1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thăm dò bauxit tại khu vực nhân cơ, tỉnh đăk nông (trữ lượng tính đến ngày 30042011)

224 2,1K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 224
Dung lượng 11,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thăm dò bauxit tại khu vực nhân cơ, tỉnh đăk nông (trữ lượng tính đến ngày 30 04 2011)

Trang 1

TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN - KHOÁNG SẢN VIỆT NAM

================ o ================

BÁO CÁO THĂM DÒ

BAUXIT TẠI KHU VỰC NHÂN CƠ, TỈNH ĐĂK NÔNG

(Trữ lượng tính đến ngày 30/04/2011)

Trang 2

Hà Nội, năm 2011TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN - KHOÁNG SẢN VIỆT NAM

================ o ================

Tác giả: KS Nguyễn Xuân Ba, KS Lê Ngọc Giàu,

KS Đoàn Sinh Huy, KS Vũ Quý Hiệp,

KS Thạch Quý, KS Đào Trung Tấn,

KS Phan Thanh, KS Trần Thiệp,

KS Nguyễn Thanh Tùng, KS Nguyễn Năng Thành,

CN Đoàn Minh Nhân, CN Lê Thị Cẩm Thơ,

KS Hoàng Mạnh Hà, TC Vũ Duy Quyển,

KS Lưu Văn Tâm, KS Nguyễn Văn Quang,

KS Vũ Văn Thủy, KS Nguyễn Viết Thảo,

KS Lê Văn Thượng, KS Trương Nhân Đạo,

KS Bùi Minh Tuân Chủ biên: KS.Phạm Thế Thạch

BÁO CÁO THĂM DÒ

BAUXIT TẠI KHU VỰC NHÂN CƠ, TỈNH ĐĂK NÔNG

(Trữ lượng tính đến ngày 30/04/2011)

TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN

-KHOÁNG SẢN VIỆT NAM

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN - VINACOMIN

Trang 3

Hà Nội, năm 2011

MỤC LỤC

Trang 4

MỞ ĐẦU

Chủ trương lập dự án bauxit - alumin khu vực Nhân Cơ, tỉnh Đăk Nông

đã được Thủ tướng Chính phủ thông qua tại Quyết định số 167/2007/QĐ-TTgngày 01 tháng 11 năm 2007 về việc phê duyệt quy hoạch bauxit với công suấtnhà máy alumin Nhân Cơ là 600.000 tấn/năm Việc khai thác bauxit tại ĐăkNông đã được Chính phủ giao cho Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sảnlàm chủ đầu tư

Thực hiện chủ trương của Thủ tướng Chính phủ, Tập đoàn Công nghiệpThan - Khoáng sản Việt Nam giao cho Liên đoàn Bản Đồ Địa chất Miền Trungtiến hành lập đề án thăm dò mỏ bauxit khu vực Nhân Cơ, tỉnh Đăk Nông

Tháng 11/2008 Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản đã trình Bộ Tàinguyên và Môi trường phê duyệt đề án thăm dò và được Bộ Tài nguyên và Môitrường cấp phép thăm dò Mỏ bauxit khu vực Nhân Cơ, tỉnh Đăk Nông theo giấyphép số 407/GP-BTNMT ngày 16 tháng 3 năm 2009

Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản giao cho Công ty Cổ phần Địachất và Khoáng sản - Vinacomin tổ chức triển khai thăm dò mỏ bauxit khu vựcNhân Cơ, tỉnh Đăk Nông theo hợp đồng kinh tế số 87/2007/HĐKT/TKV-GEOSIMCO ngày 26 tháng 02 năm 2007

Mục tiêu nhiệm vụ công tác thăm dò

1 Xác định cấu trúc mỏ, nghiên cứu đặc điểm địa chất các thân quặngbauxit và đặc điểm quặng công nghiệp

2 Xác định đặc điểm địa chất thủy văn địa chất công trình (ĐCTV ĐCCT) và điều kiện khai thác mỏ

-3 Nghiên cứu khả năng tuyển rửa, đặc điểm công nghệ, các chỉ tiêu kinh

tế để hoà tách alumin từ quặng bauxit

4 Mục tiêu trữ lượng cấp 121+122 là 150 triệu tấn tinh quặng bauxit.Công tác thi công thực địa đã được Công ty Cổ phần Địa chất và Khoángsản - Vinacomin triển khai và hoàn thành vào tháng 8 năm 2009 Công tác tổnghợp tài liệu lập báo cáo chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng được thực hiện từ tháng

9 năm 2009 đến tháng 10 năm 2010

Các phương pháp và khối lượng đã thực hiện bao gồm:

- Công tác trắc địa trên diện tích thăm dò là 286,4 km2

- Đo vẽ bản đồ địa chất - khoáng sản tỷ lệ 1:5.000 trên diện tích 229,7

km2; đo vẽ bản đồ địa chất - khoáng sản tỷ lệ 1:2.000 trên diện tích 56,7 km2

- Đo vẽ bản đồ ĐCTV - ĐCCT tỷ lệ 1:5.000 trên diện tích 286,4 km2

Trang 5

- Thi công 5.266 công trình thăm dò, trong đó có 3.987 công trình khoankhối lượng là 22.286,90m và 1.599 công trình giếng với khối lượng là 9.170,3m,lấy và gia công 21.179 mẫu quặng tinh, 1.144 mẫu quặng nguyên khai, 93 mẫu

cơ lý quặng Phân tích 18.956 mẫu hóa cơ bản tinh quặng, 1.144 mẫu hóa cơ bảnquặng nguyên khai, 558 mẫu hóa theo thành phần cấp hạt, 661 mẫu hóa toànphần tinh quặng, 98 mẫu hóa toàn phần quặng nguyên khai… Lấy, nghiên cứucông nghệ tuyển và sản xuất alumin theo công nghệ Bayer: 1 mẫu

