Tổng công ty cổ phần xây lắp dầu khí Việt Nam trong tổ hợp các doanh nghiệp hoạtđộng theo mô hình công ty mẹ - công ty con, là một trong các hình thức của nhómcông ty, có chức năng trực
Trang 1MỞ ĐẦU
Dầu khí vẫn sẽ là nguồn năng lượng chính của nền kinh tế thế giới cũng nhưcủa Việt Nam trong các thập kỷ tới Thị trường Dầu khí ngày càng biến độngnhanh, khó dự báo và chịu sự chi phối, ảnh hưởng của nhiều yếu tố chính trị, kinh tế
và xã hội khu vực và trên thế giới Tổng công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí ViệtNam (PVC) là thành viên của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PetroVietnam)-tập đoàn kinh tế hùng mạnh hàng đầu đất nước Tổng công ty đang nỗ lực vươn lêntrở thành một doanh nghiệp xây lắp chuyên ngành, chủ lực của PetroVietnam, cótrình độ quản lý và công nghệ mang tầm quốc tế trong xây lắp chuyên ngành dầu khí
và các công trình công nghiệp dân dụng quy mô lớn
Trưởng thành qua từng công trình, dự án, từ vai trò thầu phụ cho các nhà thầuquốc tế, PVC đã vươn lên trở thành Tổng thầu EPC thực hiện các công trình có quy
mô ngày càng lớn, yêu cầu kỹ thuật phức tạp PVC cũng tiếp tục khẳng định đượcthế mạnh trong lĩnh vực xây lắp chuyên ngành dầu khí qua việc thực hiện thi cônghầu hết các dự án về vận chuyển, tàng trữ dầu và khí theo hình thức EPC
Cùng với sự lớn mạnh của Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam, PVC đã luônbiết tận dụng cơ hội, lợi thế của mình để hội nhập, với chính sách “đi tắt, đón đầu”
và quyết tâm chính trị của Đại hội đại biếu Đảng bộ Tổng công ty lần thứ X, nhiệm
kỳ 2010-2015 là “Đồng tâm hiệp lực, đổi mới quyết liệt, tăng tốc phát triển, phấnđấu trở thành Tập đoàn Công nghiệp- Xây dựng số 1 Việt Nam”
Với mục tiêu cụ thể là tập trung vào 3 lĩnh vực mũi nhọn: xây lắp, sản xuấtcông nghiệp và kinh doanh bất động sản Phấn đấu đến năm 2015: vốn điều lệ đạt10.000 tỷ đồng, tổng doanh thu năm đạt 35000 tỷ đồng, tỷ suất lợi nhuận/vốn điều lệ đạttrung bình 20% Thu nhập bình quân toàn tổ hợp 15 triệu đồng /người/tháng
Để đạt được mục tiêu chiến lược trên, PVC phải có độ ngũ cán bộ công nhânviên chuyên nghiệp, đồng bộ, có trình độ chuyên môn kỹ thuật hàng đầu Việt Nam
và ngang tầm khu vực, đủ năng lực quản lý, điều hành hiệu quả các hoạt độngSXKD trong và ngoài nước Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là một trong 3giải pháp của Tổng công ty đến năm 2015 và định hướng đến năm 2025 Đột phá vềphát triển nhân lực là tổng thể các giải pháp nhằm đem lại sự thay đổi cơ bản về bảnchất, cơ cấu và logic phát triển, quá trình phát triển của PVC được thực hiện bằngcon người và vì con người, vì vậy quản trị nguồn nhân lực phải là hệ thống các triết
lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo - phát triển và duy trì conngười của PVC nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức cũng như mọi thànhviên PVC
Để thực hiện được mục tiêu và giải pháp nói trên, cần phải nghiên cứu, dự báothị trường, đồng thời quản trị tốt các yếu tố sản xuất, áp dụng công nghệ mới đểkhông ngừng nâng cao năng suất, chất lượng, giảm giá thành sản phẩm, tăng lợinhuận và doanh lợi Một trong những công cụ của nhà quản trị là phải tiến hànhphân tích hoạt động sản xuất- kinh doanh tốt
Do vậy, trong phạm vi nhiện vụ của mình , nhóm em xin thực hiện đồ án
“Phân tích kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh tại Tổng công ty Cổ phần Xây lắpDầu khí Việt Nam PVC”
Trang 2CHƯƠNG 1: TÌNH HÌNH CHUNG VÀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH CHỦYẾU CỦA PVC.
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦYẾU CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP DẦU KHÍ VIỆT NAM– PVC
Do thời gian cũng như kiến thức chuyên môn còn hạn chế nên đồ án của emkhông tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đánh giá, đóng góp ýkiến và chỉ bảo của các thầy cô trong Bộ môn
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên thực hiện
Trang 41.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty CP Xây lắp Dầu khí Việt Nam (PVC)
1.1.1 Giới thiệu về Tổng công ty
Tên công ty:
+ Tên thương mại : Tổng công ty cổ phần xây lắp dầu khí Việt Nam
Xí nghiệp liên hợp xây lắp dầu khí là: Xây dựng các công trình công nghiệp và dândụng phục vụ cho quá trình tìm kiếm và khai thác dầu khí, công trình chuyên dụngvận chuyển, tàng trữ xăng dầu, hoá chất…
Sau 12 năm hoạt động, Ngày 19 tháng 09 năm 1995 Tổng công ty dầu khí Việt Nam
ra quyết định số 1254 / DK – TCNS đổi tên Xí nghiệp liên hợp xây lắp dầu khíthành Công ty Thiết kế và Xây dựng dầu khí (PVECC) Ngành nghề kinh doanh chủyếu cuả PVECC là: Gia công, chế tạo, lắp đặt chân đế giàn khoan và các kết cấukim loại, thiết kế chế tạo lắp đặt các bồn bể chứa xăng dầu, khí hoá lỏng và các bìnhchịu áp lực, lắp đắt các đường ống dẫn xăng dầu, khí hoá lỏng và hệ thống ống côngnghệ…
Giai đoạn 1995 – 2005:
Qua 10 năm hoạt động, ngày 17/03/2005 Bộ trưởng Bộ công nghiệp phêduyệt phương án cổ phần hoá và chuyển Công ty Thiết kế và Xây dựng dầu khíthành Công ty cổ phần xây lắp dầu khí (PV Cons) Trong quá trình hình thành và
Trang 5phát triển PV Cons đã tạo ra hàng nghìn sản phẩm xây dựng có chất lượng cao,được đánh giá là một trong những công ty mạnh trong lĩnh vực xây lắp công trìnhdân dụng và công nghiệp, nhất là các công trình chuyên ngành dầu khí PV Cons đãchế tạo phần lớn các chân đế giàn khoan, khảo sát đánh giá các kết cấu công trìnhnước ngoài Là đơn vị hàng đầu trong nước về lĩnh vực thi công, lắp đặt đường ốngdẫn khí, thiết kế và thi công các hệ thống chứa xăng dầu – hoá chất, khí hoá lỏng vàtrạm phân phối khí Với đội ngũ kỹ sư, thợ lành nghề và thiết bị tiên tiến hiện đạinhiều dự án đã được thực hiện trong các lĩnh vực như: Xây dựng căn cứ dịch vụ dầukhí trên bờ biển Vũng Tàu, đảm nhiệm 50% khối lượng chế tạo và 70% công tácsửa chữa chân giàn đế khoan cho Xí nghiệp liên doanh dầu khí Vietsopetro, thamgia lắp đặt tuyến ống dẫn khí Long Hải – Bà Rịa, Bà Rịa – Phú Mỹ và hệ thống tồntrữ khí khô – khí hoá lỏng, hệ thống thấp áp cho các nhà máy công nghiệp ở Bà Rịa– Vũng Tàu và Đồng Nai, tham gia thi công xây dựng nhà máy lọc dầu Dung Quất
và đê chắn sóng tại Quảng Ngãi …
Giai đoạn 2005 – 2007:
Ngày 26 tháng 10 năm 2007, Tâp đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam thôngqua dề án chuyển đổi công ty CP Xây lắp Dầu khí thành Tổng công ty CP Xây lắpDầu khí Việt Nam
Ngày 21 tháng 11 năm 2007, Đại hội đồng cổ đông bất thường của công ty
cổ phần xây lắp dầu khí đã chính thức thông qua đề án chuyển đổi công ty thànhTổng công ty cổ phần Xây lắp dầu khí Việt Nam hoạt động theo mô hình công ty
mẹ - công ty con
Tổng công ty PVC là thành viên cuả Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam
có các quyền và nghĩa vụ của một doanh nghiệp thành viên theo quy định của Phápluật và Điều lệ cuả Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam
Tổng công ty cổ phần xây lắp dầu khí Việt Nam trong tổ hợp các doanh nghiệp hoạtđộng theo mô hình công ty mẹ - công ty con, là một trong các hình thức của nhómcông ty, có chức năng trực tiếp sản xuất kinh doanh và đầu tư vào các doanh nghiệpkhác, hoạt động theo Quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định pháp luậtkhác có liên quan, thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với phần vốn góp /đầu tư vào các công ty con và công ty liên kết
Đây là mốc son quan trọng đánh dấu bước phát triển vượt bậc của PVC cả
về lượng và chất Mốc son mới với sức mạnh mới, PVC tin tưởng vào thành tích đãđạt được và dưới sự chỉ đạo của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam sẽ vươn lênhoàn thành tốt nhiệm vụ và xứng đáng là một trong những đơn vị mạnh của ngànhdầu khí Việt Nam
Giai đoạn 2007 – nay:
Ngày 27/06/2008, Đại hôi cơ đông thường niên Tổng công ty CP Xây lắpDầu khí Việt Nam đã thông qua phương án tăng vốn điều lệ lên 1.500 tỷ đồng.Ngày 16/05/2009, Đại hội đồng cổ đông thường niên Tổng công ty cổ phần xây lắpdầu khí Việt Nam thông qua kế hoạch niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch chứngkhoán Hà Nội và Chiến lược phát triển đến năm 2015, định hướng đến năm 2025.Tháng 08 / 2009, PVC đã niêm yết 150.000.000 cổ phiếu thành công với mã chứng
Trang 6phần Tư vấn đầu tư và Thiết kế dầu khí (PVE), Công ty cổ phần xây dựng dầu khíNghệ An (PVA), Công ty cổ phần xây dựng sông Hồng (ICG).
