1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu chiến lược marketing tại công ty cổ phần NAGAKAWA việt nam

108 923 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu chiến lược marketing tại công ty cổ phần Nagakawa Việt Nam
Tác giả Hoàng Đình Quảng
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Tâm
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 823,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: MỞ ðẦU (9)
    • 1.1. Tớnh cấp thiết của ủề tài (9)
    • 1.2. Mục tiờu nghiờn cứu ủề tài (11)
      • 1.2.1. Mục tiêu chung (11)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (11)
    • 1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu (11)
      • 1.3.1. ðối tượng nghiên cứu (11)
      • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu (11)
  • PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHIẾN LƯỢC MARKETING (12)
    • 2.1. Cơ sở lý luận về chiến lược Marketing của công ty (12)
      • 2.1.1. Khái niệm (12)
      • 2.1.2. Nội dung chiến lược Marketing của công ty (14)
      • 2.1.3. Cỏc nhõn tố ảnh hưởng ủến chiến lược Marketing [9] (22)
      • 2.1.4. Giai ủoạn kết hợp (26)
    • 2.2. Cơ sở thực tiễn (26)
      • 2.2.1. Kinh nghiệm thực hiện chiến lược Marketing của Honda Việt Nam (26)
      • 2.2.2. Kinh nghiệm thực hiện chiến lược marketing của công ty Cocacola tại Việt Nam (27)
    • 2.3. Những vấn ủề rỳt ra từ nghiờn cứu lý luận và thực tiễn (28)
  • PHẦN III: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (29)
    • 3.1. ðặc ủiểm ủịa bàn nghiờn cứu (29)
      • 3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Nagakawa (29)
      • 3.1.2. Ngành nghề kinh doanh (29)
      • 3.1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty (30)
      • 3.1.4. Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty (31)
      • 3.1.5. Tỡnh hỡnh hoạt ủộng sản xuất kinh doanh của cụng ty (36)
      • 3.1.6. Sản lượng sản phẩm, giá trị dịch vụ qua các năm (37)
    • 3.2. Phương pháp nghiên cứu (39)
      • 3.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp (39)
      • 3.2.2. Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp (39)
      • 3.2.3. Phương pháp xử lý số liệu (40)
      • 3.2.4. Phương pháp phân tích (40)
  • PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (46)
    • 4.1. Thực trạng chiến lược Marketing tại công ty cổ phần Nagakawa Việt Nam (46)
      • 4.1.1. Chiến lược sản phẩm của công ty (46)
      • 4.1.2. Chiến lược về giá của CTCP Nagakawa Việt Nam (51)
      • 4.1.3. Chiến lược phân phối (55)
      • 4.1.4. Chiến lược về xúc tiến và hỗ trợ tiêu thụ (59)
      • 4.1.5. đánh giá các nhân tố ảnh hưởng ựến hoạt ựộng chiến lược (60)
      • 4.1.6. Phân tích Ma trận SWOT của CTCP Nagakawa Việt Nam (76)
    • 4.2. Giải pháp hoàn thiện chiến lược Marketing tại công ty cổ phần (83)
      • 4.2.1. ðịnh hướng phát triển chiến lược Marketing của công ty (83)
      • 4.2.2. Một số giải pháp hoàn thiện chiến lược Marketing của công ty cổ phần Nagakawa Việt Nam (84)
      • 4.2.3. Một số giải pháp hỗ trợ cho chiến lược Marketing (95)
  • PHẦN V: KẾT LUẬN (97)
    • 5.1. Kết luận (97)
    • 5.2 Kiến nghị với Nhà nước (98)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (100)

Nội dung

Do ñó, ñể tồn tại các doanh nghiệp Việt Nam phải có những chiến lược kinh tế ñúng ñắn, thích hợp ñể từng bước khẳng ñịnh ñược vị trí của mình trong nền kinh tế thị trường.. Trong ñó chiế

MỞ ðẦU

Tớnh cấp thiết của ủề tài

Kể từ khi ra đời, Marketing đã khẳng định mình như một khoa học quản lý hiện đại, tập trung vào nhu cầu của khách hàng Nó theo sát sự biến động của thị trường để xây dựng các chính sách thỏa mãn tối ưu nhu cầu của khách hàng, đồng thời đạt được mục tiêu của doanh nghiệp Việc xây dựng chiến lược Marketing là nhiệm vụ quan trọng của mỗi doanh nghiệp nhằm thực hiện hiệu quả ba mục tiêu chính: lợi nhuận, vị thế và an toàn.

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt, doanh nghiệp cần huy động mọi nguồn lực và điều hành tổng hợp các yếu tố để đạt được mục tiêu đã định Chiến lược Marketing đóng vai trò quan trọng trong việc phát huy nội lực và khai thác cơ hội trên thị trường, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh và tăng cường khả năng cạnh tranh Mặc dù vai trò của chiến lược Marketing không còn mới mẻ, nhưng cách thực hiện các hoạt động chiến lược hiệu quả vẫn là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị kinh doanh.

Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp Việt Nam cần có chiến lược kinh tế phù hợp, trong đó marketing đóng vai trò quan trọng không thể tách rời Marketing không chỉ hướng dẫn và phối hợp các hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn giúp các quyết định sản xuất dựa trên thông tin và điều kiện thị trường tốt hơn, đáp ứng nhu cầu khách hàng hiệu quả Nhận thức được tầm quan trọng của marketing, nhiều công ty đang gia tăng đầu tư vào hoạt động này để đối phó với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt và sự thay đổi trong nhu cầu tiêu dùng Để hoạt động marketing phát triển bền vững và hiệu quả, cần xây dựng một chiến lược marketing toàn diện làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động của doanh nghiệp.

