Tác giả tiến hành phân tích ma trận SWOT về đầu tư nâng cao NLCT của BLC từ đó định hình chiến lược đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của BLC, cụ thể: ...vii - Đa dạng hóa các hình thứ
Trang 1DANH MỤC CÁC CHỮ VIÊT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
TÓM TẮT LUẬN VĂN i
MỤC LỤC I MỞ ĐẦU I TẠI CHƯƠNG 1, TÁC GIẢ TRÌNH BÀY KHÁI QUÁT VỀ TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊM CỨU CÓ LIÊN QUAN TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM: CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨA VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC TÁC GIẢ NƯỚC NGOÀI VÀ CÁC LUẬN VĂN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI: II Vốn đầu tư chưa đáp ứng được nhu cầu đầu tư, Cơ cấu vốn đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh còn mất cân đối: Việc đầu tư cho hoạt động quảng bá, nghiên cứu phát triển sản phẩm mới chưa được chú trọng, Nguồn nhân lực chưa được đầu tư thỏa đáng, Hệ thống CNTT còn lạc hậu, thiếu đồng bộ, Việc đầu tư phát triển mạng lưới giao dịch mới ở trên kế hoạch và chưa được triển khai do hạn chế về kinh phí và việc đầu tư chưa mang lại hiệu quả Hiệu quả đầu tư chưa cao Những hạn chế này bắt nguồn từ một số nguyên nhân sau: vi
Tại chương 4, Sau khi nghiên cứu thực trạng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của BLC trong thời gian qua cùng những kết quả đạt được và những hạn chế, tác giả nêu lên mục tiêu phát triển của BLC trong thời gian tới cũng như chiến lược đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh đến năm 2020 Tác giả tiến hành phân tích ma trận SWOT về đầu tư nâng cao NLCT của BLC từ đó định hình chiến lược đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của BLC, cụ thể: vii
- Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn cho đầu tư vii
- Giải pháp đầu tư cho hoạt động nghiên cứu thị trường, marketing vii
Đẩy mạnh việc nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới, phát triển thêm các sản phẩm cho thuê vận hành, cho thuê ủy thác, cho thuê hợp vốn, tư vấn, bảo lãnh… Bên cạnh đó BLC cũng cần đa dạng hóa danh mục tài sản cho thuê, làm cho sản phẩm thuê của BLC ngày càng đa dạng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng thuê vii
- Giải pháp đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực viii
- Giải pháp đầu tư cải tiến, nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin viii
- Kiến nghị với Chính Phủ ix
- Kiến nghị với Các Bộ, Ban, Ngành chức năng ix
- Kiến nghị với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam ix
KẾT LUẬN X MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu đề tài 2
6 Kết cấu của luận văn 3
CHƯƠNG 1 4
TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 4
Trang 2CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH 11
VÀ ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH 11
CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH 11
2.1 N ĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA C ÔNG TY C HO THUÊ TÀI CHÍNH 11
2.1.1.1 Lịch sử ra đời của hoạt động cho thuê tài chính 11
2.1.1.2 Khái niệm, đặc điểm và các loại hình Công ty Cho thuê tài chính 12
2.1.1.3 Hoạt động của Công ty Cho thuê tài chính 15
2.1.2.2 Năng lực cạnh tranh của Công ty Cho thuê tài chính 24
Ngoài ra, còn hai yếu tố mà Công ty CTTC cần tính đến là những cơ hội và vai trò của Chính Phủ Vai trò của Chính Phủ có tác động tương đối lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nhất là trong việc định ra các chính sách về công nghệ, đào tạo và trợ cấp 2.1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty Cho thuê tài chính 25
2.2 Đ ẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH Ở C ÔNG TY C HO THUÊ TÀI CHÍNH 31
2.2.1 Khái niệm và vai trò của đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty CTTC 31
2.2.2 Nguồn vốn đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh trong Công ty Cho thuê tài chính 32
2.2.3 Nội dung đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh ở Công ty Cho thuê tài chính 32
2.2.3.1 Đầu tư phát triển mạng lưới 32
Đầu tư phát triển mạng lưới đối với Công ty Cho thuê tài chính là việc mở rộng thêm các chi nhánh, phòng giao dịch trên cách thị trường đã được khảo sát 32
2.2.3.2 Đầu tư nghiên cứu thị trường, marketing 33
2.2.3.3 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực 34
2.2.3.4 Đầu tư phát triển hệ thống công nghệ thông tin 35
2.2.4 Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả của đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty CTTC 35
2.2.4.1 Kết quả đầu tư nâng cao NLCT của Công ty CTTC 35
2.2.4.2 Hiệu quả đầu tư nâng cao NLCT của Công ty CTTC 36
2.3 C ÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA C ÔNG TY CTTC 38
2.3.1 Các yếu tố khách quan 38
2.3.2 C ÁC YẾU TỐ CHỦ QUAN .43
CHƯƠNG 3 44
THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC 44
CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 44
GIAI ĐOẠN 2006 – 6T/2011 44
3.1 G IỚI THIỆU VỀ C ÔNG TY CTTC N GÂN HÀNG Đ ẦU TƯ VÀ P HÁT TRIỂN V IỆT N AM 44
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 44
3.1.2 Các lĩnh vực hoạt động và cơ cấu tổ chức của Công ty 45
Chức năng của các phòng ban 49
3.1.3 Quá trình hình thành, phát triển của Công ty Cho thuê tài chính – BIDV ảnh hưởng đến đầu tư nâng cao NLCT 50
3.2 Sơ lược về năng lực cạnh tranh của Công ty CTTC – Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam và các đối thủ cạnh tranh 53
Trang 33.3.2.2 Đầu tư nghiên cứu thị trường, marketing 62
3.2.2.3 Đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 65
3.2.2.4 Đầu tư nâng cấp, cải tiến hệ thống công nghệ thông tin 67
3.4 Đ ÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH 75
3.4.1 K ẾT QUẢ ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH THỜI GIAN QUA 75
3.4.1.1 Sự gia tăng nguồn vốn chủ sở hữu và tổng tài sản 75
3.4.1.2 Sự gia tăng về lợi nhuận 77
3.4.1.3 Sự phát triển nguồn nhân lực 79
3.4.1.4 Sự phát triển của hệ thống công nghệ thông tin 79
3.4.2 Hiệu quả đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh trong thời gian qua 80
3.4.2.1 Sự gia tăng về thị phần cho thuê 80
3.4.2.2 Tỷ lệ sinh lời trên vốn đầu tư nâng cao NLCT 82
3.4.2.3 Tỷ lệ sinh lời trên tổng nguồn vốn chủ sở hữu (ROE) 83
3.4.2.4 Lợi nhuận tăng thêm tính trên một đồng vốn đầu tư nâng cao NLCT 84
3.4.2.5 Mức đóng góp cho Ngân sách nhà nước tăng thêm tính trên một đồng vốn đầu tư nâng cao NLCT (H) 89 Chỉ số mức đóng góp cho NSNN tăng thêm/VĐT nâng cao năng lực cạnh tranh càng cao càng chứng tỏ việc đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty CTTC có hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội Chỉ số này của BLC đạt cao nhất vào năm 2008: 0.44 nghĩa là một đồng vốn tăng thêm sẽ đóng góp 0.44 đồng cho NSNN Đến năm 2009-2010 chỉ tiêu này bị sụt giảm do doanh thu và lợi nhuận của BLC sụt giảm Dự kiến năm 2011, một đồng vốn đầu tư nâng cao NLCT của BLC tăng sẽ đóng góp cho NSNN 0.14 đồng Mức đóng góp cho NSNN tăng thêm/VĐT nâng cao NLCT của BLC so với các Công ty CTTC khác khá cao, thể hiện việc đầu tư nâng cao NLCT của BLC so với các Công ty khác là có hiệu quả 89
3.4.3 Hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh 89
3.4.3.1 Hạn chế 89
3.4.3.2 Nguyên nhân 90
CHƯƠNG 4 93
MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ 93
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ 93
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 93
4.1 M ỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CTTC N GÂN HÀNG Đ ẦU TƯ VÀ P HÁT TRIỂN VN ĐẾN NĂM 2020 93
4.2 P HÂN TÍCH MA TRẬN SWOT VỀ ĐẦU TƯ NÂNG CAO NLCT CỦA BLC 95
4.2.1 Điểm mạnh 95
4.2.2 Điểm yếu 96
4.2.3 Những cơ hội 96
4.2.4 Những thách thức 97
4.3 M ỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CTTC N GÂN HÀNG Đ ẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN V IỆT N AM ĐẾN NĂM 2020 99
4.3.1 Xây dựng chiến lược đầu tư phù hợp nâng cao năng lực cạnh tranh 99
4.3.2 Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn cho đầu tư 99
4.3.3 Giải pháp đầu tư cho hoạt động nghiên cứu thị trường, marketing 104
Đẩy mạnh việc nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới 104
Giải pháp đầu tư cho hoạt động marketing, quảng bá sản phẩm 106
4.3.4 Giải pháp đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 108
Trang 4Hoàn thiện mô hình tổ chức của Công ty 113
Cần tăng cường thêm vai trò quản trị rủi ro của phòng Quản lý rủi ro 114
4.4 M ỘT SỐ KIẾN NGHỊ .114
4.4.1 Kiến nghị với Chính Phủ 114
4.4.2 Kiến nghị với Các Bộ, Ban, Ngành chức năng 116
4.4.3 Đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam 117
KẾT LUẬN 119
Trang 5CTTC Cho thuê tài chính
BIDV Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
BLC Công ty Cho thuê tài chính - BIDV
HHCTTC VN Hiệp hội cho thuê tài chính Việt Nam
NH CT Ngân hàng Công thương
NH NT Ngân hàng Ngoại thương
NH NN&PT
NT VN
Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam
TCTD Tổ chức tín dụng
Trang 6SƠ ĐỒ
MỤC LỤC I
MỞ ĐẦU I TẠI CHƯƠNG 1, TÁC GIẢ TRÌNH BÀY KHÁI QUÁT VỀ TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊM CỨU CÓ LIÊN QUAN TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM: CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨA VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC TÁC GIẢ NƯỚC NGOÀI
VÀ CÁC LUẬN VĂN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI: II
Vốn đầu tư chưa đáp ứng được nhu cầu đầu tư, Cơ cấu vốn đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh còn mất cân đối: Việc đầu tư cho hoạt động quảng bá, nghiên cứu phát triển sản phẩm mới chưa được chú trọng, Nguồn nhân lực chưa được đầu tư thỏa đáng, Hệ thống CNTT còn lạc hậu, thiếu đồng bộ, Việc đầu tư phát triển mạng lưới giao dịch mới ở trên kế hoạch và chưa được triển khai do hạn chế về kinh phí và việc đầu tư chưa mang lại hiệu quả Hiệu quả đầu tư chưa cao Những hạn chế này bắt nguồn từ
một số nguyên nhân sau: vi
Tại chương 4, Sau khi nghiên cứu thực trạng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của BLC trong thời gian qua cùng những kết quả đạt được và những hạn chế, tác giả nêu lên mục tiêu phát triển của BLC trong thời gian tới cũng như chiến lược đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh đến năm 2020 Tác giả tiến hành phân tích ma trận SWOT về đầu tư nâng cao NLCT của BLC từ đó định hình chiến lược đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của BLC, cụ thể: vii
- Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn cho đầu tư vii
- Giải pháp đầu tư cho hoạt động nghiên cứu thị trường, marketing vii
Đẩy mạnh việc nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới, phát triển thêm các sản phẩm cho thuê vận hành, cho thuê ủy thác, cho thuê hợp vốn, tư vấn, bảo lãnh… Bên cạnh đó BLC cũng cần đa dạng hóa danh mục tài sản cho thuê, làm cho sản phẩm thuê của BLC ngày càng đa dạng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng thuê vii
- Giải pháp đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực viii
- Giải pháp đầu tư cải tiến, nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin viii
- Kiến nghị với Chính Phủ ix
- Kiến nghị với Các Bộ, Ban, Ngành chức năng ix
- Kiến nghị với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam ix
KẾT LUẬN X MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu đề tài 2
6 Kết cấu của luận văn 3
CHƯƠNG 1 4
TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 4
1.1 T ỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU THUỘC LĨNH VỰC CỦA ĐỀ TÀI 4
1.2 C ÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN : 7
Trang 7CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH 11
2.1 N ĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA C ÔNG TY C HO THUÊ TÀI CHÍNH 11
2.1.1.1 Lịch sử ra đời của hoạt động cho thuê tài chính 11
2.1.1.2 Khái niệm, đặc điểm và các loại hình Công ty Cho thuê tài chính 12
2.1.1.3 Hoạt động của Công ty Cho thuê tài chính 15
2.1.2.2 Năng lực cạnh tranh của Công ty Cho thuê tài chính 24
Ngoài ra, còn hai yếu tố mà Công ty CTTC cần tính đến là những cơ hội và vai trò của Chính Phủ Vai trò của Chính Phủ có tác động tương đối lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nhất là trong việc định ra các chính sách về công nghệ, đào tạo và trợ cấp 2.1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty Cho thuê tài chính 25
2.1.2.3.1 Năng lực tài chính 27
2.1.2.3.2 Năng lực hoạt động 27
2.1.2.3.3 Năng lực quản trị điều hành 29
2.1.2.3.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật 30
2.2 Đ ẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH Ở C ÔNG TY C HO THUÊ TÀI CHÍNH 31
2.2.1 Khái niệm và vai trò của đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty CTTC 31
2.2.2 Nguồn vốn đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh trong Công ty Cho thuê tài chính 32
2.2.3 Nội dung đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh ở Công ty Cho thuê tài chính 32
2.2.3.1 Đầu tư phát triển mạng lưới 32
Đầu tư phát triển mạng lưới đối với Công ty Cho thuê tài chính là việc mở rộng thêm các chi nhánh, phòng giao dịch trên cách thị trường đã được khảo sát 32
2.2.3.2 Đầu tư nghiên cứu thị trường, marketing 33
2.2.3.3 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực 34
2.2.3.4 Đầu tư phát triển hệ thống công nghệ thông tin 35
2.2.4 Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả của đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty CTTC 35
2.2.4.1 Kết quả đầu tư nâng cao NLCT của Công ty CTTC 35
2.2.4.2 Hiệu quả đầu tư nâng cao NLCT của Công ty CTTC 36
2.3 C ÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA C ÔNG TY CTTC 38
2.3.1 Các yếu tố khách quan 38
2.3.2 C ÁC YẾU TỐ CHỦ QUAN .43
CHƯƠNG 3 44
THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC 44
CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 44
GIAI ĐOẠN 2006 – 6T/2011 44
3.1 G IỚI THIỆU VỀ C ÔNG TY CTTC N GÂN HÀNG Đ ẦU TƯ VÀ P HÁT TRIỂN V IỆT N AM 44
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 44
3.1.2 Các lĩnh vực hoạt động và cơ cấu tổ chức của Công ty 45
Chức năng của các phòng ban 49
3.1.3 Quá trình hình thành, phát triển của Công ty Cho thuê tài chính – BIDV ảnh hưởng đến đầu tư nâng cao NLCT 50
3.2 Sơ lược về năng lực cạnh tranh của Công ty CTTC – Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam và các đối thủ cạnh tranh 53
Trang 83.3.2.2 Đầu tư nghiên cứu thị trường, marketing 62
3.2.2.3 Đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 65
3.2.2.4 Đầu tư nâng cấp, cải tiến hệ thống công nghệ thông tin 67
3.4 Đ ÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH 75
3.4.1 K ẾT QUẢ ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH THỜI GIAN QUA 75
3.4.1.1 Sự gia tăng nguồn vốn chủ sở hữu và tổng tài sản 75
3.4.1.2 Sự gia tăng về lợi nhuận 77
3.4.1.3 Sự phát triển nguồn nhân lực 79
3.4.1.4 Sự phát triển của hệ thống công nghệ thông tin 79
3.4.2 Hiệu quả đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh trong thời gian qua 80
3.4.2.1 Sự gia tăng về thị phần cho thuê 80
3.4.2.2 Tỷ lệ sinh lời trên vốn đầu tư nâng cao NLCT 82
3.4.2.3 Tỷ lệ sinh lời trên tổng nguồn vốn chủ sở hữu (ROE) 83
3.4.2.4 Lợi nhuận tăng thêm tính trên một đồng vốn đầu tư nâng cao NLCT 84
3.4.2.5 Mức đóng góp cho Ngân sách nhà nước tăng thêm tính trên một đồng vốn đầu tư nâng cao NLCT (H) 89 Chỉ số mức đóng góp cho NSNN tăng thêm/VĐT nâng cao năng lực cạnh tranh càng cao càng chứng tỏ việc đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty CTTC có hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội Chỉ số này của BLC đạt cao nhất vào năm 2008: 0.44 nghĩa là một đồng vốn tăng thêm sẽ đóng góp 0.44 đồng cho NSNN Đến năm 2009-2010 chỉ tiêu này bị sụt giảm do doanh thu và lợi nhuận của BLC sụt giảm Dự kiến năm 2011, một đồng vốn đầu tư nâng cao NLCT của BLC tăng sẽ đóng góp cho NSNN 0.14 đồng Mức đóng góp cho NSNN tăng thêm/VĐT nâng cao NLCT của BLC so với các Công ty CTTC khác khá cao, thể hiện việc đầu tư nâng cao NLCT của BLC so với các Công ty khác là có hiệu quả 89
3.4.3 Hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh 89
3.4.3.1 Hạn chế 89
3.4.3.2 Nguyên nhân 90
CHƯƠNG 4 93
MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ 93
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ 93
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 93
4.1 M ỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CTTC N GÂN HÀNG Đ ẦU TƯ VÀ P HÁT TRIỂN VN ĐẾN NĂM 2020 93
4.2 P HÂN TÍCH MA TRẬN SWOT VỀ ĐẦU TƯ NÂNG CAO NLCT CỦA BLC 95
4.2.1 Điểm mạnh 95
4.2.2 Điểm yếu 96
4.2.3 Những cơ hội 96
4.2.4 Những thách thức 97
4.3 M ỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CTTC N GÂN HÀNG Đ ẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN V IỆT N AM ĐẾN NĂM 2020 99
4.3.1 Xây dựng chiến lược đầu tư phù hợp nâng cao năng lực cạnh tranh 99
4.3.2 Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn cho đầu tư 99
4.3.3 Giải pháp đầu tư cho hoạt động nghiên cứu thị trường, marketing 104
Đẩy mạnh việc nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới 104
Giải pháp đầu tư cho hoạt động marketing, quảng bá sản phẩm 106
4.3.4 Giải pháp đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 108
Trang 9Hoàn thiện mô hình tổ chức của Công ty 113
Cần tăng cường thêm vai trò quản trị rủi ro của phòng Quản lý rủi ro 114
4.4 M ỘT SỐ KIẾN NGHỊ .114
4.4.1 Kiến nghị với Chính Phủ 114
4.4.2 Kiến nghị với Các Bộ, Ban, Ngành chức năng 116
4.4.3 Đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam 117
KẾT LUẬN 119
BIỂU
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu Nguồn vốn huy động của BLC từ năm 2006-6T/2011
Error: Reference source not found Biểu đồ 3.2: Nguồn vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, mạng lưới giao dịch
của BLC giai đoạn 2006-6T/2011 (Tỷ đồng) Error: Reference source not found
Biểu đồ 3.3: Tình hình chi khen thưởng, phúc lợi Công ty CTTC – BIDV giai
đoạn 2006- 6T/2011 Error: Reference source not found Biểu đồ 3.4: Tổng tài sản và vốn chủ sở hữu Công ty CTTC – BIDV giai đoạn
2007 – 6T/2011 (tỷ đồng) Error: Reference source not found Biểu đồ 3.5: Quy mô lợi nhuận Công ty CTTC – BIDV giai đoạn
2006-6T/2011 Error: Reference source not found Biểu đồ 3.6: Tỷ trọng các nhóm nợ trong tổng dư nợ Công ty CTTC giai đoạn
2006-6T/2011 Error: Reference source not found
Trang 10đã được hai bên thoả thuận
Tại các nước phát triển, Cho thuê tài chính là một trong những kênh dẫn vốn quan trọng trên thị trường tài chính và được các doanh nghiệp rất ưa chuộng, hoạt động CTTC trên thế giới cũng đã có một bề dày lịch sử phát triển
Mặc dù đã xuất hiện ở Việt Nam được hơn 10 năm nay nhưng hoạt động CTTC vẫn chưa được nhiều người biết đến Khi thiếu vốn kinh doanh các doanh nghiệp chủ yếu vẫn tìm đến ngân hàng và thời gian gần đây là huy động vốn thông qua thị trường chứng khoán Năng lực cạnh tranh trên thị trường vốn của các Công
ty CTTC nói chung vẫn còn hạn chế so với các tổ chức tín dụng khác Hoạt động cho thuê tài chính thời gian gần đây vấp phải khá nhiều khó khăn do chưa có một cơ chế pháp lý rõ ràng và cụ thể, việc đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của các Công ty Cho thuê tài chính chưa được chú trọng đúng mức dẫn đến năng lực cạnh tranh của các Công ty Cho thuê tài chính còn rất hạn chế
Công ty Cho thuê tài chính – Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam (Công ty CTTC – BIDV) được thành lập dưới dạng Công ty con hạch toán độc lập với Ngân hàng ĐT&PT VN Công ty CTTC – BIDV đã có một bề dày nhất định trong lĩnh vực Cho thuê tài chính tại Việt Nam và đã có những đóng góp tích cực vào sự phát triển của hoạt động Cho thuê tài chính tại Việt Nam Tuy nhiên, để tồn tại và phát triển, bên cạnh những cơ hội có được, Công ty cũng phải đối mặt với rất nhiều những thách thức mà thách thức lớn nhất đó là sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường tài chính Thời gian qua Công ty cũng đã tiến hành những hoạt động đầu tư nhất định nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trên thị trường tài chính và việc đầu
Trang 11tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty Cho thuê tài chính – BIDV đang được Ban lãnh đạo Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam cũng như Ban lãnh đạo công ty hết sức chú trọng và là một trong những mục tiêu chính trong chiến lược phát triển của Công ty trong thời gian tới.
