1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt độngtiêu thụ tại Công ty cổ phần thực phẩm TB

40 265 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 354,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc các doanh nghiệp phảinăng động mềm dẻo trong việc điều chỉnh kịp thời phương hướng kinh doanh, chấtlượng, mẫu mã sản phẩm làm ra, tổ chức hiệu quả công việc bán hàng cũng như kếhoạc

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM TBF 2

1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần thực phẩm TBF 2

1.1 Lịch sử ra đời của công ty 2

1.2 Các giai đoạn phát triển của công ty 2

1.3 Các chức năng và nhiệm vụ của công ty 3

1.3.1 Chức năng hiện tại của công ty 3

1.3.2 Nhiệm vụ của công ty 3

2 Các đặc điểm chủ yếu của công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 4

2.1 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức 4

2.2 Đặc điểm về đội ngũ lao động 6

2.3 Đặc điểm về cơ sở vật chất – kỹ thuật 6

2.4 Đặc điểm về tình hình tài chính của doanh nghiệp 7

3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2007 – 2009 8

3.1 Kết quả về sản phẩm 8

3.1.1 Bột canh 8

3.1.2 Muối sạch 9

3.1.3 Xúc xích 10

3.2 Kết quả về hoạt động thị trường 11

3.3 Kết quả về doanh thu – lợi nhuận 13

3.4 Kết quả về đóng góp cho ngân sách và thu nhập bình quân người lao động 14

Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM TBF 15

1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty 15

1.1 Sản phẩm – hàng hóa của công ty 15

1.2 Khách hàng 15

1.3 Các chính sách xúc tiến của công ty 16

1.4 Đối thủ cạnh tranh 17

Trang 2

2 Kết quả tiêu thụ sản phẩm của công ty giai đoạn 2005 – 2009 17

2.1 Kết quả tiêu thụ phân theo nhóm sản phẩm 17

2.2 Kết quả tiêu thụ phân theo khách hàng – thị trường 18

3 Những biện pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ mà công ty đã áp dụng 19

3.1 Công tác điều tra nghiên cứu thị trường 19

3.2 Xây dựng và quản trị hệ thống kênh phân phối 22

3.3 Hoạt động vận chuyển và kho tang 24

3.4 Hoạt động xúc tiến 25

4 Đánh giá chung về hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty 25

4.1 Những kết quả đạt được 25

4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 26

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM TBF 27

1 Định hướng phát triển của công ty 27

1.1 Định hướng phát triển chung 27

1.2 Định hướng về hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty 28

1.3 Kế hoạch kinh doanh năm 2015 - 2020 28

2 Các giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ tại công ty 29

2.1 Hoàn thiện khâu chào hàng 30

2.2 Nâng cao chất lượng sản phẩm 31

2.3 Đâù tư xây dựng thương hiệu 31

2.4 Xây dựng hệ thống chính sách marketing 32

2.4.1 Chính sách sản phẩm 32

2.4.2 Chính sách giá 32

2.4.3 Chính sách phân phối 33

2.4.4 Chính sách cổ động, khuyếch trương 34

3 Một số kiến nghị 34

3.1 Chính sách sản phẩm hàng hóa tiêu thụ 34

3.2 Chính sách giá cả 35

3.3 Chính sách bán hàng 35

3.4 Chính sách giao tiếp và khuếch trương 36

KẾT LUẬN 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO 38

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Trong cơ chế thị trường hiện nay, mỗi doanh nghiệp là một chủ thể hoạt độngsản xuất kinh doanh có tính quan trọng, do đó vấn đề nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh có tính chất quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệptrong cơ chế cạnh tranh khắc nghiệt của thị trường Việc các doanh nghiệp phảinăng động mềm dẻo trong việc điều chỉnh kịp thời phương hướng kinh doanh, chấtlượng, mẫu mã sản phẩm làm ra, tổ chức hiệu quả công việc bán hàng cũng như kếhoạch tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp là công việc quan trọng hàng đầu củamỗi doanh nghiệp sau gần 10 năm đổi mới từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấpsang cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà Nước Thực tiễn cho thấy,thích ứng với mỗi cơ chế quản lý, công tác tiêu thụ sản phẩm được thực hiên bằngcác hình thức khác nhau Hiện nay các doanh nghiệp đều xây dựng cho mình mộtchương trình tiêu thụ sản phầm sao cho phù hợp với ngành nghề sản xuất kinhdoanh của mình, song với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế hiện nay thìviệc đẩy mạnh của công ty nhằm tạo ra khả năng và đạt được mục tiêu tiêu thụ cóhiệu quả nhất Kết hợp những kiến thức đã được học cùng với thực tế của Công ty

trong thời gian qua, tôi đã chọn đề tài: “Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ tại Công ty cổ phần thực phẩm TBF”.

