1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giới thiệu chung về thuế giá trị gia tăng

48 396 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 232,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

– Thuế GTGT đầu ra = Giá tinh thuế của hàng hóa bán ra * Thuế suất đầu ra– Thuế GTGT đầu vào = Giá tinh thuế của hàng hóa đầu vào * Thuế suất đầu vào – Hóa đơn là chứng từ quan trọng nh

Trang 1

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Trang 2

Khái niệm thuế GTGT

• Thuế giá trị gia tăng là thuế đánh trên phần giá trị tăng thêm của HHDV phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được thu ở khâu tiêu thụ HHDV

• Giá trị gia tăng: phần giá trị mà nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà cung ứng dịch vụ, tạo ra (bổ sung vào chi phí nguyên vật liệu hoặc hàng hóa mua vào) trước khi đem bán HHDV mới

2

Trang 3

Khái niệm giá trị gia tăng

• Hai cách tính giá trị gia tăng:

– GTGT = Giá trị đầu ra – Giá trị đầu vào

– GTGT = Tiền lương + Tiền lãi + Tiền thuê + Lợi nhuận

Trang 4

Đặc điểm thuế GTGT

GTGT năm 1954 Hiện nay, đã có hơn 130 quốc gia áp dụng;

GTGT là một yếu tố cấu thành trong giá cả HHDV;

xuất, lưu thông đến tiêu dùng HHDV đó Tổng thuế GTGT thu được ở tất

cả các giai đoạn sẽ bằng số thuế GTGT tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng

4

Trang 6

Đặc điểm thuế GTGT (tt)

– Thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế

Do đó, thuế này không phải là yếu tố của chi phí sản xuất mà chỉ đơn thuần là một khoản thu được cộng thêm vào giá bán của người cung cấp hàng hóa, dịch vụ.

– Thuế GTGT không bị ảnh hưởng bởi quá trình tổ chức và phân chia quá trình sản xuất, kinh doanh, bởi tổng số thuế ở tất cả các giai đoạn luôn bằng số thuế tính trên giá bán cuối cùng bất kể số giai đoạn nhiều hay ít.

• Về phạm vi đánh thuế: Chỉ đánh vào hoạt động tiêu dùng diễn ra trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam, không đánh vào hành vi tiêu dùng ngoài lãnh thổ VN

6

Trang 7

Vai trò của thuế GTGT

mô đối với nền kinh tế Cụ thể:

– Điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT;

– Là khoản thu quan trọng và tương đối ổn định của NSNN.

• Khuyến khích đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, khuyến khích chuyên môn hóa, hợp tác hóa sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế, phù hợp với phát triển kinh tế thị trường

từ và thanh toán qua ngân hàng

Trang 8

Ưu điểm của thuế GTGT so với các loại thuế doanh thu

1) Trung lập đối với các quá trình tổ chức và phân chia sản xuất, kinh doanh bất kể

số giai đoạn nhiều hay ít Xóa bỏ được vấn để thuế đánh chồng lên thuế (thuế kép);

2) Được chấp nhận dễ dàng, ít mang lại phản ứng nặng nề về phía người chịu thuế

lẫn người nộp thuế Vì đây là loại thuế gián thu nên việc người nộp thuế không phải là người chịu thuế được xem là một cách đánh thuế khôn ngoan, tiện lợi;

quy vào người tiêu thụ cuối cùng hàng hóa, dịch vụ

8

Trang 9

Ưu điểm của thuế GTGT so với các loại thuế doanh thu

(tt)

