1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần sông đà 12

55 433 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mục tiêu của chúng tôi là đem lại sự hài lòng của khách hàng- Chất lượng sản phẩm gắn liền với sự phát triển của công ty - Giá trị khẳng định niềm tin Qua quá trình thực tập, với những

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 4

1.1 Khái niệm và bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh 4

1.2 Một số chỉ tiêu có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của ngành xây dựng 6

1.2.1 Chỉ tiêu về thiết bị kỹ thuật 6

1.2.2 Chỉ tiêu về giá trị sản lượng 6

1.2.3 Các chỉ tiêu khác 7

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh 7

1.3.1 Các nhân tố bên trong 8

1.3.2 Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài 10

1.4 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh 12

1.4.1 Chỉ tiêu về năng suất lao động 13

1.4.2 Chỉ tiêu về giá thành sản phẩm 14

1.4.3 Chỉ tiêu về doanh thu 16

1.4.4 Chỉ tiêu về lợi nhuận 17

1.4.5 Chỉ tiêu về mức thu nhập 17

1.4.6 Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn 18

Chương 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 12 19

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần sông Đà 12 19

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 20

2.1.2 Định hướng phát triển của doanh nghiệp 21

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 22

Trang 2

2.1.5 Ngành nghề kinh doanh 29

2.1.6 Thị trường kinh doanh trọng điểm 31

2.1.7 Đặc điểm vốn, tài chính qua các năm 31

2.2 Thực Trạng Hiệu Quả Sản Xuất Kinh Doanh Của Công Ty Cổ Phần Sông Đà 12 32

2.2.1 Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm ( 2006-2007) 32

2.2.2 Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm (2007-2008) 33

2.2.3 Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm (2008- 2009) 34

2.3 Đánh giá chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần sông Đà 12 36

2.3.1 Ưu điểm trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh 36

2.3.2 Nhược điểm trong quá trình sản xuất kinh doanh 37

2.3.3 nguyên nhân 37

Chương 3: NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 12 39

3.1.Phương hướng và kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh những năm tới tại Công ty Cổ Phấn Sông Đà 12 39

3.1.1 phương hướng kinh doanh những năm tới 39

3.1.2 kế hoạch sản xuất kinh doanh năm ( 2010 – 2015 ) của công Ty cổ Phần Sông Đà 12 40

3.2 : những giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh daonh tại công ty cổ phần sông đà 12 42

3.2.1 Giải pháp về tổ chức 42

3.2.2 Giải pháp về nguồn vốn 43

3.2.3 Giải pháp về bộ máy quản lý 44

3.2.4 Giải pháp về nguồn thông tin 45

3.2.5 Giải pháp về áp dụng khoa học- công nghệ 46

3.2.6 Giải pháp về quản lý môi trường kinh doanh 47

KẾT LUẬN 49

Trang 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Sau đại hội VI (1986), nền kinh tế tập trung bao cấp bị xoá bỏ thay vào

đó là nền kinh tế thị trường nhiều thành phần được mở rộng Đây là thời cơcũng là thách thức cho toàn bộ nền kinh tế cũng như các doanh nghiệp Côngcuộc mở cửa nền kinh tế quốc dân đã được 24 năm (1986-2010) Đây làquãng thời gian dài để nền kinh tế nước ta xác định định hướng, đường lối chotoàn nền kinh tế Tuy nhiên để nhìn lại tổng thể thì chúng ta vẫn nhận thấy rõnét là nền kinh tế nước ta vẫn còn non trẻ khi bước ra đài kinh tế quốc tế

Thời kỳ hội nhập đem lại cho chúng ta nhiều quyền lợi, lựa chọn, thời

cơ Tuy nhiên cũng đối phó với nhiều rủi ro và thách thức Với sự tham gianhiều tổ chức kinh tế chính trị trên thế giới và khu vực: WTO, APEC,ASEAN Không ngừng mở rộng quan hệ song phương với nhiều quốc gia.Mặt hàng kinh doanh đa dạng có mặt trên tất cả các thị trường lớn trên thếgiới Có thể nói trước cánh cửa mở ra, bước tới hội nhập và chiếm vị trí caotrên nền kinh tế thế giới Chúng ta đã xây dựng và có những bước tiến khẳngđịnh rõ ràng, bên cạnh thời cơ và cơ hội đó thì rủi ro và thách thức luôn là câuhỏi cho toàn nền kinh tế quốc dân trong thời điểm hiện nay Trong đó khôngngoại trừ các công ty cổ phần và công ty thương mại

Đây là điểm mà em học hỏi được khi tham gia học tập cũng như vậndụng lý thuyết thực tế Chính vì vậy em muốn tìm và xây dựng, tìm ra câu trảlời về phương án kinh doanh trong thời điểm hiện nay

Công ty cổ phần Sông Đà 12, trực thuộc tổng công ty Sông Đà vớinhững thành tích hơn 30 năm hoạt động phát triển, bên cạnh các khía cạnhkinh doanh truyền thống xây dựng dân dụng và công trình, xây dựng thuỷđiện, kinh doanh vận tải đường biển… Để đứng vững trên thị trường công tyluôn phấn đấu hết mình với các tiêu chí kinh doanh :

Trang 5

- Mục tiêu của chúng tôi là đem lại sự hài lòng của khách hàng

- Chất lượng sản phẩm gắn liền với sự phát triển của công ty

- Giá trị khẳng định niềm tin

Qua quá trình thực tập, với những tìm hiểu thực tế về kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty cổ phần sông đà 12 Dựa trên cơ sở lý luận

chung dưới sự hướng của thầy giáo: PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn Cùng các kiến thức đã tích góp được em xin mạnh dạn chọn chuyên đề : (( giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần Sông Đà 12 ))

