1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VIÊN CHỨC PHÂN BIỆT VIÊN CHỨC VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ VIÊN CHỨC

12 2,3K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 114,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo điều 2 Luật Viên chức 2010 qui định: Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA LUẬT

* * *

BÁO CÁO MÔN LUẬT HÀNH CHÍNH 3

CHUYÊN ĐỀ 13:

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VIÊN CHỨC PHÂN BIỆT VIÊN CHỨC VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ VIÊN CHỨC

Giảng viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

2 Ngô Thị Huệ Chi S1200303

3 Lương Minh Hiền S1200313

4 Lê Thị Tố Khang S1200319

Tháng 9/2014

Trang 2

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VIÊN CHỨC

1 Viên chức là ai?

Theo điều 2 Luật Viên chức 2010 qui định: Viên chức là công dân Việt

Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương cuả đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật

Theo đó, viên chức được hiểu là những người được tuyển dụng theo hợp đồng làm việc, được bổ nhiệm vào một chức danh nghề nghiệp, chức vụ quản lý (trừ các chức vụ quy định là công chức) Viên chức là người thực hiện các công việc hoặc nhiệm vụ có yêu cầu về năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ trong các đơn vị sự nghiệp công lập, không trực tiếp tham gia vào công tác quản lý nhà nước như: bác sĩ, giáo viên, giảng viên đại học, kế toán thuộc các lĩnh vực: giáo dục, đào tạo, y tế, khoa học, công nghệ, văn hóa, thể dục thể thao, du lịch, lao động

- thương binh và xã hội, thông tin - truyền thông, tài nguyên môi trường, dịch vụ

Đây là lực lượng đông đảo, góp phần vào việc thực hiện các chính sách kinh

tế, xã hội mà nhà nước đề ra

2 Viên chức quản lý là ai?

Theo khoản 1 điều 3 Luật Viên chức 2010 qui định: Viên chức quản lý là

người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành,

tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không phải là công chức và được hưởng phụ cấp chức vụ quản lý

3 Hoạt động nghề nghiệp của viên chức?

Theo điều 4 Luật viên chức 2010 qui định: Hoạt động nghề nghiệp của viên chức là việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ có yêu cầu về trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan

Trang 3

4 Các nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức ?

Theo điều 4 Luật viên chức 2010 qui định: Các nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức bao gồm:

1 Tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình thực hiện hoạt động nghề nghiệp

2 Tận tụy phục vụ nhân dân

3 Tuân thủ quy trình, quy định chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử

4 Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và của nhân dân

5 Vị trí việc làm?

Theo điều 7 Luật viên chức 2010 qui định:

1 Vị trí việc làm là công việc hoặc nhiệm vụ gắn với chức danh nghề nghiệp hoặc chức vụ quản lý tương ứng, là căn cứ xác định số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập

2 Chính phủ quy định nguyên tắc, phương pháp xác định vị trí việc làm, thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định số lượng vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập

6 Chức danh nghề nghiệp?

Theo điều 8 Luật viên chức 2010 qui định:

1 Chức danh nghề nghiệp là tên gọi thể hiện trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức trong từng lĩnh vực nghề nghiệp

2 Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan quy định hệ thống danh mục, tiêu chuẩn và mã số chức danh nghề nghiệp

7 Phân loại viên chức ?

Theo điều 3 Nghị định 29/2012/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản

lý viên chức qui định:

1 Theo vị trí việc làm, viên chức được phân loại như sau:

Trang 4

a) Viên chức quản lý bao gồm những người quy định tại Khoản 1 Điều 3 Luật Viên

chức;

b) Viên chức không giữ chức vụ quản lý bao gồm những người chỉ thực hiện chuyên môn nghiệp vụ theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập

Trang 5

2 Theo chức danh nghề nghiệp, viên chức được phân loại trong từng lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp với các cấp độ từ cao xuống thấp như sau: a) Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng I;

b) Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng II;

c) Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng III;

d) Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng IV

II PHÂN BIỆT VIÊN CHỨC VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

1 Phân biệt viên chức với người lao động:

Khoản 1 Điều 3 Bộ Luật Lao động 2012 Khái niệm Người lao động là

người đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động

Theo điều 2 Luật Viên chức 2010 thì Viên chức là công dân Việt Nam

được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương cuả đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật

Nhìn chung, viên chức và người lao động về cơ bản đều giống nhau, vì viên chức làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động, Viên chức cũng có các quyền của người lao động

Điểm khác biệt thứ nhất là ở độ tuổi lao động:

+ Đối với Viên chức yêu cầu phải từ đủ 18 tuổi trở lên ngoại trừ một số lĩnh vực theo quy định của pháp luật thì mới được dự tuyển

(Khoản 1 Điều 22 Luật Viên chức 2010)

+ Đối với người lao động, người đủ 15 tuổi có khả năng lao động thì có thể ký hợp đồng lao động với người sử dụng lao động

(Khoản 1 Điều 3 Bộ Luật Lao động 2012)

Điểm khác biệt thứ hai:

- Viên chức bắt buộc phải là công dân Việt Nam

(điều 2 Luật Viên chức 2010 )

Trang 6

- Người lao động có thể là người nước ngoài.

(Khoản 1 Điều 3 Bộ Luật Lao động 2012 )

Ngoài các quyền và nghĩa vụ chung của người lao động, Viên chức còn

có các quyền (Điều 11 đến Điều 15 Luật Viên chức 2010) và phải thực hiện các nghĩa vụ khác (Điều 16 đến Điều 19 Luật Viên chức 2010) theo pháp luật quy định

Trang 7

2 Phân biệt viên chức với công chức:

Khái niệm Viên chức là công dân Việt

nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn

vị sự nghiệp công lập theo chế

độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị

sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật

(Điều 2 Luật Viên chức 2010)

Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong

cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước,

tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn

vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn

vị thuộc Công an nhân dân

mà không phải là sĩ quan,

hạ sĩ quan chuyên nghiệp

và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật

(Khoản 2, Điều 4 Luật

Trang 8

Cán bộ, công chức 2008)

Chế độ làm việc

Không phân thành ngạch mà phân thành hạng viên chức (phân thành 04 hạng khác nhau) và làm việc theo chế độ hợp đồng làm việc Viên chức được đơn phương chấm dứt hợp đồng hoặc đơn vị sự nghiệp công lập được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức theo các trường hợp được quy định trong Luật Viên chức

(Điều 2, 28, 29 Luật Viên chức 2010, Điều 3 Nghị định 29/2012/NĐ-CP)

Được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh, trong biên chế

(Khoản 2, Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008)

Tuyển dụng

Việc tuyển dụng phải căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập Đối với viên chức thì đối với một số lĩnh vực hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao tuổi dự tuyển có thể thấp hơn theo quy định của pháp luật, đồng thời phải có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật

(Điều 22 Luật viên chức 2010)

Việc tuyển dụng phải căn

cứ yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế Về điều kiện tham gia

dự tuyển thì bắt buộc phải

từ đủ 18 tuổi trở lên

(Điều 35 Luật Cán bộ, công chức 2008)

Cơ quan, đơn vị

nơi công chức,

viên chức làm

việc

Làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập như các lĩnh vực y tế, giáo dục, khoa học, văn hóa, thể thao…

(Điều 2 Luật Viên chức

Làm việc trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện;

Trang 9

2010) trong cơ quan, đơn vị

thuộc Quân đội nhân dân; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân

và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội

(Khoản 2, Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008)

Nguồn chi trả

lương cho công

chức và viên chức

Làm việc theo chế độ hợp đồng làm việc và hưởng lương

từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập

(Điều 2 Luật Viên chức 2010)

Hưởng lương từ ngân sách Nhà nước hoặc từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập (đối với những người trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn

vị sự nghiệp công lập)

(Khoản 2, Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008)

Các hình thức kỷ

luật

Hình thức kỷ luật bao gồm:

Khiển trách, cảnh cáo, cách chức và buộc thôi việc (không

có hình thức hạ bậc lương, giáng chức)

(Điều 52 Luật viên chức 2010)