Vì vậy đề tài "Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty Cho thuê
tài chính Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam” được chọn nghiên cứu góp
phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty Cho thuê tài chính - Ngân hàng Đầu
tư và Phát triển Việt Nam (Công ty CTTC – BIDV) trước áp lực cạnh tranh gay gắt
từ các Công ty Cho thuê tài chính, Ngân hàng thương mại cũng như các tổ chức tài chính khác trong thị trường tài chính tiền tệ
Mục đích của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của các Công ty cho thuê tài chính Phân tích thực trạng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty cho thuê tài chính - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam giai đoạn 2006 – 6T/2011 Từ đó đề xuất một số giải pháp tăng cường đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cho thuê tài chính - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam thời gian tới
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, nội dung chính sẽ bao gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
Chương 2: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và đầu tư nâng cao năng
lực cạnh tranh của các công ty cho thuê tài chính
Chương 3: Thực trạng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Cho
thuê tài chinh - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam giai đoạn 2006-6T/2011
Chương 4: Một số giải pháp tăng cường đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của
công ty Cho thuê tài chính - Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam đến năm 2020
Tại chương 1, tác giả trình bày khái quát về tổng quan các công trình
nghiêm cứu có liên quan trên thế giới và tại Việt Nam: Các công trình nghiên cứa về nâng cao năng lực cạnh tranh của các tác giả nước ngoài và các luận văn có liên quan đến đề tài:
Trang 12Tại chương 2, tác giả trình bày khái quát cơ sở lý luận liên quan đến đầu tư
nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cho thuê tài chính: tổng quan về hoạt động cho thuê tài chính và năng lực cạnh tranh của công ty cho thuê tài chính Bên cạnh đố tác giả trình bày nội dung đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại các công
ty cho thuê tài chính:
Đầu tư phát triển mạng lưới: Đầu tư phát triển mạng lưới đối với Công ty
Cho thuê tài chính là việc mở rộng thêm các chi nhánh, phòng giao dịch trên cách thị trường đã được khảo sát.Việc đầu tư phát triển mạng lưới đòi hỏi một nguồn vốn lớn và chiếm tỷ trọng cao trông tổng nguồn vốn đầu tư phát triển của Công ty CTTC, bên cạnh đó việc mở thêm chi nhánh cũng phụ thuộc vào năng lực tài chính của Công ty CTTC Để đầu tư phát triển mạng lưới giao dịch, Các Công ty CTTC phải nghiên cứu, khảo sát rất kỹ về thị trường, thị hiếu khách hàng…và phát triển mạng lưới giao dịch phù hợp với năng lực tài chính của mình
Đầu tư nghiên cứu thị trường, marketing:Việc đầu tư cho hoạt động
marketing bao gồm một loạt những hoạt động nghiên cứu môi trường vĩ mô (môi trường kinh tế - chính trị - xã hội, môi trường địa lý…) và môi trường vi mô (gồm bản thân nội tại của Công ty CTTC, các khách hàng của công ty CTTC, các khách hàng tiềm năng cũng như các đối thủ cạnh tranh) từ đó hệ thống hóa những thông tin thu thập được Nền tảng của hoạt động Marketing là những việc khảo sát nhu cầu của khách hàng, của thị trường từ đó tạo ra sản phẩm, khảo sát, thiết lập quan
hệ giao dịch, tổ chức phân phối, xác định giá cả, triển khai các dịch vụ
Đầu tư phát triển nguồn nhân lực: Đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực là việc đầu tư nâng cao trình độ quản lý của lãnh đạo và trình độ chuyên môn của nhân viên thông qua việc đào tạo, bồi dưỡng nhân viên, tuyển dụng những người có năng lực nhằm phục vụ tốt nhất cho hoạt động của Công ty
Đầu tư phát triển hệ thống công nghệ thông tin:Đối với việc đầu tư cho cơ
sở vật chất kỹ thuật thì đầu tư nâng cao năng lực công nghệ thông tin đóng vai trò hết sức quan trọng Đầu tư nâng cao năng lực công nghệ thông tin là việc bảo dưỡng, mua sắm mới thiết bị công nghệ thông tin (hệ thống máy tính, đường
Trang 13truyền…) và các sản phẩm công nghệ phần mềm phục vụ cho hoạt động kinh doanh, đưa ra những phương án đầu tư cải tiến hệ thống công nghệ thông tin, giúp cho hệ thống công nghệ thông tin của đơn vị bắt kịp được sự phát triển của hệ thống công nghệ thông tin trên thị trường tài chính, đồng thời thỏa mãn được những yêu cầu của đơn vị và khách hàng đặt ra
Kết quả của đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh được đánh giá thông qua một số chỉ tiêu về kết quả và hiệu quả đầu tư từ đó tác giả phân tích các nhân tố tác động đến đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cho thuê tài chính
Trước hết là các nhân tố khách quan:
- Môi trường pháp lý: Nhà nước có vai trò rất quan trọng đối với sự hình thành và phát triển cuả các công ty thông qua việc tạo dựng, duy trì và thúc đẩy môi trường kinh tế xã hội, môi trường pháp lý cần thiết, tạo điều kiện cho các công ty CTTC hoạt động có hiệu quả
- Các điều kiện kinh tế xã hội trong nước và quốc tế: các điều kiện kinh tế
xã hội này ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống tài chính tiền tệ trong nước và thế giới
mà hoạt động CTTC nằm trong sự điều chỉnh đó Môi trường kinh tế xã hội hiện nay luôn biến động, đòi hỏi công ty CTTC phải liên tục thay đổi mình để phù hợp
và thích nghi với sự thay đổi của môi trường xung quanh
- Các đối thủ cạnh tranh: Bao gồm các tổ chức tín dụng nói chung và các công ty CTTC nói riêng Đây là những nhân tố mang tính quyết định đến việc đầu
tư nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cho thuê tài chính
- Khách hàng: Nhu cầu của khách hàng ngày càng cao đòi hỏi các công ty cho thuê tài chính phải nỗ lực hơn nữa trong việc đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh
Các nhân tố chủ quan:
- Uy tín của công ty thể hiện ở danh tiếng của công ty trên thị trường, ở sự tin tưởng của các đối tác trong quá trình giao dịch Uy tín đặc biệt có ý nghĩa rất lớn đối với các DN hoạt động trong cơ chế thị trường đặc biệt là các TCTD Với uy tín lớn, công ty có điều kiện huy động được vốn với quy mô lớn và lãi suất thấp dễ dàng hơn trên thị trường, tạo được lợi thế so với các đối thủ cạnh tranh trong quá trình tiếp cận, tìm kiếm khách hàng
Trang 14- Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cho thuê có ý nghĩa rất quan trọng, nó quyết định tính chất, điểm mạnh, điểm yếu và xu hướng phát triển của công ty Với những công ty cho thuê thuộc NHTM sẽ có lợi thế về mạng lưới hoạt động, kinh nghiệm cung cấp các sản phẩm, dịch vụ NH trên thị trường Các công ty cho thuê trực thuộc những hãng cung ứng máy móc, hoặc những tập đoàn sản xuất lại có lợi thế về kinh nghiệm, hiểu biết về máy móc thiết bị
Với những công ty cho thuê thành lập đã lâu trên thị trường thường tích luỹ được nhiều kinh nghiệm hơn những đối thủ cạnh tranh Những công ty này thường xây dựng cho mình một lượng khách hàng ổn định, lựa chọn được những khách hàng tốt, chiếm lĩnh thị phần nhiều hơn Đây sẽ là những tiền đề rất quan trọng giúp công ty phát triển bền vững
Tại chương 3, Sau khi khái quát hóa quá trình hình thành, phát triển cũng
như cơ cấu tổ chức của công ty cho thuê tài chính – BIDV, tác giả đánh giá sơ lược
về năng lực cạnh tranh của công ty cho thuê tài chính – BIDV và các đối thủ cạnh tranh từ đó tác giả nêu lên chiến lược đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Công
ty Cho thuê tài chính – BIDV Trong chương 2 này, tác giả nêu lên thực trạng đầu
tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại BLC: đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, mạng lưới giao dịch; đầu tư nghiên cứu thị trường, marketing; đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đầu tư nâng cấp, cải tiến hệ thống công nghệ thông tin
Việc đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn này được Công ty chú trọng và quan tâm đúng mức Với nỗ lực đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh giúp công ty nâng cao khả năng tài chính, khả năng cho vay, phát triển nguồn nhân lực và cải tiến hệ thống công nghệ thông tin… hoạt động của BLC tuy có nhiều khó khăn nhưng vẫn ổn định và đi đúng hướng Nguồn vốn chủ sở hữu, tổng tài sản có
xu hướng tăng nhưng tốc độ giảm vào năm 2009, 2010 và có xu hướng tăng lại vào năm 2011, lợi nhuận dương qua các năm, nguồn nhân lực, hệ thống công nghệ thông tin có sự phát triển rõ rệt
Việc đầu tư nâng cao NLCT tại BLC cũng đã đạt được những hiệu quả nhất định, tuy nhiên BLC cần nỗ lực hơn nữa trong việc cải thiện chất lượng tín dụng, nâng cao thị phần hoạt động hơn nữa
Trang 15Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại BLC còn có một số hạn chế
Vốn đầu tư chưa đáp ứng được nhu cầu đầu tư, Cơ cấu vốn đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh còn mất cân đối: Việc đầu tư cho hoạt động quảng bá, nghiên cứu phát triển sản phẩm mới chưa được chú trọng, Nguồn nhân lực chưa được đầu
tư thỏa đáng, Hệ thống CNTT còn lạc hậu, thiếu đồng bộ, Việc đầu tư phát triển mạng lưới giao dịch mới ở trên kế hoạch và chưa được triển khai do hạn chế về kinh phí và việc đầu tư chưa mang lại hiệu quả Hiệu quả đầu tư chưa cao Những hạn chế này bắt nguồn từ một số nguyên nhân sau:
Nguồn vốn cho hoạt động đầu tư eo hẹp: Quy mô tín dụng thời gian qua của
Công ty có xu hướng sụt giảm, chất lượng tín dụng giảm sút, nợ xấu tăng cao làm ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận từ đó ảnh hưởng đến nguồn vốn đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty
Lợi nhuận hàng năm của BLC không cao và phải ưu tiên trích lập dự phòng rủi ro trong bối cảnh nợ xấu toàn ngành tăng cao, nền kinh tế và doanh nghiệp đứng trước vô vàn những khó khăn, nhiều doanh nghiệp không có khả năng trả nợ Chính
vì vậy việc đầu tư cho hoạt động marketing, nguồn nhân lực và cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn tự có càng hạn hẹp
BLC chưa có chiến lược rõ ràng trong hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh nên cơ cấu đầu tư còn bất hợp lý, việc quản lý hoạt động đầu tư nâng
cao năng lực cạnh tranh còn chưa được quan tâm đúng mức nên hoạt động đầu tư chưa phát huy hiệu quả như mong đợi
Thị trường tài chính Việt Nam chưa phát triển, hoạt động CTTC còn thiếu những văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động
CTTC tài chính phát triển, chưa có những biện pháp khuyến khích hoạt động CTTC Việc đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty CTTC cũng vì vậy
mà chưa thực sự được chú trọng
Tình hình kinh tế trong nước và thế giới không ổn định, gây bất lợi cho hoạt
động của các doanh nghiệp nói chung và của BLC nói riêng
Trang 16Tại chương 4, Sau khi nghiên cứu thực trạng đầu tư nâng cao năng lực cạnh
tranh của BLC trong thời gian qua cùng những kết quả đạt được và những hạn chế, tác giả nêu lên mục tiêu phát triển của BLC trong thời gian tới cũng như chiến lược đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh đến năm 2020 Tác giả tiến hành phân tích ma trận SWOT về đầu tư nâng cao NLCT của BLC từ đó định hình chiến lược đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của BLC, cụ thể:
- Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh dựa trên việc tăng cường huy động vốn và sử dụng vốn có hiệu quả trong hoạt động đầu tư
- Đầu tư có trọng điểm trong tình hình hạn chế về nguồn vốn đầu tư Trong tình hình kinh tế khó khăn như hiện nay, việc thu hút vốn là hết sức khó khăn nên trước mắt Công ty ưu tiên đầu tư nân cấp hệ thống công nghệ thông tin nhằm nâng cao tính bảo mật và tiện lợi trong giao dịch, đi tắt đón đầu trong hiện đại hóa hệ thống công nghệ thông tin
- Đầu tư phát triển sản phẩm mới dựa trên những ưu thế và đặc trưng riêng