Kết quả thăm dò đã khoanh định được 66 thân quặng bauxit laterit vớitổng trữ lượng và tài nguyên quặng bauxit cấp 121+122+333 đạt: 351.221,27nghìn tấn quặng nguyên khai, tương đương 127.924,28 nghìn tấn tinh quặng.Trữ lượng cấp 121+122 đạt 238.883,49 nghìn tấn quặng nguyên khai, tươngđương 86.588,68 nghìn tấn tinh quặng, so với mục tiêu đề án đạt 57,73% Chấtlượng quặng tinh đáp ứng yêu cầu sản xuất alumin theo công nghệ Bayer

Báo cáo được thành lập theo quy định ban hành tại quyết định số14/2006/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 08 tháng 09 năm

2006 “Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục trình duyệt, thẩm định, xét và phêduyệt trữ lượng khoáng sản trong báo cáo thăm dò khoáng sản”

Tham gia lập báo cáo gồm tập thể cán bộ kỹ thuật, quản lý thuộc Công ty

CP Địa chất và Khoáng sản và các nhà khoa học địa chất trong nước

- Tổng kết báo cáo công tác địa chất gồm: KS Phạm Thế Thạch, KS Đoàn SinhHuy, KS Thạch Quý, KS Trần Thiệp, KS Phan Thanh, KS Nguyễn ThanhTùng, KS Đào Trung Tấn, KS Nguyễn Năng Thành, KS Nguyễn Xuân Ba,

KS Lê Ngọc Giàu, CN Đoàn Minh Nhân, CN Lê Thị Cẩm Thơ

- Tổng kết báo cáo công tác trắc địa gồm: KS Hoàng Mạnh Hà, TC Vũ DuyQuyển

- Tổng kết báo cáo công tác ĐCTV-ĐCCT gồm: KS Lưu Văn Tâm, KS NguyễnVăn Quang, KS Vũ Văn Thủy, KS Nguyễn Viết Thảo, KS Lê Văn Thượng,

KS Trương Nhân Đạo, KS Bùi Minh Tuân

- Chủ biên báo cáo là KS Phạm Thế Thạch

Trong quá trình thi công thực địa và lập báo cáo tổng kết, tập thể tác giả

đã nhận được sự chỉ đạo kịp thời và quan tâm giúp đỡ của Lãnh đạo Tập đoànCông nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, Cục Địa chất và Khoáng sản ViệtNam, Văn phòng Hội đồng Đánh giá Trữ lượng Khoáng sản, Công ty Cổ phầnAlumin Nhân Cơ và các bạn bè đồng nghiệp, đặc biệt trong thời gian thi côngcán bộ và công nhân Công ty Cổ phần Địa chất và Khoáng sản đã nhận được sựủng hộ tích cực của Lãnh đạo UBND tỉnh Đăk Nông, Sở Công nghiệp, Sở Tàinguyên và Môi trường tỉnh Đăk Nông và nhân dân địa phương khu vực thăm dò

Trang 6

Tập thể tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các tập thể, cá nhân

đã đóng góp nhiều công sức giúp chúng tôi hoàn thành các nhiệm vụ trong quátrình thi công và lập báo cáo thăm dò này

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ KHU VỰC THĂM DÒ

1.1 Vị trí khu thăm dò

Mỏ bauxit khu vực Nhân Cơ có diện tích được phép thăm dò là 286,4

km2, gồm các đơn vị hành chính: thị trấn Kiến Đức, xã Kiến Thành, xã Đăk Sin,

xã Đạo Nghĩa, xã Đăk Wer, xã Quảng Tín thuộc huyện Đăk R’Lấp và xã ĐăkR’Moan thị xã Gia Nghĩa; tỉnh Đăk Nông Trung tâm mỏ cách thị xã Gia Nghĩa

18 km về phía tây nam, cách thành phố Buôn Mê Thuột 130km về phía nam vàcách thành phố Hồ Chí Minh 200km theo đường bộ, thuộc tờ Bản đồ địa hìnhXuân Phú (C-48-11-B), Bù Đốp (C-48-12-A) và Gia Nghĩa (D-48-96-C) hệ tọa

độ VN 2000, tỉ lệ 1:50.000 Diện tích thăm dò được khép góc bởi các điểm ranhgiới như sau:

Theo phân vùng địa lý - địa chất, vùng chứa bauxit Đăk Nông nói chung

và mỏ Nhân Cơ nói riêng thuộc cao nguyên M’Nông bị phân cắt tương đốimạnh, tạo các vùng đan xen giữa thung lũng, cao nguyên và núi cao Địa hìnhphần lớn có dạng đồi, đỉnh hình vòm, sườn thoải, độ cao trung bình 400m đến700m Phía tây khu vực thăm dò có địa hình thấp dần, nghiêng về phía BìnhPhước Phía nam là miền đồng trũng có nhiều đầm hồ Các thân quặng bauxit

Trang 7

thường phân bố dọc theo đường phân thủy, có hình dáng kéo dài do sự phân cắtbóc mòn của địa hình Phần lớn diện tích khu mỏ thuộc đất nông nghiệp nênthảm thực vật chủ yếu là cây công nghiệp và cây nông nghiệp Diện tích vườntrồng cây lưu niên đã ổn định của dân địa phương trong mỏ khá lớn.

