1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an khoa-su-dia 4,5 tuan 10

15 238 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 53,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát các hình 1,2,3,4 tr.40 SGK cùng phát hiện & chỉ ra những việc làm vi phạm của người tham gia giao thông trong từng hình ; đồng thời tự đặt ra các câu hỏ

Trang 1

Thứ hai, ngày 31 tháng 10 năm 2011

Lịch sử 5 BÁC HỒ ĐỌC TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP

I.Mục tiêu:

- Tường thuật lại cuộc mít tinh ngày 2-9-1945 tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập:

+ Ngày 2-9 nhân dân Hà Nội tập trung tại Quảng trường Ba Đình, tại buổi lễ Bác Hồ đọc tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân Chủ Cộng hòa Tiếp đó là lễ ra mắt và tuyên thệ của các thành viên Chính phủ lâm thời Đến chiều, buổi lễ kết thúc

- Ghi nhớ: Đây là sự kiện lịch sử trọng đại, đánh dấu sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

* GD HS: biết yêu quê hương đất nước, bảo vệ quê hương

II.Đồ dùng dạy học:

- Hình trong SGK

- Ảnh tư liệu khác (nếu có)

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

I.Kiểm tra bài củ:

H: HN dành được thắng lợi vào tg nào?

H:Vì sao lại chọn ngày 19.8 làm ngày kỷ niệm CM tháng

8 thành cơng?

a GV giới thiệu và ghi đề bài

b Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

-GV yêu cầu HS quan sát tranh và đọc SGK tr 21

-GV tổ chức cho HS thi tả quang cảnh ngày 2-9-1945

-GV yêu cầu HS bình chọn bạn tả hay nhất

- GV kết luận ý chính về quang cảnh ngày 2-9-1945.

c Hoạt động 2: Làm việc nhóm đôi

- GV yêu cầu HS đọc SGK tr 22, làm việc theo nhóm

đôi H: Buổi lễ tuyên bố độc lập của dân tộc ta đã diễn ra

- -HS nhắc lại đề

- HS quan sát tranh và đọc

- HS thi tả :HN tưng bừng trong màu đỏ-một vùng trời bát ngát cờ và hoa.Đồng bào HN già trẻ,gái,trai đều xuống đường.Những dịng người từ khắp các ngả tập trung về QTBĐ.Nắng mùa thu làm đẹp them quảng trường Ls.Đội danh dự đứng ngiêm trang xung quanh lễ đài mới dựng

-HS trình bày kết quả làm việc

Trang 2

như thế nào?

- Gọi HS trình bày kết quả làm việc

- GV và HS nhận xét

- GV kết luận về những nét chính về diễn biến của lễ

tuyên bố độc lập

d.Hoạt động 3: Làm việc nhóm 4

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ: đọc 2 đoạn trích của

bản Tuyên ngôn Độc lập và nêu nội dung chính.

- Mời đại diện nhóm báo cáo

- GV hỏi tiếp: Lời khẳng định của Bác Hồ đã thể hiện

điều gì?

- GV rút ra ghi nhớ SGK/23

e Củng cố, dặn dò

- Ngày 2-9 là ngày kỉ niệm gì của dân tộc ta?

- Về nhà học thuộc ghi nhớ

- GV nhận xét tiết học

- HS thực hiện yêu cầu

- HS khác nhận xét, bổ sung

- Khẳng định quyền độc lập, tự do thiêng liêng của dân tộc VN

- Dân tộc VN quyết tâm giữ vững quyền tự do, độc lập ấy

- HS đọc lại

***

Khoa học 5

PHỊNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THƠNG ĐƯỜNG BỘ

I MỤC TIÊU:

- Nêu được một số việc nên làm và khơng nên làm để đảm bảo an tồn khi tham gia giao thơng đường bộ

- Nêu một số nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thơng

- Tuyên truyền, vận động người thân, bạn bè thực hiện một số việc nên làm để đảm bảo an tồn giao thơng đường bộ

- Cĩ ý thức chấp hành đúng luật giao thơng và cẩn thận khi tham gia giao thơng

*Các kỹ năng sống cơ bản được GD:

- Kỹ năng phân tích,phán đốn các tình huống cĩ nguy cơ dẫn đến tai nạn

- Kỹ năng cam kết thực hiện đúng luật giao thơng để phịng tránh tai nạn giao thơng đường bộ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV :-Hình trang 40 ,41 SGK

-Sưu tầm các hình ảnh & thơng tin về một số tai nạn giao thơng

HS : SGK, VBT.

III CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC

- Phương pháp: Thuyết trình, hỏi đáp, trị chơi, trực quan Quan sát, thực hành luyện tập

- Hình thức: Cá nhân, cả lớp, cặp

IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 3

TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

1

5

20

3

1

1–Ổn định lớp :

2–Kiểm tra bài cũ:Muốn phòng tránh bị xâm hại

các em cần lưu ý điều gì ?

-Trong trường hợp bị xâm hại , chúng ta cần phải

làm gì ?- Nhận xét, KTBC

3–Bài mới : a–Giới thiệu bài : “ Phòng tránh tai

nạn giao thông đường bộ “

b–Hoạt động1:HĐ1: -Quan sát & thảo luận

-Bước1: Làm việc theo cặp

2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát các hình

1,2,3,4 tr.40 SGK cùng phát hiện & chỉ ra những

việc làm vi phạm của người tham gia giao thông

trong từng hình ; đồng thời tự đặt ra các câu hỏi

để nêu được hậu quả có thể xảy ra của những sai

phạm đó

-Bước2:Làm việc cả lớp.GV th/dõi nhận xét

Kết luận: Một trong những nguyên nhân gây ra

tai nạn giao thông đường bộ là do lỗi tại người

tham gia giao thông khônh tham giagiao thông

chấp hành

HĐ 2 :.Quan sát và thảo luận

- Bước1: Làm việc theo cặp

2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát các hình

5,6,7 tr.41 SGK & phát hiện những việc cần làm

đối với người tham gia giao thông được thể hiện

qua hình

Bước2: Làm việc cả lớp

GV yêu cầu mỗi HS nêu ra một biện pháp an

toàn giao thông

GV ghi lại các ý kiến trên bảng & tóm tắt kết

luận chung

4-Củng cố:Nguyên nhân nào dẫn đến tai nạn

giao thông

-Nêu biện pháp phòng tránh tai nạn g/ thông

5–Nhận xét dặn dò:- Nhận xét tiết học

Bài sau “ Ôn tập : Con người & sức khoẻ “

- Hát

- HS trả lời

- HS nghe

- HS nghe

- Thảo luận theo cặp rồi trả lời : H.1 : Hãy chỉ ra những việc làm vi phạm của người tham gia giao thông trong H.1 ( Người đi bộ đi dưới lòng đường , trẻ em chơi dưới lòng đường H.2 : điều gì có thể xảy ra nếu cố ý vượt đèn đỏ

H.3 : điều gì có thể xảy ra đối với những người đi xe đạp hàng ba

H.4 : điều gì có thể xảy ra đối với những người chở hàng cồng kềnh

- Đại diện một số cặp lên đặt câu hỏi & chỉ định các bạn trong cặp khác trả lời

- HS lắng nghe -T/luận cặp theo hướng dẫn GV : H.5 : Thể hiện việc HS được học về luật giao thông đường bộ

H6 :Một bạn HS đi xe đạp sát lề đ/bên phải & có đội mũ bảo hiểm

H.7 : Những người đi xe máy đi đúng phần đường qyi định

- Một số HS trình bày kết quả thảo luận theo cặp

- Mỗi HS nêu ra một biện pháp an toàn giao thông

- HS trả lời

***

Khoa học 5

ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ

I MỤC TIÊU:

Trang 4

Ôn tập kiến thức về :

-Cách phòng tránh bệnh sốt rét, sốt xuất huyết,viêm não, viêm gan A, nhiễm HIV

- Đặc điểm sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì

- Rèn luyện kĩ năng giữ gìn sức khoẻ

* GD KNS: - Giáo dục HS biết bảo vệ sức khoẻ của bản thân.

