1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài phân tích điểm sửa đổi trong luật kinh doanh bảo hiểm năm 2010

47 3,2K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 3,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài phân tích điểm sửa đổi trong luật kinh doanh bảo hiểm năm 2010

Trang 1

TpHCM ngày 26 tháng 10 năm 2011GVHD: TS Hồ Thủy Tiên

Đề tài:

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐH TÀI CHÍNH - MARKETING

NGUYÊN LÝ THỰC HÀNH BẢO HIỂM

Phân tích điểm sửa đổi trong luật

kinh doanh bảo hiểm năm 2010

Trang 2

I Sơ lược

về luật kinh doanh bảo hiểm năm

2000

II.Luật sửa đổi, bổ sung luật KDBH năm 2010 III Kết luận

Trang 3

I Sơ lược về luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000

Đảm bảo & nâng cao đời sống người dân

ƯU ĐIỂM

Trang 4

Hạn chế

Sự ra đời của luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật KDBH

Sự ra đời của luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật KDBH

Quy mô thị trường nhỏ Tiềm năng phát triển lớn

Cạnh tranh chưa lành

mạnh Sân chơi không bình đẳng

Nhận thức

về bảo hiểm chưa cao

Quyền lợi chưa được bảo vệ tối ưu

I Sơ lược về luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000

Trang 5

II Luật sửa đổi, bổ sung luật KDBH năm 2010

1 Nguyên nhân ra đời luật sửa đổi, bổ

sung luật kinh doanh bảo hiểm năm 2010

1 Nguyên nhân ra đời luật sửa đổi, bổ

sung luật kinh doanh bảo hiểm năm 2010

2 Phân tích luật sửa đổi, bổ sung luật kinh

doanh bảo hiểm năm 2010

2 Phân tích luật sửa đổi, bổ sung luật kinh

doanh bảo hiểm năm 2010

Trang 6

1 Nguyên nhân ra đời

II Luật sửa đổi, bổ sung luật KDBH năm 2010

- Việt Nam đã ký Hiệp định thương mại song phương

với Hoa Kỳ (BTA)

- Hiện là thành viên chính thức của Tổ chức thương

mại thế giới (WTO)

- Bộ Tài chính đã là thành viên của Hiệp hội các nhà

quản lý bảo hiểm quốc tế (IAIS)

Trang 7

1 Nguyên nhân ra đời

II Luật sửa đổi, bổ sung luật KDBH năm 2010

 Do đó, các DN kinh doanh bh có nhiều thách thức chẳng hạn như:

Cạnh tranh diễn ra trên quy mô rộng và gay gắt hơn

Trình độ dân trí ngày càng tăng  sự lựa chọn các doanh nghiệp bảo hiểm ngày càng khắc khe hơn.

Các doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài hoạt động ở Việt Nam ngày càng tăng nên có sự cạnh tranh không cân sức.

Trang 8

II Luật sửa đổi, bổ sung luật KDBH năm 2010

Có 3 nhóm

vấn đề

liên quan

đến 10

nội dung tại 16

Trang 9

II Luật sửa đổi, bổ sung luật KDBH năm 2010

Các sửa đổi, bổ sung để thực hiện cam kết của Việt Nam gia nhập WTO

Các sửa đổi, bổ sung để thực hiện cam kết của Việt Nam gia nhập WTO

Trang 10

II Luật sửa đổi, bổ sung luật KDBH năm 2010

Các sửa đổi, bổ sung để phù hợp với các luật có liên quan

Các sửa đổi, bổ sung để phù hợp với các luật có liên quan

Trang 11

II Luật sửa đổi, bổ sung luật KDBH năm 2010

Các sửa đổi bổ sung nhằm nâng cao yêu cầu quản lý nhà nước

Các sửa đổi bổ sung nhằm nâng cao yêu cầu quản lý nhà nước

Trang 12

II Luật sửa đổi, bổ sung luật KDBH năm 2010

Các sửa đổi bổ sung nhằm nâng cao yêu cầu quản lý nhà nước

Các sửa đổi bổ sung nhằm nâng cao yêu cầu quản lý nhà nước

Trang 13

Điều 6 Những nguyên tắc

cơ bản trong hoạt động BH

1 Tổ chức, cá nhân có nhu cầu

bảo hiểm chỉ được tham gia

bảo hiểm tại doanh nghiệp bảo

hiểm hoạt động ở Việt Nam

Theo khoản 1, điều 6 luật

KDBH năm 2000

Điều 6 Những nguyên tắc cơ

bản trong hoạt động BH

1 Tổ chức, cá nhân có nhu cầu

bảo hiểm chỉ được tham gia bảo hiểm tại doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động tại Việt Nam; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có nhu cầu bảo hiểm được lựa chọn tham gia bảo hiểm tại doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động tại Việt Nam hoặc sử dụng dịch vụ bảo hiểm qua biên giới

