Để Quỹ hoạt động ngàycàng hiệu quả hơn, trong tơng lai cần đợc huy động bổ sung thêm nguồn lực đủ mạnh để có thể tham gia hoạt động trong nền kinh tế nh một công cụ hữuhiệu giải quyết vi
Trang 1mở đầu
1 Tính cấp thiết của luận văn
Giải quyết việc làm là một trong các chỉ tiêu kinh tế – xã hội quantrọng đã có đợc thành tựu rất ấn tợng sau hơn 20 năm đổi mới của Việt Nam
Từ năm 2000 trở lại đây, bình quân mỗi năm nớc ta giải quyết việc làm chokhoảng 1,6 triệu lao động trong đó có khoảng 7% là việc làm ngoài nớc Tuynhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau nh: dân số vào độ tuổi lao động hàngnăm tăng thêm khoảng 1,2 triệu ngời, tỷ lệ thất nghiệp thành thị cao, lao độngmất việc làm do chuyển đổi mục đích sử dụng đất, sắp xếp lại doanh nghiệpnhà nớc, do điều chỉnh quy hoạch một số ngành và vùng sản xuất, , bìnhquân khoảng trên 20% lực lợng lao động nông nghiệp nông thôn thiếu việclàm cho nên vấn đề giải quyết việc làm vẫn là một bức xúc lớn với toàn xã hội
Tạo việc làm cho ngời lao động là thực hiện đúng đắn đờng lối của
Đảng và Nhà nớc vì sự nghiệp dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ,văn minh Một trong những giải pháp đợc đánh giá là hết sức quan trọng trongthời gian qua là việc thành lập Quỹ quốc gia về việc làm theo Nghị quyết120/NQ-HĐBT ngày 11/4/1992 của Hội đồng Bộ trởng (nay là Chính phủ)
Qua hơn 15 năm hoạt động (từ 1992 đến nay) ngân sách Nhà nớc đãdành cho Quỹ khoảng 2.500 tỷ đồng, thực hiện cho vay 297.975 dự án, hỗ trợtạo việc làm cho 5.685.278 ngời, góp phần xoá đói giảm nghèo, tăng thu nhậpcho ngời lao động
Bên cạnh những kết quả to lớn không thể phủ nhận thì hiệu quả của việc
sử dụng vốn của Quỹ quốc gia về việc làm cha cao, cũng nh trớc sức ép ngàymột tăng của vấn đề giải quyết việc làm, cải cách hành chính, nâng cao hiệu
quả sử dụng nguồn ngân sách nhà nớc hiện nay, tác giả chọn nghiên cứu "Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Quỹ quốc gia về việc làm ở Việt Nam" làm đề tài luận văn tốt nghiệp cao học.
2 Mục đích nghiên cứu của luận văn
Luận văn nhằm các mục đích sau:
Hệ thống hoá những vấn đề có tính lý luận và thực tiễn về Quỹ quốc gia
về việc làm, tính hiệu quả và các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốnQuỹ quốc gia về việc làm
Phân tích, đánh giá thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn và đa ra nhữngkết quả đạt đợc cũng nh những hạn chế, tồn tại cần khắc phục trong quá trình
sử dụng vốn của Quỹ quốc gia về việc làm
Trang 2Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Quỹquốc gia về việc làm trong giai đoạn 2008-2015 ở nớc ta.
3 Đối tợng, phạm vi và phơng pháp nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu cơ chế quản lý, sử dụng nguồn vốn Quỹquốc gia về việc làm hàng năm do Bộ Lao động Thơng binh và Xã hội quản
lý, điều hành
Trên cơ sở phơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm nềntảng, luận văn sử dụng phơng pháp tiếp cận và phân tích hệ thống, phơng phápphân tích tổng hợp, phơng pháp thống kê và phơng pháp chuyên gia
Các số liệu sử dụng trong luận văn đợc lấy từ các nguồn báo cáo thống
kê chính thức của các cơ quan quản lý nhà nớc, các cuộc điều tra, nghiên cứu
đã đợc công bố và đợc xử lý với sự trợ giúp của một số phần mềm chuyêndụng hiện nay
4 ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Luận văn đã hệ thống hoá và làm sáng tỏ luận cứ khoa học và thực tiễn vềnguồn vốn và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn để tạo việc làm thông qua Quỹquốc gia về việc làm Vì vậy, đã có đóng góp về lý luận nhằm không ngừngnâng cao hiệu quả sử dụng vốn tạo việc làm từ Quỹ quốc gia về việc làm hiệnnay ở Việt Nam
Đã đánh giá đúng thực trạng quản lý và sử dụng vốn của Quỹ quốc gia vềviệc làm; đã tổng kết đợc những thành tựu và tìm ra đợc những tồn tại nhằmgiải quyết Vì vậy, đã có đóng góp về cơ sở thực tiễn cho nâng cao hiệu quả sửdụng vốn của Quỹ quốc gia về việc làm
Đã đa ra các định hớng và các giải pháp có căn cứ, khả thi nhằm nâng caohiệu quả sử dụng vốn của Quỹ quốc gia về việc làm góp phần tạo việc làm chongời lao động Việt Nam trong những năm tới
5 Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,luận văn gồm 3 chơng:
Chơng 1: Một số vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn của Quỹ quốcgia về việc làm
Chơng 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Quỹ quốc gia về việc làm
Trang 3Ch¬ng 3: Gi¶i ph¸p n©ng cao hiÖu qu¶ sö dông vèn cña Quü quèc gia vÒviÖc lµm
Trang 4Chơng 1 Một số vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng
nguồn vốn quỹ quốc gia về việc làm
1.1 Chủ trơng, đờng lối chính sách của Đảng và Nhà nớc trong lĩnh vực đầu t hỗ trợ việc làm cho ngời lao động
Giải quyết việc làm là một trong các chỉ tiêu kinh tế – xã hội quantrọng luôn đợc Chính phủ, ngời dân, các nhà tài trợ quốc tế,… quan tâm mộtcách đặc biệt Chỉ tiêu này phần nào chỉ rõ sức khoẻ của nền kinh tế hay giải
đáp cho câu hỏi các chính sách vĩ mô về kinh tế của nhà nớc có thực sự thànhcông hay không
Nhận thức rõ vấn đề nay, trong tất cả các văn kiện, chính sách quantrọng nhất của đất nớc vấn đề giải quyết việc làm cho ngời lao động luôn đợcthể hiện là một trong những chủ trơng hàng đầu Cụ thể:
Một là, đổi mới t duy, nhận thức đúng đắn về giải quyết việc làm.
- Việc làm là một nhu cầu chính đáng của con ngời ở độ tuổi lao động,
có khả năng lao động Bởi vì, có qua lao động con ngời mới có thể tồn tại vàphát triển đợc Giải quyết việc làm là một trong những nội dung của thực hiệncông bằng xã hội trong chế độ xã hội ta, nó không chỉ là động lực phát triểnkinh tế mà nó còn bao hàm chính sách quan tâm của Đảng và Nhà nớc đối vớingời lao động, đặc biệt là đối tợng lao động yếu thế Điều đó đã đợc pháp luậthoá Tại Điều 13 Bộ luật Lao động nớc Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
đã nêu rõ: “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật cấm đều đợc thừa nhận là việc làm” và “giải quyết việc làm, bảo đảm cho mọi ngời có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm là trách nhiệm của Nhà n-
ớc, của các doanh nghiệp và của toàn xã hội”
- Thất nghiệp là một vấn đề đối với mỗi quốc gia Mức độ thất nghiệpcao có nghĩa là ở nơi đó đã không tận dụng hết tiềm năng và nguồn lực của xãhội ảnh hởng đến năng suất lao động, thu nhập của ngời lao động kéo theo nó
là hàng loạt các vấn đề xã hội nảy sinh nh trộm cắp, cờ bạc, mãi dâm, ma tuýv.v gây ảnh hởng to lớn đến sự phát triển của đất nớc
- Việc làm và thất nghiệp là hai vấn đề kinh tế xã hội phức tạp có mốiquan hệ tỷ lệ nghịch với nhau, do đó để hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp không cònbiện pháp nào hữu hiệu hơn bằng biện pháp Nhà nớc tạo mọi điều kiện đểkhuyến khích tạo việc làm
Trang 5- Giải quyết việc làm là một trong những mục tiêu cơ bản của kinh tế vĩmô, muốn có một nền kinh tế thị trờng phát triển ổn định nhất thiết phải có sựcan thiệp của Nhà nớc trong chiến lợc phát triển kinh tế chung
Hai là, coi giải quyết việc làm là động lực phát triển xã hội là công cụ
quản lý hoạt động kinh tế đất nớc
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện điều chỉnh nền kinh tế không phảilúc nào các mục tiêu cơ bản nói trên đều có thể tiến hành một cách đồng bộ vàsuôn sẻ đợc Trái lại, có thể xảy ra xung đột trong quá trình thực hiện các mụctiêu đó nh giữa tăng trởng và ổn định, giữa tăng trởng và lạm phát, giữa lạmphát và việc làm Nguyên nhân gây ra các xung đột đó là do tính chu kỳ củahoạt động sản xuất kinh doanh từng thời kỳ có thể cho phép tiến hành thựchiện đồng bộ các mục tiêu ở mức độ nào, song dù thế nào chăng nữa thì giảiquyết việc làm vẫn đợc coi là mục tiêu u tiên hàng đầu bởi vì:
- Giải quyết việc làm tạo điều kiện để ngời lao động thực hiện đợcquyền và nghĩa vụ của mình vì đặc trng cơ bản của việc làm là đem lại thunhập Trong cuộc sống con ngời cần có thu nhập để phục vụ nhu cầu của mình
để tái sản xuất giản đơn và mở rộng sức lao động Có việc làm hay thu nhập là
điều kiện cơ bản để con ngời tồn tại, từ đó có điều kiện thực hiện các côngviệc khác của mình và trên giác độ Nhà nớc thì đó là quyền và nghĩa vụ củacông dân
- Giải quyết việc làm cho ngời lao động là giải pháp quan trọng nhằmnâng cao hiệu quả của nền kinh tế quốc dân, bởi nó khai thác và sử dụng mộtcách triệt để hơn tiềm năng nhân lực của đất nớc, phát huy nội lực cho pháttriển xã hội
- Tạo việc làm cho ngời lao động là biện pháp quan trọng nhằm phân phốithu nhập quốc dân một cách công bằng, bảo đảm cho sự phát triển nhân tố con ng-
ời, nguồn gốc của sự ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội Mức gia tăng vềlao động làm căng thẳng thêm tình trạng thiếu việc làm trên phạm vi cả nớc, dẫntới lao động có hành vi tiêu cực gây nên các tệ nạn xã hội, tác động xấu tới nềnkinh tế Để giải quyết một hành vi tiêu cực chắc chắn sẽ tốn kém hơn nhiều so vớingăn chặn hành vi đó thông qua sự hỗ trợ tạo công ăn việc làm
Ba là, để giải quyết tốt mục tiêu tạo việc làm, Đảng và Nhà nớc ta đã
chỉ đạo thực hiện theo hớng: Hoàn thiện hệ thống pháp luật, tạo môi trờng để
Trang 6phát triển kinh tế lành mạnh Tập trung phát triển khu công nghiệp tập trung,các vùng kinh tế trọng điểm Chú trọng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ vớicông nghệ sử dụng nhiều lao động Phát triển toàn diện kinh tế-xã hội nôngthôn, nông nghiệp để thu hút nhiều lao động Thực hiện nghiêm ngặt chế độxây dựng và kiểm soát chỉ tiêu sử dụng lao động, chỉ tiêu tạo việc làm mới đốivới các đơn vị sử dụng lao động Kết hợp hài hoà giữa tăng trởng kinh tế vớigiải quyết việc làm Khuyến khích tăng sản lợng tức là mở rộng nông công th-
ơng nghiệp, thu hút thêm nhân lực làm tăng thêm sản phẩm và dịch vụ cho xãhội