Chuyên đề sẽ đề cập tới những vấn đề về tình hình tiêu thụ sản phẩm ở Công

ty cổ phần thực phẩm TBF trong thời gian qua và một số giải pháp nhằm đẩy mạnhhoạt động tiêu thụ tại công ty

Xuất phát từ nội dung đó, chuyên đề được chia thành 3 phần :

Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM TBF Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM TBF

Chương 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TIÊU

THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM TBF

Tuy nhiên, do thời gian nghiên cứu không nhiều và hạn chế của bản thân nênkhó tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy

cô để đề án này được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM TBF

1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần thực phẩm TBF

1.1 Lịch sử ra đời của công ty

- Về quy mô :

Công ty có trụ sở chính đặt tại Số nhà 11, ngõ 74 đường Trường Chinh,Phường Phương Mai, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội, với diện tích khoảng440m2 Ngoài ra công ty còn có Chi nhánh tại Hà Nam, Hưng Yên, Thái Bình, NgọcHồi, Như Quỳnh…

- Về mặt pháp lý :

- Công ty được thành lập theo giấy phép số : 2168 / QĐ-UB , ngày 01 tháng

08 năm 2005 do UBND Thành phố Hà Nội cấp

- Giấy đăng ký kinh doanh số 0104839167 ngày 04 tháng 08 năm 2005 do

Sở kế hoạch đầu tư Thành Phố Hà Nội cấp

- Điện thoại số : 0436369403

- Mã số thuế : 0800295257

- Tên giao dịch Tiếng Việt : CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM TBF

- Tên giao dịch Tiếng Anh : TBF FOOD JOINT STOCK COMPANY

1.2 Các giai đoạn phát triển của công ty

Công ty cổ phần gồm các cổ đông cùng đóng góp vốn kinh doanh Trongnhững năm đầu thành lập do vốn chưa có nên cơ sở vật chất còn nghèo nàn, trình độquản lý còn yếu kém nên công ty gặp rất nhiều khó khăn Trong thời buổi cơ chế thịtrường ngày càng gay gắt, công ty mới thành lập với khoảng thời gian chưa lâunhưng đã không ngừng phát triển và tự vươn lên về mọi mặt như trình độ cán bộ,công nhân viên, trang thiết bị của công ty…Nguồn vốn tích lũy cũng như cơ sở vậtchất ngày càng dồi dào Đội ngũ cán bộ công nhân viên, trang thiết bị trong công tykhông ngừng đào tạo có tay nghề và nghiệp vụ chuyên môn cao Đóng góp nghĩa vụcho nhà nước tăng dần theo hàng năm, cho đến năm 2008 báo cáo tổng kết cho thấyvốn lưu động của công ty đã tăng lên đến con số gần 3,8 tỷ đồng

Trang 5

1.3 Các chức năng và nhiệm vụ của công ty

1.3.1 Chức năng hiện tại của công ty

Chức năng chính của công ty là chế biến, bảo quản các loại mặt hàng tươisống như thịt, thủy sản, rau quả… và sản xuất thức ăn chăn nuôi Công ty kinhdoanh một số ngành, cụ thể là:

1 Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt

2 Chế biến, bảo quản thuỷ sản và các sản phẩm từ thuỷ sản

3 Chế biến và bảo quản rau quả

4 Cưa, xẻ, bào gỗ và bảo quản gỗ

5 Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thuỷ sản

6 Nhận và chăm sóc cây giống nông nghiệp

7 Chăn nuôi gia cầm

8 Hoạt động dịch vụ sau thu hoạch

9 Sản xuất hoá chất cơ bản

10 Đại lý mua bán, ký gửi hàng hoá

11 Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu và động vật sống

12 Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh

1.3.2 Nhiệm vụ của công ty

- Chấp hành các chế độ chính sách của Nhà nước cũng như đường lối chủtrương của Đảng nói chung và của ngành nói riêng

- Chấp hành các chế độ và chính sách của Tổng công ty

- Tận dụng triệt để các nguồn vốn đầu tư , công nghệ kỹ thuật mới để phục vụcho công tác quản trị và sản xuất kinh doanh

- Chấp hành triệt để nghĩa vụ đối với nhà nước như: Nộp thuế các loại và cáckhoản phải nộp khác, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái

Trải qua nhiều năm hoạt động từ ngày thành lập đến nay, công ty đã cónhững bước phát triển lớn về mọi mặt, việc chế biến gần như bị bỏ qua, công ty

Trang 6

tập trung vào việc bán hàng và kinh doanh là chính Công ty luôn hoàn thành vàvượt chỉ tiêu kinh doanh, thực hiện tốt nghĩa vụ với Nhà nước, bảo toàn vốn vàđạt được nhiều thành tích cao.