Theo K2 Đ1 luật SĐBS luật

KDBH

a.1 Về cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới

Trang 14

Điều 105 Hình thức hoạt

động

1 Doanh nghiệp bảo hiểm,

doanh nghiệp môi giới bảo

hiểm nước ngoài được phép

hoạt động tại Việt Nam dưới

các hình thức sau đây:

a) Doanh nghiệp bảo hiểm liên

doanh, doanh nghiệp môi giới

bảo hiểm liên doanh;

b) Doanh nghiệp bảo hiểm

100% vốn đầu tư nước ngoài,

doanh nghiệp môi giới bảo

hiểm 100% vốn đầu tư nước

a) Công ty trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm, công ty trách nhiệm hữu hạn môi giới bảo hiểm;

b) Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài

Theo K12 Đ1 luật SĐBS luật

KDBH

a.1 Về cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới

Trang 15

2 Doanh nghiệp bảo hiểm,

doanh nghiệp môi giới bảo

hiểm nước ngoài được đặt văn

phòng đại diện tại Việt Nam

Văn phòng đại diện không

được kinh doanh bảo hiểm tại

Việt Nam

Theo điều 105 luật KDBH năm

2000

2 Doanh nghiệp bảo hiểm,

doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài cung cấp dịch

vụ bảo hiểm qua biên giới theo quy định của Chính phủ

3 Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài được đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam Văn phòng đại diện không được kinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam

Theo K12 Đ1 luật SĐBS luật

KDBH

a.1 Về cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới

Trang 16

Điều 7 Các loại nghiệp vụ

bảo hiểm

1 Bảo hiểm nhân thọ bao

gồm:

a) Bảo hiểm trọn đời;

b) Bảo hiểm sinh kỳ;

c) Bảo hiểm tử kỳ;

d) Bảo hiểm hỗn hợp;

đ) Bảo hiểm trả tiền định kỳ;

e) Các nghiệp vụ bảo hiểm

a) Bảo hiểm trọn đời;

b) Bảo hiểm sinh kỳ;

c) Bảo hiểm tử kỳ;

d) Bảo hiểm hỗn hợp;

đ) Bảo hiểm trả tiền định kỳ; e) Bảo hiểm liên kết đầu tư; g) Bảo hiểm hưu trí

Theo K3 Đ1 luật SĐBS luật

KDBH

a.2 Phân loại nghiệp vụ bảo hiểm

Trang 17

2 Bảo hiểm phi nhân thọ

bao gồm:

a) Bảo hiểm sức khoẻ và bảo

hiểm tai nạn con người;

b) Bảo hiểm tài sản và bảo

hiểm thiệt hại;

c) Bảo hiểm hàng hoá vận

chuyển đường bộ, đường biển,

đường sông, đường sắt và

đường không;

d) Bảo hiểm hàng không;

đ) Bảo hiểm xe cơ giới;

e) Bảo hiểm cháy, nổ;

g) Bảo hiểm thân tầu và trách

nhiệm dân sự của chủ tầu;

Theo điều 7 luật KDBH năm

và đường hàng không;

c) Bảo hiểm hàng không;

d) Bảo hiểm xe cơ giới;

đ) Bảo hiểm cháy, nổ;

e) Bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự của chủ tàu;

Theo K3 Đ1 luật SĐBS luật

KDBH

a.2 Phân loại nghiệp vụ bảo hiểm

Trang 18

h) Bảo hiểm trách nhiệm

l) Bảo hiểm nông nghiệp;

m) Các nghiệp vụ bảo hiểm phi

nhân thọ khác do Chính phủ

quy định

Theo điều 7 luật KDBH năm

2000

g) Bảo hiểm trách nhiệm;

h) Bảo hiểm tín dụng và rủi ro tài chính;

i) Bảo hiểm thiệt hại kinh doanh;