Công ty cổ phần Nagakawa Việt Nam – Tiền thân là Công ty liên doanh Nagakawa Việt Nam, thành lập năm 2002 tại Tỉnh Vĩnh Phúc Tháng 7 năm

Năm 2002, Công ty đầu tư máy móc thiết bị để sản xuất máy điều hòa trong nước với tổng vốn đầu tư 100 tỷ đồng Vào ngày 21/3/2007, công ty đã chuyển đổi thành Công ty cổ phần Nagakawa Việt Nam Đến tháng 9 năm 2009, Nagakawa Việt Nam chính thức niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán NAG, đánh dấu một bước tiến quan trọng trong sự phát triển của công ty.

Công ty quản lý hệ thống thống nhất trên toàn quốc, dưới sự điều hành của ban lãnh đạo có năng lực, cùng đội ngũ kỹ sư và nhân viên lành nghề, cùng các chuyên gia cố vấn dày dạn kinh nghiệm Công ty đang trên đà phát triển, tạo dựng vị thế thương hiệu vững mạnh trong ngành điện tử, điện dân dụng, với uy tín hàng đầu trên thị trường Việt Nam.

Nagakawa đã áp dụng công nghệ hiện đại trong sản xuất để cho ra đời nhiều sản phẩm như điều hòa, máy giặt, tủ lạnh và thiết bị gia dụng với đa dạng chủng loại và mẫu mã, đáp ứng nhu cầu của khách hàng Tuy nhiên, công ty đang mất dần vị thế trên thị trường điện lạnh và đồ gia dụng, một phần do hoạt động marketing cho các sản phẩm này chưa hiệu quả và thiếu nhất quán, trong khi các thương hiệu lớn như Samsung đang chiếm ưu thế.

LG, Hũa Phỏt, và Panasonic đang phát triển mạnh mẽ trong lĩnh vực sản phẩm điện lạnh và điện gia dụng, chiếm lĩnh thị phần ngày càng lớn Xu hướng giảm thuế nhập khẩu và sự gia tăng của các sản phẩm chất lượng cao từ nước ngoài sẽ làm cho thị trường này trở nên cạnh tranh hơn Điều này đòi hỏi các công ty phải có định hướng và mục tiêu kinh doanh rõ ràng, cùng với một chiến lược Marketing hoàn thiện và phù hợp Vì vậy, chúng tôi quyết định chọn đề tài “Nghiên cứu chiến lược Marketing tại công ty cổ phần Nagakawa Việt Nam” cho luận văn cao học.

Mục tiờu nghiờn cứu ủề tài

Nghiên cứu chiến lược marketing của Công ty Cổ phần Nagakawa Việt Nam nhằm phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược marketing trong những năm gần đây và đề xuất giải pháp hoàn thiện cho chiến lược này.

- Hệ thống húa những vấn ủề lý luận và thực tiễn về chiến lược marketing;

Công ty cổ phần Nagakawa Việt Nam đang triển khai chiến lược marketing với nhiều thách thức và cơ hội Đánh giá thực trạng chiến lược marketing hiện tại cho thấy sự cần thiết phải phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của chiến lược này Những yếu tố như thị trường, đối thủ cạnh tranh, và nhu cầu của khách hàng đóng vai trò quan trọng trong việc định hình chiến lược marketing của Nagakawa Việc hiểu rõ các nhân tố này sẽ giúp công ty tối ưu hóa hoạt động marketing và nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường.

- ðề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện chiến lược marketing của Công ty cổ phần Nagakawa Việt Nam.

ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu ðối tượng nghiên cứu của Luận văn là chiến lược Marketing của công ty

Cổ phần Nagakawa Việt Nam

Bài viết này tập trung nghiên cứu hoạt động marketing cho sản phẩm điện lạnh và đồ điện gia dụng của Công ty Cổ phần Nagakawa Việt Nam trong những năm gần đây.

- Phạm vi về thời gian

+ Số liệu thụng tin thứ cấp ủược thu thập qua 3 năm, từ năm 2010 ủến năm 2012;

+ Thời gian thực hiện ủề tài từ thỏng 10/2012 ủến thỏng 12/2013

- Phạm vi về khụng gian: Cỏc hoạt ủộng Marketing của CTCP Nagakawa Việt Nam tại khu vực Miền Bắc.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHIẾN LƯỢC MARKETING

Cơ sở lý luận về chiến lược Marketing của công ty

Cho đến nay, nhiều người vẫn hiểu Marketing chỉ là việc chào hàng và các hoạt động kích thích tiêu thụ Họ cho rằng Marketing là tập hợp các biện pháp mà người bán hàng sử dụng để bán được nhiều hàng hóa và thu về lợi nhuận.

Theo Hiệp hội Marketing Mỹ, marketing là quá trình lập kế hoạch và thực hiện các vấn đề liên quan đến sản phẩm, định giá, xúc tiến và phân phối sản phẩm, dịch vụ và tư tưởng, nhằm tạo ra sự trao đổi để đáp ứng các mục tiêu của cá nhân và tổ chức.

Trong lĩnh vực kinh doanh, marketing là tập hợp các hoạt động của doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường mục tiêu Quá trình này không chỉ giúp doanh nghiệp tạo ra giá trị cho khách hàng mà còn đạt được mục tiêu tối ưu hóa lợi nhuận.

Tiêu thụ chỉ là một phần trong hoạt động marketing của doanh nghiệp và không phải là yếu tố quan trọng nhất Một sản phẩm dù có giá cả hợp lý nhưng không đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, hoặc có chất lượng kém và kiểu dáng không hấp dẫn, sẽ khó thuyết phục khách hàng mua Ngược lại, nếu doanh nghiệp hiểu rõ nhu cầu của khách hàng, tạo ra sản phẩm phù hợp, định giá hợp lý, và có phương thức phân phối hấp dẫn, việc tiêu thụ sản phẩm sẽ trở nên dễ dàng hơn.