Trong công cuộc cải cách ở Việt nam, đổi mới cơ chế quản lý kinh tế làmột trong những yêu cầu tất yếu khách quan để phát triển kinh tế đất nớc Mộttrong những nội dung quan trọng của đổi mới cơ chế quản lý đó là đổi mới vềnhận thức và phơng pháp giải quyết việc làm cho ngời lao động Nghị quyết120/HĐBT của Hội đồng Bộ trởng (nay là Chính phủ) ban hành ngày11/04/1992 đã thể hiện quan điểm, phơng hớng và giải pháp mới về lĩnh vựclao động- việc làm Coi giải quyết việc làm cho lao động xã hội là trách nhiệmcủa Đảng, Nhà nớc, của các cấp, các ngành, của mỗi gia đình, bản thân ngờilao động cũng nh toàn xã hội
Nghị quyết 120 đã tạo ra một bớc đột phá trong các chính sách tạo việclàm Nghị quyết khẳng định vai trò chủ đạo của các chính sách việc làm trongquá trình phát triển kinh tế-xã hội, là yếu tố cơ bản đảm bảo cho sự ổn địnhchính trị-xã hội và phát triển đất nớc
Nghị quyết đã chỉ rõ các phơng hớng cơ bản là gắn việc giải quyết việclàm với nhiệm vụ thực hiện chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội, phát huy tiềmnăng các thành phần kinh tế, gắn lao động với đất đai và tài nguyên của đất nớc;kết hợp giữa giải quyết việc làm tại chỗ là chính với mở rộng để phát triển việclàm ngoài nớc Một trong các giải pháp chính để thực hiện Nghị quyết là lập Quỹquốc gia về việc làm, hỗ trợ trực tiếp cho các đối tợng yếu thế tăng cơ hội giảiquyết việc làm, thông qua việc cho vay các dự án có mục tiêu tạo việc làm chongời lao động Đồng thời hình thành và phát triển hệ thống trung tâm xúc tiếnviệc làm, tăng cơ hội tìm việc làm cho ngời lao động góp phần thúc đẩy quá trìnhhình thành và hoàn thiện thị trờng lao động
Trang 71.2 Nội dung sử dụng vốn Quỹ quốc gia về việc làm
Nội dung sử dụng vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm đợc quy định chi tiếttại Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/4/2005 về cơ chế quản lý, điềuhành vốn cho vay, Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 về tín dụng
đối với ngời nghèo và các đối tợng chính sách khác, cùng các văn bản liênquan khác Vốn cho vay của Quỹ quốc gia về việc làm (gọi là Quỹ cho vaygiải quyết việc làm) đợc dùng để cho vay hỗ trợ các dự án nhỏ nhằm tạo thêmviệc làm, đợc quản lý thống nhất từ trung ơng đến địa phơng
* Đối tợng đợc vay vốn
- Hộ kinh doanh cá thể; tổ hợp sản xuất; hợp tác xã hoạt động theo LuậtHợp tác xã; cơ sở sản xuất kinh doanh của ngời tàn tật; doanh nghiệp nhỏ vàvừa hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; chủ trang trại; Trung tâm Giáo dụcLao động - Xã hội (sau đây gọi chung là cơ sở sản xuất, kinh doanh)
- Hộ gia đình
* Điều kiện đợc vay vốn
- Đối với các đối tợng là cơ sở sản xuất, kinh doanh:
+ Phải có dự án vay vốn khả thi, phù hợp với ngành nghề sản xuất kinhdoanh, tạo việc làm mới, thu hút thêm lao động vào làm việc ổn định;
+ Dự án phải có xác nhận của chính quyền địa phơng nơi thực hiện dự án;+ Có tài sản thế chấp, cầm cố theo quy định của pháp luật
- Đối tợng vay vốn là Hộ gia đình:
+ Phải có hộ khẩu thờng trú tại địa phơng nơi vay vốn thực hiện dự án;+ Phải đảm bảo tạo thêm tối thiểu 01 chỗ làm việc mới;
+ Dự án phải có xác nhận của chính quyền địa phơng nơi thực hiện dự án
* Vốn vay đợc sử dụng vào các việc sau
Trang 8- Mua sắm vật t, máy móc, thiết bị, mở rộng nhà xởng; phơng tiện vậntải, phơng tiện đánh bắt thuỷ hải sản, nhằm mở rộng, nâng cao năng lực sảnxuất - kinh doanh.
- Mua sắm nguyên liệu, giống cây trồng, vật nuôi, thanh toán các dịch vụphục vụ sản xuất, kinh doanh
* Mức vốn, thời hạn và lãi suất vay
+ Thời hạn tối đa 12 tháng áp dụng đối với:
Chăn nuôi gia súc, gia cầm;
Trồng cây lơng thực, hoa màu có thời gian sinh trởng dới 12 tháng; Dịch vụ, kinh doanh nhỏ
+ Thời hạn từ trên 12 tháng đến 24 tháng áp dụng đối với:
Trồng cây công nghiệp ngắn ngày, cây hoa màu có thời gian sinh trởngtrên 12 tháng;
Nuôi thủy, hải sản, con đặc sản;
Chăn nuôi gia súc sinh sản, đại gia súc lấy thịt;
Sản xuất tiểu thủ công nghiệp, chế biến (nông, lâm, thổ, hải sản)
+ Thời hạn từ trên 24 tháng đến 36 tháng áp dụng đối với:
Chăn nuôi đại gia súc sinh sản, lấy sữa, lấy lông, lấy sừng;
Đầu t mua thiết bị máy móc phục vụ sản xuất, phơng tiện vận tải thủy
bộ loại vừa và nhỏ, ng cụ nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản;
Trang 9Chăm sóc cải tạo vờn cây ăn trái, cây công nghiệp.
+ Thời hạn từ trên 36 tháng đến 60 tháng áp dụng đối với:
Trồng mới cây ăn quả, cây nguyên liệu, cây công nghiệp dài ngày
- Về lãi suất cho vay:
Lãi suất cho vay là 0,5%/tháng; riêng các đối tợng vay vốn là ngời tàn tật
là 0,35%/tháng Khi lãi suất thị trờng thay đổi từ 15% trở lên, Bộ trởng Bộ Tàichính tham khảo ý kiến của Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội, Bộ Kếhoạch và Đầu t trình Thủ tớng Chính phủ quyết định điều chỉnh lãi suất chovay
* Xây dựng dự án, thẩm định dự án và quyết định cho vay
Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội chủ trì cùng Bộ Tài chính và Bộ Kếhoạch và Đầu t (sau đây gọi chung là liên Bộ) chịu trách nhiệm hớng dẫn việcxây dựng dự án, phân cấp thẩm định và phê duyệt dự án; quy định rõ thời hạn
Trang 10các cơ quan thẩm định, phê duyệt dự án phải hoàn thành công việc và trả lời
đối tợng vay vốn
* Tổ chức chuyển vốn và giải ngân
- Hàng quý, căn cứ dự toán nguồn vốn mới đợc bổ sung cho Quỹ và đềnghị chuyển vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội, Bộ Tài chính làm thủ tụccấp vốn cho Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định hiện hành Ngânhàng Chính sách xã hội chuyển vốn về Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xãhội địa phơng để tổ chức giải ngân kịp thời theo dự án đã đợc duyệt
- Đối với các dự án đã đợc phê duyệt cho vay nhng không giải ngân đợc,Ngân hàng Chính sách xã hội địa phơng phải báo cáo rõ lý do và hớng xử lývới cơ quan ra quyết định phê duyệt dự án xem xét, giải quyết
* Thu hồi và sử dụng vốn thu hồi
- Ngân hàng Chính sách xã hội địa phơng xây dựng kế hoạch thu nợ vàtiến hành thu hồi nợ đến hạn; ngời vay có thể trả vốn trớc hạn Trong quá trìnhcho vay, Ngân hàng Chính sách xã hội địa phơng kiểm tra nếu phát hiện ngờivay sử dụng vốn vay không đúng mục đích thì báo cáo với cơ quan phê duyệt
dự án ra quyết định thu hồi nợ trớc thời hạn
Đối với các dự án đến hạn trả nợ, nhng do nguyên nhân khách quan gặpkhó khăn về tài chính dẫn đến ngời vay cha có khả năng trả nợ, ngời vay có nhucầu gia hạn, phải làm đơn giải trình rõ nguyên nhân và biện pháp khắc phục gửi
đến Ngân hàng Chính sách xã hội địa phơng nơi cho vay để xem xét, giải quyết.Căn cứ đơn xin gia hạn nợ, Ngân hàng Chính sách xã hội địa phơng phối hợpvới cơ quan Lao động - Thơng binh và Xã hội, tổ chức thực hiện chơng trình ở
địa phơng tiến hành kiểm tra và giải quyết gia hạn nợ theo quy định
- Ngân hàng Chính sách xã hội sử dụng vốn thu hồi để cho vay các dự án
đã đợc phê duyệt, không đợc để vốn tồn đọng ở Ngân hàng
- Trong trờng hợp cần thiết phải điều chỉnh nguồn vốn cho vay giữa các
địa phơng, các cơ quan trung ơng thực hiện Chơng trình hoặc thu hồi về Trung
ơng, Ngân hàng Chính sách xã hội báo cáo Bộ Lao động - Thơng binh và Xãhội để có quyết định xử lý Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệmchuyển vốn theo quyết định của Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội
Trang 11* Việc xử lý nợ bị rủi ro đối với các dự án đợc thực hiện theo Quyết định
số 69/2005/QĐ-TTg ngày 4 tháng 4 năm 2005 của Thủ tớng Chính phủ vềQuy chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách xã hội và theo các quy
định có liên quan tại Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm
2002 của Chính phủ về tín dụng đối với ngời nghèo và các đối tợng chính sáchkhác
1.3 Hiệu quả sử dụng vốn của quỹ quốc gia về việc làm 1.3.1 Sự cần thiết Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Quỹ quốc gia Về việc làm
* Sự cần thiết khách quan nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Quỹ quốc gia
về việc làm.
Trong bối cảnh hiện nay nền kinh tế của chúng ta đang trong giai đoạnchuyển đổi, xuất phát từ một nền kinh tế lạc hậu, chủ yếu là sản xuất nôngnghiệp, trình độ dân trí thấp, dẫn tới năng lực và trình độ chuyên môn thấp.Nhận thức của ngời dân về việc sử dụng nguồn vốn hiệu quả cha cao, chủ yếu
là tích trữ chứ cha chú trọng tới vấn đề đa vào lu thông, quay vòng vốn để cómức sinh lời cao và đóng góp nhiều hơn vào sự nghiệp phát triển kinh tế – xãhội của đất nớc Theo nh công bố của Tổng Cục Thống kê, nguồn vốn nhàndỗi trong dân là rất lớn và cha đợc sử dụng, phát huy đúng mức để giải quyếtnhững vấn đề chung của đất nớc và làm lợi cho chính ngời dân chủ sở hữunguồn vốn Từ trớc đến nay, Nhà nớc đã có nhiều chính sách thu hút cácnguồn vốn đầu t trong dân, nhng vẫn cha thực sự khuyến khích dân bỏ vốntham gia hoạt động với Nhà nớc Quỹ quốc gia về việc làm không chỉ là mộtgiải pháp cơ bản mang tính đột phá trong lĩnh vực giải quyết việc làm, mà còn
là một chính sách xã hội lớn đã có tác dụng thiết thực khuyến khích phát huytiềm năng vốn trong dân Thực tế cho thấy Nhà nớc đầu t 1 phần, dân tựnguyện đóng góp 2 đến 3 phần đầu t trong dự án Để Quỹ hoạt động ngàycàng hiệu quả hơn, trong tơng lai cần đợc huy động bổ sung thêm nguồn lực
đủ mạnh để có thể tham gia hoạt động trong nền kinh tế nh một công cụ hữuhiệu giải quyết việc làm và trở thành động lực chính trong các chơng trìnhphát triển kinh tế - xã hội đất nớc
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Quỹ này là hết sức quan trọng
và cần thiết một mặt nó tạo nhiều cơ hội giải quyết việc làm cho đối tợng xã
Trang 12hội, mặt khác nó tạo ra lợng hàng hoá tham gia thị trờng hàng hoá đa dạng củanền kinh tế, đặc biệt nó đợc coi là chính sách xã hội căn bản của chế độXHCN gắn phát triển kinh tế với công bằng xã hội qua một công cụ kinh tế -xã hội.
