phát triển những lĩnh vực, hình thức và vùng có khả năng thu hút ñược nhiều lao ñộng trong cơ chế thị trường (Chính sách phát triển kinh tế hộ, chính sách ñổi mới phát triển vùng kinh tế mới, chính sách khôi phục và phát triển ngành nghề truyền thống, chính sách di dân tự do và hành nghề theo pháp luật, chính sách gia công xuất khẩu )
Mặt khác trong quá trình chuyển sang cơ chế thị trường tình trạng thất nghiệp là ñiều khó tránh khỏi, ñặc biệt là khi Việt Nam ñã tham gia tổ chức Thương mại thế giới (WTO) thì khả năng tìm việc làm ñối với lao ñộng có trình ñộ thấp lại càng khó khăn hơn ðể hạn chế thất nghiệp một mặt phải tạo chỗ làm việc mới, mặt khác phải ñể người lao ñộng ñang có việc làm tránh tình trạng thất nghiệp Ngoài ra phải có hệ thống bảo hiểm cho người lao ñộng thất nghiệp
Trong chính sách giải quyết việc làm, một nguyên tắc cơ bản cần phải ñược chú ý, ñó là ñảm bảo cho mọi người ñược tiếp cận với cơ hội làm việc, trên cơ sở Nhà nước tạo ñiều kiện cho mọi người có cơ hội chủ ñộng tìm kiếm việc làm, chống
tư tưởng ỷ lại vào Nhà nước, tránh thực hiện chủ nghĩa bình quân, chia ñều việc với thu nhập thấp ðồng thời cũng chống việc coi nhẹ trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế khiến cho tình trạng thất nghiệp trở thành vấn ñề gay cấn Cần gắn tiêu chuẩn về mức thu hút lao ñộng của doanh nghiệp trong chính sách khuyến khích hoặc hỗ trợ doanh nghiệp
Chính sách việc làm thuộc hệ thống chính sách xã hội, song phương thức và biện pháp tạo việc làm lại mang nội dung kinh tế, ñồng thời lại liên quan ñến vấn ñề thuộc tổ chức sản xuất kinh doanh như tạo môi trường pháp lý, vốn, lựa chọn và chuyển giao công nghệ, cơ sở hạ tầng, thị trường tiêu thụ Vì thế bất cứ chính sách kinh tế nào của Nhà nước cũng ñều có ảnh hưởng và tác ñộng ñến vấn ñề giải quyết việc làm cho người lao ñộng nói chung và người lao ñộng nông thôn nói riêng
Trang 33* Các yếu tố ảnh hưởng ñến giải pháp tạo việc làm
ñộ triển khai các dự án ñược thực hiện ñúng tiến ñộ ñồng nghĩa với việc lao ñộng ñịa phương có cơ hội có việc làm sớm hơn, tốc ñộ triển khai các dự án chậm thì công tác tạo việc làm cho người lao ñộng nông thôn sẽ chậm
b) Chất lượng của lực lượng lao ñộng nông thôn
ðứng trước xu thế công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, tự ñộng hóa trong sản xuất kinh doanh hiện nay ðiều ñó ñòi hỏi người lao ñộng cần tiếp cận với khoa học công nghệ mới, tay nghề vững và kinh nghiệm làm việc thực tế Tuy nhiên, một sự hạn chế của người lao ñộng nông thôn cả nước nói chung hay của các ñịa phương nói riêng ñó là chất lượng lao ñộng hiện nay Lực lượng lao ñộng nông thôn ña phần
là lao ñộng phổ thông (học hết cấp 3), lực lượng lao ñộng này phù hợp với các công việc lao ñộng tay chân, tuy nhiên ñể làm việc trong các nhà máy xí nghiệp có máy móc thiết bị hiện ñại thì ña phần lực lượng lao ñộng nông thôn vẫn còn chưa tiếp cận kịp Chất lượng lao ñộng còn thấp ñòi hỏi Nhà nước cần có những bước ñi trong công tác ñào tạo nghề cho người lao ñộng nông thôn, bên cạnh ñó về phía người lao ñộng cần nhận thức rõ vai trò của tay nghề, kỹ thuật, khoa học công nghệ hiện ñại ñể kịp thời bổ sung những kiến thức phục vụ cho nghề nghiệp của mình
c) Ngân sách của nhà nước, của ñịa phương chi cho công tác tạo việc làm cho người lao ñộng nông thôn
Công tác tạo việc làm cho người lao ñộng nông thôn ñược thực hiện rõ rệt nhất qua các ñề án, chương trình hỗ trợ tạo việc làm cho người lao ñộng nông thôn