1.3 Đặc điểm khí hậu

Vùng Đăk Nông có khí hậu nhiệt đới, chia làm 2 mùa rõ rệt; mùa mưa từtháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Lượng mưatrung bình hàng năm từ 1.500mm đến 2.900mm Mùa khô lượng mưa khôngđáng kể chỉ bằng khoảng 20% lượng mưa trong năm Nhiệt độ trung bình năm là23,4oC; tháng tư nóng nhất, nhiệt độ lên đến 39,4oC; tháng 12 là tháng lạnh nhất,

có khi nhiệt độ xuống đến 7,4oC Mùa khô có nhiệt độ trung bình 18 – 22oC, daođộng nhiệt độ giữa ngày và đêm là 5 - 6oC; hướng gió đông bắc với tốc độ 2 -4m/s, tháng 11 và tháng 12 tốc độ gió lên đến 4m/s Trong mùa mưa, lượng mưađạt trên 2.000mm, nhiệt độ trung bình 24 - 28oC, mức dao động nhiệt độ giữangày và đêm đến 10 - 11oC; gió hướng tây nam với tốc độ 2,5 - 3,0m/s

1.4 Đặc điểm thủy văn

Trong diện tích thăm dò, hệ thống thủy văn khá phát triển, nhưng chủ yếu làcác suối nhỏ bậc 2, bậc 3 Chúng chảy theo hướng chính Bắc - Nam, Đông Nam vàhợp thành thượng lưu sông Đồng Nai Đáng kể là suối Đăk Nông, Đăk Mil, ĐaMoưng, Đăk Yao, Đăk Rtih, Đăk Drung, Đa Anh Krong, Đăk sin, Đăk Rken, ĐăkKeh, Đăk Dsung, Đăk Mua, Đăk Ker, Đăk Rsung, Đăk Rêh, Đăk Bukso Lưu lượngcủa suối Đăk Nông đo được lớn nhất vào tháng 7 tại trạm TQ36 là 72,49m3/s Lưulượng của suối Đăk Yao đo được nhỏ nhất vào tháng 4 tại trạm TQ23 là 0,22m3/s

Trong khu vực còn có rất nhiều hồ như hồ Đăk Sin (31,9ha), hồ Cầu Tư(34,7ha), hồ Đăk Mum (15,3ha), hồ Đăk Nia (23,7ha), hồ Sình Cá (19,3ha), hồTát (29,4ha), hồ Suối Hai (9,61ha) Các hồ này đa số là hồ nhân tạo do conngười chặn đập để lấy nước tưới tiêu

1.5 Đặc điểm giao thông

Mạng lưới giao thông chủ yếu của tỉnh Đăk Nông là Quốc lộ 14, đoạn quatỉnh Đăk Nông dài 155km, đã được rải nhựa toàn bộ rất thuận lợi cho giaothông Quốc lộ này có một đoạn chạy ngang qua khu vực thăm dò dài 24,7kmnối liền tỉnh Đăk Nông với các tỉnh trong khu vực Tây Nguyên và Thành phố

Hồ Chí Minh Quốc lộ 14C, đoạn chạy qua tỉnh Đăk Nông dài 98km đã được rảinhựa, đi lại thuận tiện Quốc lộ 28, đoạn qua tỉnh Đăk Nông dài 58km nối liền từGia Nghĩa đến Di Linh được rải nhựa

Ngoài Quốc lộ 14, trong diện tích thăm dò còn có các đường như Tỉnh lộ

5 (dài 30km trong khu vực thăm dò), Hương lộ 6 nối liền xã Đạo Nghĩa với xãNhân Cơ (dài 11,7km trong khu vực thăm dò) và nhiều đường vận chuyển nông

Trang 8

sản, xe ô tô có thể đi lại được.

Nhìn chung mạng lưới giao thông đường bộ trong tỉnh Đăk Nông cũngnhư trong khu vực thăm dò khá thuận tiện

1.6 Đặc điểm kinh tế nhân văn

Tỉnh Đăk Nông là tỉnh mới được thành lập năm 2004, gồm 6 huyện:

Cư Jut, Đăk Mil, Krông Nô, Đăk Song, Đăk Glong, Tuy Đức và Đăk R’Lấp vàthị xã Gia Nghĩa Diện tích toàn tỉnh là 6.514km2, dân số tỉnh Đắk Nông là489.442 người (theo kết quả điều tra ngày 01/04/2009), mật độ trung bình 61người/km2, với cộng đồng dân cư gồm 29 dân tộc Trong đó, dân tộc Kinh chiếm65,5%, M’Nông chiếm 9,7%; còn lại các dân tộc khác chiếm tỉ lệ nhỏ Số ngườitrong độ tuổi lao động là 194.000 người, chiếm 48,5% dân số; trong đó, số laođộng kỹ thuật đã qua đào tạo chiếm tỉ lệ rất nhỏ, khoảng 13,2%, còn lại là laođộng phổ thông