- Rèn luyện kĩ năng giữ gìn sức khoẻ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV :Các sơ đồ tr 42, 43 SGK

HS : Giấy khổ to & bút dạ đủ dùng cho các nhóm

III.CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC :

- Phương pháp: Thuyết trình, hỏi đáp, thực hành luyện tập, nhóm

- Hình thức: Cá nhân, cả lớp, nhóm

IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1

3

24’

1 – Ổn định lớp :

2 – Kiểm tra bài cũ : Nêu nguyên nhân dẫn

đến tai nạn giao thông và một số biện pháp an

toàn giao thông

- Nhận xét, KTBC

3–Bài mới :

a–Giới thiệu bài :

b –Hoạt động :

HĐ 1:- Làm việc với SGK

- Bước 1: Làm việc cá nhân

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân theo yêu cầu

như bài tập 1, 2, 3 trang 42 SGK

- Bước 2: Làm việc cả lớp

- GV gọi một số HS lên chữa bài

- GV nhận xét

HĐ 2 :.Trò chơi “ Ai nhanh , Ai đúng ? “

Bước 1: Tổ chức & hướng dẫn

+ GV hướng dẫn HS tham khảo sơ đồ cách

phòng tránh bệnh viêm gan A trang 43 SGK

+ GV cho các nhóm chọn ra một bệnh để vẽ sơ

đồ về cách phòng tránh bệnh đó

Bước 2: Làm việc theo nhóm

+ GV đi tới từng nhóm để giúp đỡ

Bước 3: Làm việc cả lớp

HĐ 3 : Thực hành vẽ tranh vận động

Bước 1: Làm việc theo nhóm

GV gợi ý : Quan sát các hình 2, 3 trang 44 SGK,

thảo luận về nội dung của từng hình Từ đó đề

xuất nội dung tranh của nhóm mình và phân

- Hát

- HS trả lời

- HS nghe

- HS làm việc cá nhân theo yêu cầu như bài tập 1, 2, 3 trang 42 SGK

- HS lên chữa bài

- HS tham khảo sơ đồ cách phòng tránh bệnh viêm gan A trang 43 SGK và làm theo hướng dẫn của GV

-Các nhóm chọn ra một bệnh để vẽ sơ

đồ về cách phòng tránh bệnh đó

- Các nhóm làm việc dưới sự điều khiển của nhóm trưởng

- Các nhóm treo sán phẩm của mình và

cử người trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, góp ý và có thể nêu ý tưởng mới

- Làm việc theo nhóm 6 ,theo gợi ý của GV

Trang 5

1

công nhau cùng vẽ

Bước 2: Làm việc cả lớp

- Nhận xét bổ sung

4–Củng cố :Nêu cách phòng tránh: Bênh sốt rét ,

sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A, nhiễm

HIV/AIDS

5–Nhận xét – dặn dò : - Nhận xét tiết học Bài

mới:” Tre, mây, song”

- Đại diện từng nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình với cả lớp

- HS trả lời

- HS nghe

***

I.MỤC T Thứ ba, ngày 01 tháng 11 năm 2011

Địa lý 5

Nông nghiệp

I.MỤC TIÊU

Sau khi học xong bài ,HS có thể:

-Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta

+Trồng trọt là ngành chính của nông nghiệp

+Lúa gạo được trồng nhiều nhất ở các đồng bằng, cây công nghiệp được trồng nhiều ở miện núi và cao nguyên

+Lợn, gia cầm được nuôi nhiều ở đồng bằng, trâu bò dê được nuôi nhiều ở miền núi và cao nguyên -Biết được nước ta trồng nhiều loại cây, trong đó nhiều nhất là lúa gạo

-Nhận xét trên bản đồvùng phân bố của một số loại cây trồng, vật nuôi chính ở nước ta( lúa gao, cao su,cafee…)

-Sử dụng lược đồ để bước đầu nhận xét và cơ cấu phân bố của ngành nông nghiệp: lúa gạo ở đồng bằng, cây công nghiệp ở vùng núi, gia cầm ở đồng bằng

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

-Lược đồ nông nghiệp VN

-Các tranh ảnh minh họa, SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Trang 6

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

1 Kiểm tra bài củ.4’

Để bước vào bài mới, cô và trò chúng ta cùng nhìn lại ở

tiết học địa lý hôm trước c.ta đã học bài gì?

