1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng kế toán nguyên vật liệu ở công ty cổ phần in Phú Thọ

92 327 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một điểm cần lưu ý ở cách phân loại này là có những trường hợp loại vậtliệu nào đó có thể là vật liệu phụ ở hoạt động này hoặc ở doanh nghiệp nàynhưng lại là vật liệu chính ở hoạt động k

Trang 1

MỤC LỤC Nội dung

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

2 Mục tiêu nghiên cứu

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4 Phương pháp nghiên cứu

5 Kết cấu đề tài

Chương 1 Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong các

doanh nghiệp sản xuất

1.1 Một số vấn đề chung về nguyên vật liệu

1.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu

1.1.2 Đặc điểm nguyên vật liệu

1.1.3 Phân loại nguyên vật liệu

1.1.4 Vai trò nguyên vật liệu

1.2 Kế toán nguyên vật liệu

1.2.1 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu

1.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu

1.2.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu

1.2.4 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

1.3 Công tác kiểm kê nguyên vật liệu

1.3.1 Hàng mua về nhập kho

1.3.2 Kiểm kê kho theo định kỳ phát hiện thừa thiếu

1.4 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Chương 2 Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần

in Phú Thọ

2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần in Phú Thọ

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

2.1.3 Tổ chức và bộ máy quản lý của công ty cổ phần in Phú Thọ

2.1.4 Quá trình công nghệ sản xuất của công ty

2.1.5 Đặc điểm lao động của công ty

2.1.6 Tình hình tài chính của công ty

2.1.7 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty của công ty cổ phần in Phú Thọ2.2 Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần in Phú Thọ2.2.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty cổ phần in Phú Thọ

2.2.2 Phân loại và đanh giá nguyên vật liệu tại công ty cổ phần in Phú Thọ 2.2.3 Công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty

2.2.4 Tính giá nguyên vật liệu tại công ty cổ phần in Phú Thọ

2.2.5 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty cổ phần in Phú Thọ

Trang 2

2.2.6 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại công ty cổ phần in Phú Thọ 2.2.7 Hạch toán vật liệu thừa thiếu sau khi kiểm kê

2.3 Đánh giá thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần in Phú

Thọ

2.3.1 Thành tựu

2.3.2 Hạn chế

2.3.3 Nguyên nhân

Chương 3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật

liệu tại công ty cổ phần in Phú Thọ

3.1 Phương hướng và mục tiêu phát triển của công ty

3.2.1 Giải pháp về bộ máy kế toán

3.2.2 Giải pháp về công tác kế toán

3.3.3 Giải pháp về kế toán nguyên vật liêu

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1 Kết luận

2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại

công ty cổ phần in Phú Thọ

2.1 Ban lãnh đạo công ty cổ phần in Phú Thọ

2.2 Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Phú Thọ

Danh mục tài liệu tham khảo

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Xuất phát từ yêu cầu thực tế, việc hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu làtất yếu khách quan, là tiền đề nâng cao hiệu quả kế toán, góp phần vào việccung ứng nguyên vật liệu, từ đó cung cấp các thông tin đúng đắn cho nhàlãnh đạo trong việc ra quyết định trong từng giai đoạn phát triển của công ty

Yếu tố nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng chi phísản xuất, nó ảnh hưởng rất lớn đến giá thành sản phẩm, đến kết quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Để đáp ứng được yêu cầu cho sản xuất kinhdoanh bất cứ doanh nghiệp sản xuất nào cũng cần có một lượng nguyên vậtliệu dự trữ Làm thế nào để phân phối số nguyên vật liệu ấy một cách hiệu quảnhất cho các bộ phận sản xuất Theo đó, hàng loạt các câu hỏi khác đang đặt racho nhà quản lý doanh nghiệp Việc hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu là yêucầu cấp thiết

Công ty cổ phần In Phú Thọ là doanh nghiệp được thành lập dưới hìnhthức chuyển từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần Công ty in cácloại sản phẩm trên mọi chất liệu như sách báo, hóa đơn … Do đặc điểm sảnxuất với nhiều nguyên vật liệu, nguyên vật liệu đa dạng, số lượng lớn màcông ty chưa có số danh điểm cho từng nguyên vật liệu nên gây khó khăn choviệc hạch toán Công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu còn bất cập vìcông ty sử dụng hình thức kế toán thủ công nên công việc mất nhiều thờigian, một số chứng từ chưa thể hiện đầy đủ thông tin, thiếu chính xác Do đó,việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu chưa đảm bảo cho quá trình sản xuấtđược diễn ra một cách phù hợp Vì vậy để giải quyết được những bất cập trên

em đã chọn đề tài :“Thực trạng kế toán nguyên vật liệu ở Công ty cổ phần

in Phú Thọ” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.

Trang 4

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần

In Phú Thọ, từ đó đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toánnguyên vật liệu, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nguyên vật liệu tại Công ty

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp luận: gồm phương pháp duy vật biện chứng và phươngpháp duy vật lich sử

- Phương pháp thu thập thông tin

Thu thập thông tin số liệu về quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nóichung và tài sản cố định nói riêng của doanh nghiệp qua thời gian nghiên cứu

- Phương pháp hạch toán kế toán : bao gồm 4 phương pháp

Trang 5

+ Phương pháp chứng từ kế toán

Là phương pháp kế toán được sử dụng để phản ánh các hoạt động kinh tếtài chính phát sinh và thực sự hoàn thành theo thời gian, địa điểm phát sinh hoạtđộng đó vào bản chứng từ kế toán, phục vụ cho công tác kế toán, và quản lý

+ Phương pháp tài khoản kế toán

Là phương pháp kế toán được sử dụng để phân loại đối tượng kế toán; ghichép, phản ánh, kiểm tra một cách thường xuyên, liên tục có hệ thống tình hìnhhiện có và sự vận động của từng đối tượng kế toán cụ thể nhằm cung cấp thôngtin có sự vận động của từng đối tượng kế toán cụ thể nhằm cung cấp thông tin có

hệ thống về các hoạt động kinh tế, tài chính ở các đơn vị, phục vụ cho lãnh đạo,quản lý kinh tế, tài chính ở đơn vị, phục vụ cho lãnh đạo, quản lý kinh tế, tàichính ở đơn vị và để lập báo cáo kế toán định kỳ

+ Phương pháp tính giá

Là phương pháp kế toán sử dụng thước đo tiền tệ để xác định trị giá thực tếcủa tài sản theo những nguyên tắc nhất định

+ Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán

Là phương pháp kế toán được sử dụng để tổng hợp số liệu từ các tổ kếtoán theo các mối quan hệ cân đối vốn có của đối tượng kế toán nhằm cung cấpcác chỉ tiêu kinh tế tài chính dành cho các đối tượng sử dụng thông tin kế toánphục vụ công tác quản lý các hoạt động kinh tế tài chính trong đơn vị

- Phương pháp xử lý thông tin

Là phương pháp phân tích các số liệu các tài liệu thu thập được qua thờigian nghiên cứu từ đó đưa ra được nhận xét và các giải pháp phục vụ cho côngtác quản lý của đơn vị được tốt hơn

Trang 6

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kết cấu đề tài được chia thành 3 chương :

Chương 1 Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong các doanhnghiệp sản xuất

Chương 2 Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần in PhúThọ

Chương 3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vậtliệu tại Công ty cổ phần in Phú Thọ

Trang 7

Chương 1

CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU

TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Một số vấn đề chung về nguyên vật liệu

1.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu

Trong doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu là đối tượng lao động – mộttrong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất để hình thành nênthực thể sản phẩm, tham gia thường xuyên, trực tiếp vào quá trình hình thành sảnphẩm và ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm được sản xuất ra

Hiện nay, trong các doanh nghiệp sản xuất thì nguyên vật liệu là đối tượnglao động được thể hiện dưới dạng vật hoá như: Sắt thép trong các doanh nghiệp

cơ khí chế tạo máy, quặng trong các doanh nghiệp sản xuất gang, vải trong cácdoanh nghiệp may mặc… Do đó nguyên vật liệu chính là một trong ba yếu tố cơbản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất để cấu thành nên sản phẩm

Nguyên vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoàihoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2 Đặc điểm nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là đối tượng lao động nên có các đặc điểm sau:

- Nó tham gia vào một chu kỳ sản xuất, dưới tác động của sức lao động và

tư liệu sản xuất chúng tiêu hao toàn bộ hay thay đổi hình dạng và trạng thái banđầu để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm

- Về mặt giá trị, khi tham gia vào quá trình sản xuất nguyên vật liệuchuyển một lần toàn bộ giá trị của nó vào chi phí sản xuất kinh doanh Do vậynguyên vật liệu thuộc tài sản lưu động Thông thường trong cấu tạo của giá thànhsản phẩm chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng khá nghiệp

1.1.3 Phân loại nguyên vật liệu

Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu gồm nhiều loại, rất phongphú, đa dạng có tính năng lý, hoá khác nhau, có công dụng và mục đích sử dụngkhác nhau, đồng thời chúng cũng được bảo quản ở nhiều kho bãi và được sửdụng ở các bộ phận khác nhau Do vậy, yêu cầu đặt ra với người quản lý là phải

Trang 8

nắm bắt được tình hình biến động từng loại nguyên vật liệu trong đơn vị Muốnvậy, người quản lý cần phải tiến hành phân loại nguyên vật liệu Phân loạinguyên vật liệu là sắp xếp nguyên vật liệu theo từng loại, từng nhóm theo mộttiêu thức nhất định Tuỳ theo loại hình sản xuất của từng ngành, nội dung kinh tế

và vai trò công dụng của nguyên vật liệu trong kế hoạch sản xuất kinh doanh mànguyên vật liệu được phân loại khác nhau Cụ thể:

- Căn cứ vào công dụng chủ yếu của nguyên vật liệu

+ Nguyên vật liệu chính: Là những loại nguyên liệu và vật liệu khi tham

gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sảnphẩm Vì vậy, khái niệm nguyên liệu, vật liệu chính gắn liền với từng doanhnghiệp sản xuất cụ thể Trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại, dịchvụ… không đặt ra khái niệm vật liệu chính, vật liệu phụ Nguyên liệu, vật liệuchính cũng bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quátrình sản xuất, chế tạo ra thành phẩm

+ Nguyên vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình

sản xuất, không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp vớivật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bên ngoài, tăng thêm chấtlượng của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thựchiện bình thường, hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, bảo quản đónggói; phục vụ cho quá trình lao động

+ Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá

trình sản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn rabình thường Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và thể khí

+ Phụ tùng thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc

thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất…

+ Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu và thiết bị

được sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản Đối với thiết bị xây dựng cơ bảnbao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng đểlắp đặt vào công trình xây dựng cơ bản

Trang 9

Một điểm cần lưu ý ở cách phân loại này là có những trường hợp loại vậtliệu nào đó có thể là vật liệu phụ ở hoạt động này hoặc ở doanh nghiệp nàynhưng lại là vật liệu chính ở hoạt động khác hoặc ở doanh nghiệp khác.

- Căn cứ vào nguồn cung cấp vật liệu thì vật liệu được phân thành:

+ Nguyên vật liệu mua ngoài

+ Nguyên vật liệu tự sản xuất

+ Nguyên vật liệu có từ nguồn khác (được cấp, nhận vốn góp…)

- Căn cứ theo mục đích sử dụng

+ Nguyên vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm

+ Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác

Tuy nhiên, việc phân loại nguyên vật liệu trên vẫn mang tính tổng quát màchưa đi vào từng loại, từng thứ vật liệu cụ thể để phục vụ cho việc quản lý chặtchẽ và thống nhất trong toàn doanh nghiệp

Để phục vụ tốt cho yêu cầu quản lý chặt chẽ và thống nhất các loại vật liệu

ở các bộ phận khác nhau, đặc biệt là phục vụ cho yêu cầu xử lý thông tin trênmáy tính thì việc lập bảng (sổ) danh điểm vật liệu là hết sức cần thiết Trên cở sởphân loại vật liệu theo công dụng như trên, tiến hành xác lập danh điểm theo loại,nhóm, thứ vật liệu Cần phải quy định thống nhất tên gọi, ký hiệu, mã hiệu, quycách, đơn vị tính và giá hạch toán của từng thứ vật liệu

1.1.4 Vai trò của nguyên vật liệu

Việc kiểm tra chi phí nguyên vật liệu có ý nghĩa rất quan trọng đối với việcphấn đấu mục tiêu hạ giá thành sản phẩm, là một yếu tố trong việc đánh giá sựthành công của công tác quản lý sản xuất Vì nguyên vật liệu chính là một trong bayếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất để cấu thành nên thực thểcủa sản phẩm Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩmđược sản xuất ra, do đó chỉ cần một sự biến động nhỏ của nguyên vật liệu cũnglàm ảnh hưởng trực tiếp đến những chỉ tiêu quan trọng của doanh nghiệp như: chỉtiêu sản lượng, chất lượng sản phẩm, chỉ tiêu doanh thu, giá thành, lợi nhuận

Vì vậy, công tác tổ chức quản lý, sử dụng nguyên vật liệu trong các doanhnghiệp sản xuất phải được thực hiện một cách toàn diện để tạo điều kiện tốt cho

Trang 10

công tác quản lý, thúc đẩy việc cung cấp đầy đủ kịp thời đồng bộ những nguyênvật liệu cần thiết cho sản xuất, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu hợp lý, tiếtkiệm, ngăn ngừa các hiện tượng hao hụt, mất mát và lãng phí nguyên vật liệutrong tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh.

1.2 Kế toán nguyên vật liệu

1.2.1 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu

- Phản ánh chính xác, kịp thời và kiểm tra chặt chẽ tình hình cung cấp vậtliệu trên các mặt số lượng, chất lượng, chủng loại, giá trị và thời gian cung cấp

- Tính toán và phân bổ chính xác, kịp thời trị giá vật liệu xuất dùng chocác đối tượng khác nhau, kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện mức tiêu hao vật liệu,phát hiện và ngăn chặn kịp thời những trường hợp sử dụng vật liệu sai mụcđích, lãng phí

- Vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán, tính giá nguyên liệu vậtliệu nhập kho, hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận, phòng ban chấp hành cácnguyên tắc thủ tục nhập, xuất và thực hiện nghiêm chỉnh chế độ chứng từ kế toán

- Mở các loại sổ (thẻ) kế toán chi tiết theo từng thứ nguyên liệu vật liệutheo đúng chế độ phương pháp quy định Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch muahàng, tình hình dự trữ và sử dụng nguyên liệu vật liệu theo dự toán tiêu chuẩnđịnh mức chi phí và phát hiện các trường hợp vật tư ứ đọng, hao hụt, tham ô lãngphí, xác định nguyên nhân và biện pháp xử lý

1.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu

1.2.2.1 Mục đích của việc đánh giá nguyên vật liệu

- Tổng hợp các nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ khác nhau để báo cáotình hình nhập- xuất- tồn kho vật tư

- Giúp kế toán viên thực hiện chức năng ghi chép bằng tiền các nghiệp vụkinh tế phát sinh

1.2.2.2 Các nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu

Đánh giá nguyên vật liệu là việc xác định giá trị của nguyên vật liệu ởnhững thời điểm nhất định và theo những nguyên tắc quy định

Trang 11

- Nguyên tắc giá gốc: (Theo chuẩn mực 02- Hàng tồn kho) phải được đánhgiá theo giá gốc Giá gốc (trị giá vốn thực tế) của nguyên vật liệu là toàn bộ cácchi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có được những nguyên vật liệu và trạng tháihiện tại.

- Nguyên tắc thận trọng

Nguyên vật liệu được đánh giá theo giá gốc, nhưng trường hợp giá trịthuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trị thuần có thểthực hiện

Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn khotrong kỳ sản xuất kinh doanh trừ đì chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm vàchi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng

Thực hiện nguyên tắc thận trọng bằng cách trích lập dự phòng giảm giáhàng tồn kho; kế toán đã ghi sổ theo giá gốc và phản ánh khoản dự phòng giảmgiá hàng tồn kho Do đó, trên báo cáo tài chính trình bày thông hai chỉ tiêu:

+ Trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu

+ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (điều chỉnh giảm)

- Nguyên tắc nhất quán

Các phương pháp kế toán áp dụng trong đánh giá nguyên vật liệu, phảiđảm bảo tính nhất quán Tức là kế toán đã chọn phương pháp nào thì phải ápdụng phương pháp đó nhất quán trong suốt niên độ kế toán Doanh nghiệp có thểthay đổi phương pháp đã chọn, nhưng phải đảm bảo phương pháp thay thế chophép trình bày thông tin kế toán một cách trung thực và hợp lý hơn đồng thờiphải giải thích được ảnh hưởng của sự thay đổi đó

1.2.2.3 Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho

- Đối với vật liệu mua nhập kho

+

Chi phíthu muathực tế

+

Thuế khôngđược khấutrừ

-Khoảngiảmtrừ

Trang 12

Chi phí thu mua thực tế gồm: các loại thuế không được hoàn lại, chi phívận chuyển bốc dỡ, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác cóliên quan trực tiếp đến việc mua hàng.