k) Bảo hiểm nông nghiệp

Theo K3 Đ1 luật SĐBS luật

KDBH

a.2 Phân loại nghiệp vụ bảo hiểm

Trang 19

Theo điều 7 luật KDBH năm

Trang 20

Điều 9 Tái bảo hiểm

1 Doanh nghiệp bảo hiểm có

thể tái bảo hiểm cho các

doanh nghiệp bảo hiểm khác,

kể cả doanh nghiệp bảo hiểm

ở nước ngoài

2 Trong trường hợp tái bảo

hiểm cho các doanh nghiệp

bảo hiểm ở nước ngoài, doanh

nghiệp bảo hiểm phải tái bảo

hiểm một phần trách nhiệm đã

nhận bảo hiểm cho doanh

nghiệp kinh doanh tái bảo

hiểm trong nước theo quy

định của Chính phủ

Theo điều 9 luật KDBH năm

2000

Điều 9 Tái bảo hiểm

Doanh nghiệp bảo hiểm có thể tái bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm khác, bao gồm cả

doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài, tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài,

tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài phải đạt hệ số tín nhiệm theo xếp hạng của công

ty đánh giá tín nhiệm quốc tế

Trang 21

Điều 59 Các loại hình doanh

nghiệp bảo hiểm

Các loại hình doanh nghiệp

bảo hiểm bao gồm:

1 Doanh nghiệp bảo hiểm nhà

nước;

2 Công ty cổ phần bảo hiểm;

3 Tổ chức bảo hiểm tương hỗ;

4 Doanh nghiệp bảo hiểm liên

doanh;

5 Doanh nghiệp bảo hiểm

100% vốn đầu tư nước ngoài

Theo điều 59 luật KDBH năm

2000

Điều 59 Các tổ chức kinh

doanh bảo hiểm Các tổ chức kinh doanh bảo hiểm bao gồm:

1 Công ty cổ phần bảo hiểm;

2 Công ty trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm;

3 Hợp tác xã bảo hiểm;

4 Tổ chức bảo hiểm tương hỗ

Theo K7 Đ1 luật SĐBS luật

KDBH

b.1 Sửa đổi qui định về hình thức doanh nghiệp:

Trang 22

Điều 10 Hợp tác và cạnh tranh

trong kinh doanh bảo hiểm

1 Doanh nghiệp bảo hiểm, đại

lý bảo hiểm, doanh nghiệp môi

giới bảo hiểm được hợp tác và

cạnh tranh hợp pháp trong

kinh doanh bảo hiểm

Theo điều 10 luật KDBH năm

và hạn chế tổn thất, phát triển nguồn nhân lực, phát triển sản phẩm bảo hiểm, đào tạo và quản lý đại lý bảo hiểm, chia sẻ thông tin để quản trị rủi ro

Theo K5 Đ1 luật SĐBS luật

KDBH

b.2 các v/đề l/quan đến h/tác đấu thầu và cạnh tranh

Trang 23

2 Nghiêm cấm các hành vi sau

đây:

a) Thông tin, quảng cáo sai sự

thật về nội dung, phạm vi hoạt

động, điều kiện bảo hiểm làm

tổn hại đến quyền, lợi ích hợp

pháp của bên mua bảo hiểm;

Theo điều 10 luật KDBH năm

2000

2 Doanh nghiệp bảo hiểm được cạnh tranh về điều kiện, phạm vi, mức trách nhiệm, mức phí, chất lượng dịch vụ, năng lực bảo hiểm và năng lực tài chính

Theo K5 Đ1 luật SĐBS luật

KDBH

b.2 các v/đề l/quan đến h/tác đấu thầu và cạnh tranh

Trang 24

b) Tranh giành khách hàng

dưới các hình thức ngăn cản,

lôi kéo, mua chuộc, đe dọa

nhân viên hoặc khách hàng

của doanh nghiệp bảo hiểm,

đại lý bảo hiểm, doanh nghiệp

môi giới bảo hiểm khác;

vi, mức trách nhiệm bảo hiểm

Theo K5 Đ1 luật SĐBS luật

KDBH

b.2 các v/đề l/quan đến h/tác đấu thầu và cạnh tranh

Trang 25

Theo điều 10 luật KDBH năm

2000

3 Dự án sử dụng vốn nhà nước, tài sản thuộc sở hữu nhà nước hoặc của doanh nghiệp nhà nước phải thực hiện đấu thầu về điều kiện, phạm vi, mức trách nhiệm, mức phí, chất lượng dịch vụ, năng lực bảo hiểm và năng lực tài chính của doanh nghiệp

bảo hiểm

Việc đấu thầu phải bảo đảm công khai, minh bạch theo quy định của Luật này và pháp luật