có của BLC (sự khác biệt hóa sản phẩm dịch vụ so với các đối thủ cạnh tranh khác)
- Tập trung vào tiếp thị và phát triển cho thuê đối với các doanh nghiệp vừa
và nhỏ bên cạnh đó nâng cao chất lượng thẩm định sao cho các dự án cho vay ra đều đạt hiệu quả, hạn chế tối đa phát sinh nợ xấu
- Lấy con người là trung tâm của sự phát triển, từ đó tập trung phát triển nguồn nhân lực
Một số giải pháp tăng cường đầu tư nâng cao NLCT của BLC được tác giả đưa ra:
- Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn cho đầu tư
BLC cần chủ động tìm những khách hàng có nguồn vốn lớn, sự luân chuyển vốn theo chu kỳ, đồng thời thực hiện huy động vốn ngay từ những nhà cung ứng tài sản cho BLC Từng bước xây dựng phương án huy động vốn thông qua phát hành
cổ phiếu, trái phiếu, tìm kiến đối tác chiến lược, nhà đầu tư nước ngoài…
- Giải pháp đầu tư cho hoạt động nghiên cứu thị trường, marketing
Đẩy mạnh việc nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới, phát triển thêm các sản phẩm cho thuê vận hành, cho thuê ủy thác, cho thuê hợp vốn, tư vấn, bảo lãnh…
Trang 17Bên cạnh đó BLC cũng cần đa dạng hóa danh mục tài sản cho thuê, làm cho sản phẩm thuê của BLC ngày càng đa dạng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng thuê
Tăng cường hoạt động marketing cả về chất lượng và số lượng đội ngũ cán
bộ Marketing Đổi mới phương pháp tiếp cận khách hàng từ bị động sang chủ động nhằm kích thích và định hướng nhu cầu của khách hàng về các sản phẩm dịch vụ
- Giải pháp đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Để đáp ứng nhu cầu cạnh tranh trong môi trường kinh doanh hiện nay và chuẩn
bị cho hội nhập với nền tài chính quốc tế, vấn đề con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại của Công ty trong hoạt động và phát triển Công ty cần chú ý từ khâu tuyển dụng cán bộ đến đào tạo thường xuyên, nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ BLC cũng cần thường xuyên khuyến khích người lao động có những sáng kiến trong công việc, có chế độ lương thưởng nhằm thu hút và giữ chân người tài…
- Giải pháp đầu tư cải tiến, nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin
Chuẩn hoá hệ thống thông tin: Đây là tiền đề để tiếp tục triển khai một loạt các ứng dụng công nghệ tiên tiến như ngân hàng điện tử, tăng cường hệ thống thông tin quản lý (MIS), ứng dụng các chuẩn mực của hệ thống kế toán quốc tế (IAS) Xây dựng hệ thống bảo mật trong toàn hệ thống từ hội sở chính đến chi nhánh công
ty để giữ bí mật kinh doanh, thông tin khách hàng đồng thời phải luôn thay đổi và cải thiện các tiện ích sản phẩm dịch vụ ngân hàng để vượt trên đối thủ Hoàn thiện
hệ thống giao dịch trực tuyến, đưa thêm nhiều tiện ích và sản phẩm mới, đáp ứng nhu cầu sử dụng ngày càng cao của khách hàng
Tiếp tục thực hiện dự án hiện đại hoá công nghệ CTTC nhằm đảm bảo công tác giao dịch, công tác truyền dữ liệu luôn thông suốt, chính xác và thay thế những phần mềm lạc hậu, bộc lộ nhiều yếu kém mà Công ty vẫn đang phải sử dụng hiện nay
- Một số giải pháp khác: Giải pháp đầu tư nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng,
mạng lưới giao dịch; tăng cường các biện pháp phòng ngừa và quản lý rủi ro; trích
dự phòng rủi ro đầy đủ;lựa chọn những tài sản thuê có chất lượng cao khi đầu tư, dễ chuyển nhượng trên thị trường; liên kết với các Công ty CTTC thực hiện đồng cho
Trang 18thuê hoặc kết hợp với NHTM thực hiện đồng tài trợ đối với những dự án lớn nhằm phân tán rủi ro mà vẫn nâng cao được vị thế của mình trên thị trường; tăng cường quản lý trước – trong và sau cho thuê; hoàn thiện mô hình tổ chức của Công ty.
Một số kiến nghị
- Kiến nghị với Chính Phủ
Cho phép các Công ty CTTC thực hiện cho thuê bất động sản
Có các chính sách ưu đãi đối với hình thức CTTC về lãi suất thuê, chính sách thuế, phương pháp khấu hao tài sản thuê tài chính, thuế giá trị gia tăng…
- Kiến nghị với Các Bộ, Ban, Ngành chức năng
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Đề nghị NHNN điều chỉnh tăng quy định tỷ lên góp vốn của các tổ chức tín dụng đối với Công ty trực thuộc, tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn, và tỷ lệ cấp tín dụng từ nguồn vốn huy động
so với quy định hiện hành, tăng cường hiệu quả hoạt động của trung tâm thông tin dụng Ngân hàng nhà nước (CIC)
Bộ tài chính: Đề nghị cho phép đầu tư tài sản thuê bằng hình thức CTTC được khấu hao nhanh bằng thời gian thuê hoặc bằng 60% thời gian cần thiết khấu hao của tài sản
Hiệp hội cho thuê tài chính Việt Nam: Hiệp hội CTTC cần tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền quảng bá về hoạt động CTTC; Là cầu nối giữa Cơ quan quản lý nhà nước và các công ty CTTC; Hiệp hội cần nghiên cứu, theo sát tình hình, cùng các Công ty CTTC tìm ra những giải pháp nhằm ổn định, vượt qua khó khăn, thúc đẩy hoạt động; Tổ chức một số khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ trong và ngoài nước
- Kiến nghị với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam
Chỉ đạo các chi nhánh của BIDV cần có nhận thức đúng đắn về dịch vụ CTTC và giúp đỡ Công ty trong việc phát triển hoạt động CTTC; Hỗ trợ Công ty vay vốn tại các Công ty hạch toán độc lập thuộc BIDV, được tham gia vay vốn tại các tổ chức kinh tế nước ngoài và tiếp tục thực hiện nghiệp vụ mua các khoản phải thu để Công ty có vốn hoạt động; Cấp bổ sung vốn điều lệ cho Công ty lên 500 tỷ đồng trong năm 2010…
Trang 19KẾT LUẬN
Việt Nam đang đứng trước thềm hội nhập và phát triển cùng với nền kinh tế toàn cầu Cơ hội và thách thức đang mở ra trước mặt, nếu chúng ta biết nắm bắt cơ hội và vượt qua những thách thức sẽ tạo nên tiền đề phát triển lên một tầm cao mới Nhưng để có được điều đó đòi hòi chúng ta phải có những bước chuẩn bị kỹ càng, phải vượt qua được chính mình Ngành NH nói chung và các công ty CTTC nói riêng, trong bối cảnh chung của đất nước, cũng đang từng bước chuyển mình BLC cũng đã và đang gấp rút thực hiện công cuộc đổi mới
Việc nghiên cứu các giải pháp đầu tư nâng cao NLCT của BLC trong điều kiện hội nhập kinh tế thế giới có ý nghĩa quan trọng, giúp cho hoạt động cho thuê của BLC được phát triển bền vững, nâng cao chất lượng và đạt hiệu quả cao, góp phần vào sự phát triển ổn định của BLC
Với mục đích cấp thiết trên, luận văn “Đầu tư nâng cao NLCT của Công ty cho thuê tài chính – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam”, đã giải quyết được các vấn đề sau:
Thứ nhất, hệ thống hoá một số vấn đề lý luận cơ bản về năng lực cạnh tranh của công ty cho thuê Trong đó chỉ ra được những nhân tố ảnh hưởng đến NLCT và các chỉ tiêu đánh giá NLCT của công ty cho thuê
Thứ hai: Phân tích hoạt động cho thuê, thực trạng năng lực cạnh tranh và tình hình đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của BLC từ đó rút ra những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong cạnh tranh của BLC
Thứ ba: Đề xuất một số giải pháp đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của BLC dựa trên những nghiên cứu thị trường được tiến hành ở những nước phát triển, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế Luận văn cũng nêu một số kiến nghị với Chính phủ, NHNN, các Bộ ngành có liên quan nhằm tạo tiền đề cho các giải pháp đã nêu được thực hiện một cách nhanh chóng và hiệu quả
Tác giả mong muốn với nỗ lực của bản thân cùng sự hướng dẫn nhiệt tình của TS Trần Mai Hương, sự chỉ bảo của tập thể giáo sư, tiến sỹ, các thầy cô giáo khoa Kinh tế đầu tư và Viện sau đại học trường Đại học Kinh tế quốc dân cũng như
sự giúp đỡ của bạn bè đồng nghiệp công tác tại BLC, luận văn được hoàn thành và
có thể vận dụng vào hoạt động thực tế tại BLC và làm cơ sở khoa học cho các nghiên cứu tiếp sau
Trang 20MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cho thuê tài chính (CTTC) là hoạt động tín dụng trung và dài hạn, thông qua việc cho thuê máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển và các tài sản khác trên cơ
sở hợp đồng cho thuê tài chính giữa bên cho thuê với bên thuê Bên cho thuê mua tài sản theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với các tài sản cho thuê Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê
đã được hai bên thoả thuận
Tại các nước phát triển, Cho thuê tài chính là một trong những kênh dẫn vốn quan trọng trên thị trường tài chính và được các doanh nghiệp rất ưa chuộng, hoạt động CTTC trên thế giới cũng đã có một bề dày lịch sử phát triển
Mặc dù đã xuất hiện ở Việt Nam được hơn 10 năm nay nhưng hoạt động CTTC vẫn chưa được nhiều người biết đến Khi thiếu vốn kinh doanh các doanh nghiệp chủ yếu vẫn tìm đến ngân hàng và thời gian gần đây là huy động vốn thông qua thị trường chứng khoán Năng lực cạnh tranh trên thị trường vốn của các Công
ty CTTC nói chung vẫn còn hạn chế so với các tổ chức tín dụng khác Hoạt động cho thuê tài chính thời gian gần đây vấp phải khá nhiều khó khăn do chưa có một cơ chế pháp lý rõ ràng và cụ thể, việc đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của các Công ty Cho thuê tài chính chưa được chú trọng đúng mức dẫn đến năng lực cạnh tranh của các Công ty Cho thuê tài chính còn rất hạn chế
Công ty Cho thuê tài chính – Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam (Công ty CTTC – BIDV) được thành lập dưới dạng Công ty con hạch toán độc lập với Ngân hàng ĐT&PT VN Công ty CTTC – BIDV đã có một bề dày nhất định trong lĩnh vực Cho thuê tài chính tại Việt Nam và đã có những đóng góp tích cực vào sự phát triển của hoạt động Cho thuê tài chính tại Việt Nam Tuy nhiên, để tồn tại và phát triển, bên cạnh những cơ hội có được, Công ty cũng phải đối mặt với rất nhiều những thách thức mà thách thức lớn nhất đó là sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường tài chính Thời gian qua Công ty cũng đã tiến hành những hoạt động đầu tư nhất định
Trang 21nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trên thị trường tài chính và việc đầu
tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty Cho thuê tài chính – BIDV đang được Ban lãnh đạo Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam cũng như Ban lãnh đạo công ty hết sức chú trọng và là một trong những mục tiêu chính trong chiến lược phát triển của Công ty trong thời gian tới
Vì vậy đề tài "Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty cho thuê
tài chính - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam” được chọn nghiên cứu
góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty Cho thuê tài chính - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (Công ty CTTC – BIDV) trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các Công ty Cho thuê tài chính, Ngân hàng thương mại cũng như các tổ chức tài chính khác trong thị trường tài chính tiền tệ
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của các Công ty cho thuê tài chính
Phân tích thực trạng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty Cho thuê tài chính - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam giai đoạn 2006 – 6T/2011
Đề xuất một số giải pháp tăng cường đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Cho thuê tài chính - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cho thuê tài chính
Phạm vi nghiên cứu: (1) Về mặt lý luận đề tài tập trung nghiên cứu tổng quan về hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cho thuê tài chính và các nhân tố ảnh hưởng (2) Về mặt thưc tiễn đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cho thuê tài chính - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam giai đoạn 2006 – 6T/2011
4 Phương pháp nghiên cứu đề tài
Để giải quyết những vấn đề có liên quan đến nội dung đề tài, luận văn đã sử dụng phương pháp thống kê, phương pháp phân tích-tổng hợp và so sánh, phương
Trang 22pháp đối chiếu, phương pháp chuyên gia Các phương pháp này được kết hợp chặt chẽ với nhau để rút ra những kết luận phục vụ cho đề tài.