Thuế không được khấu trừ : thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu, thuế tàinguyên, …

+ Đối với đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá muatrên hoá đơn là giá mua không có thuế GTGT đầu vào

+ Đối với đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và nhữngdoanh nghiệp không thuộc diện nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thì giá muatrên hoá đơn là giá bao gồm cả thuế GTGT

+ Đối với nguyên vật liệu mua vào sử dụng đồng thời cho cả hai hoạt độngchịu thuế GTGT thì về nguyên tắc phải hạch toán riêng biệt và chỉ được khấu trừthuế GTGT đầu vào đối với phần nguyên vật liệu chịu thuế GTGT đầu ra

Nếu không hạch toán riêng được thì toàn bộ thuế GTGT đầu vào củanguyên vật liệu đều được phản ánh trên tài khoản 133 (1331) đến cuối kỳ kế toánmới phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ phần trăm giữa doanhthu chịu thuế GTGT trên tổng doanh thu bán hàng của doanh nghiệp Số thuếGTGT không được khấu trừ sẽ được phản ánh vào TK142 (1422)

Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên vật liệu của các cá nhân hoặc tổchức sản xuất đem bán sản phẩm của chính họ thì phải lập bảng kê thu mua hànghoá và sẽ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo tỷ lệ 2% trên tổng giá trị hàngmua vào

Các khoản giảm trừ gồm : chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua trả lại

- Đối với vật liệu tự sản xuất: Giá nhập kho là giá thành thực tế sản xuấtvật liệu

- Đối với vật liệu thuê ngoài chế biến:

Chi phí vậnchuyển Vật liệu

Trang 13

- Đối với vật liệu được cấp:

- Vật liệu nhận vốn góp: Giá nhập kho là giá do hội đồng định giá xác địnhđược sự chấp nhận của các bên có liên quan

- Vật liệu được biếu tặng: Giá nhập kho là giá thực tế được xác định theo thờigiá trên thị trường

1.2.2.4 Giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho

Theo chuẩn mực số 02- Hàng tồn kho gồm có 4 phương pháp

Khi sử dụng phương pháp tính giá phải tuân thủ nguyên tắc nhất quán

tư đặc trưng Giá thực tế của vật liệu xuất kho được căn cứ vào đơn giá thực tế vậtliệu nhập kho theo từng lô, từng lần nhập

Sử dụng phương pháp đích danh sẽ tạo thuận lợi cho kế toán trong việc tínhtoán giá thành vật liệu được chính xác, phản ánh được mối quan hệ cân đối giữahiện vật và giá trị nhưng có nhược điểm là phải theo dõi chi tiết giá vật liệu nhậpkho theo từng lần nhập và giá vật liệu xuất sẽ không sát với giá của thị trường

* Phương pháp tính giá bình quân gia quyền

Phương pháp này thích hợp với doanh nghiệp có ít danh điểm vật tư Theophương pháp này, căn cứ vào giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ, kếtoán xác định giá bình quân của một đơn vị vật liệu Căn cứ vào lượng vật liệuxuất trong kỳ và đơn giá đơn vị bình quân để xác định giá thực tế của vật liệuxuất kho trong kỳ

Giá trị thực tế xuất kho = Số lượng xuất kho * Đơn giá thực tế bình quân

Trang 14

Đơn giá TT bình quân =

Trị giá TT tồn đầu kỳ + Trị giá TT nhập trong kỳ

Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ

Theo phương pháp này sẽ cho kết quả chính xác nhưng đòi hỏi doanhnghiệp phải hạch toán được chặt chẽ về mặt số lượng của từng loại vật liệu, côngviệc tính toán phức tạp đòi hỏi trình độ cao

* Phương pháp tính giá theo giá thực tế nhập trước – xuất trước

Theo phương pháp này vật liệu nhập trước được xuất dùng hết mới xuất dùngđến lần nhập sau Do đó, giá vật liệu xuất dùng được tính hết theo giá nhập kho lầntrước, xong mới tính theo giá nhập kho lần sau Như vậy, giá thực tế vật liệu tồncuối kỳ chính là giá thực tế vật liệu nhập kho thuộc các lần mua vào sau cùng

* Phương pháp tính giá theo giá nhập sau – xuất trước

Theo phương pháp này những vật liệu mua sau cùng sẽ được xuất trướctiên Phương pháp này ngược lại với phương pháp nhập trước – xuất trước

1.2.2.5 Đánh giá nguyên vật liệu theo giá hạch toán

Phương pháp tính theo giá hạch toán: Đối với các doanh nghiệp mua nguyênvật liệu thường xuyên có sự biến động về giá cả, khối lượng và chủng loại thì cóthể sử dụng giá hạch toán để đánh giá vật liệu Giá hạch toán của nguyên vật liệu

là giá ổn định do doanh nghiệp tự quy định (có thể là giá kế hoạch, hoặc giáthống kê gần sát với giá thực tế) và được sử dụng thống nhất trong một thời giandài Hàng ngày sử dụng giá hạch toán để ghi sổ kế toán, các chứng từ liên quanđến nguyên vật liệu nhập kho, xuất kho Cuối kỳ kế toán điều chỉnh giá hạch toán

về giá thực tế tuân thủ theo nguyên tắc giá vốn trình bày trong tài khoản kế toán,

sổ kế toán tổng hợp, báo cáo tài chính theo hệ số giá

Trị giá vốn thực tế NVL + Trị giá vốn thực tế NVL tồn đầu kỳ nhập trong kỳ

Hệ số giá (H) =

Trị giá hạch toán NVL + Trị giá hạch toán NVL tồn đầu kỳ nhập trong kỳ

Trang 15

Giá trị thực tế Giá trị hạch toán nguyên

NVL xuất kho liệu, vật liệu xuất kho

Tuỳ thuộc vào đặc điểm, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà hệ số giánguyên vật liệu có thể tính riêng cho từng thứ, từng nhóm hoặc cho cả loạinguyên vật liệu

1.2.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu

1.2.3.1 Chứng từ và sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu

Để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý doanh nghiệp, hạch toán chi tiếtnguyên vật liệu phải được thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm thứ vậtliệu và phải được tiến hành đồng thời ở kho và phòng kế toán trên cùng một cơ sởchứng từ

Ta hiểu, chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp

vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán

Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính, các chứng từ kế toán vềvật liệu công cụ dụng cụ bao gồm:

Phiếu nhập kho – (Mẫu số 01- VT)

Phiếu xuất kho – (Mẫu số 02- VT)

Biên bản kiểm nghiệm vật tư, côngcụ, sản phẩm,hàng hoá – (Mẫu 03-VT)Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ - (Mẫu số 04-VT)

Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá – (Mẫu số 05- VT)Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ - (Mẫu số 07-VT)Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của Nhànước, trong các doanh nghiệp có thể sử dụng các chứng từ kế toán hướng dẫn vàcác chứng từ khác tuỳ thuộc tình hình đặc điểm của từng doanh nghiệp thuộc cáclĩnh vực hoạt động, thành phần kinh tế, hình thức sở hữu khác nhau như:

- Phiếu xuất vật tư theo hạn mức

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư

Hệ số giáx

=

Trang 16

Đối với chứng từ kế toán thống nhất, bắt buộc phải lập kịp thời, đầy đủtheo đúng quy định về mẫu, nội dung và phương pháp

Tuỳ thuộc vào phương pháp kế toán chi tiết áp dụng trong doanh nghiệp

mà sử dụng các sổ chi tiết sau:

Sổ (thẻ) kho

Sổ (thẻ) kế toán chi tiết nguyên vật liệu

Sổ đối chiếu luân chuyển

Sổ số dư

Sổ (thẻ) kho được sử dụng để theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn của từngloại vật liệu theo từng kho Thẻ kho do phòng kế toán lập và ghi các chỉ tiêu: Tênnhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính… Sau đó giao cho thủ kho để hạch toán nghiệp

vụ ở kho, không phân biệt kế toán chi tiết theo phương pháp nào

Các sổ kế toán chi tiết vật liệu, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư vật liệuđược sử dụng để phản ánh nghiệp vụ nhập, xuất, tồn kho vật liệu về mặt giá trịtuỳ thuộc vào phương pháp kế toán chi tiết còn có thể mở thêm các bảng kê nhập– xuất – tồn kho vật liệu, phục vụ cho việc ghi sổ kế toán được đơn giản, nhanhchóng và kịp thời