* Vai trò nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Quỹ quốc gia về việc làm đối với vấn đề giải quyết việc làm
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Quỹ quốc gia về việc làm có nhữngvai trò quan trọng cần phải kể tới là:
- Thứ nhất là, đánh giá đợc hiệu quả thực của các chơng trình dự án đợcvay vốn hỗ trợ việc làm, trong đó khẳng định hiệu quả giải quyết việc làm nh
là một nội dung không thể thiếu Đây vừa là nguyên nhân (vai trò nguồn lực)
đồng thời vừa là kết quả (tạo việc làm tăng thu nhập cho ngời lao động) củaQuỹ Qua đó nhận thức đầy đủ hơn về vị trí, vai trò của Quỹ trong phát triểnkinh tế xã hội
- Thứ hai là, góp phần hoạch định các chính sách phát triển kinh tế xãhội gắn với vấn đề giải quyết việc làm: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn củaQuỹ quốc gia về việc làm góp phần tác động đến các chính sách phát triểnkinh tế xã hội và việc làm, sẽ giúp cho các nhà hoạch định chính sách vĩ mô
và chính sách ngành có liên quan hiểu rõ hơn tình trạng việc làm và mối liên
hệ giữa việc làm với các yếu tố khác (ví dụ nh tăng trởng kinh tế, tình trạngmôi trờng, ) qua đó hoạch định chính sách về tăng trởng gắn với vấn đề giảiquyết việc làm, giữa tăng trởng kinh tế với giải quyết việc làm và xoá đóigiảm nghèo, v.v
- Thứ ba là, định hớng các chi tiêu của Chính phủ trong vấn đề giảiquyết việc làm: Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Quỹ có vai trò nângcao các nguồn lực đầu vào dành cho các mục tiêu tạo việc làm, đối tợng hởngthụ và kết quả đạt đợc của các chơng trình, dự án đợc hỗ trợ vay vốn từ Quỹ,qua đó bảo đảm nguồn lực đợc phân phối có lợi hơn và sử dụng có hiệu quảhơn cho mục tiêu tạo việc làm của Chính phủ
- Thứ t là, định hớng sự can thiệp, trợ giúp của Chính phủ trong vấn đềgiải quyết việc làm: Qua vai trò của Quỹ có thể giúp cho Chính phủ xác định
đợc các u tiên để can thiệp (loại dự án nào? vùng nào? , can thiệp nh thế
Trang 13nào: tài chính, giáo dục, đào tạo?, …) những vấn đề này đặc biệt quan trọngtrong điều kiện nguồn lực tài chính hạn hẹp.
Tóm lại, Lao động và việc làm là một trong các vấn đề có tính toàn cầu.
Để giải quyết vấn đề việc làm cần phải thấy rõ vai trò của vấn đề việc làm đốivới phát triển kinh tế và nâng cao đời sống nhân dân
Để giải quyết vấn đề việc làm, cần phải có những điều kiện nhất định,trong đó vốn bằng tiền là một trong những điều kiện quan trọng nhất Bởi vì, ởnhững nớc kinh tế kém phát triển nguồn lao động dồi dào, trong khi đó, vốn
đáp ứng cho nhu cầu sản xuất thờng thiếu do năng suất lao động thấp, khảnăng tích luỹ kém Trong điều kiện nguồn vốn hạn hẹp, nhu cầu vốn cho pháttriển kinh tế và giải quyết việc làm lớn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đã trởthành nhu cầu cấp thiết
Việt Nam là nớc có quy mô dân số lớn, tốc độ tăng dân số cao, trình độkinh tế kém phát triển là một trong những nguyên nhân làm cho những vấn đềdân số và việc làm ở Việt Nam có những mâu thuẫn và thử thách lớn Đó là lý
do chủ yếu của việc ra đời Nghị quyết 120/HĐBT nhằm xây dựng chủ trơng,phơng hớng và biện pháp giải quyết việc làm cho lao động xã hội, làm tiền đềcho quá trình thành lập Quỹ quốc gia về việc làm
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Quỹ quốc gia về việc làm
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Quỹ quốc gia về việclàm đợc xác định dựa trên quan điểm và phơng pháp sau:
- Quỹ quốc gia về việc làm là giải pháp mang tính kinh tế - xã hội,trong đó nhấn mạnh khía cạnh xã hội, tác động trực tiếp tới đời sống kinh tếxã hội của ngời lao động trong phạm vi rộng lớn của cả nớc Bộ máy tham giaquản lý điều hành Quỹ vừa mang tính hành chính vừa mang tính xã hội, tựnguyện, kết hợp giữa quản lý Nhà nớc về mặt kinh tế-xã hội, quản lý nhân lực,nguồn lực trong từng phạm vi, đối tợng cụ thể, do đó cần phải có quan điểm
đánh giá vừa mang tính khái quát vừa mang tính cụ thể
- Tính khái quát thể hiện ở chỗ phải xem xét hiệu quả sử dụng vốn trongtổng thể hoạt động nền kinh tế, trong đó tác động trực tiếp tới một bộ phậnyếu thế trong xã hội, có khả năng lao động nhng lại không có cơ hội tìm kiếm
Trang 14việc làm, có một phần t liệu sản xuất nhng cha đủ để cấu thành sản xuất Hoạt
động của nguồn vốn tạo việc làm là tạo ra cơ hội cho tất cả mọi ngời trong các
điều kiện khác nhau có thể tìm kiếm việc làm phù hợp với khả năng của mình
Do vậy đánh giá hiệu quả nguồn vốn tạo việc làm là đánh giá đúng hoạt độngcủa nguồn vốn trong tổng thể các mối quan hệ kinh tế-xã hội gắn bó chặt chẽ
và khăng khít, tác động qua lại và ảnh hởng lẫn nhau trong nền kinh tế Phảixem xét các yếu tố trong một thể thống nhất với các mặt kinh tế-xã hội rộnglớn
- Tính cụ thể trong đánh giá hiệu quả nguồn vốn tạo việc làm từ Quỹquốc gia về việc làm là dựa vào kết quả hoạt động của các dự án tạo việc làmtrực tiếp, kết quả sử dụng vốn trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, ngànhnghề đầu t, mức vốn đầu t và khả năng tích luỹ của ngời lao động sau chu kỳvay vốn, khả năng tạo việc làm ổn định của vốn đầu t Đối với mỗi ngời vaykhác nhau hiệu quả sử dụng vốn cũng khác nhau đó chính là tính đa dạngphong phú trong hiệu quả sử dụng vốn của các con ngời cụ thể
- Phơng pháp đánh giá cần dựa trên các yếu tố khách quan về mặt xã hội,trình độ năng lực sản xuất của nhân dân, trong đó có yếu tố chủ quan của bộmáy quản lý điều hành, cơ quan quản lý và trực tiếp tổ chức thực hiện Cần sosánh giữa các chỉ tiêu tổng hợp với chỉ tiêu cụ thể trong quá trình đánh giá, tuynhiên không thể nhìn nhận một cách đơn thuần về khía cạnh nào đó của nguồnvốn dẫn đến sự phiến diện trong phơng pháp đánh giá Trong các trờng hợp cụthể để thực hiện chỉ tiêu xã hội, có thể phải bỏ qua chỉ tiêu kinh tế, trờng hợpkhác cần gắn chặt chỉ tiêu xã hội với chỉ tiêu kinh tế coi đó nh 2 mặt không thểtách rời của một vấn đề Hiệu quả sử dụng vốn tạo việc làm có thể xem xét trênphơng diện xã hội trong bối cảnh cần tạo nhiều chỗ làm việc mới, nhng cũngkhông thể đặt ngoài các chỉ tiêu kinh tế trong bối cảnh không ngừng nâng caohiệu quả sử dụng vốn Hiệu quả đợc xem xét từ mặt lợng là tạo ra nhiều chỗlàm việc mới ở giai đoạn đầu, sau đó chuyển sang xem xét ở mặt chất tức là tạo
ra chỗ làm việc phải có chất lợng cao và không ngừng nâng cao chất lợng việclàm ở giai đoạn sau
- Đánh giá hiệu quả của Quỹ quốc gia về việc làm là đánh giá về mặt
định lợng đối với các chỉ tiêu về vốn, về lao động, về thu nhập của ngời lao
động, đánh giá về mặt định tính đối với các chỉ tiêu xã hội nh tăng cờng năng
Trang 15lực hợp tác của các thành phần kinh tế, khuyến khích nhân dân tham gia bỏvốn đầu t, khuyến khích các đơn vị cá nhân cùng tham gia giải quyết việc làmcho lao động, tạo ra một hiệu ứng kép giữa phát triển kinh tế gắn với giảiquyết việc làm, tiến tới xã hội hoá về giải quyết việc làm, trong đó nguồn lựcNhà nớc chỉ đóng vai trò điều hành và giám sát
Từ phơng pháp và quan điểm đã nêu, hiệu quả của Quỹ đợc đánh giádựa vào 2 nhóm chỉ tiêu cơ bản sau:
a) Chỉ tiêu định tính (Nhóm chỉ tiêu xã hội)
- Các chỉ tiêu phản ánh nhận thức của nhân dân trong lĩnh vực giải quyếtviệc làm
- Các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động của các tổ chức đoàn thểquần chúng trong lĩnh vực giải quyết việc làm
- Các chỉ tiêu phản ánh tác động của giải quyết việc làm tới chuyển dịchcơ cấu lao động ở nông thôn
- Các chỉ tiêu phản ánh tác động của giải quyết việc làm tới giảm tỷ lệthất nghiệp khu vực thành thị, tăng tỷ lệ thời gian sử dụng lao động ở nôngthôn
b) Chỉ tiêu định lợng (Nhóm chỉ tiêu kinh tế)
- Doanh số cho vay vốn và d nợ cho vay, chỉ tiêu này tác động trực tiếp
tới chỉ tiêu thu hút lao động, tạo việc làm trong các dự án Doanh số cho vayhàng năm đợc thực hiện trên cơ sở vốn thu hồi đến hạn và nguồn vốn bổ sungmới Doanh số cho vay là tổng nguồn vốn đợc thực hiện trong 1 khoảng thờigian nhất định, doanh số cho vay trong quý, trong năm, trong giai đoạn 3 nămhoặc 5 năm Đây là chỉ tiêu tổng hợp thể hiện kết quả hoạt động của cả mộtquá trình từ tổ chức xây dựng dự án, thẩm định, xét duyệt, giải ngân Doanh sốcho vay phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách quan, chủ quan Về mặt khách quan
có điều kiện phát triển kinh tế-xã hội của đất nớc, môi trờng sản xuất kinhdoanh, thị trờng vốn, thị trờng sản phẩm Về mặt chủ quan có vai trò của ngờivay vốn, trách nhiệm của các cơ quan hữu quan trong việc tổ chức thẩm định,xét duyệt, quyết định và giải ngân nguồn vốn Doanh số cho vay thể hiện kếtquả đầu vào của các dự án, bao gồm sử dụng vốn đầu t, mức đầu t, kế hoạch
đầu t vốn cho sản xuất kinh doanh
Trang 16- Lao động đợc thu hút, tạo việc làm là chỉ tiêu quan trọng nhất của
Quỹ Đây là mục tiêu hoạt động chính của Quỹ quốc gia về việc làm, chỉ tiêunày vừa mang tính kinh tế, vừa mang tính xã hội Trong các dự án đều đề cậptới số lao động đợc thu hút tạo việc làm Đây là chỉ tiêu bao gồm lao động đợcthu hút mới trong các dự án, lao động đợc tạo thêm việc làm trong dự án, chỉtiêu này vừa thể hiện kết quả cho vay vốn, vừa là chỉ tiêu tổng hợp đánh giáhiệu quả sử dụng vốn vay Tổng số lao động tham gia dự án là số lao động đợcbảo đảm việc làm, duy trì và ổn định việc làm, trong đó có tính đến chỗ làmviệc mới Chỉ tiêu lao động trong các dự án cha đợc phân biệt rõ do vậy gâykhông ít khó khăn cho việc đánh giá hiệu quả thu hút lao động, tạo việc làm.Thông thờng các dự án cho vay hộ gia đình chủ yếu tạo thêm việc làm cho lao
động trong hộ, nhờ đó tăng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nôngthôn, nông nghiệp Các dự án cho doanh nghiệp vay bắt buộc phải thu hút tạoviệc làm mới, đối tợng thu hút là ngời thất nghiệp, cha có việc làm, hoặc cónhu cầu thay đổi việc làm cho phù hợp với khả năng lao động và nhu cầu thunhập Tuy nhiên dù tạo thêm việc làm hay tạo việc làm mới đều có thể quy đổi