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học: Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về năng
lực cạnh tranh của công ty cho thuê tài chính, và hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cho thuê tài chính
Ý nghĩa thực tiễn: Nghiên cứu, phân tích thực trạng đầu tư nâng cao năng
lực cạnh tranh của Công ty Cho thuê tài chính – BIDV giai đoạn 2006-6T/2011 từ
đó đề xuất một số giải pháp tăng cường đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cho thuê tài chính – BIDV trong thời gian tới
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, nội dung chính sẽ bao gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
Chương 2: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và đầu tư nâng cao năng lực
cạnh tranh của các công ty cho thuê tài chính
Chương 3: Thực trạng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Cho
thuê tài chinh - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam giai đoạn 2006-6T/2011
Chương 4: Một số giải pháp tăng cường đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của
công ty Cho thuê tài chính - Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam đến năm 2020
Trang 23CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài
Đề tài đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh là một trong những đề tài đang nhận được rất nhiều sự quan tâm của các tác giả nghiên cứu cũng như độc giả do chúng ta đang sống trong thời kỳ diễn ra sự cạnh tranh gay gắt và hết sức khốc liệt trên tất cả các lĩnh vực Trên thế giới đã có rất nhiều công trình nghiên cứu cũng như quan điểm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh cũng như những biện pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
Cạnh tranh có vai trò rất quan trọng và là một trong những động lực mạnh
mẽ thúc đẩy sản xuất phát triển Nó buộc người sản xuất phải năng động, nhạy bén, tích cực nâng cao tay nghề, cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học công nghệ, hoàn thiện tổ chức quản lý để nâng cao năng suất lao động, hiệu quả kinh tế Ở đâu thiếu cạnh tranh hoặc có biểu hiện độc quyền thì thường trì trệ và kém phát triển
Bên cạnh mặt tích cực, cạnh tranh cũng có những tác động tiêu cực thể hiện
ở cạnh tranh không lành mạnh như những hành động vi phạm đạo đức hay vi phạm pháp luật (buôn lậu, trốn thuế, tung tin phá hoại,…) hoặc những hành vi cạnh tranh làm phân hóa giàu nghèo, tổn hại môi trường sinh thái
Sự khác biệt giữa cạnh tranh không lành mạnh và cạnh tranh lành mạnh trong kinh doanh là một bên có mục đích bằng mọi cách tiêu diệt đối thủ để tạo vị thế độc quyền cho mình, một bên là dùng cách phục vụ khách hàng tốt nhất để khách hàng lựa chọ mình chứ không lựa chọn đối thủ của mình
Theo Michael Porter thì năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ảnh hưởng bởi bốn yếu tố:
- Các yếu tố bản thân doanh nghiệp
- Nhu cầu của khách hàng
- Các lĩnh vực có liên quan và phụ trợ:
- Chiến lược của doanh nghiệp, cấu trúc ngành và đối thủ cạnh tranh:
Trang 24Trên thế giới, việc đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của các Công ty Cho thuê tài chính không những là mối quan tâm hàng đầu của các Công ty này mà nó còn nhận được sự quan tâm của toàn xã hội và chính phủ Chính phủ các nước kinh
tế phát triển như Nhật Bản, EU, Mỹ đã thực hiện nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của các Công ty CTTC, từ đó có những chính sách hỗ trợ cho các công ty này
Trong những năm qua chính phủ Nhật Bản đã sử dụng một số chính sách để thúc đẩy hoạt động cho thuê phát triển:
- Tăng nguồn vốn hoạt động cho các Công ty cho thuê: Từ năm 1967, TCTD thuộc hệ thống nhà nước cho các công ty cho thuê vay vốn đối với giao dịch cho thuê thiết bị cửa hàng Hiện nay NH chính sách đầu tư Nhật Bản đang thực hiện 16 chế độ cho vay vốn đối với các công ty cho thuê Đối với các công ty cho thuê các loại máy móc về phúc lợi, điện truyền thông, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường Chính phủ thông qua NH chính sách đầu tư Nhật Bản, cho công ty cho thuê vay vốn với lãi suất thấp để mua các loại máy móc này
- Bảo hiểm tín dụng cho thuê: Năm 1973 Chính phủ Nhật Bản lập chế độ bảo hiểm tín dụng đền bù khoản tiền thuê tài chính không được thanh toán cho các công ty cho thuê vừa để hỗ trợ cho các công ty cho thuê và vừa để thúc đẩy các DN vừa và nhỏ đầu tư thiết bị Chính phủ thực hiện chính sách bảo hiểm tín dụng cho các DN cho thuê khi cho thuê 37 chủng loại máy móc theo chương trình “Hiện đại hoá thiết bị” và “Chấn hưng công nghiệp cơ khí” bằng cách chính phủ sẽ chịu 50% phí thuê tài chính mà DN cho thuê không thu được
- Sử dụng chính sách hỗ trợ đối với những dự án đầu tư thiết bị bằng hình thức thuê tài sản: Đối với các DN vừa và nhỏ đầu tư bằng hình thức đi thuê các loại máy móc, trang bị, dụng cụ và vật dụng: hỗ trợ bằng cách khấu trừ mức thuế 4,2% của tổng phí thuê Đối với các DN chế tạo nguyên vật liệu thuê tài chính các thiết bị sấy gỗ (sử dụng hệ thống điều khiển kỹ thuật số CAD, CAM ), chính phủ trợ cấp 1 phần phí thuê của người sử dụng
Trang 25Tại Mỹ, Theo nguồn dữ liệu của NH Thế giới cho thấy, vào năm 2001, hơn
220 tỷ USD được đầu tư cho thiết bị nhằm mục đich cho thuê ở Mỹ và khoảng 550
tỷ USD thiết bị được cho thuê trên toàn thế giới Các công ty cho thuê đã đã tiến tới cho thuê nhiều loại thiết bị bao gồm từ máy in, nhà máy năng lượng, máy đóng cỏ khô, máy bay trực thăng, máy phôtô, thiết bị khoan, thiết bị viễn thông, máy bay và mạng máy tính Có tới hơn 35% vốn đầu tư cho thiết bị được tài trợ thông qua hình thức cho thuê Tám trong mười công ty đã sử dụng hình thức thuê khi muốn đầu tư tài sản Hiện nay hoạt động cho thuê chiếm xấp xỉ 1/3 tổng đầu tư vốn ở đất nước phát triển nhất thế giới này
Theo kết quả khảo sát của hiệp hội tài chính và cho thuê tài sản diễn ra hàng năm đối với các DN nhỏ tại 50 bang của Mỹ về cách thức và điều kiện lựa chọn hình thức tài trợ thiết bị thì có đến 95% cho rằng đầu tư thiết bị bằng nguồn vốn đi vay, đi thuê là chiến lược hữu hiệu nhất để cân đối ngân sách của những DN này Những DN này cũng cho biết sau khi sử dụng tài sản đi thuê vào quá trình kinh doanh kết quả hoạt động của họ có sự tăng trưởng tốt hơn trước, khả năng đổi mới trong sản xuất được nâng cao, khả năng cạnh tranh trên thị trường được cải thiện đáng kể
Hiện nay tại Mỹ, các công ty thường sử dụng một số các biện pháp để nâng cao NLCT trên thị trường Đó là:
-Xây dựng cho mình những lợi thế riêng có mang tính cạnh tranh
-Chuyên môn hoá hoạt động cho thuê
-Dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt và đáp ứng linh hoạt yêu cầu của khách hàng-Xây dựng cơ cấu nguồn vốn huy động dồi dào với chi phí thấp
-Giảm tối đa chi phí quản lý, chi phí hỗ trợ kinh doanh
-Xây dựng nguồn nhân lực được đào tạo có chất lượng cao
-Có chiến lược, tầm nhìn phát triển phù hợp với xu thế vận động của nền kinh tế
- Khả năng đáp ứng những thay đổi của thị trường
Trang 26-Luôn đa dạng hoá thị trường, đa dạng hoá sản phẩm và dịch vụ cung cấp đồng thời không lơ là việc kinh doanh trên những mảng thị trường đã mang lại thành công cho công ty
Tại Việt Nam, việc đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh cũng được các đơn
vị, doanh nghiệp… nghiên cứu và đặt lên nhiệm vụ quan trọng hàng đầu Các đề tài nghiên cứu về đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh trải rộng trên rất nhiều các lĩnh vực khác nhau từ phạm vi doanh nghiệp đến địa phương và cả đối với các ngành kinh tế…
Đối với doanh nghiệp, việc đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh thường được nghiên cứu trong phạm vi ngành kinh tế mình hoạt động Ví dụ: Các tổ chức tín dụng thực hiện nghiên cứu trong phạm vi ngành tài chính ngân hàng, các doanh nghiệp xây dựng thực hiện nghiên cứu đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngành xây dựng…
Đối với các địa phương thì việc nghiên cứu đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh được trải rộng trên tất cả các ngành kinh tế của địa phương đó sao cho việc đầu tư mang lại lợi ích và lợi thế cạnh tranh của địa phương này so với địa phương khác Việc đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh được thực hiện đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành kinh tế của địa phương đó sao cho năng lực sản xuất của địa phương ngày một tăng lên
Việc nghiên cứu đầu tư vào một ngành kinh tế cũng đã được thực hiện, tuy nhiên việc đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành kinh tế lại phụ thuộc nhiều vào chủ chương chính sách của nhà nước đối với cơ cấu chính của nền kinh tế