1.2.3.2 Phương pháp thẻ song song

- Hạch toán tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép Hàng ngày căn

cứ vào chứng từ nhập, xuất để ghi số lượng vật liệu vào thẻ kho và cuối ngày tính

ra số tồn kho của từng loại vật liệu cả về mặt số lượng lẫn giá trị

- Hạch toán tại phòng kế toán: Sử dụng sổ chi tiết vật liệu để ghi chép tình

hình nhập, xuất, tồn của từng loại vật liệu cả về mặt số lượng lẫn giá trị

Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận được các chứng từ nhập xuất vật liệuđược thủ kho chuyển lên, kế toán phải tiến hành kiểm tra, ghi giá và phản ánhvào các sổ chi tiết Cuối tháng căn cứ vào các sổ chi tiết để lập bảng tổng hợp chitiết nhập, xuất, tồn vật liệu Số tồn trên các sổ chi tiết phải khớp đúng với số tồntrên thẻ kho

+ Ưu điểm: Đơn giản, dễ thực hiện và tiện lợi khi được xử lý bằng máy

Trang 17

+ Nhược điểm: Việc ghi chép giữa thủ kho và kế toán có sự trùng lặp về sốlượng, việc kiểm tra đối chiếu tiến hành cuối tháng nên hạn chế tính kịp thời của

kế toán

Sơ đồ 1.1: Trình tự kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp thẻ song song

1.2.3.3 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

- Hạch toán tại kho: Thủ kho vẫn sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hìnhnhập, xuất, tồn của từng loại vật liệu về mặt số lượng

- Hạch toán tại phòng kế toán: Để theo dõi từng loại vật liệu nhập, xuất về

số lượng và giá trị kế toán sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển Đặc điểm ghi chép

là chỉ thực hiện ghi chép một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từnhập, xuất trong tháng và mỗi danh điểm vật liệu được ghi một dòng trên sổ đốichiếu luân chuyển

+ Ưu điểm: Đơn giản, dễ thực hiện

+ Nhược điểm: Khối lượng công việc ghi chép của kế toán dồn vào cuối tháng quá nhiều nên ảnh hưởng đến tính kịp thời của việc cung cấp thông tin kế toán cho các đối tượng khác nhau

Dưới đây là sơ đồ về trình tự hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:

Chứng từ nhập

Chứng từ xuất

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu

Ghi chú:

Trang 18

Sơ đồ 1.2: Trình tự Kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu

luân chuyển

1.2.3.4 Phương pháp sổ số dư

Đây là phương pháp được sử dụng cho những doanh nghiệp dùng giá hạch toán

để hạch toán giá trị vật liệu nhập, xuất tồn kho Đặc điểm của phương pháp này là ởkho chỉ theo dõi vật liệu về số lượng còn ở phòng kế toán theo dõi về giá trị

- Hạch toán tại kho: Thủ kho vẫn sử dụng thẻ kho để ghi chép số lượng vật

liệu nhập, xuất tồn trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất Ngoài ra vào cuối tháng thủkho còn phải căn cứ vào số tồn của vật liệu trên thẻ kho để ghi vào sổ số dư Sổ số

dư do phòng kế toán lập và gửi xuống cho thủ kho vào ngày cuối tháng để ghi sổ

Các chứng từ nhập, xuất sau khi đã ghi vào thẻ kho phải được thủ kho phânloại theo chứng từ nhập, chứng từ xuất của từng loại vật liệu để lập phiếu giao nhậnchứng từ và chuyển giao cho phòng kế toán kèm theo các chứng từ nhập, xuất

- Hạch toán tại phòng kế toán: Nhân viên kế toán vật liệu có trách nhiệm theo

định kỳ (3-5) ngày xuống kho để kiểm tra, hướng dẫn việc ghi chép của thủ kho vàxem xét các chứng từ nhập, xuất đã được thủ kho phân loại Sau đó ký nhận vàophiếu giao nhận chứng từ, thu nhận phiếu này kèm theo các chứng từ nhập, xuất cóliên quan

Căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất nhận được kế toán phải đối chiếu với

Ghi chú:

Bảng kê nhập

Bảng kê xuất

Trang 19

ghi giá vào các chứng từ và vào cột số tiền của phiếu giao nhận chứng từ Từ phiếugiao nhận chứng từ, kế toán tiến hành ghi vào bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn vật liệu.

Bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn được mở riêng cho từng kho và mỗi danh điểmvật liệu được ghi riêng một dòng Vào cuối tháng, kế toán phải tổng hợp số tiềnnhập, xuất trong tháng và tính ra số dư cuối tháng cho từng loại vật liệu trên bảngluỹ kế

Số dư trên bảng luỹ kế phải khớp với số tiền được kế toán xác định trên sổ

số dư do thủ kho chuyển về

Sơ đồ 1.3: Trình tự kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ số dư

Phương pháp này có ưu điểm là giảm nhẹ khối lượng công việc ghi chéphàng ngày, nhưng có nhược điểm là nếu sai sót thì khó phát hiện, kiểm tra Phươngpháp này áp dụng thích hợp cho các doanh nghiệp có quy mô sản xuất lớn, nhiềuchủng loại vật liệu, trình độ kế toán và thủ kho cao, hệ thống kho tàng phân tán, khó

có thể đối chiếu kiểm tra

1.2.4 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

1.2.4.1 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp kế toán nguyên vật liệu

mà theo đó việc phản ánh tình hình nhập, xuất vật liệu được thực hiện một cách

Phiếu nhập kho

Phiếu xuất kho

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu Ghi chú:

Phiếu giao nhận chứng từ nhập

Phiếu giao nhận chứng từ xuất

Sổ số dư

Trang 20

thường xuyên, liên tục căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất kho vật liệu để ghi vàotài khoản vật liệu tương ứng

a Tài khoản kế toán sử dụng

* TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”: TK này phản ánh số hiện có và tình hìnhtăng giảm NVL theo giá trị vốn thực tế TK 152 có thể mở chi tiết thành các TKcấp 2, cấp 3 theo từng loại, nhóm, thứ, vật liệu tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lýcủa doanh nghiệp

* TK 151 “Hàng mua đi đường”: TK này phản ánh trị giá vật tư, hàng hóadoanh nghiệp đã mua, đã thanh toán tiền hoặc đã chấp nhận thanh toán nhưngchưa nhập kho và số hàng đang đi đường cuối tháng trước

* TK 159 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”

Ngoài ra còn có các TK liên quan khác như:

- TK 111 “Tiền mặt”

- TK 112 “TGNH”

- TK 141 “Tạm ứng”

- TK 128 “Đầu tư chứng khoán ngắn hạn”

- TK 411 “Nguồn vốn kinh doanh”

- TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”

* TK 331 “Phải trả cho người bán”: TK 331 được mở chi tiết cho từngngười bán, người nhận thầu

Đối với các cơ sở SXKD thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ kế toán sử dụng tài khoản 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”, TK không áp dụng đối với cơ sở SXKD thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo

phương pháp trực tiếp và cơ sở SXKD không thuộc diện chịu thuế GTGT

b Trình tự hạch toán

Trình tự hạch toán tổng hợp kế toán nguyên liệu, vật liệu theo phương pháp

kê khai thường xuyên được mô tả theo sơ đồ sau:

Trang 21

Sơ đồ 1.4: Kế toán nguyên liệu, vật liệu theo phương pháp KKTX

TK 621,632, 627,641,642,241

nhập kho Xuất NVL thuê gia công, chế biến

Xuất góp vốn vào công ty liên doanh

Xuất góp vốn vào công ty liên kết

Chiết khấu, giảm giá, trả lại hàng Xuất dùng cho SXKD, XDCB

CL đánh giá lại nhỏ hơn GTGS của NVL

CL giữa đánh giá lại lớn hơn GTCL của NVL tương ứng với phần lợi ích của các bên khác trong LD

Trang 22

1.2.4.2 Kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Kiểm kê định kỳ là phương pháp kế toán vật liệu mà không theo dõi phảnánh thường xuyên liên tục tình hình nhập- xuất vật liệu trên các tài khoản hàng tồnkho Các tài khoản này chỉ phản ánh việc kết chuyển trị giá vật liệu tồn kho đầu kỳ– cuối kỳ Giá trị vật liệu mua vào và nhập kho trong kỳ được phản ánh trên tàikhoản 611: ” Mua hàng”

Trị giá nguyên vật liệu xuát dùng được xác định theo công thức :