2 Các đặc điểm chủ yếu của công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

2.1 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức

Có thể khái quát bộ máy tổ chức của công ty theo sơ đồ sau :

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

Tổ chức bộ máy của Công ty : Tổng giám đốc trực tiếp làm việc với giám đốc về các

kế hoạch cũng như các chính sách của Công ty Giám đốc điều hành trực tiếp mọi hoạtđộng của Công ty, các phòng ban chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc và gián tiếp quản

lý các bộ phận của Công ty

- Tổng giám đốc : Đây là người có quyền quyết định cao nhất của Công ty.Các phương án kinh doanh lớn của Công ty đều phải được sự chấp nhận của Tổnggiám đốc

Tổng Giám đốc

Phòng lao động

tiền lương

Phòng kế toán tài vụ

Phòng kinh doanh

Phòng tổ chức hành chính

Bộ phận phân

Trang 7

- Giám đốc Công ty : Giám đốc Công ty là người điều hành chính và chịu tráchnhiệm về mọi hoạt động của Công ty trước Tổng giám đốc và với Nhà nước Làngười có quyền quyết định trong việc đề ra chính sách, phương thức kinh doanh,phương thức quản lý và sử dụng các nguồn vốn…,có quyền ra quyết định trực tiếpchỉ đạo kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của các phòng ban có liên quan trongCông ty.

Các phòng ban trực thuộc của Công ty cũng như trưởng các bộ phận có nhiệm

vụ cung cấp các thông tin thuộc chức năng của mình, hoạt động kinh doanh củamình Tạo điều kiện cho giám đốc phân tích tình hình và kịp thời ra quyết định chỉđạo kinh doanh Cụ thể :

- Phòng kinh doanh :

Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc, có trách nhiệm tìm kiếm, khai thác cácnguồn hàng mới, trực tiếp kí hợp đồng mua bán hàng hóa với những công ty sảnxuất nhằm cung cấp hàng hóa đến tay người tiêu dùng, hạn chế qua các khâu trunggian, cung cấp nguồn hàng thường xuyên đảm bảo về chất lượng cũng như về giá cảcho khách hàng

Trang 8

Mỗi phòng ban đều có chức năng riêng biệt nhưng có mục đích chung là tăngcường công tác quản lý, phục vụ cho việc kinh doanh của Công ty nhằm mang lạihiệu quả cao và kiểm tra việc chấp hành các chỉ tiêu kế hoạch, các chế độ chínhsách của Nhà nước, các nội quy quy chế của công ty đề ra.

Đối với nhân viên kế toán phải thực hiện nghiêm chỉnh pháp lệnh kế toánthống kê của Nhà nước ban hành phải làm đúng theo thông tư hướng dẫn của Bộ tàichính, Tổng cục thuế, Tổng cục thống kê, đồng thời thực hiện nghiêm chỉnh sựhướng dẫn của phòng kế toán tài vụ Công ty

Đối với nhân viên bảo vệ phải đảm bảo tuyệt đối an toàn về tài sản, kho tàng,hàng hóa và mọi cơ sở vật chất mình được phân công Trong lúc làm việc tuyệt đốikhông được uống rượu, cờ bạc, đưa khách quen của mình vào nơi làm việc

2.2 Đặc điểm về đội ngũ lao động

Đội ngũ cán bộ công nhân viên gồm 550 người trong đó 69% là nam, 27người có trình độ đại học, 33 người có trình độ cao đẳng, trung cấp về chuyên mônnghiệp vụ như kinh tế, tài chính, marketing, thương mại…Còn lại là các lao độngphổ thông

Trong đó đặc biệt phòng kinh doanh có 8 người thì đa số có trình độ đại học

và 1 người trình độ sau đại học, có kinh nghiệm trong việc nghiên cứu nhu cầuthị trường, khách hàng, tạo đà cho công ty trong việc phát triển mạng lưới phânphối

2.3 Đặc điểm về cơ sở vật chất – kỹ thuật

Công ty TBF là thành viên của một tập đoàn lớn, với quy mô sản xuất và kinhdoanh lớn, tạo nên chuỗi giá trị trong một chuỗi sản phẩm Bao gồm các công tythành viên chuyên về các mảng: Nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, sản xuất thức ănchăn nuôi, sản xuất và kinh doanh thuốc thú y, sản xuất vac-xin thú y, thu mua nôngsản, sản xuất các loại thực phẩm, sản phẩm từ thịt…Với các nhà máy như: Nhà máythức ăn gia súc Ngọc Hồi, nhà máy thức ăn gia súc RTD (Hà Nam), nhà máy thức

ăn gia súc Hưng Yên, công ty thực phẩm Thái Bình (hiện đang là nhà máy sản xuất

Trang 9

thực phẩm và các sản phẩm từ thịt cho TBF), khu trang trại cung cấp gà giống ởTam Đảo, nhà máy sản xuất vac-xin Như Quỳnh…

- Cơ sở vật chất của công ty được trang bị đầy đủ: Máy tính, máy in, máy

fax…Mỗi phòng ban được trang bị đầy đủ cơ sở vật chát tạo điều kiện hoàn thànhtốt công việc cho nhân viên