H: Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Em hãy kể tên một số

dân tộc mà em biết?

H: Dân tộc nào có số dân đông nhất?

GV nhận xét, đánh giá HS

2 Bài mới.1’

a.Giới thiệu bài Hôm trước c.ta đã học ¾ dân số

sống tập trung ở nông thôn.và ở nông thôn người dân

chủ yếu là làm nông nghiệp.Vậy để biết đặc điểm của

ngành nông nghiệp ra sao, phân bố như thế nào? cô và

trò lớp ta sẽ đi tìm hiểu, bài 10: Nông nghiệp

HĐ1: VAI TRÒ CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP

-Gọi 2Hs đọc kênh chữ thứ 1

H: Trong NN, được chia làm mấy ngành? Đó là

những ngành nào?

GV giới thiệu lược đồ nông nghiệp

H:Đây là lược đồ gì?Gọi 2 Hs đọc chú giải lược

đồ, lược đồ nông nghiệp dùng để làm gì?

GV giải thích các ký hiệu ở lược đồ

H:Nhìn trên lược đồ em thấy số ký hiệu của cây

trồng nhiều hay ít hơn số ký hiệu con vật?

H: Từ đó em rút ra điều gì về vai trò của ngành

trồng trọt trong SXNN

- GV chốt ý: Ngành trồng trọt giữ vai trò quan

trong trong SXNN

HĐ2: CÁC LOẠI CÂY VÀ SỰ PHÂN BỐ.

Cho HS đọc kênh chữ thứ 2

H:Nhìn trên lược đồ em hãy kể tên các loại cây trồng

chủ yếu ở VN

H: Cây được trồng nhiều nhất là cây gì?

H: Khí hậu nước ta ntn?

GV giải thích về đới khí hậu nhiệt đới gió mùa,

Do ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa nên

nước ta trồng được nhiều loại cây, tập trung chủ yếu

các xứ nóng.Lúa gạo là cây lương thực được trồng

nhiều nhất ở nước ta, cây ăn quả và cây công nghiệp

cũng đang được chú trọng phát triển.

HĐ3: GIÁ TRỊ CỦA LÚA GẠO VÀ CÁC

CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM.

H:Loại cây nào được trồng chủ yếu ở ĐB?

GV đưa bảng xếp thứ xuất khẩu lúa gạo trên thế

-Bài:Các đân tộc và sự phân bố dân cư

- Nước ta có 54 dân tộc Một số dân tộc như: Gia-rai, Ê-đê,Triêng,Mường, Tày, Thái…

- Dân tộc có số dân đông nhất là dân tộc Kinh

- HS lắng nghe mục tiêu bài học

- Nhắc lại tên bài

- 2HS đọc, lớp đọc sgk

- Trong NN, được chia làm 2 ngành: Chăn nuôi và trồng trọt

- Lược đồ nông nghiệp.HS đọc chú giải

lược đồ nông nghiệp dùng để nhận xét đặc điểm của ngành nông nghiệp

- Ký hiệu cây trồng nhiều hơn

- Ngành trồng trọt giữ vai trò quan trong trong SXNN

- HS đọc

các loại cây trồng chủ yếu ở VN: lúa , cao su,cafee, Chè, cây ăn quả…)

- Cây được trồng nhiều nhất là cây lúa

- Khí hậu nước ta nhiệt đới gió mùa

HS lắng nghe

Trang 7

Tên nước Sản lượng xuât khẩu

Mỹ

Ấn Độ

Thái Lan

Việt Nam

3 tấn 2,8tấn

10 tấn

4 tấn

H:Em biết tình hình xuất khẩu lúa gạo ở nước ta?

GV: Nước ta được xếp vào các nước XK gạo

nhiều nhất thế giới.Năm 2005 đứng thứ 2 sau Thái

Lan

H:Loại cây nào được trồng chủ yếu ở vùng núi, cao

nguyên?

H: Em biết gì giá trị xuất khẩu của những loại cây

này?

H: Vậy với giá trị của các loại cây như thế thì ngành

trồng trọt đóng góp ntn thế nào trong SXNN?

HĐ4: SỰ PHÂN BỐ CÂY TRỒNG Ở NƯỚC

TA.