Trị giá thực tế Trị giá thực tế Trị giá thực tế Trị giá thực tế

nguyên vật liệu = nguyên vật liệu + nguyên vật liệu - nguyên vật liệu xuấtdùng tồn đầu kỳ mua trong kỳ tồn cuối kỳ

a Tài khoản kế toán sử dụng

* TK 611 “Mua hàng” (Tài khoản 6111 “Mua nguyên liệu, vật liệu”) Dùng

để phản ánh tình hình thu mua, tăng giảm nguyên vật liệu, công cụ theo giá thực

tế (giá mua và chi phí thu mua)

* TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu” dùng để phản ánh giá trị thực tế nguyênliệu, vật liệu tồn kho chi tiết theo từng loại

Khác với phương pháp kê khai thường xuyên đối với doanh nghiệp áp dụng

kế toán theo phương pháp KKĐK thì 2 TK 151, 152 không để theo dõi tình hìnhnhập xuất trong kỳ mà chỉ dùng để kết chuyển giá trị thực tế vật liệu và hàng muađang đi đường vào lúc đầu kỳ, cuối kỳ vào TK 611 “Mua hàng”

* TK 151 “Hàng mua đang đi đường” dùng để phản ánh trị giá số hàng mua(thuộc sở hữu của đơn vị) nhưng đang đi đường hay đang gửi tại kho người bán,chi tiết theo từng loại hàng, từng người bán

* Ngoài ra trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoảnkhác có liên quan như: 133, 331, 111, 112 các TK này có nội dung và kết cấugiống như phương pháp KKTX

Trang 23

b Trình tự hạch toán

Trình tự hạch toán tổng hợp kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm

kê định kỳ được mô tả tổng hợp theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.5: Kế toán nguyên liệu, vật liệu theo phương pháp KKĐK

(Phương pháp kiểm kê định kỳ)

1.3 Công tác kiểm kê nguyên vật liệu

1.3.1 Hàng mua về nhập kho

1.3.1.1 Trường hợp hàng thừa so với hóa đơn

Trong trường hợp khi hàng thu mua về kiểm nhận, nhập kho, phát hiện thừa

so với hóa đơn, về nguyên tắc, bên mua phải làm văn bản báo cho các bên liênquan biết để cùng xử lý, Về mặt kế toán, nếu nhập kho toàn bộ số hàng, ghi:

TK 151, 152

Kết chuyển giá trị nguyên vật

liệu tồn cuối kỳ

TK 621, 627, 641,642 NVL đã sử dụng cho hoạt

động SXKD

TK 111, 112, 331, Giảm giá hàng mua, chiết khấu

TM, trả lại hàng

TK 133 Thuế GTGT

(Nếu có)

TK 333

Thuế nhập khẩu,tiêu thụ đặc biệt tính vào giá trị NVL nhập

khẩu

Trang 24

Nợ TK 152 (Chi tiết NVL): Giá mua thực tế toàn bộ số hàng NK

Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT tính theo số HĐ

Có TK 331: Trị giá thanh toán theo hóa đơn

Có TK 338 (3381): Trị giá thừa không thuế

Căn cứ vào quyết đinh xử lý, nếu trả lại cho người bán.ghi:

Nợ TK 338 (3381): Trị giá hàng thừa đã xử lý

Có TK liên quan (152): trả lại số thừa theo giá mua chưa có thuế GTGTNếu DN mua tiếp số thừa, dựa vào HĐ GTGT do bên bán lập bổ sung về sốhàng thừa, kế toán ghi:

Nợ TK 338 (3381): Trị giá hàng thừa ( Giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133( 1331): Thuế GTGT của số hàng thừa

Có TK 331: Tổng giá thanh toán số hàng thừa

Trường hợp thừa không rõ nguyên nhân, ghi tăng thu nhập khác:

Nợ TK 338(3381): Trị giá hàng thừa

Có TK 711: Số thừa không rõ nguyên nhân

1.3.1.2 Trường hợp hàng thiếu so với hóa đơn

Kế toán chỉ ghi tăng nguyên vật liệu theo trị giá hàng thực nhận, số thiếu căn

cứ vào biên bản kiểm nhận thông báo cho bên bán biết Khi nhập kho kế toán ghi:

Nợ TK 152: Giá mua không thuế GTGT của số NVL thực nhập kho

Nợ TK 138 (1381): Trị giá số thiếu( không có thuế GTGT)

Nợ TK 133( 1331): Thuế GTGT theo hóa đơn

Có TK 331: Trị giá thanh toán của số hàng mua theo hóa đơn.Khi xử lý số thiếu, nếu người bán giao tiếp số NVL còn thiếu

Nợ TK liên quan: Người bán giao tiếp số hàng còn thiếu

Có TK 138 (1381) : Xử lý số thiếu

Trang 25

Trường hợp người bán không còn hàng, bên bán căn cứ vào biên bản kiểmnhận vật tư, tiến hành lập HĐ GTGT điều chỉnh giảm cho số hàng còn thiếu vàgiao cho bên mua Kế toán bên mua căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh giảm, ghi:

Nợ TK 331:Giảm số tiền phải trả người bán

Có TK 138(1381): Xử lý số thiếu

Có TK 133(1331): Thuế GTGT của hàng thiếu

1.3.2 Kiểm kê kho theo định kỳ phát hiện thừa thiếu

1.3.2.1 Nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê

Nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê đã xác định được nguyênnhân thừa để ghi sổ, nếu chưa xác định được nguyên nhân căn cứ vào giá trị NVLthừa ghi:

Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu

1.3.2.2 Nguyên vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê

Mọi trường hợp thiếu hụt NVL trong kho hoặc tại nơi quản lý, bảo quản phảitruy tìm nguyên nhân và xác định người phạm lỗi Nếu phát hiện rõ nguyên nhân,căn cứ vào biên bản kiểm kê và xác định xử lý của cấp có thẩm quyền, ghi :

Nợ các TK liên quan

Có TK 152

- Nếu NVL thiếu nằm trong phạm vi thiếu hụt cho phép ghi:

Trang 26

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 138(1388): Phải thu khác(Bắt người phạm lỗi phải bồi thường)

Nợ TK 334: Phải trả CNV (Trừ vào lương)

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 138(13881): Phải thu khác (Tài sản thiếu chờ xử lý)

1.4 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Tài khoản 159 phản ánh các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi cónhững bằng chứng đáng tin cậy về sự giảm giá thường xuyên, liên tục của hàngtồn kho của doanh nghiệp

Hạch toán tài khoản 159 cần tôn trọng một số quy định sau:

- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào cuối niên độ kế toán trướckhi lập báo cáo tài chính Khi lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải đựơc thựchiện theo đúng các quy định của chế độ tài chính doanh nghiệp hiện hành

- Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập cho từng thứ, từng loạivật tư, hàng hóa, sản phẩm tồn kho nếu có bằng chứng đáng tin cậy về sự giảm giáhàng tồn kho phải lập cho niên độ tiếp theo

- Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào số lượng giá trị hàng tồn kho xác địnhkhoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập cho niên độ tiếp theo

- Điều kiện lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

Trang 27

+ Chỉ những vật tư hàng hóa tồn kho tại thời điểm lập báo cáo tài chính cógiá trị thu hồi hoặc giá thị trường thấp hơn giá trị ghi trên sổ kế toán

+ Vật tư hàng hóa là mặt hàng kinh doanh và thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp

+ Có chứng từ hóa đơn hợp lý,hợp lệ hoặc các chứng từ khác chứng minhgiá vốn hàng tồn kho

+ Doanh nghiệp phải lập hội đồng để thẩm định mức độ giảm giá vật tư,hàng hóa tồn kho Hội đồng do Giám đốc lập với các thành phần bắt buộc là: Giámđốc, kế toán trưởng, Trưởng phòng vật tư hoặc phòng kinh doanh

x

Giá gốc hàng(tồn kho theo

sổ kế toán

-Giá trị thuần cóthể thực hiện)được của HTK Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho (Giá trị dự kiến thu hồi)

là giá bán (ước tính) của hàng tồn kho trừ chi phí để hoàn thành sản phẩm và chiphí tiêu thụ (ước tính).Mức lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính chotừng loại hàng tồn kho bị giảm giá và tổng hợp toàn bộ vào bảng kê chi tiết, bảng

kê kà căn cứ để hạch toán vào giá vốn hàng bán của doanh nghiệp

Trang 28

Chương 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN PHÚ THỌ 2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần in Phú Thọ