Thực hiện thành công công tác sắp xếp đổi mới doanh nghiệp, tái cấu trúcdoanh nghiệp, bao gồm chuyển đổi, thành lập mới nhiều doanh nghiệp, cơ cấu lạicác khoản đầu tư, đưa 11 mã cổ phiếu của công ty thành viên niêm yết và giao dịchthành công trên sàn giao dịch chứng khoán
20/02/2010 Đại hộ đồng cổ đông bất thường Tổng công ty Cở phần Xây lắpDầu khí Việt Nam đã thông qua phương án tăng vốn điều lệ lên 2.500 tỷ đồng
2012 Đại hộ đồng cổ đông bất thường Tổng công ty Cở phần Xây lắp Dầu khí ViệtNam đã thông qua phương án tăng vốn điều lệ lên 4000 tỷ đồng
Uy tín, thương hiệu của PVC được khẳng định thông qua việc thực hiện tốtcác công trình, dự án trọng điểm quốc gia Nhà máy đạm Phú Mỹ, Nhà máy điệnNhơn Trạch, cụm khí điện đạm Cà Mau, dự án nhà máy lọc hoá dầu Nghi Sơn và nhàmáy lọc dầu Dung Quất, Văn phòng Viện Dầu khí, trụ sở Bộ Nội vụ, trung tâm tàichính dầu khí miền Trung, rạp Kim Đồng … Ngoài ra, Tổng công ty đã và đang thicông rất nhiều công trình kỹ thuật hạ tầng, công trình công nghiệp và dân dụng thuộcnhiều ngành và lĩnh vực kinh tế khác nhau và yêu cầu kỹ thuật đa dạng như: Chung cưcao cấp CT10-11 (The Times Tower), khu đô thị Văn Phú- Hà Đông, Chung cưPetroland Q.2, TP Hồ Chí Minh, nhà máy sản xuất ống thép hàn thẳng … PVC luônchú trọng cho công tác đầu tư về con người và công nghệ, nâng cao sức cạnh tranh.Trong thời gian tới, PVC xác định mục tiêu trở thành một Tổng công ty xây lắp chuyênngành, chủ lực của Tập đoàn dầu khí Quốc gia Việt Nam có trình độ quản lý và côngnghệ mang tầm Quốc tế trong xây lắp chuyên ngành dầu khí, đặc biệt là các công trìnhdầu khí trên biển
Đến nay, qua 30 năm hình thành và phát triển, đặc biệt từ năm 2007 trở lạiđây, PVC đã khẳng định uy tín, năng lực vượt trội trên các công trình trọng điểm củangành Dầu khí và đất nước Từ Căn cứ Dịch vụ Tổng hợp trên bờ tại Vũng Tàu, đến cáccông trình Đường ống dẫn khí từ Long Hải về các khu công nghiệp Phú Mỹ, Mỹ Xuân,Đồng Nai; các công trình trọng điểm quốc gia như Nhà máy Đạm Phú Mỹ, Nhà máy Nhiệtđiện Nhơn Trạch I, Cụm khí điện đạm Cà Mau, Nhà máy lọc dầu Dung Quất, Nhà máyNhiệt điện Vũng Áng I và mới nhất là Nhà máy Nhiệt điện Quảng Trạch I và Nhà máyNhiệt điện Thái Bình II… đều ghi dấu vai trò quan trọng của Tổng Công ty PVC
Trưởng thành qua từng công trình, dự án, từ vai trò thầu phụ cho các nhà thầu quốc tế,PVC đã vươn lên trở thành Tổng thầu EPC thực hiện các công trình có quy mô ngày cànglớn, yêu cầu kỹ thuật phức tạp như: Tổng kho LPG Gò Dầu, Nhà máy nhiệt điện Thái Bình
II, Nhà máy Nhiệt điện Nhơn Trạch II, Nhà máy nhiên liệu sinh học Ethanol Phú Thọ, Nhàmáy Xơ sợi Tổng hợp Polyeste Đình Vũ…
Bên cạnh đó, PVC cũng tiếp tục khẳng định thế mạnh trong lĩnh vực xây lắpchuyên ngành Dầu khí qua việc thực hiện thi công hầu hết các dự án về vận chuyển, tàngtrữ dầu và khí theo hình thức EPC như Kho xăng dầu Cù Lao Tào, Kho chứa LPG và trạmxuất xe bồn Dung Quất…
Cùng với việc củng cố, phát triển các lĩnh vực thế mạnh truyền thống như xây dựng
hệ thống tàng trữ, vận chuyển các sản phẩm Dầu khí, cơ khí lắp đặt và chế tạo các thiết bịDầu khí… PVC còn khẳng định thương hiệu của mình trong lĩnh vực xây dựng côngnghiệp và dân dụng PVC có bước tiến vượt bậc trong công nghệ xây dựng nhà cao tầng vàsiêu cao tầng quy mô lớn như: Tổ hợp khách sạn Dầu khí Việt Nam, Trung tâm Tài chính
Trang 7Dầu khí, Văn phòng Viện Dầu khí, Toà nhà Dầu khí Phú Mỹ Hưng, Khách sạn Dầu khíVũng Tàu, Cao ốc văn phòng Dragon Tower…
Trên những chặng đường đã qua, Tổng Công ty và các đơn vị thành viên đã khôngngừng trưởng thành, góp phần vào sự phát triển chung của Tập đoàn Dầu khí Quốc giaViệt Nam và của đất nước “Mục tiêu lớn, đòi hỏi những nỗ lực lớn” là mục tiêu toàn thểtập thể lãnh đạo và CBCNV của PVC đều thấu hiểu Với nền tảng vững chắc đã tạo dựngtrên chặng đường phát triển và sự quyết tâm của “người PVC”, Tổng Công ty Cổ phần Xâylắp Dầu khí Việt Nam quyết tâm tiếp tục khắc ghi những dấu ấn trên chặng đường mới,góp phần vào sự phát triển chung của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam và sự pháttriển thịnh vượng của đất nước
Quá trình phát triển của Tổng Công ty đã ghi dấu những cống hiến không nhỏ vào
sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Minh chứng cho những đóng góp lớn lao
đó, PVC đã được Đảng, Nhà nước phong tặng nhiều danh hiệu cao quý như Huân chương
Lao động hạng Nhất, Danh hiệu Anh hùng Lao động…
1.1.3 Lĩnh vực kinh doanh
a Xây lắp chuyên ngành dầu khí
- Gia công chế tạo, lắp đặt các chân đế giàn khoan và các kết cấu kim loạikhác;
- Thiết kế, chế tạo các bồn chứa xăng dầu, khí hoá lỏng, chứa nước, bồn chịu
- Khảo sát, duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa các công trình dầu khí (ngoài biển
và trên đất liền), các công trình dân dụng và công nghiệp;
- Đầu tư xây dựng: Các nhà máy chế tạo cơ khí thiết bị phục vụ ngành dầukhí; các nhà máy đóng tàu vận tải dầu, khí, hoá chất, nhà máy đóng giàn khoan; cácnhà máy xi măng và sản xuất vật liệu xây dựng;
- Lắp đặt, duy tu bảo dưỡng và sửa chữa các công trình dầu khí (ngoài khơi
và trên biển), các chân đế giàn khoan, các kết cấu kim loại, các bồn bể chứa (xăngdầu, khí hoá lỏng, nước), bình chịu áp lực và hệ thống công nghệ, các công trìnhdân dụng và công nghiệp;
- Đóng giàn khoan trên đất liền, ngoài biển
b Xây dựng dân dụng
Tổng thầu EPC các dự án xây dựng văn phòng, khách sạn và chung cư caocấp, đặc biệt nhà kết cấu thép, nhà cao tầng và siêu cao tầng
- Tổng thầu EPC các dự án xây dựng dân dụng;
- Đầu tư, xây dựng các dự án cầu đường, công trình dân dụng;
- Khảo sát, thiết kế, tư vấn đầu tư xây dựng các công trình dân dụng
- Tư vấn đầu tư xây dựng các công trình dân dụng;
- Đầu tư công nghệ cao trong lĩnh vực xây dựng nhà cao tầng;
c Xây dựng công nghiệp
Trang 8- Khảo sát, thiết kế, tư vấn đầu tư xây dựng các công nghiệp vừa và nhỏ;
- Lắp đặt hệ thống máy móc thiết bị công nghệ, thiết bị điều khiển, tự động hoátrong các nhà máy công nghiệp;
- Kinh doanh vật tư thiết bị xây dựng, dầu khí;
- San lấp mặt bằng;
- Xây dựng các công trình thuỷ lợi, đê kè, bến cảng;
- Lắp đặt các hệ thống đường dây tải điện đến 35KV, các hệ thống điện dân dụng vàcông nghiệp khác;
- Khoan phá đá nổ mìn, khai thác mỏ, sản xuất, kinh doanh vật liệu và trang thiết bị xâydựng;
- Đóng tàu vận tải dầu, khí, hoá chất;
- Đầu tư xây dựng các nhà máy xi măng và sản xuất vật liệu xây dựng
d Đầu tư khu công nghiệp và đô thị
- Đầu tư xây dựng khu công nghiệp;
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông;
- Đầu tư xây dựng khu đô thị;
- Đầu tư kinh doanh nha ở và các cơ sở hạ tầng kỹ thuật
e Đầu tư bất động sản
- Đầu tư xây dựng văn phòng, nhà ở, khách sạn, siêu thị…
- Đầu tư kinh doanh các các công trình thuỷ lợi, đê kè, cảng sông, cảng biển, cầuđường, công trình dân dụng và công nghiệp;
- Kinh doanh đô thị và văn phòng, siêu thị và nhà ở;
- Kinh doanh các cơ sở hạ tầng kỹ thuật
1.2 Điều kiện địa lí tự nhiên – kinh tế xã hội của Tổng công ty
1.2.1 Điều kiện địa lý
Tổng công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam có trụ sở chính tại Tòa nhàCEO, đường Phạm Hùng, Từ Liêm, TP Hà Nội là đơn vị trực thuộc của Tập đoànDầu khí Việt Nam Hà Nội là trung tâm văn hoá- kinh tế- chính trị của cả nước, vìvậy tập trung rất nhiều các công trình dự án đầu tư lớn của cả nước, có nhiều loạihình dịch vụ tiên tiến, thuận tiện cho việc liên lạc, kinh doanh và hợp tác làm ăn vớicác đối tác cũng như đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, trang thiết bị hiện đại tiên tiến,nguồn nhân lực dồi dào có trình độ cao
