1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàng thiện công tác tiền lương của khối trực tiếp sản xuất chương trình tại ban thanh thiều niên -đài truyền hình việt nam

152 658 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 152
Dung lượng 3,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác tiền lương trong doanh nghiệp bao gồm nhiều hoạt độngtừ: việc xác định quỹ tiền lương, phân chia cơ cấu quỹ tiền lương, quản lý định mứclao động, đơn giá tiền lương các sản phẩm

Trang 2

Mã học viên : CH20

Đề tài Luận văn : Hoàn thiện công tác tiền lương của khối trực tiếp sản xuất

chương trình tại Ban Thanh thiếu niên của Đài truyền hìnhViệt Nam

Luận văn trên là kết quả nghiên cứu độc lập của riêng tôi, trên cơ sở phântích đánh giá tình hình từ cơ sở số liệu được sự cho phép của Ban Thanh thiếu niên,Đài truyền hình Việt Nam Các nội dung được trích dẫn trong luận văn có nguồngốc rõ ràng và có chú thích cụ thể

Nếu vi phạm lời cam đoan này, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm theo quyđịnh của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội./

Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2013

Học viên

Quách Mỹ Linh

Trang 3

Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn PGS TS Phạm Thúy Hương đã toàntâm, tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, đưa ra những gợi mở quý báo trong suốt quá trìnhtriển khai thực hiện luận văn này.

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn TS Tạ Bích Loan - Trưởng Ban Thanhthiếu niên - Đài Truyền hình Việt Nam và Ths Nguyễn Thị Bích Tâm – Phó Giámđốc Trung tâm nâng cao năng lực cộng động (CECEM) đã hỗ trợ, giúp tôi về sốliệu, nghiệp vụ và những ý tưởng đóng góp thiết thực trong Luận văn

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

TÓM TẮT LUẬN VĂN i

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG 4

1.1 Khái niệm, chức năng và các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương 4

1.1.1 Khái niệm và chức năng của tiền lương 4

1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới tiền lương 7

1.2 Nội dung của công tác tiền lương 8

1.2.1 Xây dựng quỹ tiền lương 9

1.2.2 Xây dựng đơn giá tiền lương 12

1.2.3 Phân phối tiền lương 14

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác tiền lương 22

1.3.1 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 22

1.3.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp 24

1.4 Kinh nghiệm của một số tổ chức trong công tác tiền lương và bài học cho VTV6 25

1.4.1 Kinh nghiệm của K+ 25

1.4.2 Kinh nghiệm của AVG 26

1.4.3 Bài học rút ra 28

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG CỦA KHỐI TRỰC TIẾP SẢN XUẤT CHƯƠNG TRÌNH TẠI BAN THANH THIẾU NIÊN ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM 29

2.1 Những đặc điểm chủ yếu của Ban Thanh thiếu niên ảnh hưởng tới công tác tiền lương của khối trực tiếp sản xuất chương trình 29

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 29

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, hiện trạng nguồn nhân lực tại Ban Thanh thiếu niên 32

Trang 5

chương trình tại Ban Thanh thiếu niên 45

2.2.1 Đặc điểm công tác tiền lương và bộ phận làm công tác tiền lương tại VTV6 45

2.2.2 Xây dựng quỹ tiền lương tiền lương 47

2.2.3 Xây dựng đơn giá tiền lương 56

2.2.4 Phân phối tiền lương khối trực tiếp sản xuất chương trình 61

2.2.5 Các yếu tố tác động tới công tác tiền lương khối trực tiếp sản xuất 68

2.3 Đánh giá chung về công tác tiền lương của khối trực tiếp sản xuất 70

2.3.1 Về ưu điểm 70

2.3.2 Về hạn chế 71

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG CỦA KHỐI TRỰC TIẾP SẢN XUẤT CHƯƠNG TRÌNH TẠI BAN THANH THIẾU NIÊN ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM .77

3.1 Định hướng phát triển của Ban Thanh thiếu niên đến năm 2020 77

3.1.1 Nội dung chương trình 77

3.1.2 Định hướng công nghệ 78

3.1.3 Các mục tiêu phát triển 79

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác tiền lương tại khối sản xuất chương trình của Ban Thanh thiếu niên 80

3.2.1 Định hướng kết cấu quỹ tiền lương 80

3.2.2 Xây dựng thống nhất bảng lương chức danh 83

3.2.3 Xây dựng hệ thống đơn giá sản phẩm chương trình truyền hình 89

3.2.4 Hoàn thiện hệ thống đánh giá thực hiện công việc 92

3.2.5 Hoàn thiện các quy định về nâng lương, xét hợp đồng lao động 94

3.3 Một số kiến nghị 96

KẾT LUẬN 97

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

Trang 6

Stt Viết tắt Viết đầy đủ

3 ĐGTTCV Đánh giá thực hiện công việc

4 HTTBLNN Hệ thống thang bảng lương nhà nước

Trang 7

Danh mục bảng

Bảng 2.1 Cơ cấu lao động khối trực tiếp sản xuất của VTV6 38

Bảng 2.2 Cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo 40

Bảng 2.3 Một số sản phẩm năm 2013 của Ban Thanh thiếu niên 44

Bảng 2.4 Xây dựng quỹ tiền lương Khối trực tiếp sản xuất VTV6 49

Bảng 2.5 Ý kiến của người lao động về nguồn hình thành quỹ tiền lương 50

Bảng 2.6 Phân chia các quỹ lương thành phần tại VTV6 52

Bảng 2.7 Đánh giá chi trả lương sản phẩm của Ban Thanh thiếu niên 56

Bảng 2.8 Đơn giá một sản phẩm “Chuyện đương thời” của VTV6 60

Bảng 2.9 Bảng lương chuyên môn nghiêp vụ áp dụng đối với người lao động thuộc biên chế, ký hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc 63

Bảng 2.10 Tiền lương tối thiểu chung qua các năm 64

Bảng 2.11 Hệ số lương chức danh khối trực tiếp sản xuất chương trình 65

Bảng 2.12 Phân phối tiền lương khối trực tiếp sản xuất chương trình 66

Bảng 2.13 Lương sản phẩm được hưởng theo kết quả đánh giá 67

Bảng 2.14 Kết quả điều tra về việc áp dụng bảng lương chức danh 72

Bảng 2.15 Kết quả điều tra về phân bổ quỹ tiền lương VTV6 72

Bảng 2.16 Đánh giá việc xây dựng đơn giá tiền lương sản phẩm truyền hình 73

Bảng 2.17 Đánh giá về việc nâng lương khối trực tiếp sản xuất chương trình 74

Bảng 2.18 Đánh giá việc xác định lương hàng tháng 74

Bảng 2.19 Đánh giá thực hiện công việc 75

Bảng 3.1 Đối tượng chi trả tiền lương 81

Bảng 3.2 So sánh kết cấu quỹ tiền lương 83

Bảng 3.3 Các nhóm chức danh cần đánh giá giá trị công việc tại VTV6 84

Bảng 3.4 Tiêu chí định lượng giá trị công việc 85

Bảng 3.5 Thang điểm đánh giá giá trị công việc 86

Bảng 3.6 Hệ số các chức danh theo tổng điểm 89

Bảng 3.7 Đơn giá “Chuyện đương thời” được xây dựng lại 91

Trang 9

Hình 2.2 Lao động Ban Thanh thiếu niên theo giới tính 39

Hình 2.3 Cơ cấu lao động theo độ tuổi năm 2012 39

Hình 2.4 Tỷ trọng các quỹ thành phần trong quỹ lương sản phẩm 53

Danh mục sơ đồ Sơ đồ 1.1 Hệ thống đánh giá vị trí của Mercer 27

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Ban thanh thiếu niên 36

Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất phẩm truyền hình 42

Sơ đồ 2.3 Gia tăng sản phẩm của VTV6 46

Sơ đồ 2.4 Phân chia quỹ tiền lương tại VTV6 50

Sơ đồ 3.1 Kết cấu quỹ tiền lương của VTV6 82

Sơ đồ 3.2 Quy trình xây dựng hệ thống thang, bảng lương 84

Sơ đồ 3.3 Đánh giá thực hiện công việc tại VTV6 93

Trang 11

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Tiền lương, thu nhập luôn là mối quan tâm hàng đầu của người lao động, nócũng là một trong những nhân tố để người lao động gắn bó, cống hiến cho người sửdụng lao động Công tác tiền lương trong doanh nghiệp bao gồm nhiều hoạt độngtừ: việc xác định quỹ tiền lương, phân chia cơ cấu quỹ tiền lương, quản lý định mứclao động, đơn giá tiền lương các sản phẩm dịch vụ…cho đến việc xây dựng quy chếchi trả tiền lương cho người lao động Công tác tiền lương quyết định mọi vấn đề vềtiền lương, thu nhập, chế độ đãi ngộ đối với người lao động Xuất phát từ vai tròquan trọng của công tác tiền lương trong nghiệp vụ quản trị nhân sự nên đối với tổchức việc xây dựng công tác tiền lương hợp lý, khoa học, hiệu quả là mục tiêu đượcquan tâm hàng đầu

Đối với Đài Truyền hình Việt Nam (VTV) khối trực tiếp sản xuất chươngtrình đóng vai trò quan trọng nhất, quyết định nội dung, hình thức, số lượng, chấtlượng các sản phẩm truyền hình của VTV Đây là khối trọng yếu của Đài Hàngngày, VTV cung cấp hơn 400 chương trình tới đông đảo khán giả trong và ngoàinước