5) Đơn giản trong công tác quản lý thu thuế vì chính người nộp thuế sẽ tự mình

xác định số thuế và nộp trực tiếp cho cơ quan thuế

6) Ít xảy ra gian lận, ngoại trừ khu vực doanh nghiệp có quy mô hoạt động nhỏ và

khu vực cung ứng dịch vụ, khu vực có nhiều hoạt động ngầm không khai báo

Trang 10

ng hó

a, dịc

h v

ụ d

ù q ua nh iề

u h

ay

ít g iai đ oạ

n, t

ừ sả

n x uất , p hâ

n p hố

i đ ến tiê

u d ùng th

ì t ổn

g s

ố t huế

cuố

i c ùng là n hư n hau

2

Ng ười b

án hà

ng lầ

n đ

ầu nộp th uế G TG

T tr ên to

àn

bộ doa nh th

u b án hà ng C òn n gư

ời b án h àn

g c

ác khâ

u

tiế

p t he

o đ

ối v

ới h àn

g h oá đ

ó, ch

ỉ n ộp th uế tr ên ph ần g

iá trị tă ng th êm

3

Thu

ế G TG

T kh ông ch ịu ả nh h ưở

ng bở

i kế

t q uả sả

n x uấ

t, ki

nh do anh củ

a đ

ối t ượ ng n ộp th uế

4

Thu

ế G TG

T d

o n gư

ời t iê

u d ùng ch ịu n hư

ng ng ườ

i b án h àng h óa, d ịch vụ n ộp th

ay và

o kh

o b

ạc (

Thự

c

chấ

t là cả 2 đ

ều chịu g ánh n ặn g

)

Cơ chế hoạt động của thuế GTGT

10

Trang 11

3 Phương pháp

Phương pháp cộng thêm (addition method)

PP thuế khấu trừ (credit or invoice method)

Các phương pháp tính thuế GTGT

Trang 12

– Cần nhiều thông tin

– Lợi nhuận công ty thường kém chính sác

12

Trang 13

– Thuế GTGT đầu ra = Giá tinh thuế của hàng hóa bán ra * Thuế suất đầu ra

– Thuế GTGT đầu vào = Giá tinh thuế của hàng hóa đầu vào * Thuế suất đầu vào

– Hóa đơn là chứng từ quan trọng nhất của giao dịch và là chứng cứ cho việc đã nộp thuế

– Tạo cơ sở tốt cho kiểm toán

– Có thể áp dụng cho nhiều mức thuế suất khác nhau

Trang 14

Phương pháp trực tiếp

đơn, chứng từ

14

Trang 15

Miễn thuế vs Thuế suất 0% ?

• Miễn thuế GTGT = không nộp thuế trên doanh số bán nhưng không được hoàn thuế

• Thuế suất thuế GTGT 0% = không nộp thuế trên doanh số bán, đồng thời đượchoàn thuế

Nếu thuế suất 0% tại khâu cuối cùng, tổng số thuế thu được là bao nhiêu ?

Trang 16

Ví dụ: phương pháp khấu trừ thuế (Đv bán sỉ được miễn thuế)

16

Sản xuất Bán sỉ Bán lẻ Tổng VAT

Trang 17

Ví dụ: phương pháp khấu trừ thuế (Đv bán sỉ với ts 0%)

Sản xuất Bán sỉ Bán lẻ Tổng VAT

Trang 18

Thuế GTGT với giao dịch xuyên biên giới

• Nguyên tắc đánh thuế tại nơi đến (destination principle of taxation)

– Thuế được đánh tại nơi tiêu thụ hàng hóa

– Hàng hóa nhập khẩu sẽ bị đánh thuế

– Hàng hóa xuất khẩu không bị đánh thuế

• Nguyên tắc đánh thuế tại nguồn (origin principle of taxation)

– Thuế được đánh tại nơi sản xuất

– Hàng hóa xuất khẩu bị đánh thuế

– Hàng hóa nhập khẩu không bị đánh thuế

18

Trang 19

Thuế GTGT với giao dịch xuyên biên giới (tt): Phân phối cơ sở thuế toàn cầu

– GTGT xuất khẩu là một nguồn cơ sở thuế của các nước xuất khẩu

– Thặng dư ngoại thương sẽ mở rộng cơ sở thuế

– GTGT xuất khẩu là một phần cơ sở thuế của nước nhập khẩu.

