Theo giáo trình tài chính doanh nghiệp thương mại của PGS.TS ĐinhVăn Sơn – Đại học thương mại thì lợi nhuận là:” Chỉ tiêu tổng hợp phản ánhhiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kin
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP 2
1.1 Khái niệm về lợi nhuận của doanh nghiệp
1.1.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản về lợi nhuận của doanh nghiệp 2
1.1.2 Vai trò của lợi nhuận 6
1.1.3 Xác định lợi nhuận của doanh nghiệp 7
1.1.3.1 Phương pháp xác định lợi nhuận 7
1.1.3.2 Phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp 12
1.2 Nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp 13
1.3 Các nhân tố tác động đến nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp 15
1.3.1 Các nhân tố khách quan 15
1.3.2 Các nhân tố chủ quan 18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ KỸ THUẬT ĐẠI PHÁT 21
2.1 Khái quát chung về công ty 21
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 21
2.1.2 Tình hình kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của Công ty CP Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật Đại Phát 22
2.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức 22
2.1.4 Tình hình tài của Công ty CP Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật Đại Phát 24
2.2 Thực trạng thực hiện lợi nhuận của công ty 28
2.3 Đánh giá thực trạng thực hiện lợi nhuận của công ty 38
2.3.1 Kết quả đạt được 38
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 39
Trang 2CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ KỸ THUẬT
ĐẠI PHÁT 42
3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển của công ty trong thời gian tới 42 3.2 Một số giải pháp góp phần tăng lợi nhuận của Công ty CP Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật Đại Phát 43
3.2.1 Tiếp tục đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm 43
3.2.2 Tăng cường hoạt động dịch vụ khách hàng 45
3.2.3 Tăng cường công tác quản lý chi phí 46
3.2.4 Một số giải pháp khác 49
3.3 Kiến nghị với Nhà Nước 50
KẾT LUẬN 53
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .54
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
thuật Đại Phát trong 3 năm 2010, 2011, 2012 27Bảng 2.3 :Bảng chi tiết doanh thu trong 3 năm 2010, 2011, 2012 .29Bảng 2.4: Đánh giá kết cấu chi phí chung của Công ty CP Thương mại và
Dịch vụ Kỹ thuật Đại Phát 32Bảng 2.5 Đánh giá các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận của Công ty CP Thương
mại và Dịch vụ Kỹ thuật Đại Phát 35
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng quát có ý nghĩa vô cùng quantrọng tong việc đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của mộtdoanh nghiệp Nâng cao lợi nhuận là mục tiêu kinh tế hàng đầu của các doanhnghiệp trong nền kinh tế thị trường Bởi trong điều kiện hạch toán kinh doanhtheo cơ chế thị trường, lợi nhuận là yếu tố quyết định sự tốn tại và phát triểncủa một doanh nghiệp Lợi nhuận tác động đến tất cả mọi mặt của doanhnghiệp như đảm bảo tình hình tài chính vững chắc, tạo điều kiện nâng cao đờisống cho cán bộ công nhân viên, tăng tích luỹ đầu tư vào sản xuất kinh doanh,nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường
Trong nền kinh tế thi trường hiện nay, vấn đề hiệu quả sản xuất kinhdoanh trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Hiệu quả sản xuất kinh doanh biểuhiện tập trung nhất đó là mức lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được , mức tăngdoanh lợi của doanh nghiệp trở thành động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanhphát triển và tăng trưởng kinh tế
Xuất phát từ vai trò to lớn của lợi nhuận, sau quá trình học tập vànghiên cứu cùng với thời gian thực tập tại Công ty CP Thương mại và Dịch
vụ Kỹ thuật Đại Phát, qua nghiên cứu tình hình hoạt động kinh doanh củacông ty trong ba năm gần đây, kết hợp với những kiến thức học tập tại tường,
em đã đi sâu nghiên cứu:
“Giải pháp nhằm tăng lợi nhuận tại Công ty CP Thương mại và Dịch vụ
Kỹ thuật Đại Phát’’
Do thời gian thực tập có hạn và kiến thức còn nhiều hạn chế nên nhữngvấn đề trình bày trong bài chuyên đề này không thể tránh khỏi những sai sót
Em rất mong nhận được sự quan tâm, góp ý của các thầy cô giáo trong trường
và các cô chú phòng tài chính kế toán của Công ty CP Thương mại và Dịch
vụ Kỹ thuật Đại Phát để bài viết của em hoàn thiện hơn
Trang 5CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN CỦA
DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm về lợi nhuận của doanh nghiệp
1.1.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản về lợi nhuận của doanh nghiệp
Lợi nhuận là một tiêu chí quan trọng, là mục tiêu hoạt động hàng đầuquyết định tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Khi tiến hành bất kỳmột hoạt động kinh doanh nào người ta đều phải tính toán đến lợi nhuận màmình có thể thu được từ hoạt động đó Cạnh tranh nhằm mục đích cuối cùng
là thu được lợi nhuận cao điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải phát huy tối
đa khả năng và tinh thần tự chủ của mình để tạo ra thu nhập và lợi nhuận vì sựphát triển của chính doanh nghiệp mình Vậy lợi nhuận là gì? Có nhiều cáchhiểu và cách tiếp cận về lợi nhuận
Theo các nhà kinh tế học cổ điển trước K.Mác cho rằng:” Cái phần trộilên nằm trong giá bán so với chi phí là lợi nhuận” Theo Adam Smith thì lợinhuận là khoản khấu trừ thứ 2 vào sản phẩm của lao động Còn Ricardo thìcho rằng lợi nhuận là phần giá trị thừa ra ngoài tiền công
Theo giáo trình tài chính doanh nghiệp thương mại của PGS.TS ĐinhVăn Sơn – Đại học thương mại thì lợi nhuận là:” Chỉ tiêu tổng hợp phản ánhhiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làkhoản chênh lệch giữa các khoản thu nhập thu được và các khoản chi phí đã
bỏ ra để đạt được thu nhập đó trong một thời kỳ nhất định”
Theo giáo trình phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp thương mạicủa PGS.TS Trần Thế Dũng thì lợi nhuận được hiểu là:” Khoản chênh lệchgiữa doanh thu đạt được với toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đạtđược kết quả đó
Trang 6Theo chuân mực kế toán Việt Nam VAS 17 (thuế thu nhập doanhnghiệp) thì lợi nhuận kế toán là lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ, trước khi trừthuế thu nhập doanh nghiệp.