Ban Thanh thiếu niên (đơn vị quản lý Kênh truyền hình dành cho thanh,thiếu niên, nhi đồng - VTV6) được thành lập năm 2007 với nòng cốt là đội ngũ laođộng trực tiếp sản xuất chương trình Là một ban mới thành lập, với nhiệm vụ cungcấp các chương trình cho thanh thiếu niên, đòi hỏi khắt khe các chương trình đượcxây dựng phải phù hợp với giới trẻ năng động, sáng tạo, tân thời, nên áp lực côngviệc lên đội ngũ trực tiếp sản xuất chương trình rất nặng nề Hiểu rõ điều này, lãnhđạo Ban Thanh thiếu niên rất quan tâm tới công tác tiền lương đối với khối trực tiếpsản xuất chương trình tại Ban Nhiệm vụ này được lãnh đạo Ban giao cho phòngnhân sự là làm sao xây dựng công tác tiền lương đối vối khối trực tiếp sản xuấtchương trình một cách hợp lý, khoa học, hiệu quả, bảo đảm rõ ràng, công bằng, tạokhuyến khích, động lực cho người lao động trong khối trực tiếp sản xuất chươngtrình tích cực đóng góp cho sự phát triển của Ban

Mặc dù được sự quan tâm của lãnh đạo Ban Thanh thiếu niên, sự cố gắng

Trang 12

của cán bộ làm công tác nhân sự nhưng công tác tiền lương tại Ban Thanh thiếuniên vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế như: việc phân chia quỹ tiền lương thành nhiềuphần nhỏ, rườm rà dẫn tới mỗi người thường nhận được 6-7 loại lương tương ứngvới từng loại quỹ Hệ thống đơn giá sản phẩm chương trình đối với khối trực tiếpsản xuất chương trình dựa trên hệ thống đơn giá của VTV được xây dựng từ nhữngnăm 1998 đã thiếu nhiều vị trí công việc, đơn giá không đánh giá đúng mức độđóng góp của người lao động, việc giao khoán, trả lương sản phẩm được thực hiện

sơ sài, chưa xây dựng quy chế trả lương tách biệt giữakhối trực tiếp sản xuấtchương trình và khối hành chính, văn phòng Điều này dẫn tới tâm lý không thoảimái của người lao động khối trực tiếp sản xuất chương trình, một số laođộng đãnhảy việc sang các kênh truyền hình khác như An Viên, K+, VTC… gây ra tìnhtrạng thiếu hụt đội ngũ lao động của VTV6

Xuất phát từ vai trò quan trọng của công tác tiền lương và yêu cầu bức thiếttại Ban Thanh thiếu niên, học viên đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác tiềnlương của khối trực tiếp sản xuất chương trình tại Ban Thanh thiếu niên của Đàitruyền hình Việt Nam” để làm đề tài luận văn của mình

Trên cơ sở hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiền lương, công tác tiền lươngtrong các đơn vị và phân tích đánh giá thực trạng công tác tiền lương của khối trựctiếp sản xuất chương trình tại Ban Thanh thiếu niên của Đài truyền hình Việt Namchỉ ra những ưu điểm và tồn tại hạn chế từ đó đề xuất những giải pháp và kiến nghịhoàn thiện công tác tiền lương của khối trực tiếp sản xuất chương trình của BanThanh thiếu niên đại truyền hình Việt Nam

Kết cấu của luận văn gồm có lời nói đầu, các chương từ 1 đến 3 và kết luận

Về Cơ sở lý luận về tiền lương và công tác tiền lương trong doanh nghiệp: Thứ nhất, tác giả đưa ra khái niệm tiền lương theo quy định của Bộ luật laođộng năm 2012, theo C Mác và theo quan điểm của Tổ chức lao động quốc tế(ILO), đồng thời tác giả có nhận xét về các khái niệm này

Chức năng và các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương được tác giả hệ thốngdựa trên cuốn giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực của hai thầy PGS.TS Trần Xuân

Trang 13

Cầu & GS.TS Mai Quốc Chánh 4 chức năng cơ bản của tiền lương gồm: chức năngtái sản xuất sức lao động; chức năng thước đo giá trị; chức năng kích thích sản xuất;chức năng tích lũy (đối với 3 chủ thể là người lao động, doanh nghiệp và xã hội).

Các yếu tố ảnh hưởng tới tiền lương được tác giả phân thành các nhóm như:Yếu tố xã hội, chính sách của nhà nước; Yếu tố của thị trường lao động; Yếu tố thuộc

về tổ chức NLĐ làm việc; yếu tố thuộc về bản thân NLĐ; yếu tố thuộc về công việc

Thứ 2 là đề cập đến các nội dung cơ bản nhất của công tác tiền lương trongdoanh nghiệp theo trình tự từ xây dựng quỹ tiền lương, xây dựng đơn giá tiền lươngcho đến phân phối tiền lương

Trong đó có:

3 phương pháp xây dựng quỹ tiền lương: xây dựng quỹ tiên lương kế hoạch

là Phương pháp dựa vào tổng thu trừ tổng chi; Phương pháp dựa vào mức lươngtrên thị trường; Phương pháp xác định dựa trên đơn giá tiền lương Tiếp đó tác giảtrình bầy về nguồn hình thành, phân bổ quỹ tiền lương

3 phương pháp xác định đơn giá tiền lương thông dụng nhất như: Đơn giátiền lương tính trên đơn vị sản phẩm; Đơn giá tiền lương được xác định trên tổngdoanh thu trừ (-) tổng chi phí; Đơn giá tiền lương tính trên doanh thu

2 hình thức phân phối tiền lương theo sản phẩm và phân phối tiền lương theothời gian Đồng thời trong nội dung này tác giả cũng trình bây phần lý thuyết Đánhgiá thực hiện công việc làm căn cứ phân phối tiền lương

Thứ 3 là các yếu tố ảnh hưởng tới công tác tiền lương Tại nội dung này luậnvăn hệ thống các yếu tố ảnh hưởng tới công tác tiền lương theo hai nhóm: hóm cácyếu tố bên ngoài doanh nghiệp như quy định của pháp luật; mức lương trên thịtrường; chỉ số giá sinh hoạt; trình độ phát triển khoa học kĩ thuật và nhóm các yếu

tố bên trong doanh nghiệp như: hình thức sở hữu doanh nghiệp; kết quả sản xuấtkinh doanh; chính sách nhân sự của doanh nghiệp; vai trò của các chủ thể trongquan hệ lao động

Thứ 4 là kinh nghiệm của một số tổ chức như K+ hay AVG trong công táctiền lương và bài học cho VTV6

Về phân tích thực trạng công tác tiền lương của khối trực tiếp sản xuất

chương trình tại Ban Thanh thiếu niên – Đài THVN

Trang 14

Trong chương này, tác giả trình bày luận văn theo 3 nội dung lớn, cụ thể:Những đặc điểm chủ yếu của Ban Thanh thiếu niên ảnh hưởng tới công tác tiềnlương của khối trực tiếp sản xuất chương trình; phân tích thực trạng công tác tiềnlương của khối trực tiếp sản xuất chương trình tại Ban Thanh thiếu niên; Đánh giáchung về công tác tiền lương của khối trực tiếp sản xuất.

Ban Thanh thiếu niên - Đài Truyền hình Việt Nam được thành lập từ năm

2008 Là đơn vị chủ quản kênh truyền hình dành cho giới trẻ là VTV6 phát trênsóng Đài truyền hình Việt Nam

Về đặc điểm lĩnh vực sản xuất chương trình tại VTV6 có thể nói đặc điểmcủa sản phẩm truyền hình là các chương trình phong phú, đa dạng và có tính chấtđặc thù riêng (về văn hóa, kinh tế nghệ thuật, giáo dục, tuyên truyền, thông tin…)nên công nghệ sản xuất cũng không nhất thiết phải theo khuôn mẫu cố định mà nócho phép sử dụng khả năng sáng tạo Công nghệ bao gồm một lĩnh vực hoạt độngsản xuất có điều tiết theo chương trình, gia công và phát sóng tất cả các thể loạichương trình với sự tham gia của các phương tiện kỹ thuật

Về cơ cấu tổ chức, hiện trạng nhân lực của VTV6 Ban gồm có Trưởng Ban,

2 Phó trưởng Ban và 8 phòng chức năng cơ bản

Đội ngũ lao động của Ban Thanh thiếu niên chủ yếu là các Biên tập viên,phóng viên, quay phim, đạo diễn điều này cũng phù hợp với một đơn vị chuyên sảnxuất các sản phẩm truyền hình đòi hỏi tính cơ động, địa bàn tác nghiệp rộng, nội dung

đa dạng, phong phú và có tính chất mở, tương tác cao với đối tượng truyền hình

Đặc trưng của lao động tại VTV6 là:

Thứ nhất, khác với các lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác, có đội ngũ lao

động trực tiếp sản xuất ra sản phẩm chủ yếu là lao động chân tay, lĩnh vực truyềnhình là một trong số ít những lĩnh vực có người lao động trực tiếp sản xuất chươngtrình là lao động trí óc Đây là một trong những đặc điểm cơ bản, quan trọng nhấtmang tính chất đặc thù ngành nghề của lao động trực tiếp sản xuất chương trìnhtruyền hình so với lao động trực tiếp thông thường

Thứ hai, cần lưu ý là tại VTV6 lao động khối trực tiếp sản xuất chương

trình truyền hình bao gồm Biên tập viên, Phóng viên, quay phim, đạo diễn Tuynhiên có một điểm rất đặc thù của Ban đó là các chức danh lãnh đạo như Trưởng

Trang 15

Ban, Phó trưởng ban có thể tham gia trực tiếp vào khâu sản xuất chương trình Cụthể, trong một chương trình truyền hình Trưởng Ban, Phó trưởng Ban có thể làmột MC dẫn chương trình, hoặc là Nhà sản xuất, Đạo diễn chương trình Vì vậykhác với các đơn vị sản xuất kinh doanh phân biệt rõ lao động khối trực tiếp sảnxuất và gián tiếp (lao động gián tiếp không thể xuống phân xưởng gò, hàn nhưcông nhân) thì ở VTV6 việc phân định chỉ mang tính chất tương đối Đặc điểmnày còn thể hiện ở chỗ, những người làm gián tiếp có năng lực, kinh nghiệm cũng

có thể được bố trí tham gia sản xuất trực tiếp các chương trình truyền hình Ngaybản thân tác giả luận văn làm công tác nhân sự nhưng thực tế cũng tham gia sảnxuất các chương trình truyền hình