Tổng công ty Xây lắp Dầu khí Việt Nam nằm tại thủ đô Hà Nội chịu ảnh hưởngtrực tiếp của khí hậu nhiệt đới gió mùa với bốn mùa rõ rệt, căn cứ vào tài liệu khítượng thủy văn tổng hợp ta thấy trong năm tháng 1 là tháng lạnh nhất, trung bình từ
15oC thấp nhất 8oC Tháng nóng nhất là tháng 5, nhiệt độ trng bình là 310C, cao nhất
là 400C, mùa mưa kéo dài từ tháng 6 đến tháng 9, lượng mưa trung bình vào khoảng
2690 mm, độ ẩm cao Mùa đông thường xuất hiện gió mùa đông bắc kèm rét đậmrét hại, khô hanh.Với khí hậu như vậy cũng gây không ít khó khăn cho Tổng công
ty trong quá trình thi công xây dựng
1.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội
Hà Nội là thủ đô của cả nưóc, lại có điều kiện kinh tế- xã hội- chính trị rất ổnđịnh, kỷ cuơng pháp luật luôn được coi trọng, nếp sống văn minh thanh lịch đuợcduy trì từ lâu đời Hà nội được thế giới công nhận là: “Thành phố vì hoà bình”, và
Trang 9là: “Thủ đô anh hùng của cả nước” Vì vậy có rất nhiều bạn bè khắp nơI trên thếgiới đên thăm và mở rộng quan hệ làm ăn.
Thành phố Hà Nội có hệ thống thông tin liên lạc tuơng đối phát triển Là đầumối giao thông đuợc chia làm nhiều hướng trải đi khắp đất nước: Sân bay quốc tếNội Bài, đuờng ga tàu hoả, Quốc lộ 1A đi vào Nam, Quốc lộ 5 đi vùng Đông Bắc,quốc lộ 6 đi vùng Tây Bắc… Đây là điều kiên thuận lợi cho việc đi lại, giao dịchcủa cán bộ nhân viên trong Tổng công ty
1.2.3 Điều kiện về lao động
Tổng công ty đặt tại Thủ đô Hà Nội, nơi có mật độ dân cư đông đúc, trongvùng có các ngành công nghiệp phát triển, trình độ dân trí cao, các trường Đại học
và Trung tâm nghiên cứu tập trung nhiều Đây là điều kiện tốt cho Công ty pháttriển sâu về khoa học kỹ thuật và tuyển dụng lao động phù hợp với yêu cầu Công tycòn có chi nhánh, cơ sở sản xuất ở cả ba miền đất nước, thu hút và tận dụng đượcnhiều lao động tại các địa phương
1.3 Công nghệ sản xuất của Tổng công ty
1.3.1 Sơ đồ công nghệ
Quy định thống nhất phương thức thi công tại Tổng công ty nhằm đảm bảocông tác xây lắp, chế tạo, lắp đặt,và sửa chữa hoạt động có hiệu quả, hỗ trợ đơn vịthực hiện để tạo ra sản phẩm chất lượng, tiến độ, thoả mãn khách hàng với giá thành
và thời gian phù hợp Vậy sơ đồ tổng quát công nghệ hoạt động của Tổng công tyđược thể hiện ở hình 1-1
Diễn giải chi tiết
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Bước 2: Triển khai, kiểm soát thực hiện – Báo cáo, kiểm tra định kỳ
Bước 3: Tổng hợp hồ sơ nghiệm thu và hoàn công theo giao đoạn
Bước 5: Thanh toán giai đoạn
Bước 6: Tổng hợp hồ sơ nghiệm thu, hoàn công công trình
Bước 7: Xem xét hồ sơ nghiệm thu và hoàn công
Bước 8: Tham gia giám sát nghiệm thu/bàn giao
Bước 9: Thanh quyết toán công trình/bàn giao
Bước 10: Giám sát bảo hành công trình
Bước 11: Kết thúc công trình
Trang 10Giao nhiệm
vụ
Tổng hợp hồ sơ NT
& HC hoàn thành công trình
Thanh quyết toán công trình
Triển khai, giám sát thi công – báo cáo, kiểm tra định kỳ
Giám sát bảo hành
Thanh toán giai đoạn
Tổng hợp hồ sơ NT
& HC (giai đoạn )
Tham gia nhận thầu
và bàn giao công trình
Xem xét
Xét duyệt
Kết thúc công trình, lưu hồ sơ
Trang 111.3.2 Trang thiết bị chủ yếu
Do đặc thù của Tổng công ty là quản lí các dự án nên chủ yếu hoạt động liênquan đến công tác hành chính – kinh tế, xử lí phân tích các dự án đầu tư Do đótrang thiết bị chủ yếu của Tổng gồm phương tiện vận tải dụng cụ quản lí và cácphần mềm quản lí
Trang thiết bị chủ yếu của Tổng công ty năm 2012
Bảng 1-1
I Phương tiện vận tải
II Thiết bị dụng cụ quản lí
Nguồn: Ban kế hoạch PVC
1.4 Tình hình tổ chức quản lý và sử dụng lao động của doanh nghiệp
1.4.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức trong Tổng công ty PVC
Hình 1-2 : SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC TỔNG CÔNG TY PVC
Trang 12CÁC TRUNG TÂM/ BĐH
CÁC CTY THÀNH VIÊN
Văn phòng TCT Ban Tổ chức Nhân sự Ban Tài chính Kế toán Ban Kinh tế Đấu thầu Ban Kỹ thuật An toàn Ban Đầu tư – Dự án Ban Thương mại Ban Kế hoạch Ban Kiểm toán nội bộ Trung tâm TVTK và ƯDKT PVC Trung tâm Truyền thông PTTH và VHDN PVC BĐH các dự án của PVC tại Hà Nội
BĐH dự án nhà máy sản xuất Ethanol BĐH dự án nhà máy điện Vũng Áng BĐH dự án nhà máy nhiệt điện Thái Bình 2
BĐH dự án nhà máy khí điện Nhơn Trạch 2
Công ty CP Xây lắp Dầu khí số 4
Công ty CP Xây lắp Dầu khí Hà Nội
Công ty CP Thi công Cơ giới và Lắp máy DK
Công ty CP Xây dựng CN&DD Dầu khí
Công ty CP Xây lắp Đường ống Bể chứa DK
Công ty CP Kết cấu kim loại và Lắp máy DK
Công ty CP Xây lắp Dầu khí Miền Trung
Công ty CP Xây lắp Dầu khí Thanh Hóa
Công ty CP Bất động sản Xây lắp Dầu khí Việt Nam
Công ty CP Máy - Thiết bị Dầu khí
Công ty CP Đầu tư Xây lắp Dầu khí Duyên Hải
Công ty CP Bất động sản Tài chính Dầu khí Việt
Nam
Công ty CP Phát triển Đô thị Dầu khí
Công ty CP KD dịch vụ cao cấp DK Việt Nam
Công ty CP Đầu tư Hạ tầng và Đô thị Dầu khí
Công ty CP Đầu tư và Xây lắp Dầu khí Sài Gòn
Công ty CP Thiết bị nội ngoại thất Dầu khí
Công ty TNHH Vietubes
Công ty CP Thiết kế Quốc Tế Heerim PVC
Công ty CP Tư vấn đầu tư và Thiết kế Dầu khí
Công ty CP ĐT KCN Dầu khí IDICO Long Sơn
Công ty CP Đầu tư & Xây lắp Khí
Công ty CP Xây dựng Sông Hồng
Công ty CP BĐS Dầu khí
Công ty CP Xi măng Hạ Long
Công ty CP đầu tư bê tông công nghệ cao
Công ty CP thiết kế WORLEYPARSONS DK
VNam
Công ty CP Đầu tư Dầu khí Nha Trang
BĐH dự án nhà máy Sơ sợi Polyester
Công ty CP Xây lắp Dầu khí Thái Bình Dương Công ty CP Đầu tư và Xây lắp Dầu khí Kinh Bắc Công ty CP Xây lắp Dầu khí PVC-Trường Sơn Công ty CP Đầu tư Xây lắp Dầu khí IMICO Công ty CP Cơ điện Dầu khí Việt Nam Công ty CP DK ĐT Khai thác Cảng Phước An Công ty CP Bất động sản Dầu khí Việt Nam - SSG Công ty CP Bất động sản Điện lực Dầu khí VN Công ty CP Bê tông dự ứng lực PVC-Fecon Công ty CP Sản xuất Ống thép Dầu khí Công ty CP Đầu tư Xây dựng Dầu khí - 3C Công ty CP Xây lắp Dầu khí 2
Công ty CP Đầu tư Xây lắp Dầu khí Hòa Bình Công ty CP Trang trí Nội thất Dầu khí
Công ty CP Đầu tư Phát triển Gas Đô thị
CÁC CÔNG
TY CON
CÁC CÔNG
TY LIÊN DOAN
H, LIÊN KẾT
Công ty CP ĐT và TM Dầu khí Sông Đà Công ty cổ phần Chế tạo Giàn khoan Dầu khí Công ty CP Đầu tư Dầu khí Sao Mai - Bến Đình Công ty CP Đầu tư PV -Incones
Công ty CP ĐT và TM Dầu khí Thái Bình Công ty CP Đầu tư và Dịch vụ KCN Dầu khí
BĐH dự án xây dựng CT kho chứa LPG lạnh BĐH dự án Đường ống dẫn khí Phía Nam
Công ty CP Hồng Hà Dầu khí
Công ty CP Đầu tư Xây lắp Dầu khí Việt Nam
Công ty CP Đầu tư XD VINACONEX-PVC
Công ty CP Xây lắp Dầu khí 1
Trang 131.4.2 Cơ cấu quản lí bộ máy của Tổng công ty
Tổng công ty CP Xây lắp Dầu khí Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo:
- Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 được quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủnghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2006
- Căn cứ vào văn bản số 861 UBCK/QLPH của uỷ ban chứng khoán nhà nước29/03/2010 về việc chào bán ra công chúng
- Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí ViệtNam được đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2012
Bộ máy quản lí của Tổng công ty hiện nay bao gồm:
a Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng Cổ đông (ĐHĐCĐ) là cơ quan có thẩm quyền cao nhất củaTổng Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam ĐHĐCĐ có quyền và nhiệm vụthông qua định hướng phát triển, quyết định các phương án, nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh; quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Tổng Công ty; bầu, miễn nhiệm, bãinhiệm HĐQT, Ban kiểm soát; và quyết định tổ chức lại, giải thể Tổng Công ty vàcác quyền, nhiệm vụ khác theo quy định của điều lệ