Trên địa bàn tỉnh Đăk Nông có 1.343 cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủcông nghiệp Đã hình thành một số cơ sở công nghiệp chế biến nông - lâm sản(6 cơ sở với 10 nhà máy sản xuất đường, bột sắn, trà, thức ăn gia súc, cán bông

và chế biến gỗ) Đã có 11 cơ sở khai thác và chế biến khoáng sản, vật liệu xâydựng; 1 nhà máy điện và đang xây dựng 3 nhà máy điện khác, các tuyến đườngdây 110KV, 220KV đã được nối các trạm hạ thế Các khu công nghiệp và cụmcông nghiệp: Tân Thắng (11ha), Nhân Cơ (220ha), Đăk Ha (30ha) đang đượcxây dựng và phát triển Cơ sở hạ tầng xã hội như bệnh viện, trường học cùng các

cơ sở tiểu thủ công nghiệp của tỉnh đang phát triển

1.7 Lịch sử nghiên cứu địa chất và khoáng sản

1.7.1 Công tác nghiên cứu địa chất khu vực

Trước năm 1975, các nhà Địa chất Pháp đã có các công trình nghiên cứuđịa chất bao trùm lên khu vực thăm dò, cụ thể là: E.Saurin (1937, 1964) với Bản

đồ địa chất tỉ lệ 1:500.000, tờ Sài Gòn; J Fromaget (1952) với tờ Bản đồ địa chấtĐông Dương, tỉ lệ 1:2.000.000; H Fontaine (1971) với tờ Bản đồ địa chất ViệtNam - Lào - Cam Pu Chia, tỉ lệ 1:2.000.000 Trong các công trình này, các tác giảtrên đã xác định khá đúng đắn tuổi của bazan trong khu vực, nhưng chưa đề cậpđến giá trị công nghiệp của bauxit

Sau năm 1975, Đoàn 500 thuộc Tổng cục Địa chất, trong các công trìnhchỉnh lý bản đồ địa chất tỉ lệ 1:500.000 (1976 - 1980), chỉnh lý bản đồ địa chấtMiền Nam Việt Nam (1983), đã đánh giá bauxit trong vùng có trữ lượng lớn, chấtlượng tương đối tốt

Năm 1989, khu vực nghiên cứu được đo vẽ địa chất tỉ lệ 1:200.000 trongnhóm tờ Bến Khế - Đồng Nai do Nguyễn Đức Thắng làm chủ biên

Trang 9

Trong những năm 1985 - 1991, khu vực nghiên cứu nằm trong phạm vi đã đượctiến hành khảo sát địa chất, địa mạo, vỏ phong hoá, tỉ lệ 1:50.000, các vùng: Quảng Sơn,1-5, Đăk Song, Tuy Đức, Gia Nghĩa, Bắc Gia Nghĩa, Nhân Cơ, Đạo Nghĩa và nghiêncứu khá chi tiết các thành tạo bazan N2 - Q1 liên quan việc tạo vỏ bauxit laterit.

Ngoài ra, còn các công tác nghiên cứu về các vấn đề khác như: địa chấtthuỷ văn (Trần Hồng Phú, 1978-1983), địa mạo (Lê Đức An, 1980-1982), vỏphong hoá (Nguyễn Thành Vạn, 1980-1982) tỉ lệ 1:500.000, tiến hành trên toànMiền Nam Việt Nam, đã phân chia các phức hệ chứa nước, các thành hệ vỏphong hoá đặc trưng liên quan với các khoáng sản quan trọng như bauxit, kaolin

và phân chia các đơn vị cấu trúc hình thái cấp I Đó là những công trình cung cấpnhững thông tin có giá trị định hướng cho công tác điều tra khoáng sản

1.7.2 Công tác nghiên cứu điều tra bauxit

Năm 1963, J Smith là người đầu tiên nghiên cứu về bauxit ở Nam ViệtNam Ông đã tiến hành một số hành trình ở cao nguyên M’Nông và phát hiện cácmẫu bauxit cách Quảng Sơn 7 km về phía đông với hàm lượng trung bình Al2O3:45%, SiO2: 2,5% Điều này được BRGM (Pháp) cùng khẳng định sự tồn tại củabauxit trên cao nguyên M’Nông (1964)

Năm 1969, Uỷ Ban sông Mê Kông dự báo có thể tồn tại các thành tạochứa bauxit ở Plei Ku, Đăk Lăk và phần bắc cao nguyên M’Nông thuộc phầnTây Nguyên, Việt Nam

Năm 1974, Berange, trên cơ sở phân tích tài liệu hiện có tại Nha Địa chấtSài Gòn, đã kiến nghị tiếp tục nghiên cứu, tìm kiếm bauxit ở Nam Việt Nam

Năm 1979, một trong những kết quả quan trọng của công trình chỉnh biênBản đồ địa chất 1:500.000 (của Nguyễn Xuân Bao, Lê Thạc Xinh) đã bước đầukhoanh định diện phát triển vỏ phong hoá laterit, vạch ra được tiền đề tìm kiếmbauxit và nhấn mạnh triển vọng to lớn của bauxit Nam Việt Nam

Trong thời gian từ 1979 đến 1992, đặc biệt là sau năm 1982, Tổng cụcĐịa chất phối hợp với các chuyên gia khối SEV đã đẩy mạnh công tác nghiêncứu, tìm kiếm và thăm dò trên các vùng dự báo có triển vọng phát hiện bauxitlaterit Đó là các công trình:

- Tìm kiếm đánh giá bauxit laterit Nam Việt Nam (Lưxov Iu.M, 1986)

- Tìm kiếm đánh giá bauxit mở rộng khu Nhân Cơ, Gia Nghĩa, Đăk Nông,Đăk Lăk (Trần Hiếu Sinh, 1988)

- Thăm dò tỉ mỉ mỏ bauxit 1-5 (Sibistov B.V, Phạm Đình Hiến, 1990)

- Tìm kiếm đánh giá mỏ bauxit laterit Đạo Nghĩa và Bắc Gia Nghĩa, tỉnhĐăk Lăk, tỉ lệ 1:10.000 (Phạm Đình Hiến và n.n.k, 1992)

Các công trình trên đã nghiên cứu khá chi tiết và khoanh được diện phân

Trang 10

bố các thành tạo bazan N2 - Q1 liên quan tạo vỏ bauxit laterit; xác định các thânquặng bauxit và dự tính trữ lượng quặng nguyên khai, tinh quặng tại các mỏ đãtìm kiếm, thăm dò.