Vỡ vậy, theo Philip Kotler, marketing là hoạt ủộng của con người hướng tới sự thoả món nhu cầu và ước muốn thụng qua cỏc tiến trỡnh trao ủổi [13]

Marketing là hoạt động xã hội của con người, nhằm đáp ứng nhu cầu và mong muốn của họ Điều này được thực hiện thông qua việc tạo ra, cung cấp và trao đổi các sản phẩm có giá trị.

Chiến lược là một chuỗi hoạt động được thiết kế nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh lâu dài so với các đối thủ Trong môi trường hoạt động của một công ty, chiến lược định hướng cho công ty một cách ứng xử nhất quán, thể hiện sự lựa chọn và định vị chiến lược Công ty không có chiến lược giống như một người đi trên đường mà không xác định được đích đến, chỉ đơn giản di chuyển theo hướng mà thị trường và đối thủ dẫn dắt Nếu tiếp tục như vậy, người đó sẽ chỉ trở thành một cá nhân tầm thường trong đám đông.

Một nhà lãnh đạo có bản lĩnh sẽ không muốn phó mặc tương lai của doanh nghiệp mình cho thị trường và đối thủ Để thành công, họ cần chủ động vạch ra một hướng đi và nỗ lực tác động để dẫn dắt thị trường theo hướng đó Hướng đi này sẽ giúp công ty của họ chuẩn bị tốt hơn và gặp nhiều thuận lợi hơn so với những người khác.

Chiến lược rõ ràng là yếu tố thiết yếu cho các công ty có tham vọng dẫn đầu thị trường Tuy nhiên, câu hỏi đặt ra là liệu những doanh nghiệp không có tham vọng chiếm lĩnh vị trí hàng đầu có cần xây dựng chiến lược hay không?

Chiến lược là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp xác định giá trị cốt lõi và hướng đến thị trường mục tiêu Nếu không có lợi thế cạnh tranh rõ ràng, doanh nghiệp sẽ không có lý do tồn tại trên thị trường.

Michael Porter từ Harvard chỉ ra sự khác biệt rõ ràng giữa sự xuất sắc trong hoạt động và định vị chiến lược Nhiều công ty nhầm lẫn giữa việc theo đuổi mục tiêu xuất sắc và việc có một chiến lược thực sự Họ thường làm việc chăm chỉ để đạt được "kết quả kinh doanh tệ nhất" nhằm vượt qua đối thủ cạnh tranh Tuy nhiên, việc chạy đua với các đối thủ không phải là giải pháp tối ưu; thay vào đó, các công ty nên tập trung vào một nhóm khách hàng và nhu cầu cụ thể, cung cấp những tiện ích khác biệt để thiết lập một chiến lược hiệu quả.

Chiến lược marketing là một hệ thống lý luận logic và hợp lý, đóng vai trò là căn cứ để một đơn vị hoặc tổ chức xác định cách giải quyết các nhiệm vụ marketing cụ thể liên quan đến thị trường mục tiêu, hệ thống marketing mix và mức chi phí cho marketing.

Chiến lược Marketing giải quyết nhưng vấn ủề sau:

- Thị trường cạnh tranh là gì?

- Các chính sách Marketing như thế nào?

2.1.2 Nội dung chiến lược Marketing của công ty

2.1.2.1 Chiến lược về sản phẩm a Khái niệm sản phẩm

Theo quan niệm cổ điển, sản phẩm là tổng hợp các đặc tính vật lý, hóa học có thể quan sát, được tập hợp trong một hình thức đồng nhất và mang giá trị sử dụng Trong nền sản xuất hàng hóa, sản phẩm chứa đựng hai thuộc tính quan trọng: giá trị và giá trị sử dụng Khác với quan niệm đơn giản, sản phẩm với tư cách là hàng hóa không chỉ là sự tổng hợp các đặc tính vật lý, hóa học, mà còn là vật mang giá trị trao đổi.

Theo quan điểm marketing, mặc dù có nhiều quan niệm khác nhau về sản phẩm, nhưng nhìn chung, mọi người đều hướng đến một quan điểm nhất định.

Sản phẩm là bất kỳ thứ gì được đưa vào thị trường nhằm thu hút sự chú ý và đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Nó có thể bao gồm vật thể, dịch vụ, con người, tổ chức, và ý tưởng Ngày nay, người tiêu dùng không chỉ chú trọng đến giá trị sử dụng mà còn quan tâm đến nhiều khía cạnh khác như sự sang trọng, tiện lợi và tính thời trang của sản phẩm.

Phần sản phẩm cốt lõi là yếu tố quan trọng giúp trả lời câu hỏi "Người mua thực sự muốn mua cái gì?" Người tiêu dùng thường chú trọng đến những lợi ích cụ thể mà sản phẩm mang lại, và đây chính là nền tảng cho ý tưởng sản phẩm.

- Phần sản phẩm hiện thực: là dạng cơ bản của sản phẩm, gồm 5 yếu tố: ủặc ủiểm, nhón hiệu, bao bỡ, chất lượng, kiểu dỏng của sản phẩm

Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Kinh nghiệm thực hiện chiến lược Marketing của Honda Việt Nam

Honda đạt được sự ủng hộ cao nhờ chiến lược marketing hiệu quả, bao gồm chính sách giá và sản phẩm phù hợp với đối tượng tiêu dùng có thu nhập từ trung bình đến cao Họ cũng thực hiện phân phối hợp lý và chính sách xúc tiến quảng bá vào tâm lý người Việt với slogan “Tôi yêu Việt Nam”.