1.2 Các công trình nghiên cứu có liên quan:
- “Chiến lược cạnh tranh” - Tác giả Micheal E.Porter, Dịch giả Nguyễn Ngọc Toàn, NXB Trẻ, Ngày XB: 05/2010 và cuốn “Lợi thế cạnh tranh – tạo lập
và duy trì thành tích vượt trội trong kinh doanh” - Tác giả Micheal E.Porter, Dịch
giả Nguyễn Phúc Hoàng, NXB Trẻ, Ngày XB: 11/2008
Trong hai cuốn sách này, Micheal E.Porter đưa ra những lý luận cơ bản về chiến lược cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh trên cả tầm vi mô và vĩ mô, đưa ra ý
Trang 27thức phải có về việc xây dựng chiến lược và về tầm quan trọng của lợi thế cạnh tranh Porter phân tích sự phức tạp và cạnh tranh của các ngành công nghiệp Porter đưa ra mô hình năm lực lượng cạnh tranh và giới thiệu một trong các công cụ cạnh tranh mạnh nhất chưa phát triển gồm ba chiến lược chung là: chi phí thấp nhất, sự khác biệt, và tập trung, nó mang lại một cơ cấu để làm nhiệm vụ của vị trí chiến lược Ông đã cho thấy lợi thế cạnh tranh như thế nào có thể được xác định trong điều khoản chi phí tương đối và giá cả tương đối, do đó kết nối trực tiếp đến lợi nhuận, và trình bày một cái nhìn hoàn toàn mới về cách thức tạo ra lợi nhuận và phân chia Trong gần hai thập kỷ kể từ khi xuất bản, Porter đưa ra cơ cấu để dự đoán hành vi của đối thủ cạnh tranh đã chuyển đổi cách thức mà các công ty nhìn vào đối thủ của họ và đã được tăng lên đến kỷ luật mới về đánh giá đối thủ cạnh tranh Hơn một triệu người quản lý những công ty ở cả hai lớn và nhỏ, các nhà phân tích đầu tư, tư vấn, học sinh, và các học giả trên khắp thế giới đã tiếp thu ý tưởng của Porter và áp dụng chúng để đánh giá các ngành công nghiệp, hiểu đối thủ cạnh tranh, và chọn vị trí cạnh tranh Những ý tưởng trong sổ địa chỉ các vấn đề cơ bản tiềm ẩn của đối thủ cạnh tranh một cách độc lập mà là các chi tiết cụ thể của các công ty cố gắng cạnh tranh Chiến lược cạnh tranh đã làm đầy một khoảng trống trong tư duy quản lý Nó cung cấp một nền tảng bền bỉ và điểm nền tảng mà trên đó tất cả các công việc tiếp theo có thể được xây dựng Bằng cách đưa một cấu trúc để
xử lý kỷ luật như thế nào câu hỏi của các công ty đạt được lợi nhuận cao, những khuôn khổ phong phú và hiểu biết sâu bao gồm một cái nhìn tinh vi của các đối thủ cạnh tranh vượt trội trong quý cuối thế kỷ
- “Tối đa hóa năng lực nhân viên” – Tác giả William J.Rothwel, NXB: Lao động xã hội, Ngày XB: 10/2011 đề cập đến cách làm chủ và thực hành việc quản lý người tài mỗi ngày Giúp độc giả khám phá ra cách thức những niềm tin về công việc và bản chất con người, cùng những hành vi hàng ngày của nhân viên ở nơi làm việc ảnh hưởng như thế nào đến khả năng và động lực để làm việc của nhân viên
- Luận văn thạc sỹ: Đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cho thuê tài chính – Ngân hàng ĐT&PT VN”, Tác giả: Hoàng Thu Thủy
Trang 28Luận văn thạc sỹ của tác giả Hoàng Thu Thủy đưa ra cái nhìn tổng quát và những lý thuyết cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh, những yếu tố tạo nên năng lực cạnh tranh Tác giả đưa ra những bài học kinh nghiệm về phát triển hoạt động cho thuê tài chính tại EU, Nhật Bản, Mỹ Tác giả nghiên cứu thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty CTTC – Ngân hàng ĐT&PT VN từ đó đưa ra những thành tựu đạt được và những hạn chế cần khắc phục trong quá trình nâng cao năng lực cạnh tranh và đưa ra những giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh gồm: giải pháp nâng cao năng lực tài chính, giải pháp nâng cao năng lực hoạt động, giải pháp nâng cao năng lực quản trị điều hành và giải pháp nâng cao năng lực công nghệ thông tin.
- Luận văn thạc sỹ: Đề tài “Hoạt động tài trợ vốn thông qua hình thức cho thuê tài chính tại Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam, thực trạng và giải pháp”, Tác giả:
Lê Văn Hải Luận văn thạc sỹ của tác giả Lê Văn Hải đề cập đến khía cạnh tài trợ vốn thông qua hình thức thuê tài chính tại Công ty CTTC – Ngân hàng ĐT&PT VN
và những giải pháp thúc đẩy hoạt động tài trợ vốn tại đây Tác giả phân tích tính cấp thiết trong nhu cầu về vốn, nhất là vốn trung dài hạn đầu tư tài sản của các doanh nghiệp nhưng rất nhiều doanh nghiệp cần vốn lại chưa biết đến hình thức CTTC còn khá mới ở Việt Nam hiện nay Bên cạnh những kết quả đạt được bước đầu trong hoạt động tài trợ vốn tại BLC, tác giả còn phản ánh lên một số thực trạng còn tồn tại trong hoạt động cho thuê tài chính của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Trên cơ cở đó đề ra một số biện pháp nhằm phát triển hoạt động Cho thuê tài chính ngày càng hiệu quả hơn
Đề tài “Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty CTTC – Ngân hàng ĐT&PT VN’’ là một đề tài hoàn toàn mới và chưa được công bố trong bất cứ công trình tương tự nào Đề tài đưa ra lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh trong đó đề cập đến sự cần thiết phải đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh, nội dung đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh và các chỉ tiêu đánh giá hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh Đề tài đưa ra thực trạng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty CTTC – Ngân hàng ĐT&PT
Trang 29VN giai đoạn 2006 – 6T/2011, những kết quả đạt được và hạn chế Tôi xin đề xuất một số biện pháp đẩy mạnh hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty: Tăng cường huy động vốn và quản lý sử dụng vốn hiệu quả cho hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh; giải pháp đầu tư phát triển nguồn nhân lực, lấy nguồn nhân lực là trung tâm của quá trình phát triển; giả pháp nghiên cứu thị trường, marketing, nghiên cứu phát triển sản phẩm mới (mang tính độc đáo, tiện lợi) và đầu tư hơn nữa cho hoạt động quảng bá hình ảnh, giải pháp đầu tư phát triển
hệ thống công nghệ thông tin mang tính đột phá, là thay đổi căn bản cần phải tiến hành…Nội dung của đề tài cũng chính là những vấn đề bức thiết đặt ra với BLC trong giai đoạn hiện nay – giai đoạn khó khăn của nền kinh tế nói chung và của Công ty nói riêng, thời điểm BLC cần có sự chuyển mình mạnh mẽ trong môi trường cạnh tranh và đào thải khốc liệt để tự khẳng định mình
Trang 30CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
VÀ ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH
2.1 Năng lực cạnh tranh của Công ty Cho thuê tài chính
2.1.1 Tổng quan về công ty cho thuê tài chính
2.1.1.1 Lịch sử ra đời của hoạt động cho thuê tài chính
Giao dịch cho thuê tài sản đầu tiên ra đời từ rất sớm, những hoạt động thuê
đã có từ cách đây rất lâu, có thể tới 5000 năm trước Những người Hy Lạp cổ là những người đầu tiên phát triển hình thức cho thuê lại các khu mỏ và cho thuê nhà băng Hợp đồng cho thuê nhà băng đầu tiên được kí vào năm 370 trước CN cho các tài sản bao gồm tên của nhà băng, các khoản cầm cố, các văn phòng và nhân viên Một trong những điều luật đầu tiên nhắc tới thuê ở Liên hợp Anh là Đạo luật xứ Wales được soạn thảo vào năm 1284 Đạo luật đã sử dụng những điều luật về đất đai sẵn có làm khung pháp lý cho việc thuê các tài sản như các thiết bị nông nghiệp
Hoạt động CTTC với những hình thức như hiện thời bắt nguồn từ Mỹ Công
ty cho thuê đầu tiên của Mỹ được thành lập bởi Henry Shofeld vào năm 1952 Công
ty được thành lập để phục vụ ngành vận tải đường sắt Sau đó châu Âu cũng nhanh chóng xuất hiện những công ty cho thuê của mình vào cuối những năm 1950 và đầu
1960 sau đó hoạt động cho thuê tài chính lan rộng và phát triển mạnh mẽ ở khu vực châu Á và các khu vực khác vào đầu những năm 70 của thế kỷ 20 Cùng với sự phát triển của hệ thống đường sắt vào giữa thế kỷ 19, các doanh nghiệp nhỏ cũng đầu tư vốn vào các toa tàu chở than và sau đó cho các công ty mỏ thuê lại Các hợp đồng thuê thường cho người thuê quyền được mua thiết bị sau khi hết thời hạn hợp đồng Đầu thế kỷ 19, cùng với sự phát triển về khoa học kỹ thuật, thị trường tài chính cũng có những bước tiến đáng kể, cùng với nó hoạt động cho thuê tài chính cũng có sự thay đổi về tính chất giao dịch và hình thức cho thuê tài chính lần đầu tiên xuất hiện tại Mỹ và nhanh chóng lan rộng khắp thế giới Tính đến nay, hoạt
Trang 31động CTTC đã xuất hiện tại hơn 100 quốc gia trên toàn thế giới và là kênh huy động vốn khá hiệu quả của các doanh nghiệp trong nền kinh tế Tài sản thuê tài chính cũng trở nên đa dạng hơn, đáp ứng hầu hết các yêu cầu đầu tư tài sản cố định của các doanh nghiệp trong nền kinh tế… Những thành tựu công nghệ khiến cho các doanh nghiệp có nhu cầu đổi mới tài sản thường xuyên hơn Đi thuê giúp cho các doanh nghiệp có được tài sản với những điều khoản có lợi hơn là việc mua thiết bị.