- Trang thiết bị: Toàn bộ công ty được trang bị đầy đủ trang thiết bị hiện đại,

có quần áo bảo hộ, mũ bảo hộ, găng tay và một số thiết bị bảo hộ khác

2.4 Đặc điểm về tình hình tài chính của doanh nghiệp

Tính đến ngày 1/1/2008 tổng số vốn kinh doanh của công ty là 12.550.000.000đồng

2 Tổng số vốn vay ngân hàng và vay

khác

5.000.000.000

4 Tổng quỹ lương thực hiện 2007 500.270.000

5 Tổng doanh thu thực hiện 2007 1.817.351.000.000

Trang 10

3.1 Kết quả về sản phẩm

Chất lượng sản phẩm là yếu tố quan trọng quyết định uy tín của công ty đốivới người tiêu dùng Chính vì vậy mà công ty không chỉ chú ý đến cải tiến tínhnăng, bao bì của sản phẩm mà công ty rất quan tâm đến chất lượng sản phẩm Đểđưa ra một quyết định có sản xuất một sản phẩm nào đó hay không, công ty thửnghiệm sản phẩm qua rất nhiều công đoạn: từ sản xuất mẫu thử nghiệm, cảm quan,

tổ chức test đối với người tiêu dùng…Khi sản phẩm đạt yêu cầu được sự chấp nhậncủa người sử dụng mới quyết định sản xuất hàng loạt Không chỉ dừng lại ở đó, khitung sản phẩm ra thị trường, tiến hành thu thập lại các ý kiến phản hồi của kháchhàng thông qua hệ thống nhân viên thị trường của công ty, để có những điều chỉnhhợp lý, đáp ứng mọi mong muốn của người tiêu dùng Điều này càng tạo nên sự gắn

bó khăng khít hơn giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng Đây cũng chính là độnglực thúc đẩy công ty phát triển Công ty sản xuất chủ yếu là mặt hàng bột canh,muối sạch, xúc xích tươi, xúc xích tiệt trùng…

3.1.1 Bột canh

- Khái niệm: Bột canh được hiểu là loại gia vị để tẩm ướp, chấm các loạithực phẩm trước khi nấu, trong khi ăn, để tăng cường vị cho các loại canh mà khôngcần dùng đến các phụ gia khác, giúp người ăn tăng cảm giác ngon miệng

- Các thành phần chính trong sản phẩm bột canh:

+ Nguyên liệu chính: Muối nghiền sấy

+ Phụ gia, gia vị: Đường, mì chính, hành, bột tỏi, chất điều vị, Kali iot date,hạt tiêu, bột ớt

Ngoài ra tùy từng công ty tùy từng sản phẩm, các công ty có thể bổ xung các

vi chất khác phù hợp với nhu cầu thị trường như iot, chất sơ, vitamin… Các thànhphần trên khi kết hợp với nhau sẽ tạo ra loại gia vị tổng hợp, thơm ngon hấp dẫn.Khi kết hợp với nhau, bột canh sẽ tạo thành ba màu chính: Trắng hồng, trắng ngà,trắng xám, có vị mặn ngọt đặc trưng của sản phẩm, trạng thái khô rời Ngoài ra cóthể tạo ra màu đỏ khi lượng ớt nhiều Trong ba màu trên, màu được ưa thích là màutrắng ngà

Trang 11

Một thành phần được người tiêu dùng rất quan tâm là thành phần mì chínhtrong bột canh Hàm lượng mì chính cho phép là 10 – 15% khối lượng chất khô.Thông thường, người ta dùng hai loại mì chính để cho vào là mì chính cánh to hoặc

mì chính cánh nhỏ Loại mì chính cánh nhỏ được ưa thích hơn do tạo ra vị ngọtthanh hơn, trộn đều hơn với các thành phần khác Một lý do khác là mì chính cánhnhỏ thường đắt tiền hơn Nhiều công ty để giảm giá thành đã thay bằng các loại bộtngọt tổng hợp khác

3.1.2 Muối sạch

- Khái niệm: Giống như bột canh muối là một loại gia vị được dùng để tẩmướp, chấm các loại thực phẩm khi chế biến, trong khi sử dụng Ngoài ra, ở các nướcphát triển muối còn nhiều công dụng khác như chữa bệnh, làm đẹp… Tuy nhiên tùytừng khu vực địa lý, tùy từng công nghệ chưng cất sẽ tạo ra chất lượng muối khácnhau Ở Việt Nam các tỉnh miền bắc kéo dài đến hết Thanh Hóa sẽ tạo ra muốingọt, từ Nghệ An trở vào trong sẽ tạo ra nguồn muối mặn

Muối sạch là muối không có lẫn tạp chất, đất, cát… Các thành phần hóa học( sắt, ôxi, canxi, thạch tín…) ở mức cho phép Loại muối này dùng rất phổ biếntrong y học, cho nhu cầu chế biến công nghiệp thực phẩm đóng gói hay nhu cầu ănuống hàng ngày