Xem xét và phân tích thực trạng công tác tiền lương của khối trực tiếp sảnxuất chương trình tại Ban Thanh thiếu niên: Tác giả đi sâu vào xem xét công táctiền lương và bộ phận làm công tác tiền lương tại VTV6; Xây dựng quỹ tiền lươngtiền lương; Xây dựng đơn giá tiền lương; Phân phối tiền lương khối trực tiếp sảnxuất chương trình; Các yếu tố tác động tới công tác tiền lương khối trực tiếp sảnxuất Từ đó, đánh giá chung về công tác tiền lương của khối trực tiếp sản xuất:

Về ưu điểm: Lãnh đạo VTV6 đã đánh giá đúng vai trò, vị trí, tầm quan trọng

người lao động là tài sản của VTV và VTV6 Bên cạnh đó, VTV6 đã xây dựng và

ban hành Quy chế trả lương áp dụng trong toàn Ban của VTV6, xây dựng đượcBảng lương chức danh đã thể hiện rõ mức lương của từng chức danh công việc

Bên cạnh những ưu điểm đó, còn có những hạn chế trong công tác tiền lươngtại Ban Thanh thiếu niên như:

Bảng lương chức danh chưa thực sự là một bảng lương được hình thành nên

từ đánh giá giá trị công việc theo đúng nghĩa, bên cạnh đó việc chấm điểm xây dựngnên bảng lương chức danh này chủ yếu dựa trên yếu tố kinh nghiệm, không đượcthực hiện bằng phương pháp chấm điểm điển hình như các doanh nghiệp dân doanh,FDI sử dụng để xây dựng bảng lương chức danh;

Quỹ tiền lương của VTV6 được phân chia thành 8 quỹ thành phần, do đó cácchức danh trực tiếp sản xuất chương trình nhận được 7-8 khoản lương trong một

Trang 16

tháng, nhiều khoản không có quan hệ mật thiết với chất lượng sản phẩm tạo ra, điềunày đi ngược với nguyên tắc trả lương gắn với năng suất, chất lượng, hiệu quả thựchiện công việc; Hệ thống đơn giá sản phẩm truyền hình chưa đánh giá đúng mức độđóng góp của các chức danh trực tiếp sản xuất chương trình;

Những bất cập về việc nâng lương, xác định lương hàng tháng, điều kiện kýkết hợp đồng lao động;

Hạn chế về phân phối tiền lương thể hiện trong việc đánh giá thực hiện côngviệc phục vụ cho việc phân phối tiền lương, các tiêu chí đánh giá được đưa ra chủyếu dựa trên kinh nghiệm trong quá trình làm việc của cán bộ chuyên môn làm côngtác nhân sự và lãnh đạo Ban Thanh thiếu niên

Từ lý thuyết và thực trạng công tác tiền lương, tác giải đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác tiền lương của khối trực tiếp sản xuất chương trình tại Ban Thanh thiếu niên Đài truyền hình Việt Nam

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, những ưu nhược điểm của công táctiền lương đối với khối trực tiếp sản xuất chương trình tại Chương 2, trên cơ sởnhững định hướng của Ban Thanh thiếu niên, một số giải pháp để hoàn thiện công

tác tiền lương của khối trực tiếp sản xuất chương trình tại Ban thanh thiếu niên Đài

truyền hình Việt Nam được đưa ra như:

Thứ nhất là hoàn thiện lại kết cấu quỹ tiền lương tại VTV6, để xuất kết cấumới đơn giản hơn chỉ gồm 3 quỹ thành phần là: quỹ lương sản phẩm trả cho ngườilao động khối trực tiếp sản xuất chương trình; quỹ tiền lương thời gian trả cho cáccông việc gián tiếp; quỹ lương khác (thực hiện các chế độ nghỉ hàng năm, nghỉ ngày

lễ tết, nghỉ việc riêng…)

Thứ hai là tiến hành xây dựng lại một bảng lương chức danh thống nhất dùng

để trả lương cho VTV6 Bảng lương chức danh này thể hiện được đúng giá trị đónggóp của từng chức danh trong ê kíp sản xuất chương trình

Thứ ba là xây dựng hệ thống đơn giá sản phẩm chương trình truyền hình,theo 3 bước Bước 1: lựa chọn phương pháp định mức lao động phù hợp với cácđặc trưng của khối trực tiếp sản xuất chương trình của VTV6 Bước 2: Khảo sát đơngiá tiền lương của một sản phẩm truyền hình mà các đài truyền hình quốc tế và cácđài truyền hình trong nước như VTC, K+, AV chi trả cho người lao động khối trực

Trang 17

tiếp sản xuất chương trình Bước 3: Sau khi xác định được đơn giá tiền lương cho

cả ê kíp của sản phẩm truyền hình, căn cứ vào mức hao phí lao động, mức độ đónggóp vào sản phẩm truyền hình, và các tiêu chí như mức độ đóng góp sáng tạo, cảitiến format, thay đổi cách tân nội dung, cán bộ nhân sự của VTV6 sẽ tiến hành xácđịnh đơn giá tiền lương khối trực tiếp sản xuất chương trình

Thứ tư là hoàn thiện hệ thống đánh giá thực hiện công việc Tại giải phápnày, VTV6 tiến hành xây dựng hệ thống đánh giá thực hiện công việc theo KPI gồm

6 bước như sau:

Bước 1: Lựa chọn cán bộ VTV6 thực hiện việc xây dựng KPI của khốiSXCT;

Bước 2: Xác định chức năng/nhiệm vụ của Phòng nội dung;

Bước 3: Xác định mức độ đóng góp của mỗi nhóm chức danh vào kết quảcủa sản phẩm truyền hình

Bước 4: Xác định chỉ số đánh giá (chỉ số KPIs), tại bước này VTV6 triểnkhai các hoạt động

Bước 5: Xác định mức độ điểm số cho các kết quả chia làm 5 mức độ, do cán

bộ nhân sự đề xuất với lãnh đạo Ban trao đổi, thống nhất

Bước 6: Kết nối kết quả đánh giá KPIs và lương, thưởng tại VTV6

Việc đánh giá kết quả KPIs với lương thưởng được quy định cụ thể trongquy chế trả lương, ứng với kết quả đánh giá hàng tháng, hàng quỹ và năm người laođộng sẽ nhận được được lương thưởng tương ứng

Thứ năm là hoàn thiện các quy định về nâng lương, xét hợp đồng lao động

đẻ bảo đảm chế độ quyền lợi phù hợp với thực tế tạo động lực cho người lao độnggắn bó công hiến lâu dài với VTV6

Do VTV6 là một ban chuyên môn của VTV, nên để có thể thực hiện tốt việchoàn thiện công tác tiền lương đòi hỏi VTV cần ủng hộ VTV6 về cả con người lẫntài chính.: VTV ủng hộ VTV6 về mặt chủ trương tách biệt hẳn hệ thống thang bảnglương của cán bộ công chức quy định tại Nghị định số 204/2005/NĐ-CP, xây dựnglại toàn bộ hệ thống thang bảng lương chức danh gắn với vị trí công việc; VTV cửcán bộ nghiệp vụ thuộc Ban tổ chức cán bộ hỗ trợ VTV6 về định mức, đơn giá sảnphẩm truyền hình, về thay đổi kết cấu quỹ tiền lương; VTV hỗ trợ kinh phí giúp

Trang 18

VTV6 triển khai thực hiện các dự án này là nhân tố hết sức cần thiết.

Trang 20

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Tiền lương, thu nhập luôn là mối quan tâm hàng đầu của người lao động, nócũng là một trong những nhân tố để người lao động gắn bó, cống hiến cho người sửdụng lao động Công tác tiền lương trong doanh nghiệp bao gồm nhiều hoạt độngtừ: việc xác định quỹ tiền lương, phân chia cơ cấu quỹ tiền lương, quản lý định mứclao động, đơn giá tiền lương các sản phẩm dịch vụ…cho đến việc xây dựng quy chếchi trả tiền lương cho người lao động Công tác tiền lương quyết định mọi vấn đề vềtiền lương, thu nhập, chế độ đãi ngộ đối với người lao động Xuất phát từ vai tròquan trọng của công tác tiền lương trong nghiệp vụ quản trị nhân sự nên đối với tổchức việc xây dựng công tác tiền lương hợp lý, khoa học, hiệu quả là mục tiêu đượcquan tâm hàng đầu

Đối với Đài Truyền hình Việt Nam (VTV) khối trực tiếp sản xuất chươngtrình đóng vai trò quan trọng nhất, quyết định nội dung, hình thức, số lượng, chấtlượng các sản phẩm truyền hình của VTV Đây là khối trọng yếu của Đài Hàngngày, VTV cung cấp hơn 400 chương trình tới đông đảo khán giả trong và ngoàinước

Ban Thanh thiếu niên (đơn vị quản lý Kênh truyền hình dành cho thanh,thiếu niên, nhi đồng - VTV6) được thành lập năm 2007 với nòng cốt là đội ngũ laođộng trực tiếp sản xuất chương trình Là một ban mới thành lập, với nhiệm vụ cungcấp các chương trình cho thanh thiếu niên, đòi hỏi khắt khe các chương trình đượcxây dựng phải phù hợp với giới trẻ năng động, sáng tạo, tân thời, nên áp lực côngviệc lên đội ngũ trực tiếp sản xuất chương trình rất nặng nề Hiểu rõ điều này, lãnhđạo Ban Thanh thiếu niên rất quan tâm tới công tác tiền lương đối với khối trực tiếpsản xuất chương trình tại Ban Nhiệm vụ này được lãnh đạo Ban giao cho phòngnhân sự là làm sao xây dựng công tác tiền lương đối vối khối trực tiếp sản xuấtchương trình một cách hợp lý, khoa học, hiệu quả, bảo đảm rõ ràng, công bằng, tạokhuyến khích, động lực cho người lao động trong khối trực tiếp sản xuất chương

Trang 21

trình tích cực đóng góp cho sự phát triển của Ban.