Tại Việt Nam, xe máy không chỉ là phương tiện di chuyển mà còn là công cụ kiếm sống của nhiều người Số lượng người sử dụng xe máy rất lớn và mục đích sử dụng cũng đa dạng Nhận thấy điều này, công ty Honda đã cho ra mắt nhiều kiểu dáng và mẫu mã phong phú, tương ứng với nhiều mức giá khác nhau, phù hợp với nhiều tầng lớp người dân Theo thời gian, công ty liên tục cho ra những sản phẩm mới với thiết kế thời trang, màu sắc đa dạng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng ở mọi mức giá.

Chiến lược tiếp thị của công ty Honda Việt Nam tập trung vào khách hàng mục tiêu là tầng lớp trung bình trong xã hội, đây là lực lượng khách hàng chủ yếu của họ trong nhiều năm qua Tuy nhiên, Honda không chỉ dừng lại ở phân khúc này; họ còn cung cấp các sản phẩm cao cấp nhập khẩu từ nước ngoài để tiếp cận những khách hàng thuộc tầng lớp cao, những người sẵn sàng chi trả một khoản tiền lớn để thỏa mãn nhu cầu của mình.

Chuỗi cửa hàng và đại lý ủy quyền của Honda được phân bố rộng rãi trên 64 tỉnh thành, tập trung chủ yếu tại các thành phố lớn như Hà Nội và TP Hồ Chí Minh Các sản phẩm xe máy cao cấp như SH, Lead, Click đang được đẩy mạnh sản xuất, phát triển và phân phối để đáp ứng nhu cầu thị trường.

Chắ Minh, Đà Nẵng, là nơi phân phối các dòng sản phẩm trung bình như Wave, Dream, và Ầ, nhằm phục vụ đối tượng khách hàng có thu nhập trung bình và thấp.

2.2.2 Kinh nghiệm thực hiện chiến lược marketing của công ty Cocacola tại Việt Nam

Chiến lược định giá của Coca-Cola khi thâm nhập thị trường khác với việc áp dụng giá cao để chọn lọc khách hàng Thay vào đó, doanh nghiệp này đã chọn chiến lược định giá sản phẩm mới với mức giá thấp hơn, nhằm thu hút một lượng lớn khách hàng và chiếm lĩnh thị phần.

Công ty Coca-Cola rất linh hoạt trong việc phân cấp giá giữa các phân khúc khác nhau, giúp sản phẩm của mình luôn nằm trong khả năng chi trả của khách hàng Điều này cho phép "ai cũng có thể thưởng thức hương vị của Coca-Cola."

Khám phá hành vi của người tiêu dùng thông qua nhiều nghiên cứu thị trường cho thấy rằng việc tối ưu hóa giỏ hàng theo dung lượng sản phẩm là cần thiết để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

Hiện nay,Coca-cola có 50 nhà phân phối lớn, 1500 nhân viên, và hơn 300

Coca-Cola có ba nhà máy sản xuất chính tại Việt Nam, nằm ở Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và Đà Nẵng Trong đó, nhà máy đóng chai Coca-Cola Việt Nam (CCBV) tại Thành phố Hồ Chí Minh đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp sản phẩm cho thị trường.

Hồ Chí Minh là trung tâm quản lý của Công ty Coca-Cola Việt Nam, với hai nhà máy đóng chai hoạt động tại Hà Nội và Đà Nẵng Hai nhà máy này đóng vai trò là những chi nhánh quan trọng tại khu vực phía Bắc và miền Trung của công ty.

Một trong những bí quyết thành công của Coca-Cola chính là hoạt động quảng cáo mạnh mẽ Chất lượng và mùi vị của Coca-Cola không thay đổi trong hơn 100 năm qua, nhưng sự khéo léo trong marketing đã giúp xây dựng thương hiệu nổi tiếng Coca-Cola là một trong số ít công ty đầu tư mạnh vào quảng cáo ngay từ khi mới thành lập Sự tự tin của Coca-Cola được thể hiện rõ trong các khẩu hiệu quảng cáo như “Thức uống không cồn tuyệt vời của quốc gia” (1906), “6 triệu một ngày” (1925), “Thứ thật” (1942), và “Cái bạn muốn là một chai Coke.”

(1952), “Coke là thế” (1982) và “Luụn luụn là Coca-Cola” (1993) ủều chứng tỏ tham vọng và sự tự tin của thương hiệu này [21].

Những vấn ủề rỳt ra từ nghiờn cứu lý luận và thực tiễn

Một là Xõy dựng chiến lược marketing là việc làm vụ cựng quan trọng ủối với cỏc doanh nghiệp khi tham gia hoạt ủộng kinh doanh trờn thị trường

Chiến lược marketing là một hệ thống logic và hợp lý, đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng cho một đơn vị hoặc tổ chức giải quyết các nhiệm vụ marketing cụ thể liên quan đến thị trường mục tiêu, hệ thống marketing mix và chi phí marketing.

Doanh nghiệp hoạt động mà không có chiến lược marketing giống như một người đi trên đường mà không xác định được hướng đi, chỉ để cho thị trường và đối thủ dẫn dắt Do đó, việc xây dựng chiến lược marketing là điều cần thiết đối với mọi doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường.

Trong bối cảnh hiện nay, khi chúng ta đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và đối mặt với những khó khăn do khủng hoảng kinh tế toàn cầu, việc các doanh nghiệp xây dựng chiến lược marketing phù hợp với điều kiện mới là vô cùng cần thiết.

Mỗi doanh nghiệp cần triển khai hiệu quả từng yếu tố trong chiến lược marketing, bao gồm chiến lược sản phẩm, chiến lược giá, chiến lược phân phối, và chiến lược xúc tiến hỗ trợ tiêu thụ Việc hoàn thiện các chiến lược này trong quá trình thực hiện là rất quan trọng để đạt được mục tiêu kinh doanh.

Để xây dựng một chiến lược marketing hiệu quả, doanh nghiệp cần phân tích đầy đủ các yếu tố ảnh hưởng, bao gồm cả nhân tố bên ngoài và bên trong, nhằm phù hợp với tình hình thực tế và khả năng của mình.

ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ðặc ủiểm ủịa bàn nghiờn cứu

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Nagakawa

Năm 2002, công ty cổ phần Nagakawa Việt Nam được thành lập tại tỉnh Vĩnh Phúc, với tên giao dịch là NAGAKAWA VIET NAM JOINT VENTURE COMPANY, là tiền thân của công ty liên doanh Nagakawa Việt Nam.

Năm 2007, Công ty liên doanh Nagakawa Việt Nam đã chính thức chuyển đổi hình thức sở hữu thành công ty cổ phần theo quyết định số 853/QĐ – UBND tỉnh Vĩnh Phúc.

- Năm 2009: Công ty cổ phần Nagakawa Việt Nam chính thức niêm yết

10 triệu cổ phiếu đã được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, đánh dấu một bước ngoặt lịch sử quan trọng trong quá trình phát triển của Công ty Cổ phần Nagakawa Việt Nam.

- Năm 2010: CTCP Nagakawa Việt Nam ủược niờm yết bổ sung 1.000.000 cổ phiếu phát hành trả cổ tức năm 2009

Vào năm 2011, ngày 16 tháng 2, Sở GDCK Hà Nội đã ban hành quyết định số 70/QĐ-SGDHN, chấp thuận cho Công ty Cổ phần Nagakawa Việt Nam niêm yết bổ sung 2.500.000 cổ phiếu Đến ngày 31 tháng 8 năm 2011, Công ty Cổ phần Nagakawa Việt Nam tiếp tục niêm yết bổ sung thêm 14.849.578 cổ phiếu.

- Sản xuất ủồ ủiện dõn dụng

- Sản xuất ủiều hũa khụng khớ

- Kinh doanh bất ủộng sản, quyền sử dụng ủất, chủ sử dụng hoặc ủi thuờ

- Tư vấn, mụi giới, ủầu giỏ bất ủộng sản, ủấu giỏ quyền sử dụng ủất

- Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại

- Sản xuất sắt, thép, gang

- Thiết kế hệ thống thụng giú, cấp nhiệt, ủiều hũa khụng khớ cụng trỡnh xây dựng

- Lắp ủặt hệ thống ủiện, cấp thoỏt nước, lũ sưởi và ủiều hũa khụng khớ

- Lắp ủặt hệ thống xõy dựng khỏc

- Mua bán máy móc thiết bị y tế

- Mau bán máy móc, sản xuất vật liệu xây dựng

- Sản xuất và mau bán các loại vật tư ngành lạnh

- Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khóa (trừ răng giả, kính thuốc)

- Mua bán dụng cụ y tế

- Khai thác quặng kim loại khác không chứa sắt

- Khai thỏc và mua bỏn ủỏ, cỏt sỏi, ủất sột

- Mua bán kim loại và quặng kim loại

- Xuất nhập khẩu cỏc mặt hàng cụng ty kinh doanh theo quy ủịnh hiện hành của Nhà nước

3.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty

Cụng ty Cổ phần Nagakawa Việt Nam ủược tổ chức và hoạt ủộng tuõn thủ theo Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 do Quốc hội khoá 11 Nước Cộng hoà

Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam được thành lập vào ngày 29/11/2005 Các hoạt động của Công ty tuân thủ Luật doanh nghiệp cùng với các luật liên quan và điều lệ do đại hội đồng cổ đông thông qua.

Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty bao gồm trụ sở chính, nơi đặt văn phòng làm việc của các phòng ban như Tài chính Kế toán, Kế hoạch Vật tư, Hành chính - Nhân sự, đầu tư xây dựng cơ bản, đánh giá chất lượng hệ thống, Tư vấn và chăm sóc khách hàng, Marketing, Phòng nghiên cứu và phát triển Ngoài ra, Công ty còn có các nhà máy sản xuất, bao gồm nhà máy sản xuất lắp ráp điều hòa không khí và điện gia dụng, cùng với nhà máy cơ khí.

Chi nhánh Hà Nội Chi nhánh Hồ Chắ Minh Chi nhánh đà Nẵng

3.1.4 Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty

Công ty Cổ phần Nagakawa Việt Nam hoạt động theo mô hình công ty cổ phần, với cơ cấu quản lý bao gồm Đại hội đồng cổ đông, cơ quan có quyền lực và thẩm quyền cao nhất trong công ty.

Tất cả cổ đông có quyền biểu quyết đều được tham dự đại hội cổ đông, nơi sẽ bầu ra Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát của công ty Đại hội quyết định các vấn đề theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty, đặc biệt là việc thông qua các nội dung quan trọng.

- Các báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo

- Báo cáo của HðQT, BKS

- Mức cổ tức trên mỗi cổ phần của từng loại

- Cỏc vấn ủề khỏc thuộc thẩm quyền của ðại hội ủồng cổ ủụng

Hội ủồng quản trị: là cơ quan quản lý Cụng ty, cú toàn quyền nhõn danh

Hội đồng Quản trị (HĐQT) của công ty có quyền quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty, ngoại trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) HĐQT hiện tại gồm 05 thành viên được bầu hoặc bãi miễn bởi ĐHĐCĐ Quyền và nghĩa vụ của HĐQT được quy định bởi luật pháp, điều lệ công ty, các quy chế nội bộ và nghị quyết của ĐHĐCĐ.

Ban Kiểm soát là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, được bầu ra bởi Đại hội đồng cổ đông với 03 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu và miễn nhiệm Nhiệm vụ của Ban Kiểm soát là kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh và ghi chép báo cáo tài chính của Công ty Ban Kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc.

Tổng Giỏm ủốc: do HðQT bổ nhiệm, là người chịu trỏch nhiệm trước

Kết quả thực hiện chiến lược và mục tiêu tài chính của Công ty được tổng hợp bởi Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật Các tiêu chí hoạt động đã được phê duyệt cũng được xem xét trong quá trình đánh giá này.