Mục đích của bài viết là tìm ra các điểm mạnh yếu trong kinh doanh của

công ty Phân tích các điều kiện chủ quan, khách quan với các điều kiện thực

tế của đối tượng nghiên cứu, qua đó tìm ra các hướng đi cần thiết cho kinhdoanh, đáp ứng nhu cầu thực tế về cách lựa chọn thị trường cũng như pháttriển thị trường trong giai đoạn hiện nay

Đối tượng chuyên đề : Công ty cổ phần sông Đà 12

Qua kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ năm(2006 – 2009) Với những lĩnh vực kinh doanh nhiều ngành nghề, trong đó

có các ngành truyền thống, xây dựng dân dụng và công trình, xây dựng thuỷđiện, kinh doanh vận tải biển…Đây là một trong các lĩnh vực bị ảnh hưởngnhiều nhất bởi cơ chế thị trường trong giai đoạn hiện nay Bằng phương phápnghiên cứu phân tích so sánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trongnhưng năm (2006 – 2009) dùng cơ sơ lý luận, phân tích hoạt động sản xuấtkinh doanh Từ đó tìm hướng đi, đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh của công ty cổ phần sông Đà12 trong giai đoạn hiện nay, cũngnhư các giai đoạn tiếp theo

Chuyên đề được chia làm 3 chương:

Chương 1 : Lý luận chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiêp Chương 2: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ

phần Sông Đà 12

Chương 3: Những giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại

công ty công ty cổ phần Sông Đà 12

Trang 6

Qua bài viết này em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS TS Nguyễn Văn Tuấn đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ, tạo điều kiện để em hoàn thành chuyên đề này Đồng gửi lời cảm ơn chân thành tới công ty cổ phần sông Đà 12. Đã nhận được sự giúp đỡ, cung cấp tài liệu từ các phòng banchức năng cũng như được tạo điều kiện tốt nhất khi tham gia thưc tập tại côngty.

Sinh viên

Trầm Hữu Hưng

Trang 7

Chương 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH

CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm và bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh

* Khái niệm

Mặc dù có rất nhiều quan điểm khác nhau, song vẫn có thể khẳng địnhtrong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay, mọi công ty, doanh nghiệp kinhdoanh đều nhằm mục đích là lợi nhuận Nếu duy trì được lợi thế kinh doanhthì sẽ mang lại nhiều lợi nhuận hơn cho doanh nghiệp Để đạt được mục tiêunày, các doanh nghiệp phải tự xác định hướng kinh doanh, chiến lược kinhdoanh cho mình Trong mọi thời kì phát triển đều phải kinh doanh sao chophù hợp với sự thay đổi của môi trường kinh doanh Đó là phân bổ tốt cácnguồn lực sẵn có

Muốn kiểm tra tính hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh thì trướchết ta phải đánh giá được hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mình cũngnhư từng bộ phận kinh doanh

Có thể nói rằng, sự thống nhất về quan điểm cho rằng phạm trù về hiệuquả kinh doanh phản ánh mặt chất lượng của hoạt động kinh doanh song lạirất khó có thể tìm thấy được sự thống nhất trong quan điểm về hiệu quả hoạtđộng kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, nó phán ánh trình độ sửdụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để hoạt động sản xuất, kinhdoanh đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất Hiệu quả phải gắn liền vớiviệc thực hiện những mục tiêu của doanh nghiệp

Chuyên đề về hiệu quả sản xuất kinh doanh giúp các doanh nghiệp cóthể đạt được lợi nhuận cao nhất nếu doanh nghiệp biết tận dụng mọi khả năng

Trang 8

về lao động và về vốn thì sẽ có mức chi phí cho sản xuất kinh doanh làthấp nhất.

* Bản chất

Qua khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh, ta thấy được rõ hơn hiệuquả kinh doanh là phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinhdoanh Nó phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất như máy mócthiết bị, nguyên nhiên liệu, tiền vốn trong quá trình tiến hành hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

Nếu xét ở hai khía cạnh là hiệu quả và kết quả

- Kết quả là phạm trù phản ánh những cái thu được sau một quá trình sảnxuất kinh doanh hay một khoảng thời gian kinh doanh nào đó Kết quả baogiờ cũng là mục tiêu của doanh nghiệp, kết quả có thể biểu hiện bằng đơn vịhiện vật hoặc đơn vị giá trị Các đơn vị hiện vật cụ thể được sử dụng tuỳthuộc vào đặc trưng của sản phẩm mà quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra nó

có thể là tấn, tạ, m2 , m3, lít Các đơn vị giá trị như triệu đồng, ngoại tệ… Kếtquả còn có thể phản ánh mặt chất lượng của sản phẩm sản xuất kinh doanhnhư uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp

- Hiệu quả là phạm trù phản ánh mức độ, trình độ lợi dụng các nguồnlực sản xuất mà trình độ lợi dụng ở đây không thể đo bằng đơn vị hiện vật haygiá trị mà nó lại là một phạm trù tương đối Nếu kết quả là mục tiêu của quátrình sản xuất kinh doanh thì hiệu quả là phương tiện để có thể đạt được mụctiêu đó Nói đến hiệu quả sản xuất kinh doanh ta lại nghĩ ngay đến hai chỉ tiêu

là chi phi và kết quả Đó là mối quan hệ giữa tỷ số và kết quả hao phí nguồnlực Hiệu quả sản xuất kinh doanh phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lựcsản xuất trong một thời kỳ kinh doanh, nó hoàn toàn khác với việc so sánh sựtăng lên của kết quả với sự tăng lên của các yếu tố đầu vào