Mặc dù được sự quan tâm của lãnh đạo Ban Thanh thiếu niên, sự cố gắngcủa cán bộ làm công tác nhân sự nhưng công tác tiền lương tại Ban Thanh thiếuniên vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế như: việc phân chia quỹ tiền lương thành nhiềuphần nhỏ, rườm rà dẫn tới mỗi người thường nhận được 6-7 loại lương tương ứngvới từng loại quỹ Hệ thống đơn giá sản phẩm chương trình đối với khối trực tiếpsản xuất chương trình dựa trên hệ thống đơn giá của VTV được xây dựng từ nhữngnăm 1998 đã thiếu nhiều vị trí công việc, đơn giá không đánh giá đúng mức độđóng góp của người lao động, việc giao khoán, trả lương sản phẩm được thực hiện

sơ sài, chưa xây dựng quy chế trả lương tách biệt giữakhối trực tiếp sản xuấtchương trình và khối hành chính, văn phòng Điều này dẫn tới tâm lý không thoảimái của người lao động khối trực tiếp sản xuất chương trình, một số laođộng đãnhảy việc sang các kênh truyền hình khác như An Viên, K+, VTC… gây ra tìnhtrạng thiếu hụt đội ngũ lao động của VTV6

Xuất phát từ vai trò quan trọng của công tác tiền lương và yêu cầu bức thiếttại Ban Thanh thiếu niên, học viên đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác tiềnlương của khối trực tiếp sản xuất chương trình tại Ban Thanh thiếu niên của Đàitruyền hình Việt Nam” để làm đề tài luận văn của mình

Thứ ba, đề xuất những giải pháp và kiến nghị hoàn thiện công tác tiền lươngcủa khối trực tiếp sản xuất chương trình của Ban Thanh thiếu niên đại truyền hìnhViệt Nam

4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu: Ban Thanh thiếu niên - Đài Truyền hình Việt Nam

- Đối tượng nghiên cứu: công tác tiền lương của khối trực tiếp sản xuất

Trang 22

chương trình tại Ban Thanh thiếu niên - Đài Truyền hình Việt Nam.

5 Phương pháp nghiên cứu

- Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, tác giả

sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trong xử lý thôngtin sơ cấp và thứ cấp

- Nguồn thông tin: thông tin thứ cấp từ các báo cáo về công tác tiền lươngcủa Ban thành thiếu niên, các tài liệu về tiền lương của Đài truyền hình Việt Nam,các bài viết về lĩnh vực tiền lương, công tác tiền lương trên các tạp chí, mạngInternet…

Thông tin sơ cấp thu thập được từ điều tra bảng hỏi, với mẫu điều tra (phát ra

là 60 phiếu, thu về 55 phiếu, 50 phiếu hợp lệ), và 3 nhóm đối tượng, cụ thể: lãnhđạo Ban Thanh thiếu niên, chuyên viên làm công tác tiền lương và người lao độngcủa Ban Thanh thiếu niên

Mục tiêu khảo sát là thu thập thêm thông tin về công tác tiền lương: phânchia quỹ lương, đơn giá tiền lương khối trực tiếp sản xuất chương trình, giá trị côngviệc của các chức danh trực tiếp sản xuất chương trình, đánh giá thực hiện côngviệc, các quy định xếp lương, nâng lương, cách thức chi trả tiền lương… tại BanThanh thiếu niên - Đài Truyền hình Việt Nam

6 Bố cục luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, phụ lục bố cục đề tài gồm 3 phần:

Chương 1: Cơ sở lý luận về tiền lương và công tác tiền lương

Chương 2: Phân tích thực trạng công tác tiền lương của khối trực tiếp sảnxuất chương trình tại Ban Thanh thiếu niên Đài truyền hình Việt Nam

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tiền lương của khốitrực tiếp sản xuất chương trình tại Ban Thanh thiếu niên - Đài Truyền hình Việt Nam

Trang 23

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ

CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG

1.1 Khái niệm, chức năng và các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương

1.1.1 Khái niệm và chức năng của tiền lương

1.1.1.1 Khái niệm về tiền lương

Tiền lương có vai trò quan trọng đối với người lao động, đồng thời cũng làyếu tố thuộc chi phí sản xuất của người sử dụng lao động Nói đến tiền lương, hiệnnay có nhiều khái niệm

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 90 Bộ luật Lao động hiện hành1 thì “ Tiềnlương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiệncông việc theo thỏa thuận Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặcchức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác Mức lương của người laođộng không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định”

Quy định của Bộ luật Lao động nghiêng về phía thị trường theo nguyên tắcthỏa thuận dựa trên năng lực của các bên khi tham gia thị trường lao động, tiềnlương phải cao hơn mức lương sàn do Nhà nước quy định Về ưu điểm, quy địnhnày đã hướng TL theo nguyên tắc thị trường, được quyết định do cả hai bên Quyđịnh này cũng chỉ ra kết cấu của tiền lương gồm mức lương theo công việc hoặc cóthể là mức lương chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung

Trong thực tế, khái niệm về TL rất đa dạng ở các nước trên thế giới C Mácđịnh nghĩa: “Tiền lương là giá cả của sức lao động, nhưng biểu hiện ra bên ngoàinhư là giá cả của lao động” 2

Tổ chức lao động quốc tế (ILO)3: “ Tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập,bất luận tên gọi hay cách tính thế nào, mà có thể biểu hiện bằng tiền và được ấn định

1 Được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 18/6/2012 và có hiệu lực từ ngày 1/5/12013.

2 Trần Xuân Cầu & Mai Quốc Chánh 2013 Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực Nxb Kinh tế Quốc dân Trang 303.

3 Tổ chức lao động Quốc tế (ILO) Công ước số 19 (1949) Điều 1.

Trang 24

bằng thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, hoặc bằng phápluật, pháp quy quốc gia, do người sử dụng lao động phải trả cho người lao động theomột hợp đồng lao động được viết ra hay bằng miệng, cho một công nhân đã thực hiệnhay sẽ phải thực hiện, hoặc cho những dịch vụ đã làm hay sẽ phải làm”.

TL theo khái niệm của tổ chức ILO được xác định là sự trả công hay thunhập (không quá coi trọng tên gọi hay cách tính) và phụ thuộc vào pháp luật mỗiquốc gia Tuy nhiên, ở Việt Nam thì phần TL đôi khi chưa phải là phần lớn thunhập của NLĐ, đôi khi phần lớn thu nhập của NLĐ lại có nguồn gốc từ tiền thưởng

và các khoản thu nhập khác ngoài lương do vậy TL chưa thực sự làm đúng chứcnăng của nó

Hai khái niệm thường đi kèm với TL là: Tiền lương danh nghĩa và Tiềnlương thực tế Mối quan hệ giữa TLDN và TLTT được thể hiện qua công thức:

(trong đó: I tltt là chỉ số tiền lương thực tế; itldn là chỉ số TLDN; Igc là chỉ số giá cả)4

Một số khái niệm thường được dùng là tiền lương cấp bậc (chức vụ), tiềnlương cơ bản và phụ cấp lương:

- Tiền lương cấp bậc là số lượng tiền được quy định phụ thuộc vào cấp bậc(chức vụ) của NLĐ theo bảng lương quy định, không gồm các khoản trả thêm khác.Tiền lương cấp bậc bằng tiền lương tối thiểu nhân với hệ số lương tương ứng vớicấp bậc (chức vụ)

- Tiền lương cơ bản bao gồm các khoản tiền lương cấp bậc và các khoản phụcấp lương Tiền lương cơ bản thường được gọi là lương cứng

- Phụ cấp lương là những khoản tiền được bổ sung ngoài tiền lương cấp bậchoặc tiền lương chức vụ, thường được quy định dưới dạng hệ số phụ cấp hoặc phầntrăm tăng thêm so với tiền lương tối thiểu hoặc tiền lương cấp bậc (tiền lương chứcvụ) Phụ cấp lương được trả khi một người phải hao phí sức lao động nhiều hơn dogiữ một cương vị, hoặc làm việc trong điều kiện lao động không bình thường…

4 Trần Xuân Cầu & Mai Quốc Chánh 2013 Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực Nxb Kinh tế Quốc dân Trang 308.

Trang 25

Bên cạnh thuật ngữ về tiền lương, chúng ta còn hay bắt gặp thuật ngữ về tiềncông Và một thực tế là có rất nhiều người hay nhầm lẫn và đồng nhất giữa 2 kháiniệm tiền lương và tiền công Thực tế, khái niệm tiền lương thường được dùngtrong khu vực có yếu tố nhà nước (hành chính, sự nghiệp, doanh nghiệp có vốn gópcủa nhà nước), ngược lại tiền công thường được dùng trong khu vực doanh nghiệpdân doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI).

1.1.1.2 Chức năng tiền lương

Tiền lương có vai trò quan trọng đối với người lao động và người sử dụnglao động thể hiện ở các chức năng của nó5

a) Chức năng thước đo giá trị

Với vai trò là giá cả sức lao động, TL là biểu hiện bằng tiền của giá trịsức lao động, vì thế TL phải là thước đo giá trị sức lao động, phản ánh giá trịsức lao động

b) Chức năng tái sản xuất sức lao động

Tái sản xuất sức lao động là khôi phục lại sức lao động đã mất, thể hiện bằngviệc ăn uống tích lũy sức lực, mua sắm các tư liệu sinh hoạt bằng tiền TL, do đó TLthực hiện chức năng tái sản xuất sức lao động

c) Chức năng kích thích sản xuất

TL là đòn bẩy kích thích tăng năng suất lao động, cống hiến, phấn đấu củaNLĐ Việc tổ chức sản xuất, trả lương hợp lý, công bằng làm NLĐ gắn bó với DN,người làm tốt được hưởng tương xứng với sức lao động bỏ ra

d) Chức năng tích lũy: TL của NLĐ được dùng để tái sản xuất sức lao động,chi tiêu cho sinh hoạt, đồng thời khoản TL này cũng được dùng để tích lũy

Với các chức năng trên, vai trò của tiền lương đối với người lao động, người

sử dụng lao động và xã hội được thể hiện như sau:

Đối với NLĐ: Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu, nuôi sống bản thân vàgia đình NLĐ Nếu NLĐ cảm thấy hài lòng với tiền lương của mình, khiến NLĐ tậptrung tinh thần, ý chí vào việc sản xuất làm ra sản phẩm đảm bảo chất lượng, do đó

5 Trần Xuân Cầu & Mai Quốc Chánh 2013 Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực Nxb Kinh tế Quốc dân Trang 331 – 333.