Tuy có nhiều quan điểm khác nhau nhưng có thể hiểu một cách tổngquát lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinhdoanh, là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt độngcủa doanh nghiệp hay lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản tiền chênh lệchgiữa thu nhập và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được thu nhập từ cáchoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đem lại
Thu nhập: Thu nhập của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của giá trịcác lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã đạt được dưới hình thức tăng tài sảnhoặc giảm công nợ góp phần tăng vốn chủ sở hữu trong một thời gian nhấtđịnh Thu nhập của doanh nghiệp gồm: Doanh thu và thu nhập khác
Doanh thu: Là biểu hiện bằng tiền của giá trị các lợi ích kinh tế màdoanh nghiệp đạt được từ hoạt động kinh doanh trong một thời gian nhấtđịnh
Thu nhập khác: Là các khoản thu được trong kỳ do các hoạt độngkhông thường xuyên ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu
Để có được thu nhập thì doanh nghiệp đã phải bỏ ra một khoản chi phí.Chi phí của doanh nghiệp: Là biểu hiện bằng tiền của các giá trị lợi íchkinh tế bị giảm đi dưới hình thức giảm tài sản hoặc tăng công nợ và dẫn đếnlàm giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp (Theo chuẩn mực kế toán ViệtNam) Chi phí của doanh nghiệp còn được hiểu: Đó là biểu hiện bằng tiềntoàn bộ các khoản hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phícần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh trong một thời kỳ nhất định Bao gồm chi phí hoạt động sản xuất kinhdoanh và chi phí khác
Trang 7Khi tính toán hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh chúng ta không thểxem lợi nhuận là chỉ tiêu duy nhất để đánh giá chất lượng hoạt động kinhdoanh và cũng không thể dùng chỉ tiêu này để so sánh chất lượng hoạt độngcủa các doanh nghiệp khác nhau Do thị trường tiêu thụ, mặt hàng kinh doanh,thời điểm tiêu thụ,quy m« doanh nghiệp…khác nhau làm cho lợi nhuận củacác doanh nghiệp khác nhau Do vậy để đánh giá một cách đầy đủ hiệu quảhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chúng ta không thể không tính đếncác chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận: Biểu hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận và chi phíthực tế, thể hiện trình độ kinh doanh của các nhà kinh doanh trong việc sửdụng yếu tố đó
Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận bao gồm:
*Tỷ suất lợi nhuận trên vốn (Doanh lợi vốn)
Đây là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi nhuận đạt được với số vốn sử dụngbình quân trong kỳ ( gồm vốn cố định và vốn lưu động) và có công thức tính :
Tỷ suất lợi nhuận vốn
=
Lợi nhuận sau thuếVốn kinh doanh bình quânChỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn cho biết hiệu quả sử dụng một đồngvốn kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng caochứng tỏ doanh nghiệp đã sử dụng vốn có hiệu quả Để nâng cao chỉ tiêu nàyđòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm vốn trong quátrình hoạt động kinh doanh của mình
*Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Trang 8số này mang giá trị dương, là công ty làm ăn có lãi; nếu mang giá trị âm làcông ty làm ăn thua lỗ.
Cũng như tỷ số lợi nhuận trên tài sản, tỷ số này phụ thuộc vào thời vụkinh doanh Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào quy mô và mức độ rủi ro củacông ty Để so sánh chính xác, cần so sánh tỷ số này của một công ty cổ phầnvới tỷ số bình quân của toàn ngành, hoặc với tỷ số của công ty tương đươngtrong cùng ngành
*Tỷ suất lợi nhuận của chi phí (Tỷ suất lợi nhuận giá thành)
Đây là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận tiêu thụ so với chi phí toàn bộ hay
so với giá thành của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ và có công thứctính:
Tỷ suất lợi nhuận của chi phí =
Lợi nhuận sau thuếTổng chi phí hay giá thành của sản phẩmhàng hoá và dịch vụ tiêu thụ trong kỳChỉ tiêu này cho thấy hiệu quả của một đồng chi phí sử dụng trong kỳtạo ra được bao nhiêu lợi nhuận Điều này cho phép doanh nghiệp tìm biệnpháp hạ thấp chi phí ( hay giá thành hàng hoá – dịch vụ) để nâng cao hiệu quảkinh doanh Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn càng tốt
*Tỷ suất lợi nhuận doanh thu
Là một chỉ số tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, biểu hiện quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế vàdoanh thu thực hiện trong kỳ và có công thức :
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu
(Tỷ suất doanh lợi) =
Lợi nhuận sau thuế
DT thực hiện trong kỳChỉ tiêu này cho ta thấy hiệu quả một đồng doanh thu thì tạo ra đượcbao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu càng lớn thì kết
Trang 9quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp càng cao và ngược lại Tuynhiên nếu chỉ sử dụng tỷ suất này thì không đưa cho ta đánh giá chính xác vềhiệu quả kinh doanh Bởi có tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu cao nhưng hiệuquả sử dụng các yếu tố đầu vào lại không cao
Việc phấn đấu tăng lợi nhuận và tăng tỷ suất lợi nhuận là nhiệm vụthường xuyên của doanh nghiệp Muốn vậy,doanh nghiệp cần phấn đấu: Tăngkhối lượng tiêu thụ, giảm chi phí hoạt động kinh doanh, hạ giá thành sảnphẩm hàng hoá - dịch vụ nhưng thu vẫn phải đủ bù đắp chi và có lợi nhuận,nâng cao chất lượng hàng hoá, dịch vụ…
