1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo khoa học nét đẹp của một dãy bất đẳng thức đồng bậc ba

6 420 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 175,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NÉT ĐẸP CỦA MỘT DÃY BẤT ĐẲNG THỨCĐỒNG BẬC BACao Minh QuangTHPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm, Vĩnh Long1 Dãy bất đẳng t hức đồng bậc bậc 3Với hai số thực dương, ta chứng minh đượcx y ( x + y )2 ≤  x +2 y  3 ≤ ( x + y ) x 26+ x y + y2 ≤ x3 +2 y3 ≤ ( xx2 + y2)3 3 (1)

Trang 1

N ÉT ĐẸP CỦA MỘT DÃY BẤT ĐẲNG THỨC

ĐỒNG BẬC BA

Cao Minh Quang THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm, Vĩnh Long

Với hai số thực dương, ta chứng minh được

xy(x+y)

 x+y 2

3

≤ (x+y) x

2+xy+y2

x3+y3

2 ≤

x2+y23 (x+y)3 (1) Đây là một dãy bất đẳng thức rất đơn giản dành cho học sinh THCS Tuy nhiên, chúng

ta sẽ thấy nó nhiều ứng dụng giá trị trong chứng minh bất đẳng thức Trước hết ta sẽ chứng minh dãy bất đẳng thức này

• x+y

2

3

≥ xy(x+y)

2 ⇔ (x+y) (x−y)

2≥0

• x3+y3

2 =

(x+y)h2(x−y)2+ x2+xy+y2

(x+y) x2+xy+y2

• (x+y) x2+xy+y2

(x+y) 4x2+4xy+4y2

 x+y 2

3

• Sử dụng bất đẳng thức AM – GM, ta có x3+y3

= (x+y)4 4x2−4xy+4y2

4(x+y)3 ≤

h

(x+y)2+ (x+y)2+ 4x2−4xy+4y2 3

27.4(x+y)3 =

2 x2+y23 (x+y)3

Dễ dàng thấy rằng (1) trở thành đẳng thức khi và chỉ khi x=y

Sau đây ta sẽ nêu một số ví dụ minh họa việc ứng dụng dãy bất đẳng thức (1)

Bài toán 2.1. Cho a, b, c là các số thực dương Chứng minh rằng

a3+b3+c3

 a+b+c 3

3

(2)

Trang 2

2 Một số ứng dụng 109

a3+b3

2 ≥

 a+b 2

3

,c

3+d3

2 ≥

 c+d 2

3

Cộng hai bất đẳng thức trên, và tiếp tục áp dụng bất đẳng thức (1) ta nhận được

a3+b3+c3+d3

 a+b 2

3 + c+d 2

3

≥2. 1 2

 a+b

2 +

c+d 2

3

= 1

32(a+b+c+d)

3

Với d = a+b+c

3 , từ bất đẳng thức trên, ta nhận được

a3+b3+c3+ a+b+c

3

3

1 32



a+b+c+a+b+c

3

3

=2 a+b+c

3

3

hay

a3+b3+c3+ a+b+c

3

3

≥4 a+b+c

3

3

hay

a3+b3+c3

 a+b+c 3

3

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a =b =c

Bài toán 2.2 (Panos E Tsaoussoglou, Athens, Greece, Crux Mathematicorum) Cho a, b, c là

các số thực dương Chứng minh rằng a

3+b3+c3 3abc +

8abc

(a+b) (b+c) (c+a) ≥2

a3+b3+c3

 a+b+c 3

3

=



(a+b) + (b+c) + (c+a)

6

3

≥ 1

63



3q3 (a+b) (b+c) (c+a)

3

= (a+b) (b+c) (c+a)

Do đó, kết hợp việc sử dụng bất đẳng thức x

y +

y

x ≥ 2, với mọi x, y > 0, ta được

a3+b3+c3

3abc +

8abc

(a+b) (b+c) (c+a) ≥ (a+b) (b+c) (c+a)

8abc +

8abc

(a+b) (b+c) (c+a) ≥ 2 Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a =b =c

Bài toán 2.3 (José Luis Díaz – Barrero, Mathematical Reflection) Cho a, b, c là các số thực

dương Chứng minh rằng b+c

a+p43 (b3+c3) +

c+a

b+p43 (c3+a3) +

a+b

c+p43 (a3+b3) ≤2.