Phú Tổng Giỏm ủốc: là người ủiều hành cỏc hoạt ủộng hàng ngày của

Công ty có trách nhiệm thực hiện các mục tiêu kế hoạch được phê duyệt hàng năm và báo cáo trực tiếp cho Tổng Giám đốc Đồng thời, công ty cũng phải chịu trách nhiệm về tất cả các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Cỏc bộ phận chuyờn trỏch: Cụng ty cú cỏc bộ phận chuyờn trỏch, ủứng ủầu là cỏc Phú Tổng Giỏm ủốc a Bộ phận Tài chính Kế toán:

Bộ phận quản lý tài chính kế toán tại công ty có nhiệm vụ tuân thủ Luật kế toán và các chính sách hiện hành của Nhà nước về lĩnh vực tài chính kế toán.

- Thu thập, xử lý thụng tin, số liệu kế toỏn theo ủối tượng và nội dung cụng việc kế toán

Kiểm tra và giám sát các khoản thu, chi tài chính là cần thiết để đảm bảo nghĩa vụ thu, nộp và thanh toán nợ được thực hiện đúng quy định Đồng thời, việc quản lý và sử dụng tài sản cũng cần được theo dõi chặt chẽ để phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến tài chính và kế toán.

Phân tích thông tin và số liệu kế toán là nhiệm vụ quan trọng, nhằm tham mưu và đề xuất các giải pháp phục vụ cho yêu cầu quản trị cũng như quyết định kinh tế, tài chính của công ty.

- Cung cấp thụng tin, số liệu kế toỏn theo qui ủịnh của phỏp luật

- Cựng cỏc phũng nghiệp vụ tham mưu cho Ban Tổng Giỏm ủốc trong việc ký kết hợp ủồng mua bỏn b Phòng Kế hoạch – Vật tư:

- Tham mưu cho Ban TGð về kế hoạch sản xuất kinh doanh và chiến lược phát triển Công ty

- Giỏm sỏt việc thực hiện kế hoạch tại cỏc ủơn vị trong hệ thống

- Trực tiếp triển khai kế hoạch cung ứng vật tư nguyờn vật liệu ủầu vào phục vụ sản xuất và cung ứng hàng hoá phục vụ kinh doanh

- ðiều phối hàng hoá giữa các chi nhánh

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban TGð yêu cầu

Sơ ủồ 3.2: Sơ ủồ tổ chức bộ mỏy quản lý Công ty CP Nagakawa Việt Nam c Nhà máy:

Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp

Tài liệu thứ cấp cung cấp thông tin chi tiết về ngành nghề kinh doanh, sản phẩm chủ lực, doanh thu và lợi nhuận của công ty, cũng như các báo cáo tài chính Những thông tin này được thu thập từ các cơ quan như Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Marketing, cùng với các trang web và tạp chí liên quan.

3.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp

- Phương pháp thảo luận: Thảo luận giúp cho việc khai thác các thông tin về sản phẩm, về khỏch hàng, về ủối thủ cạnh tranh

Chúng tôi tiến hành điều tra khách hàng thông qua các phiếu khảo sát đã được chuẩn bị sẵn, nhằm thu thập thông tin quan trọng về nhu cầu và ý kiến của họ.

+ ðặc ủiểm của khỏch hàng

+ đánh giá của khách hàng về sản phẩm ựiều hòa không khắ và ựồ ựiện gia dụng của công ty

+ Nguyện vọng và cỏc ý kiến ủúng gúp của khỏch hàng ủối với cỏc sản phẩm của công ty

Chúng tôi tiến hành phỏng vấn trực tiếp và quan sát tại các đại lý, showroom trưng bày sản phẩm và cửa hàng để thu thập ý kiến khách hàng Qua việc tiếp xúc trực tiếp, chúng tôi ghi nhận phản ứng của khách hàng và sử dụng bảng câu hỏi để thu thập thông tin liên quan đến sản phẩm của công ty, đối thủ cạnh tranh và hệ thống phân phối.

Bảng 3.5: Số lượng mẫu ủiều tra STT Mẫu ủiều tra Số lượng Nội dung ủiều tra

Công ty cổ phần Ngakawa Việt Nam đã được 20 đại lý đánh giá về giá cả, chất lượng sản phẩm, hệ thống kênh phân phối và các chiến lược xúc tiến tiêu thụ Bên cạnh đó, bài viết cũng đề cập đến một số đối thủ cạnh tranh trong lĩnh vực hàng điện lạnh và đồ gia dụng.

3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu

Dữ liệu sẽ được thu thập từ sách báo, phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp, sau đó sẽ được nhập và xử lý bằng phần mềm Excel.

Phương pháp thống kê mô tả sử dụng các số liệu như số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân và tốc độ phát triển để phân tích tình hình quy mô, số lượng, cơ cấu và tốc độ phát triển của sản phẩm, nhu cầu khách hàng cũng như đối thủ cạnh tranh.

Phương pháp chuyên gia được thực hiện bằng cách lựa chọn những người có kiến thức sâu rộng và đề nghị họ đánh giá tầm quan trọng cũng như xác suất của các diễn biến có thể xảy ra trong tương lai Phương pháp này thường mời ba nhóm chuyên gia để thu thập ý kiến: những người ra quyết định, các nhà điều phối viên và những chuyên gia chuyên sâu.

Ma trận Ủy quyền Giỏ yếu tố Bờn ngoài (EFE) là một công cụ quan trọng trong phân tích môi trường bên ngoài, giúp tổng hợp và đánh giá các cơ hội và nguy cơ ảnh hưởng đến doanh nghiệp Thông qua ma trận EFE, các nhà quản trị chiến lược có thể xác định mức độ phản ứng của doanh nghiệp đối với những yếu tố này, từ đó đưa ra những nhận định về môi trường bên ngoài, giúp xác định các thuận lợi và khó khăn mà doanh nghiệp có thể gặp phải.