1.1.2 Vai trò của lợi nhuận.
Bất kỳ doanh nghiệp nào hoạt động trong cơ chế thị trường điều đầutiên mà họ quan tâm là lợi nhuận Do vậy lợi nhuận là yếu tố cực kỳ quantrọng và có vai trò rất đặc biệt đối với mỗi doanh nghiệp nói riêng và toàn bộnền kinh tế nói chung
Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh hiệu quả hoạt động của quá trìnhkinh doanh, là yếu tố sống còn quyết định sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Nếu một doanh nghiệp hoạt động không có hiệu quả, bị thua lỗ liêntục và kéo dài thì doanh nghiệp sẽ sớm lâm vào tình trạng bị phá sản Xuấtphát từ mục tiêu lợi nhuận trong khuôn khổ của pháp luật, trong kinh doanhcác doanh nghiệp luôn tìm cho mình một con đường riêng tối ưu để có thểthoã mãn nhu cầu cao nhất của thị trường và đạt đến lợi nhuận tối đa Độnglực lợi nhuận đã thúc đẩy các doanh nghiệp không ngừng mở rộng các hoạtđộng kinh doanh, dành lấy cơ hội trên thị trường Muốn đứng vững trongcuộc cạnh tranh khốc liệt trên thị trường thì hoạt động kinh doanh của cácdoanh nghiệp phải có hiệu quả , tức là có lợi nhuận
Lợi nhuận là nguồn tài chính cơ bản để thực hiện quá trình tái sản xuất
mở rộng của doanh nghiệp và của nền kinh tế
Trang 10Lợi nhuận là nguồn lực tài chính chủ yếu góp phần nâng cao đời sốngvật chất tinh thần cho người lao động trong doanh nghiệp Khi doanh nghiệp
có lợi nhuận, một phần của lợi nhuận sẽ dùng để trả lương cho cán bộ côngnhân viên và trích lập các loại quỹ như: Quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi…tạođiều kiện nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động từ đótạo ra động lực thúc đấy người lao động làm việc tốt hơn và mang lại hiệu quảcao hơn cho doanh nghiệp
Việc không ngừng nâng cao lợi nhuận là đảm bảo hiệu quả kinh doanhthể hiện năng lực, trình độ quản lý và sản xuất của đội ngũ cán bộ trong doanhnghiệp Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường, một doanh nghiệptạo ra lợi nhuận chứng tỏ đã thích nghi với cơ chế thị trường
Lợi nhuận càng cao thể hiện sức mạnh về tài chính của doanh nghiệpcàng vững chắc, tạo điều kiện mở rộng sản xuất kinh doanh, thực hiện đổimới công nghệ, nâng cao chất lượng hàng hoá – dịch vụ, tăng khả năng cạnhtranh, đưa ra nhiều hình thức kinh doanh mới, tạo đà nâng cao lợi nhuận chodoanh nghiệp
Lợi nhuận là nguồn tài chính quan trọng đảm bảo cho doanh nghiệptăng trưởng một ổn định vững chắc đồng thời là điều kiện để doanh nghiệpthực hiện nghĩa vụ trách nhiệm với nhà nước, xã hội thông qua việc nộp ngânsách đầy đủ tạo điều kiện cho đất nước phát triển,tăng trưởng kinh tế
1.1.3 Xác định lợi nhuận của doanh nghiệp
1.1.3.1 Phương pháp xác định lợi nhuận
Lợi nhuận trong doanh nghiệp thương mại và dịch vụ bao gồm lợinhuận hoạt động kinh doanh và lợi nhuận hoạt động khác
a, Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là
lợi nhuận do tiêu thụ sản phẩm của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,
đó chính là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí của hoạt động kinh
Trang 11doanh Đây là bộ phận lợi nhuận chiếm tỷ lệ quan trọng trong toàn bộ lợinhuận của doanh nghiệp và được xác định bằng công thức.