Ở Việt Nam công ty cho thuê tài chính đầu tiên được thành lập vào năm
1996 và hoạt động cho thuê tài chính cũng đã manh nha ở các ngân hàng trước đó nhưng phải cho đến khi Chính phủ ban hành Nghị định 16/2001/NĐ-CP ngày 02/05/2001 thì hoạt động cho thuê tài chính ở Việt nam mới thực sự hình thành và ngày càng phát triển mạnh mẽ Đến nay có 13 công ty cho thuê tài chính đang hoạt động, bao gồm các công ty CTTC nhà nước, cổ phần, liên doanh và nước ngoài Hiệp hội Cho thuê tài chính Việt Nam (một tổ chức phi chính phủ được các công ty CTTC tự nguyện tham gia) được thành lập năm 2007, đến nay có 9 thành viên Hiệp hội CTTC Việt Nam đã và đang thực hiện tốt vai trò liên kết hoạt động giữa các Công ty Cho thuê tài chính, thảo luận, đề xuất, kiến nghị với Chính phủ, Ngân hàng nhà nước những vấn đề để hoàn thiện các cơ chế, tạo điều kiện cho các công ty CTTC hoạt động tốt hơn
2.1.1.2 Khái niệm, đặc điểm và các loại hình Công ty Cho thuê tài chính
Có rất nhiều các khái niệm khác nhau về cho thuê tài chính, theo văn bản mới nhất là Nghị định số 65/2005/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 19 tháng
05 năm 2005, khái niệm này như sau: “Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển
và các động sản khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê với bên thuê Bên cho thuê cam kết mua máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữu quyền sở hữu đối với các tài sản cho thuê Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê đã được hai bên thỏa thuận.”
Bất cứ một giao dịch thuê nào thỏa mãn một trong bốn tiêu chuẩn sau đều
Trang 32được gọi là giao dịch thuê tài chính: (1) Quyền sở hữu tài sản thuê được chuyển giao cho người thuê khi kết thúc hợp đồng; (2) Hợp đồng thuê có quy định quyền chọn mua tài sản thuê khi kết thúc hợp đồng với giá trị thấp hơn giá trị thuê tại thời điểm kết thúc hợp đồng; (3) Thời gian của hợp đồng thuê chiếm phần lớn thời gian
sử dụng hữu ích của tài sản thuê ; (4) Giá trị hiện tại của toàn bộ tiền thuê tối thiểu
do người thuê trả tiền lớn hơn hoặc bằng giá trị thị trường của tài sản thuê tại thời điểm ký hợp đồng
Bên cạnh các khái niệm về cho thuê tài chính, còn có một số khái niệm liên quan đến nghiệp vụ cho thuê tài chính Hoạt động cho thuê tài chính cũng có những đặc điểm riêng, từ đó có cơ sở để so sánh cho thuê tài chính với các hình thức huy động, tài trợ vốn khác
Đặc điểm của giao dịch cho thuê tài chính
Đối tượng cho thuê là những tài sản (thường có giá trị lớn) phục vụ cho sản xuất kinh doanh
Người thuê có quyền được lựa chọn tài sản từ nhà cung cấp để đề nghị bên cho thuê mua tài sản đó về cho mình thuê
Người thuê sử dụng phần lớn thời gian hữu dụng của tài sản
Người cho thuê giữ quyền sở hữu tài sản trong suốt thời gian cho thuê
Khi kết thúc thời hạn thuê, người thuê có thể được chuyển giao quyền sở hữu tài sản từ người cho thuê
Dựa trên những đặc điểm đó mà ta có thể nhận biết một giao dịch cho thuê tài chính thông thường trong vô vàn các quan hệ giao dịch kinh tế tài chính trong xã hội Tuy nhiên, quan niệm về cho thuê tài chính hiện nay được nới rộng hơn bằng việc giảm bớt một hay một vài đặc điểm nêu trên đối với một giao dịch cho thuê tài chính cụ thể, nhờ đó mà hoạt động cho thuê tài chính có thể phát triển mạnh, linh hoạt và phù hợp với yêu cầu của hoạt động kinh doanh
Phân biệt giữa cho thuê tài chính và cho thuê tài sản
Trang 33Trong cho thuê tài chính, khi kết thúc thời hạn thuê, người thuê có thể được chuyển giao quyền sở hữu tài sản từ người cho thuê Đối với thuê tài sản, quyền sở hữu tài sản thuê không được chuyển giao cho bên thuê khi kết thúc hợp đồng thuê tài sản.
Trong cho thuê tài chính, thời hạn thuê tài chính chiếm phần lớn thời gian hữu dụng của tài sản Đối với thuê tài sản, thông thường thời hạn thuê chỉ chiếm một phần trong thời gian hữu dụng của tài sản
Trong cho thuê tài chính, tổng số tiền thuê một loại tài sản ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản Đối với thuê tài sản, tổng giá trị tiền thuê chỉ chiếm một phần trong tổng giá trị tài sản
Phân biệt giữa hoạt động cho thuê tài chính với hoạt động cho vay của ngân hàng
Trong cho vay thông thường, ngân hàng tài trợ vốn bằng tiền cho khách hàng
để khách hàng dùng số tiền đó mua tài sản phục vụ cho sản xuất kinh doanh Còn trong cho thuê tài chính, bên cho thuê tài trợ cho khách hàng trực tiếp bằng các tài sản máy móc thiết bị mà khách hàng đang cần dùng Như vậy, tài trợ bằng cho thuê tài chính đảm bảo sử dụng đúng mục đích vốn vay hơn so với hoạt động tín dụng thông thường
Trong giao dịch cho vay thông thường của ngân hàng chỉ có sự tham gia của hai bên là người đi vay và ngân hàng Còn trong cho thuê tài chính, bên cạnh sự tham gia của bên thuê và công ty cho thuê tài chính còn có sự tham gia rất quan trọng của chủ thể thứ ba là các nhà cung cấp tài sản
Trong cho vay, người đi vay có quyền định đoạt đối với tài sản đầu tư bằng tiền vay (tài sản đó thuộc sở hữu của người vay), do đó khi cần thu nợ thường khó khăn vì xử lý tài sản thế chấp rất phức tạp Đối với cho thuê tài chính, quyền sở hữu tài sản vẫn do bên cho thuê nắm giữ và bên thuê chỉ có quyền sử dụng tài sản trong thời gian thuê nên khi xảy ra tình huống phải xiết nợ thì điều đó dễ dàng cho công
ty cho thuê tài chính để thu hồi tài sản về ngay
Tín dụng ngân hàng thường yêu cầu người vay phải có tài sản đảm bảo và
Trang 34kéo theo nhiều thủ tục giấy tờ Trong cho thuê tài chính, tài sản thuê vẫn thuộc sở hữu của bên cho thuê nên người thuê không bị đòi hỏi có tài sản thế chấp và do đó giảm bớt được một số công đoạn thủ tục và giấy tờ.
Các loại hình Công ty Cho thuê tài chính
Tùy theo mô hình tổ chức hay các loại hình mà các công ty cho thuê tài chính sẽ được phân ra là nhiều loại hình khác nhau như công ty cho thuê tài chính cổ phần, công
ty cho thuê tài chính TNHH, công ty cho thuê tài chính liên doanh, công ty cho thuê tài chính nhà nước, công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài
Công ty cho thuê tài chính liên doanh là công ty cho thuê tài chính được thành lập tại Việt Nam, bằng vốn góp của bên Việt Nam và bên nước ngoài trên cơ
sở hợp đồng liên doanh Công ty cho thuê tài chính liên doanh được thành lập dưới hình thức Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài là Công ty cho thuê tài chính được thành lập tại Việt Nam với 100% vốn điều lệ thuộc sở hữu của một hoặc một số tổ chức tín dụng nước ngoài và được thành lập dưới hình thức Công ty trách nhiệm hữu hạn
Ngoài ra, Công ty cho thuê tài chính liên doanh hoặc 100% vốn nước ngoài muốn hoạt động hợp pháp phải được tổ chức có thẩm quyền cho phép hoạt động cho thuê tài chính tại Việt Nam; có tổng tài sản trên 10 tỷ USD vào cuối năm trước thời điểm nộp đơn, trừ trường hợp Hiệp định đầu tư song phương giữa Việt Nam và nước nguyên xứ có quy định khác
Việc chuyển nhượng phần vốn góp của các bên trong các Công ty cho thuê tài chính được thực hiện theo các quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Vì thế, một Công ty được coi là Công ty trực thuộc của Công ty cho thuê tài chính nếu đáp ứng 1 trong các điều kiện: Cứ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông đó phát hành thuộc sở hữu của Công ty cho thuê tài chính; việc bổ nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hội đồng quản trị và tổng giám đốc của Công ty thuộc quyền quyết định của Công ty cho thuê tài chính…
2.1.1.3 Hoạt động của Công ty Cho thuê tài chính
Trang 35* Hoạt động cho thuê tài chính
Hoạt động cho thuê tài chính là hoạt động chủ yếu và cơ bản nhất của các Công ty CTTC hiện nay Có nhiều tiêu chí để phân loại hoạt động cho thuê tài chính
và một trong những tiêu chí chủ yếu được dùng để phân loại đó là tiêu chí phân loại theo tính chất giao dịch Theo tiêu chí này, Cho thuê tài chính bao gồm: hình thức cho thuê trực tiếp, hình thức cho thuê liên kết, hình thức cho thuê giáp lưng, hình thức cho thuê ba bên
- Hình thức cho thuê trực tiếp:
Là hình thức bên cho thuê dùng tài sản sẵn có của mình cho người có nhu cầu sử dụng thuê lại, người cho thuê có thể là các nhà sản xuất, người có tài sản, các định chế tài chính hoặc các Công ty CTTC Tài sản thuê của hình thức cho thuê này thường có giá trị không quá lớn và thuộc loại máy móc thiết bị Với hình thức này, các bên tham gia chỉ bao gồm bên thuê và bên cho thuê, vốn hoàn toàn là của người cho thuê và người cho thuê có thể mua lại thiết bị khi chúng bị lạc hậu (thường là các nhà sản xuất) với mục đích đẩy mạnh tiêu thụ những sản phẩm do chính họ sản xuất ra
- Hình thức cho thuê liên kết
Đây là hình thức mà nhiều bên cho thuê tài chính cùng tài trợ cho một bên thuê, trong đó có một bên cho thuê đứng ra làm đầu mối Cho thuê tài chính hợp vốn thường được áp dụng trong trường hợp khoản cho thuê tài chính vượt quá hạn mức cho phép của NHNN quy định tại từng thời kỳ
Sự liên kết này có thể xảy ra theo chiều ngang hoặc theo chiều dọc tùy thuộc vào tính chất của tài sản thuê, hoặc khả năng tài chính của các nhà cho thuê Trong trường hợp tài sản có giá trị lớn, nhiều định chế tài chính hay các nhà chế tạo cùng nhau hợp tác cho thuê cho người thuê tạo thành sự liên kết theo chiều ngang Còn khi các hãng chế tạo hoặc các định chế tài chính lớn giao tài sản cho chi nhánh hoặc đơn vị trực thuộc của mình để thực hiện giao dịch cho thuê cho khách hàng thì đây chính là sự liên kết theo chiều dọc
- Hình thức cho thuê giáp lưng
Trang 36Đây là hình thức cho thuê mà trong đó với sự thỏa thuận của người cho thuê, người thuê thứ nhất cho người thuê thứ hai thuê lại tài sản mà người cho thuê thứ nhất đã thuê từ người cho thuê.