ra số lợng lao động cần thiết để đầu t cho phù hợp
- Thu hồi vốn đối với các dự án đến hạn thu hồi; vốn đến hạn thu hồi là
một trong những kết quả đầu ra của dự án thể hiện xong một chu kỳ thực hiệncủa dự án; nợ quá hạn và vốn rủi ro bất khả kháng
- Phản ánh thu nhập, tăng doanh số, lợi nhuận của các dự án Đây là
các chỉ tiêu thể hiện kết quả về mặt kinh tế của các dự án vay vốn Việc sosánh phần thu nhập nhận đợc trớc và sau khi đợc vay vốn sẽ thể hiện rõ nhấthiệu quả về mặt kinh tế của đồng vốn vay đợc Bình thờng, đây sẽ là chỉ tiêuquan trọng nhất đối với các hoạt động tín dụng, tuy nhiên với bản chất chủyếu hớng về vấn đề tạo mở việc làm, các chỉ tiêu về số lao động tăng thêm đợctập trung phân tích nhiều hơn trong phạm vi bản luận văn này
1.4 Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn của Quỹ
Trang 17phát tiền vay (giải ngân vốn) Bất cứ một sự khiếm khuyết nào trong cơ chếcũng ảnh hớng đến toàn bộ quá trình hoạt động cho vay, làm giảm đáng kểhiệu quả sử dụng nguồn vốn
Thực tiễn trong thời gian qua đã chỉ ra rằng, cuộc sống luôn biến độngphong phú, đa dạng đòi hỏi cơ chế chính sách phải hết sức năng động và phùhợp, không có một cơ chế khuôn mẫu, cứng nhắc cho một loại hình hoạt độngquản lý nào, nhất là cơ chế quản lý cho vay có đối tợng rộng lớn trong toàn xãhội với những nhu cầu, đòi hỏi hết sức phức tạp
- Số lợng và trình độ cán bộ thực thi công tác quản lý và điều hành quỹ quốc gia về việc làm ở các cấp Yếu tố con ngời luôn là yếu tố hàng đầu,
có ảnh hởng to lớn đến việc thành công của bất kỳ chủ trơng, chính sách nào.Việc khai thác tốt yếu tố này sẽ góp phần nâng cao đáng kể hiệu quả sử dụngvốn của Quỹ quốc gia về việc làm Với khối lợng dự án có nhu cầu vay vốn,quy trình xét duyệt, thẩm định và giải ngân vốn quỹ quốc gia về việc làm nhhiện nay, đòi hỏi phải có một số lợng tơng đối lớn cán bộ ở các cấp từ trung -
ơng đến địa phơng tham gia một cách tích cực để có thể thực hiện hiệu quảchức năng cho vay của Quỹ Mặt khác, ở mộ số nơi, cán bộ tham gia quy trìnhxét duyệt và giải ngân vốn còn rất yếu và thiếu, thờng là làm kiêm nhiệm ởcác địa phơng lại thờng luân chuyển cán bộ dẫn đến các cán bộ mới cha đápứng đợc yêu cầu công việc làm ảnh hớng đến tiến độ và chất lợng của việc giảingân vốn cho các dự án
Giải pháp chính cho vấn đề này là lực lợng cán bộ làm công tác này cầnphải thờng xuyên đợc tập huấn, bổ sung kiến thức, nâng cao trình độ để có thể
đảm nhận tốt công việc đợc giao
- Nhận thức và sự tuân thủ nghiêm túc các quy định về sử dụng vốn của quỹ quốc gia về việc làm Việc nhận thức đầy đủ và tuân thủ nghiêm túc
các quy định về sử dụng vốn của các cá nhân, tổ chức tham gia trong quy trình
sử dụng vốn của quỹ sẽ làm nâng cao hiệu quả của việc sử dụng vốn, tránh
đ-ợc những phát sinh không mong muốn Điều này đúng với cả bên tham giavận hành quỹ và bên vay vốn Việc nhận thức đúng đắn chủ trơng, chính sách,quy định của nhà nớc trong lĩnh vực này sẽ giúp đồng vốn từ quỹ đợc giảingân nhanh hơn, đúng đối tợng và việc sử dụng đồng vốn đợc hiệu qủa hơn
Trang 18- Quy mô vốn của Quỹ Việc đáp ứng càng nhiều nhu cầu vay vốn phát
triển sản xuất kinh doanh rõ ràng sẽ càng đem lại nhiều cơ hội tạo mở việclàm cũng nh làm tăng khả năng chất lợng, tính ổn định của việc làm đợc tạo
ra Quy mô vốn quỹ càng lớn, sẽ càng có điều kiện đáp ứng nhiều hơn nhu cầuvay vốn sản xuất kinh doanh của các đối tợng chính sách cũng nh sẽ làm tăngsuất đầu t trên một dự án hoặc một chỗ làm việc mới đợc tạo ra đây chính làvấn đề cần có sự tham gia của toàn xã hội và cần có sự nghiên cứu sâu hơntrong các giai đoạn tới để có thể huy động đợc nguồn lực của toàn xã hội vàophục vụ việc tăng quy mô vốn của Quỹ và sử dụng vốn thực sự hiệu quả hơn
Thực tế cho thấy, thiếu đồng bộ trong việc ban hành các chính sách đãgây lãng phí các nguồn lực của xã hội, cản trở việc thành công khi áp dụngcác chính sách cụ thể vào thực tế đời sống Đây là vấn đề chung của toàn bộnền kinh tế thị trờng non trẻ của Việt Nam
- Trình độ sản xuất kinh doanh của ngời vay vốn: hay còn gọi là trình
độ tổ chức sản xuất kinh doanh đợc hiểu là khả năng kết hợp các nguồn lựchiện có một cách tối u để kết quả sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất
Thực tế cho thấy, đa số các đối tợng đợc vay vốn từ nguồn quỹ quốc gia
về việc làm có trình độ sản xuất kinh doanh không cao Cá biệt, là các hộ kinhdoanh cá thể, hộ gia đình ở khu vực nông thôn có trình độ sản xuất kinh doanhrất thấp Theo thống kê của Tổng Cục Thống kê, điểm yếu lớn nhất của cỏc cơ
sở này là quy mụ nhỏ bộ và sản xuất manh mỳn Mặc dự số lượng khỏ đụngnhưng quy mụ bỡnh quõn của mỗi cơ sở khỏ nhỏ, sử dụng khoảng 1,7 laođộng/cơ sở, bỡnh quõn mỗi cơ sở chỉ cú 43,7 triệu đồng vốn và 31,1 triệu
Trang 19đồng tài sản cố định Bên cạnh đó, trình độ lao động thấp, với hơn 92% tổng
số lao động chưa qua đào tạo, tỷ lệ này gần như không cải thiện trong suốtthời gian dài Điều này đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanhcủa các cơ sở
Để giải quyết những hạn chế này rất cần có sự hỗ trợ của Nhà nước vềcông tác đào tạo tay nghề, hỗ trợ tìm kiếm thị trường… và đây cũng là nhữnggiải pháp gián tiếp giúp cho việc sử dụng vốn vay có hiệu quả hơn
- Kh¶ n¨ng ¸p dông khoa häc, kü thuËt, c«ng nghÖ míi vµo qu¸ tr×nh s¶n xuÊt Các cơ sở sản xuất kinh doanh là đơn vị kinh tế tự chủ, sản xuất
kinh doanh lời ăn lỗ chịu Do vậy muốn tồn tại và phát triển thì phải đáp ứngđược những yêu cầu mới Trong thời đại cách mạng khoa học kỹ thuật pháttriển như vũ bão đòi hỏi các cơ sở sản xuất kinh doanh phải không ngừng tìmtòi, học hỏi nâng cao trình độ công nghệ trong các sản phẩm đầu ra của mình.Ngoài việc hăng say lao động, họ phải áp dụng những quy trình kỹ thuật mớivào sản xuất để đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất
Đặc trưng cơ bản của vốn tín dụng là sự vận động của đồng vốn trên cơ
sở hoàn trả cả vốn và lãi Cho nên đã kích thích các đơn vị vay vốn khi sửdụng vốn tín dụng phải cân nhắc, tính toán kỹ lưỡng, nhằm giảm chi phí sảnxuất kinh doanh một cách triệt để, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tạo điềukiện đem lại lợi nhuận cao cho các doanh nghiệp, đảm bảo hoàn trả tiền vay
Từ những phân tích trên cho thấy, hàm lượng áp dụng các thành tựukhoa khọc, kỹ thuật, công nghệ mới vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tácđộng rất lớn đến hiệu quả sản suất kinh doanh của các cơ sở và cũng chính làtác động trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn Tuy nhiên, hiện nay hàm lượngkhoa học công nghệ đầu tư cho sản xuất kinh doanh của các đối tượng đượcvay vốn từ quỹ quốc gia về việc làm là rất thấp (Ví dụ: Hàn Quốc chỉ có 2,7
Trang 20triệu ha đất nụng nghiệp, nhưng hàm lượng đầu tư khoa học cụng nghệ tới
660 USD/ha, trong khi đú Việt Nam cú đến 9,4 triệu ha nhưng hàm lượng đầu
tư khoa học cụng nghệ chỉ khoảng 6 USD/ha
- Các biến động của môi trờng xung quanh nh sự ổn định về chính trị,kinh tế, tài chính và thị trờng trong nớc cũng nh khu vực và thế giới Sự tác
động của các yếu tố về sự ổn định môi trờng kinh tế, chính trị, tài chính và thịtrờng trong cũng nh ngoài nớc là vấn đề đơng nhiên không cần phải bàn cãi ởtrong nớc, các yếu tố vĩ mô này, chính là môi trờng đảm bảo cho các hoạt
động sản xuất kinh doanh đợc diễn ra bình thờng Các yếu tố này biến động sẽlàm cho các hoạt động sản suất kinh doanh không thể diễn ra nh mong muốn.Trong thời buổi hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, việc bất ổn địnhcác yếu tố này trên thế giới cũng sẽ tác động trực tiếp đến quá trình sản xuấtkinh doanh của các cơ sở Ngay trong cuộc khủng hoảng kinh tế cuối 2008,rất nhiều cơ sở sản xuất kinh doanh vay vốn từ quỹ đa không thể cụ thể hoá lợinhuận đúng nh đã tính toán trong phơng án sản xuất kinh doanh đã đợc duyệtvì nhiều đơn hàng của nớc ngoài không thể thực hiện đợc do các đối tác nớcngoài gặp khó khăn hoặc phá sản Do đó một trong các yếu tố u tiên hàng đầucủa các chính phủ là ổn định các yếu tố địa chính trị, các yếu tố vị mô đảmbảo cho nền kinh tế phát triển ổn định và đúng hớng Chính phủ Việt Nam đã
và đang làm tốt vai trò của một ngời thuyền trởng khi đợc công đồng thế giới
đánh giá rất cao về khả năng chống chịu và phục hồi nhanh của nền kinh tế,giữ vững ổn định chính trị và kinh tế, dẫn dắt đất nớc từng bớc đi ra khỏi cuộckhủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế trầm trọng trên phạm vi toàn cầuhiện nay
- Tình hình thiên tai, dịch bệnh Đây là nhân tố tác động đợc liệt vào
các nhân tố bất khả kháng và thờng tác động trực tiếp vào các đơn vị sản xuấtkinh doanh trong các ngành nông, lâm, ng nghiệp Khi xảy ra thiên tai và dịchbệnh các đối tọng vay vốn từ quỹ quốc gia về việc làm sẽ đợc hỗ trợ dới cáchình thức gia hạn khoản vay, cho vay tiếp khoản vay mới hoặc xoá nợ tuỳ từngtrờng hợp và tuỳ từng đối tợng cụ thể
Trang 21Chơng 2 Thực trạng Hiệu quả sử dụng vốn Quỹ quốc gia về việc làm
2.1 Khái quát về quỹ quốc gia về việc làm
2.1.1 Giải pháp cho vay tạo việc làm và việc thành lập Quỹ quốc gia về việc làm
Từ những chủ trơng, phơng hớng giải quyết việc làm đúng đắn, kết hợpvới thực tiễn cuộc sống, Nhà nớc đã thành lập Quỹ quốc gia về việc làm, xâydựng một hệ thống chính sách, cơ chế quản lý nguồn vốn, nguyên tắc, thủ tụcxét duyệt, thẩm định cho vay vốn theo dự án nhỏ giải quyết việc làm vớinhững đặc thù xã hội- kinh tế riêng của Chơng trình
Trong những năm đầu thập kỷ 90, do tác động xấu của nền kinh tế đìnhtrệ lạm phát, kém phát triển, khủng hoảng trầm trọng, lao động- việc làm ở n-