Ngoài các công trình trên, trong giai đoạn này còn có nhiều nghiên cứuchuyên đề liên quan đến bauxit khu vực Đăk Nông và Nam Việt Nam như:nghiên cứu thành phần vật chất, quy luật phân bố, phân vùng và dự báo bauxitlaterit Nam Việt Nam (Lê Văn Trảo, Vũ Ngọc Hải, Phạm Gia Mẫn); nghiên cứuthành phần vật chất quặng bauxit (Phạm Văn An, Nguyễn Thứ Giáo, TrầnKhánh Hưng); nghiên cứu vỏ phong hoá và bauxit (Đặng Trung Thuận, NguyễnNgọc Trường, Nguyễn Thành Vạn, Nguyễn Tiến Tân, Trần Quang Tình)

1.7.3 Đánh giá công tác địa chất đã tiến hành trên diện tích thăm dò

Trên diện tích thăm dò của mỏ bauxit Nhân Cơ đã từng trải qua hai giaiđoạn điều tra địa chất - khoáng sản có ý nghĩa:

Giai đoạn 1, từ năm 1984 đến 1988: Trong giai đoạn này đã tiến hành

công tác “Tìm kiếm đánh giá bauxit mở rộng khu Nhân Cơ - Gia Nghĩa, vùngĐăk Nông - Đăk Lăk” Công trình thi công là hào và giếng, được bố trí trên cácđỉnh cao của đồi hay sống đồi Mật độ công trình 1 ÷ 2 công trình/km2 Hầu hếtcác công trình đều tập trung ven đường quốc lộ, tỉnh lộ Việc khoanh ranh giớithân quặng bauxit chủ yếu được dự đoán trên nền địa hình 1:50.000 hệ UTM.Các tác giả đã dự báo trữ lượng cấp C2+P1 cho từng mỏ, nhưng trên bản đồ chưabao quát tổng thể, phân chia rõ ràng ranh giới các mỏ Đã xảy ra sự trùng lặp,chồng lấn và bỏ sót

Giai đoạn 2, từ năm 1988 đến 1991: Tiến hành công tác “Tìm kiếm đánh

giá mỏ bauxit laterit Đạo Nghĩa và Bắc Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Lăk” Công trìnhthi công là hào và giếng, được bố trí theo mạng lưới 800 x 800m Cơ sở địa hình

là Bản đồ địa hình xây dựng bằng phương pháp ảnh hàng không, tỷ lệ 1:10.000,các công trình được đo tọa độ Các tác giả đã dự báo trữ lượng cấp C2 + P1

Đánh giá chung về các công tác đã tiến hành:

Công tác đánh giá quặng bauxit trên diện tích thăm dò chưa được tiếnhành đồng bộ, chặt chẽ, một số công trình trong quá trình thi công bố trí chưahợp lý Các phương pháp thi công và mật độ công trình chưa đủ để đánh giá triệt

để trữ lượng quặng bauxit ở cấp C2 + P1; có diện tích tính toán trùng lặp, nhiềudiện tích bỏ sót không tính dự báo

Trang 11

Sơ đồ vị trí giao thông Nhân Cơ

Trang 12

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO ĐỊA CHẤT MỎ 2.1 Đặc điểm địa chất - khoáng sản khu vực Đăk Nông

Khu vực Đăk Nông có diện tích khoảng 5.500km2 Tại đây công tác đo vẽlập bản đồ địa chất chuẩn Quốc gia mới dừng ở tỉ lệ 1:200.000 Theo kết quả đo

vẽ Bản đồ địa chất tỉ lệ 1:200.000 nhóm tờ Bến Khế - Đồng Nai, khu vực ĐăkNông là một bộ phận của đới Đà Lạt, thuộc rìa Tây Bắc Chiếm phần lớn diệntích lộ trong khu vực là các thành tạo phun trào bazan hệ tầng Túc Trưng, chúngphủ trùm lên các thành tạo hệ tầng La Ngà, phức hệ magma Cà Ná Bản thânchúng lại bị các thành tạo hệ tầng Xuân Lộc, thành tạo bở rời hệ Đệ Tứ phủ

trùm lên ở một vài diện tích nhỏ (Bản vẽ số 5)

2.1.1 Địa tầng

2.1.1.1 Gới Mezozoi - hệ Jura - thống giữa - hệ tầng La Ngà (J 2 ln)

Các thành tạo hệ tầng La Ngà là các đá cổ nhất trong vùng, phần lớn bịphun trào bazan bao phủ, chúng lộ ra với diện tích đáng kể ở các khu vực CưKNia, Dak Buk Sor, Nam Đà, Nam Nung, Đức Xuyên, Quảng Sơn, ĐăkR’Mang, phần phía Bắc, Đông và Đông Nam thị xã Gia Nghĩa Ngoài ra còn lộrải rác dưới dạng “ô cửa sổ” ở những nơi tầng phủ bazan bị bóc mòn