5 bước ủể xõy dựng ma trõn EFE:

Để bắt đầu, hãy lập danh mục từ 10 đến 20 yếu tố cơ hội và nguy cơ chính có ảnh hưởng lớn đến sự thành bại của doanh nghiệp và ngành kinh doanh của nó.

Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan trọng) cho từng yếu tố Tầm quan trọng của mỗi yếu tố phụ thuộc vào mức độ ảnh hưởng của chúng đến sự thành bại của doanh nghiệp trong ngành Thông thường, các cơ hội có mức phân loại cao hơn các nguy cơ, nhưng một số nguy cơ nghiêm trọng cũng có thể được đánh giá cao nếu ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp Mức phân loại được xác định dựa trên so sánh với các đối thủ cạnh tranh hoặc qua phương pháp chuyên gia, thảo luận nhóm; kết quả phải phản ánh sự nhất trí của nhóm Tổng số các mức phân loại cho tất cả yếu tố phải bằng 1,0.

Bước 3 yêu cầu xác định hệ số phân loại từ 1 đến 4 cho từng yếu tố, với hệ số phản ánh mức độ phản ứng của doanh nghiệp đối với từng yếu tố cụ thể: 4 cho phản ứng tốt, 3 cho phản ứng trên trung bình, 2 cho phản ứng trung bình, và 1 cho phản ứng yếu Các hệ số này được xác định qua phương pháp chuyên gia, dựa trên hiệu quả hoạt động hiện tại của doanh nghiệp Do đó, sự phân loại mức độ quan trọng ở bước 2 dựa theo ngành, trong khi hệ số phân loại ở bước 3 phản ánh thực trạng mức độ phản ứng của doanh nghiệp.

- Bước 4: nhõn tầm quan trọng của từng yếu tố với hệ số của nú ủể xỏc ủịnh số ủiểm về tầm quan trọng

- Bước 5: cộng tổng số ủiểm về tầm quan trọng của tất cả cỏc yếu tố ủể xỏc ủịnh tổng số ủiểm quan trọng của doanh nghiệp

Tổng số điểm đánh giá khả năng phản ứng của doanh nghiệp đối với cơ hội và nguy cơ từ môi trường bên ngoài dao động từ 1,0 đến 4,0, với điểm trung bình là 2,5 Điểm 4 cho thấy doanh nghiệp đang tận dụng hiệu quả các cơ hội và giảm thiểu thiệt hại từ nguy cơ, trong khi điểm 1 cho thấy doanh nghiệp phản ứng yếu kém, không khai thác được cơ hội và không tránh được nguy cơ.

Ma trận hình ảnh cạnh tranh là công cụ hữu ích để so sánh doanh nghiệp với các đối thủ chủ yếu trong ngành, dựa trên các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh Công cụ này giúp các nhà quản trị chiến lược nhận diện những đối thủ cạnh tranh chính, đồng thời phân tích ưu, nhược điểm của họ Qua đó, doanh nghiệp có thể xác định rõ lợi thế cạnh tranh của mình và nhận diện các điểm yếu cần cải thiện.

Ma trận hình ảnh cạnh tranh là sự mở rộng của ma trận EFE, trong đó các mức độ quan trọng, hệ số phân loại và tổng số điểm quan trọng đều có ý nghĩa đáng kể Khác với ma trận EFE, ma trận hình ảnh cạnh tranh cho phép đưa vào các yếu tố chủ yếu của môi trường bên ngoài, ảnh hưởng quyết định đến sự phát triển của doanh nghiệp, bao gồm sự ổn định tài chính, hiệu quả hoạt động marketing, và mức độ đầu tư cho hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D).

5 bước xây dựng Ma trận hình ảnh cạnh tranh:

- Bước 1: lập một danh mục khoảng 10 yếu tố có ảnh hưởng quan trọng ủến khả năng cạnh tranh của cỏc doanh nghiệp trong ngành