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần in Phú Thọ

- Tên công ty bằng tiếng Việt Nam: Công ty cổ phần in Phú Thọ

- Tên tiếng anh của công ty : PHUTHO PRINTING JOINT STOCKCOMPANY

- Tên viết tắt: PU PRIN…, JSC

- Vốn điều lệ: 2.100.000.000 (Hai tỷ một trăm triệu đồng chẵn)

- Địa chỉ: Đường Nguyễn Thái Học – Phường Gia Cẩm – Thành Phố ViệtTrì – Tỉnh Phú Thọ

- Số điện thoại: (0210) 3 855 505

- Fax: (0210) 3 855 506

- Giấy chứng nhận kinh doanh số: 18003000405 – Cấp ngày 14/7/2006 –

Do sở kế hoạch đầu tư tỉnh Phú Thọ cấp

Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần in Phú Thọ

Công ty Cổ Phần In Phú Thọ được thành lập dưới dạng chuyển từ doanhnghiệp nhà nước sang công ty cổ phần được tổ chức và hoạt động theo luật doanhnghiệp và văn bản pháp luận có liên quan Tiền thân của công ty là Xí Nghiệp InVĩnh Phú Quá trình hình thành và phát triển của công ty trải qua 3 giai đoạn

- Giai đoạn 1: từ năm 1958 đến năm 1970

Ngày 25-12-1958, Ban tuyên huấn Tỉnh ủy đã bàn giao toàn bộ các trangthiết bị in ấn cho tỉnh, với phương hướng từ bộ phận in này sẽ xây dựng thành Xínghiệp in đầu tiên của tỉnh để đảm nhận công việc quản lý ngành in trong tỉnhđồng thời sẽ phát triển thành một cơ sở hạch toán kinh doanh độc lập

Trang 29

Tháng 10-1970, hai cơ sở in Kiến Thiết, Sông Lô tổ chức lễ hợp nhất Theoquyết định của tỉnh, xí nghiệp lấy tên là Xí Nghiệp In Vĩnh Phú.

- Giai đoạn 2: từ năm 1970 đến năm 2004

Thực hiện Nghị quyết Đại hội VI của Đảng, với tinh thần đổi mới, nhất làđổi mới tư duy kinh tế và thực hiện 3 chương trình kinh tế, chuyển sang hạch toánkinh doanh XHCN theo quan điểm đổi mới cơ chế quản lý kinh tế Cũng như nhiều

xí nghiệp trong và ngoài tỉnh, thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ IV Xí nghiệp InVĩnh Phú luôn cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ đề ra

Xí nghiệp 100% sắp chữ bằng thủ công, với 13 máy in, xí nghiệp luôn đảmbảo in được biểu mẫu, in sách, in nhãn Sau đó với sự hỗ trợ đầu tư thêm trangthiết bị với phân xưởng kẻ giấy công suất, máy kẻ ôly, máy vi tính và các thiết bịđồng bộ nhằm sử dụng sắp chữ điện tử và chế bản

- Giai đoạn 3: từ năm 2004 đến nay

Đến năm 2004 từ doanh nghiệp nhà nước chuyển sang công ty cổ phần inPhú Thọ

Từ năm 2004 công ty hoạt động theo mô hình công ty cổ phần

Căn cứ vào Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính Phủ

về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty Cổ Phần

Căn cứ Quyết định số 3291/QĐ-UBND của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ

về việc phê duyệt phương án và chuyển công ty In Phú Thọ thành công ty cổ phần

In Phú Thọ

Dưới sự lãnh đạo của ban giám đốc hàng năm công ty thực hiện tốt các kếhoạch đề ra và với phương châm tăng sản lượng in, tăng các thể loại in, tăng cáchình thức in để chủ động cân đối sản xuất kinh doanh Bởi vậy mà giá trị tổng sảnlượng trong các năm đều tăng

Trang 30

Đến năm 2009 được đánh giá là năm khó khăn của công ty do tác động củacuộc khủng hoảng kinh tế trong nước ảnh hưởng trực tiếp đến các yếu tố nguyênvật liệu đầu vào tác động mạnh đến sản xuất của công ty Cụ thể là khi giá giấy,mực in có sự biến động ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh của công ty Nhưngvới sự cố gắng của ban giám đốc và toàn công nhân viên đã giúp công ty dần pháttriển lên và đứng vững trên thị trường của mình.

Với sự lớn mạnh không ngừng công ty cổ phần in Phú Thọ đã trở thành bạnhàng quen thuộc của nhiều nhà cung cấp, nhiều khách hàng Bởi vậy giúp doanhthu của công ty được tăng lên theo hàng năm

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

Nội dung hoạt động của Công ty theo giấy phép kinh doanh số 1803000405

do sở kế hoạch đầu tư tỉnh Phú Thọ cấp ngày 14/07/2006 cấp bao gồm:

- In tổng hợp các loại sản phẩm trên mọi chất liệu Sản phẩm chính là: Sáchbáo, tạp chí , tập san, nhãn, giấy kẻ tập, vở ô ly, các loại giấy tờ quản kinh tế xãhội, các loại hóa đơn, biên lai, các loại cổ phiếu, trái phiếu,

- Bán buôn bán lẻ các loại vật tư, nguyên phụ liệu máy móc, thiết bị phục vụngành công nghiệp in và công nghiệp giấy

- Đào tạo công nhân ngành in

- Kinh doanh và cho thuê nhà xưởng

Trong đó chức năng chủ yếu của công ty là in các loại sách báo, tạp chí, giấy

kẻ tập, vở ô ly, các loại hóa đơn, theo những khối lượng khác nhau theo đơn đặthàng của các công ty, các đơn vị

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần in Phú Thọ

Công tác quản lý là một khâu quan trọng để duy trì hoạt động của bất kỳ mộtdoanh nghiệp nào Do vậy, bộ máy quản lý thật sự cần thiết và không thể thiếu

Trang 31

nhằm đảm bảo giám sát chặt chẽ tình hình sản xuất của Công ty để nâng cao chấtlượng sản phẩm.

Qua thời gian hoạt động và kinh doanh cùng với sự biến động không ngừngcủa thị trường và cơ chế quản lý đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức bộ máy quản lýgọn nhẹ và hiệu quả

Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty

Là bộ phận giúp cho Giám đốc trong lĩnh vực quả lý, lựa chọn và sử dụng cán

bộ công nhân viên

P Vật tư P.CTHĐQT - P Giám Đốc

Tổ vi tính,

Chế bản

Phân xưởng sách

Phân xưởng in

P Tổ chức hành

chính P Kế hoạch thị trường

Phòng Kế Toán CTHĐQT- Giám Đốc

Trang 32

Ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

tham mưu cho giám đốc để chia ra quyết định quản trị phù hợp với tình hình tàichính và thực trạng năng lực của doanh nghiệp

- Tổ vi tính, chế bản

Đánh giá vi tính, In ra giấy can

Bình bản, Phơi bản

Phân xưởng in có nhiệm vụ in tất cả các loại sách báo tập san

Phân xưởng sách hoàn thành đóng tập

2.1.4 Quy trình công nghệ sản xuất của công ty cổ phần in Phú Thọ

Sơ đồ 2.2 : Quy trình công nghệ sản xuất của công ty

Mẫu chữ

cần in

Sắp chữ điện tử

Chụp ảnh tách màu

Chế bản kẽm

loại

Xuất ngay

Lưu kho

KCSNhập kho

Giao cho khách hàng

Trang 33

Giải thích:

- Mẫu cần in: Do khách hàng đưa đến

- Sắp chữ điện tử: Căn cứ vào các yêu cầu mẫu cần in do khách hàng cungcấp, bộ phận kỹ thuật sẽ tiến hành bố trí các trang in, trang ảnh, dòng cột, kiểu chữ,kích thước, màu sắc, độ đậm nhạt…

- Chụp ảnh tách màu: Đa phần là những bản in nhiều màu sắc khác nhau vìvậy bước đầu tiên của giai đoạn này là chụp ảnh tách màu điện tử có rất nhiều loạimàu nhưng cơ bản đưa về 4 phần cơ bản đó làm màu: Đỏ, đen xanh, vàng mỗimàu được chụp riêng ra 1 bản căn cứ vào số lượng giống nhau trên một trang in đó