Thành phần hệ tầng gồm các phần chuyển tiếp lên nhau: Dưới cùng là bộtkết màu xám đen dạng phân dải và sét kết màu đen, xen các lớp mỏng cát kết,cát bột kết, bột kết màu xám đen, có chứa di tích thực vật Phần giữa gồm bộtkết phân lớp mỏng, xen đá phiến sét và lớp mỏng sét kết màu đen có vảy micadạng sọc dải Trong bột kết có chứa vụn thực vật Phần trên cát kết hạt vừa đếnmịn màu xám, xen bột kết màu xám, cát bột kết màu vàng, và lớp mỏng sét kếtmàu đen và cát kết màu xám

Mặt khác chúng bị xâm nhập phức hệ Cà Ná- tuổi Krêta muộn xuyên cắtqua gây biến chất tiếp xúc với mức độ khác nhau Ở những nơi gần khối xâmnhập kích thước lớn thường gặp biến chất cao tướng sừng hornblend, và xa hơnthường gặp biến chất thấp như sericit hoá, sừng hoá

Hệ tầng La Ngà được định tuổi Jura giữa Chiều dày hệ tầng từ 700 - 800m

2.1.1.2 Gới Kainozoi - hệ Neogen - thống Pliocen - hệ Đệ Tứ - thống Plistocen sớm - hệ tầng Túc Trưng (N 2 -Q 1 tt)

Đá phun trào bazan hệ tầng Túc Trưng (N2-Q1tt), bao gồm phần lớn

Trang 13

vòm phủ ở độ cao khoảng 700m trở lên

Thành phần chủ yếu là bazan olivin kiềm, bazan olivin-augit, bazan olivin

- augit - plagioclas, bazan olivin - plagioclase, nhìn chung các đá bazan thuộc hệtầng thường có dạng vi hạt hoặc ẩn tinh, màu sắc từ xám, xám đen đến đen Đá

có cấu tạo khối đặt sít hoặc lỗ hổng, hạnh nhân Kiến trúc phổ biến là porphyrvới nền dolerit, gian phiến

Phần dưới phổ biến là bazan olivin, bazan olivin augit, bazan olivin augit - plagioclas, phần trên bị phong hoá hoàn toàn thành đất màu đỏ Bề dày70-80m Phần giữa là bazan 2 pyroxen, bazan olivin - augit - plagioclas,plagioclabazan, bazan olivin Chiều dày 90-140m Trên cùng là bazanplagioclas, bazan olivin - augit-plagioclas, bazan olivin - augit, phần trên phonghóa thành đất đỏ có chứa kết vón laterit, nhiều nơi có chứa bauxit laterit Gồmcác đới từ dưới lên: Đới bazan phong hoá dở dang, nứt nẻ dạng cầu, có chiềudày từ 4-5m Tiếp theo là đới sét, sét loang lổ (litoma) có các kết vón laterit, dàykhoảng 25-30m Chuyển lên trên là đới sét có chứa laterit bauxit, với chiều dày

-từ 5-15m Và trên cùng là lớp thổ nhưỡng, chiều dày khoảng 1-2m

Bazan hệ tầng Túc Trưng phủ trực tiếp trên bề mặt bào mòn của hệ tầng

La Ngà, với sự ngăn cách bằng một bề mặt phong hoá mỏng Dựa vào quan hệđịa chất hệ tầng Túc Trưng được xếp vào Pliocen - Pleistocen

2.1.1.3 Gới Kainozoi - hệ Đệ Tứ - thống Pleistocen giữa - hệ tầng Xuân Lộc (Q 1 xl)

Hệ tầng Xuân Lộc gồm các đá bazan lộ ra tập trung ở khu vực Đăk Mil,

và Buôn Choah, gắn bó chặt chẽ với cấu trúc núi lửa dưới dạng vòm phủ nằmkhông khớp lên trên bề mặt bào mòn các thành tạo hệ tầng La Ngà và bazan hệtầng Túc Trưng có trước Ngoài các đá phun trào dưới dạng dòng chảy, còn mộtkhối lượng các vụn tuf núi lửa Các thành tạo này gồm hai phần: dưới cùng làtro núi lửa màu xám nâu đến đen, đôi nơi có tuf xen với các lớp bazan olivin -augit, bazan olivin - augit - plagioclas, cấu tạo lỗ hổng; phần trên là bazanolivin, bazan dolerit, plagiobazan và bazan olivin màu đen, lục xám, ít hơn làdăm tuf, bom và xỉ núi lửa Bazan này khi phong hoá thường tạo nên lớp vỏlaterit sắt cứng chắc; bề dày 100-120m

Bazan hệ tầng Xuân Lộc ở đây phủ trực tiếp trên bazan hệ tầng Túc Trưng

và bị phủ bởi các bồi tích Holocen; do đó hệ tầng Xuân Lộc được xếp vàoPleistocen trung

2.1.1.4 Gới Kainozoi – hệ Đệ Tứ không phân chia (aQ)

Diện phân bố các thành tạo hệ Đệ Tứ không phân chia thường tập trungtrong lưu vực các suối và đầm lầy trong khu vực

Các trầm tích sông thống Holocen, phụ thống trung - thượng (aQ22-3 ):

Trang 14

Phân bố dưới dạng các tích tụ bở rời ven phần cao sông Eakrông tạo thành thềmbậc I, có độ cao từ 6-10m Thành phần gồm sét cát, sét bột màu loang lổ và kếtvón laterit Chiều dày 5-6m.