Trang 26

tiền lương lúc đó sẽ có tác dụng khuyến khích tạo động lực lao động.

Đối với doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao động: tiền lương là chi phí chohoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp Đơn vị, tổ chứcluôn muốn thu được lợi nhuận, do đó sẽ suy nghĩ, tính toán để có thể sử dụng tiềnlương một cách hiệu quả nhất để một đồng tiền lương bỏ ra phải tạo ra giá trị thặng

dư lớn hơn

Đối với xã hội: tiền lương đóng vai trò phân phối thu nhập, đảm bảo sự côngbằng trong xã hội NLĐ có trình độ chuyên môn cao, có khả năng tư duy nhạy bén,

có kinh nghiệm … thì tiền lương nhận được sẽ cao và ngược lại

1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới tiền lương

TL chịu tác động của nhiều yếu tố khác nhau, do đó các yếu tố tác động tớitiền lương được phân thành các nhóm như: yếu tố xã hội, chính sách của nhà nước;yếu tố của thị trường lao động; yếu tố thuộc về tổ chức NLĐ làm việc; yếu tố thuộc

về bản thân NLĐ; yếu tố thuộc về công việc

- Yếu tố xã hội, chính sách của nhà nước: nhóm yếu tố này là các Nghị định,Thông tư, các văn bản hưởng hướng dẫn nghiệp vụ về lĩnh vực TL tác động đến đờisống của NLĐ như: quy định về lương tối thiểu vùng, quy định về thuế thu nhập…

- Yếu tố thị trường lao động: cung cầu trên thị trường lao động quyết địnhgiá cả sức lao động, ảnh hướng tới TL của NLĐ Cung lao động dồi dào hơn nhucầu tuyển dụng, sử dụng lao động thì tiền lương giảm, ngược lại cung lao động khanhiếm so với nhu cầu tuyển dụng, sử dụng lao động thì tiền lương tăng Hiện nay,trước tình hình suy thoái kinh tế mặt bằng TL đã giảm xuống Mức lương thịnhhành trên thị trường là căn cứ để các DN tuyển dụng lao động, khi có những biếnđộng của thị trường thì TL của NLĐ sẽ được điều chỉnh tương ứng thông qua cơchế thỏa thuận giữa NSDLĐ và NLĐ Tuy nhiên, trong giai đoạn trước khi kinh tếchưa bị suy thoái, nhu cầu lao động tăng cao, TL của NLĐ vì thế được đẩy lên, nhất

là một số ngành như chứng khoán, ngân hàng, tài chính

- Yếu tố thuộc tổ chức ảnh hướng lớn đến TL của NLĐ, NLĐ trong DN dân

Trang 27

doanh thì TL khá linh động theo quan hệ thị trường và chính sách đãi ngộ của từng

DN NLĐ trong các DNNN có lợi thế TL rất cao: Dầu khí, ngân hàng, viễnthông….cao hơn thị trường nhiều lần, ngược lại trong các DNNN không có yếu tốlợi thế, TL của NLĐ thậm chí thấp hơn mặt bằng thị trường: cà phê, lương thực,thủy sản… Trái lại NLĐ làm trong khối hành chính sự nghiệp, TL bị khống chế bởi

hệ thống thang bảng lương, cơ chế trả lương do nhà nước quy định, chịu ràng buộcbởi ngân sách nhà nước nên tiền lương thấp, tăng chậm không bảo đảm đời sốngcông nhân viên chức

- Yếu tố thuộc bản thân NLĐ ảnh hưởng tới TL như: bằng cấp đào tạo, trình

độ chuyên môn, nghiệp vụ; tiềm năng phát triển trong tương lai của NLĐ; thâmniên công tác; mức độ thực hiện công việc Trong xu thế hiện nay, TL của NLĐđược đánh giá qua khả năng thực hiện công việc thông qua hệ thống đánh giá đượcxây dựng chi tiết, yếu tố thâm niên không được đánh giá cao như trước Trình độchuyên môn, tiềm năng phát triển là yếu tố được đánh giá cao trong quá trìnhthương thảo, thỏa thuận mức TL, xu hướng hiện nay coi trọng những người trẻ,được đào tạo chuyên môn bài bản, có tiềm năng phát triển sẽ có mức TL xứng đáng

- Yếu tố thuộc về công việc: Trong xu thế hiện nay, các DN thường sử dụng

hệ thống TL chức danh, yếu tố thuộc về công việc thường được định lượng, quy đổithành mức lương cứng của NLĐ thực hiện công việc đó Công việc phức tạp, yêucầu cao, tính trách nhiệm lớn gắn với mức TL cao, công việc giản đơn, hao phí thểlực, trí lực thấp thì hưởng mức lương thấp TL NLĐ nhận được luôn gắn với khốilượng công việc, độ phức tạp công việc, phạm vi công việc NLĐ thực hiện

1.2 Nội dung của công tác tiền lương

Về công tác tiền lương nhiều tài liệu đều chỉ ra rằng công tác tiền lương làtổng thể các hoạt động liên quan tới việc xác định, xây dựng nguồn quỹ tiền lương,

kế hoạch hóa quỹ tiền lương, xây dựng định mức lao động, xây dựng đơn giá tiềnlương cho các sản phẩm và việc xây dựng quy chế quản lý, cách thức phân phối tiềnlương cho người lao động

1.2.1 Xây dựng quỹ tiền lương

Trang 28

1.2.1.1 Phương pháp xây dựng quỹ tiền lương kế hoạch

Quỹ tiền lương là tổng số tiền dùng để trả lương cho NLĐ ở cơ quan, doanhnghiệp trong một thời kỳ nhất định.6

Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp căn cứ tình hình sản xuất kinh doanh kỳ kếhoạch để xây dựng định biên lao động kỳ kế hoạch từ đó hình thành thành nên tổng

số lao động trong doanh nghiệp cũng như số lượng lao động tương ứng với từngnhóm chức danh Dựa vào số lượng lao động, quan điểm trả lương, doanh nghiệpcần xác định quỹ lương bộ phận quản lý, quỹ lương trả theo thời gian, và quỹ lươngtrả theo sản phẩm Từ đó hình thành nên tổng quỹ lương kỳ kế hoạch của tổ chức.Một số phương pháp xây dựng quỹ tiền lương kỳ kế hoạch mà doanh nghiệp có thểtham khảo:

a) Phương pháp dựa vào tổng thu trừ tổng chi7

Chi phí kế hoạch: Tổng chi phí kế hoạch, bao gồm các chi phí vật chất liênquan đến nguyên liệu và khấu hao tài sản máy móc thiết bị (C1,C2), các khoản phảinộp và các khoản chi phí cần thiết khác không nằm trong chi tiêu quỹ lương

Dựa vào công thức trên, muốn xác định chính xác quỹ lương kế hoạch thìdoanh nghiệp buộc phải xác định chính xác doanh thu và tổng chi phí kế hoạch Tuynhiên, trên thực tế doanh thu kế hoạch và chi phí kế hoạch thường xuyên biến động,

do đó việc xác định các chỉ số này gặp nhiều khó khăn Điều này kéo đến quỹ lương

kế hoạch sẽ không đảm bảo, gây khó khăn trong công tác quản lý và tổ chức thực

6 Trần Xuân Cầu & Mai Quốc Chánh 2013 Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực Nxb Kinh tế Quốc dân Trang 364.

7 Trần Xuân Cầu & Mai Quốc Chánh 2013 Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực Nxb Kinh tế Quốc dân Trang 367.

Trang 29

hiện quỹ lương.

b) Phương pháp dựa vào mức lương trên thị trường8

Phương pháp này gắn chặt với thị trường nhất là thị trường lao động Chính

vì vậy, phương pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm hiểu và xác định được giá

cả sức lao động của từng loại lao động trên thị trường, từ đó xác định các loại laođộng và số lượng lao động mà doanh nghiệp sử dụng, số tiền cần thiết để chi trả choNLĐ Khi thực hiện xác định quỹ lương theo phương pháp này, doanh nghiệp phảilưu ý những điều sau:

Giá cả sức lao động trên thị trường thường cao hơn mức mà các doanhnghiệp chi trả, vì vậy, nếu áp dụng theo phương pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải

sử dụng các biện pháp để tăng doanh thu trên cơ sở tổng số lao động không đổi,nghĩa là phải tăng năng suất lao động trên cơ sở cải tiến tổ chức lao động, áp dụngtiến bộ khoa học kỹ thuật

Trên thị trường lao động, không phải loại lao động nào mà doanh nghiệp cầncũng có, hơn nữa giá cả sức lao động trên thị trường hiện nay thường mang tính tựphát, chính vì vậy phương pháp này sẽ khó có thể vận dụng được tại Việt Nam

c) Phương pháp xác định dựa trên đơn giá tiền lương 9

Theo giáo trình Kinh tế Nguồn nhân lực, theo phương pháp này, việc xácđịnh quỹ lương kế hoạch được thực hiện như sau:

+ Xác định mức chi phí tiền lương cho một đơn vị hàng hóa tiêu thụ kỳ báo

cáo M o =

Trong đó: Mo là mức chi phí tiền lương cho một đơn vị hàng hóa tiêu thụ

kỳ báo cáo QLo: Quỹ lương thực tế chi trả kỳ báo cáo; Qo: Tổng doanh thu kỳbáo cáo

+ Xác định mức chi phí tiền lương kỳ kế hoạch: Mức chi phí tiền lương kỳ kếhoạch sẽ được xác định căn cứ vào mức chi phí tiền lương thực tế kỳ báo cáo và quan hệ

8 Trần Xuân Cầu & Mai Quốc Chánh 2013 Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực Nxb Kinh tế Quốc dân Trang 368.