b Hội đồng quản trị
HĐQT là tổ chức quản lý cao nhất của Tổng Công ty do ĐHĐCĐ bầu ragồm 01(một) Chủ tịch HĐQT, 01 (một) Phó Chủ tịch HĐQT và 03 (ba) thành viênvới nhiệm kỳ là 5 (năm) năm HĐQT nhân danh Tổng Công ty quyết định mọi vấn
đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Tổng Công ty, trừ những vấn đề thuộcthẩm quyền của ĐHĐCĐ HĐQT có trách nhiệm giám sát hoạt động của TổngGiám đốc và những cán bộ quản lý khác trong Tổng Công ty Quyền và nghĩa vụcủa HĐQT do Pháp luật và Điều lệ Tổng Công ty, các Quy chế nội bộ của TổngCông ty và Nghị quyết ĐHĐCĐ quy định
c Ban kiểm soát
Ban kiểm soát của Tổng Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam baogồm 05 (năm) thành viên do Đại hội đồng cổ đông bổ nhiệm, nhiệm kỳ của Bankiểm soát là năm (05)năm; thành viên Ban kiểm soát có thể được bầu lại với sốnhiệm kỳ không hạn chế Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợppháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinhdoanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập BCTC nhằm đảm bảo các lợiích hợp pháp của các cổ đông Ban kiểm soát hoạt động độc lập với HĐQT và TổngGiám đốc
d Ban Tổng giám đốc
Ban Tổng Giám đốc của Tổng Công ty bao gồm 07 người: 01 Tổng Giámđốc và 06 Phó Tổng Giám đốc Tổng Giám đốc điều hành, quyết định các vấn đềliên quan đến hoạt động sản xuất - kinh doanh của Tổng Công ty, chịu trách nhiệm
Trang 14Giám đốc giúp việc Tổng Giám đốc trong từng lĩnh vực cụ thể và chịu trách nhiệmtrước Tổng Giám đốc về các nội dung công việc được phân công, chủ động giảiquyết những công việc được Tổng Giám đốc uỷ quyền theo quy định của Pháp luật
và Điều lệ Tổng Công ty
e Các ban chuyên môn trong Tổng công ty
* Công tác văn thư, lưu trữ
* Công tác thi đua - khen thưởng
* Công tác bảo vệ an ninh - quốc phòng và dân quân tự vệ
* Công tác quản lý và tư vấn pháp luật
* Công tác đàm phán, thẩm định pháp lý các hợp đồng, văn bản, dự án Tổngcông ty
* Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp pháp lý
* Công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật
* Công tác cập nhật, xây dựng, phổ biến giáo dục pháp luật
* Công tác đối ngoại
Ban Tổ chức Nhân sự
Tổ chức quản lý, thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhưng khônggiới hạn những nhiệm vụ chính sau:
* Công tác tổ chức, cán bộ
* Công tác đổi mới phát triển doanh nghiệp
* Công tác tiền lương và chính sách đối với người lao động
* Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Ban Tài chính-Kế toán
Phần 1 Đối với Công ty mẹ - Tổng công ty
- Là Ban chức năng tham mưu, giúp việc cho Lãnh đạo Tổng công ty trong lĩnh vựcTài chính - Kế toán - Tín dụng của Công ty mẹ
- Giúp Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc kiểm soát bằng đồng tiền các hoạt độngkinh tế trong Công ty mẹ theo các quy định về quản lý kinh tế của Nhà nước và củaTổng công ty
- Là bộ phận chức năng giúp việc cho Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Tổngcông ty quản lý chi phí của Công ty mẹ
- Thực hiện công tác thanh tra tài chính các đơn vị phụ thuộc Công ty mẹ
Phần 2 Tại Tổ hợp công ty mẹ-công ty con
- Tham mưu, giúp việcbb cho Lãnh đạo Tổng công ty hướng dẫn công tác Tài chính
- Kế toán - Tín dụng trong toàn bộ tổ hợp Công ty mẹ - Công ty con
- Theo dõi tình hình hoạt động, quản lý tài chính của Công ty con
- Thực hiện công tác thanh tra tài chính toàn Tổng công ty
Trang 15 Ban Kinh tế - Đấu thầu
Ban Kinh tế Đấu thầu là Ban chuyên môn tham mưu giúp việc cho Lãnh đạo Tổngcông ty về lĩnh vực công tác: tiếp thị, đấu thầu xây lắp, kinh tế và quản lý Hợpđồng; xây dựng hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá nội bộ
Tổ chức quản lý, thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhưng khônggiới hạn những nhiệm vụ chính sau:
* Công tác Tiếp thị
* Công tác đấu thầu xây lắp
* Công tác quản lý hợp đồng kinh tế
* Công tác kinh tế
* Công tác xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá:
Ban Kỹ thuật - An toàn
Tổ chức quản lý, thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhưng không giớihạn những nhiệm vụ chính sau:
* Công tác quản lý kỹ thuật chất lượng
* Công tác quản lý tiến độ các công trình xây dựng
* Công tác ứng dụng những công nghệ mới, tiến bộ vào sản xuất
* Công tác bảo hộ lao động
* Phối hợp với các Ban chuyên môn của Tổng Công ty trong công tác làm hồ sơ
đề xuất, hồ sơ dự thầu
* Công tác ISO
Là đầu mối xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2008tại cơ quan Tổng công ty
* Tổ chức thực hiện công tác quản lý máy móc, thiết bị thi công
* Kiểm tra, giám sát công tác lắp đặt máy móc, thiết bị thi công
Ban Kế hoạch
Ban Kế hoạch là Ban chuyên môn tham mưu, giúp việc cho Lãnh đạo Tổngcông ty về các lĩnh vực công tác: kế hoạch, chiến lược, báo cáo thống kê, kế hoạchđấu thầu nội bộ phục vụ quản lý điều hành của Tổng công ty
Tổ chức quản lý, thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhưng không giớihạn những nhiệm vụ chính sau:
* Công tác kế hoạch, chiến lược
* Công tác báo cáo thống kê
* Công tác kế hoạch đấu thầu nội bộ
Ban Thương mại
Ban Thương mại là Ban chuyên môn tham mưu, giúp việc cho Lãnh đạoTổng công ty về lĩnh vực thương mại, phát triển thị trường và đấu thầu mua sắm
Tổ chức quản lý, thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhưng không giớihạn những nhiệm vụ chính sau:
* Công tác thông tin về vật tư, thiết bị và các nhà cung cấp
* Công tác thương mại và phát triển thị trường
* Công tác đấu thầu mua sắm vật tư, thiết bị
* Công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động đấu thầu, mua sắm trong toàn Tổng
Trang 16 Ban Đầu tư và Dự án
Ban Đầu tư và Dự án là Ban chuyên môn tham mưu, giúp việc cho Lãnh đạoTổng công ty về lĩnh vực đầu tư và dự án
Tổ chức quản lý, thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhưng không giớihạn những nhiệm vụ chính sau:
* Công tác kế hoạch đầu tư
* Công tác quản lý chung về hoạt động đầu tư
* Công tác nghiên cứu phát triển dự án
* Công tác quản lý thực hiện các dự án đầu tư mua sắm thiết bị
* Công tác quản lý thực hiện các dự án XDCB do Tổng công ty trực tiếp làm Chủđầu tư
* Công tác quản lý thực hiện các dự án XDCB do các đơn vị thành viên của Tổngcông ty làm Chủ đầu tư
* Công tác kinh doanh tại các dự án
* Công tác khác
Trung tâm truyền thông, phát triển thương hiệu và VHDN
Tham mưu, giúp việc cho Lãnh đạo Tổng Công ty về các lĩnh vực truyềnthông và phát triển thương hiệu
Tổ chức quản lý, thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhưng khônggiới hạn những nhiệm vụ chính sau:
* Tham mưu, quản lý công tác truyền thông, phát triển thương hiệu
* Quan hệ công chúng và quan hệ báo chí
* Quảng cáo, tài trợ và tổ chức sự kiện
* Thông tin, truyền thông nội bộ và VHDN
Trung tâm tư vấn thiết kế và ứng dụng kỹ thuật PVC
Tham mưu, giúp việc cho Lãnh đạo Tổng công ty trong việc các lĩnh vực:
- Tư vấn, thiết kế cơ sở, chi tiết, FEED;
- Cung cấp dịch vụ trọn gói EPC trong lĩnh vực xây lắp chuyên ngành;
- Lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình;
- Tư vấn và quản lý dự án và dịch vụ EPC;
- Khảo sát, kiểm định và dịch vụ kỹ thuật xây lắp chuyên ngành;
- Báo cáo đầu tư xây dựng công trình/dự án;
- Báo cáo kinh tế Kỹ thuật và lập dự án đầu tư xây dựng công trình/dự án, tập trungvào các dự án Downstream, upstream, onshore và onshore Các dự án lọc hoá dầu, hoádầu, Nhà máy điện,
Các ban điều hành
