Tổng quan hệ thống Thông tin vệ tinh 1.1 Giới thiệu Intelsat: hệ thống TTVT toàn cầu 1.2 Cấp phát tần số cho dịch vụ vệ tinh ITU: international telecommunication union Để thuận tiện cấp phát tần số, thế giới được chia thành 3 vùng: • Vùng 1: châu Âu, châu Phi, Mongolia, • Vùng 2: bắc và nam Mĩ và đảo Greenland • Vùng 3: châu Á, châu Úc và Tây bắc Thái Bình Dương
Trang 1Chương 1: tổng quan hệ thống TTVT
1.1 Giới thiệu
Intelsat: hệ thống TTVT toàn cầu
1.2 Cấp phát tần số cho dịch vụ vệ tinh
ITU: international telecommunication union
Để thuận tiện cấp phát tần số, thế giới được chia thành 3 vùng:
• Vùng 1: châu Âu, châu Phi, Mongolia,
• Vùng 2: bắc và nam Mĩ và đảo Greenland
• Vùng 3: châu Á, châu Úc và Tây bắc Thái Bình Dương
Bên trong những vùng này, các bang tần được phân bố cho các dịch vụ vệ tinh khácnhau, thậm chí 1 dịch vụ còn được chia những bang tần khác nhau ở những vùng khac nhau,một số dịch vụ như là:
• dịch vụ vệ tinh địa tĩnh( fixed satellite service FSS)
• Dịch vụ vệ tinh quảng bá ( broadcasting satellite service BSS)
• Dịch vụ vệ tinh cho di động ( Mobile satellite service)
• Dịch vụ vệ tinh hàng hải ( navigational satellite services)
• Các dịch vụ vệ tinh thời tiết ( meteorological satellite services)
Các bang tần trong bảng 1.1, bang Ku là bang tần dưới bang K, Ka là bang tần trên bang
K BĂng Ku được dùng cho DBS (direct broadcast satellite), FSS Băng Cu được dùng trong FSS, kdùng cho DBS Tần số VHF (very high frequency) dùng cho di động và hàng hải và truyền thông
từ các vệ tinh thời tiết, bang L được dùng trong dịch vụ vệ tinh di động và hàng hải Đối với FSS
ở bang C, dải bang phụ rộng nhất được dùng là khoảng từ 4-6 GHz Tần số cao nhất thường chocho uplink, (bang C 6/4 Hz là tần số uplink) Đối với băng Ku dùng cho DBS, vùng rộng nhất làkhoảng 12-14GHz, (14/12 GHz)
Trang 3Chuong 6: antenna
Chia lam anten thu hoac phat, trong thong tin ve tinh chia thanh anten tram mat dat vaanten ve tinh (cac hang so ve moi truong se khac nhau trong moi thiet ke)
Trang 4Nang luong tao ra o may phat va nang luong phat ra la khac nhau do duong day (anhhuong cua dinh luat om hoac mismatch) feeder: đường dây
6.2 lý thuyết đảo của anten
Tro khang cua anten la nhu nhau khi ca thu va phat
Trang 6D: kích thước lớn nhất của 1 anten, ví dụ như là đường kính của đĩa anten parabol
ở trường bức xạ xa, song điện từ là song ngang như hình vẽ,
Trang 7ZW: trở kháng
6.5 mật độ thông lượng năng lượng (power flux density)
Là dòng năng lượng trên 1 diện tích bề mặt nếu anten truyền ở trung tâm (w/m2), E(V/m), Z(Ω)
6.6 độ tăng ích của anten và bức xạ đẳng hướng
6.1 a: anten đẳng hướng lí tưởng : Ps=Prad
nA: hiệu suất truyền đạt của anten, vì mật độ năng lượng thực tế phải tính là Prad, không baogồm mismatch ở feeder hay mất mát do phân cực
Trang 8G: độ tăng ích đẳng hướng
6.7 mô hình bức xạ
Trang 9Độ rộng chum là -3dB
6.8 góc và độ định hướng của bức xạ
Góc đặc =4pi (ste radian) (từ diện tích hình cầu)Cường độ bức xạ: năng lượng trên 1 đơn vị góc đặc
Trang 106.9 khẩu độ hiệu dụng:
Ψ: mật độ năng lượng của song điện từ truyền tới anten thu
Độ rọi Ni thường từ 0.5 đến 0.8 , Aphysic: độ mở vật lý
Trang 116.10 -6.20 các loại anten
Chương 7: phần không gian
Bao gồm vệ tinh và phần điều khiển vệ tinh dưới mặt đất như là dò tìm, đo lường từ xa và điều khiển TTvaf C
Chương 8: phần mặt đất
Chương 9: tín hiệu tương tự
Mô tả đặc trưng của một số loại tín hiệu tương tự bang cơ bản cùng với một số phương pháp điều chế tương tự
9.2 kênh điện thoại
Tiếng nói tự nhiên 80-8000 Hz, tiếng nói bang cơ bản 300-3400hz (kênh tần số giọng nói VF)Mức tín hiệu đo bằng volume unit (VU) 0VU=1mW power=0dBm
Không có mối quan hệ đơn giản giữa VU và năng lượng
Trang 129.3 Điện thoại đơn biên
Trang 13Những song mang 20kHz là song mang VF, song mang RF thì cao hơn
Companded single sideband: công nghệ nén SSB trước khi truyền rồi sau khi thu thì giải nén trở lại (CSS) giúp kênh vận hành ở tỉ số song mang trên nhiễu nhỏ hơn do nhiễu idle giảm ???