để phòng kĩ thuật sắp xếp

- Chế bản trang in: Căn cứ và các tấm phim chế bản của Phòng kỹ thuật bộphận chế bản có nhiệm vụ chế bản khuôn in kẽm hoặc nhôm sau đó đem phơi bản

và rửa bản để trang in không bị nhoè, bẩn hoặc lỗi

- In thử: Khi phân xưởng in nhận được chế bản khuôn in của phân xưởngchế bản in chuyển sang, tổ in tiến hành theo chế bản khuôn in đó, cắt xén vàchuyển lên phòng kế hoạch mời khách hàng xem sản phẩm, khách hàng chấp nhậnmới lập kế hoạch in hàng loạt theo đơn đặt hàng

- Phân loại: sản phẩm giao cho khách hàng và sản phẩm lưu kho

- KCS: Trước khi sản phẩm được đóng gói phòng kỹ thuật cử nhân viên cóchuyên môn xuống để KCS xem chất lượng sản phẩm như: Đúng màu sắc với bảnmẫu mà khách hàng chấp nhận, kiểu chữ, nội dung, kích thước…

- Nhập kho: Thủ kho nhận hàng và có trách nhiệm bảo quản cho đến thờiđiểm đúng hẹn khách hàng tới nhận

2.1.5 Đặc điểm lao động của công ty cổ phần in Phú Thọ

Tại công ty lao động được phân loại theo tính chất công việc và theo trình độlao động

Trang 34

Bảng 2.1 Cơ cấu lao động của công ty

Chỉ tiêu

Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 2009 so 2008Chênh lệch 2010 so 2009Chênh lệchSố

LĐ (người)

Cơ cấu (%)

Số LĐ (người)

Cơ cấu (%)

Số LĐ (người)

Cơ cấu (%)

Số tuyệt đối

Tỷ lệ (%)

Số tuyệt đối

Tỷ lệ (%)

-Tổng số lao động năm 2008 là 100 người, năm 2009 là 110 người, năm

2010 là 120 người Ta thấy, tổng số lao động năm 2009 tăng so với năm 2008 là10% tức là tăng 10 người, còn năm 2010 tăng so với năm 2009 là 9,1% tức là tăng

10 người Trong đó:

+ Phân theo giới tính:

Số lao động nam năm 2008 là 80 người, năm 2009 là 85 người, năm 2010

là 70 người Ta thấy, tổng số lao động nam năm 2009 tăng so với năm 2008 là

6,25% tức là tăng 5 người, còn năm 2010 giảm so với năm 2009 là 17,64% tức là

tăng 15 người

Số lao động nữ năm 2008 là 20 người, năm 2009 là 25 người, năm 2010 là

50 người Ta thấy, năm 2009 tăng so với năm 2008 là 25% tức là tăng 5 người, cònnăm 2010 tăng so với năm 2009 là 100% tức là tăng 25 người

+ Phân theo trình độ lao động:

Tổng số lao động có trình độ đại học và trên đại học năm 2008 là 20 người,

Trang 35

đại học và trên đại học năm 2009 tăng so với năm 2008 là 25% tức là tăng 5 người,còn năm 2010 tăng so với năm 2009 là 20% tức là tăng 5 người.

Tổng số lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp, học nghề năm 2008 là 35người, năm 2009 là 40 người, năm 2010 là 45 người Ta thấy, tổng số lao động cótrình độ cao đẳng, trung cấp và học nghề năm 2009 tăng so với năm 2008 là 14,3%tức là tăng 5 người, năm 2010 tăng so với năm 2009 là 12,5 tức là tăng thêm 5người

Tổng số lao động không qua đào tạo năm 2008 là 45 người, năm 2009 là 45người, năm 2010 là 45 người Ta thấy, tổng số lao động không qua đào tạo năm

2009 tăng so với năm 2008 là 0% tức là tăng 0 người, năm 2010 giảm so với năm

2009 là 0% tức là tăng 0 người

Như vậy, tổng số lao động qua 3 năm của công ty đều tăng, trong đó số laođộng nam tăng cao hơn mức độ tăng lao động nữ Đồng thời số lao động có trình

độ ĐH, trên ĐH, CĐ, TC, học nghề và chưa qua đào tạo cũng đều tăng

Công ty có tình hình lao động như vậy là do hoạt động ngành nghề đặc biệthiện nay công ty đang có kế hoạch nâng cao trình độ lao động lên cao hơn nữa đặcbiệt là lao đông có trình độ tay nghề cao, và nâng cao quản lý lao động để đạt hiệuquả kinh doanh cao hơn nữa

2.1.6 Tình hình tài chính của công ty

Bảng 2.2 Tình hình tài chính của công ty

ĐVT: nghìn đồng

Trang 36

Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 So sánh %

( Nguồn: Phòng tài chính kế toán )

Tổng doanh thu năm 2008 đạt 13.250.000.000 đồng, năm 2009 đạt15.550.000.000 đồng, năm 2010 đạt 20.500.000.000 đồng Ta thấy, tổng doanh thunăm 2009 tăng so với năm 2008 là 17,4%, năm 2010 tăng so với năm 2009 là 31,8 %

Tổng chi phí năm 2008 là 12.800.000.000 đồng, năm 2009 là14.770.000.000 đồng, năm 2010 là 19.685.000.000 đồng.Ta thấy, tổng chi phí năm

2009 tăng so với năm 2008 là 15,4% năm 2010 tăng so với năm 2009 là 33,3 %,

Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2008 đạt 450.000.000 đồng, năm 2009 đạt780.000.000 đồng, năm 2010 đạt 815.000.000 đồng Ta thấy, tổng lợi nhuận sauthuế năm 2009 tăng so với năm 2008 là 73,33%, năm 2010 tăng so với năm 2009

là 4,5 %

Hàng năm công ty thực hiện nộp ngân sách nhà nước (thuế GTGT đầu ra,thuế môn bài, thuế thu nhập doanh nghiệp ) với năm 2008 là 190.400.000 đồng,năm 2009 là 300.190.000 đồng, năm 2010 là 320.000.000 đồng Ta thấy, tỷ lệ nộpngân sách nhà nước năm 2009 so với năm 2008 tăng là 57,7% , năm 2010 so vớinăm 2009 tăng là 6,7%

Nhìn chung, tổng doanh thu, tổng chi phí và tổng lợi nhuận sau thuế củacông ty năm 2010 đều tăng so với năm 2009 và năm 2008 Trong đó, tốc độ tăngcủa lợi nhuận và doanh thu tăng cao hơn tốc độ tăng của chi phí Để đạt được kết

Trang 37

quả này là nhờ vào sự chỉ đạo tài tình, sáng suốt của ban lãnh đạo cùng sự nỗ lựckhông ngừng của toàn thể công nhân viên công ty trong việc nâng cao năng lực sảnxuất, đổi mới trang thiết bị kỹ thuật…

2.1.7 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần in Phú Thọ

Bộ máy kế toán của công ty

Sơ đồ 2.3 Bộ máy kế toán của công ty

2.1.7.1 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán

Phòng tài chính kế toán của công ty là một trong những phòng quan trọngvới chức năng chủ yếu quản lý về tài chính góp phần không nhỏ trong việc hoànthành kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty

Tại công ty hình thức tổ chức công tác kế toán là tập trung, toàn bộ công tác

kế toán được thực hiện tại phòng tài chính kế toán của công ty từ khâu tổng hợp sốliệu, ghi sổ kế toán, lập báo cáo kế toán, phân tích kiểm tra kế toán

a) Kế toán trưởng

K.T Tiền lương

và các khoảnthanh toán

K.T Vật tư

hàng hoá và

tiêu thụ

Kế toán tổnghợp

Kế toán trưởng

Trang 38

- Là người đứng đầu bộ máy kế toán, theo dõi phần kế toán tổng hợp,vận dụng sáng tạo cải tiến hình thức và phương pháp kế toán ngày càng chặtchẽ và phù hợp với sự phát triển của công ty.