Các ban trực thuộc Tổng Công ty, có nhiệm vụ chỉ đạo, điều hành công tácthực hiện các dự án; kiểm soát tiền độ, chất lượng của các dự án và các nhiệm vụkhác theo sự phân cấp của Tổng Công ty, gồm:
- Ban điều hành dự án nhà máy sản xuất Ethanol
- Ban điều hành các dự án của PVC tại phía Nam
- Ban điều hành dự án nhà máy nhiệt điện Thái Bình 2
- Ban điều hành dự án Vũng Áng – Quảng Trạch
Trang 17- Ban điều hành dự án nhà máy Sơ sợi Polyester
- Ban quản lý dự án Khu công nghiệp dịch vụ dầu khí Soài Rạp
Tổng công ty còn có 16 công ty con và 37 công ty liên doanh, liên kết
1.4.3 Tình hình sử dụng lao đông, tiền lương trong doanh nghiệp.
a Tình hình sử dụng lao động
Tổng công ty CP Xây lắp Dầu khí Việt Nam ( PVC ) đã thực hiện mọi biệnpháp để tạo điều kiện thuận lợi nhất để sử dụng hợp lí trình độ và thời gian lao độngtrong Tổng công ty nhằm nâng cao năng suất lao động Tông công ty đã khôngngừng cải thiện điều kiện làm việc, cung cấp đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao độngđến nơi làm việc Bên cạnh đó Tổng công ty đã không ngừng nâng cao mức sốngvật chất cho CBCNV trong toàn Tổng công ty.Tổng công ty còn chấp hành tốt cácchính sách theo quy định của nhà nước về BHYT,BHXH, thường xuyên tổ chức bồidưỡng nâng cao trình độ cho CBCNV đáp ứng nhu cầu của nghành công nghiệpDầu khí Việt Nam
Tính đến thời điểm 31/12/2010 toàn Tổng công ty có 8845 CBCNV, hàng năm PVCvẫn lên kế hoạch cử người đi đào tạo và tái đào tạo ở trong và ngoài nước nhằmnâng cao nghiệp vụ quản lí, đầu tư, XDCB, đào tạo chuyên môn, về an toàn laođộng, bảo hộ lao động
Cơ cấu lao động
(Người)
Năm2011
Năm 2012 TH2012/2011 TH/KH2012
Lao động phổ thông 544 907 226 -318 41.54 -681 24.92Công nhân kỹ thuật 3494 3821 2612 -882 74.76 -1209 68.36Cao đẳng+ Trung cấp 1006 1822 617 -389 61.33 -1205 33.86
Số lao động nữ 962 1450 1299 337 135 -151 89.59Tổng số 8227 12000 6028 -2199 73.27 -5972 50.23
Nguồn: Ban tổ chức nhân sự PVC - 2013Nhìn chung cơ cấu lao động của công ty có sự thay đổi rõ rệt Số lao động cótrình độ học vấn cao có xu hướng tăng đảm bảo cho công tác quản lý, giám sát ngàycàng được nâng cao và chuyên nghiệp hơn Đồng thời số công nhân kỹ thuật vẫn làlực lượng lao động rực tiếp chiếm số lượng lớn nhất, đảm bảo vai trò là lực lượngchủ lực cho quá trình sản xuất trực tiếp chiếm số lượng lớn nhất
b Thu nhập của người lao động
Tổng công ty cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam, ban hành quy định chế độ tiềnlương, tiền thưởng trả cho cán bộ, công nhân viên thuộc cơ quan phù hợp với các quy địnhcủa Nhà nước, Tập đoàn về quản lý tiền lương và thu nhập, phù hợp với chiến lược pháttriển của Tổng công ty giai đoạn 2010-2015
Trang 18Theo nguyên tắc trả lương là: Làm việc gì hưởng lương theo công việc đó, theochức danh công việc đảm nhận; đảm bảo việc xếp lương gắn liền với công việc, năng suất,chất lượng và thành tích công tác của CBCNV, gắn liền thăng tiến tiền lương với kết quảhoàn thành công việc được giao, đãi ngộ và khuyến khích kịp thời những cán bộ, nhân viênxuất sắc Vì vậy luôn khuyến khích được CBCNV hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, tăngthu nhập và tạo động lực làm việc.
1.5 Chiến lược phát triển của Tổng công ty PVC đến năm 2015 và định hướng đến năm 2025.
1.5.1 Quan điểm phát triển
Phát triển Tổng công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam (PVC) trên cơ sởphát huy thế mạnh là một thành viên của Tập đoàn Kinh tế hàng đầu đất nước - Tậpđoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam
Phát huy tối đa các nguồn lực sẵn có của PVC, tranh thủ sự hỗ trợ của Tập đoànDầu khí Quốc gia Việt Nam và hợp tác chặt chẽ với các đối tác trong và ngoài nước
để tạo bước đột phá phát triển, tạo ra lợi thế cạnh tranh trên thị trường trong nước
và quốc tế
1.5.2 Nguyên tắc phát triển
Nguyên tắc phát triển của Tổng công ty phù hợp với Chiến lược phát triểncủa Tập đoàn Dầu khí Việt Nam: Phát triển nhanh, mạnh bền vững, lấy hiệu quả vànăng lực cạnh tranh làm cơ sở đánh giá mọi hoạt động Tập trung trọng tâm vào xâylắp các công trình chuyên ngành dầu khí, đặc biệt hướng tới các công trình dầu khítrên biển.Tăng nhanh tỷ trọng các công việc có hàm lượng chất xám và công nghệcao; phát huy năng lực sẵn có, mở rộng và phát triển lĩnh vực xây nhà cao tầng đểkhai thác tối đa nguồn lực nhằm mang lại hiệu quả cao cho Tổng Công ty
Tập trung đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao, đáp ứng yêucầu xây lắp các công trình dầu khí theo tiêu chuẩn quốc tế Từng bước nâng caonăng lực cạnh tranh trong nước và khu vực trên cơ sở đáp ứng một cách năng độngnhu cầu ngày càng cao của khách hàng Xây dựng thương hiệu PVC thành mộtthương hiệu mạnh trong nước, trong khu vực và trên thế giới
1.5.3 Mục tiêu phát triển
Xây dựng và phát triển Tổng công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam thànhmột Tổng công ty Xây lắp chuyên ngành Dầu khí, có trình độ quản lý và công nghệmang tầm quốc tế trong xây lắp các công trình dầu khí, đặc biệt các công trình dầu khítrên biển; trở thành nhà thầu đứng đầu Việt Nam và cạnh tranh được với các nhà thầukhác trong khu vực về thực hiện tổng thầu EPC xây lắp các công trình dầu khí tronglĩnh vực hoạt động thăm dò, khai thác, khí điện, vận chuyển, chế biến và tàng trữ cácsản phẩm dầu khí…
Cụ thể như sau:
Các chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch 5 năm 2011-2015
Trang 197 Đầu tư XDCB, mua sắm TTB&
góp vốn vào các CT liên kết 5959 3732 3953 3958 4255
1.5.4 Các giải pháp thực hiện kế hoạch 5 năm 2011-2015 của PVC
1.5.4.1 Giải pháp về khoa hoc và công nghệ
Áp dụng các công nghệ quản lý dự án, quản lý sản xuất tiên tiến có hiệu quảcao
- Xây dựng công cụ quản lý tiến độ chất lượng, cũng như các giải pháp tổng thể nhằmnâng cao hiệu quả lao động từng bước sử dụng phần mềm quản lý mang thương hiệuPVC
- Duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 trong toàn tổ hợpPVC
- Xây dựng và thực hiện theo các chính sách và quy trình HSEQ(sức khỏe, an toàn,môi trường và chất lượng) đối với toàn bộ các dự án, công trình của Tổng công ty
- Xây dựng chương trình quản lý thương hiệu PVC trong các lĩnh vực: Quản lý tiến độ,quản lý kế hoạch, quản lý tài chính,…
Ngoài ra, PVC thực hiện bám sát chiến lược phát triển hợp tác quốc tế của Tậpđoàn trong thời kỳ mới, xây dựng chiến lược phát triển hợp tác quốc tế của PVC tại cácnước ngoài Rà soát, đánh giá lại năng lực ủa các công ty liên kết, liên doanh hiện có,đưa ra các biện pháp đồng bộ nhằm bảo toàn và phát triển vốn
- Tiếp tục kiện toàn bộ máy lãnh đạo cho các đơn vị, chuẩn bị nhân sự cho các đơn vịmới thành lập, triển khai công tác quy hoạch và đánh giá cán bộ, công tác luân chuyển
Trang 20và điều động, bố trí cán bộ nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, điều hành tại cácđơn vị thành viên
- Không ngừng cải tiến phương thức quản lý tại cơ quan Tổng công ty và các đơn vịthành viên theo hướng: “gọn nhẹ và chuyên sâu” nhằm tăng năng suất lao động, nângcao hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty
b Giải pháp về vốn
Tăng cường hiệu quả sử dụng vốn bằng các biện pháp như: đầu tư từng giaiđoạn theo nhu cầu thị trường, lấy nguồn thu từ khấu hao, lợi nhuận để đầu tư phát triển,tối đa hóa công suất các công trình đầu tư
c Công tác tái cấu trúc doanh nghiệp
Thực hiện tái cấu trúc PVC về bản chất là thay đổi doanh nghiệp một cách toàndiện, tự làm mới mình cho phù hợp với tình hình hiện tại, nhằm nâng cao hiệu suấtkinh doanh, tính cạnh tranh để tồn tại và phát triển bền vững quá trình tái cấu trúc PVC