9.4 điện thoại FDM
Là một cách để giữ tín hiệu của các điện thoại khác nhau truyền đồng thời trên một đường truyền dẫn chung
Trang 14Chuẩn là 12 kênh từ 60-108kHz (4 kênh 3 như 9.3a gộp thành nhóm 12)
Trang 159.6 Điều chế tần số
Trang 169.6.1 limiter
D: độ lệch tỉ đối
Trang 189.6.3 FM detector noise and processing gain
Trang 209.6.4 tỉ số tín hiệu trên nhiêu
Chương 10: tín hiệu số10.2 tín hiệu số bang cơ bản
Trang 2310.3 Điều chế mã xung
1 loại ADC thường dùng là PCM (pulse code modulation)
10.4 Bộ ghép kênh chia thời gian
Hệ thống thông tin vệ tinh Sử dụng TDM
Trang 2410.5 yêu cầu băng thông
Dung loc BPF
Trang 25Roll off factor
Cong thuc trang 315 (10.10 10.11 10.12 10.13 )
10.6 Hệ thống song mang số
Điều chế: OOK(hay ASK), FSK, BPSK, DPSK, QPSK, QAM
Trang 2610.6.1 BPSK
Trang 27Trang 319
10.6.2 QPSK
Trang 320:
So voi bpsk: bitrate=1/2 nen bang thong yeu cau cung bang ½ nhung lai phuc tap hon BPSK
10.6.3 tỉ số truyền và bang thông cho điều chế PSK
BPSK Nhân đôi bang thong do nhan cos, nên 10.15 trang 323
10.6.4 tỉ số lỗi bit trong điều chế PSK
Trang 2910.7 mach hoi phuc song mang
Chuong 11: ma sua loi
Trang 3012.3 Suy hao khi truyền dẫn
Suy hao sẽ xuất hiện, một số loại suy hao phụ thuộc vào đường truyền dẫn, 1 số loại khác là hằng số, 1 số loại lại có thể ước lượng bằng dữ liệu thống kê, 1 số loại phụ thuộc vào thời tiết, đặc biệt là mưa
Bước đầu chính là xác định suy hao trong điều kiện thời tiết tốt
Một số loại suy hao còn phụ thuộc vào thời gian, cho nên khi ước lượng suy hao còn có khái niệm fade margins: khoảng chênh lệch
Trang 3112.3.1 free space transmission
Trang 32 Phụ thuộc tần số
12.3.2 feeder losses
Suy hao xuất hiện giữa kết nối của anten thu với máy thu ở sau[RFL] ở filter, couplers, waveguides,
Trang 3312.3.3 antena missalignment losses:
Suy hao xuất hiện cho anten lệch trục, có thể do 1 hoặc cả 2 anten ở mặt đất và vệ tinh, Trang
375 [AML]
12.3.4 suy hao ở taagnf điện ly và khí quyển cố đinh [PL]:
Trang 34Xuất hiện như 1 dạng hấp thụ năng lượng
Liên quan đến suy hao do thời tiết: atmospheric attenuationSuy hao khac: atmospheric absorption, phụ thuộc vào tần số
ảnh hưởng của tầng điện ly
Trang 3512.4 the link power budget equation
Trang 3612.5 Nhiễu hệ thống
Trang 3812.6 tỷ số sóng mang trên nhiễu
12.7 Uplink
Trang 387
Trang 39Trang 390
Trang 4012.8 downlink
Trang 4112.9 ảnh hưởng của mưa
395 và 126
Cường độ mưa được đo bằng mm/giờ hoặc phần tram trên 1 năm(nghĩa là 0.001% có nghĩa là mưa 5.3 phút trong 1 năm, kí hiệu là R0.001)
Trang 47Trang 395
Trang 48Mưa k ảnh hưởng tới uplink
12.9.1 downlink
Trang 49Trang 397
Công thức
Chương 4: 123-131
Trang 50Cong thuc trang word 25
Trang 51CONG THUC BPSK
Ví dụ word trang 28
Trang 52Tài lieu
01050000965 trang 4