Trang 22ớc ta đã trở thành vấn đề kinh tế - chính trị - xã hội bức xúc Nó ảnh hởng tớitừng ngời, từng gia đình ở thành phố cũng nh ở nông thôn Năm 1992 tỷ lệthất nghiệp ở Việt Nam vào khoảng trên 8,3% so với tổng số lao động; ở một
số thành phố lớn, khu công nghiệp tập trung tỷ lệ này còn cao hơn Tỷ lệ tăngdân số tự nhiên của Việt nam những năm cuối thập kỷ 70, đầu thập kỷ 80 còn
ở mức quá cao, dẫn đến tỷ lệ tăng lao động hàng năm giai đoạn 1990-2000vẫn trên 2,5%; hàng năm có khoảng 1,2 triệu ngời bớc vào độ tuổi lao động;cộng với số lao động cha có việc làm những năm trớc chuyển sang thì tronggiai đoạn này hằng năm có trên 1,5 triệu ngời có nhu cầu giải quyết việc làm
Chuyển từ cơ chế tập trung sang nền kinh tế vận động theo cơ chế thị ờng, có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa thì vấn đềgiải quyết việc làm cần đợc thực hiện theo cơ chế mới, năng động, thôngthoáng, đa dạng theo phơng châm: xã hội hoá việc làm Nhà nớc tạo điều kiệnpháp lý, môi trờng, nhân dân tự tạo việc làm là chính Nhà nớc có trách nhiệmtạo ra môi trờng kinh tế-xã hội-pháp lý (cơ chế và chính sách) thuận lợi và hỗtrợ một phần kinh phí để khuyến khích nhân dân huy động tiền của và sức lựcnhằm phát triển sản xuất, tạo nhiều chỗ làm việc mới
tr-Đặc biệt, trong quá trình chuyển bớc vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nớc, vấn đề việc làm cho lao động xã hội vẫn đứng trớc những mâuthuẫn và thử thách lớn Mâu thuẫn giữa cung và cầu về việc làm còn gay gắt.Mỗi năm chúng ta mới giải quyết đợc từ 50-60% nhu cầu chỗ làm việc mới.Mâu thuẫn giữa nhu cầu về vốn phát triển sản xuất lớn với khả năng nguồnvốn đầu t của Nhà nớc còn hạn hẹp Mâu thuẫn giữa khả năng huy động vốntrong dân cho đầu t sản xuất còn hạn chế so với số vốn nhàn rỗi trong dân cònlớn
Ngời lao động gặp khó khăn trong việc vay vốn theo các kênh ngânhàng thơng mại (ngân hàng nông nghiệp, ngân hàng công thơng, ) Mặt khác,nếu vay đợc vốn ngân hàng thì với trình độ sản xuất thấp, lợi nhuận thu đợckhó có thể vợt qua đợc lãi suất vay, cho nên họ không có điều kiện tích luỹ,duy trì phát triển sản xuất sau khi trả vốn
Thực hiện Nghị quyết 120/HĐBT, trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn hoạt
động tín dụng nâng đỡ ở một số địa phơng, đoàn thể quần chúng và tham khảokinh nghiệm nớc ngoài, liên Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội, Tài chính,
Kế hoạch (nay là Kế hoạch và Đầu t) đã nghiên cứu xây dựng đề án lập Quỹ
Trang 23quốc gia về việc làm cho nhân dân vay với lãi suất thấp, phù hợp với trình độsản xuất của nhân dân một bớc tháo gỡ khó khăn về vốn, tăng cầu về việc làmtrong nhân dân, nâng cao chất lợng lao động trong các tầng lớp nhân dân cũ,khuyến khích phát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tế hợp tác và t bản t nhân, và
đợc Chính phủ phê duyệt cho thực hiện, các tổ chức đoàn thể, quần chúng đợcchọn là những kênh cho vay trực tiếp
2.1.2 Nguồn hình thành Quỹ quốc gia về việc làm:
Quỹ đợc hình thành từ hai nguồn:
- Trích từ ngân sách Quốc gia Hàng năm ngân sách nhà nớc dành mộtkhoản ngân sách do Quốc hội thông qua, bình quân mỗi năm đầu t khoảng
150 tỷ bổ sung vào Quỹ này Đến năm 2008 tổng nguồn quỹ trên 3.500 tỷ
đồng Từ năm 2000 các tỉnh trích Ngân sách địa phơng lập Quỹ giải quyếtviệc làm địa phơng để bổ sung nguồn cho Quỹ
- Viện trợ của các nớc trên thế giới và các tổ chức quốc tế cho Việt Nam
về lĩnh vực lao động việc làm Từ năm 1992, từ nguồn này đã có gần 200 tỷ
đồng từ nguồn viện trợ nhân đạo của Chính phủ Tiệp Khắc cũ Nguồn này, giai
đoạn 1 cho vay chủ yếu đối với các đối tợng do nớc viện trợ đề ra, giai đoạn 2nguồn vốn đợc hoà vào Quỹ quốc gia về việc làm để quản lý và sử dụng thốngnhất theo cơ chế chung
2.1.3 Mục tiêu của chính sách cho vay hỗ trợ việc làm của Quỹ
- Mục tiêu chung của chơng trình cho vay giải quyết việc làm từ Quỹquốc gia về việc làm là nhằm tạo mở việc làm mới và bảo đảm việc làm chongời lao động có khả năng lao động, có nhu cầu làm việc Thực hiện các biệnpháp để giúp ngời cha có việc làm sẽ nhanh chóng có đợc việc làm, ngời thiếuviệc làm hoặc việc làm hiệu quả thấp sẽ có đợc việc làm đầy đủ hơn và việclàm có hiệu quả cao hơn; tiến tới mục tiêu việc làm đầy đủ, việc làm có hiệuquả và tự do lựa chọn việc làm Từng bớc giải quyết hợp lý mối quan hệ giữatăng trởng kinh tế với giải quyết việc làm cho ngời lao động, góp phần thựchiện công bằng và tiến bộ xã hội Điều chỉnh, cân đối cung cầu lao động, ổn
định việc làm, tiến tới bảo đảm đầy đủ việc làm cho ngời lao động, việc làmhợp lý với chất lợng đào tạo, năng suất lao động cao, phân bố lao động hợp lý.Quỹ thực hiện cho vay nhằm mục tiêu xúc tiến việc làm thông qua cung cấpcác khoản vay lãi suất thấp để ngời lao động tự tạo việc làm mới và hỗ trợ cáccơ sở sản xuất tạo việc làm Đối với khu vực nông thôn, chơng trình 120 hớng
Trang 24vào việc cho vay phát triển nông-lâm-ng nghiệp; Khôi phục và phát triểnngành nghề tiểu thủ công nghiệp cổ truyền, hoạt động sản xuất phi nôngnghiệp Điểm khác biệt lớn nhất của chơng trình Quốc gia hỗ trợ việc làm sovới hầu hết các chơng trình dự án khác là gắn với giải quyết việc làm Hay nóicách khác là các dự án đợc lập, đợc phê duyệt và giải ngân khi và chỉ khi cómục tiêu trực tiếp là giải quyết đợc một số việc làm nhất định Nghĩa là tạothêm đợc việc làm mới hay ổn định, tạo thêm việc làm cho những ngời thiếuviệc làm Vì vậy mục tiêu số chỗ làm việc luôn đợc khẳng định và là tiêu chí
đợc giám sát trong mỗi dự án vay vốn
- Mục tiêu cụ thể trong giai đoạn 2006-2010: Giải quyết việc làm chokhoảng 25-30 % trong tổng số lao động đợc giải quyết việc làm, trong đó cầntạo mở khoảng 1,2 triệu chỗ làm việc mới Tạo việc làm hàng năm cho 35-45vạn lao động, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp mỗi năm từ 0,2-0,5%; góp phầngiảm tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị xuống dới 5% vào năm 2010.[ 7; Tr.12 ]
2.1.4 Bộ máy quản lý, cơ chế điều hành, vận hành Quỹ:
Bộ máy quản lý điều hành Quỹ đợc thống nhất từ trung ơng đến địa
ph-ơng, song trùng nhiều hệ thống, bao gồm:
- Cơ quan quản lý nhà nớc ở Trung ơng có Bộ LĐTB-XH (giữ vai tròchủ trì) giúp việc là văn phòng Chơng trình Quốc gia về Việc làm, Bộ Kếhoạch và Đầu t (Vụ lao động - văn xã), Bộ Tài chính (Vụ tài chính - hànhchính sự nghiệp), đặc biệt có sự tham gia của Kho bạc nhà nớc Trung ơng (Từngày 01/4/2003 là Ngân hàng Chính sách xã hội) là cơ quan quản lý trực tiếpnguồn vốn
- Cơ quan Trung ơng thực hiện chơng trình đợc uỷ quyền quản lý vốn làcác tổ chức đoàn thể, hội quần chúng và Bộ quốc phòng, chỉ đạo điều hànhtheo ngành dọc từ Trung ơng hội đến huyện hội
- Cơ quan quản lý điều hành vốn ở Địa phơng từ cấp tỉnh đến huyệnthành lập Ban chỉ đạo giải quyết việc làm Các thành viên tham gia là cácngành tơng ứng với hệ thống quản lý ở cấp trung ơng
Cơ chế vận hành Quỹ theo các nguyên tắc sau:
Một là, cho vay thông qua các dự án mở rộng sản xuất kinh doanh, tạochỗ làm việc mới thu hút thêm lao động Chủ dự án có nhu cầu vay vốn tổchức sản xuất phải xây dựng dự án vay vốn tạo việc làm.Trong dự án chỉ tiêuquan trọng là số lao động đợc thu hút, tạo việc làm qua dự án
Trang 25Hai là, đối tợng vay vốn từ Quỹ đợc hởng trực tiếp lãi suất u đãi thấphơn lãi suất ngân hàng thơng mại Thời hạn cho vay đợc căn cứ vào chu kỳ sảnxuất kinh doanh, mức vay tuỳ thuộc vào dự án song không vợt quá mức tối đaquy định
Ba là, Quỹ đợc bảo toàn vốn và hàng năm bổ sung thêm từ ngân sách.Các trờng hợp vay vốn bị rủi ro do các nguyên nhân bất khả kháng đợc Nhà n-
ớc xem xét miễn giảm lãi, khoanh nợ, xoá nợ Việc xóa nợ đợc bù đắp từ quỹ
dự phòng rủi ro
Bốn là, việc xem xét cho vay đợc các cơ quan chức năng trong bộ máyhành chính thực hiện, coi đó là hoạt động gắn với quản lý nhà nớc Cơ quanchính quyền đợc Nhà nớc giao quản lý điều hành vốn một mặt quản lý và sửdụng có hiệu quả nguồn vốn, mặt khác coi đó là phơng tiện hữu hiệu trongcông tác quản lý xã hội
Quỹ đợc điều hành từ Trung ơng đến cơ sở theo mô hình: (sơ đồ 1.2)
Sơ đồ 1.2 Hệ thống điều hành Quỹ quốc gia về việc làm
Nguồn: Chơng trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo và việc làm
(Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội)
Hàng năm liên Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội, Bộ Tài chính và
Bộ Kế hoạch và đầu t lập kế hoạch phân bổ dự toán ngân sách cấp mới và kếhoạch sử dụng vốn thu hồi cho địa phơng và từng cơ quan tổ chức đoàn thể,hội quần chúng để bộ Kế hoạch và đầu t tổng hợp trình Chính phủ xem xét,
Ban quản lý điều hành quỹ Quốc gia
Ban chỉ đạo giải quyết việc
làm cấp quận, huyện làm đoàn thể cấp tỉnh, thành Ban chỉ đạo giải quyết việc
phố trực thuộc
Trang 26quyết định Liên bộ có nhiệm vụ nghiên cứu xây dựng cơ chế quản lý, sửdụng, kiểm tra, giám sát và đánh giá kết qủa sử dụng quỹ, mà không tham giavào quá trình thẩm định, xét duyệt dự án
Quy trình, thủ tục vay vốn đợc tiến hành theo các bớc: (sơ đồ 1.3)
Sơ đồ 1.3 Quy trình thủ tục vay vốn Quỹ quốc gia về việc làm
giai đoạn 1996 đến nay
Nguồn: Chơng trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo và việc làm
(Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội)
Bớc một là: ngời kinh doanh, hội đoàn thể và UBND cấp huyện, xã lập
dự án vay vốn giải quyết việc làm theo mẫu quy định
Bớc hai là, dự án đợc gửi về phòng LĐTBXH và Ngân hàng chính sáchxã hội (trớc đây là Kho bạc Nhà nớc) quận, huyện để tổ chức thẩm định và ghivào phiếu thẩm định, sau đó tổng hợp trình UBND quận huyện xem xét và ghi
Ngân hàng Chính sách xã hội (tr ớc đây là KBNN) căn cứ quyết định
đã đ ợc phê duyệt, h ớng dẫn ng ời vay làm thủ tục ký hợp đồng tín dụng
Trang 27ý kiến đề nghị cho vay Thời gian kể từ ngày nhận hồ sơ đến khi thẩm địnhxong dự án tối đa không quá 15 ngày.