sẽ thực hiện toàn diện theo ba hướng: tái cấu trúc tài chính, tái cấu trúc hoạt động, táicấu trúc chiến lược trong đó tái cấu trúc về tài chính là quan trọng, tiên quyết khắcphục tình trạng mất khả năng thanh toán; thiết lập lại cấu trúc vốn vững mạnh, cungcấp đủ vốn cổ phần, dòng tiền để phục vụ sản xuất kinh doanh và tăng trưởng bền vững
Tiếp tục rà soát, phân nhóm các đơn vị theo lĩnh vực SXKD, năng lực và địabàn hoạt động tập trung vào 3 lĩnh vực chính: Xây lắp, Sản xuất côngnghieepj và Kinhdoanh bất động sản, xây dựng lộ trình thoái vốn tại các đơn vị và cơ cấu lại phương ánđầu tư vốn của Tổng công ty, đăng ký nâng hạng doanh nghiệp, thực hiện các kế hoạchđại chúng hóa và niêm yết cổ phiếu của các Công ty cổ phần do PVC nắm quyền chiphối trên sàn giao dịch chứng khoán
- Tổng kết, phân tích và đánh giá mô hình hoạt động của Tổng công ty từ đó đưa ra cácgiải pháp hoàn thiện mô hình hoạt động của PVC phù hợp với từng giai đoạn phát triển, nhằm đưa PVC phát triển mạnh và bền vững
- Tìm kiếm và thu hút các cổ đông chiến lược có năng lực tài chính, kinh nghiệm phùhợp với lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Nghiên cứu đề xuất trong côngtác kết nạp thành viên mới của PVC
- Thực hiện chỉ đạo của Tập đoàn trong công tác đổi mới doanh nghiệp, giai đoạn2011-2015
d Chế độ chính sách và an sinh xã hội
- Thực hiện tốt các chế độ chính sách đối với người lao động, đảm bảo chínhsách tiền lương, thu nhập bình quân 2012 là 5,98 triệu đồng/người/tháng và năm 2015đạt 15 triệu đồng/người/tháng, không ngừng cải thiện điều kiện sống, điều kiện làmviệc của toàn thể CBCNV đặc biệt đối với các cán bộ công nhân viên làm việc trongcông trường
- Tăng cường công tác đảm bảo an sinh xã hội, chăm lo đời sống, việc làm vànhà ở đối với CBCNV và người lao động
1.5.4.3 Giải pháp về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Quy hoạch 2 lĩnh vực ưu tiên phát triển của Tổng công ty giai đoạn 2011-2015
và định hướng 2025 gồm: Xây lắp và sản xuất công nghiệp cụ thể là: xây lắp các côngtrình tàng trữ và vận chuyển Dầu Khí; xây lắp các công trình lọc hóa dầu và các nhà
Trang 21máy công nghiệp chế biến khí; xây lắp các dự án điện, đạm, công trình công nghiệp;xây lắp dân dụng; sản xuất công nghiệp: vật liệu xây dựng, chế tạo cơ khí… (Trong đódoanh thu trong lĩnh vực xây lắp chiếm tỷ trọng khoảng 50%) theo hướng tập trung,chuyên môn hóa và và xây dựng chiến lược phát triển nhân sự phù hợp với từng lĩnhvực, từng ngành nghề PVC xây dựng và tổ chức thực hiện “Chiến lược phát triển nhân
sự giai đoạn 2011-2015 và định hướng 2025” gồm:
a Mục tiêu
Xây dựng và đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành đội ngũ chuyên viên kỹthuật có đủ năng lực, trình độ chuyên môn, kỹ thuật, khoa học nghiệp vụ quản lý/điềuhành trong lĩnh vực xây lắp và đầu tư chuyên nghiệp đáp ứng cho PVC đứng trong vịtrí tốp 3 trong các đơn vị xây dựng ở Việt Nam
Tiêu chuẩn hóa và nâng cao chất lượng tuyển dụng đầu vào và nâng cao hiệuquả sử dụng lao động, đột phá trong tư duy bổ nhiệm cán bộ
Phân cấp tối đa cho các đơn vị trong công tác quản trị nhân sự và phát triển nhân lực
Trang 22CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP DẦU KHÍ
VIỆT NAM
Trang 232.1 Đánh giá chung về hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2012 của Tổng công ty CP Xây lắp Dầu khí Việt Nam( PVC )
Năm 2012, dưới sự chỉ đạo sát sao của Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam,toàn thể CBCNV Tổng công ty đã khai thác tối đa yếu tố lợi nhuận, dám nghĩ, dámlàm, vượt qua khó khăn, thách thức, phát huy tinh thần đoàn kết, chủ động, sángtạo Đánh giá một số chỉ tiêu mà Tổng công ty đã đạt được trong năm qua thông quabảng sau :
Trang 24Bảng phân tích các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của PVC năm 2012
249,81
-13 Tỷ suất LNST/vốn
điều lệ CT mẹ(%) 10,56 10,96 18,139 7,58 171,77 7,18 165,5
Trang 25Năm 2012, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế của Tổng công ty không đạtđược các chỉ tiêu của kế hoạch đề ra Tổng sản lượng của Tổng công ty là 5.200 tỷđồng, đạt 33,55% so với kế hoạch và 36,7% so với năm 2011 Với mức tổng sảnlượng giảm đã làm cho chỉ tiêu tổng doanh thu giảm đáng kể: doanh thu của Tổngcông ty là 4.610,17 tỷ đồng đạt 36,88 % so với kế hoạch năm 2012, đạt 41,22% sovới thực hiện năm 2011 Thậm chí năm 2012 tổng công ty còn hoạt động thua lỗ:lợi nhuận trước thuế là -1.823,86 tỷ đồng, giảm -300,29% so với năm 2011 và giảm-244,98% so với kế hoạch 2012; lợi nhuận sau thuế của tổng công ty là -1.847,34 tỷđồng, giảm -356,58% so với thực hiện năm 2011 và giảm -282% so với kế hoạch
2012 Các chỉ tiêu kinh tế của công ty mẹ có mức độ hoàn thành rất thấp
Tổng công ty đã hoàn thành tăng vốn điều lệ từ 2.500 tỷ đồng lên 4.000 tỷđồng, đáp ứng nhu cầu cần thiết cho vốn đầu tư sản xuất kinh doanh
Tổng tài sản năm 2012 cũng tăng so với năm 2011 là 3.012 tỷ đồng và đang ởmức 10.404 tỷ đồng Trong đó TSNH là 7.435 tỷ đồng, tăng 3.621 tỷ đồng so vóinăm 2011; TSDH là 2.969 tỷ đồng, giảm 609 tỷ đồng so với năm 2011
Do tình hình sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn nên nhu cầu sử dụng laođộng của tổng công ty cũng giảm xuống đáng kể Cụ thể như sau: số lao động củatổng công ty năm 2012 là 6.028 người, giảm 2.199 người so với năm 2011 và chiếm50,23% so với kế hoạch Mức giảm số lao động này là phù hợp với mức giảmNSLĐ bình quân của tổng công ty Năng suất lao động bình quân tính theo tổngdoanh thu giảm và chỉ còn ở mức 53,88 trđ/người, giảm 37,79 trđ/người, giảm58,78% so với 2011 và chỉ đạt 55,86% so với kế hoạch Thu nhập bình quân củalao động định biên toàn tổng công ty ở mức 5,98 trđ/người, giảm 2,97 trđ/người sovới năm 2011 Đây là mức giảm tương đối lớn Tuy nhiên, việc trả lương thực hiệntrên nguyên tắc phân phối theo lợi nhuận, năng suất, chất lượng và hiệu quả côngviệc đảm bảo tuân thủ đúng quy định của nhà nước thì mức lương này là phù hợpvới tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
Tình hình sản xuất kinh doanh của tổng công ty năm 2012 gặp rất nhiều khókhăn và đã bị thua lỗ Nguyên nhân do:
Tình hình kinh tế thế giới và trong nước có nhiều biến động phức tạp đã ảnhhưởng đến giá cả nguyên vật liệu đầu vào, dẫn đến tăng giá thành các công trìnhxây lắp của PVC
Thị trường bất động sản đóng băng và các chính sách thắt chặt tín dụng củanhà nước dẫn tới việc triển khai bán hàng tại các đơn vị kinh doanh bất động sản rấtchậm, khả năng thu hồi vốn đầu tư thấp trong khi vẫn phải chi phí cho lãi vay đầu
tư, chi phí duy trì hoạt động đã khiến cho các đơn vị thành viên của PVC hoạt độngtrong lĩnh vực đầu tư kinh doanh bất động sản hầu như không có doanh thu
Thị trường chứng khoán sụt giảm nặng nề, việc niêm yết và huy động vốn
Trang 26Một số dự án trọng điểm khác bị dừng/ giãn tiến độ hoặc vướng mắc trongthủ tục nên chưa triển khai được: dự án đường ống dẫn khí Lô B Ô Môn, Nam CônSơn 2, nhà máy nhiệt điện Quảng Trạch 1,…
Việc triển khai dự án nhiệt điện Thái Bình 2 chậm so với tiến độ do vướngmắc trong công tác thu xếp vốn, thời gian mở L/C kéo dài ảnh hưởng đến tiến độtriển khai dự án
Giá trị phát sinh tại một số dự án mà PVC tham gia thi công vẫn chưa đượcgiải quyết: dự án nhà máy sản xuất ethanol Phú Thọ, nhà máy nhiệt điện Vũng Áng1…
Chưa dự báo hết được những khó khăn và biến động của nền kinh tế trongnước cũng như những ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng thực hiện kế hoạch sản xuấtkinh doanh năm 2012 đề ra
2.2 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm năm 2012 của Tổng công ty CP Xây lắp Dầu khí Việt Nam.