Lời giải. Sử dụng bất đẳng thức (1), ta cóp43 (b3+c3) ≥ b+c Do đó a+p43 (b3+c3) ≥

a +b +c Suy ra b+c

a+p43 (b3+c3) ≤ b+c

a+b+c Chứng minh tương tự, ta cũng có

Trang 3

2 Một số ứng dụng 110

c+a

b+p43 (c3+a3) ≤ c+a

a+b+c,

a+b

c+p43 (a3+b3) ≤ a+b

a+b+c Cộng các bất đẳng thức trên,

ta thu được b+c

a+p43 (b3+c3) +

c+a

b+p43 (c3+a3) +

a+b

c+p43 (a3+b3) ≤ 2(a+b+c)

a+b+c = 2. Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a =b =c

Bài toán 2.4 (Đề dự bị 1, Khối A-2007) Cho x, y, z là các số thực dương Tìm giá trị nhỏ nhất

của biểu thức P =p43 (x3+y3) +p43 (y3+z3) +p43 (z3+x3) +2 x

y2 + y

z2 + z

x2



3+y3

2 ≥

 x+y 2

3

, suy ra p43 (x3+y3) ≥ x+y Do đó

P ≥ 2



x+ x

y2



+2y+ y

z2



+2z+ z

x2



≥ 4 x

y +

y

z +

z x



≥ 12 Đẳng thức xảy ra khi

và chỉ khi x =y=z=1 Suy ra giá trị nhỏ nhất của P là 12

Bài toán 2.5 (USA 1997) Cho a, b, c là các số thực dương Chứng minh rằng

1

a3+b3+abc +

1

b3+c3+abc +

1

c3+a3+abc ≤

1 abc.

Lời giải. Sử dụng bất đẳng thức (1), ta có a3+b3 ≥ ab(a+b) Do đó a3+b3+abc ≥

ab(a+b+c) Suy ra 1

a3+b3+abc ≤

1

ab(a+b+c) Chứng minh tương tự, ta nhận được 1

b3+c3+abc ≤

1

bc(a+b+c), 1

c3+a3+abc ≤

1

ca(a+b+c) Cộng các bất đẳng thức trên,

ta được 1

a3+b3+abc +

1

b3+c3+abc +

1

c3+a3+abc ≤

1

a+b+c

 1

ab+

1

bc+

1 ca



abc. Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a =b =c

Bài toán 2.6 (Romania 1997) Cho x, y, z là các số thực dương thỏa mãn điều kiện xyz = 1 Chứng minh rằng x

9+y9

x6+x3y3+y6 + y9+z9

y6+y3z3+z6 + z9+x9

z6+z3x3+x6 ≥2

thành a

3+b3

a2+ab+b2 + b3+c3

b2+bc+c2 + c3+a3

c2+ca+a2 ≥ 2 Sử dụng bất đẳng thức (1), ta có

x3+y3

x2+xy+y2 ≥ x+y

3 , suy ra

a3+b3

a2+ab+b2 + b3+c3

b2+bc+c2 + c3+a3

c2+ca+a2 ≥ a+b

3 +

b+c

3 +

c+a

3 =

2

3(a+b+c) ≥

2

3.3

3

abc = 2 Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a = b = c = 1 hay

x=y =z=1

Bài toán 2.7 (Poland 2007) Cho a, b, c, d là các số thực dương thỏa mãn điều kiện

1

a +

1

b +

1

c +

1

d =4.

Chứng minh rằng

3

s

a3+b3

2 +

3

s

b3+c3

2 +

3

s

c3+d3

2 +

3

s

d3+a3

2 ≤2(a+b+c+d) −4. (3)

Trang 4

3 Một số bài tập tự luyện 111

r

x3+y3

x2+y2

x+y Do đó

3

r

a3+b3

2 +

3

r

b3+c3

2 +

3

r

c3+d3

2 +

3

r

d3+a3

2 ≤

a2+b2

a+b +

b2+c2

b+c +

c2+d2

c+d +

d2+a2

d+a Vì vậy, để chứng minh (3), ta cần chứng minh

a2+b2

a+b +

b2+c2

b+c +

c2+d2

c+d +

d2+a2

d+a ≤2(a+b+c+d) −4. (4)

Ta lưu ý rằng a+b−a

2+b2

a+b =

2ab

a+b =

2

1

a+1b Do đó, nếu đặt x= 1

a, y=

1

b, z=

1

c, t=

1 d thì x+y+z+t=4 và khi đó, (4) được viết lại dưới dạng 1

x+y+

1

y+z+

1

z+t+

1

t+x ≥2.

Sử dụng bất đẳng thức (a1+a2+ +an)a1

1 + a1

2 + +a1

n



≥ n2, ai > 0, i = 1, 2, , n, ta được 1

x+y +

1

y+z +

1

z+t +

1

t+x ≥

42

(x+y) + (y+z) + (z+t) + (t+x) =2

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi x=y =z=t=1 hay a =b=c =d=1

Bài tập 3.1 (Trần Tuấn Anh) Cho a, b, c là các số thực dương và k ≥ 2

3 Chứng minh rằng



a

b+c

k

+



b

c+a

k +

 c

a+b

k

≥ 3

2k

Bài tập 3.2 (Thái Nhật Phượng) Cho x, y, z là các số thực dương thỏa mãn điều kiện xyz=1 Chứng minh rằng x

2

x+y+y3z +

y2

y+z+z3x +

z2

z+x+x3y ≥3.