Trang 34của các ựịa phương để thực hiện tốt các ựề án, chương trình trên ựòi hỏi phải có nguồn ngân sách chi cho công tác ựào tạo nghề, giới thiệu việc làm, hỗ trợ sản xuất kinh doanh v.v Hàng năm, các ựịa phương ựều trắch một phần ngân sách nhà nước phục vụ cho công tác hỗ trợ tạo việc làm nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp ựối với người lao ựộng ựịa phương Tùy theo quy mô, thời hạn thực hiện các chương trình, ựề án
hỗ trợ tạo việc làm ựó mà các ựịa phương có những khoản ngân sách phù hợp
2.2 Cơ sở thực tiễn về giải pháp tạo việc làm cho người lao ựộng nông thôn
2.2.1 Giải pháp tạo việc làm cho người lao ựộng nông thôn của các nước trên thế giới
2.2.1.1 Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho người lao ựộng nông thôn ở Trung Quốc
Trung Quốc là nước ựông dân, chủ yếu dân cư sống ở nông thôn, thu nhập thấp và hiện tượng thiếu việc làm gay gắt Trước tình hình ựó Trung Quốc ựã quan tâm xây dựng cơ sở hạ tầng trong nông thôn, ựặc biệt là hệ thống giao thông, thuỷ lợi, hệ thống thị trấn, thị tứẦtạo ựIều kiện cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thuận lợi Trung Quốc còn hết sức quan tâm phát triển nền nông nghiệp thâm canh với trình ựộ kỹ thuật cao, ựặc biệt quan tâm nghiên cứu sản xuất các loại giống cây trồng, vật nuôi mới có năng suất và chất lượng cao cùng với kỹ thuật canh tác tiên tiến đặc biệt ựáng chú ý là việc xây dựng các xắ nghiệp Hương trấn Xắ nghiệp Hương trấn là loại hình xắ nghiệp kinh tế do nông dân tự nguyện thành lập ngay trên quê hương mình trên cơ sở những lợi thế về nguồn tài nguyên, lao ựộng và các nguồn lực kinh tế khác dưới sự quản lý của chắnh quyền các cấp, sự lãnh ựạo của đảng và quan tâm giúp ựỡ của nhà nước Hệ thống xắ nghiệp Hương trấn chủ yếu sản xuất các hàng hoá tiêu dùng nhằm thay ựổi cơ cấu kinh tế nông thôn, giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho nông dân Việc phát triển xắ nghiệp hương trấn
có ý nghĩa rất to lớn Xắ nghiệp Hương trấn ựã thu hút 120 triệu lao ựộng (chiếm 26,9% lực lượng lao ựộng cả nước) với mức thu nhập 2500 NDT/lao ựộng/ tháng đây là thành quả to lớn mà xắ nghiệp Hương trấn mang lại, vì vậy cần nghiên cứu
ựể có thể áp dụng một cách phù hợp với ựiều kiện nước ta
2.2.1.2 Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho người lao ựộng nông thôn ở đài Loan
đài Loan là một nước có ựiều kiện tự nhên không thuận lợi, diện tắch tự
Trang 35nhiên là 35981km2 với dân số hơn 20 triệu người, là nước có mật ựộ dân số rất cao, diện tắch canh tác bình quân ựầu người vào loại thấp nhất thế giới
Kinh nghiệm của đài Loan có hai ựiểm ựáng chú ý:
- Thứ nhất là thực hiện cải cách ruộng ựất và phát triển mạnh các trang trại nông nghiệp, ựa dạng hoá sản xuất nông nghiệp và công nghiệp hoá nông thôn
- Thứ hai là phát triển các xắ nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ trong nông thôn Cuộc cải cách ruộng ựất thời kỳ 1949 - 1953 ựã tạo ựiều kiện cho các trang trại phát triển mạnh mẽ, giải phóng sức lao ựộng trong nông thôn Năm
1953 đài Loan có 679.000 trang trại, quy mô mỗi trang trại bình quân là 1,29 ha Năm 1991 có 823.256 trang trại với quy mô bình quân 1.08 ha Nông nghiệp đài Loan phát triển mạnh mẽ ở mức 5,2% suốt từ 1953 ựến 1968 Nông nghiệp đài Loan ựã phát triển theo hướng ựa dạng hoá và có hiệu quả cao đặc biệt các trang trại ở đài Loan ựã ựẩy mạnh phát triển các ngành phi nông nghiệp đến năm 1994 số trang trại sản xuất thuần nông chỉ còn chiếm 9% tổng số trang trại