9 Trần Xuân Cầu & Mai Quốc Chánh 2013 Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực Nxb Kinh tế Quốc dân Trang 369.

Trang 30

giữa tốc độ tăng năng suất lao động và tăng tiền lương bình quân kỳ kế hoạch.

M 1 = M 0 x

Trong đó: M1 là mức chi phí tiền lương kỳ kế hoạch; Itl là chỉ số chi phí tiềnlương bình quân và Iw là chỉ số tăng năng suất lao động kỳ kế hoạch

+ Xác định quỹ lương kỳ kế hoạch: QL 1 = M 1 x Q 1

Trong đó : QL1 là quỹ lương kỳ kế hoạch; Q1 là tổng doanh thu kỳ kế hoạch.1.2.1.2 Nguồn hình thành, phân bổ quỹ tiền lương10

a) Về nguồn hình thành quỹ tiền lương

Căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp xác định nguồn quỹtiền lương tương ứng để trả lương cho người lao động Nguồn bao gồm:

- Quỹ tiền lương theo đơn giá tiền lương được giao Quỹ tiền lương này lớnnhất, chủ yếu gắn với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Quỹ tiền lương từ hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ khác ngoài đơngiá tiền lương được giao

- Quỹ lương bổ sung theo chế độ quy định của Nhà nước

- Quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước chuyển sang

Tổng quỹ tiền lương là tổng số tất cả các quỹ tiền lương được hình thành từcác nguồn nói trên

b) Về phân bổ quỹ tiền lương

Để đảm bảo quỹ tiền lương không vượt chi so với quỹ tiền lương đượchưởng, dồn chi quỹ tiền lương vào các tháng cuối năm hoặc để dự phòng quỹ tiềnlương cho năm sau, có thể quy định phân chia tổng quỹ tiền lương cho các quỹnhư sau:

- Quỹ tiền lương trả trực tiếp cho người lao động theo lương khoán, lươngthời gian, lương sản phẩm (ít nhất bằng 76% tổng quỹ lương)

- Quỹ khen thưởng từ quỹ tiền lương đối với người lao động có năng suất,chất lượng cao, có thành tích tốt trong công tác (tối đa không quá 10% tổng quỹ

10 Tham khảo công văn số 4320/LĐTBXH-TL ngày 29/12/2998 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Trang 31

tiền lương).

- Quỹ khuyến khích người lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao taynghề giỏi (tối đa không quá 2% tổng quỹ tiền lương)

- Quỹ dự phòng cho năm sau (tối đa không quá 17 % tổng quỹ tiền lương)

1.2.2 Xây dựng đơn giá tiền lương

Đây là nội dung quan trọng của công tác tiền lương Việc xác định đơn giátiền lương chính là xác định mức chi phí tiền lương, mức chi phí tiền lương xácđịnh không đúng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến mức lương trả cho người lao động.Nếu xác định mức chi phí tiền lương cao quá hoặc thấp quá đều dẫn đến việc trảlương không đúng cho người lao động Các phương pháp xác định đơn giá tiềnlương thông dụng nhất, bao gồm:

a) Đơn giá tiền lương tính trên đơn vị sản phẩm (Phương pháp xác định dựa

trên đơn giá tiền lương cho một đơn vị tiêu thụ hàng hóa) Theo phương pháp này,

việc xác định quỹ lương kế hoạch được thực hiện như sau:

+ Xác định mức chi phí tiền lương cho một đơn vị hàng hóa tiêu thụ kỳ báo cáo

M0 =

Trong đó: Mo là mức chi phí tiền lương cho một đơn vị hàng hóa tiêu thụ kỳbáo cáo; QLo: quỹ lương thực tế chi trả kỳ báo cáo; Qo: tổng doanh thu kỳ báo cáo

+ Xác định mức chi phí tiền lương kỳ kế hoạch: mức chi phí tiền lương kỳ

kế hoạch sẽ được xác định căn cứ vào mức chi phí tiền lương thực tế kỳ báo cáo

và quan hệ giữa tốc độ tăng năng suất lao động và tăng tiền lương bình quân kỳ

kế hoạch

M1 =Mo x

Trong đó: M1 là mức chi phí tiền lương kỳ kế hoạch Itl là chỉ số chi phí tiềnlương bình quân và Iw là chỉ số tăng năng suất lao động kỳ kế hoạch

+ Xác định quỹ lương kỳ kế hoạch: QL1 = M1 x Q1

Trong đó: QL1 là quỹ lương kỳ kế hoạch; Q1 là tổng doanh thu kỳ kế hoạch

Trang 32

Đơn giá tiền lương tính trên đơn vị sản phẩm được xác định bằng tổng cácthông số dưới đây:

Tiền lương theo đơn vị sản phẩm ở các nguyên công, công đoạn trong quytrình công nghệ sản xuất sản phẩm

Tiền lương trả theo thời gian cho những công nhân chính và phụ ở nhữngkhâu còn lại trong dây chuyền công nghệ sản phẩm nhưng không có điều kiện trảlương theo sản phẩm được phân bổ đơn vị sản phẩm

Tiền lương của viên chức chuyên môn, nghiệp vụ thừa hành, phục vụ, tiềnlương chức vụ và phụ cấp chức vụ của lao động quản lý được phân bổ cho đơn vịsản phẩm

b) Đơn giá tiền lương được xác định trên tổng doanh thu trừ (-) tổng chi phíĐơn giá tiền lương được xác định theo công thức sau:

Tổng doanh thu kế hoạch – Tổng chi phí kế hoạchkhông có lươngTrong đó: - Ktl: đơn giá tiền lương

- Vkế hoạch: là quỹ tiền lương theo kế hoạch tính theo chế độ của doanh nghiệp

- Tổng doanh thu kế hoạch: bao gồm toàn bộ số tiền thu được về tiêu thụ sảnphẩm, hàng hoá, kinh doanh, dịch vụ của doanh nghiệp

- Tổng chi phí kế hoạch: bao gồm toàn bộ các khoản chi phí hợp lý, hợp lệtrong giá thành sản phẩm và chi phí lưu động và các khoản phải nộp ngân sách theoquy định

c Đơn giá tiền lương tính trên doanh thu được xác định theo công thức sau:

Tổng doanh thu kế hoạch

Trong đó: Ktl, Vkế hoạch , tổng doanh thu kế hoạch như đã giải thích ở trên

d Đơn giá tiền lương tính trên lợi nhuận được tính theo công thức sau:

Ktl =

Vkế hoạch

Pkế hoạchTrong đó: + Ktl, V kế hoạch : như giải thích ở trên

Trang 33

+ P kế hoạch: lợi nhuận kế hoạch

1.2.3 Phân phối tiền lương

Căn cứ vào đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh của cơ quan, tổ chức,doanh nghiệp mình để lựa chọn và quyết định hình thức trả lương sao cho phù hợp

và đạt hiệu quả cao nhất Đối với mỗi loại đối tượng lao động khác nhau, có thểquyết định hình thức trả lương khác nhau Thông thường cơ quan, tổ chức, doanhnghiệp có thể áp dụng hình thức trả lương theo thời gian gắn với chức danh côngviệc đối với lao động quản lý, lao động chuyên môn và nghiệp vụ kỹ thuật, côngnhân trong dây chuyền khó định mức lao động Việc trả lương theo hình thức nàyđòi hỏi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phải xây dựng được hệ thống chức danhcông việc với việc phân tích công việc được thực hiện một cách cẩn thận và khoahọc để xác định giá trị của từng công việc, mức độ phức tạp của công việc và nhữngyêu cầu đòi hỏi của công việc đối với NLĐ

Hình thức trả lương theo sản phẩm áp dụng đối với người lao động sản xuấttrực tiếp tạo ra sản phẩm Hình thức trả lương theo sản phẩm đòi hỏi phải xác địnhđược đơn giá của sản phẩm, nếu là sản phẩm tập thể thì xác định đơn giá sản phẩmtập thể và cách thức chia lương đối với từng NLĐ Học viên sẽ đi vào phân tích haihình thức trả lương phổ biến được các đơn vị, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ápdụng rộng rãi là: trả lương theo sản phẩm và trả lương theo thời gian

Việc phân phối tiền lương căn cứ trên mức độ đóng góp của từng người laođộng vào sản phẩm truyền hình, mức độ đóng góp được xác định thông qua đánhgiá thực hiện công việc

Trang 34

Mức lương được trả dựa trên số lượng và chất lượng sản phẩm NLĐ tạo ra, chính

vì thế nó có tác dụng khuyến khích NLĐ tích cực sản xuất, tận dụng thời gian làm việctăng năng suất lao động Hình thức trả lương này còn khiến NLĐ không ngừng nâng caohọc hỏi và tay nghề để đạt được hiệu suất lao động cao

MLcv: Mức lương cấp bậc công việc; Msl: Mức sản lượng; Mtg: Mức thời gian

Để hình thức trả lương theo sản phẩm có hiệu quả và phát huy hết những ưuđiểm, đòi hỏi doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các điều kiện sau:

- Xây dựng được các định mức có căn cứ khoa học để tạo điều kiện tính toáncác đơn giá trả công chính xác

- Tổ chức và phục vụ tốt nơi làm việc để hạn chế tối đa thời gian ngừng việc,tạo điều kiện để người lao động hoàn thành vượt mức lao động

- Thực hiện tốt công tác thống kê, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm được sảnxuất vì thu nhập của người lao động phụ thuộc vào số lượng sản phẩm đạt tiêu chíchất lượng sản xuất ra và đơn giá

- Làm tốt công tác giáo dục ý thức, trách nhiệm và đánh giá thực hiện côngviệc đối với người lao động để tránh khuynh hướng chỉ chú ý tới số lượng màkhông chú ý tới chất lượng sản phẩm, sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu và máymóc thiết bị

Chế độ trả lương theo sản phẩm bao gồm: trả lương trực tiếp cá nhân, trảlương theo sản phẩm tập thể, chế độ trả lương khoán, chế độ trả lương theo sảnphẩm gián tiếp, chế độ trả lương theo sản phẩm có thưởng

- Chế độ trả lương trực tiếp cá nhân: áp dụng đối với công nhân sản xuất

Trang 35

chính mà công việc của họ mang tính chất độc lập tương đối, có thể định múc và

kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm một cách riêng biệt và cụ thể Công thức tính:

TL sp = ĐG sp x SL sp.