Bớc ba là, Sở LĐTBXH phối hợp với Ngân hàng chính sách xã hội (trớc
đây là Kho bạc nhà nớc) tỉnh, thành phố xem xét từng hồ sơ dự án và thẩm
định lại dự án nếu cần thiết, sau đó tổng hợp trình UBND tỉnh, thành phốquyết định Thời gian xét và quyết định cho vay tối đa không quá 15 ngày kể
từ ngày nhận đợc hồ sơ
Bớc bốn là, căn cứ vào quyết định cho vay, Ngân hàng chính sách xãhội (trớc đây là Kho bạc Nhà nớc) nơi phát tiền vay có trách nhiệm hớng dẫnngời vay làm thủ tục để ký hợp đồng tín dụng theo quy định tại thể lệ cho vaycủa Bộ Tài chính Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (quyết
định, văn bản thế chấp tài sản hoặc tín chấp) Ngân hàng chính sách xã hội
(Tr-ớc đây là Kho bạc nhà n(Tr-ớc) trực tiếp phát tiền đến ngời vay
Nh vậy đối với một dự án vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm thời gianquy định tối đa không quá 45 ngày
Bên cạnh đó, việc vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm cũng có một sốquy định cụ thể đối với khối lợng các khoản vay và thời hạn vay, đó là:
Định mức vay trên một chỗ làm việc mới đợc tạo ra là 20 triệu đồng/ 1chỗ làm việc mới
Thời hạn vay dài nhất là 60 tháng
Món vay tối đa là 500 triệu đồng
Các u đãi đối với vốn vay: Để tạo điều kiện đảm bảo cho các chủ dự án
thực hiện đợc cam kết về tạo việc làm cho ngời lao động các dự án này đợcvay vốn với lãi suất và một số điều kiện u đãi nh:
-Về lãi suất: luôn thấp hơn lãi suất cho vay của các ngân hàng thơngmại
-Về thế chấp: đối tợng vay dới định mức cho một chỗ làm việc thìkhông phải thế chấp mà chỉ cần tín chấp
- Về giải ngân và thu hồi vốn: ngay sau khi dự án đợc duyệt sẽ đợc giảingân trọn gói ngay một lần (không chia theo tiến độ nh các loại dự án khác)
và thu hồi cả vốn gốc và lãi khi kết thúc thời hạn vay
Trang 282.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Quỹ quốc gia về việc làm
Quỹ quốc gia về việc làm đợc thành lập từ năm 1992 đến nay đã đợcngân sách cấp hỗ trợ trên 2.500 tỷ đồng Nguồn vốn hình thành Quỹ chủ yếu
là vốn ngân sách cấp và đợc phân thành các nguồn nh: vốn ngân sách bổ sunghàng năm, vốn của chơng trình Tiệp hỗ trợ cho những ngời lao động ở Tiệp vềnớc
Hoạt động của Quỹ quốc gia về việc làm đợc xem xét trên phơng diệnchính là cho vay tạo các điều kiện tạo mở việc làm Trên thực tế, Quỹ cho vay
đã góp phần đáng kể vào sự nghiệp giải quyết việc làm, hàng năm riêng nguồnQuỹ này đã tạo việc làm cho từ 25-30 vạn lao động Sau hơn 15 năm thựchiện, Quỹ Quốc gia giải quyết việc làm đã thực hiện cho vay gần 300 nghìn
dự án với số tiền trên 13.500 tỷ đồng, thu hút, bảo đảm việc làm cho gần5.700 nghìn lao động, trong đó có 45% lao động có việc làm mới, 55% vợtkhỏi tình trạng thiếu việc làm (xem Bảng 2.1.)
Cụ thể: Với trên 87.000 dự án sử dụng tổng số vốn cấp phát trên 2.500
tỷ đồng, thu hút 2 triệu lao động; trên 223.000 dự án sử dụng gần 11.000 tỷ
đồng từ nguồn vốn thu hồi cho vay quay vòng, thu hút gần 3,7 triệu lao động.Trong các đối tợng vay, các địa phơng đều u tiên cho vay, tạo việc làm đối vớidiện chính sách xã hội Trong đó 8 tổ chức đoàn thể, quần chúng và Bộ Quốcphòng đã trực tiếp cho vay 20.269 dự án, với số vốn trên 900 tỷ đồng, thu húthơn 65 vạn lao động, tính cả các dự án, chủ dự án là thành viên các tổ chức
đoàn thể quần chúng vay theo kênh địa phơng là hơn 50.000 dự án với số vốnvay trên 2.000 tỷ đồng, thu hút hơn 119.000 lao động, chiếm gần 1/5 trongtổng số dự án, vốn, lao động chơng trình đã thực hiện, Hội Cựu Chiến binh,
Bộ Quốc phòng, Hội ngời mù 100% số đối tợng vay là diện chính sách xã hội
Mỗi năm khả năng tạo việc làm của chơng trình tăng từ 15-20% so vớinăm trớc đó Riêng năm 1997 năm 1998 và 1999 do vốn bổ sung cho Quỹthấp (1997: 77,5 tỷ đồng, 1998: 32,8 tỷ đồng, 1999: 85 tỷ đồng ) và năm 2008
do ảnh hởng của suy thoái kinh tế nên số lao động thu hút bình quân thấp hơn
đồng)
Lao động
đ-ợc thu hút (ngời)
Lao động tăng
so với năm trớc (ngời)
Trang 29-Nguồn: Chơng trình mục tiêu quốc gia và việc làm
(Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội)
Ngoài ra, Quỹ quốc gia còn có các hoạt động hỗ trợ các Trung tâm đào tạonghề, nâng cao trình độ nghề cho ngời lao động, tạo mở cho họ có khả năngtốt hơn để tìm kiếm việc làm Những tác động này của Quỹ cha có điều kiện l-ợng hoá bằng các con số cụ thể, nhng cũng có thể đánh giá về sự tác động tíchcực rất lớn của nó không chỉ đến việc tạo việc làm đáp ứng nhu cầu việc làmtrớc mắt, mà còn là hớng đúng đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lợng nguồnnhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
2.2.1 Hiệu quả kinh tế
- Hiệu quả tạo việc làm và thu hút lao động:
Số lợng việc làm đợc tạo ra trong quá trình cho vay là kết quả sử dụngvốn, nhng để cho vay đợc nhiều đối tợng hơn, tạo đợc nhiều việc làm hơn trêncơ sở tổng nguồn vốn có hạn, thì số lợng giải quyết việc làm có thể đợc xemxét nh là hiệu quả của quá trình đầu t cho vay vốn Có thể xem xét hiệu quảtạo mở việc làm trên cơ sở tính số lợng việc làm đợc tạo ra trên 1 triệu đồngvốn Tính đến năm 2008 tổng nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm đạt trên3.500 tỷ đồng, mỗi năm cho vay bình quân 726 tỷ đồng tạo việc làm chokhoảng 25-30 vạn lao động, mức hỗ trợ bình quân cho một đối tợng vay vốntạo mở việc làm là 1,6 - 3 triệu đồng, thực tế để tạo ra 1 chỗ làm việc cần đầu
t từ 5-6 triệu ở khu vực nông thôn và 10-12 triệu ở khu vực thành thị, nh vậytrên cơ sở tổng nguồn vốn hiện có nếu nguồn tăng thêm 1 triệu đồng vốn là có
Trang 30khả năng tạo thêm đợc 0,18 chỗ làm việc mới ở khu vực nông thôn hoặc tăngthêm 0,09 chỗ làm việc ở khu vực thành thị Tuy nhiên giữa chất lợng việc làm
và chi phí đầu t trên 1 chỗ việc làm có quan hệ tỷ lệ thuận, mức đầu t càng lớnthì chất lợng việc làm cao hơn và ngợc lại, trong bối cảnh nhu cầu việc làm
đang hết sức bức xúc, trớc khi nâng cao chất lợng việc làm cần phải bảo đảm
có nhiều việc làm, sau đó từng bớc điều chỉnh cơ cấu việc làm để tăng dầnchất lợng đó là tất yếu khách quan trong quá trình phát triển
Những hoạt động cho vay nói trên, mục đích trực tiếp là tạo ra nhữngviệc làm mới thu hút ngời lao động vào quá trình hoạt động kinh tế Xét trênphơng diện kinh tế và mục đích cuối cùng: hoạt động của Quỹ quốc gia vềviệc làm đã góp phần phát triển sản xuất, tăng thu nhập cho ngời lao động
+ Trớc hết, về hiệu quả hoạt động cho vay giải quyết việc làm: Hiệu quảcủa việc sử dụng vốn vay đợc xem xét trong mối tơng quan giữa lợng vốn vay
và số việc làm đợc tạo ra từ lợng vốn vay đó theo loại dự án (dự án đầu t chongành, lĩnh vực, dự án theo các thời hạn cho vay khác nhau )
Xét trên bình diện chung sau 15 năm hoạt động, với tổng số vốn vay là13.500 tỷ đồng đầu t vào 297.975 dự án góp phần tạo việc làm cho 5.685nghìn ngời, bình quân cho vay 2,3 triệu đồng góp phần tạo ra 1 chỗ làm việccho ngời lao động Tuy cha tính toán đợc hết các nguồn lực khác tham gia vàocác hoạt động này, nhng nếu xét sự tác động của Quỹ với t cách hỗ trợ tạo mở
ra việc làm thì hiệu quả của Quỹ là rất lớn
Bảng 2.2 Doanh số cho vay theo loại hình dự án
Mức vay
BQ 1 LĐ
Số dự án (cái) Số vốn(Tr.đ) LĐ (ng)Thu hút
Trang 31Nguồn: Chơng trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo và việc làm (Bộ LĐ- TB và XH) tổng hợp báo cáo năm từ 1992-2008.