- Điều kiện của sản phẩm muối thượng hạng: Hàm lượng muối ( Nacl ) là98%, độ ẩm dưới 5%, hàm lượng các ion: ion Ca2+ nhỏ hơn 0.15%, ion Mg2+ nhỏhơn 0.1%, ion SO4 nhỏ hơn 0.3%

- Màu sắc: Trắng, trắng trong, trắng ánh xám, trắng ánh hồng Trong đó, màusắc được ưa thích nhất là màu trắng, trắng trong

- Mùi vị: Không mùi, dung dịch muối 5% có độ mặn cần thiết, không có vịlạ

- Hình dạng bên ngoài: Khô ráo, sạch sẽ

3.1.3 Xúc xích

- Khái niệm: Xúc xích là món ăn trộn thịt bằm nhỏ, mỡ, muối và các loại gia

vị khác nhau, đôi khi thêm vào đó các thành phần của bộ đồ lòng, huyết, da rồi dồn

Trang 12

vào ruột thiên nhiên hay các loại bọc nhân tạo Sau đó đem tất cả đi hong khói, làmnóng, phơi khô hay treo lên cho chin mùi.

Thời điểm khởi đầu, xúc xích là món ăn tàng trữ theo nhu cầu thiết yếu do duthừa Xuc xích được nhồi tiết, nhồi gan…rồi cải thiện hơn, nhồi với thịt bằm sơhoặc cắt nhỏ Sau này, nhồi với thịt nghiền mịn như chả lụa được giã nhuyễn Sau

đó được để lên men, xông khói để bảo quản

Xúc xích hiện nay đa số làm từ thịt hỗn hợp thịt heo, bò, có khi làm từ thịt

gà, cá, tôm và cả xúc xích chay làm từ đậu nành Thịt và gia vị được nhồi trong ruộtxúc vật, xông khói hoặc lên men để bảo quản được lâu

Bao xúc xích rất đa dạng, có loại được nhồi trong ruột súc vật, chẳng hạn xúcxích Frankfurter dùng ruột cừu Cũng có loại dùng ruột heo, một số xúc xích khácdùng bao collagen, làm từ da bò Hai loại bao xúc xích trên, ruột thú vật và collagen

có thể ăn được và cho cảm giác sựt và dai

Một loại xúc xích khác rất phổ biến được làm bằng plastic xanh, đỏ, vàng…Bao plastic có hai loại: Loại chịu nhiệt và loại thường Loại bao chịu nhiệt sau khinhồi thịt nghiền mịn và gia vị, đem đun ở nhiệt độ trên 120oC (tiệt trùng tương tựnhư thịt hộp) Ưu điểm của xúc xích tiệt trùng là có thể bảo quản ở nhiệt độ thườngvài tháng, nhưng do sử lý ở nhiệt độ cao nên cấu trúc cũng như vị không còn nhữngnét đặc trưng như xúc xích thông thường

- Các thành phần cấu tạo nên xúc:

+ Nguyên liệu: Thịt nạc vai, thịt bò lột (nạc bò), thịt ba chỉ dưới bỏ bì (hoặcthịt khác…)

+ Phụ gia: Muối ăn, Sodium Nitrite

+ Hương liệu: Hương xúc xích

Như vậy, thành phần chính cấu tạo nên xúc xích là thịt, hương liệu Khi sửdụng tỷ lệ thịt, hương liệu khác nhau sẽ cho ra những sản phẩm khác nhau rất nhiều.Ngoài ra, yếu tố quan trọng nhất trong sản xuất xúc xích là công nghệ, bí quyết sảnxuất Tùy từng khu vực khác nhau, sử dụng các thành phần khác nhau mà cho ra cácloại xúc xích khác nhau Người ta thống kê có đến hơn 1500 loại xúc xích

Trang 13

Trong giai đoạn 2005 – 2009, công nghệ sản xuất sản phẩm của TBF đãđược cải thiện và được đầu tư lớn:

Đối với hàng gia vị: Những năm đầu sản xuất, do yêu cầu không phức tạp vềcông nghệ sản xuất nên công ty đã sử dụng các thiết bị đơn giản thủ công Nhưngnhững năm gần đây, đặc biệt là năm 2009, TBF đã sử dụng thiết bị sử dụng thiết bị

tự động hóa tốt nhất như máy trộn máy đóng gói

Đối với hàng xúc xích tiệt trùng: TBF sử dụng thiết bị hiện đại nhất trên thịtrường Việt Nam cho ngành hàng xúc xích tiệt trùng Thiết bị có thể sản xuất ra cácmặt hàng với chế độ essy open, giúp quá trình sử dụng của khách hàng được thuậntiện