Các trầm tích sông - đầm lầy thống Holocen, phụ thống trung - thượng (abQ 2 2-3 ): Phân bố dọc các thung lũng sông EaKrông và các suối lớn, đầm lầy trong

vùng Thành phần là cát, bột, sét, đôi chỗ có than bùn, sét than Chiều dày 2-3m

Các trầm tích sông thống Holocen, phụ thống thượng (aQ23 ): Thường tạo

nên các bãi cát ven lòng hoặc bãi bồi, phát triển dọc theo các suối trong vùng.Với thành phần khá đa dạng gồm cuội các loại: Cuội thạch anh, cát kết, granit,

đá phun trào, Chiều dày từ 1-2m

2.1.2 Magma xâm nhập

2.1.2.1 Phức hệ Cà Ná (K 2 cn)

Các thành tạo xâm nhập phức hệ Cà Ná chỉ lộ ra ở Đăk Song và một vàikhối nhỏ phân bố rải rác, có diện tích 170km2, gồm hai pha xâm nhập chính

Pha 1 (K 2 cn 1 ): Chiếm hầu hết khối Đăk Song, bao gồm granit biotit giàu

thạch anh có muscovit, granit hai mica hạt vừa đến thô sáng màu, cấu tạo khối,kiến trúc porphyr Thành phần khoáng vật gồm: plagioclas 15-25%, felspat kali35-45%, thạch anh 30-40%, biotit 3-6%, muscovit 0-3% Khoáng vật phụ cózircon, apatit, granat, turmalin, … Kiến trúc tự hình, nửa tự hình, porphyr

Pha 2 (K 2 cn 2 ): Lộ ra thành khối nhỏ ở phía đông bắc với diện tích khoảng

9-10 km2 và các khối nhỏ nằm ở rìa phía tây khối Đăk Song Với thành phầnkhối gồm đá granit hai mica, granit alaskit, granit granophyr Đá sáng màu hạtnhỏ, cấu tạo khối, kiến trúc porphyr Thành phần khoáng vật gồm: plagioclas 17-24%, felspat kali 41-52%, thạch anh 36-40%, biotit 2-3%, muscovit 2-5%.Khoáng vật phụ có zircon, apatit, sphen, granat, turmalin và fluorit

Các đá thuộc phức hệ Cà Ná xuyên cắt và gây biến chất sừng hoá mạnh

mẽ các thành tạo hệ tầng La Ngà ở rìa tiếp xúc, có liên quan đến các biểu hiệnkhoáng sản vàng

2.1.2.2 Các đai mạch không phân chia

Gồm các đai mạch thạch anh (q), pegmatit (p), lamprophyr (l) Chúng códạng mạch hoặc thấu kính nhỏ có kích thước 1-5m, phân bố rãi rác hoặc tậptrung dọc theo các đứt gãy xuyên theo hoặc cắt lớp đất đá hệ tầng La Ngà, trongchúng thường có khoáng hoá sulfur đi kèm

2.1.3 Kiến tạo

Trong khu vực có 2 hệ thống đứt gãy chính như sau:

- Hệ thống đứt gãy phương đông bắc - tây nam

Trang 15

Quảng Tín đến Đức Mạnh, dài trên 60km và còn tiếp tục phát triển ra ngoài diệntích ở cả hai phía Đứt gãy có mặt trượt nghiêng về tây bắc góc dốc 80-850 Phầnlớn đứt gãy bị che khuất dưới tầng phủ bazan Cánh tây bắc của đứt gãy là cánhsụt và cánh đông nam là cánh nâng.

Đứt gãy Đăk Hà - Quảng Sơn: Nằm ở khu vực đông nam của vùng, kéo

dài trên 64km và còn tiếp tục phát triển ra ngoài cả hai phía, chia cắt gây dịchchuyển dạng trượt bằng phải trong các đá trầm tích hệ tầng La Ngà Đứt gãy cómặt trượt nghiêng về tây bắc góc dốc 75-800 Các đứt gãy kéo theo dạng bậcthang mở rộng đới dập vỡ hàng trăm mét

- Hệ thống đứt gãy phương tây bắc - đông nam

Đứt gãy Đăk Nông - Đăk Mil: Kéo dài trên 45km có mặt trượt dốc 75-800,nghiêng về tây nam với cánh tây nam sụt và cánh đông bắc nâng Chính điều này

đã làm cho địa hình có tính chất dạng phân bậc từ tây nam đến đông bắc

2.1.4 Địa mạo

Khu vực Đăk Nông có cấu trúc bề mặt địa hình dạng cao nguyên nghiêngdần về phía nam, tây nam Độ cao tuyệt đối tăng dần từ phía tây nam 500m lênđông bắc 950-1000m Mạng lưới suối chằng chịt, chia cao nguyên thành nhữngkhu vực núi đồi sót với độ cao tương đối của đỉnh 40 -180m Trên bình đồ chúng

có dạng "a mip" sườn nhìn chung không đối xứng, thẳng lồi; chỗ dốc tới 10-12o.Thung lũng suối thường có dạng chữ "V", độ phân cắt 1,5- 2,8km/km2 Với đặcđiểm địa hình trên, có thể phân chia thành những đơn vị địa mạo sau:

- Các bề mặt địa hình dạng vòm phủ: Phân bố bao trùm khu vực tây nam

phát triển trên các cao nguyên bazan có tuổi khác nhau ở độ cao từ 500-1000m

Bề mặt địa hình đã bị biến đổi ít nhiều do quá trình ngoại sinh thường tạo ra các

bề mặt rộng, sườn thoải, suối dạng toả tia thoát nước dễ dàng

- Các bề mặt địa hình xâm thực bóc mòn: Phân bố ở khu vực phía đông và

đông nam vùng nghiên cứu, phát triển trên các loại đá khác nhau kể cả bazan

Bề mặt địa hình có dạng đồi, núi thấp kéo dài Thường tạo nên dạng dòng chảy,

đó là các suối, khe rãnh

- Các bề mặt địa hình bóc mòn tích tụ: Là địa hình tương đối bằng phẳng,

ở độ cao khoảng 250-300m Với dạng địa hình lượn sóng thoải, sườn dốc 5-100.Phân bố dọc sườn theo các suối lớn