Bước 2 là phân loại tầm quan trọng của từng yếu tố từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan trọng) Tầm quan trọng này phụ thuộc vào mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong ngành Tổng số các mức phân loại được ấn định cho tất cả các yếu tố phải bằng 1,0.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Ngày đăng: 29/10/2014, 17:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
22. Website Công ty cổ phần chứng khoán Trí Việt, http://www.tvsc.vn 23. Website http://vi.wikipedia.org/wiki/phân-phối Sách, tạp chí
Tiêu đề: http://www.tvsc.vn "23. Website
1. Báo cáo thường niên của CTCP Nagakawa Việt Nam năm 2010, 2011, 2012 Khác
2. Báo cáo tài chính của CTCP Nagakawa Việt Nam năm 2010, 2011, 2012 3. Báo cáo kết quả nghiên cứu thị trường của CTCP Nagakawa Việt Nam năm2010, 2011, 2012 Khác
4. Trần Hoa Phúc Chân (2012), Bài giảng quản trị chiến lược, trường ðại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Khác
5.Trương đình Chiến (2008), Giáo trình Quản trị kênh phân phối, trường đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội Khác
7. Trần Minh ðạo (2003), Marketing căn bản, Trường ðại học Kinh tế quốc dân Khác
8. Vũ Thành Hiếu (2008), Một số giải pháp xâm nhập và mở rộng thị trường của công ty sữa Việt Nam Vinamilk, Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Trường ðại học Thương Mại, Hà Nội Khác
9. GS.TS. Hồ ðức Hùng (2004), Tài liệu trình môn Quản trị Marketing, Việ nghiên cứu phát triển kinh tế Khác
10. ðỗ Thị Huyền (2004), Nâng cao năng lực cạnh tranh một số sản phẩm chủ yếu tại công ty cổ phần may Việt Tiến, Luận văn Thạc sĩ, Trường ðại học Nông nghiệp – Hà Nội Khác
11. Nguyễn Ngọc Huyền ( 2009), Quản trị kinh doanh, trường ðại học Kinh tế Quốc dân Khác
12. Nguyễn Bách Khoa (2003), Marketing thương mại, NXB Giáo dục Khác
13. Philip Kotler (2009), Quản trị Marketing, NXB Lao ủộng – Xó hội Khác
14. Philip Kotler (1994), Những nguyên lý tiếp thị - Nhà xuất bản TP. HCM 15. Phạm Thành Long (2010), Phõn tớch cỏc hoạt ủộng kinh tế của doanh nghiệp,NXB Giáo Dục Khác
16. Nguyễn Xuân Quang (1999), Marketing thương mại, NXB Thống kê Khác
17. Lê Văn Tâm (2009), Quản trị Chiến lược, trường ðại học Kinh tế Quốc dân Khác
18. Nguyễn Thị Huyền Thơm (2012), Hoàn thiện chiến lược Marketing cho sản phẩm áo sơmi nam của công ty cổ phần may 10 tại thị trường miền bắc Việt Nam, Luận văn thạc sỹ, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Khác
19. Vừ Thanh Thu, Nghiờn cứu cỏc yếu tố tỏc ủộng ủến hoạt ủộng phõn phối của các doanh nghiệp dệt may, Tạp chí Phát triển kinh tế số 213, 7/2009 Khác
20. Lê Thụ (1994), ðịnh giá và tiêu thụ sản phẩm - NXB Thống kê Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Tỡnh hỡnh hoạt ủộng sản xuất kinh doanh - Nghiên cứu chiến lược marketing tại công ty cổ phần NAGAKAWA việt nam
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh hoạt ủộng sản xuất kinh doanh (Trang 36)
Bảng 3.2: Sản lượng của Nagakawa theo nhóm sản phẩm - Nghiên cứu chiến lược marketing tại công ty cổ phần NAGAKAWA việt nam
Bảng 3.2 Sản lượng của Nagakawa theo nhóm sản phẩm (Trang 37)
Bảng 3.3: Doanh thu các nhóm mặt hàng của Nagakawa - Nghiên cứu chiến lược marketing tại công ty cổ phần NAGAKAWA việt nam
Bảng 3.3 Doanh thu các nhóm mặt hàng của Nagakawa (Trang 38)
Bảng 3.4: Lợi nhuận trước thuế các nhóm mặt hàng của Nagakawa - Nghiên cứu chiến lược marketing tại công ty cổ phần NAGAKAWA việt nam
Bảng 3.4 Lợi nhuận trước thuế các nhóm mặt hàng của Nagakawa (Trang 39)
Bảng 4.2: Danh mục sản phẩm ủiều hũa khụng khớ tiờu biểu - Nghiên cứu chiến lược marketing tại công ty cổ phần NAGAKAWA việt nam
Bảng 4.2 Danh mục sản phẩm ủiều hũa khụng khớ tiờu biểu (Trang 47)
Bảng 4.6: Danh mục sản phẩm ủược giới thiệu trong năm 2012 – 2013 - Nghiên cứu chiến lược marketing tại công ty cổ phần NAGAKAWA việt nam
Bảng 4.6 Danh mục sản phẩm ủược giới thiệu trong năm 2012 – 2013 (Trang 50)
Bảng 4.8: Bảng giá máy giặt Nagakawa năm 2012 - Nghiên cứu chiến lược marketing tại công ty cổ phần NAGAKAWA việt nam
Bảng 4.8 Bảng giá máy giặt Nagakawa năm 2012 (Trang 52)
Bảng 4.9: Bảng giỏ ủiều hũa Nagakawa năm 2012 - Nghiên cứu chiến lược marketing tại công ty cổ phần NAGAKAWA việt nam
Bảng 4.9 Bảng giỏ ủiều hũa Nagakawa năm 2012 (Trang 53)
Bảng 4.10: Bảng giá máy hút ẩm Nagakawa năm 2012 - Nghiên cứu chiến lược marketing tại công ty cổ phần NAGAKAWA việt nam
Bảng 4.10 Bảng giá máy hút ẩm Nagakawa năm 2012 (Trang 54)
Bảng 4.11: Tiêu thu sản phẩm theo kênh phân phối của CTCP Nagakawa - Nghiên cứu chiến lược marketing tại công ty cổ phần NAGAKAWA việt nam
Bảng 4.11 Tiêu thu sản phẩm theo kênh phân phối của CTCP Nagakawa (Trang 57)
Bảng 4.12: Bảng tổng kết chương trình quảng cáo trên truyền hình chính - Nghiên cứu chiến lược marketing tại công ty cổ phần NAGAKAWA việt nam
Bảng 4.12 Bảng tổng kết chương trình quảng cáo trên truyền hình chính (Trang 60)
Bảng 4.13: Một số linh kiện chớnh tiờu biểu ủược nhập khẩu - Nghiên cứu chiến lược marketing tại công ty cổ phần NAGAKAWA việt nam
Bảng 4.13 Một số linh kiện chớnh tiờu biểu ủược nhập khẩu (Trang 64)
Bảng 4.14: Một số hạng mục linh kiện, nguyờn vật liệu ủược mua - Nghiên cứu chiến lược marketing tại công ty cổ phần NAGAKAWA việt nam
Bảng 4.14 Một số hạng mục linh kiện, nguyờn vật liệu ủược mua (Trang 65)
Bảng 4.15: Các mục tiêu phát triển trong ngắn hạn - Nghiên cứu chiến lược marketing tại công ty cổ phần NAGAKAWA việt nam
Bảng 4.15 Các mục tiêu phát triển trong ngắn hạn (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w