– Thặng dư ngoại thương sẽ thu hẹp cơ sở thuế

Trang 20

Phần 02:

THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG HIỆN HÀNH CỦA VIỆT NAM

20

Trang 21

Văn bản pháp luật về thuế GTGT tại Việt Nam

và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013;

2.Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng;

Nghị định số 209/2013/NĐ-CP

Trang 22

Đối tượng chịu thuế GTGT

Là hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở

ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế theo quy định hiện hành

22

Trang 23

Đối tượng nộp thuế GTGT

• Cơ sở kinh doanh: các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh; và

GTGT

Trang 24

Đối tượng KHÔNG chịu thuế GTGT

Các loại HHDV thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thường thuộc vào những nhóm sau:

tính chất kinh doanh: dịch vụ y tế, văn hóa, giáo dục, đào tạo,

• HHDV thuộc các hoạt động được ưu đãi vì mục tiêu xã hội, nhân đạo: hàng viện trợ nhân đạo, hàng bán cho các tổ chức nước ngoài để viện trợ nhân đạo,

• HHDV của một số ngành sản xuất còn gặp nhiều khó khăn cần khuyến khích phát triển

• HHDV xác định theo yêu cầu, mục tiêu cụ thể

24

Trang 25

Đối tượng KHÔNG chịu thuế GTGT (tt)

xuất kinh doanh và tiêu dùng tại VN: hàng chuyển khẩu, quá cảnh, mượn đường qua VN; hàng tạm NK, tái XK; hàng XK, tái NK,

cần bảo mật như: vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ an ninh quốc phòng, dự trữ quốc gia,

• HHDV khó xác định giá trị tăng thêm, do đó khó xác dịnh được thuế GTGT: dịch vụ tín dụng, quỹ đầu tư, hoạt động kinh doanh chứng khoán,

Trang 26

Đối tượng KHÔNG chịu thuế GTGT (tt)

bảo hiểm cây trồng và các loại bảo hiểm không nhằm mục đích kinh doanh

26

Trang 27

Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế GTGT

Trang 28

Giá tính thuế GTGT

– giá bán chưa có thuế GTGT được ghi trên hóa đơn bán hàng của người bán hàng, người cung cấp dịch vụ;

– hoặc giá chưa có thuế GTGT được ghi trên chứng từ của hàng hóa nhập khẩu.

• Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT

vệ môi trường nhưng chưa có thuế GTGT;

môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế GTGT

28

Trang 29

Giá CIF Thuế NK

Giá bán

Giá tính thuế GTGT (tt)

Trang 30

Giá tính thuế GTGT (tt)

sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm phát sinh các hoạt động này

cho tiêu dùng phục vụ hoạt động kinh doanh (tiêu dùng nội bộ), là giá tính thuế GTGT của sản phẩm, HHDV cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh việc tiêu dùng HHDV

30

Trang 31

Giá tính thuế GTGT (tt)

tàng, bến, bãi, phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT

 Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hoá đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, trả chậm

Ví dụ 21: Công ty kinh doanh xe máy bán xe X loại 100 cc, giá bán trả góp chưa có

thuế GTGT là 25,5 triệu đồng/chiếc (trong đó giá bán xe là 25 triệu đồng, lãi trả góp

là 0,5 triệu đồng) thì giá tính thuế GTGT là 25 triệu đồng.

Trang 32

Giá tính thuế GTGT (tt)

thiết, giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT, thì giá chưa có thuế GTGT được xác định như sau:

32

Giá chưa có thuế

Giá thanh toán 1+ thuế suất

=

Trang 33

Giá tính thuế GTGT (tt)

• Ví dụ : Công ty A sx rượu, giá bán chưa thuế TTĐB của một chai rượu là 0,2trđ, trong tháng tính thuế, Công ty A xuất bán 1500 chai, giá tính thuế GTGT của những chai rượu đã bán là ? biết răng thuế TTĐB của rượu là 45%

a. 400 trđ

b.435 trđ

c. 500 trđ

Trang 36

chưa qua chế biến.