GV yêu cầu HS quan sát lược đồ và trình bày sự phân

bố các loại cây trồng ở VN.( làm việc theo cặp trong 3

phút.)

GV cho một số hình minh họa, gọi Hs trả lời

GV kết luận: + Cây lúa được trồng nhiều ở các

vùng ĐB nhiều nhất là ĐB Nam Bộ

+ Cây CN lâu năm trồng nhiều ở vùng núi.Cây

Chè trồng nhiều ở miền núi phía Bắc Cây Cà phê

trồng nhiều ở Tây Nguyên

+ Cây ăn quả tròng nhiều ở ĐB Nam Bộ,ĐB Bắc

Bộ,miền núi phía Bắc

HĐ4: NGÀNH CHĂN NUÔI Ở NƯỚC TA

Cho 1HS đọc

H: Em hãy kể tên một số vật nuôi ở nước ta?

H: Trâu, bò, lợn được nuôi chủ yếu ở vùng nào?

H: Để ngành chăn nuôi được đảm bảo và phát

triển vững chác ta nên làm gì?

NỘI DUNG:Gv Trồng trọt là ngành sx chính

trong nông nghiệp Lúa gạo được trồng nhiều nhất ở

các ĐB; Cây công nghiệp lâu năm được trồng ở vùng

núi và cao nguyên

Trâu bò được trồng nhiều ở vùng núi; lợn và gia

cầm được nuôi nhiều ở ĐB

*Liên hệ thực tế: ở nhà c.ta có chăn nuôi gia súc gia

cầm hay không?ta nên làm gì để chăm sóc chúng cho tốt

-Loại cây được trồng chủ yếu ở ĐB là lúa

- HS quan sát và trả lời

- HS trả lời

- Nghe

-Nước ta được xếp vào các nước XK gạo nhiều nhất thế giới.Năm 2005 đứng thứ 2 sau Thái Lan

-Các loại cây công nghiệp lâu năm như chè, cao su, cà phê…

- Có giá tri XK cao: chè, cao su, cà phê…

- Ngành trồng trọt đóng góp ¾ giá trị SXNN

- HS thảo luận đưa ra ý kiến

- Lắng nghe

-Trâu, bò, lợn, gà, vịt…

- chủ yếu nuôi ở ĐB

Thức ăn đảm bảo, công ác phòng dich phải được chú ý, chuồng trai…

-HS trả lời

Trang 8

3.Củng cố

Qua bài học này, ai cho cơ biết một số loại cây trồng

ở nước ta? Loại cây nào được trồng nhiều nhất

- HS lấy VBT làm bài 3

- GV nhận xét, dặn dị

***

Địa lý 4

Thành phố Đà Lạt

A MỤC TIÊU

- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Lạt :

+ Vị trí : năm trên cao nguyên Lâm Viên

+ Thành phố có khí hậu trong lành , mát mẽ , có nhiều phong cảnh đẹp ; nhiều rừng thông thác nước ,

+ Thành phố có nhiều công trình phục vụ nghỉ ngơi và du lịch

+ Đà Lạt là nơi trồng nhiều loại rau , quả xứ lạnh và nhiều loài hoa

+ Chỉ được vị trí của thành phố Đà lạt trên bản đồ ( lược đồ )

HS khá

+ Giải thích vì sao Đà Lạt trồng được nhiều hoa , quả , rau xứ lạnh

+ xác lập mối quan hệ giữa địa hình với khí hậu , giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất : nắm trên cao nguyên cao – khí hậu mát mẻ , trong lành – trồng nhiều loại hoa , quả , rau xứ lạnh , pát triển du lịch

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam Tranh ảnh về thành phố Đà Lạt

- Phiếu luyện tập

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

I/ Kiểm tra

- Sông ở Tây Nguyên có tiềm năng gì? Vì sao?

- Mô tả hai loại rừng: rừng rậm nhiệt đới & rừng

khộp ở Tây Nguyên?

- GV nhận xét ghi điểm

II / Bài mới

1 Giới thiệu bài

- GV ghi tựa bài

2 / Bài giảng

a / Thành phố nổi tiếng về rừng thông và thác nước

Hoạt động 1 :

–3 HS trả lời

- HS nhắc lại

Trang 9

- Đà Lạt nằm ở cao nguyên nào?