Toàn Tổng công ty đã tập trung chỉ đạo quyết liệt và nỗ lực phấn đấu nhằmđảm bảo an toàn, chất lượng và tiến độ thi công các dự án, công trình Một số dự án
đẫ được hoàn thành và bàn giao, một số đang tiếp tục triển khai thi công đồng thờicũng có nhiều dự án gặp khó khăn nên phải dừng và dãn tiến độ
Trong năm 2012, PVC đã hoàn thành và bàn giao các công trình do PVC làchủ thầu bao gồm:
Khối thượng tầng giàn đầu Giếng H4 Tê Giác Trắng, khởi công đầu tháng
7-2011, chính thức hạ thủy ngày 16-5-2012, dự án vượt tiến độ 20 ngày so với dựkiến Đây là hợp đồng trọn gói đầu tiên PVC- MS thực hiện, có tổng vốn hơn 44,4triệu USD, tổng trọng lượng kết cấu, hệ thống và thiết bị khoảng 2.000 tấn
Nhà máy hóa phẩm Dầu khí Cái Mép.Sau gần 9 tháng thi công và lắp đặt,ngày 18-04-2012 đã chính thức bàn giao Nhà máy được xây dựng trên diện tích26.132m2, với tổng mức đầu tư 174 tỷ đồng, do nhà thầu Công ty Cổ phần Xây lắpĐường ống Bể chứa Dầu khí (PVC-PT) Chủ đầu tư là DMC- Tổng công ty dungdịch khoan và hóa phẩm dầu khí
Dự án Gấu Trắng, chủ đầu tư là Vietsopetro, nhà thầu Công ty cổ phần Xâydựng công nghiệp và dân dụng Dầu Khí PVC-IC tiến hành từ 15-3-2012 đến 25-6-
2012, với tổng mức đầu tư là 428 tỷ đồng
Nhà làm việc xí nghiệp khoan và sửa Giếng với tổng mức đầu tư là 236 tỷđồng, hoàn thành vào 3-2012
Các dự án chuyển tiếp từ năm 2011:
Trang 27+ Dự án Nhà máy Nhiệt Điện Thái Bình 2, với tổng mức đầu tư hơn 34.295 tỷ,kế hoạch năm 2012, tính đến cuối năm, tiến độ dự án đạt 20%.
+ Dự án nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 1 với tổng mức đầu tư: 1,242 tỷ USD, cuối năm 2012 đã hoàn thành hơn 90% Dự tính bàn giao trong năm 2013
+ Kho lạnh LPG Thị Vải với tổng mức đầu tư 2.517 tỷ đồng, cuối năm 2012
đã hoàn thành 95%, và bàn giao 3/2013
Việc thực hiện đầu tư các dự án được Tổng công ty thực hiện tuân thủ theo các quy định hiện hành của pháp luật và quy chế quản lý của Tổng công ty Các
dự án PVC trực tiếp đầu tư , bao gồm :
+Dự án nhà máy chế tạo cơ khí và sản xuất vật liệu xây dựng 10ha Nghi Sơn tại Thanh Hóa đã được Tập đoàn phê duyệt kế hoạch năm 2012 là 49 tỷ đồng, trong đó vốn chủ sở hữu là 9,8 tỷ đồng,vốn vay là 39,2 tỷ đồng.Đến tháng 31-12-
2012 Tổng công ty đã chuyển cho PVC-TH làm chủ đầu tư, nhưng chỉ thực hiện được 16,7 tỷ đồng, đạt 34% kế hoạch năm
+ Dự án Khu đô đại học Dầu khí tại Vĩnh Phúc, đã được Tập đoàn phê duyệt
kế hoạch năm 2012 là 105,6 tỷ đồng,trong đó vốn chủ sỡ hữu là 31,68 tỷ đồng,vốnvay là 73,92 tỷ đồng.Đến tháng 7/2012 Tổng công ty đã chuyển cho PVSH làm chủ đầu tư, cuối năm thực hiện được 8,145 tỷ đồng, đạt 7.71% kế hoạch năm
+ Ngoài ra, Tổng công ty được Tập đoàn giao dự án Khu công nghiệp Soài
Rạp Tiền Giang do cơ cấu lại Tập đoàn Vinashin với diện tích 285ha, tổng mức đầu
tư 1,481 tỷ đồng, kế hoạch năm 2012 là 200 tỷ đồng, cuối năm đạt 101, 45 tỷ đồng
Các dự án PVC trực tiếp đầu tư
Vốn vay +
1
Nhà máy chế tạo cơ
khí và sản xuất vật
liệu xây dựng 10ha
Nghi Sơn Thanh
Hoá
49.000 9.800 39.200 Chuyển từ PVC sangPVC –TH
3 Khu đô thị Dầu khí Đã chuyển nhượng cho
Trang 284 Đầu tư khác 4.000 4.000
Tuy nhiên, bên cạnh đó có một số dự án trọng điểm khác bị dừng, giãn tiến độhoặc vướng mắc trong thủ tục nên chưa triển khai được như: NM Nhiệt điện Long Phú,
NM Nhiệt điện Quảng Trạch, Khu liên hiệp lọc hóa Dầu Nghi sơn…
Một số dự án giải ngân vốn nhưng không bán được theo kế hoạch như : Dự ántrụ sở PVFC Hải Phòng, dự án Khu đô thị sinh thái Lương Sơn( PVC- Đông Đô), dự
án Sân Golf Nha Trang, sàn thương mại Trung tâm TCDk Phú Mỹ Hưng(Petroland).Công tác quản lý, điều hành thi công tại các dự án lớn của Tổng công ty cũnggặp những khó khăn nhất định do nhiều nguyên nhân khác nhau:có sự thay đổi,điềuchỉnh lại hồ sơ thiết kế, vướng mắc trong khâu đền bù GPMB hoặc do các yếu tốkhách quan như thời tiết,hồ sơ nghiệm thu của các B phụ,…
Công tác kiểm soát chi phí quá trình thi công chưa tốt, dự án thi công chậmtiến độ và phát sinh chi phí trong quá trình thi công, dẫn tới thu hồi vốn chậm,không có vốn lưu động để triển khai
Đặc biệt, việc không có thêm dự án mới, sản lượng phụ thuộc chủ yếu từ các
dự án chuyển tiếp, đấu thầu khó khăn, ảnh hưởng rất lớn đến doanh thu và lợinhuận
Về công tác bảo hộ an toàn lao động: Tổng công ty đã thực hiện theo hệthống quản lý An toàn – Sức khỏe – Môi trường OSH 18001:2007 Các đơn vị trongTổng công ty đều có Hội đồng bảo hộ lao động, bộ phận chuyên trách về bảo hộ laođộng, mạng lưới an toàn vệ sinh sinh viên, đội phòng chống cháy nổ tại các đơn vị
và công trường được triển khai thường xuyên 100% các loại máy móc, tiết bị, vật
tư có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ, các thiết bị có yêu cấu an toàn đặc thùchuyên ngành công nghiệp đã được các đơn vị đăng ký và kiểm định theo quy địnhhiên hành