Đối với hàng xúc xích tươi TBF sử dụng công nghệ được nhập khẩu từ Châu

Âu Tuy nhiên, đặc thù của ngành xúc xích tươi ngoài thiết bị hiện đại còn do bíquyết công nghệ sản xuất truyền thống Ý thức được vấn đề này, TBF đã sử dụngcác chuyên gia đến từ Séc (Một trong những nước có truyền thống lâu đời về hàngxúc xích) để trực tiếp sản xuất và chuyển giao bí quyết công nghệ Ngoài ra, TBFđang áp dụng tiêu chuẩn HACCP 22000 – 2005 để sản xuất ra các sản phẩm đồng

bộ, chất lượng cao thỏa mãn các yêu cầu về an toàn vệ sinh

Đối với nguyên vật liệu: Công ty nhập nguyên vật liệu chất lượng cao thỏamãn các yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng: Mì chính được mua của Ajinomoto, Vedan.Muối được mua từ các vùng muối danh tiếng và nhập khẩu Thịt sạch được mua khicòn tươi Trứng sạch được mua trực tiếp từ các trang trại … Các nguyên liệu kháccòn lại như giấy bao bì, hương liệu … đều được nhập từ các nước có nền côngnghiệp phát triển

3.2 Kết quả về hoạt động thị trường

Trong giai đoạn 2005 -2009, mặc dù gặp nhiều khó khăn trong giai đoạn sảnphẩm mới xâm nhập thị trường, vì trong giai đoạn này người tiêu dùng chưa biết vềsản phẩm của công ty, đặc biệt là đối với sản phẩm của TBF thì chưa từng cóthương hiệu trên thị trường Do đó, công ty phải sử dụng biện pháp chào hàng, bao

Trang 14

phủ hàng hóa theo chiều rộng, càng nhiều cửa hàng có sản phẩm của công ty thìcàng đạt yêu cầu

Các chương trình hỗ trợ bán hàng trong thời điểm này cũng chỉ dừng lại ởmức đơn vị tính nhỏ, nhằm kích thích các cửa hàng lấy thử hàng để bày và bán sảnphẩm của công ty Tốc độ bán sản phẩm ra từ các cửa hàng cũng hạn chế Nhânviên bán hàng cần phải nỗ lực tìm kiếm và khai thác các điểm bán nhỏ lẻ nhằm hiệndiện sản phẩm trên nhiều cửa hàng nhất có thể

Đến nay,công ty đã triển khai phát triển thị trường ra nhiều khu vực, cụ thểlà: Hà Nội, Nam Hà Nội, Đông Bắc, Tây Bắc…

- Khu vực Hà Nội: Công ty khai thác và triển khai thị trường ở một số địađiểm sau:

+ Quận Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng: Do anh Vũ Việt Hưng là quản lý

+ Quận Đống Đa, Ba Đình: Do anh Bùi Anh Tuấn là quản lý

+ Quận Thanh Xuân, Hà Đông: Do anh Bùi Tuấn Anh là quản lý

+ Quận Hoàng Mai, Thanh Trì, Phú Xuyên: Do anh Vũ Quang Đặng là quản lý+ Quận Cầu Giấy, Từ Liêm, Tây Hồ: Do anh Nguyễn Quốc Bình là quản lý

+ Quận Long Biên, Gia Lâm: Do anh Vũ Việt Tiệp là quản lý

+ Huyện Đông Anh, Sóc Sơn: Do anh Vũ Việt Tiệp là quản lý

- Khu vực Nam Hà Nội: Công ty khai thác và triển khai thị trường ở một sốđịa điểm sau:

+ Thái Bình: Do anh Phạm Văn Hiệp là quản lý

+ Nam Định: Do anh Lâm Công Ty là quản lý

+ Thanh Hóa: Do anh Ngô Chí Thông là quản lý

+ Nghệ An: Do anh Nguyễn Thế Trường là quản lý

+ Hà Tĩnh: Do anh Hoàng Hợi là quản lý

+ Quảng Bình: Do anh Hoàng Hợi là quản lý

- Khu vực Đông Bắc: Công ty khai thác và triển khai thị trường ở một số địađiểm sau:

+ Hải Dương: Do anh Dương Mạnh Thoan là quản lý

Trang 15

+ Hải Phòng: Do anh Phạm Như Hùng là quản lý

+ Hạ Long: Do anh Nguyễn Văn Việt là quản lý

- Khu vực Tây Bắc: Công ty khai thác và triển khai thị trường ở một số địađiểm sau:

+ Thái Nguyên: Do anh Phan Văn Minh là quản lý

+ Vĩnh Phúc: Do anh Phan Văn Quang là quản lý

+ Việt Trì: Do anh Phan Văn Quang là quản lý

+ Yên Bái: Do anh Nguyễn Việt Cường là quản lý

+ Sơn Tây: Do anh Đinh Văn Hà là quản lý

Năm 2006

Năm 2007

2006/

2005

2007/ 2006

Trang 16

Bảng 3: Kết quả kinh doanh trong 3 năm 2005, 2006 và 2007 của công ty

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2005, 2006, 2007)