- Đà Lạt ở độ cao bao nhiêu?

- Với độ cao đó, Đà Lạt sẽ có khí hậu như thế

nào?

- Quan sát hình 1, 2 rồi đánh dấu bằng bút chì địa

điểm ghi ở hình vào lược đồ hình 3

- Mô tả một cảnh đẹp của Đà Lạt?

Bước 2 :

GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện câu trả lời và giải

thích thêm cho HS hiểu

b Đà Lạt thành phố du lịch và nghỉ mát

Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

Bước 1 Các nhóm thảo luận theo gợi ý sau :

- Tại sao Đà Lạt lại được chọn làm nơi du lịch,

nghỉ mát?

- Đà Lạt có những công trình kiến trúc nào phục

vụ cho việc nghỉ mát, du lịch?

- Kể tên một số khách sạn ở Đà Lạt?

Bước 2 :

- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình

bày

Hoạt động 3 :

- Tại sao Đà Lạt được gọi là thành phố của hoa,

trái & rau xanh?

- Kể tên các loại hoa, trái & rau xanh ở Đà Lạt?

- Hoa & rau của Đà Lạt có giá trị như thế nào?

- Khí hậu lạnh thích hợp với các loại rau quả xứ lạn

- GV nhận xét

- Trên cao nguyên lâm viên

- Cao trên 1500 m so với mặt biển

- Có khí hâïu quanh năm mát lạnh

- 1 -2 HS nêu

- ( HS khá , giỏi ) - Có không khí mát mẽ , thiên nhiên đẹp nên được là nơi du lịch

- Khách sạn sân gôn , biệt thự …

- Lâm Sơn , Pa lace, công đoàn …

Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Có nhiều loại rau quả xứ lạnh

- Bắp cải , súp lơ , cà chua dâu tây …

- Khí hậu lạnh thích hợp với các loại rau quả xứ lạnh

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

- Em hãy nêu những đặc điểm mà em thích về Đà Lạt

- Dặn HS về nhà học thuộc bài xem bài sau

***

Khoa học

ÔN TẬP CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ (Tiết 2)

I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

Trang 10

Ôn tập các kiến thức về:

-Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường

-Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng

-Cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc ăn thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu hóa

-Dinh dưỡng hợp lí

-Phòng tránh đuối nước

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các phiếu câu hỏi ôn tập về chủ đề Con người và sức khoẻ

- Phiếu ghi lại tên thức ăn, đồ uống của bản thân HS trong tuần qua

- Các tranh ảnh, mô hình (rau, quả, con giống bằng nhựa) hay vật thật về các loại thức ăn

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Khởi động

Bài mới:

Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Trò chơi Ai chọn thức ăn hợp lí

Bước 1:

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm

- Các em sử dụng những thực phẩm mang theo,

tranh ảnh, mô hình về thức ăn đã sưu tầm để

trình bày một bữa ăn ngon & bổ

Bước 2:

-HS làmviệc theo nhóm

Bước 3:

-Làm việc cả lớp

- GV cho cả lớp thảo luận xem làm thế nào để

có bữa ăn đầy đủ chất dinh dưỡng

- GV yêu cầu HS về nói lại với cha mẹ &

người lớn trong nhà những gì đã học được qua

hoạt động này

Hoạt động 2: Thực hành: Ghi lài & trình bày

10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lí

Bước 1:

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân như đã

hướng dẫn ở mục ‘Thực hành’ SGK.

- Các em sử dụng những thực phẩm mang theo, tranh ảnh, mô hình về thức ăn đã sưu tầm để trình bày một bữa ăn ngon & bổ

- Các nhóm làm việc theo gợi ý trên Nếu có nhiều thực phẩm, HS có thể làm các bữa ăn khác

- Các nhóm trình bày bữa ăn của nhóm mình

- HS nhóm khác nhận xét

- Cả lớp thảo luận & phát biểu

- HS làm việc cá nhân như đã hướng dẫn ở mục “Thực hành” trang 40 SGK

Ngày đăng: 28/10/2014, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w