SP bằng đay, cói, tre, rơm,vỏ dừa,

bèo tây, bông sơ chế, giấy in báo…

HH, DV phục vụ cho

sinh hoạt-đời sống

HH, DV phục vụ cho nông nghiệp

Phân bón, thuốc trừ sâu,chất kích thích tăng trưởng

Thức ăn cho gia súc, gia cầm, vật nuôi khác.

DV đào đắp kênh mương, nuôi trồng chăm sóc cây trồng,sơ chế bảo quản SP nông nghiệp

Máy móc thiết bị

HH, DV phục vụ cho các lĩnh vực khác

Thiết bị, dụng cụ y tế, thuốc phòng bệnh, chữa bệnh, dược liệu…

Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập

Văn hoá, triển lãm, TDTT, nghệ thuật….

Đồ chơi trẻ em, sách…

DV khoa học, công nghệ

Trang 37

Thuế suất thuế GTGT ở một số quốc gia đang phát triển

Quốc gia Thuế suất tiêu chuẩn Các thuế suất khác

Trang 39

Phương pháp khấu trừ thuế GTGT đầu vào

– Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp

– Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ

do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay

Trang 40

Số thuế GTGT Số Thuế GTGT - SốThuế GTGT đầu

phải nộp = đầu ra vào được khấu trừ

Trong đó:

 Thuế GTGT đầu ra = Σsố thuế GTGT của HHDV bán ra ghi trên hóa đơn GTGT

 Thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT = Giá tính thuế của HHDV chịu thuế bán ra (x) thuế suất thuế GTGT của HHDV đó

 Thuế GTGT đầu vào = Σ thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua HHDV (bao gồm cả tài sản

cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT

Phương pháp khấu trừ thuế GTGT đầu vào (tt)

Trang 41

Phương pháp khấu trừ thuế GTGT đầu vào (tt)

– Số thuế được ghi trên hoá đơn GTGT của HHDV mua vào.

– Số thuế ghi trên chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu.

– Số thuế ghi trên chứng từ GTGT thay cho phía nước ngoài áp dụng đối với các tổ chức nước ngoại không có có tư cách pháp nhân VN và cá nhân nước ngoài HĐKD hoặc có thu nhập phát sinh tại VN.

Trang 42

Ví dụ về phương pháp khấu trừ thuế

Sản xuất Bán sỉ Bán lẻ Tổng VAT

42

Trang 43

Phương pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT

Thuế GTGT

phải nộp

GTGT của vàng, bạc, đá quý

Trang 44

Phương pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT (tt)

2) Số thuế GTGT = Tỷ lệ % (X) doanh thu

Đối tượng áp dụng:

– Hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý.

DN, HTX đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới mức một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự

nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế theo quy định.

– DN, HTX mới thành lập, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế theo quy định.

– Hộ, cá nhân kinh doanh;

44

Trang 45

Phương pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT (tt)

2) Số thuế GTGT = Tỷ lệ % (X) doanh thu

Đối tượng áp dụng (tt):

Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại VN không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không

thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí.

– Tổ chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.

Trang 46

Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu

Hoạt động kinh doanh Tỷ lệ % doanh thu

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn hàng hóa, xây dựng bao thầu

46

Trang 47

Phương pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT (tt)

hóa đơn bán hàng đối với HHDV chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng

• Nếu cơ sở kinh doanh có doanh thu bán HH, cung ứng DV thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và doanh thu HHDV xuất khẩu thì không áp dụng tỷ lệ (%) trên doanh thu đối với doanh thu này

khoán, cơ quan thuế xác định doanh thu, thuế GTGT phải nộp theo tỷ lệ

% trên doanh thu của hộ khoán theo quy định

Trang 48

So sánh 2 phương pháp tính thuế GTGT

pháp nhân, sử dụng hoá đơn GTGT

ảnh hưởng đến doanh thu

thuần cuối kỳ.

pháp nhân, những cơ sở KD hộ gia đình và sử dụng hóa đơn bán hàng thông thường

xác định kết quả kinh doanh

48

Ngày đăng: 29/10/2014, 15:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w