ĐVT: Tr Đồng

3.4 Kết quả về đóng góp cho ngân sách và thu nhập bình quân người lao động

Công ty đã tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho hàng trăm người laođộng Hàng năm công ty đã đóng góp cho ngân sách nhà nước một khoản tiền thuếkhá lớn góp phần xây dựng đất nước ngày càng giàu đẹp

Trang 17

Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA

CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM TBF

1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty

1.1 Sản phẩm – hàng hóa của công ty

Hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố.Trong đó, chính sản phẩm của công ty có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động tiêu thụcủa công ty

Sản phẩm – hàng hóa là nhân tố tạo nên lợi nhuận cho doanh nghiệp Do đó, sảnphẩm chính là yếu tố quan trọng quyết định uy tín của công ty đối với người tiêudùng Chính vì vậy mà công ty không chỉ chú ý đến cải tiến tính năng, bao bì củasản phẩm mà công ty rất quan tâm đến chất lượng sản phẩm Để đưa ra một quyếtđịnh có sản xuất một sản phẩm nào đó hay không, công ty thử nghiệm sản phẩmqua rất nhiều công đoạn: từ sản xuất mẫu thử nghiệm, cảm quan, tổ chức test đốivới người tiêu dùng…Khi sản phẩm đạt yêu cầu được sự chấp nhận của người sửdụng mới quyết định sản xuất hàng loạt

Nếu chất lượng sản phẩm tốt,giá cả phải chăng… thì sản phẩm sẽ nhanh chóng

có uy tín trên thị trường, có thể cạnh tranh được với đối thủ cạnh tranh và khả năngtiêu thụ sẽ tốt hơn

Nếu sản phẩm không đạt tiêu chuẩn về chất lượng, quy cách, chủng loại, baobì…thì sẽ rất khó để thâm nhập vào thị trường, không thể cạnh tranh được với đốithủ cạnh tranh và khả năng tiêu thụ sẽ kém

1.2 Khách hàng

Khách hàng là người sẽ trực tiếp hoặc gián tiếp tiêu thụ sản phẩm của công ty.Khách hàng có vai trò to lớn ảnh hưởng đến việc tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Bởi vì khách hàng có quyền lựa chọn mua sản phẩm của bất kỳ doanhnghiệp nào, đó là lý do tại sao có nhiều doanh nghiệp nói rằng : “ Người quan trọngnhất trong doanh nghiệp của chúng tôi là khách hàng ” Nếu khách hàng khôngthích các sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp, rất đơn giản họ sẽ chọn sản phẩmhay dịch vụ của doanh nghiệp khác Nếu số khách hàng làm như vậy đủ lớn, họ có

Trang 18

đủ sức mạnh để gây thiệt hại và thậm chí loại bỏ những doanh nghiệp có sản phẩmkhông được thị trường chấp nhận Do đó, doanh nghiệp phải lắng nghe cẩn thậnnhững thông điệp mà khách hàng gửi đến thông qua sự lựa chọn của họ.

1.3 Các chính sách xúc tiến của công ty

Chính sách xúc tiến đề cập đến tổng thể các nguyên tắc cơ bản, các phươngpháp, thủ tục và giải pháp xúc tiến bán hàng nhằm thúc đẩy và hỗ trợ hoạt động tiêuthụ sản phẩm, hạn chế hoặc xóa bỏ mọi trở ngại trên thị trường tiêu thụ, đảm bảothực hiện các mục tiêu tiêu thụ đã xác định trong từng thời kỳ cụ thể

Chính sách xúc tiến bao gồm các chính sách cụ thể: Chính sách quảng cáo vàchính sách khuyến mại Chính sách quảng cáo của một thời kỳ kinh doanh gắn vớichu kỳ sống của sản phẩm, thực trạng và dự báo thị trường, vị trí của doanh nghiệp,mục tiêu cụ thể của quảng cáo… Chính sách khuyến mại của một thời kỳ cụ thểthường đề cập đến các hình thức khuyến mại như phiếu dự thi, quà tặng, giảm giáhay bán kèm, thời điểm và thời gian, phương thức tổ chức phục vụ khách hàng

1.3.1 Hệ thống quản trị tiêu thụ sản phẩm của công ty

Tiêu thụ sản phẩm có mục tiêu chủ yếu là bán hết các sản phẩm với doanhthu tối đa và chi phí kinh doanh cho hoạt động tối thiểu Để đạt được mục tiêu đóphải tiến hành hoạt động quản trị tiêu thụ