Trang 26

Theo điều 10 luật KDBH năm

2000

4 Nghiêm cấm các hành vi sau đây:

a) Cấu kết giữa các doanh nghiệp bảo hiểm hoặc giữa doanh nghiệp bảo hiểm với bên mua bảo hiểm nhằm phân chia thị trường bảo hiểm, khép kín dịch vụ bảo hiểm;

b) Can thiệp trái pháp luật vào việc lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn chỉ định, yêu cầu, ép buộc,

ngăn cản tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm;

Theo K5 Đ1 luật SĐBS luật

KDBH

b.2 các v/đề l/quan đến h/tác đấu thầu và cạnh tranh

Trang 27

Theo điều 10 luật KDBH năm

2000

d) Thông tin, quảng cáo sai sự thật về nội dung, phạm vi hoạt động, điều kiện bảo hiểm, làm tổn hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của bên mua bảo hiểm;

đ) Tranh giành khách hàng dưới các hình thức ngăn cản, lôi kéo, mua chuộc, đe dọa nhân viên hoặc khách hàng của doanh nghiệp bảo hiểm, đại lý bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm khác;

e) Khuyến mại bất hợp pháp;

g) Hành vi bất hợp pháp khác trong h.tác, c.tranh và đ.thầu

Theo K5 Đ1 luật SĐBS luật

KDBH

b.2 các v/đề l/quan đến h/tác đấu thầu và cạnh tranh

Trang 28

Điều 63 Điều kiện để được

Trang 29

3 Có loại hình doanh nghiệp

và điều lệ phù hợp với quy

định của Luật này và các quy

Trang 30

c) Có chứng chỉ đào tạo đại lí

bảo hiểm do DNBH hoặc hiệp

hội bảo hiểm Việt Nam cấp”

Đó là 1 trong những điều kiện

hoạt động đại lí bảo hiểm

Theo Điểm c khoản 1 điều 86

luật KDBH năm 2000

c) Có Chứng chỉ đại lý bảo hiểm do cơ sở đào tạo được

Bộ Tài chính chấp thuận cấp

Bộ tài chính qui định về chương trình,nội dung,hình thức đào tạo,việc cấp chứng chỉ đại lí bảo hiểm”

Theo K10 Đ1 luật SĐBS luật

KDBH

c.2 Về đại lí bảo hiểm

Trang 31

Điều 127 Quy định đối với

doanh nghiệp bảo hiểm,

doanh nghiệp môi giới bảo

hiểm, văn phòng đại diện

được thành lập, hoạt động;

hợp đồng bảo hiểm được giao

kết trước ngày Luật này có

hiệu lực

1 Doanh nghiệp bảo hiểm,

doanh nghiệp môi giới bảo

hiểm đã thành lập và hoạt

động theo quyết định thành

lập, giấy phép thành lập, giấy

phép đầu tư, giấy chứng nhận

đủ tiêu chuẩn và điều kiện

Theo điều 127 luật KDBH năm

2000

Theo K16 Đ1 luật SĐBS luật

KDBH

c.2 Về đại lí bảo hiểm

Điều 127 Quy định đối với

doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, văn phòng đại diện được thành lập, hoạt động; hợp đồng bảo hiểm được giao kết trước ngày Luật này có

hiệu lực

1 Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm đã thành lập và hoạt động theo quyết định thành lập, giấy phép thành lập, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận

đủ tiêu chuẩn và điều kiện

Trang 32

hoạt động kinh doanh bảo

hiểm; văn phòng đại diện của

doanh nghiệp bảo hiểm,

doanh nghiệp môi giới bảo

hiểm nước ngoài đã hoạt động

theo giấy phép đặt văn phòng

đại diện cấp trước ngày Luật

này có hiệu lực thi hành không

phải thực hiện các thủ tục xin

c.2 Về đại lí bảo hiểm

hoạt động kinh doanh bảo hiểm; văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm,

doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài đã hoạt động theo giấy phép đặt văn phòng đại diện cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành không phải thực hiện các thủ tục xin cấp lại giấy phép

Trang 33

2 Các hợp đồng bảo hiểm đã

giao kết trước ngày Luật này

có hiệu lực vẫn được tiếp tục

thực hiện theo quy định của

pháp luật tại thời điểm giao

kết hợp đồng

Theo điều 127 luật KDBH năm

2000

2 Các hợp đồng bảo hiểm đã giao kết trước ngày Luật này

có hiệu lực vẫn được tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm giao kết hợp đồng