Trang 9

1.2 Một số chỉ tiêu có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của ngành xây dựng

1.2.1 Chỉ tiêu về thiết bị kỹ thuật

Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luộn luôn gắn liền với

sự phát triển của đất nước ta Vì nước ta là nước có nền công nghiệp pháttriển chậm hơn các nước Đông Nam Á nói chung Từ khi nước ta thực hiện cơchế của nền kinh tế thị trường thì nền công nghiệp của nước ta đã có sự thayđổi rõ ràng Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các doanh nghiệp nên hiệuquả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngày một lớn mạnh đó là doquá trinh sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngày một lớn mạnh Đó

là do quá trình sản xuất luôn luôn gắn liền với sự phát triển của tư liệu sảnxuất Do đó sự phát triển của tư liệu sản xuất lại gắn bó chặt chẽ với quá trìnhtăng năng suất lao động, dẫn đến sản lượng tăng nhanh, chất lượng sản phẩmtốt, giá thành sản phẩm hạ

Như vậy, cơ sở vật chất để sản xuất ra các sản phẩm là một nhân tố hếtsức quan trọng trong việc tăng chất lượng sản phẩm, tăng hiệu quả kinh tế đặcbiệt là trong ngành xây dựng Xây dựng là lĩnh vực thuộc ngành công nghiệp

vì vậy sản phẩm sản xuất ra đòi hỏi phải có trình độ chính xác cao

Hiện nay dưới tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học, sự pháttriển kỹ thuật và công nghệ tiến bộ đóng vai trò chủ chốt và còn mang tínhquyết định đối với việc nâng cao năng suất lao động cũng như về chất lượngsản phẩm Hiệu quả sản xuất đạt mức tối ưu sẽ đẩy nhanh tốc độ phát triểncủa nền kinh tế của doanh nghiệp

1.2.2Chỉ tiêu về giá trị sản lượng

Giá trị sản lượng là một trong những chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp là rõ ràng nhất Bằng cách so sánh kết quả sảnxuất của năm sau so với năm trước để từ đó có cở sở xem xét về mặt tổng giá

Trang 10

trị sản lượng, về chi phí sản xuất, về doanh thu và lợi nhuận của kỳ thực hiện

so với kế hoạch Qua đó sẽ biết doanh nghiệp có hoàn thành kế hoạch sảnxuất mà doanh nghiệp đã đề ra hay không Hiệu quả của năm sau so với nămtrước là tăng hay giảm, giá trị tổng sản lượng có tiết kiệm được chi phí sảnxuất hay không, lợi nhuận tăng hay giảm

Các thông số sẽ cho ta biết doanh nghiệp hoạt động sản xuất là có hiệuquả hay không có hiệu quả

1.2.3 Các chỉ tiêu khác

Đối với ngành xây dựng ngoài những chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả sảnxuất kinh doanh của ngành xây dựng nói riêng cũng như các ngành khác nóichung còn có các chỉ tiêu khác cũng tương tự như nhau Bao gồm các chỉ tiêuchinh sau :

+ Chỉ tiêu về năng suất lao động

+ Chỉ tiêu về lợi nhuận

+ Chỉ tiêu về mức thu nhập

+ Chỉ tiêu về vốn

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh

Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp là tổ hợp những điều kiện,những yếu tố bên ngoài và bên trong có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếpđến hoạt động kinh doanh cửa doanh nghiệp Trong hoạt động kinh doanhthương mại và quản tri doanh nghiệp thương mại, viẹc đạt kết quả hoạc hiệuquả kinh doanh cao hay thấp phụ thuộc nhiều vào sự am hiểu các điều kiệncủa môi trường kinh doanh, mà doanh nghiệp đang và, tiếp tục và sẽ hoạtđộng.Bởi vậy các yếu tố của môi trường kinh doanh sẽ ảnh hưởng sâu rộngđến toàn bộ các quyết định của quá trình quản trị kinh doanh cũng giống nhưtoàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 11

1.3.1 Các nhân tố bên trong

Được coi là hoạt cảnh nội bộ, bao gồm các nguồn lực nội bộ của doanhnghiệp thương mai Đó là nguồn nhân lực, hệ thống cơ sở vật chất, mạng lướikinh doanh, vốn kinh doanh, mặt hàng kinh doanh, hệ thống thông tin, thịtrường và thị phần doanh nghiệp, nề nếp văn hoá của tổ chức, nhãn hiệu vàthương hiệu,, nghiên cứu và phát triển Nhân tố này còn được coi là môitrường kiểm soát được

1.3.1.1 Về lực lượng lao động

Trong sản xuất kinh doanh lực lượng lao động của doanh nghiệp là lựclượng nòng cốt, lao động có thể sáng tạo ra công nghệ, kỹ thuật hiện đại vàđưa chúng vào sử dụng tạo ra tiềm năng lớn cho doanh nghiệp nhằm nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Ngày nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã thúc đẩy sự pháttriển của kinh tế tri thức, đòi hỏi lực lượng lao động phải là đội quân tinhnhuệ, có trình độ khoa học kỹ thuật cao Điều đó càng chứng tỏ vai trò quantrọng của lực lượng lao động đối với việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

1.3.1.2 Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật ứng dụng tiến bộ kỹ thuật

Công cụ lao động là phương tiện để con người sử để tác động lên đốitượng sử dụng các công cụ đó

Quá trình phát triển sản xuất luôn gắn liền với quá trình phát triển củacông cụ lao động và quá trình tăng năng suất lao động, chất lượng sản phẩm,

hà giá thành sản phẩm làm tăng năng suất dẫn đến hiệu quả kinh tế cao

Hiện nay còn có nhiều doanh nghiệp do đổi mới cơ chế, cơ sở vật chấtcòn nghèo nàn lạc hậu, trang thiết bị còn lạc hậu dẫn đến năng suất thấp.Trong thực tế, qua những năm chuyển đổi cơ chế kinh tế thị trường vừaqua cho thấy rằng doanh nghiệp nào đạt được trang bị công nghệ hiện đại thì

Trang 12

doanh nghiệp đó sẽ đạt được kết quả và hiệu quả kinh doanh cao tạo lợi thếtrên thị trường có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp khác.