Đi sâu vào các hoạt động cho vay có thể thấy: các hoạt động cho vayphát triển nông nghiệp thuần túy có hiệu quả cao hơn trong vấn đề tạo việclàm so với hoạt động nuôi trồng thuỷ, hải sản và hoạt động các ngành tiểu thủcông nghiệp (Bảng 2.2) Nguyên nhân chính không phải do nội dung tổ chứccủa hoạt động dự án mà chủ yếu do tính chất hoạt động của các ngành này cókhác nhau dẫn đến suất đầu t khác nhau và khả năng tạo mở việc làm cũngkhác nhau Điều đáng lu ý là mức chênh lệch không thật lớn (1,5 triệu/lao
động so với 2,28 triệu/lao động) và ở những ngành có mức đầu t lớn lại cóhiệu quả kinh doanh cao và quan trọng hơn là tất cả những ngành nghề Quỹ
đã cho vay là rất cần thiết
Xét theo thời hạn cho vay, các dự án cho vay ngắn hạn và dự án cho vaydài hạn có mức vay thấp hơn cho vay trung hạn trong việc tạo ra chỗ làm mới,xét thuần tuý cho vay bằng nguồn vốn mới có hiệu quả sử dụng cao hơn vốnthu hồi, xem xét thực tế cho vay bằng nguồn vốn thu hồi có phần cho vay tái
đầu t và một số dự án cha có điều kiện trả nợ phải đáo nợ
+ Xét về hiệu quả kinh tế của việc sử dụng vốn vay:
Theo số liệu báo cáo của các dự án, trong 16 năm qua, thông qua nguồnvốn Quỹ quốc gia về việc làm đã góp phần tạo ra 1 khối lợng sản phẩm đáng
kể đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu Hàng năm, qua sử dụngnguồn vốn vay, các dự án đã tạo ra hàng nghìn tỷ đồng sản phẩm hàng hoácho xã hội đóng góp nguồn thu cho ngân sách hàng trăm tỷ đồng thông quathuế, lãi suất vốn vay và đóng góp tài chính cho địa phơng
Về trồng trọt: chủ yếu tập trung vào trồng cây lơng thực (lúa), một số íttrồng rau màu và cây công nghiệp nh mía, đậu phộng, tổng diện tích gieo trồng
là 1.535.229 ha, trong đó 933.360 ha cây lúa, tổng sản lợng khoảng 3.366.755tấn với giá trị 8.193.563 triệu đồng Cây công nghiệp dài ngày 12.467 ha mía,sản lợng 396.665 tấn, với giá trị khoảng 875.330 triệu đồng Ngoài ra là cácloại cây công nghiệp khác với giá trị mang lại hàng trăm tỷ đồng
Về chăn nuôi: đại đa số tập trung vào nuôi con heo, gần 15 vạn hộ nuôigần 1 triệu con, tạo ra hàng trăm tỷ đồng giá trị, một số nuôi gà công nghiệp,nuôi vịt đàn, có 1 số ít nuôi bò lấy sữa, cua lột và tôm sú Nh vậy, các dự án
đều nhằm vào những vật nuôi truyền thống là chủ yếu Riêng một số tỉnh miền
Trang 32Bắc nh Hà Nội, Thái Bình, Nam Định đã đầu t nuôi thử nghiệm Bò sữa laiSind sản lợng cao là loại bò ngoại nhập.
Về phát triển ngành nghề thủ công, mỹ nghệ: Quỹ quốc gia về việc làm
đã góp phần củng cố và duy trì một số truyền thống của địa phơng, nh nghềchầm nón, đan lát ở Đức Hoà, dệt chiếu ở Bến Lức Đồng thời, 1 số nghề mới
đã xuất hiện ở một số nơi, nh: nuôi cua lột ở Cần Giuộc, nuôi tôm sú ở Cần
Đ-ớc, Cần Giuộc và Châu Thành, nuôi bò lấy sữa ở Đức Hoà, trồng rau xanh vàcây ăn trái ở Mộc Hoá, mô hình VAC cải tạo vờn tạp Đáng chú ý, có một số
dự án đặc thù đã xuất hiện, nh: dự án xe ba gác, huyện Cần Giuộc; dự án tiểuthơng buôn bán nhỏ ở huyện Châu Thành, Thị Xã Tân An, dự án mua máybơm nhỏ gia đình ở huyện Đức Huệ.v.v Chính từ sự phát triển này cũng gópphần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động ở nông thôn theo h-ớng tích cực Đại bộ phận ngời vay đều sử dụng vốn có hiệu quả, tăng thunhập, đời sống đợc cải thiện; Góp phần thực hiện mục tiêu xoá đói, giảmnghèo
-Về thu nhập của ngời vay vốn:
Thu nhập của nhân dân trong các vùng dự án cũng đợc nâng lên một
b-ớc, bình quân thu nhập tăng từ 100.000đ đến 200.000đ/ngời/tháng, cá biệt có
số ít ngời có mức thu nhập tăng 300.000đ/ngời/tháng, nhiều hộ tạo đợc điềukiện tích luỹ mua sắm thiết bị máy móc cho sản xuất và tiện nghi sinh hoạt gia
đình, nhiều công trình cơ sở đã đợc xây dựng góp phần tạo điều kiện thúc đẩykinh tế phát triển nhiều hộ gia đình ở nông thôn làm kinh tế giỏi cũng đã xuấthiện Qua thực hiện chơng trình phần nào đã tác động làm thay đổi tập quáncanh tác của ngời dân, xoá đợc tình trạng độc canh lâu đời, đã hình thành các
tổ chức sản xuất tập thể một cách tự nguyện đa dạng và phong phú, các môhình đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi ở Châu Điền, Phong Thạnh - Cầu Kè,Bình Phú - Càng Long, Phờng 1, Long Đức - Trà Vinh, tăng thu nhập cho ngờilao động từ 150.000đ lên 250.000đ/ tháng, cá biệt có các chủ dự án có thunhập cao đã trở thành những điền chủ có vờn cây ao cá theo mô hình VAC thulợi nhuận hàng trăm triệu đồng trong một năm ở Hội ngời mù, những ngời sửdụng vốn không mấy thuận lợi, nhng gần 60% số hội viên nhờ vay vốn mà cóthu nhập trên thêm dới 100.000đ/tháng Thu nhập của ngời lao động ở các cơ
sở sử dụng vốn vay thờng có thu nhập khá, tăng từ 20 - 40%; bình quân300.000-350.000đ/ tháng Có cơ sở ở thành phố Hồ Chí Minh thu nhập
Trang 33700.000-800.000đ/tháng Mô hình nuôi cá bè, (nuôi lồng) nuôi tôm, nuôi bòlấy sữa, làm hàng thủ công xuất khẩu đạt hiệu quả cao: thu nhập bình quânmột lao động đạt 400-500 nghìn đồng/tháng, nh dự án nuôi cá bè Phớc Minh(Đan Phợng-Hà Tây cũ), phờng Phúc Xá - Hà Nội; thu nhập 750 - 800 nghìn
đồng/tháng/lao động nh: nuôi tôm ở Ninh Hà- Ninh Hoà (Khánh Hoà), nuôi
bò sữa ở Hóc Môn, Củ Chi, TP Hồ Chí Minh Trong quá trình tổ chức thựchiện một số chủ dự án vùng đã làm tốt công tác hớng dẫn kiểm tra các hộ cónhu cầu vay vốn sử dụng đúng mục đích, đúng đối tợng, một năm quay vòngvốn từ 2 đến 3 lần nh chăn nuôi heo, gà, vịt tích luỹ đợc đồng vốn giải quyếtmột phần khó khăn ổn định cuộc sống, mức thu nhập tăng bình quân/hộ từnguồn vốn vay từ 35.000đ - 105.000đ/hộ/tháng Cụ thể nh Hội Phụ nữ huyệnThuận An xin vay 200 triệu đồng, giải quyết việc làm cho 100 lao động nuôi
300 con heo, sau 12 tháng quay đợc 2 vòng vốn thu lãi khoảng 40 triệu đồng
đã hoàn trả lãi và vốn đúng thời hạn, thu nhập tăng từ 100.000đ lên150.000đ/tháng
Nhiều dự án phát huy tốt, đem lại hiệu quả kinh tế cao nh: Chăn nuôitrâu, bò, dê, ong mật, trồng cây dợc liệu ở các huyện vùng cao phía Bắc: MèoVạc, Đồng Văn, Yên Minh, Quản Bạ; Sản xuất, phát triển các ngành nghề tiểuthủ công nghiệp nh ở địa bàn thị xã Hà Giang; Trồng cây ăn quả, cây côngnghiệp ở các huyện Xín Mần, Hoàng Su Phì, Bắc Quang, Vị Xuyên Điển hình
dự án khác nh rập ốc hơng vùng Long Sơn - Suối nớc Dự án trồng dâu nuôitằm vùng Trà Tân - Đức Linh, dự án trồng bông vải - Tuy Phong của TỉnhBình Thuận, về mặt xã hội đã góp phần vào việc xoá đói giảm nghèo chonhững vùng sâu, vùng xa, vùng kinh tế mới khó khăn, giảm sức ép việc làm vàgóp phần giải quyết tình hình cứu đói ở địa phơng
- Về quay vòng vốn:
Hoàn trả vốn là hoạt động cuối cùng của một chu kỳ vay, bắt đầu mộtchu kỳ mới Kết quả hoàn trả vốn, lãi là một trong những chỉ tiêu tổng hợpphản ánh hiệu quả cho vay Đồng vốn đợc nhân dân sử dụng đúng mục đích cóhiệu quả, tỷ lệ thu hồi vốn đến hạn trả đạt rất cao, tỷ lệ rủi ro thấp: Vốn đếnhạn trả, trả đúng hạn đạt 96% Đây là tỷ lệ thu hồi vốn cao nhất trong số cácloại hình tín dụng ở Việt Nam Kết quả hoàn trả vốn, lãi là 1 trong những chỉtiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả cho vay Trên 85% vốn vay tập trung vàonông nghiệp, nông thôn Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào thời tiết
Trang 34khí hậu, do đó khả năng rủi ro cao Cuối năm 1994 bão lụt ở hầu hết các tỉnh
đồng bằng sông Cửu Long, ở Nam Hà, Ninh Bình Trong năm 1995 lũ lụtnặng ở các tỉnh miền Trung và Tuyên Quang Năm 1996, 46/53 tỉnh bị bão lụt,
có tỉnh sau 1 tháng nớc mới rút, ảnh hởng nhiều đến sản xuất; Trong điều kiện
nh vậy, tỷ lệ trả vốn, lãi đúng hạn cao cho phép khẳng định rằng: nhân dân đợcNhà nớc cho vay vốn với lãi suất nâng đỡ đã biết sử dụng vốn vay có hiệu quả,
ý thức trách nhiệm cao và có khả năng trả gốc, lãi đúng hạn, nhờ đó Quỹ đợcbảo toàn Chỉ có gần 45 tỷ đồng so với gần 6.900 tỷ đồng doanh số cho vay,chiếm tỷ trọng hơn 0,65% không có khả năng thanh toán (do thiên tai và chủ
dự án bị tai nạn chết) Hàng năm nguồn vốn thu hồi tăng dần từ 20 - 30% sovới năm trớc Song trong những năm qua việc giao vốn và thu hồi vốn càngnhanh gọn và hoàn chỉnh hơn, vốn thu hồi đến đâu là giải quyết cho vay đến
đó không để tồn đọng Nhờ đa vốn đến từng đối tợng nên đồng vốn sử dụng
đúng mục đích, phát huy tốt hiệu quả đồng vốn Việc quản lý nguồn vốn 120,các ngành có liên quan từ tỉnh đến huyện đều thực hiện nguyên tắc quản lýtheo chức năng của ngành mình rất chặt chẽ, do vậy việc thu hồi nợ luôn đảmbảo đúng hạn Một số hội đoàn thể, quần chúng nh Hội Phụ nữ, Hội Nôngdân, Hội Cựu chiến binh, Hội Ngời mù, vốn trả đúng hạn đạt 100%, không cótình trạng dây da
+ Quỹ góp phần từng bớc chuyển dịch cơ cấu sản xuất, dẫn đến chuyểndịch cơ cấu lao động ở nông thôn theo hớng tích cực Trong tổng số vốn vay,tiểu thủ công nghiệp chiếm 19,83%, sản xuất nông lâm, ng nghiệp chiếm80,17% (trong đó 10,82% làm lâm nghiệp, 4,94% ng nghiệp và 64,41% nôngnghiệp và kinh tế hộ) Trong nông nghiệp, trên 50% vốn dùng cho chăn nuôi,gần 50% cho trồng trọt mà chủ yếu là trồng cây công nghiệp và cây ăn quả.Nhờ vậy hơn 265,7 vạn lao động tăng thêm cho lĩnh vực chăn nuôi, chủ yếuchăn nuôi đại gia súc, gia cầm và trồng cây ăn quả, cây công nghiệp, hơn 18,3vạn lao động trồng rừng, hơn 15,1 vạn lao động trong khu vực sản xuất ngnghiệp, gần 68,4 vạn lao động tiểu thủ công nghiệp
Bên cạnh đó các dự án tiểu thủ công nghiệp dịch vụ cũng đặc biệt đợcchú ý đầu t (mua bán nhỏ, sửa chữa, dịch vụ vận chuyển), các ngành nghềtruyền thống ở một số vùng cũng đợc đầu t khôi phục (đan đát, dệt chiếu), nhHTX Thảm chiếu phờng 4, làng nghề Hàm giang - Trà Cú, làng nghề Đức mỹ
- Càng long Ngành nghề chăn nuôi gia súc gia cầm, nuôi trồng thuỷ sản bớc
Trang 35đầu mang lại hiệu quả thiết thực, góp phần chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, cơcấu kinh tế ở những vùng nông thôn sâu, vùng đồng bào dân tộc, mô hình kếthợp lúa cá Hiệp Mỹ, Mỹ Long - Câu Ngang, Thông Hoà, Phong Phú - CàuKè tỉnh Trà Vinh.