3 Chứng chỉ đào tạo đại lý bảo hiểm đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực vẫn có giá trị sử dụng, không phải làm thủ tục chuyển đổi thành Chứng chỉ đại lý bảo hiểm

Theo K16 Đ1 luật SĐBS luật

KDBH

c.2 Về đại lí bảo hiểm

Trang 34

Điều 120 Nội dung quản lý

nhà nước về kinh doanh bảo

hiểm

4 áp dụng các biện pháp cần

thiết để doanh nghiệp bảo

hiểm bảo đảm các yêu cầu về

nghiệp, quản trị rủi ro và việc chấp hành pháp luật của

doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm; áp dụng các biện pháp cần thiết để doanh nghiệp bảo hiểm bảo đảm các yêu cầu về tài chính và thực hiện những cam kết với bên mua bảo hiểm

Theo K14 Đ1 luật SĐBS luật

KDBH

c.3 Về chức năng quản lý nhà nước

Trang 35

Điều 122 Thanh tra hoạt động

kinh doanh bảo hiểm

1 Việc thanh tra hoạt động

của doanh nghiệp kinh doanh

bảo hiểm phải được thực hiện

đúng chức năng, đúng thẩm

quyền và tuân thủ quy định

của pháp luật

Việc thanh tra về tài chính

được thực hiện không quá một

lần trong một năm đối với một

doanh nghiệp Thời hạn thanh

tra tối đa không quá 30 ngày,

trong trường hợp đặc biệt thời

hạn thanh tra được gia hạn

Theo điều 122 luật KDBH năm

2000

Điều 122 Thanh tra chuyên

ngành kinh doanh bảo hiểm

1 Cơ quan quản lý nhà nước

về kinh doanh bảo hiểm thực hiện chức năng thanh tra

chuyên ngành kinh doanh bảo hiểm

2 Tổ chức và hoạt động của thanh tra chuyên ngành kinh doanh bảo hiểm theo quy định của Luật này và pháp luật về thanh tra

Theo K15 Đ1 luật SĐBS luật

KDBH

c.3 Về chức năng quản lý nhà nước

Trang 36

theo quyết định của cơ quan

cấp trên có thẩm quyền,

nhưng thời gian gia hạn không

được quá 30 ngày

Việc thanh tra bất thường chỉ

được thực hiện khi có căn cứ

về sự vi phạm pháp luật của

doanh nghiệp

2 Khi tiến hành thanh tra phải

có quyết định của người có

thẩm quyền; khi kết thúc

thanh tra phải có biên bản kết

luận thanh tra Trưởng đoàn

thanh tra chịu trách nhiệm về

nội dung biên bản và kết luận

c.3 Về chức năng quản lý nhà nước

Theo điều 122 luật KDBH năm

2000

Theo K15 Đ1 luật SĐBS luật

KDBH

Trang 37

thanh tra.

3 Người ra quyết định thanh

tra không đúng pháp luật hoặc

lợi dụng thanh tra để vụ lợi,

sách nhiễu, gây phiền hà cho

hoạt động của doanh nghiệp

thì tuỳ theo mức độ vi phạm

mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy

cứu trách nhiệm hình sự; nếu

gây thiệt hại thì phải bồi

thường cho doanh nghiệp

theo quy định của pháp luật

c.3 Về chức năng quản lý nhà nước

Theo điều 122 luật KDBH năm

2000

Theo K15 Đ1 luật SĐBS luật

KDBH

Trang 38

Điều 15 Thời điểm phát sinh

trách nhiệm bảo hiểm

Trách nhiệm bảo hiểm phát

sinh khi hợp đồng bảo hiểm đã

được giao kết hoặc khi có bằng

chứng doanh nghiệp bảo hiểm

đã chấp nhận bảo hiểm và bên

mua bảo hiểm đã đóng phí

bảo hiểm, trừ trường hợp có

thoả thuận khác trong hợp

đồng bảo hiểm

Theo điều 15 luật KDBH năm

2000

Điều 15 Thời điểm phát sinh

trách nhiệm bảo hiểmTrách nhiệm bảo hiểm phát sinh khi có một trong những trường hợp sau đây:

1 Hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết và bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo

Ngày đăng: 29/10/2014, 17:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Điều 105. Hình thức hoạt - Đề tài phân tích điểm sửa đổi trong luật kinh doanh bảo hiểm năm 2010
i ều 105. Hình thức hoạt (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w