Quản trị tiêu thụ là tổng hợp các hoạt động xây dựng kế hoạch, các chínhsách và giải pháp tiêu thụ và tổ chức thực hiện các kế hoạch, chính sách và giảipháp ấy nhằm đảm bảo luôn luôn tiêu thụ hết các sản phẩm với lợi ích lớn nhất cho

cả doanh nghiệp và khách hàng

Quản trị tiêu thụ làm cho công tác tiêu thụ sản phẩm không phải là hoạt độngthụ động, chờ bộ phận sản xuất tạo ra sản phẩm rồi mới tìm cách tiêu thụ chúng màphải chủ động từ việc nghiên cứu thị trường, xác định đúng đắn cầu của thị trường

và cầu của bản thân doanh nghiệp đang hoặc sẽ có khả năng sản xuất để quyết địnhđầu tư tối ưu, thiết kế hệ thống kênh phân phối phù hợp, chủ động tiến hành cácquảng cáo cần thiết nhằm giới thiệu và thu hút khách hàng, tổ chức công tác bánhàng cũng như các hoạt động yểm trợ nhằm bán được nhiều hàng hóa với chi phí

Trang 19

kinh doanh cho hoạt động bán hàng thấp nhất cũng như đáp ứng tốt nhất các dịch vụsau bán hàng.

Quản trị tiêu thụ thường bao gồm các hoạt động chủ yếu là tổ chức chuẩn bịbao gồm nghiên cứu thị trường, quản trị hệ thống kênh phân phối, quảng cáo, xúctiến và thúc đẩy hoạt động bán hàng, tổ chức hoạt động bán hàng và tổ chức cáchoạt động dịch vụ sau bán hàng

cả đều có ảnh hưởng nhất định đối với hoạt động tiêu thụ của công ty

2 Kết quả tiêu thụ sản phẩm của công ty giai đoạn 2005 – 2009

2.1 Kết quả tiêu thụ phân theo nhóm sản phẩm

Bảng 4: Kết quả tiêu thụ sản phẩm theo nhóm sản phẩm năm 2005 - 2007

Trang 20

Qua bảng trên ta thấy, trong thời gian đầu doanh thu của công ty không cao

đó là do công ty mới bắt đầu công việc kinh doanh nên sản phẩm của công ty cònmới lạ hơn so với các sản phẩm của các công ty khác trong ngành, đến năm 2006,sản phẩm tiêu thụ của của công ty đã tăng lên một cách đáng k đó là thời điểm thịtrường đang trở nên sôi động, nguyên nhân là do các nhà sản xuất đang thi nhautung ra thị trường các chương trình khuyến mãi trong kế hoạch bán hàng của mình.Đến năm 2007, sản phẩm xúc xích của công ty đã được nhiều người biết đến, do

đó doanh thu về xúc xích trong năm này tăng đáng kể Có được kết quả đó là docông ty đã liên tục phát triển, cải tiến sản phẩm, áp dụng nhiều hình thức giảm giá

và các biện pháp xúc tiến…

2.2 Kết quả tiêu thụ phân theo khách hàng – thị trường

Đặc điểm về thị trường của Công ty cũng là một vấn đề cần xem xét đối vớiviệc xây dựng hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty Hiện nay công ty chỉ chiếm0,65% thị phần cả nước, với mạng lưới tiêu thụ của Công ty tại khu vực Hà Nội vàNam Hà Nội chiếm 67,46% sản phẩm của Công ty Đây là một yếu tố cần xem xét

để xây dựng chương trình truyền thông cổ động, trong đó đăc biệt chú trọng đếncông tác tiêu thụ trực tiếp nhằm tạo dựng thương hiệu tăng cường doanh số bán.Chính những yếu tố trên cho nên Công ty cần sử dụng chương trình marketing trựctiếp một cách đồng bộ nhằm tạo dựng thương hiệu, thiện cảm của khách hàng dànhcho Công ty và thúc đẩy khả năng tiêu thụ sản phẩm tại các thị trường này Tại thịtrường Đông Bắc và Tây Bắc, Công ty cần duy trì lợi thế thị phần để thu lợi nhuận,trên cơ sở đó thực hiện hoạt động marketing trực tiếp để kích thích qui mô đặt hàng,kích thích sự hưởng ứng của khách hàng triển vọng nhằm tạo ra doanh số tiến đếnxây dụng quan hệ có lợi sau này

Thông qua thống kê của thị trường, có bảng kết quả tiêu thụ sản phẩm phân theo thị trường sau:

Ngày đăng: 28/10/2014, 22:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Một số ngành kinh doanh của công ty - Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt độngtiêu thụ tại Công ty cổ phần thực phẩm TB
Bảng 1 Một số ngành kinh doanh của công ty (Trang 4)
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty - Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt độngtiêu thụ tại Công ty cổ phần thực phẩm TB
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty (Trang 5)
Bảng 4: Kết quả tiêu thụ sản phẩm theo nhóm sản phẩm năm 2005 - 2007 - Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt độngtiêu thụ tại Công ty cổ phần thực phẩm TB
Bảng 4 Kết quả tiêu thụ sản phẩm theo nhóm sản phẩm năm 2005 - 2007 (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w