2.2.1 Phân tích tiến độ thực hiện các dự án đầu tư theo nhóm quản lý của nhà nước.
Vì các dự án thường khối lượng công việc lớn, thời gian thi công thường kéo dài trong vài năm Vì vậy phân tích tình hình sản xuất của Tổng công ty trong năm 2012 thì em chỉ xin phân tích phần công việc theo kế hoạch được thực hiện trong năm 2012
Tổng số vốn được đầu tư 2012 là 4047.83 tỷ đồng tăng hơn so với kế hoạch
là 118.69 tỷ đồng, tức tăng 3,02%, chứng tỏ Tổng công ty đã không đạt kế hoạch
đề ra, làm tăng thêm chi phí sản xuất kinh doanh, giảm lợi nhuận và chiếm dụng vốn của các giai đoạn sau Trong đó vốn CSH tăng nhiều nhất là 88,663 tỷ đồng tương đương tăng 5.4%, vốn vay khác tăng 30.024 tỷ đồng tương đương tăng 1.31% Điều đáng lưu ý đó là hầu hết việc tăng vốn này là ở các dự án chuyển
Trang 29tiếp Các dự án khởi công mới và các dự án góp vốn đầu tư thì sử dụng đúng lượng vốn theo kế hoạch, như vậy Tổng công ty cần quan tâm hơn tới việc quản
lý sử dụng nguồn vốn ở các dự án chuyển tiếp, đặc biệt là tại các đơn vị thành viên, các dự án ở xa điều kiện địa chất khó khăn phức tạp không thuận tiện cho việc giám sát, kiểm tra điều chỉnh tiến độ thi công
Theo tính chất, của dự án, quy mô đầu tư và tầm quan trọng của các dự án
mà phân chia ra các nhóm khác nhau Các dự án nhóm A chiếm tỷ trọng là 18.4%,nhóm B là 56.8%, nhóm C là 24.8% Như vậy chiếm tỷ trọng cao nhất vẫn là các
dự án nhóm B, sau đó đến nhóm C Tổng công ty đang không ngừng nâng cao năng lực thực hiện các dự án đầu tư trọng điểm quốc gia, nâng cao năng lực và kinh nghiệm để có thể đảm nhận toàn bộ công trình theo hình thức tổng thầu EPC
Trang 30Bảng phân tích tiến độ thi công của các dự án của PVC năm 2012
Vốnvay +khác
Tổng
số VốnCSH
Vốnvay +khác
Tổng
số VốnCSH
Vốnvay +khác
Trang 312.2.2 Phân tích sản lượng theo các đơn vị sản xuất.
Với đặc điểm là hoạt động theo mô hình công ty mẹ - con, PVC đã luôn tổ chức hoạt động và điều hành quản lý các đơn vị thành vên theo đúng luật định, mặt khác nâng cao và kiện toàn công tác sắp xếp và tổ chức bộ máy của doanh nghiệp để công ty
mẹ trở thành doanh nghiệp trực tiếp SXKD, các công ty con hoạt đông độc lập với công
ty mẹ và chủ động trong sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng vốn, bình đẳng với công ty mẹ trước pháp luật Nhìn vào bảng 2- 4 và 2 - 5 dưới đây ta rút ra một số nhận đặc điểm sau:
- Tổng sản lượng xây dựng của Công ty mẹ chiếm tỷ trọng nhỏ hơn nhiều so với các dơn vị thành viên
- Với tổng vốn các dự án năm 2012 của công ty mẹ chiếm 11.2% theo KH và 12.2% theo TH so với toàn Tổng công ty ta thấy năng suất lao động của công ty mẹ lớn hơn rất nhiều với các đơn vị thành viên
- Trong cơ cấu nguồn vốn của Tổng công ty, nguồn vốn CSH chiếm 41.8%,
nguồn vốn vay và vốn khác chiếm 58.2%
Bảng phân tích sản lượng KH theo đơn vị sản xuất năm 2012
VốnCSH
Vốn vay+ khác
Trang 322.3 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định năm 2012 của Tổng công ty CP Xây lắp Dầu khí Việt Nam.
Tài sản cố định (TSCĐ) là cơ sở vật chất của doanh nghiệp, là các tư liệu lao đôngbiểu hiện dưới hình thái vật chất của vốn cố định, là một bộ phận quan trọng của vốn sảnxuất
2.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định năm 2012
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ là sự kết hợp của việc hoàn chỉnh kết cấu TSCĐ, hoàn thiện khâu tổ chức lao động, sản xuất Sử dụng hiệu quả TSCĐ biện pháp tiết kiệm vốn tốt nhất và đem lại hiệu quả cao trong sản xuất
Hiệu quả sử dụng TSCĐ được đánh giá bằng 2 chỉ tiêu tổng hợp sau:
a Hệ số hiệu suất sử dụng TSCĐ
Hệ số này cho biết một đơn vị giá trị TSCĐ trong một đơn vị thời gian đã tham gialàm ra bao nhiêu sản phẩm (tính bằng đơn vị hiện vật hay giá trị), được xác định bằng công thức:
Trong đó:
Hhs =
Doanh thu thuần
(đ/đ)Nguyên giá TSCĐ bình quân
Trang 33Nguyên giá TSCĐbq =
V0: Nguyên giá TSCĐ đầu kỳ
V1: Nguyên giá TSCĐ cuối kỳ
Áp dụng công thức ta có kết quả trong bảng tính toán
Trang 34Hệ số huy động TSCĐ được tính bằng công thức:
Hhđ = Nguyên giá TSCĐ bình quân (đ/đ)
Doanh thu thuần
Nhìn vào bảng 2- 6 ta thấy hệ số hiệu quả sử dụng TSCĐ của năm 2012 là 18,72 tức
là một đồng TSCĐ bỏ ra trong năm 2012 thu về được 18,72 đồng doanh thu thuần Con
số này thấp hơn năm 2011rất nhiều là 32,6 đồng/đồng tương đương với mức giảm63,53% Như vậy có thể thấy rõ ràng là năm 2012 Tổng công ty đã hoạt động kém hiệuquả hơn năm 2011 Nguyên nhân chủ yếu là do doanh thu thần năm 2012 giảm mạnh sovới 2011(giá trị TSCĐ bình quân tăng 8,3% nhưng doanh thu thuần lại giảm 60,5%
Việc sử dụng TSCĐ trong các hoạt động sản xuất chủ yếu của Tổng công ty như:
Xy lắp, kinh doanh nhà và hạ tầng, sản xuất công nghiệp, tư vấn xây dựng, cung cấp
thiết bị vật tư… Hệ số huy động năm 2012 là 0,053 Tức là để tạo ra 1 đồng doanh thu
thuần cần 0,053 đồng TSCĐ Hệ số này là tương đối tốt nhưng nó đã tăng 174,19% so
với năm 2011
2.3.2 Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ năm 2012.
2.3.2.1 Phân tích tình hình biến động tăng giảm TSCĐ.
Là một Tổng công ty lớn hoạt động đa ngành nghề, đa lĩnh vực trong đó 3 lĩnh
vực sản xuất kinh doanh chính là: Xây lắp, sản xuất công nghiệp và kinh doanh bất
động sản Vì vậy kết cấu TSCĐ của PVC gồm nhiều loại, với giá trị lớn Nhất là các
TSCĐ hữu hình như máy móc thiết bị, nhà cửa, vật KT chiếm tỷ trọng lớn nhất, kết cấu
Trang 35TSCĐ của PVC như vậy là hợp lý phù hợp với nhu cầu sản xuất, ngoài ra Tổng công ty cũng đã đầu tư vào phầm mềm máy tính, có bản quyền sáng chế để phù hợp với sự phát triển của khoa học công nghệ, nâng cao khả năng quán lý, làm việc chuyên nghiệp và nâng cao năng suất lao động
Nhìn vào bảng ta thấy tỷ trọng của TSCĐ hữu hình chiếm tỷ trọng lớn nhất Trong
đó nhà cửa, VKT chiếm tỉ trọng lớn nhất (đầu năm 45,29%, cuối năm 43%), máy móc thiết bị là yếu tố dùng trong sản xuất có vai trò tích cực và trực tiếp trong việc sản xuất nâng cao tổng giá trị sản xuất hàng năm có tỉ trọng thấp hơn và đến cuối năm tỉ trọng lạigiảm xuống; tiếp đó là thiết bị dụng cụ quản lý Chỉ có thiết bị dụng cụ quản lý tăng trong năm là 3,11% còn lại đều giảm tỷ trọng Về phần TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê TC chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tổng TSCĐ của tổng công ty, điều này là hợp lý với đặc thù sản xuất kinh doanh của PVC
Việc tăng giảm tải sản cố định do các nguyên nhân chủ yếu như: mua sắm thêm hoặc thanh lý nhượng bán, do việc hợp nhất các công ty con, do xây dựng cơ bản hoàn thành
Bảng phân tích tình hình tăng giảm TSCĐ trong kì
ĐVT: tr đồng Bảng 2-7
Số đầu năm Tăng trong năm Giảm trongnăm Số cuối năm
Trang 362.3.2.2 Phân tích thực trạng của tài sản cố định
Nhân tố làm thay đổi hiện trạng của TSCĐ là sự hao mòn của tài sản Trong quá trình sử dụng, TSCĐ hao mòn dần và đến một lúc nào đó sẽ không còn sử dụng được nữa Bởi vậy việc phân tích hiện trạng của TSCĐ là một vấn đề hết sức quan trọng, nhằm đánh giá đúng mức TSCĐ của doanh nghiệp đang sử dụng còn mới hay cũ, cũ ở mức độ nào để có biện pháp đúng đắn tái đầu tư TSCĐ Thông thường để phân tích tìnhtrạng kỹ thuật của TSCĐ các nhà kinh tế thường sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ hao mòn TSCĐ (Thm) và tỷ lệ còn lại của TSCĐ (KCL)