Lợi nhuận từ hoạt động
Tổng doanh thu - Tổng chi phí kinh doanhTrong đó :
Tổng chi phí kinh doanh = Giá vốn hàng bán + Chi phí bán hàng + Chi phíquản lý doanh nghiệp + Chi phí tài chính ( có thể có thuế gián thu )
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ : Là bộ phận doanh thu
chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu quyết định sự tồn tại củadoanh nghiệp Là toàn bộ giá trị của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ cung ứngtrên thị trường được thực hiện trong một thời kỳ nhất định sau khi đã trừ đicác khoản giảm trừ doanh thu như: Giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại,chiết khấu thương mại, thuế tiêu thị đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp, thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp( nếu có )
-Giảm giá hàng bán: Là số giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn hayhợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân như: Hàng kém phẩm chất,không đúng quy cách… Hoặc do các nguyên nhân khác của bản thân hànghoá
-Hàng bán bị trả lại: Số hàng đã được coi là tiêu thụ đã xuất hoá đơnnhưng bị khách hàng trả lại do nguyên nhân như vi phạm hợp đồng kinh tế,hàng bán ra không đúng chủng loại, hàng sai quy cách, kém phẩm chất…
-Chiết khấu thương mại: Phản ánh khoản chiết khấu thương mại màdoanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho khách hàng do khách hàng
đã mua hàng hoá dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấuthương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua, bánhàng
Trang 12-Thuế tiêu thụ bao gồm: Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp đó chính là nghĩa vụ của doanhnghiệp với nhà nước về hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ…Thời điểm xác định doanh thu là khi người mua đã chấp nhận thanh toánkhông phụ thuộc vào việc doanh nghiệp đã thu được tiền hay chưa Tiền thu
về trong kỳ là tổng số tiền mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động bán hànghoá, dịch vụ trong kỳ bao gồm cả khoản tiền mà khách hàng còn nợ kỳ trước
kỳ này trả hoặc tiền ứng trước của khách mua hàng Tiền thu về trong kỳ cóthể lớn hơn hoặc nhỏ hơn doanh thu trong kỳ của doanh nghiệp
Doanh thu hoạt động tài chính: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà
doanh nghiệp thu được trong kỳ do các hoạt động tài chính mang lại Trong
xu thế hội nhập như hiện nay nhiều doanh nghiệp liên kết, hợp nhất lại vớinhau tạo ra sức mạnh tài chính mới nhằm tăng cường các hoạt động đầu tư vàtham gia thị trường chứng khoán nên xu hướng thu được lợi nhuận từ đầu tưtài chính có khả năng tăng cao trong tương lai Bao gồm :
-Tiền lãi : Lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm , trảgóp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do muabán hàng hoá- dịch vụ…
-Cổ tức, lợi nhuận được chia
-Thu nhập về hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn han, dài hạn.-Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tưvào công ty liên kết , công ty con, đầu tư vốn khác
-Lãi tỷ giá hối đoái, Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ
-Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn…
Giá vốn của hàng hoá tiêu thụ trong kỳ: Khái niệm dùng chung cho tất
cả các doanh nghiệp Bao gồm trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá- dịch vụ,bất động sản đầu tư bán ra trong kỳ và các chi phí liên quan đến hoạt động
Trang 13kinh doanh: Chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhượng bán, thanh lýbất động sản đầu tư…
Chi phí bán hàng: Là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản hao phí về
lao động sống, lao đông vật hoá và các khoản chi phí cần thiết khác phục vụcho quá trình bảo quản và tiêu thụ hàng hoá - dịch vụ phân bổ cho sản phẩmhàng hoá dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản
hao phí về vật chất, sức lao động và các yếu tố khác phục vụ cho việc điềuhành và quản lý chung trong toàn doanh nghiệp phân bổ cho sản phẩm đã tiêuthụ trong kỳ
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là hai khoản chi phílớn có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, phản ánh trình độ tổ chức và quản
lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Chi phí tài chính: Là các khoản chi phí, các khoản lỗ liên quan đến hoạt
động tài chính tức là các khoản chi phí cho các hoạt động đầu tư tài chính vàcác chi phí liên quan đến hoạt động về vốn Các khoản chi phí tài chính củadoanh nghiệp là:
-Chi phí trả lãi tiền vay vốn kinh doanh
-Chi phí liên quan hoạt động góp vốn vào cơ sở liên doanh đồng kiểmsoát
-Số vốn không thu hồi được do cơ sở liên doanh đồng kiểm soát bị thualỗ
-Chi phí trong quá trình cho thuê TSCĐ, khấu hao TSCĐ cho thuê
-Chi phí môi giới giao dịch trong quá trình bán chứng khoán
-Chi phí kinh doanh ngoại tệ, lỗ do mua bán ngoại tệ
-Các khoản chiết khấu thanh toán cho khách hàng
-Chi phí dự phòng giảm giá đầu tư tài chính
Trang 14-Khoản lỗ tỷ giá hối đoái trong kỳ.
-Khoản chênh lệch lỗ tỷ giá ngoại tệ cuối kỳ
b) Lợi nhuận hoạt động khác: Là số lợi nhuận doanh nghiệp có thể thu
được từ hoạt động không thường xuyên, không lường trước được và được xácđịnh
Lợi nhuận hoạt động khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
Thu nhập khác: Là các khoản thu nhập khác của doanh nghiệp ngoài cáckhoản doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ,doanh thu hoạt động tài chính.Bao gồm :
-Thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ
-Thu tiền được phạt, tiền bồi thường do khách hàng vi phạm hợp đồnghoặc điều kiện thanh toán
-Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý hoặc xoá sổ
-Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ, các khoản thu nămtrước bỏ sót nay phát hiện ra ghi bổ sung