Bài tập 3.3 (Nguyễn Bá Nam) Cho a, b, c là các số thực dương Chứng minh rằng

a3+b3+c3 1

a3 + 1

b3 + 1

c3



≥ 3

2

 b+c

a +

c+a

b +

a+b c



Bài tập 3.4 (JBMO 2002, Shortlist) Cho a, b, c là các số thực dương Chứng minh rằng

a3

b2 +b3

c2 +c3

a2 ≥ a

2

b +

b2

c +

c2

a .

Bài tập 3.5 (Mildorf) Cho a, b, c là các số thực dương Chứng minh rằng

3

p 4a3+4b3+p3 4b3+4c3+p3 4c3+4a3 ≤ 4a

2

a+b +

4b2

b+c +

4c2

c+a.

Trang 5

3 Một số bài tập tự luyện 112

Hướng dẫn giải các bài toán tự luyện

Bài 3.1. Áp dụng bất đẳng thức AM – GM, ta có 2

3(a+b+c) =

2a+ (b+c) + (b+c)

3

q

2a.(b+c)2 hay

 a

b+c



2

3 ≥ 3

3

4.

a

a+b+c Do đó,

 a

b+c

k +

 b

c+a

k +

 c

a+b

k

3

2k, k = 2

3 Nếu k >

2

3, ta đặt m =

3

2k thì m > 1 Với mọi x, y, z > 0, ta chứng minh được

xm+ym+zm

 x+y+z 3

m

Do đó, với x =

 a

b+c



2

3 , y =

 b

c+a



2

3 , z =

 c

a+b



2 3 thì



a

b+c

k

+

 b

c+a

k +

 c

a+b

k

≥ 3

2k.

Bài 3.2. Ta có x

2

x+y+y3z =

x3

x2+xy+xy3z =

x3

x2+xy+y2 Do đó, ta cần chứng minh x

3

x2+xy+y2 + y3

y2+yz+z2 + z3

z2+zx+x2 ≥ 1 Ta chú ý rằng x

3−y3

x2+xy+y2 +

y3−z3

y2+yz+z2 + z3−x3

z2+zx+x2 = (x−y) + (y−z) + (z−x) = 0 Do đó để chứng minh bất đẳng thức trên, ta chứng minh x

3+y3

x2+xy+y2 + y3+z3

y2+yz+z2 + z3+x3

z2+zx+x2 ≥ 2 Bất đẳng thức này chính là bài toán Romania 1997 đã được chứng minh

Bài 3.3. Sử dụng bất đẳng thức x3 +y3 ≥ xy(x+y), ta suy ra 2 a3+b3+c3 ≥

ab(a+b) +bc(b+c) +ca(c+a) Áp dụng bất đẳng thức AM – GM, ta có

1

a3 + 1

b3 + 1

abc. Do đó a

3+b3+c3 1

a3 + 1

b3 + 1

c3



3

2

ab(a+b) +bc(b+c) +ca(c+a)

3 2

 b+c

a +

c+a

b +

a+b c



Bài 3.4. Sử dụng bất đẳng thức x3+y3 ≥xy(x+y), suy ra x3 ≥x2y+xy2−y3 Chia hai vế cho y2 thì ta được x

3

y2 ≥ x

2

y +x−y Do đó

a3

b2 +b3

c2 + c3

a2 ≥ a2

b +a−b



+ b2

c +b−c



+

 c2

a +c−a



= a2

b +

b2

c +

c2

a.

Bài 3.5. Sử dụng bất đẳng thức (1), ta có p4x3 3+4y3 ≤ 2 x

2+y2

x+y Do đó

3

4a3+4b3+

3

4b3+4c3+√3

4c3+4a3 ≤ 2 a

2+b2

a+b +

2 b2+c2

b+c +

2 c2+a2

c+a .

Để hoàn tất việc chứng minh bài toán , ta chỉ cần kiểm tra

2 a2+b2

a+b +

2 b2+c2

b+c +

2 c2+a2

c+a =

4a2

a+b +

4b2

b+c +

4c2

c+a. Điều này đúng vì a

2−b2

a+b +

b2−c2

b+c +

c2−a2

c+a = (a−b) + (b−c) + (c−a) =0.

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a=b =c

Trang 6

TÀI LIỆU 113

Tài liệu

[1] Hojoo Lee, Topics in Inequalities, unpublished, 2006

[2] Phạm Kim Hùng, Sáng tạo bất đẳng thức, Secrets in Inequalities, Nhà xuất bản tri thức, 2006

[3] Trần Phương, Võ Quốc Bá Cẩn, Trần Quốc Anh, Vẻ đẹp Bất đẳng thức trong các kì thi Olympic Toán học, NXBĐHQG Hà Nội, 2010

[4] Titu Andresscu, Vasile Cirtoaje, Gabriel Dospinescu, Mircea Lascu, Old and New In-equalities, Gil publishing House, 2004

[5] Vasile Cirtoaje, Algebraic Inequalities, Old and New Methods, Gil publishing House, 2006

Ngày đăng: 29/10/2014, 09:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w