1.3.1.3 Nhân tố quản trị doanh nghiệp

Càng ngày nhân tố quản trị càng đóng vai trò quan trọng đối với hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Muốn tồn tại và phát triển trướchết doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh, tạo các lợi thế về chấtlượng sản phẩm, sự khác biệt hoá sản phẩm Người ta cũng khẳng định rằngngay cả đối với việc đảm bảo và ngày càng nâng cao chất lượng sản phẩm củamột doanh nghiệp cũng chịu ảnh hưởng của nhân tố quản trị chứ không phảinhân tố kỹ thuật, quản trị định hướng chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000chính là dựa trên nền tảng đó

Trong quá trình kinh doanh, quản trị doanh nghiệp có trách nhiệm khaithác và thực hiện phân bổ các nguồn lực sản xuất, chất lượng sản phẩm cóảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh của mỗi thời kỳ

Đội ngũ các nhà quản trị, đặc biệt là các cấp lãnh đạo phải luôn dựa vàotài năng, năng lực có sẵn của mình Lãnh đạo phải điều khiển doanh nghiệplàm cho doanh nghiệp phát triển một cách mạnh mẽ về mọi mặt Mặt khácdoanh nghiệp cũng phải dựa vào trình độ của đội ngũ công nhân làm việc lâunăm có nhiều kinh nghiệm và phải xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn của từng bộ phận và thiết lập được mối quan hệ giữa các bộ phận trong cơcấu tổ chức

1.3.1.4 Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin

Ngày nay, cùng với sự phát triển như vũ bão của các mạng khoa học kỹthuật đang dần làm thay đổi nhiều về lĩnh vực sản xuất, trong đó có công nghệtin học đóng vai trò chủ chốt Thông tin được coi là hàng hoá để đạt đượcnhững thành công trong kinh doanh, doanh nghiệp rất cần lượng thông tinchính xác về cung cầu thị trường hàng hoá, về công nghệ kỹ thuật, về người

Trang 13

mua, về các đối thủ canh tranh Ngoài ra doanh nghiệp còn phải biết thêm vềthông tin kinh nghiệm thành công hay thất bại của các doanh nghiệp khác ởtrong nước hoặc quốc tế Cần biết rõ các thông tin, các chính sách kinh tế củanhà nước để từ đó đúc kết các kinh nghiệm cho bản thân mình và cho cảdoanh nghiệp Thông tin càng nhanh, càng chính xác thì doanh nghiệp có thểtránh được thiệt hại do nền kinh tế thị trường gây ra Nói chung, về thông tinnếu doanh nghiệp nào nắm bắt được thông tin nhanh thì doanh nghiệp đó sẽcầm chắc phần thắng lợi trong kinh doanh, nói cách khác trong kinh doanhnếu biết mình biết người mới có cơ dành thắng lợi.

1.3.1.5 Nhân tố tính toán kinh tế

Hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được vàhao phí nguồn lực, cả hai đại lượng kết quả và hao phí của mỗi thời kỳ rất khóđánh giá

Trong thực tế kinh tế học đã khẳng định tốt nhất là sử dụng phạm trù lợinhuận kinh tế mới là lợi nhuận thực Trong khi đó muốn xác định được lợinhuận kinh tế trước hết phải xác định được chi phí kinh tế, phạm trù chi phíkinh tế phản ánh chi phí thực Cho đến nay khoa học vẫn chưa tính toán đượcchi phí kinh tế mà vẫn sử dụng phạm trù chi phí tính toán trên cơ sở đó sẽ xácđịnh được lợi nhuận tính toán

Hiện nay chi phí tính toán được sử dụng có thể là chi phí tài chính và chiphí kinh doanh Chi phí tài chính được tính toán nhằm phục vụ cho các đốitượng bên ngoài quá trình kinh doanh nên phải dựa trên nguyên tắc thốngnhất Chi phí kinh doanh phục vụ cho bộ máy quản lí ra quyết định, nó tiếpcận dẫn đến chi phí thực nên sử dụng nó sẽ xác định được lợi nhuận chínhxác hơn

1.3.2Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài

Đó là tổng thể các yếu tố và các quan hệ kinh tế, hính trị xã hội, luật

Trang 14

pháp, khoa học – công nghệ tài nguyên.hình thành một cách khách quan vàluôn ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

1.3.2.1 Môi trường pháp lý

Gồm luật và văn bản dưới luật Mọi quy định về luật kinh doanh sẽ cótác động rất lớn đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Vìvậy, môi trường pháp lý tạo ra "sân chơi" bình đẳng để các doanh nghiệp đềutham gia hoạt động kinh doanh vừa phải cạnh tranh vừa phải hợp tác với nhautạo ra môi trường pháp lý lành mạnh, vừa tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạtđộng kinh doanh của mình và điều chỉnh các hoạt động kinh tế vi mô theohướng chung đó là lợi ích của các thành viên khác trong xã hội Vì tạo ra "sânchơi" bình đẳng nên mỗi doanh nghiệp buộc phải chú ý phát triển nhân tố nộilực, vận dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật, tận dụng cơ hội bên ngoàinhằm phát triển doanh nghiệp mình nên tránh đổ vỡ không cần thiết có hạicho xã hội