Vốn vay giải quyết việc làm cũng đã góp phần làm cho nhiều nghềtruyền thống, làng nghề truyền thống khôi phục và phát triển nh: Chạm bạc
Đồng Sâm Thái Bình, mộc khảm Đồng Kỵ, rèn Đa Hội, giấy Đông Cao -HàBắc, dệt lụa Vạn Phúc, Hà Đông-Hà Tây, nghề dệt vải, dệt chiếu, đúc đồng,sơn son thiếp vàng ở Nam Hà, dệt thổ cẩm, gốm của đồng bào Chăm ở NinhThuận, dệt chiếu ở Tân Thành thị xã Cà Mau, nghề đan lát các sản phẩm từ lábuông ở Tiền Giang Ngành sản xuất vật liệu xây dựng với nhu cầu xã hộingày một tăng cũng đợc vay vốn đáng kể và phát triển mạnh
Hàng chục vạn hécta vờn tạp đã đợc cải tạo thành vờn cây ăn quả đặcsản có giá trị kinh tế cao ở khắp cả 3 miền: Nho mới trồng ở Ninh Thuận, camquýt ở Hà Giang, mận hậu Cao Bằng, vải thiều Lục Ngạn -Hà bắc, hồng Nghệ
An, nhãn tiêu ở Tiền Giang Nhiều vùng dự án đã phát triển và trở thành vùngsản xuất hàng hoá mang lại nhiều lợi ích kinh tế cho ngời lao động Gần 7.000
ha rừng ở Yên Bái đợc đầu t, chăm sóc trở thành vờn rừng cho hiệu quả cao
2.2.2 Hiệu quả xã hội
+ Nâng cao nhận thức về vai trò giải quyết việc làm: Thông qua hoạt
động của Quỹ có tác động làm chuyển biến nhận thức, đổi mới quan điểm củacác cấp uỷ Đảng, chính quyển cơ sở đối với nhân dân Đời sống nhân dân từngbớc đợc khắc phục từ đó tình hình tiêu cực xã hội, các tệ nạn xã hội đã cónhững bớc giảm đáng kể, ngời dân đã yên tâm sản xuất, lòng tin đối với Đảng
và Nhà nớc đợc nâng lên Việc giao lu kinh tế, văn hoá ngày đợc thuận lợi, tạocho bộ mặt nông thôn ngày càng khởi sắc Quỹ cho vay với lãi suất thấp, nhngchỉ cho vay một phần vốn để thực hiện dự án, đã khuyến khích ngời vay huy
động vốn nhàn rỗi và các nguồn lực vật chất khác vào phát triển sản xuất tạoviệc làm Các ngành nghề sản xuất khác nhau, mức huy động khác nhau, bìnhquân Nhà nớc cho vay một, ngời vay bỏ ra 2 đồng Ngoài ra các tổ chức cònhuy động tiết kiệm từ nội bộ, hình thành quỹ cho vay giúp đỡ lẫn nhau
Quỹ góp phần làm thay đổi cơ bản nhận thức của nhân dân và của toànxã hội về việc làm Từ trông chờ thụ động ở chỉ tiêu tuyển dụng vào các xínghiệp, cơ quan của Nhà nuớc là chính, ngày nay với sự hỗ trợ một phần của
Trang 36Nhà nớc về vốn vay, ngời lao động thông hiểu và sẵn sàng chấp nhận phơngchâm: Nhân dân tự tạo việc làm là chính, không thụ động trông chờ vào Nhànớc mà họ năng động, sáng tạo tự tạo việc làm cho mình và thu hút những lao
động khác Lập Quỹ quốc gia về việc làm cho vay với lãi suất thấp có tác dụng
nh “cú huých” ban đầu khuyến khích, thúc đẩy sản xuất phát triển, tạo ranhiều chỗ làm việc cho lao động xã hội
Hầu hết các địa phơng đều quan tâm tới chính sách giải quyết việc làm,
do vậy nguồn vốn phân bổ về địa phơng đều đợc sử dụng triệt để và phát huytác dụng góp phần không nhỏ vào chơng trình phát triển kinh tế-xã hội địa ph-
ơng Điển hình nh các tỉnh Nghệ An, Thái Bình, thành phố Hồ Chí Minh, TràVinh coi công tác vay vốn giải quyết việc làm là một trong những mục tiêuphát triển kinh tế ổn định đời sống ngời lao động trong khu vực góp phần xoá
đói giảm nghèo Nhiều tỉnh đã vận dụng chính sách cho vay đầu t theo vùngtrọng điểm (thị xã, thị trấn) khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp, khơidậy các nghề truyền thống (Vật liệu xây dựng - Rèn - Đúc - Dệt, đan lát ),xây dựng các vùng cây ăn quả, cây công nghiệp (cà phê - chè) và tham giaphát triển các đàn đại gia súc, gia cầm nh Bắc Ninh, Nam Định, Lâm Đồng,Lai Châu, giải quyết việc làm cho hàng chục vạn lao động
+ Quỹ đóng vai trò tích cực trong việc thực hiện lồng ghép các chơngtrình phát triển kinh tế xã hội của địa phơng: Chơng trình Quỹ quốc gia vềviệc làm đã có sự lồng ghép với nhiều chơng trình của các Tổ chức chính trị,xã hội ở từng xã, phờng, nh: chơng trình XĐGN, chơng trình tổ, nhóm giúpnhau làm kinh tế của phụ nữ, thanh niên, Hội Nông dân và nhiều dạng tổ,nhóm đợc hình thành để giúp nhau về kế hoạch hoá gia đình, về gia đình vănhóa v.v những ngời có khả năng về kinh tế đã quàng gánh thế chấp dùmnhững ngời không có điều kiện thế chấp Mặt khác, thông qua lồng ghépgiữa Chơng trình Quỹ quốc gia về việc làm với các chơng trình khác đã pháthuy đợc việc tự quản lý trong nhân dân, tận dụng những ngời có uy tín để giúp
đỡ, hoà giải và nhắc nhở thành viên thực hiện đúng và hoàn trả vốn vay theoquy định của Nhà nớc Cùng với việc cho vay vốn, nhiều địa phơng, tổ chức
đoàn thể quần chúng đã hớng dẫn nhân dân kỹ thuật làm ăn, sử dụng vốn cóhiệu quả, đã hình thành và phát triển những nhóm vay vốn, giúp đỡ nhau làm
ăn, sử dụng vốn có hiệu quả và chia xẻ cùng nhau những rủi ro bất trắc, tìnhlàng nghĩa xóm đợc nhân lên
Trang 37+ Quỹ tạo dựng môi trờng phát triển sản xuất kinh doanh lành mạnhgiữa các thành phần kinh tế Việc đề ra chính sách đúng đắn của Đảng và Nhànớc đã tập trung đợc nguồn lực to lớn chung, nhất là vật t tiền vốn để đầu t chophát triển sản xuất góp phần tích cực làm cho diện tích, năng suất sản lợnghàng hoá lơng thực, thực phẩm không ngừng tăng lên, đáp ứng cho nhu cầucủa xã hội trong và ngoài tỉnh và một phần xuất khẩu Từ đó tạo ra tâm lýtrong bà con nông dân hăng hái lao động sản xuất tích cực thay đổi giống mới,ứng dụng KHKT vào sản xuất, chủ động kết hợp nhiều loại hình sản xuất trêncùng diện tích nhằm tạo ra khối lợng sản phẩm ngày càng nhiều, chủ độngchọn mô hình sản xuất mang lại hiệu quả cao, điển hình là: Trồng lúa kết hợpcây màu, nuôi trồng thuỷ sản, cải tạo vờn tạp, kết hợp cây ngắn ngày và nuôitrồng thuỷ sản trồng lúa kết hợp chăn nuôi gia súc gia cầm v.v Trên cơ sở đógóp phần tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế phát triển, chuyểndịch cơ cấu kinh tế theo hớng có lợi nhất.
+ Quỹ góp phần củng cố và phát triển hoạt động của các tổ chức đoànthể quần chúng:
Hoà cùng với những kết quả hoạt động của các địa phơng, các tổ chức
đoàn thể, quần chúng và Bộ Quốc phòng đã trực tiếp cho vay 17.269 dự án,với số vốn trên 600 tỷ đồng, thu hút hơn 45 vạn lao động, tính cả các dự án,chủ dự án là thành viên các tổ chức đoàn thể quần chúng vay theo kênh địaphơng là hơn 40.000 dự án với số vốn vay trên 1.600 tỷ đồng, thu hút hơn99.000 lao động chiếm 1/3 trong tổng số dự án, vốn, lao động chơng trình đãthực hiện; Hội Cựu Chiến binh, Bộ Quốc phòng, Hội ngời mù 100% số đối t-ợng vay là diện chính sách xã Hộ gia đình công nhân viên chức, ở nhữngvùng trọng điểm nh khu công nhân sông Đà, dệt Nam Định, vùng than QuảngNinh không có việc làm; ở một số vùng có nhiều đồng bào dân tộc (VĩnhLong, Trà Vinh, Ninh Thuận) đã đợc Mặt trận Tổ quốc Việt nam, Trung ơngHội Liên hiệp Phụ nữ Việt nam quan tâm cho vay vốn sản xuất, tạo việc làm
Vốn đợc các tổ chức đoàn thể quần chúng tập trung cho các dự án sảnxuất tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề truyền thống, chăn nuôi, trồng trọtnhững con, cây có giá trị kinh tế cao, phát triển ngành nghề mới, đã góp phầnchuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động ở nông thôn theo hớng tích cực
Vốn đợc các thành viên của các tổ chức đoàn thể quần chúng sử dụng
có hiệu quả, Hội ngời Mù, những ngời sử dụng vốn không mấy thuận lợi,