Kể từ thời điểm hợp đồng thuê lại được ký kết, mọi quyền lợi và nghĩa vụ cùng tài sản thuê được chuyển giao từ người thuê thứ nhất sang người thuê thứ hai Các chi phí pháp lý, di chuyển tài sản phát sinh từ hợp đồng này do người thuê thứ nhất và người thuê thứ hai thỏa thuận với nhau Tuy nhiên, người thuê thứ nhất vẫn phải chịu trách nhiệm liên đới đối với những rủi ro và thiệt hại liên quan đến tài sản
vì họ là người trực tiếp ký kết hợp đồng với người cho thuê ban đầu
Hình thức cho thuê này thường được thực hiện dưới dạng hợp đồng hoàn trả toàn bộ được ký kết giữa người cho thuê và người thuê thứ nhất Nhưng khi thực hiện được một phần hợp đồng, người thuê thứ nhất còn nhu cầu đối với tài sản đã thuê hay vì một lý do nào đó nên họ phải tìm người thuê thứ hai để chuyển giao hợp đồng Trong trường hợp này họ sẽ tránh được những láng phí không đáng có do không sử dụng tài sản mà vẫn phải trả tiền
- Hình thức cho thuê bắc cầu
Là hình thức cho thuê mà người cho thuê (Công ty Cho thuê tài chính) đi vay
từ bên thứ 3 (từ một hoặc nhiều nguồn tín dụng) để mua tài sản rồi cho thuê Bên cho thuê phải trả nợ từ tiền cho thuê và hưởng các khoản chênh lệch từ tiền cho thuê và tiền trả nợ Việc cho thuê theo hình thức này xuất phát từ nhu cầu thực tế của khách hàng đi thuê ngày một tăng lên trong khi các Công ty Cho thuê tài chính với tiềm lực vốn là có hạn
Theo quy định của hầu hết các quốc gia, giá trị khoản vay này không được vượt quá 80% tổng giá trị của tài sản cho thuê Khoản thế chấp cho phần vay nợ chính là quyền sở hữu tài sản cho thuê và các khoản tiền thuê mà người thuê sẽ thanh toán trong tương lai Hình thức cho thuê này đem lại lợi nhuận và mở rộng khả năng trài trợ ra khỏi phạm vi năng lực tài chính của người cho thuê
Hình thức cho thuê này thường sử dụng trong những giao dịch thuê mua đòi
Trang 37hỏi một quy mô vốn lớn, giá trị cho thuê cao chẳng hạn như thuê mua một chuyên
cơ, một tàu chở hàng lớn…
- Hình thứ cho thuê ba bên
Đây là hình thức ngoài sự tham gia của bên cho thuê, bên đi thuê còn có sự tham gia của các nhà cung ứng tài sản Đây là hình thức cho thuê thông thường nhất, là hình thức cho thuê tài chính thuần (net lease) được áp dụng phổ biến hiện nay tại các công ty cho thuê tài chính ở Việt Nam
Ký hợp đồng thuê (1) Thanh toán tiền thuê(4)
Ký hợp đồng mua bán(2) Bàn giao tài sản (3)
Sơ đồ 2.1: Cho thuê tài chính ba bên
(1) Bên cho thuê và Bên đi thuê ký hợp đồng thuê tài sản
(2) Bên cho thuê và Bên cung ứng thực hiện việc mua bán tài sản thuê theo các điều kiện mà Bên đi thuê đã thỏa thuận với Bên cung ứng
(3) Bên cung ứng bàn giao tài sản thuê cho Bên cho thuê và Bên đi thuê.(4) Theo định kỳ Bên đi thuê thanh toán tiền thuê cho Bên cho thuê
* Hoạt động cho thuê vận hành
Cho thuê vận hành (cho thuê hoạt động) là hình thức cho thuê tài chính, theo đó Bên thuê sử dụng tài sản cho thuê của Bên cho thuê trong một thời gian nhất định và sẽ trả lại tài sản đó cho Bên cho thuê khi kết thúc thời hạn thuê tài sản Bên cho thuê giữ quyền sở hữu tài sản cho thuê và nhận tiền cho thuê theo hợp đồng cho thuê
BÊN CUNG ỨNG
Trang 38Một giao dịch cho thuê được xác định là cho thuê vận hành khi:
Quyền sở hữu tài sản cho thuê không được chuyển giao cho Bên thuê khi kết thúc hợp đồng cho thuê vận hành
Hợp đồng cho thuê không quy định việc thỏa thuận mua tài sản cho thuê giữa Bên cho thuê và Bên thuê
Thời hạn thuê chỉ chiếm một phần trong khoảng thời gian hữu dụng của tài sản cho thuê
Tổng giá trị tiền thuê chỉ chiếm một phần trong giá trị tài sản cho thuê
* Hoạt động cho thuê ủy thác
Ủy thác cho thuê tài chính là việc bên ủy thác cho thuê tài chính giao vốn cho bên nhận ủy thác cho thuê tài chính thông qua hợp đồng ủy thác cho thuê tài chính để thực hiện cho thuê tài chính đối với các đối tượng khách hàng do bên ủy thác chỉ định
“Bên ủy thác cho thuê tài chính” (gọi tắt là Bên ủy thác) là chính phủ, các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội, cá nhân và các tổ chức tín dụng có nhu cầu cho thuê tài chính đến các đối tượng khách hàng
“Bên nhận ủy thác cho thuê tài chính” (gọi tắt là bên nhận ủy thác) là các Công ty cho thuê tài chính
“Bên thuê tài chính ủy thác” (gọi tắt là Bên thuê) là các đối tượng khách hàng do bên ủy thác quy định được thuê tài chính từ bên nhận ủy thác
Các phương thức uỷ thác cho thuê tài chính bao gồm: Nhận uỷ thác bằng tài sản của bên uỷ thác để cho thuê tài chính đối với bên thuê; Nhận uỷ thác bằng tiền của bên uỷ thác để mua máy móc, thiết bị và các động sản khác cho thuê tài chính đối với bên thuê; Bên nhận uỷ thác thực hiện một hoặc một số nghiệp vụ của hoạt động cho thuê tài chính theo thoả thuận với bên uỷ thác
* Hoạt động mua và cho thuê lại
Mua và cho thuê lại là việc Công ty CTTC mua tài sản thuộc sở hữu của bên thuê và cho thuê lại chính tài sản đó theo hình thức cho thuê tài chính để bên thuê tiếp tục sử dụng phục vụ cho hoạt động của mình
Trang 39- Tài sản mua và cho thuê lại giống như tài sản cho thuê tài chính bao gồm:
• Phương tiện vận chuyển
• Máy móc, thiết bị thi công
• Dây chuyền sản xuất
• Thiết bị gắn liền với bất động sản
• Các động sản khác không bị pháp luật cấm
- Giá mua tài sản cho thuê được xác định phù hợp với quy định của pháp luật về mua bán tài sản
* Các hoạt động khác
- Các hoạt động huy động vốn: Nhận tiền gửi có kỳ hạn từ 1 năm trở lên;
Vay vốn của các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước; Phát hành các loại giấy tờ có giá; Sử dụng các khoản tín dụng thương mại
- Thực hiện bảo lãnh cam kết: là việc căn cứ trên hợp đồng cho thuê tài
chính đã được ký kết với bên thuê, bên cho thuê tài chính ra văn bản, cam kết hoặc bảo lãnh cho khoản cho thuê tài chính đó Mục đích của công việc này là thông qua các cam kết, bảo lãnh nhà cung ứng, đơn vị sản xuất tài sản thuê có thêm cơ sở đảm bảo trong việc quan hệ với tổ chức tín dụng khác để huy động thêm nguồn vốn lưu động còn thiếu trong quá trình đầu tư Nếu công việc bảo lãnh này được thực hiện thường xuyên thì công ty cho thuê tài chính có thêm nguồn thu khác ngoài lãi thuê tài chính Do nó là dịch vụ gia tăng nên công ty không đòi hỏi vốn đầu vào tuy nhiên để làm được việc này công ty cho thuê tài chính cũng phải có thâm niên và uy tín trên thị trường tài chính Hoạt động ngoại hối bao gồm các hoạt động từ huy động đến mua bán tài sản thuê và cho thuê tài chính liên quan đến ngoại tệ Một dự
án hay doanh nghiệp nào đó chỉ được thuê tài chính bằng đồng ngoại tệ đều phải chúng minh được doanh nghiệp của mình có tạo ra được doanh thu, thu lợi bằng đồng ngoại tệ hoặc thông qua hợp đồng cho thuê hay hợp đồng mua bán tài sản đều liên quan đến ngoại hối
Trang 402.1.2 Năng lực cạnh tranh của Công ty Cho thuê tài chính
2.1.2.1 Cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
Cạnh tranh nói chung, cạnh tranh trong kinh tế nói riêng là một khái niệm có nhiều cách hiểu khác nhau Khái niệm này được sử dụng cho cả phạm vi doanh nghiệp, phạm vi nghành, phạm vi quốc gia hoặc phạm vi khu vực liên quốc gia vv điều này chỉ khác nhau ở chỗ mục tiêu được đặt ra ở chỗ quy mô doanh nghiệp hay ở quốc gia mà thôi Trong khi đối với một doanh nghiệp mục tiêu chủ yếu là tồn tại và tìm kiếm lợi nhuận, thì đối với một quốc gia mục tiêu là nâng cao mức sống và phúc lợi cho nhân dân vv
Theo K Marx: "Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm dành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng hàng hóa
để thu được lợi nhuận siêu ngạch "
Theo Michael Porter thì: Cạnh tranh là giành lấy thị phần Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình
mà doanh nghiệp đang có Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm
đi (1980)
Cạnh tranh có vai trò rất quan trọng và là một trong những động lực mạnh
mẽ thúc đẩy sản xuất phát triển Nó buộc người sản xuất phải năng động, nhạy bén, tích cực nâng cao tay nghề, cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học công nghệ, hoàn thiện tổ chức quản lý để nâng cao năng suất lao động, hiệu quả kinh tế Ở đâu thiếu cạnh tranh hoặc có biểu hiện độc quyền thì thường trì trệ và kém phát triển
Có thể hiểu một cách khái quát cạnh tranh là cố gắng nhằm giành lấy phần hơn phần thắng về mình trong môi trường cạnh tranh Để có cạnh tranh phải có các điều kiện tiên quyết sau:
- Phải có nhiều chủ thể cùng nhau tham gia cạnh tranh: Đó là các chủ thể có cùng các mục đích, mục tiên và kết quả phải giành giật, tức là phải có một đối tượng mà chủ thể cùng hướng đến chiếm đoạt Trong nền kinh tế, với chủ thể cạnh tranh bên bán, đó là các loại sản phẩm tự có cùng mục đích phục vụ một loại nhu cầu của khách hàng mà các chủ thể tham gia canh tranh đều có thể làm ra và được người mua chấp nhận Còn với các chủ thể cạnh tranh bên mua là giành giật mua