Trong đó:

MLcv, Msl lần lượt là mức lương cấp bậc công việc và mức sản lượng

Ưu điểm của phương pháp này là: khuyến khích năng suất lao động cá nhân,người lao động nỗ lực làm việc… đóng góp vào thành công của doanh nghiệp

Nhược điểm của phương pháp nay là làm cho NLĐ ít gắn kết với tập thể Đôikhi vì lợi ích của mình họ làm tổn hại tới lợi ích của tập thể, dẫn tới việc làm bừa,làm ẩu, đạt mục tiêu số lượng sản phẩm mà bỏ qua chất lượng và các yêu cầu khác

- Chế độ trả lương theo sản phẩm tập thể: áp dụng đối với những công việccần một nhóm công nhân, đòi hỏi sự phối hợp giữa các công nhân và năng suất laođộng Tiền lương nhận được phụ thuộc vào số lượng sản phẩm mà tập thể đó chếtạo, đảm bảo chất lượng, đơn giá sản phẩm và phương pháp chia lương Hiện nay,việc tổ chức lao động theo mô hình dưới đây là chủ yếu, khiến cho kết quả lao độngcủa một tập thể khó có thể phân biệt theo từng công đoạn

Để đảm bảo hiệu quả của chế độ trả lương này, đòi hỏi cơ quan, tổ chức,doanh nghiệp cần phải tính và chia lương cho từng cá nhân trong tập thể lao độngmột cách hợp lý và công bằng

Trang 36

- Phương pháp 1: chia lương sản phẩm tập thể theo hệ số điều chỉnh sẽ phải

dựa trên cơ sở mức tiền lương cả tập thể được lĩnh, mức tiền lương của tập thể nếutrả theo lương thời gian để xác định hệ số điều chỉnh Hệ số điều chỉnh phản ánhmức tăng thêm hoặc giảm bớt tiền lương thực lĩnh của từng thành viên so với tiềnlương cấp bậc Phương pháp này được áp dụng theo các bước sau:

Bước 1: tính đơn giá sản phẩm tập thể:

; Bước 2: tính tổng tiền lương thực lĩnh cả tổ: TLtt = ĐGsptt x SLtt

Bước 3: tính tiền lương cấp bậc của từng thành viên và cả tổ

Bước 4: tính hệ số điều chỉnh (Kđc) Hệ số điều chỉnh được xác định thông

qua công thức sau:

Trong đó: TT Lcb là tổng tiền lương cấp bậc của cả tổ

Bước 5: Tính tiền lương thực lĩnh của từng thành viên Tiền lương trong từngthành viên trong tổ được xác định bằng cách lấy tiền lương cấp bậc của từng thànhviên trong tổ nhân với hệ số điều chỉnh

- Phương pháp 2: chia theo giờ (ngày) - hệ số, phương pháp này cần tiến

số giờ (ngày) đã quy đổi tại bước 3

Bước 5: tính tiền lương cho từng thành viên trong tổ, bằng cách lấy số giờ(ngày) - đã quy đổi nhân với tiền lương một giờ (ngày) – hệ số

- Chế độ trả lương theo sản phẩm gián tiếp: chế độ trả lương này chỉ áp dụng

Trang 37

cho những NLĐ phụ mà công việc của họ có liên quan chặt chẽ đến kết quả laođộng của NLĐ chính hưởng lương theo sản phẩm Đặc điểm của chế độ trả lươngnày là thu nhập về tiền lương của NLĐ này phụ thuộc tùy vào kết quả sản xuất củaNLĐ chính không kể lao động phụ làm nhiều hay ít Công thức tính như sau:

TLtt = ĐGf xQ1 Trong đó: TLtt là tiền lương thực lĩnh của của lao động phụ

Q1 : sản lượng thực tế của công nhân chính làm lương sản phẩm ĐGf : đơngiá sản phẩm của công nhân phụ, công nhân phục vụ Trong đó ĐGf được tính theo

- Chế độ trả lương theo sản phẩm có thưởng: ngoài tiền lương NLĐ nhậnđược theo cách tính thông thường, NLĐ còn nhận được thêm khoản tiền thưởng dovượt mức, hoàn thành chất lượng sản phẩm nhằm khuyến khích công nhân nâng caonăng suất lao động, vượt mức sản lượng được giao

Công thức tính tiền lương như sau:

TLtsf là tiền lương sản phẩm tính đơn giá bình thường; m tỷ lệ tiền thưởng(%); h là phần trăm vượt mức sản lượng tính thưởng

- Chế độ trả lương sản phẩm lũy tiến: theo hình thức trả lương này, tiềnlương được xác định theo đơn giá lũy tiến phù hợp với mức hoàn thành nhiệm vụcủa người nhận lương Thông thường, đơn giá trả lương được xác định cố định chokết quả lao động trong mức Với khối lượng kết quả vượt mức, đơn giá sẽ tăng dầntheo từng khoảng vượt mức đó Chế độ trả lương này áp dụng khi doanh nghiệp, cơquan, tổ chức, đơn vị đang trong quá trình sản xuất khẩn trương, mà xét thấy việcthúc đẩy sản xuất ở bộ phận trực tiếp sản xuất sẽ đem lại hiệu quả cho toàn doanh

Trang 38

nghiệp Công thức xác định như sau:

ĐGcđ là đơn giá cố định; ĐGlt là đơn giá lũy tiến; Q1 là sản lượng thực tế đạtđược; Q0 là mức sản lượng khởi điểm; K là tỷ lệ tăng thêm so với đơn giá cố định

- Chế độ trả lương theo khoán công việc: chế độ trả lương khoán là chế độlương khi giao công việc đã quy định rõ ràng số tiền để hoàn thành khối lượng côngviệc trong một đơn vị thời gian nhất định Chế độ lương này áp dụng cho nhữngcông việc mà xét thấy giao từng việc chi tiết không có lợi về mặt kinh tế (thường làcông việc không có định mức) Như vậy, ngay từ khi nhận việc, NLĐ đã biết ngayđược toàn bộ số tiền mà mình được lĩnh sau khi hoàn thành khối lượng công việcđược giao khoán Do đó, đơn vị được giao khoán giảm bớt được số người hoặc rútngắn được thời gian hoàn thành khối lượng công việc giao khoán thì tiền lương tínhtheo ngày làm việc của mỗi người trong đơn vị sẽ được tăng lên Ngược lại, nếu kéodài thời gian hoàn thành thì tiền lương tính cho mỗi người sẽ ít đi Do đó, chế độlương khoán có tác dụng khuyến khích lao động nâng cao năng suất lao động đểhoàn thành công việc trước thời hạn hoặc giảm bớt số người không cần thiết

Khi xây dựng và áp dụng chế độ lương khoán, doanh nghiệp cần phải làm tốtcông tác kiểm tra chất lượng trọng quá trình sản xuất Trong thực tế, khi áp dụnglương khoán, NLĐ thường bỏ bớt một số công đoạn trong quá trình sản xuất dẫnđến không đảm bảo chất lượng sản phẩm Hoặc do muốn hoàn thành công việctrước thời hạn nên NLĐ thường làm việc ngoài giờ quá nhiều Nó sẽ làm ảnh hưởngđến chất lượng công việc và sức khỏe của bản thân NLĐ

1.2.3.2 Hình thức trả lương theo thời gian

Tiền lương của người công nhân nhận được căn cứ vào mức lương phù hợpvới cấp bậc và thời gian thực tế làm việc của họ

Công thức tính: TLtgi = MLi * Ttt

Trong đó: TLtgi là tiền lương nhận được của công nhân bậc i làm theo lươngthời gian; MLi là mức lương của công nhân bậc I (là mức lương của công nhân itheo giờ ngày, tháng); Ttt thời gian thực tế làm việc của công nhân

Trang 39

Tiền lương tính theo thời gian có thể thực hiện tính theo tháng ngày hoặc giờlàm việc của NLĐ tùy thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý thời gian của doanhnghiệp Trong đó, tiền lương giờ là chính xác nhất, tiền lương ngày chính xác hơn

và tiền lương tháng là ít chính xác nhất

Tiền lương tháng là tiền lương được trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợpđồng lao động Tiền lương tuần là tiền lương trả cho một tuần làm việc được xácđịnh trên cơ sở tiền lương tháng nhân với 12 tháng và chia cho 52 tuần Tiềnlương ngày là tiền lương trả cho một ngày làm việc được xác định trên cở sở tiềnlương tháng chia cho số này tiêu chí làm việc trong tháng Tiền lương giờ là tiềnlương trả cho một giờ làm việc được xác định trên cơ sở tiền lương ngày chia cho

số giờ tiêu chí

Về nguyên tắc, khi trả lương theo thời gian phải xác định được năng suất laođộng, ngoại trừ khi trả lương cho trường hợp sản xuất tự động cao với nhịp độkhông đổi và không phụ thuộc vào bản thân NLĐ

Do hình thức trả lương thời gian không tính đến chất lượng làm việc, kết quảcủa NLĐ tại nơi làm việc nên trong hình thức trả lương thời gian tồn tại hai mốiquan hệ cơ bản chi phí kinh doanh trả lương trên một đơn vị thời gian là không đổicòn chi phí kinh doanh trả lương trên một đơn vị sản phẩm lại thay đổi tùy thuộcvào năng suất của NLĐ Vì vậy, doanh nghiệp chỉ nên áp dụng hình thức này ở nơi

có trình độ tự động hóa cao, những nơi khó hoặc không thể áp dụng định mức hoặcnhưng công việc mà nếu NLĐ tăng cường độ lao động sẽ sử dụng lãng phí nguyênvật liệu, làm cho máy móc dễ hỏng hơn

Nhược điểm chính của hình thức tiền lương này là không gắn liền giữa sốlượng và chất lượng lao động mà NLĐ đã tiêu hao trong quá trình sản xuất sản phẩm.Nói cách khác phần tiền lương mà NLĐ được hưởng không gắn liền với kết quả laođộng mà họ làm ra Chính vì lẽ đó nên hình thức tiền lương theo thời gian đã khôngmang lại cho NLĐ sự quan tâm đầy đủ đối với kết quả lao động mà họ đã làm ra.1.2.3.3 Đánh giá thực hiện công việc làm căn cứ phân phối tiền lương

Đánh giá thực hiện công việc (ĐGTHCV) thường được hiểu là sự đánh giá

Trang 40

có hệ thống và chính thức tình hình thực hiện công việc của người lao động trongquan hệ so sánh với các tiêu chuản đã được xây dựng và thảo luận về sự đánh giá đóvới người lao động12.