-Thu nhập về quà biều tặng của các tổ chức, cá nhân cho doanh nghiệp.-Giá đánh giá lại của vật tư, hàng hoá ( Giá trị đánh giá lại của TSCĐ lớnhơn giá trị ghi sổ hàng hoá, giá trị còn lại của TSCĐ)
Chi phí khác: Là những khoản chi phí phát sinh bất thường có liên quanđến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hay là những khoản chi phí thực
tế phát sinh các khoản lỗ do các sự kiện hoặc các nghiệp vụ riêng biệt vớihoạt động thông thường mang lại Chi phí này bao gồm:
-Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, giá trị còn lại của TSCĐ khinhượng bán thanh lý
-Giá đánh giá lại của vật tư, hàng hoá, TSCĐ ( Giá trị đánh giá lại củaTSCĐ nhỏ hơn giá trị ghi sổ )
-Vật tư, hàng hoá thiếu trong kiểm kê, thiếu chờ xử lý, nay được xử lý
Trang 151.1.3.2 Phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp
Phân phối lợi nhuận là một khâu không thể thiếu sau khi doanh nghiệphoạt động có lãi Đó là quá trình phân chia kết quả thu được sau một thời kỳ hoạtđộng của Doanh nghiệp thành những phần khác nhau theo cơ chế tài chính Việcphân phối lợi nhuận phải đáp ứng được những yêu cầu cơ bản sau:
-Quá trình phân phối lợi nhuận phải giải quyết hài hoà mối quan hệ vềlợi ích kinh tế giữa Nhà nước, Doanh nghiệp và người lao động Mối quan hệnày được thể hiện ở tỷ lệ thuế suất thuế TNDN và tỷ lệ trích lập các quỹ khenthưởng, phúc lợi của Doanh nghiệp
-Quá trình phân phối lợi nhuận phải đảm bảo mối quan hệ cân đối giữatích luỹ và tiêu dùng, giữa tái sản xuất kinh doanh giản đơn với tái sản xuấtkinh doanh mở rộng Mối quan hệ này được thể hiện ở tỷ lệ trích lập các quỹcủa doanh nghiệp trong đó phần lợi nhuận tái đầu tư vào hoạt động sản xuấtkinh doanh được chú trọng một cách thích đáng
Để đáp ứng các yêu cầu nêu trên quá trình phân phối lợi nhuận củadoanh nghiệp được tiến hành theo trình tự sau: (Theo nghị định số 124/2008/
NĐ –CP Nghị định hướng dẫn thi hành một số điều luật của thuế TNDN
Trang 16-Bù đắp khoản lỗ luỹ kế của những năm trước nếu có ( 5 năm liền kề).-Trích lập quỹ đầu tư phát triển công nghệ theo quy định tối đa là 10%
- Nộp thuế TNDN theo quy định
-Phần lợi nhuận còn lại là lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận sau thuế nàysau khi bù đắp khoản lỗ luỹ kế chưa được trừ vào thu nhập chịu thuế (nếu có )thì còn lại là lợi nhuận ròng hay còn gọi là thực lãi
Chính sách phân phối lợi nhuận có ý nghĩa rất lớn đối với Doanh nghiệp.Mỗi Doanh nghiệp có chính sách riêng nhằm đảm bảo cho sự tồn tại và pháttriển của mình Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách phân phối lợi nhuậncủa Doanh nghiệp là: Các quy định về mặt pháp lý của nhà nước, các dự tínhtăng trưởng vốn, khả năng thâm nhập thị trường vốn của Doanh nghiệp…
1.2 Nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp
Phấn đấu hạ thấp giá thành và chi phí trong các hoạt động kinh doanh:
Đây là biện pháp cơ bản làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Nếu như trênthị trường tiêu thụ, giá bán và mức thuế đã được xác định thì lợi nhuận của đơn
vị sản phẩm, hàng hoá, khối lượng dịch vụ tăng thêm hay giảm bớt là do giáthành sản phẩm hoặc chi phí quyết định Giá thành sản phẩm cao hay thấp, tănghay giảm đồng nghĩa với việc lãng phí hay tiết kiệm lao động xã hội Việc sửdụng hợp lý, tiết kiệm các nguồn vốn trên sẽ xác định việc tăng hay hạ giá thànhsản phẩm Đó là một đòi hỏi khách quan khi các doanh nghiệp thực hiện chế độhạch toán kinh doanh theo định hướng xã hội chủ nghĩa Đặc biệt khi chính sáchthuế của Nhà nước thay đổi, việc hạ giá thành sản phẩm sẽ làm tăng số lợi nhuận
do đó làm tăng nguồn thu cho ngân sách Như vậy vấn đề hạ giá thành sản phẩmkhông chỉ là vấn đề quan tâm của từng ngành sản xuất, từng doanh nghiệp màcòn là vấn đề của toàn ngành, toàn xã hội
Tăng thêm sản lượng và nâng cao chất lượng sản phẩm
Trang 17Đây là biện pháp quan trọng nhằm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Giả
sử các điều kiện khác không thay đổi thì khối lượng sản phẩm hàng hoá, dịch
vụ, tiêu thụ cung ứng có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp.Khả năng tăng sản lượng sản phẩm trong các doanh nghiệp ở nước ta còn rấtlớn vì đa số các doanh nghiệp sử dụng công suất máy móc thiết bị chỉ mới đạt
ở mức 50%, nhiều doanh nghiệp có công suất sử dụng còn thấp hơn nữa Nếuchúng ta biết tận dụng máy móc, thiết bị thì việc tăng sản lượng ngay từ nộilực doanh nghiệp là một khả năng tiềm tàng Đi đôi với việc tăng sản lượngsản phẩm, các doanh nghiệp còn phải chú ý nâng cao chất lượng sản phẩm,hàng hoá, dịch vụ cung ứng Bởi vì chất lượng được nâng cao sẽ giữ được chữ
“tín” đối với người tiêu dùng và giữ được giá bán, doanh thu sẽ tăng, đó chính
là điều kiện cơ bản cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Tăng cường quản lý và sử dụng vốn hợp lý
Đối với vốn cố định:
Sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm có quan hệ mật thiết với việc hạ thấp chiphí và giá thành Đặc biệt tổ chức tốt việc quản lý và sử dụng vốn cố định củadoanh nghiệp giúp doanh nghiệp với số vốn hiện có có thể tăng được khốilượng sản xuất sản phẩm, tiết kiệm được chi phí và hạ giá thành sản phẩm,góp phần quan trọng vào lợi nhuận của doanh nghiệp
Quản lý chặt chẽ và sử dụng vốn cố định giúp cho doanh nghiệp bảo toàn
và phát triển vốn kinh doanh: Vốn cố định doanh nghiệp thường chi phốinăng lực kinh doanh của doanh nghiệp, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh
và sau một thời gian dài mới được thu hồi toàn bộ
Đối với vốn lưu động
Vốn lưu động là vốn doanh nghiệp ứng ra để hình thành nên tài sản lưuđộng nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực
Trang 18hiện thường xuyên, liên tục Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị của chúngvào quá trình sản xuất, lưu thông và từ trong lưu thông toàn bộ giá trị củachúng được hoàn lại sau một chu kỳ kinh doanh Các giải pháp nhằm nângcao hiệu quả vốn lưu động là:
- Xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động tối thiểu thường xuyên cầnthiết
- Xác định đúng tỷ lệ cho phép của các tài sản thuộc tài sản lưu động
- Tuyệt đối không để bị chiếm dụng vốn trong thời gian dài
- Liên tục đẩy nhanh vòng quay vốn lưu động
Trên đây là một số biện pháp tài chính chủ yếu nhằm nâng cao lợi nhuậncủa doanh nghiệp Muốn thực hiện thành công những biện pháp nói trên,doanh nghiệp cần không ngừng nâng cao trình độ quản lý, trình độ khoa học
kỹ thuật, áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại và trình độ thành thạo tay nghềcủa người lao động Bên cạnh đó, về phía Nhà nước cũng cần có chính sáchkinh tế, pháp luật phù hợp, nhằm tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thôngthoáng, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp ngày càng phát triển và thu đượclợi nhuận ngày càng nhiều, từ đó góp phần xây dựng một xã hội công bằng,văn minh, dân giàu, nước mạnh như đường lối lãnh đạo của Đảng
1.3 Các nhân tố tác động đến nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp
1.3.1 Các nhân tố khách quan
Có rất nhiều các nhân tố khách quan tác động tới lợi nhuận của doanhnghiệp nhưng em xin nêu ra một số nhân tố tiêu biểu như:
Thị trường và sự cạnh tranh: Thị trường ảnh hưởng trực tiếp đến lợi
nhuận của doanh nghiệp bởi doanh nghiệp cung cấp hàng hóa ra thị trườngnhằm mục đích phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng để kiếm lời Quan hệ
Trang 19cung - cầu hàng hoá, dịch vụ trên thị trường có ảnh hưởng trực tiếp tới giá cảhàng hoá, dịch vụ được tiêu thụ và tác động lớn tới lợi nhuận của doanhnghiệp Nếu cung lớn hơn cầu, chứng tỏ nhu cầu về loại hình dịch vụ kinhdoanh đã được đáp ứng không những đầy đủ mà còn dư thừa làm cho giá cảhàng hoá- dịch vụ giảm dẫn tới lợi nhuận của doanh nghiệp cũng giảm đi.Ngược lại nếu cung nhỏ hơn cầu chứng tỏ loại hình dịch vụ kinh doanh củadoanh nghiệp đang được người tiêu dùng hết sức quan tâm và lựa chọn, xảy
ra tình trạng khan hiếm hay nói cách khác doanh nghiệp chưa đáp ứng đượchết nhu cầu thị trường làm cho giá cả hàng hoá- dịch vụ tăng lên dẫn đến lợinhuận của doanh nghiệp cũng tăng lên Tuy nhiên không phải lúc nào giá caocũng thu được lợi nhuận Nghiên cứu mối quan hệ cung cầu hàng hoá, dich vụtrên thị trường sẽ giúp doanh nghiệp xác định chính sách giá cả phù hợp đểthu được lợi nhuận cao nhất, giá bán là đòn bẩy kích thích nhu cầu Vềnguyên tắc theo quy luật cạnh tranh và quy luật cung cầu, khi giá giảm thìmức tiêu thụ tăng và ngược lại, giá cả hàng hoá thống nhất với giá trị và daođộng theo quy luật cung cầu Lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ không bị giảmnếu mức giảm giá bán nhỏ hơn mức tăng khối lượng hàng hoá-dịch vụ bán ra
và doanh thu vượt quá điểm hoà vốn hay mức tăng của giá bán lớn hơn mứcgiảm của khối lượng hàng hoá-dịch vụ bán ra Có thể nói rằng quan hệ cung-cầu hàng hoá, dịch vụ trên thị trường tác động tới lợi nhuận thông qua hai vấn
đề chính đó là: Giá cả hàng hoá- dịch vụ và quyết định hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp
Khi nhắc tới thị trường chúng ta không thể bỏ qua yếu tố cạnh tranh,cạnh tranh là một quy luật tất yếu của thị trường Các doanh nghiệp đều phảiđối mặt với vấn đề này Cạnh tranh ảnh hưởng tới hoạt động tiêu thụ củadoanh nghiệp nên nó có tác động lớn đến sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Doanh nghiệp cần nghiên cứu đối thủ cạnh tranh để có thể xác định vị
Trang 20thế của mình trên thị trường, từ đó xây dựng một chiến lược cạnh tranh đúngđắn, phương thức cạnh tranh có lợi nhất để thu được hiệu quả kinh doanh caonhất, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước: Trong nền kinh tế thị trường
doanh nghiệp chịu sự tác động của môi trường kinh tế vĩ mô Nhà nước vớivai trò quản lý của mình sẽ tạo môi trường hành lang pháp lý cho các doanhnghiệp hoạt động trong môi trường cạnh tranh hoàn hảo, tạo ra sân chơi bìnhđẳng cho các doanh nghiệp, bắt buộc các doanh nghiệp phải thực hiện theocác quy chế, quy định Đồng thời, Nhà nước cũng đưa ra các tiêu chẩn đánhgiá chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chínhsách vĩ mô như: Chính sách thuế, chính sách tín dụng tiền tệ ngân hàng, cácvăn bản quy phạm pháp luật, các quy chế quản lý tài chính do nhà nước banhành trực tiếp điều chỉnh hoạt động của doanh nghiệp vì vậy tác động trựctiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp
Đầu tiên ta xét tới chính sách thuế: Nhân tố thuế có ảnh hưởng trực tiếpđến lợi nhuận của Công ty Việc tăng – giảm thuế theo chính sách và luật địnhcủa Nhà Nước quy định Có hai loại thuế đó là: Thuế gián thu và thuế trựcthu Thuế gián thu không tác động trực tiếp tới thu nhập của doanh nghiệpnhưng nó ảnh hưởng tới yếu tố giá cả dịch vụ, tức là tác động đến cả yếu tốđầu vào và đầu ra của doanh nghiệp nên tác động đến lợi nhuận của doanhnghiệp Thuế trực thu làm giảm lợi nhuận cuối cùng của doanh nghiệp đồngthời đây cũng là nguồn thu quan trọng của Ngân sách Nhà Nước, là nguồngiúp cho các doanh nghiệp hoạt động được tốt, hiệu quả Từ ngày 1/1/2009thuế TNDN đã chính thức áp dụng ở mức 25% điều này đã tạo thuận lợi chocông ty trong việc nâng cao lợi nhuận
Chính sách tài chính, tín dụng, ngân hàng có tác động đến quyết địnhđầu tư, mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Ngoài ra Nhà Nước đưa ra các văn bản quy định cụ thể về cơ chế quản lý
Trang 21tài chính, quản lý doanh thu, chi phí…Buộc các doanh nghiệp phải thực hiện.
