STT Ý nghĩa thực tiễn Tên đại diện thân mềm1 Làm thực phẩm cho người 2 Làm thức ăn cho động vật khác 3 Làm đồ trang sức 4 Làm vật trang trí 5 Làm sạch môi trường nước 6 Có hại cho cây tr
Trang 1SIN H H
Giáo viên: LÊ THỊ TÂY PHỤNG
TRƯỜNG THCS TRẦN HƯNG ĐẠO
HỘI GIẢNG CẤP TRƯỜNG
Trang 21 2 3
4 5
6 8
7
1- Chân trai 2- Lớp áo 3- Tấm mang 4- Ống thoát 5- Ống hút 6- Vết bám cơ khép vỏ 7- Cơ khép vỏ
8- Vỏ trai
Trang 3ốc sên
Trang 5Bạch tuộc Ốc hương Ốc gạo
Trang 7Di chuyển chậm: các loài ốc Sống vùi lấp: Trai, sò, ngao,
Di chuyển nhanh: mực, bạch tuộc,…
Trang 9Khơng
ph đốt
Nơi sống Lối sống Kiểu vỏ
đá vôi Phân đốt
Khoang áo phát triển
Đặc điểm cơ thể
Thân mềm
b b a a c
Trang 11Hến Sò ốc
Trang 12Nuôi cấy ngọc trai
Trang 14Vỏ sò, vỏ ốc
Trang 15Sò huyết Mực
Bào ngư Ngao
Trang 16ốc sên
Trứng ốc bươu vàng
Các loại ốc có ấu trùng giun kí sinh
Trang 17*Làm sạch môi trường nước
• Trai lọc 40 lít nước trong
một ngày đêm.
• Vẹm lọc 3.5 lít mỗi ngày.
• Hầu làm lắng 1,0875g bùn
mỗi ngày.
Trang 19STT Ý nghĩa thực tiễn Tên đại diện thân mềm
1 Làm thực phẩm cho người
2 Làm thức ăn cho động vật khác
3 Làm đồ trang sức
4 Làm vật trang trí
5 Làm sạch môi trường nước
6 Có hại cho cây trồng
7 Làm vật chủ trung gian truyền
bệnh giun sán
8 Có giá trị xuất khẩu
9 Có giá trị về mặt đị đị a a chất
Mực, bạch tuộc, sò huyết, ngêu, ốc, bào ngư…
Hến, sò, ốc, trứng và ấu trùng của chúng
Trang 21Câu 1: Loại thân mềm nào có vai trò làm sạch môi trương nước ?
a Ốc sên, sên trần, ốc bươu vàng
b Hến, trai, vẹm, sò
c Hà sông, hà biển, hà đá
d Mực, bạch tuộc, bào ngư
Trang 22Câu 2: Loại thân mềm nào có giá trị xuất khẩu?
Mực
Sò huyết
Bào ngư
Trang 23Câu 3: Mực và ốc sên thuộc ngành thân mềm vì cả hai đều:
a Có thân mềm, không phân đốt.
b Hệ tiêu hóa phân hóa
c Có khoang áo phát triển.
d Cả a, b và c.
Trang 24Câu 4: Những loại thân mềm nào dưới đây
Trang 25Chúc quý thầy cô và các em vui –
khỏe!
Trang 26ĐVTM có giá trị dinh dưỡng tương đối cao So với thịt, ĐVTM là nguồn thực phẩm có lượng đạm cao, mỡ thấp, phong phú về
nhiều loại muối vô cơ và trong đạm của thịt ĐVTM hai vỏ còn có nhiều loại axit amin cần thiết cho con người Protein trong thịt
ĐVTM hai vỏ là protein hoàn chỉnh có giá trị dinh dưỡng cao
Hơn nữa, mô liên kết trong thịt ĐVTM hai vỏ ít hơn nhiều so với thịt, hàm lượng nước tương đối nhiều, lipit tương đối ít Vì vậy, protein trong thịt loài ĐVTM hai vỏ dễ được cơ thể người tiêu hóa hấp thu Giá trị dinh dưỡng của ĐVTM vượt hẳn nhiều loài động thực vật
- Một số đối tượng có khả năng cải tạo môi trường một cách tự nhiên, như các loài hai mảnh vỏ như vẹm xanh, tu hài, trai ngọc,
sò huyết… có khả năng lọc sinh học trong môi trường nước rất tốt, làm giảm mức độ ô nhiễm hữu cơ ở tầng đáy.
tốc độ cao, giống loài được nuôi trồng dần dần tăng lên, diện tích nuôi trồng không ngừng được mở rộng, sản lượng nuôi trồng
tăng lên rất lớn ĐVTM đã trở thành đối tượng kinh tế quan trọng, góp phần phát triển nền kinh tế của nhiều quốc gia có biển ở khu vực Châu Á và thế giới.
Trang 27Hình ảnh : Nuôi và thu hoạch nghêu và sò huyết
Trang 28+ Vai trò của nhóm động vật thân mềm 2 mảnh vỏ đối với việc đảm
bảo cho sự sinh trưởng phát triển bình thường của tôm?
+ đặc điểm gì đã giúp chúng thực hiện được vai trò trên?
+ làm sạch môi trường nước tạo điều kiện tốt cho sự sinh trưởng của các loài khác trong môi trường.
+ thức ăn cơ bản của động vật thân mềm hai mảnh vỏ là mùn bã hữu cơ.
Việc lọc mùn bã hữu cơ là nhờ đặc điểm cấu tạo mang của chúng
Làm gì để đảm bảo lợi ích lâu dài và hạn chế tác hại của thân mềm đối với con người?
+ Hạn chế gây ô nhiễm môi trường
+ Kế hoạch khai thác hợp lí.