Để tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải có nghĩa

vụ chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật, nếu kinh doanh trênthị trường quốc tế doanh nghiệp phải nắm chắc luật pháp của nước đó và tiếnhành kinh doanh trên cơ sở tôn trọng pháp luật của nước sở tại

1.3.2.2 Về môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế là nhân tố bên ngoài có tác động rất lớn đến hiệu quảkinh doanh của mỗi doanh nghiệp Trước hết phải nói đến chính sách đầu tư,chính sách phát triển kinh tế, chính sách cơ cấu các chính sách kinh tế vĩ mônói trên sẽ tạo ra sự phát triển hoặc kìm hãm sự phát triển của từng ngành

Để tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh, các cơ quan quản lý phảilàm tốt công tác dự báo để điều tiết các hoạt động đầu tư, không để ngành hayvùng kinh tế nào, doanh nghiệp nào sản xuất theo xu hướng cung vượt cầu,phải hạn chế doanh nghiệp sản xuất theo kiểu độc quyền, kiểm soát sự độc

Trang 15

quyền để tạo ra môi trường cạnh tranh bình đẳng Quản lý tốt các doanhnghiệp không để tạo ra sự đối xử khác biệt giữa các doanh nghiệp nhà nước

và các doanh nghiệp tư nhân khác

1.3.2.3 Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng

Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng như: hệ thống đường giao thông, hệthống thông tin liên lạc, điện, nước, sự phát triển của ngành giáo dục và đàotạo Tất cả đều là nhân tố có tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp Nếu doanh nghiệp nào kinh doanh ở khu vực có hệ thốngđường giao thông thuận lợi, điện nước đầy đủ, dân cư đông đúc, trình độ dântrí cao sẽ có rất nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất, tốc độ tiêuthụ sản phẩm rất nhanh do vậy sẽ tăng tính hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp cùng với việc áp dụng thành công của khoa học công nghệ cung làmtăng tính hiệu quả

1.4 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế được biểu hiện bằng cácchỉ tiêu đặc trưng của kinh tế kỹ thuật, xác định trên cơ sở so sánh chỉ tiêuđầu ra và đầu vào của doanh nghiệp Nó phản ánh trình độ sử dụng nguồn lựcnhằm đạt được mục tiêu kinh tế - xã hội do Nhà nước giao, từ đó khẳng địnhvai trò chủ đạo của doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

Nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là vấn đề cấp bách vàcần thiết nhằm thúc đẩy tăng trưởng chung cho toàn bộ nền kinh tế nước tahiện nay Vậy để đánh giá doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả phải dựa vào

cơ sở nào? dựa vào hệ thống chỉ tiêu nào? Vấn đề này cần phải làm rõ cả vềmặt lí luận lẫn thực tiễn

Tại Trung Quốc, người ta chia quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp làm 5 giai đoạn: giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn sản xuất, giai đoạn chuchuyển, giai đoạn thu lời và giai đoạn trưởng thành Ở mỗi giai đoạn có các

Trang 16

chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của từng giai đoạn như: tỷ lệ vốn tự có trên tổngvốn, mức trang bị vốn cho lao động, giá trị gia tăng bình quân đầu người, tỷ lệthuế trên tổng vốn… Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của từng giai đoạn liênkết thành hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.Tại Singapore, việc đánh giá hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệpkhông chỉ thực hiện ở cấp doanh nghiệp mà còn bao gồm cả các bộ phận trựcthuộc doanh nghiệp Ở cấp doanh nghiệp, trước đây chỉ tiêu đầu ra thườngđược sử dụng là doanh thu và lợi nhuận Hiện nay chỉ tiêu giá trị gia tăngđược chú ý nhất bởi vì nó phản ánh đầy đủ kết quả hoạt động của doanhnghiệp bao gồm cả đóng góp cho xã hội, cho doanh nghiệp và người lao động.Tại Singapore, hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp được chia làm 5 nhóm: nhóm chỉ tiêu hiệu quả hoạt động chung ( lợinhuận trên tổng tài sản, giá trị gia tăng trên tổng vốn hoạt động…), nhóm chỉtiêu năng suất lao động ( giá trị gia tăng trên một công nhân, giá trị gia tăngtrên một đồng chi phí lao động…), nhóm chỉ tiêu hiệu quả vốn và mức trang

bị vốn ( giá trị gia tăng trên một đồng vốn cố định, lợi nhuận trên một đồngvốn cố định…), nhóm chỉ tiêu hiệu quả hoạt động ( số vòng quay vốn, sốvòng quay các khoản phải thu…), nhóm chỉ tiêu hiệu suất tài chính ( tỷ lệ nợtrên tổng vốn, hệ số khả năng thanh toán…)

Theo dự án VIE 90/005 của Liên Hợp Quốc, hệ thống chỉ tiêu đánh giáhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: các chỉ tiêu về cấu trúc vốn (khả năng thanh toán vốn ngắn hạn, dài hạn), các chỉ tiêu về kết quả đầu tư ( tỷsuất sinh lời của một đồng tài sản, một đồng vốn hoạt động )

1.4.1Chỉ tiêu về năng suất lao động

Thường đánh giá chỉ tiêu năng suất lao động bình quân theo năm, ngày,giờ… Năng suất lao động không chỉ phản ánh kết quả công tác mà còn trựctiếp phản ánh khái quát nhất kết quả công tác trong kỳ và thường đạt chỉ tiêu

về sử dụng đánh giá kết quả cuối cùng của doanh nghiệp

Trang 17

Chỉ tiêu về năng suất lao động bình quân phản ánh chỉ tiêu lao độnghằng năm, nó phụ thuộc vào nhân tố máy móc thiết bị.