Trong một tổ chức, ĐGTHCV có ý nghĩa quan trọng vì nó phục vụ đượcnhiều mục tiêu quản lý và tác động trực tiếp tới người lao động và người sử dụnglao động Sự tác động tới người lao động được thể hiện ở chỗ, kết quả ĐGTHCVgiúp cải tiến sự thực hiện công việc của họ ĐGTHCV cũng giúp người sử dụng laođộng, người quản lý có thể đưa ra những quyết nhân sự đúng đắn như đào tạo vàphát triển, thù lao, thăng tiến, kỷ luật… và quan trọng là phân phối tiền lương đúngvới mức độ đóng góp, cống hiến

ĐGTHCV là một quá trình rất phức tạp Có nhiều cách để xây dựng hệ thốngĐGTHCV, trong đó ĐGTHCV theo KPI (Key Performance Indicators) đang được

áp dụng ở rất nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài

* Định nghĩa KPIs trong đánh giá thực hiện công việc

KPIs -Key Performance Indicators, là một hệ thống đo lường và đánh giáhiệu quả công việc được thể hiện qua số liệu, tỷ lệ, chỉ tiêu định lượng, nhằm phảnảnh hiệu quả hoạt động của các tổ chức hoặc bộ phận chức năng hay cá nhân

KPIs là 1 công cụ hiện đại giúp các nhà quản lý triển khai chiến lược lãnhđạo thành các mục tiêu quản lý và chương trình hành động cụ thể cho từng bộphận, từng nhân viên; vì vậy KPIs áp dụng cho nhiều mục đích: quản lý hệ thốngcông việc của một tổ chức, tự quản lý công việc của nhóm, tự quản lý công việccủa cá nhân

Sử dụng trong đánh giá thực hiện công việc, hệ thống KPIs được hiểu lànhững chỉ số đánh giá kết quả thực hiện công việc Hay nói cách khác KPIs chính làmục tiêu công việc mà cá nhân, tổ/nhóm, phòng/ban, tổ chức… cần đạt được để đápứng yêu cầu chung

Thông thường mỗi vị trí chức danh sẽ có bản mô tả công việc trong đó nêu rõ

12 Nguyễn Vân Điềm & Nguyễn Ngọc Quân 2010 Quản trị Nguồn nhân lực Nxb Kinh tế Quốc dân Trang 134.

Ngày đăng: 28/10/2014, 20:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 Hệ thống đánh giá vị trí của Mercer - hoàng thiện công tác tiền lương của khối trực tiếp sản xuất chương trình tại ban thanh thiều niên -đài truyền hình việt nam
Sơ đồ 1.1 Hệ thống đánh giá vị trí của Mercer (Trang 44)
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Ban thanh thiếu niên - hoàng thiện công tác tiền lương của khối trực tiếp sản xuất chương trình tại ban thanh thiều niên -đài truyền hình việt nam
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Ban thanh thiếu niên (Trang 53)
Bảng 2.1 cho thấy đội ngũ lao động của Ban chủ yếu là các Biên tập viên, phóng viên, quay phim, đạo diễn điều này cũng phù hợp với một đơn vị chuyên sản xuất các sản phẩm truyền hình đòi hỏi tính cơ động, địa bàn tác nghiệp rộng, nội dung đa dạng, phong p - hoàng thiện công tác tiền lương của khối trực tiếp sản xuất chương trình tại ban thanh thiều niên -đài truyền hình việt nam
Bảng 2.1 cho thấy đội ngũ lao động của Ban chủ yếu là các Biên tập viên, phóng viên, quay phim, đạo diễn điều này cũng phù hợp với một đơn vị chuyên sản xuất các sản phẩm truyền hình đòi hỏi tính cơ động, địa bàn tác nghiệp rộng, nội dung đa dạng, phong p (Trang 55)
Hình 2.2 cho thấy tỷ lệ Nam/ Nữ tại Ban Thanh thiếu niên tương đối đồng đều, số lao động nữ có phần nhỉnh hơn, điều này được giải thích là do số lượng biên tập viên nữ chiếm phần lớn trong Ban. - hoàng thiện công tác tiền lương của khối trực tiếp sản xuất chương trình tại ban thanh thiều niên -đài truyền hình việt nam
Hình 2.2 cho thấy tỷ lệ Nam/ Nữ tại Ban Thanh thiếu niên tương đối đồng đều, số lao động nữ có phần nhỉnh hơn, điều này được giải thích là do số lượng biên tập viên nữ chiếm phần lớn trong Ban (Trang 56)
Bảng 2.2 Cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo - hoàng thiện công tác tiền lương của khối trực tiếp sản xuất chương trình tại ban thanh thiều niên -đài truyền hình việt nam
Bảng 2.2 Cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo (Trang 57)
Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất phẩm truyền hình - hoàng thiện công tác tiền lương của khối trực tiếp sản xuất chương trình tại ban thanh thiều niên -đài truyền hình việt nam
Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất phẩm truyền hình (Trang 59)
Bảng 2.3 Một số sản phẩm năm 2013 của Ban Thanh thiếu niên - hoàng thiện công tác tiền lương của khối trực tiếp sản xuất chương trình tại ban thanh thiều niên -đài truyền hình việt nam
Bảng 2.3 Một số sản phẩm năm 2013 của Ban Thanh thiếu niên (Trang 61)
Sơ đồ 2.3 cho thấy sự gia tăng số lượng các sản phẩm của VTV6, nếu như trong giai đoạn mới hình thành, do khó khăn về con người, kinh nghiệm,… việc phát triển các sản phẩm mới theo tiêu chí của VTV6 rất khó khăn, nhưng với sự nỗ lực vượt bậc của tập thể l - hoàng thiện công tác tiền lương của khối trực tiếp sản xuất chương trình tại ban thanh thiều niên -đài truyền hình việt nam
Sơ đồ 2.3 cho thấy sự gia tăng số lượng các sản phẩm của VTV6, nếu như trong giai đoạn mới hình thành, do khó khăn về con người, kinh nghiệm,… việc phát triển các sản phẩm mới theo tiêu chí của VTV6 rất khó khăn, nhưng với sự nỗ lực vượt bậc của tập thể l (Trang 63)
Bảng 2.4 minh họa về cách thức xây dựng quỹ tiền lương khối trực tiếp sản xuất chương trình tại VTV6 - hoàng thiện công tác tiền lương của khối trực tiếp sản xuất chương trình tại ban thanh thiều niên -đài truyền hình việt nam
Bảng 2.4 minh họa về cách thức xây dựng quỹ tiền lương khối trực tiếp sản xuất chương trình tại VTV6 (Trang 66)
Sơ đồ 2.4 Phân chia quỹ tiền lương tại VTV6 - hoàng thiện công tác tiền lương của khối trực tiếp sản xuất chương trình tại ban thanh thiều niên -đài truyền hình việt nam
Sơ đồ 2.4 Phân chia quỹ tiền lương tại VTV6 (Trang 67)
Bảng 2.5 Ý kiến của người lao động về nguồn hình thành quỹ tiền lương - hoàng thiện công tác tiền lương của khối trực tiếp sản xuất chương trình tại ban thanh thiều niên -đài truyền hình việt nam
Bảng 2.5 Ý kiến của người lao động về nguồn hình thành quỹ tiền lương (Trang 67)
Bảng 2.6 Phân chia các quỹ lương thành phần tại VTV6 - hoàng thiện công tác tiền lương của khối trực tiếp sản xuất chương trình tại ban thanh thiều niên -đài truyền hình việt nam
Bảng 2.6 Phân chia các quỹ lương thành phần tại VTV6 (Trang 69)
Bảng 2.8 Đơn giá một sản phẩm “Chuyện đương thời” của VTV6 - hoàng thiện công tác tiền lương của khối trực tiếp sản xuất chương trình tại ban thanh thiều niên -đài truyền hình việt nam
Bảng 2.8 Đơn giá một sản phẩm “Chuyện đương thời” của VTV6 (Trang 77)
Bảng 2.11 Hệ số lương chức danh khối trực tiếp sản xuất chương trình - hoàng thiện công tác tiền lương của khối trực tiếp sản xuất chương trình tại ban thanh thiều niên -đài truyền hình việt nam
Bảng 2.11 Hệ số lương chức danh khối trực tiếp sản xuất chương trình (Trang 82)
Bảng 2.12 Phân phối tiền lương khối trực tiếp sản xuất chương trình - hoàng thiện công tác tiền lương của khối trực tiếp sản xuất chương trình tại ban thanh thiều niên -đài truyền hình việt nam
Bảng 2.12 Phân phối tiền lương khối trực tiếp sản xuất chương trình (Trang 83)
Bảng 2.14 Kết quả điều tra về việc áp dụng bảng lương chức danh Theo anh/ chị hệ thống bảng lương chức danh khối trực tiếp - hoàng thiện công tác tiền lương của khối trực tiếp sản xuất chương trình tại ban thanh thiều niên -đài truyền hình việt nam
Bảng 2.14 Kết quả điều tra về việc áp dụng bảng lương chức danh Theo anh/ chị hệ thống bảng lương chức danh khối trực tiếp (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w