cả nước Từ 1953 ựến 1970 ựã có 800.000 lao ựông chuyển từ nông nghiệp sang các ngành phi nông nghiệp điều ựó có ý nghĩa to lớn ựối với giải quyêt việc làm cho người lao ựộng nông thôn đài Loan
- Một vấn ựề hết sức quan trọng ựối với giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người lao ựộng nông thôn đài Loan là xây dựng các xắ nghiệp vừa và nhỏ mang tắnh gia tộc đài Loan ựã phát triển các xắ nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn phần nhiều là sự kết hợp giữa các thành viên trong gia ựình và gia tộc, vì vậy có tắnh hỗ trợ rất cao điều ựó ảnh hưởng to lớn ựến việc làm và thu nhập của người lao ựộng nông thôn đài Loan
2.2.1.3 Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho người lao ựộng nông thôn ở Thái Lan
Kinh nghiệm quan trọng trong giải quyết việc làm cho người lao ựộng nông thôn Thái Lan là sự liên kết theo mô hình tam giác giữa nhà nước, công ty và hộ gia ựình Trong ựó công ty giao nguyên liệu cho hộ gia ựình gia công những công ựoạn phù hợp Nhà nước hỗ trợ vốn và kỹ thuật, bồi dưỡng tay nghề cho nông dân cũng như tạo quan hệ hợp ựồng gia công giữa các hộ gia ựình, các doanh nghiệp nhỏ với các doanh nghiệp lớn Do vây, các ngành nghề truyền thống, các ngành phi nông
Trang 36nghiệp ựều phát triển mạnh, góp phần to lớn vào giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao ựộng nông thôn
2.2.1.4 Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho người lao ựộng nông thôn ở Malaysia:
Liên bang Malaysia có diện tắch tự nhiên là 329,8 nghìn km2 với dân số là 22,2 triệu người (năm 1998), mật ựộ dân số là gần 70 người/km2 Như vậy, mật ựộ dân số thấp hơn nhiều nước ta Trong khi ựó, hiện nay Malaysia có nền kinh tế phát triển khá cao ở khu vực đông Nam Á, lao ựộng ựược thu hút mạnh vào các ngành phi nông nghiệp Vì vậy, hiện nay Malaysia là nước thiếu lao ựộng và phải nhập lao ựộng từ bên ngoài Tuy nhiên, thời kỳ ựầu công nghiệp hoá, Malaysia cũng dư thừa lao ựộng ở nông thôn và ựã giải quyết vấn ựề này rất thành công
Malaysia ựã thực hiện rất thành công chuyển dịch cơ cấu lao ựộng trong nền kinh tế quốc dân Năm 1996 lao ựộng trong ngành nông lâm nghiệp chỉ còn chiếm 16,84% tổng lao ựộng ựang làm việc trong nền kinh tế để ựạt ựược kết quả như vậy, Malaysia ựã thực hiện một số biện pháp cụ thể như sau:
Thứ nhất, ngay thời kỳ ựầu công nghiệp hoá, Malaysia ựã ựặc biệt chú trọng phát triển nông nghiệp, phát triển các loại cây công nghiệp phù hợp với ựiều kiện về ựất ựai, khắ hậu của mỗi vùng Cùng với phát triển nông nghiệp, Malaysia cũng chú trọng phát triển công nghiệp chế biến nông sản, ựiều ựó rất có hiệu quả trong việc tìm ựầu ra cho sản xuất nông nghiệp và giải quyết việc làm cho nông dân Từ thập
kỷ 1960 Malaysia ựã quan tâm áp dụng khoa học vào sản xuất nông nghiệp và phát triển công nghiệp cơ khắ phục vụ cơ giới hoá nông nghiệp
Thứ hai là, ựẩy mạnh khai hoang phát triển sản xuất nông nghiệp, giải quyết lao ựộng dư thừa trong nông thôn đẩy mạnh ựầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho nông thôn cũng như ựầu tư vào các cơ sở phúc lợi xã hội khác
Thứ ba là, thu hút ựầu tư trong và ngoài nước vào phát triển công nghiệp ựặc biệt là công nghiệp chế biến nông sản, ựiều ựó góp phần nâng cao giá trị gia tăng cho các ngành hàng nông sản và chuyển dịch nhanh lao ựộng từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ
Thứ tư là, thực hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa các cơ quan nghiên cứu khoa học, các cơ sở ựào tạo, các tổ chức công nghiệp chế biến với các hộ nông dân nhằm ựẩy nhanh tiến bộ khoa học vào sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm, kết hợp xây