Sự biến động giá trị tiền tệ: Khi giá trị đồng tiền thay đổi thì sức mua
của đồng tiền thay đổi dẫn đến năng lực phục vụ hoạt động kinh doanh củađồng vốn cũng thay đổi Nếu các nhà quản trị không chú ý việc bảo toàn vàphát triển nguồn vốn thì rất có thể xảy ra hiện tượng lãi giả lỗ thật trong kinhdoanh
1.3.2 Các nhân tố chủ quan
Các nhân tố chủ quan cũng có ảnh hưởng đáng kể tới lợi nhuận của doanhnghiệp, như :
Nhân tố con người: Con người luôn đóng vai trò trung tâm và có ảnh
hưởng đáng kể tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Lợi nhuận màCông ty có được không thể thiếu đi sự đóng góp của con người nhưng conngười cũng có thể đưa Doanh nghiệp đi tới phá sản Đặc biệt trong nền kinh
tế thị trường như hiện nay khi các doanh nghiệp phải cạnh tranh gay gắt thìvai trò con người lại càng được khẳng định hơn nữa trong quá trình tạo ra lợinhuận Khoa học –công nghệ phát triển mạnh mẽ, thời buổi cuộc sống số đãtạo ra nhiều máy móc hiện đại góp phần giải phóng sức lao động song không
vì thế mà vai trò của con người giảm đi mà càng khẳng định sự cần thiết củađội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn-quản lý cao, có ýthức, trách nhiệm và đặc biệt khả năng thích ứng tốt với sự biến động của thịtrường Ban lãnh đạo Công ty đã phối hợp hài hoà giữa các hệ thống, tạo nênkhông khí thân thiện bên trong, tạo nên bản sắc riêng đó là tinh thần – vănhoá Doanh nghiệp Đó là nền tảng để Doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinhdoanh và không ngừng nâng cao lợi nhuận hơn nữa
Nhân tố chất lượng và khối lượng dịch vụ tiêu thụ: Khối lượng dịch vụ
tiêu thụ ảnh hưởng trực tiếp doanh thu của Doanh nghiệp bởi:“ Doanh thu
=Số lượng hàng hóa tiêu thụ *giá bán” Khi các yếu tố khác không đổi, khối
Trang 22lượng hàng hóa tăng, giảm bao nhiêu thì doanh thu, lợi nhuận cũng tăng, giảmbấy nhiêu và ngược lại Khối lượng hàng hóa tiêu thụ thông qua doanh thuảnh hưởng gián tiếp tới lợi nhuận Việc tăng khối lượng hàng hóa tiêu thụphản ánh hiệu quả kinh doanh tích cực của công ty
Nhân tố kết cấu dịch vụ tiêu thụ: Trong nền kinh tế thị trường để nâng
cao hiệu quả kinh tế, giảm rủi ro trong kinh doanh các doanh nghiệp thườngkinh doanh nhiều hàng hoá- dịch vụ khác nhau vì phương châm là:” khôngnên bỏ tất cả số trứng vào một giỏ” Doanh nghiệp nắm bắt được nhu cầungười tiêu dùng, nghiên cứu chu kỳ sống của dịch vụ, hàng hóa đưa ra kết cấudịch vụ hợp lý sẽ tránh được tình trạng ứ đọng khi khối lượng dịch vụ, hànghóa quá lớn so với mức cầu thị trường hoặc có thể bỏ lỡ cơ hội tốt trong kinhdoanh khi nhu cầu thị trường lớn nhưng doanh nghiệp lại dự trữ ít Nếu tăng
tỷ trọng những hàng hóa, dịch vụ có mức lãi cao, giảm những hàng hóa,dịch
vụ có mức lãi thấp, số lượng hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ có thể không đổinhưng tổng lợi nhuận có thể tăng
Nhân tố khả năng về vốn: Vốn là tiền đề vật chất cho hoạt động kinh
doanh của Doanh nghiệp, một trong các nhân tố quan trọng quyết định hiệuquả kinh doanh của Doanh nghiệp Trong cạnh tranh Doanh nghiệp nào có lợithế về vốn sẽ có lợi thế trong kinh doanh Công ty đã tạo cho mình một khảnăng huy động vốn dồi dào để có được thời cơ trong kinh doanh, có điều kiện
mở rộng quy mô, thị trường, cải tiến các phương tiện…Tiền đề cho việc tăngdoanh thu và lợi nhuận
Nhân tố về trình độ tổ chức và quản lý quá trình kinh doanh của Công ty: Đối với Doanh nghiệp vai trò của người quản lý là vô cùng quan trọng.