Thông thường, nói đến năng suất lao động ta thường nghĩ ngay đến dâychuyền máy móc công nghệ hiện đại và có sự sáng tạo của người lao động đểđiều khiển được các thiết bị hiện đại mới nhằm làm cho năng suất lao độngtăng lên

Chúng ta đã biết rằng dù máy móc thiết bị có hiện đại đến đâu đều dobàn tay khối óc con người tạo ra Vì vậy cái quan trọng ở đây là ta phải biếtphối hợp nhịp nhàng giữa người vận hành các máy móc thiết bị hiện đại, mànăng suất lao động lại chủ yếu dựa vào hai vấn đề trên Đó là người vận hànhmáy móc thiết bị

Công thức:

Chỉ tiêu năng suất lao động bình quân ngày của công nhân sản xuấtngoài nhân tố thuộc về bản thân người sử dụng mà năng suất lao động cònphụ thuộc vào thời gian lao động

Nếu tốc độ tăng năng suất lao động bình quân ngày mà nhỏ hơn năngsuất lao động giờ thì nó phản ánh việc sử dụng thời gian số giờ làm việc bìnhquân của công nhân là kém so với kế hoạch và ngược lại nếu như năng suấtlao động bình quân năm của một công nhân mà lớn hơn tốc độ tăng năng suấtlao động ngày của một công nhân thì nó phản ánh doanh nghiệp sẽ tăng sốngày làm việc trong năm

1.4.2Chỉ tiêu về giá thành sản phẩm

Trong mỗi doanh nghiệp, việc ổn định giá thành cho một loại sản phẩm

là vấn đề rất quan trọng, giá thành phải thế nào để cho phù hợp với túi tiền

NSLĐ bình quân =

å giá trị tổng sản lượng

å số người lao động

Trang 18

của người tiêu dùng tin tưởng và sử dụng Chất lượng sản phẩm được đảmbảo mẫu mã, bao bì phù hợp.

Nhưng thực tế lại cho thấy tuỳ thuộc vào từng loại sản phẩm và chi phícho sản xuất cho một sản phẩm lớn hay nhỏ để từ đó có thể tính được giáthành mỗi sản phẩm mà vẫn đem lại lợi nhuận lớn cho doanh nghiệp

Mỗi một sản phẩm phải đạt được chất lượng cao như độ an toàn lớn,mẫu mã hình thức bao bì phù hợp, tránh loè loẹt, tiết kiệm được thời gian sảnxuất ra một sản phẩm Có được như vậy mới có thể giúp doanh nghiệp đạtđược tốt mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra, giúp doanh nghiệp ấn định được giáthành sản phẩm, mức độ tiêu thụ sản phẩm đem lại lợi nhuận cho doanhnghiệp mình

Giá thành sản phẩm = Chi phí trực tiếp 1 sản phẩm + Chi phí chung 1sản phẩm

Một số phương pháp tính giá thành sản phẩm thường dùng

- Phương pháp giản đơn

å chi phí kinh doanh trực tiếp

Số lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ

Trang 19

- Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo hệ số tương đương

Ta sẽ tiến hành chia sản phẩm theo nhóm hoặc một tập hợp chi phí kinhdoanh theo nhóm và tính giá thành sản phẩm như ở phần sản phẩm giản đơn.Các bước tiến hành

Bước 1: Phân nhóm sản phẩm là các nhóm có các đặc điểm giống nhauBước 2: Lựa chọn, liệt kê các sản phẩm điển hình

Bước 3: Xác định các hệ số tương quan trên cơ sở định mức sản phẩmBước 4: Quy đổi mọi sản phẩm trong nhóm thành sản phẩm điển hìnhthông qua hệ số tương đương

Bước 5: Tính giá thành cho sản phẩm điển hình

Bước 6: Sử dụng các hệ số tương quan để xác định giá thành sản phẩmcủa các loại sản phẩm cụ thể trong nhóm

- Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp bổ sung

1.4.3 Chỉ tiêu về doanh thu

Doanh thu của doanh nghiệp phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau:

số lượng, chất lượng của sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra Nếu chấtlượng sản phẩm tốt, giá thành ổn định thì doanh nghiệp sẽ tiêu thụ được nhiều

Chi phí kinh doanh quản trị + Chi phí kinh doanh tiêu thụ

Số lượng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ

å CFKD gián tiếp

x 100 = ( % )

Trang 20

sản phẩm, lúc này doanh thu của doanh nghiệp sẽ tăng lên kéo theo cả đờisống của công nhân sẽ có thu nhập cao.