- Chịu trách nhiệm trước giám đốc về tính chính xác của số liệu kế toán, quytrình hoạt động của bộ máy kế toán

- Ký chứng từ thu chi, các báo cáo do nhân viên dưới quyền lập và ký duyệtbáo cáo quyết toán tài chính, báo cáo thuế sau đó trình giám đốc kí duyệt

- Thực hiện các hạch toán kế toán

b) Kế toán vật tư hàng hóa và tiêu thụ

- Là người theo dõi và ghi các nghiệp vụ phát sinh hàng ngày để căn cứ vàocác bảng kê nhật ký, các bảng tổng hợp tính giá chi tiết theo từng khoản mục

- Theo dõi chi tiết nhập - xuất - tồn kho, kiểm tra phiếu nhập - xuất kho vật

tư đủ điều kiện hạch toán tăng giảm kho theo từng danh điểm vật tư hàng hoá về sốlượng, đơn giá và giá trị nhập xuất

- Phân bổ giá trị vật tư hàng hoá xuất dùng vào đối tượng sử dụng theo chế

độ kế toán và yêu cầu quản lý

c) Kế toán tiền lương và các khoản thanh toán

- Thường xuyên theo dõi số lượng và chất lượng lao động của nhân viêntrong công ty, từ đó tính các khoản tiền lương thưởng cho CBCNV trong công ty.d) Kế toán tổng hợp

- Có nhiệm vụ theo dõi và phản ánh các số liệu chứng từ các bộ phận kế toánkhác

- Kế toán tổng hợp làm công việc có liên quan đến tổng hợp số liệu kế toáncủa Công ty Đồng thời làm nhiệm vụ của kế toán chi phí và tính giá thành sảnphẩm, doanh thu tổng hợp

Trang 39

b Các tài khoản sử dụng

Công ty sử dụng hầu hết các tài khoản trong hệ thống tài khoản kế toán đượcban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng

Bộ Tài Chính

c Hệ thống báo cáo tài chính

Công ty có hai hệ thống báo cáo là báo cáo tài chính và báo cáo quản trị Báo cáo tài chính là báo cáo về hoạt động kinh doanh của công ty nhằm cung cấp thông tin cho các đối tượng bên ngoài công ty, bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính

(Mẫu B01- DN)(Mẫu B02- DN)(Mẫu B03- DN) (Mẫu B09- DN)Báo cáo quản trị nhằm phục vụ quản trị kinh doanh, cung cấp thông tinchính xác, kịp thời, từ đó giúp người lãnh đạo có những quyết định đúng đắn

d Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam và thực hiện chế độ kế toántheo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC vàthường xuyên cập nhập các thông tư, quyết định của BTC hiện nay

e Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng

- Niên độ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12

Trang 40

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam Đồng (VNĐ).

- Kỳ kế toán: Công ty tiến hành hạch toán theo quý

f Các chính sách kế toán áp dụng

- Phương pháp tính thuế: Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

- Phương pháp tính giá NVL xuất kho: phương pháp bình quân gia quyền

- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: đánh giá thực tế

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao tuyến tính

g Hình thức kế toán

- Xuất phát từ đặc điểm SXKD và thuận tiện cho công việc kế toán, công ty

đã lựa chọn hình thức sổ kế toán là hình thức Nhật ký chung Hình thức Nhật kýchung được xây dựng trên cơ sở kết hợp chặt chẽ giữa kế toán tổng hợp và kế toánchi tiết đảm bảo cho quá trình hạch toán được tiến hành thường xuyên các côngviệc đều ở tất cả các khâu và các phần hành kế toán, số liệu cung cấp kịp thời chocông tác quản lý

- Hệ thống sổ kế toán sử dụng: các loại sổ công ty sử dụng gồm: Sổ chi tiếtcác tài khoản, Sổ Cái, Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt, Bảng cân đối sốphát sinh, Bảng cân đối kế toán

Chứng từ kế toán

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ thẻ kế toán chi tiết

Sổ nhật ký chung

Sổ cái

Bảng cân đối số phát sinh

Sổ nhật ký

đặc biệt

Ngày đăng: 28/10/2014, 19:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. www.tapchiketoan.com – bài viết về “ hạch toán kiểm kê nguyên vật liệu, tính giá nguyên vật liệu, … – Nguyễn Quỳnh ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: hạch toán kiểm kê nguyên vật liệu,tính giá nguyên vật liệu, … – Nguyễn Quỳnh
2. TS. Bùi Văn Dương - Giáo trình Kế toán tài chính - Trường Đại Học Kinh Tế Hồ Chí Minh. NXB Thống Kê. Năm 2006 Khác
3. PGS.TS. Đoàn Xuân Tiên - Giáo trình Kế toán quản trị doanh nghiệp. NXB Tài Chính. Năm 2005 Khác
4. GS. TS. Ngô Thế Chi, TS. Trương Thị Thủy- Giáo trình Kế toán tài chính- Trường Học Viện Tài Chính. NXB Tài Chính. Năm 2006 Khác
5. GS. TS. Ngô Thế Chi - Hệ thống báo cáo tài chính - Trường Học Viện Tài Chính. NXB Tài Chính. Năm 2007 Khác
6. Nguyễn Xuân Quảng - Giáo trình Thuế - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội. NXB Tài Chính. Năm 2007 Khác
7. Hệ thống chứng từ, sổ sách, báo cáo tài chính của Công ty cổ phần in Phú Thọ Khác
8. Luật kế toán (Số 03/2003/QH 11 ngày 17 tháng 6 năm 2003) 9. www. misa.com.vn – download phần mềm MISA – SME 7.9 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Trình tự kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp thẻ song song - Thực trạng kế toán nguyên vật liệu ở công ty cổ phần in Phú Thọ
Sơ đồ 1.1 Trình tự kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp thẻ song song (Trang 17)
Sơ đồ 1.2: Trình tự Kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu  luân chuyển - Thực trạng kế toán nguyên vật liệu ở công ty cổ phần in Phú Thọ
Sơ đồ 1.2 Trình tự Kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển (Trang 18)
Bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn được mở riêng cho từng kho và mỗi danh điểm vật liệu được ghi riêng một dòng - Thực trạng kế toán nguyên vật liệu ở công ty cổ phần in Phú Thọ
Bảng lu ỹ kế nhập, xuất, tồn được mở riêng cho từng kho và mỗi danh điểm vật liệu được ghi riêng một dòng (Trang 19)
Sơ đồ 1.4: Kế toán nguyên liệu, vật liệu theo phương pháp KKTX - Thực trạng kế toán nguyên vật liệu ở công ty cổ phần in Phú Thọ
Sơ đồ 1.4 Kế toán nguyên liệu, vật liệu theo phương pháp KKTX (Trang 21)
Sơ đồ 1.5: Kế toán  nguyên liệu, vật liệu theo phương pháp KKĐK - Thực trạng kế toán nguyên vật liệu ở công ty cổ phần in Phú Thọ
Sơ đồ 1.5 Kế toán nguyên liệu, vật liệu theo phương pháp KKĐK (Trang 23)
Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty - Thực trạng kế toán nguyên vật liệu ở công ty cổ phần in Phú Thọ
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty (Trang 31)
Sơ đồ 2.2 : Quy trình công nghệ sản xuất của công ty - Thực trạng kế toán nguyên vật liệu ở công ty cổ phần in Phú Thọ
Sơ đồ 2.2 Quy trình công nghệ sản xuất của công ty (Trang 32)
Bảng 2.1. Cơ cấu lao động của công ty - Thực trạng kế toán nguyên vật liệu ở công ty cổ phần in Phú Thọ
Bảng 2.1. Cơ cấu lao động của công ty (Trang 34)
Sơ đồ 2.3. Bộ máy kế toán của công ty - Thực trạng kế toán nguyên vật liệu ở công ty cổ phần in Phú Thọ
Sơ đồ 2.3. Bộ máy kế toán của công ty (Trang 37)
Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung - Thực trạng kế toán nguyên vật liệu ở công ty cổ phần in Phú Thọ
Sơ đồ 2.4 Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung (Trang 41)
Bảng 2.3:  Hóa đơn giá trị gia tăng - Thực trạng kế toán nguyên vật liệu ở công ty cổ phần in Phú Thọ
Bảng 2.3 Hóa đơn giá trị gia tăng (Trang 46)
Sơ đồ 2.5: Thủ tục phản ánh nhập nguyên vật liệu - Thực trạng kế toán nguyên vật liệu ở công ty cổ phần in Phú Thọ
Sơ đồ 2.5 Thủ tục phản ánh nhập nguyên vật liệu (Trang 48)
Bảng 2.4: Biên bản kiểm nghiệm - Thực trạng kế toán nguyên vật liệu ở công ty cổ phần in Phú Thọ
Bảng 2.4 Biên bản kiểm nghiệm (Trang 50)
Bảng 2.5: Phiếu Nhập Kho - Thực trạng kế toán nguyên vật liệu ở công ty cổ phần in Phú Thọ
Bảng 2.5 Phiếu Nhập Kho (Trang 51)
Bảng 2.7: Phiếu Xuất Kho - Thực trạng kế toán nguyên vật liệu ở công ty cổ phần in Phú Thọ
Bảng 2.7 Phiếu Xuất Kho (Trang 53)
Sơ đồ 2.6 : Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo  phương pháp thẻ song song - Thực trạng kế toán nguyên vật liệu ở công ty cổ phần in Phú Thọ
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song (Trang 55)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w