Quản lý tốt quá trình kinh doanh là mục tiêu hàng đầu của chủ Doanh nghiệp
và là yếu tố quan trọng đánh giá khả năng cũng như trình độ quản lý của chủDoanh nghiệp Tổ chức tốt khâu này sẽ hạ giá thành dịch vụ, tăng khối lượng
Trang 23tiêu thụ nhờ giảm CPQLDN.
Trang 24CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ KỸ
Địa chỉ trụ sở chính: Số 15 ngõ 167 đường Giải Phóng, Phường ĐồngTâm, Hai bà Trưng, Hà Nội
Trải qua thời gian hoạt động Công ty CP Thương mại và dịch vụ Kỹthuật Đại Phát đã có tiếng trên thị trường Hà Nội Hoạt động nhiều năm cóhiệu quả, doanh thu năm sau cao hơn năm trước
Công ty CP Thương mại và dịch vụ Kỹ thuật Đại Phát là một trongnhững doanh nghiệp tư nhân sản xuất và kinh doanh có hiệu quả, thu hútnguồn nhân lực, góp phần làm giảm tỷ lệ thất nghiệp cho thành phố Hà nội.Với tiềm năng sẵn có, công ty đã lên kế hoạch đẩy mạnh sản xuất và kinhdoanh trong những năm tới Công ty có loại hình kinh doanh rất đa dạng, đócũng chính là mặt thuận lợi trong định hướng phát triển của công ty
* Nhiệm vụ của Công ty
- Nghiên cứu thị trường, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sảnxuất kinh doanh của công ty theo pháp luật hiện hành
- Quản lý và sử dụng tốt đội ngũ cán bộ công nhân viên
- Chấp hành đầy đủ chính sách,quy định của Nhà nước trong hoạt độngkinh doanh của Công ty
- Thực hiện đầy đủ cam kết trong hợp đồng mua bán, kinh doanh dịch vụvới các thành phần kinh tế
Trang 25- Quản lý, sử dụng vốn trong sản xuát kinh doanh theo đúng chế độchính sách của Nhà nước
2.1.2 Tình hình kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của Công ty CP Thương
mại và Dịch vụ Kỹ thuật Đại Phát
- Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm ngành dệt may
- Thiết kế tạo mẫu thời trang
- Mua bán nguyên phụ liệu thiết bị ngành dệt may
- Môi giới và xúc tiến thương mại
- Đại lý mua bán ký gửi hàng hóa
- Vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách, cho thuê xe ô tô
- Kinh doanh máy móc thiết bị công nghiệp
2.1.3.Cơ cấu bộ máy tổ chức
* Cơ cấu tổ chức của công ty
Trong quá trình hoạt động, để phù hợp với yêu cầu khách quan của nềnkinh tế và không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, Công ty đãxây dựng bộ máy tổ chức quản lý hết sức gọn nhẹ và giản tiện:
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty
Phòng
kỹ thuật
Phòng tài chính kế toán
Trang 26Qua sơ đồ ta thấy các phòng ban có sự liên quan chặt chẽ và luôn có sựgiám sát từ trên xuống dưới Nó giúp Công ty luôn đảm bảo thông tin chínhxác và cập nhật từ dưới lên trên.
* Chức năng các phòng ban trong Công ty
- Giám đốc là người chịu trách nhiệm chỉ huy các phòng trong công ty,điều hành mọi hoạt động của Công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật vềmọi hoạt động của Công ty
- Phó giám đốc: Trực tiếp giúp giám đốc trong công tác đầu tư pháttriển, công tác quản lý kỹ thuật, công tác quản lý trang thiết bị và đầu tư kỹthuật
- Phòng kế hoạch: Lập báo cáo kế hoạch sản xuất linh doanh theo quyđịnh.Chủ trì dự thảo kiểm tra các hợp đồng kinh tế, nghiệm thu thanh toán cáchợp đồng để trình giám đốc ký Tổ chức theo dõi đôn đốc thực hiện các hợpđồng kinh tế theo tiến độ ký kết
- Phòng kỹ thuật: Trực tiếp thống kê toàn bộ tài liệu khảo sát, thiết kế,thi công do công ty thực hiện Biên soạn quy chế quản lý kỹ thuật cho toànCông ty Phụ trách và chịu trách nhiệm lập dự toán, quyết toán các công trình,được trực tiếp nhận các hợp đồng làm thầu
- Phòng tổ chức hành chính: Theo dõi về nhân sự toàn Công ty về sốlượng về tiền lương và chế độ cho nguời lao động Thực hiện chức năng vềquản trị hành chính văn phòng Công ty, theo dõi quản lý các văn bản giấy tờ,công văn đi đến và các công việc quan hệ đối nội đối ngoại
- Phòng kế toán tài chính: Lập kế hoạch tài chính phục vụ cho kế hoạchsản xuất kinh doanh và báo cáo quyết toán theo quy định Thực hiện quản lý
Trang 27giám sát các hạch toán của các đội thi công và của hàng vật liệu Xây dựng vàquản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn sản xuất kinh doanh
2.1.4 Tình hình tài của Công ty CP Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật Đại Phát
Sau đây là tình hình tài chính của công ty, nó được thể hiện qua bảng cân đối kế toán và bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 28Bảng 2.1 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty trong 3 năm 2010, 2011, 2012
Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Trang 29(Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty CP Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật Đại Phát)