Vi phạm kỷ luật, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong những hình thức kỷ luật sau: Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức; cách chức và buộc thôi việc

(Điều 79 Luật cán bộ công chức 2008)

3 Phân biệt viên chức với cán bộ:

Khái niệm Viên chức là công dân Việtnam được tuyển dụng theo vị Cán bộ là công dân ViệtNam, được bầu cử, phê

Trang 10

trí việc làm, làm việc tại đơn

vị sự nghiệp công lập theo chế

độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị

sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật

(Điều 2 Luật Viên chức 2010)

duyệt, bổ nhiệm, giữ chức

vụ, chức danh theo nhiệm

kỳ trong cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung cấp tỉnh) ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung cấp huyện), trong biên chế

và hưởng lương từ ngân

sách nhà nước (Khoản 1 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008)

Chế độ làm việc

Không phân thành ngạch mà phân thành hạng viên chức (phân thành 04 hạng khác nhau) và làm việc theo chế độ hợp đồng làm việc Viên chức được đơn phương chấm dứt hợp đồng hoặc đơn vị sự nghiệp công lập được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức theo các trường hợp được quy định trong Luật Viên chức

(Điều 2, 28, 29 Luật Viên chức 2010, Điều 3 Nghị định 29/2012/NĐ-CP)

Được bầu cử, phê duyệt,

bổ nhiệm, giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung cấp tỉnh) ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh(sau đây gọi chung cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước

(Khoản 1 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008) Tuyển dụng Việc tuyển dụng phải căn cứ

vào nhu cầu công việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp

Đối với cán bộ không thực hiện tuyển dụng mà được bầu cử, phê duyệt, bổ nhiệm, giữ chức vụ, chức

Trang 11

công lập Đối với viên chức thì đối với một số lĩnh vực hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao tuổi dự tuyển

có thể thấp hơn theo quy định của pháp luật, đồng thời phải

có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật

(Điều 22 Luật viên chức 2010)

danh theo nhiệm kỳ

(Khoản 1 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008)

Cơ quan, đơn vị

nơi công chức,

viên chức làm

việc

Làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập như các lĩnh vực y tế, giáo dục, khoa học, văn hóa, thể thao…

(Điều 2 Luật viên chức 2010)

Làm việc trong cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung cấp tỉnh) ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung cấp huyện)

(Khoản 1 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008)

Nguồn chi trả

lương cho công

chức và viên chức

Làm việc theo chế độ hợp đồng làm việc và hưởng lương

từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập

(Điều 2 Luật viên chức 2010)

Hưởng lương từ ngân sách Nhà nước

(Khoản 1 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008)

Các hình thức kỷ

luật

Hình thức kỷ luật bao gồm:

Khiển trách, cảnh cáo, cách chức và buộc thôi việc (không

có hình thức hạ bậc lương, giáng chức)

(Điều 52 Luật viên chức 2010)

Tuỳ theo tính chất, mức độ

vi phạm phải chịu một trong những hình thức kỷ luật sau đây: Khiển trách, cảnh cáo, cách chức, bãi nhiệm, buộc thôi việc

(Điều 78 Luật cán bộ công chức 2008)

Trang 12

III CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ VIÊN CHỨC

1 Luật Cán bộ, công chức 2008;

2 Luật Viên chức năm 2010;

3 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005 (mục 3) (sửa đổi, bổ sung năm 2007 và 2012);

4 Nghị định 06/2010/NĐ-CP quy định những người là công chức;

5 Nghị định 55/2012/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;

6 Nghị định 29/2012/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

7 Nghị định 27/2012/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức;

8 Thông tư số 15/2012/TT-BNVngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức

Ngày đăng: 29/10/2014, 15:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   thức   kỷ   luật   bao   gồm: - KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VIÊN CHỨC PHÂN BIỆT VIÊN CHỨC VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ VIÊN CHỨC
nh thức kỷ luật bao gồm: (Trang 9)
Hình   thức   kỷ   luật   bao   gồm: - KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VIÊN CHỨC PHÂN BIỆT VIÊN CHỨC VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ VIÊN CHỨC
nh thức kỷ luật bao gồm: (Trang 11)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w