Trang 37dựng cơ sở hạ tầng với công nghiệp chế biến, xây dựng nông thôn phát triển toàn diện
Qua nghiên cứu kinh nghiệm giải quyết việc làm cho người lao ựộng nông thôn của một số nước trên thế giới, kết hợp với tình hình thực tiễn nước ta có thể ựưa ra một số kết luận như sau:
- Trung Quốc và đài Loan ựặc biệt quan tâm xây dựng cơ sở hạ tầng trong nông thôn và phát triển nền nông nghiệp có trình ựộ thâm canh cao đặc biệt họ quan tâm phát triển CN và TTCN cùng các ngành phi nông nghiệp khác trong nông thôn đây là những vấn ựề chúng ta cần nghiên cứu và áp dụng một cách có hiệu quả vào ựiều kiện thực tiễn ở nước ta
Nước ta là nước ựông dân vì vậy, muốn giải quyết việc làm cho người lao ựộng nông thôn thì nhất thiết phải phát triển mạnh CN và TTCN trong nông thôn, xây dựng nền nông nghiệp toàn diện dựa trên cơ sở trình ựộ khoa học kỹ thuật cao, muốn vậy, cần phải tăng cường xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật trong nông thôn,
áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, ựẩy mạnh sản xuất hàng hoá trong nông thôn đặc biệt, diện tắch canh tác bình quân ựầu người của nước ta vào loại thấp nhất thế giới, nên ựiều quan trọng là phải phát triển nền nông nghiệp thâm canh trình ựộ cao, nhằm nâng cao thu nhập trên một ựơn vị diện tắch Chỉ tiêu này ở nước
ta hiện nay còn thấp hơn nhiều nước trong khu vực
2.2.2 Giải pháp tạo việc làm cho người lao ựộng nông thôn ở Việt Nam
2.2.2.1 Tình hình sử dụng lao ựộng và giải quyết việc làm cho người lao ựộng nông thôn ở Việt Nam
đảng và nhà nước ta hết sức quan tâm giải quyết việc làm cho người lao ựộng nông thôn điều ựó ựược thể hiện ở nhiều chắnh sách như chắnh sách ựất ựai, chắnh sách tắn dụng nông thôn, chắnh sách phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá và ựa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp, chắnh sách khuyến khắch ựầu
tư vào nông nghiệp và nông thônẦ
- Chắnh sách ựất ựai
Người nông dân gắn với ựất ựai Không có ựiều ựó thì nông nghiệp không thể phát triển Kể từ khoán 100, khoán 10 cho ựến luật ựất ựai năm 2003, đảng và Nhà nước ta ựã thực hiện ựược ựiều ựó đất ựai trở thành nguồn sinh lợi chủ yếu
Trang 38của nông dân Họ có quyền tự chủ cao hơn với ñất ñai ðiều ñó làm cho nguồn vốn,
kỹ thuật và lực lượng lao ñộng ở nông thôn ñược giải phóng Việc làm trong nông thôn ñược tạo ra nhiều hơn, thu nhập của nông dân ñược nâng cao Hiện nay, ñể nông nghiệp phát triển cao hơn cần dồn ñiền ñổi thửa, tích tụ ruộng ñất tạo ñiều kiện phát triển mạnh kinh tế trang trại Trên phạm vi cả nước, xu hướng này ñang ñược khuyến khích phát triển mạnh mẽ
- Chính sách tín dụng nông thôn Vốn là yêu cầu thiết yếu cho phát triển sản xuất nói chung và nông nghiệp nông thôn nói riêng ðặc biệt nông dân nước ta còn nghèo nên yêu cầu về vốn càng gay gắt Từ thực tế ñó, nhà nước ñã chỉ ñạo hình thành mạng lưới tín dụng cho nông dân rộng khắp trên cả nước nhằm cung cấp vốn kịp thời cho nông dân Hiện nay, một cơ sở kinh doanh ñược vay tối ña 500 triệu ñồng, hộ gia ñình ñược vay tới 20 triệu ñồng với lãi suất ưu ñãi ðây là ñiều kiện rất thuận lợi cho phát triển sản xuất kinh doanh và tạo việc làm
Ngoài ra còn có nhiều hình thức huy ñộng vốn giúp người nghèo, ñặc biệt là chương trình Nối vòng tay lớn hàng năm huy ñộng ñược hàng chục tỷ ñồng Việc cung cấp vốn kịp thời cho nông dân ñã góp phần ñẩy mạnh sản xuất, tạo việc làm và xoá ñói giảm nghèo Hiện nay, chuẩn nghèo mới tính từ 2011 ñã nâng cao hơn mức