Doanh thu sản phẩm = Số lượng sản phẩm x giá thành 1 đơn vị sản phẩm

1.4.4Chỉ tiêu về lợi nhuận

Lợi nhuận của doanh nghiệp phụ thuộc vào doanh thu của mỗi doanhnghiệp Tất cả mọi doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ đều có mục tiêu cuối cùng làtối đa hoá lợi nhuận Đã kinh doanh là phải có lợi nhuận, doanh thu của doanhnghiệp ngày càng lớn thì lợi nhuận của doanh nghiệp càng cao.Hơn nữa lợinhuận của doanh nghiệp còn biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản phẩm thặng

dư do người lao động tạo ra trong quá trình sản xuất.lợi nhuận của doanhnghiệp thường được xá định như sau :

P = DT – CP

Trong đó : P - lợi nhuận doanh nghiệp thực hiện được trong kỳ

DT - doanh thu của doanh nghiệp

CP - chi phí bỏ ra trong quá trình hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận của doanh nghiệp thương mại, được hình thành từ các nguồn sau

 lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

 lợi nhuận từ hoạt động tài chính

 lợi nhuận bất thường

1.4.5Chỉ tiêu về mức thu nhập

Mức thu nhập của người lao động phụ thuộc vào lợi nhuận của doanhnghiệp, trình độ quản lý của cán bộ điều hành Nếu trình độ của người điềuhành tốt vừa có thể lãnh đạo và tìm tòi phương pháp làm giảm thời gian laođộng nhưng sản phẩm vẫn tăng Nếu doanh nghiệp làm ăn thu được nhiều lợinhuận cao thì mức thu nhập của công nhân sẽ ổn định, tăng lên thúc đẩyngười công nhân có trách nhiệm với công việc, hăng hái lao động Nên ápdụng hình thức trả lương có thưởng để khuyến khích lao động, ngoài ra còn

Trang 21

có nhiều hình thức trả lương để khuyến khích lao động tăng lợi nhuận đó làkhoán sản phẩm, lương thời gian

Thu nhập bình quân 1 lao động =

1.4.6Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn

Vốn kinh doanh được thể hiện bằng toàn bộ tiền lương, tài sản của doanhnghiệp bao gồm:

+ Tài sản cố định: nhà cửa, kho tàng, đất đai,…

+ Tài sản lưu động: tiền, bản quyền, ngân phiếu

Xét trên góc độ chu chuyển vốn thì chia làm hai loại:

+ Vốn lưu động: là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưuthông.vốn lưư động biểu hiện bởi hai hình thái là hình thái hiện vật và hìnhthái giá trị

+ Vốn cố định là vốn dùng để mua sắm tài sản cố định Vốn này sẽ đượcdịch chuyển dần qua từng phần và qua rất nhiều chu kỳ kinh doanh

VLĐ thường = nguồn vốn dài - TSCĐ và đầu tư

Trang 22

Chương 2

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA

CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 12

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần sông Đà 12

* T ên của công ty

- Tên đăng ký hợp pháp của công ty bằng tiếng Việt:

Công ty Cổ phần Sông Đà 12

- Tên đăng ký hợp pháp của công ty bằng tiếng Anh:

SongDa No12 Joint Stocks Company

* Trụ sở đăng ký của Công ty là:

- Địa chỉ: Nhà lô 1, Khu G, Đường Nguyễn Tuân, Nhân Chính, ThanhXuân, Hà Nội

- Điện thoại: (84-4) 5573681

- Fax: (84-4) 5573682

- E- mail: songda12@sd12.vn

- Website: http://www.sd12.vn, http://www.sd12.com.vn

Trang 23

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty cổ phần Sông Đà 12 được thành lập theo Quyết định số2098/QĐ-BXD ngày 30/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng trên cơ sởchuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần Công ty cổ phầnSông Đà 12 được thành lập theo Quyết định số 135A-BXD-TCLĐ ngày26/03/1993 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Tiền thân của Công ty là Công tyCung ứng vật tư được thành lập theo Quyết định số 217/BXD- TCCB ngày01/02/1980 của Bộ trưởng Bộ xây dựng trực thuộc Tổng Công ty Xây dựngSông Đà

Trải qua gần 30 năm xây dựng và trưởng thành, duy trì và phát triểnnhững ngành nghề truyền thống; Công ty cổ phần Sông Đà 12 đã có nhữngbước ngoặt chiến lược khẳng định tính đúng đắn của chủ trương đa ngànhnghề, đa dạng hoá sản phẩm Đặc biệt là; năm 2003 Công ty đã triển khai đầu

tư thành công Nhà máy sản xuất thép xây dựng chất lượng cao (nay là Nhàmáy Thép Việt Ý đã được cổ phần hoá) Đây là bước đột phá mạnh mẽ củaCông ty, đưa tổng giá trị sản xuất kinh doanh năm 2003 tăng hơn 2 lần so vớinăm trước đó Đồng thời, hoạt động đầu tư này đã thay đổi cơ cấu sản xuất kinhdoanh của toàn Công ty, tạo bước chuyển mạnh từ một doanh nghiệp có ngànhnghề truyền thống kinh doanh sang sản xuất công nghiệp với tỷ trọng sản xuấtcông nghiệp đạt 66% tổng giá trị sản xuất kinh doanh của toàn Công ty

Đến nay, Công ty có 7 đơn vị trực thuộc và 10 Công ty liên kết cùng 2Ban quản lý dự án đã và đang phát triển sâu rộng trên các lĩnh vực: Đầu tư,sản xuất kinh doanh các sản phẩm công nghiệp, xây dựng công nghiệp vàdân dụng, kinh doanh vật tư thiết bị, tiếp nhận vật tư nhập khẩu và các dịch

vụ vận tải

Định hướng phát triển của Công ty cổ phần Sông Đà 12 là luôn đổi mớiphương thức quản lý điều hành, đầu tư các thiết bị, công nghệ tiên tiến, mở

Trang 24

rộng thị trường, phát triển sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm và hoạt động kinhdoanh Xây dựng đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn, kỹthuật cao, phát triển toàn diện Giải quyết đủ việc làm và không ngừng nângcao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động.

