Chỉ tiêu Bảo lãnh phát hành Đại lý phát hànhKhái niệm Là việc tổ chức bảo lãnh phát hành cam kết với tổ chức phát hành về việc thực hiện các thủ tục trước khi phát hành trái phiếu , phâ
Trang 1NhómTHỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Nhóm
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Trang 2Đề tài
Đề tài
Khái quát chung Các phương thức phát hành Thực trạng và gợi ý giải pháp
A B C
PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP
Trang 3A.Khái quát chung
Trang 4Đặc điểm
Trang 8Chỉ tiêu Bảo lãnh phát hành Đại lý phát hành
Khái niệm Là việc tổ chức bảo lãnh phát hành cam kết với tổ chức phát hành về
việc thực hiện các thủ tục trước khi phát hành trái phiếu , phân phối
trái phiếu cho các nhà đầu tư, nhận mua trái phiếu để bán lại hoặc mua
số trái phiếu còn lại chưa phân phối hết.
Là các tổ chức thực hiện việc bán trái phiếu
cho nhà đầu tư theo sự
ủy quyền của tổ chức phát hành
Tổ chức gồm các công ty chứng khoán và
các định chế tài chính khác theo quy định của pháp luật
là các công ty chứng khoán, tổ chức tín dụng và các định chế tài chính khác theo quy định của pháp luật.
Trang 10Phương thức -thể do một hoặc một số
tổ chức đồng thời thực hiện.
- Trường hợp nhiều tổ chức cùng thực hiện bảo lãnh phát hành trái phiếu, thực hiện theo phương thức đồng bảo lãnh phát hành trái phiếu
-uỷ thác cho một hoặc một số
tổ chức cùng làm nhiệm vụ đại
lý phát hành trái phiếu.
-Đại lý phát hành thực hiện bán trái phiếu cho các nhà đầu
tư theo đúng cam kết với tổ chức phát hành Trường hợp không bán hết, đại lý được trả lại cho tổ chức phát hành số trái phiếu còn lại.
trình sử dụng nguồn thu từ phát hành trái phiếu
-do tổ chức phát hành thoả thuận với đại lý phát hành trái phiếu.
-được tính vào chi phí phát hành trái phiếu và hạch toán vào chi phí kinh doanh hoặc giá trị dự án, công trình sử dụng nguồn thu từ phát hành trái phiếu
Trang 11Đấu thầu trái phiếu
Khái niệm: Là việc lựa chọn các tổ chức cá nhân tham gia dự thầu, đám ứng đủ yêu cầu của tổ chức phát hành
Trang 15Đối tượng tham gia đấu thầu trái phiếu
1 Là các tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 8 Nghị định này.
2 Các đối tượng tham gia đấu thầu trái phiếu thông qua Trung tâm Giao dịch chứng khoán (Sở Giao dịch chứng khoán) phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.
Trang 16Hình thức đấu thầu trái phiếu
Hình thức đấu thầu trái phiếu
1 Đấu thầu cạnh tranh lãi suất.
2 Kết hợp giữa đấu thầu cạnh tranh lãi suất với đấu thầu không cạnh tranh lãi suất.
Tỷ lệ trái phiếu đấu thầu không cạnh tranh lãi suất trong từng đợt đấu thầu do doanh nghiệp phát hành quyết định nhưng tối
đa bằng 30% tổng khối lượng trái phiếu thông báo phát hành của đợt đấu thầu đó.
Trang 17Phí đấu thầu trái phiếu
Trang 18C.I.Tổng quan về thị trường trái phiếu Việt Nam C.I.Tổng quan về thị trường trái phiếu Việt Nam
Bao gồm:
-Trái phiếu chính phủ và tín phiếu kho bạc
-Trái phiếu chính quyền địa phương
-Trái phiếu doanh nghiệp
-Chứng chỉ tiền gửi và các chứng khoán nợ
Trang 19C.I.Tổng quan về thị trường trái phiếu Việt Nam
Gía trị trái phiếu phát hành 2001- 2007( tỷ VNĐ)
Trang 20C.I.Tổng quan về thị trường trái phiếu Việt Nam C.I.Tổng quan về thị trường trái phiếu Việt Nam
Cuối năm 2006:
-Trái phiếu chính phủ (81%)
-Trái phiếu địa phương (10%)
-Trái phiếu doanh nghiệp (9%)
TTTP VN đang phát triển, còn nhỏ về quy mô, chưa thực sự sự chuẩn hóa
Trang 21C.II.Thực trạng phát hành TPDN ở Việt Nam
6 vấn đề cần quan tâm:
1.Số lượng DN và lượng vốn huy động trên thị trường trái phiếu còn hạn chế
2.Không có tổ chức xếp hạng tín dụng chuyên nghiệp,
là rào cản cho các DN nhỏ khi phát hành trái phiếu
3.Thiếu vắng các nhà tạo lập thị trường
Trang 22C.II.Thực trạng phát hành TPDN ở Việt Nam
6 vấn đề cần quan tâm:
4 Tính thanh khoản của thị trường trái phiếu thấp
5 Chi phí phát hành cổ phiếu thấp, không khuyến khích các DN phát hành trái phiếu
6 Đường cong lãi suất vẫn chưa được xây dựng
Trang 23C.II.1.Số lượng DN và lượng vốn huy động trên thị trường trái phiếu còn hạn chế
C.II.1.Số lượng DN và lượng vốn huy động trên thị trường trái phiếu còn hạn chế
a Các DN phát hành:
-Năm 2007 có 10 DN phát hành trái phiếu: Petro
Việt Nam, Tổng công ty cao su, Vinashin,
EVN, Linama, Vietnam Steel Corperation,
Vilexim, Tổng CTCP xây dựng điện Việt
Nam, Tổng công ty sông Đà và Vinaconex
Trang 24
C.II.1.Số lượng DN và lượng vốn huy động
trên thị trường trái phiếu còn hạn chế
C.II.1.Số lượng DN và lượng vốn huy động
trên thị trường trái phiếu còn hạn chế
b Doanh số phát hành:
-Tăng trưởng mạnh mẽ: 300 tỷ VNĐ (năm 2003)
hơn 6600 tỷ VNĐ( năm 2007) hơn 47000 tỷ ( năm 2010)
-Một số DN phát hành thành công( năm 2010): EVN-
5000 tỷ VNĐ, Vinaconex- 2000 tỷ VNĐ
-Tuy nhiên, so với lượng vốn vay ngân hàng, doanh
số từ phát hành TPDN của DN còn khiêm tốn
- Thị trường TPDN thứ cấp còn mờ nhạt
Trang 25C.II.1.Số lượng DN và lượng vốn huy động
trên thị trường trái phiếu còn hạn chế
C.II.1.Số lượng DN và lượng vốn huy động
trên thị trường trái phiếu còn hạn chế
c Kỳ hạn:
-Hầu hết là kỳ hạn dài( min- 2 năm, max- 10 năm)
-Trái phiếu EVN (10 năm), Vinaconex và Linama ( 5
năm)…
-Ở Việt Nam, lạm phát cao, môi trường chính sách ko đảm bảo, bị tác động của thị trường thế giới các nhà đầu tư thiếu tin tưởng để đầu tư vào trái phiếu có kỳ hạn quá dài
Trang 26C.II.1.Số lượng DN và lượng vốn huy động
trên thị trường trái phiếu còn hạn chế
C.II.1.Số lượng DN và lượng vốn huy động
trên thị trường trái phiếu còn hạn chế
d Lãi suất:
-Cho đến năm 2007, các trái phiếu trả lãi sau,
coupon, lãi suất cố định Riêng tổng công ty sông Đà
và EVN phát hành trái phiếu lãi suất thả nổi
- Năm 2010, trái phiếu phát hành chủ yếu có lãi suất thả nổi( 75%) do rủi ro biến động lãi suất ở mức cao
Trang 27C.II.1.Số lượng DN và lượng vốn huy động
trên thị trường trái phiếu còn hạn chế
C.II.1.Số lượng DN và lượng vốn huy động
trên thị trường trái phiếu còn hạn chế
e Phương thức bảo lãnh:
-Phát hành trái phiếu thông qua đại lý phát hành
-Đại lý phát hành cung cấp dịch vụ tư vấn phát hành: bảo lãnh, phát hành và thanh toán theo lãi suất coupon hay theo mệnh giá
-VD: công ty chứng khoán, ngân hàng cổ phần, công
ty bảo hiểm, kiểm toán…
Trang 28C.II.2.Ko có tổ chức xếp hạng tín dụng chuyên nghiệp- rào cản cho các DN nhỏ phát
hành trái phiếu
C.II.2.Ko có tổ chức xếp hạng tín dụng chuyên nghiệp- rào cản cho các DN nhỏ phát
hành trái phiếu
- XHTD là tiêu chí quan trọng đối với nhà tài trợ vốn,
phản ánh tình hình tài chính và phi tài chính của DN
- Xếp hạng A, B, C
- Ở Việt Nam có 3 tổ chức: CIC, CRC, C&R cung cấp
dịch vụ xếp hạng tín dụng nhưng còn nhiều thiếu sót
- Cần thiết phải xếp hạng tín dụng, đặc biệt trong xu
thế toàn cầu hóa
Trang 29C.II.3 Thiếu vắng các nhà tạo lập thị trường
- Nhà tạo lập thị trường trái phiếu: người môi giới
và tự doanh trái phiếu
- NTLTT giúp cân bằng áp lực cung- cầu
- Tính thanh khoản của trái phiếu thấp NTLTT
kém phát triển
Trang 30C.II.4.Tính thanh khoản của thị trường
trái phiếu thấp
C.II.4.Tính thanh khoản của thị trường
trái phiếu thấp
- TTTP chưa phát triển giao dịch thứ cấp do:
+ Trái phiếu có lãi suất cố định, giá ít biến động ko hấp dẫn các nhà đầu tư
+Nhà đầu tư tổ chức nắm giữ trái phiếu để quản
lý tính thanh khoản, ko vì lợi nhuận
ưa chuộng TPCP hơn
Trang 31C.II.5.Chi phí phát hành cổ phiếu thấp, ko
khuyến khích DN phát hành trái phiếu
C.II.5.Chi phí phát hành cổ phiếu thấp, ko
khuyến khích DN phát hành trái phiếu
B.II.6 Đường cong lãi suất chuẩn chưa
được xây dựng
Trang 33Thank You!