cũ nhều nhưng tỷ lệ nghèo ở nước ta ở mức 14,2% là một thành tựu lớn
- Phát triển nông nghiệp hàng hoá, ña dạng hoá sản phẩm nông nghiệp và nông thôn
Thực chất của chính sách này là thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, ñẩy mạnh phát triển kinh tế nông hôn và trang trại, phát triển các ngành phi nông nghiệp trong nông thôn
Cùng với sự giúp ñỡ của nhà nước, những năm qua kinh tế hộ và trang trại ngày càng phát triển, nhiều loại cây trồng và con gia súc mới ñược ñưa vào sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế cao Khoa học công nghệ ñược áp dụng làm cho năng suất cây trồng và vật nuôi ngày càng cao Trong khi ñó các ngành phi nông nghiệp cũng phát triển mạnh ñã giải quyết quan trọng vấn ñề việc làm và thu nhập của nông dân
- Chương trình ñưa người lao ñộng ñi làm việc ở nước ngoài
Trong những năm qua nước ta ñã ñưa hàng chục vạn lao ñộng ñi làm việc ở
Trang 39nước ngoài Chương trình này có ý nghĩa to lớn trong giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho lao ñộng Giải quyết ñược nhu cầu việc làm cho lao ñộng, ngoài ra hàng năm người lao ñộng ở nước ngoài còn gửi một lượng ngoại tệ khá lớn về nước ðiều ñó góp phần quan trọng xoá ñói giảm nghèo và tạo việc làm mới trong nước Về lâu dài hơn, chương trình cũng tạo ra một ñội ngũ công nhân lành nghề do học ñược kỹ thuật và kinh nghiệm từ các nước mà họ ñến làm việc
Bảng 2.1: Tỷ lệ thời gian làm việc ñược sử dụng của lao ñộng trong ñộ tuổi
ở khu vực nông thôn theo vùng
(ðVT: %)
Chỉ tiêu 2002 2006 2008 2012
Cả nước 72,28 74,16 80,65 81,79 Phân theo vùng
Tình trạng thiếu việc làm hay còn gọi là thất nghiệp bộ phận, bán thất nghiệp
là ñặc trưng của lao ñộng nông thôn Khu vực nông thôn chiếm 76% lực lượng lao ñông cả nước, trong ñó 30% lao ñộng thiếu việc làm, phổ biến là thiếu mang tính thời vụ Thiếu việc làm chủ yếu thể hiện ở thời gian sử dụng lao ñộng của hộ gia ñình nông dân khá thấp Phần lớn người lao ñộng nông thôn mới chỉ sử dụng hết khoảng 81,79% thời gian lao ñộng trong năm
ðến năm 2002, khu vực nông thôn vẫn còn khoảng 8,2 triệu người thường xuyên thiếu việc làm, chiếm 28,19% tổng số lao ñộng hoạt ñộng kinh tế nông thôn
Số lao ñộng nữ thiếu việc làm chiếm 26,2% lao ñộng nữ nông thôn Phần lớn người thiếu việc làm là lao ñộng trẻ ở ñộ tuổi 15 - 34 Tỉnh có tỷ lệ thiếu việc làm cao thuộc ñồng bằng sông Hồng và trung du Bắc Bộ
Trang 40Bảng 2.2 Tỷ lệ lao ñộng ñang làm việc trong nền kinh tế ñã qua ñào tạo phân
theo giới tính, thành thị, nông thôn
Chương trình quốc gia giải quyết việc làm
ðể chính sách giải quyết việc làm ñi vào cuộc sống, ðảng và Nhà nước ta ñã
có nhiều chương trình giải quyết việc làm cụ thể
- Nghị quyết 120/HðBT ngày 11 - 4 -1992 về những chủ trương, phương hướng và biện pháp giải quyết việc làm trong những năm tới
Nguồn vốn “120” ñược hình thành từ ngân sách nhà nước, thu từ lao ñộng làm việc ở nước ngoài và từ hỗ trợ của các tổ chức quốc tế Quỹ 120 thực hiện cho vay với lãi suất thấp nhằm tạo việc làm mới, hỗ trợ ñào tạo nghề cho người lao ñộng Với nông nghiệp nông thôn, quỹ hỗ trợ áp dụng khoa học kỹ thuật vào phát triển nông lâm ngư nghiệp, mở mang và phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp trong nông thôn
- Quyết ñịnh số 1956/Qð-TTg của thủ tướng chính phủ ngày 27/11/2009 về ñề
án ñào tạo nghề cho người lao ñộng nông thôn ñến năm 2020 Theo chương trình này,
từ nay ñến năm 2020 sẽ ñào tạo nghề cho 1 triệu lao ñộng nông thôn mỗi năm ðây là chương trình lớn, tạo cơ hội thuận lợi cho lao ñộng nông thôn trong những năm tới