Với những nỗ lực hết mình, tập thể cán bộ công nhân viên Công ty

đã đạt được nhiều danh hiệu đáng tự hào, được Nhà nước và Chính phủkhen tặng:

 Huân chương Lao động hạng Ba năm 1985

 Huân chương Lao động hạng Hai năm 1995

 Huân chương Lao động hạng Nhất năm 2001

 Huân chương Độc lập hạng Ba năm 2003

Từ năm 1996 đến nay, công ty liên tục được tặng cờ thi đua xuất sắcngành xây dựng do Bộ Xây dựng tặng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêuchuẩn ISO 9001:2000

2.1.2 Định hướng phát triển của doanh nghiệp

- Giá trị xây lắp chiếm tỷ trọng khoảng 40% - 45% trong tổng giá trị SXKD trong đó tập trung thi công xây dựng các công trình công nghiệp, côngtrình thuỷ điện và các khu độ thị

- Giá trị kinh doanh vật tư, vận tải, dịch vụ chiếm tỷ trọng khoảng 35% - 40% trong tổng giá trị sản xuất kinh doanh: Giảm dần công tác kinh doanh đơn thuần, tập trung sản xuất vật liệu xây dựng, kinh doanh các sản phẩm công nghiệp như phụ gia Puzơlan, phụ gia dùng trong công tác bê tông cung cấp cho các công trình lớn

- Giá trị sản xuất công nghiệp chiếm tỷ trọng khoảng 15% - 20% trong tổng giá trị sản xuất kinh doanh: Duy trì sản xuất công nghiệp hiện có để tạo công ăn việc làm cho người lao động, đầu tư sản xuất kinh doanh điện năng tại các dự án thuỷ điện nhỏ

Trang 25

- Xây dựng và phát triển công ty trở thành công ty trở thành công ty mạnh toàn diện với đa dạng hoá ngành nghề, sản phẩm, có sức cạnh tranh lớn

và tổ chức sản xuất kinh doanh có hiệu quả

- Phát triển ngành nghề truyền thống: xây lắp, kinh doanh vật tư, vận tải, sản xuất công nghiệp đồng thời phát triển các ngành nghề khác và sản phẩm mới như sản xuất và kinh doanh điện,…

- Hợp tác và tăng cường công tác đầu tư, lựa chọn hình thức và lĩnh vực đầu tư phù hợp

- Quy hoạch và đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ chuyênngành cho đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ trong diện quy hoạch nguồn Khôngngừng xây dựng đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, phát triển toàn diện

- Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nguời lao động

- Tăng vốn điều lệ theo từng giai đoạn để đáp ứng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty

- Tham gia thị trường chứng khoán và huy động vốn thông qua thị

trường chứng khoán

- Tăng cường mối quan hệ với các tổ chức tài chính và phi tài chính (ngân hàng, công ty tài chính, các quỹ đầu tư tài chính,…) thông qua các Hợp đồng thoả thuận hợp tác hoặc tài trợ, trong đó xác định rõ nhu cầu vốn đầu tư đối với từng dự án

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

A Sơ đồ tổ chức bộ máy cấp quản lý

Trang 26

B Nhiệm vụ và quyền hạn ,tổ chức cấp quản lý

Đại Hội Đồng Cổ Đông

* Quyền hạn:

Đây là tổ chức có quyền và chức cao nhất trong công ty Đại hội baogồm nhiều thành viên ,có quyền đưa ra mọi quyết định.Đảm bảo cho toàn quátrình phát triển của doanh nghiệp

Trang 27

* Chức năng và nhiệm vụ:

Thông qua các cuộc đại hội đồng cổ đông thường niên hàng năm Đạihội tiến hành họp và thông qua các báo cáo Đưa ra biểu quyết cho mục đíchkinh doanh của doanh nghiệp trong từng giai đoạn cũng như chiến lược kinhdoanh ,mục tiêu kinh doanh hàng năm

Hội đồng quản trị

* Quyền hạn:

Là bộ phận đứng đầu doanh nghiệp, có quyền đưa ra các chính sách chotừng phòng ban thưc hiện Theo dõi giam sát tất cả các hoạt động của doanhnghiệp trong nhiệm kỳ nắm quyền

* Chức năng và nhiệm vụ

Nhận quyết định từ đại hội đồng cổ đông Tiến hành vận dụng vào doanhnghiệp Đưa ra các chính sách, phương án nhằm đảm bảo nhiệm vụ đượcgiao Chịu trách nhiệm báo cáo trước đại hội đồng cổ đông cũng như chịutrách nhiệm trước quá trình phát triển của doanh nghiệp

Ban kiểm soát

Ngày đăng: 28/10/2014, 22:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình quản trị doanh nghiệp thương mại - PGS. TS. Hoàng Minh Đường, PGS. TS. Nguyễn Thừa Lộc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị doanh nghiệp thương mại
1. Giáo trình lý thuyết thống kê – PGS. TS. Trần Ngọc Phác, TS. Trần Thị Kim Thu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết thống kê
2. Giáo trình tài chính doanh nghiệp – PGS. TS. Lưu Thị Hương, PGS. TS.Vũ Duy Đào Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Tác giả: PGS. TS. Lưu Thị Hương, PGS. TS. Vũ Duy Đào
3. Giáo trình định mức kinh tế kỹ thuật – GS. TS. Đặng Đình Đào, GS. TS.Trần Chí Thành, PGS. TS. Nguyễn Xuân Quang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình định mức kinh tế kỹ thuật
4. Giáo trình giao dịch và đàm phán kinh doanh – GS. TS. Hoàng Đức Thân 5. Giáo trình kinh tế thương mại – GS.TS. Đặng Đình Đào6. Tài liệu báo chí Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình giao dịch và đàm phán kinh doanh
Tác giả: GS. TS. Hoàng Đức Thân

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w