- Địa hình tích tụ: Phát triển dọc theo các thung lũng suối, tạo các thềm bậc

I-II, rộng hàng trăm mét, cao vài mét Thành phần là cát, cuội sỏi, sét

2.1.5 Khoáng sản

2.1.5.1 Bauxit

Năm 1986, trong "Báo cáo tìm kiếm đánh giá bauxit laterit Nam Việt Nam",

Trang 16

tác giả Lưxov Iu.M và Nguyễn Thanh Châu đã đánh giá trữ lượng các mỏ trên cấp

C2 + P1 là 1.412.838 nghìn tấn tinh quặng Năm 1990, quá trình tổng hợp kết quả từcông tác thăm dò Mỏ bauxit 1-5, tìm kiếm mở rộng Mỏ Quảng Sơn và tìm kiếmđánh giá bauxit khu Nhân Cơ, Gia Nghĩa, Bắc Gia Nghĩa, Đạo Nghĩa; SibistovB.V, Phạm Đình Hiến, Trương Hữu Sinh, Nguyễn Tường Tri v.v đã đưa ra tổngtrữ lượng tinh quặng bauxit các mỏ trên cấp C2 + P1 là 461.000 nghìn tấn

Đến nay, khu vực Đăk Nông đã có 7 mỏ bauxit được khảo sát và đánh giátrữ lượng: 1-5, Quảng Sơn, Nhân Cơ, Đạo Nghĩa, Gia Nghĩa, Tuy Đức và ĐăkSong Tất cả quặng ở các mỏ này đều là dạng bauxit laterit phong hoá từ đábazan hệ tầng Túc Trưng

- Mỏ bauxit 1-5: Thuộc xã Quảng Sơn, huyện Đăk Glong, tỉnh Đăk Nông.

Mỏ đã được thăm dò tỉ mỉ vào những năm 1987 - 1990 Tổng khối lượng đã thicông: 1401 giếng/9973m, lấy và phân tích mẫu rãnh công trình 9.444 mẫu Diệntích chứa quặng 30,72km2, chiều dày quặng trung bình 4,6 m, độ thu hồi tinhquặng 43,3% Trữ lượng tinh quặng là: 97,345 triệu tấn (1990)

- Mỏ bauxit Quảng Sơn: Thuộc xã Quảng Sơn, cách mỏ bauxit 1-5 chừng

2 km về phía đông Diện tích chứa quặng 28km2, chiều dày trung bình 3,3 m; độthu hồi tinh quặng 41% Trữ lượng tinh quặng 60,6 triệu tấn (1990)

- Mỏ bauxit Nhân Cơ: Thuộc xã Nhân Cơ, huyện Đăk R'Lấp, tỉnh Đăk

Nông; cách thị xã Gia Nghĩa chừng 7km về phía tây Diện tích chứa quặng 17,2km2, chiều dày trung bình 2,8m; độ thu hồi tinh quặng trung bình 41% Trữlượng tinh quặng là 31,9 triệu tấn (năm 1990)

- Mỏ bauxit Gia Nghĩa: Thuộc xã Trường Xuân, huyện Đăk GLong, tỉnh

Đăk Nông; cách thị xã Gia Nghĩa chừng 4km về phía đông bắc Diện tích chứaquặng 22,5km2, chiều dày trung bình 2,7m; độ thu hồi 41% Trữ lượng tinhquặng 39,9 triệu tấn (năm 1990)

- Mỏ bauxit Bắc Gia Nghĩa: Thuộc xã Đăk Song, huyện Đăk Song; cách

thị xã Gia Nghĩa chừng 40km về phía tây bắc Diện tích chứa quặng là 44,6km2,chiều dày trung bình 5,2m; độ thu hồi 41% Trữ lượng tinh quặng 60 triệu tấn(năm 1990)

- Mỏ bauxit Đăk Song: Thuộc xã Đăk Song, huyện Đăk Song, cách mỏ BắcGia Nghĩa chừng 3km về phía tây bắc Diện tích chứa quặng 29,3km2, chiều dàytrung bình 3,1m; độ thu hồi 41% Trữ lượng quặng tinh 59,5 triệu tấn (1990)

- Mỏ bauxit Tuy Đức: Thuộc xã Đăk Buk Sô, huyện Đăk R'Lấp, cách thị

trấn Kiến Đức 35km về phía tây bắc Diện tích chứa quặng 32,2km2, chiều dàytrung bình 3,3m; độ thu hồi 41% Trữ lượng quặng tinh 68,3 triệu tấn (1990)

- Mỏ bauxit Đạo Nghĩa: Thuộc xã Đạo Nghĩa, huyện Đăk R'Lấp, cách thị

Trang 17

trấn Kiến Đức chừng 6km về phía nam Diện tích chứa quặng 90,9km2, chiềudày trung bình 4,4m; độ thu hồi 41% Trữ lượng quặng tinh 40 triệu tấn (1990).

Qua nghiên cứu tài liệu, chúng tôi thấy rằng: việc đánh giá trữ lượng củaLưxov Iu.M và Nguyễn Thanh Châu (1986) có độ tin cậy cao hơn Các tác giả

đã đánh giá trữ lượng của từng mỏ được dựa trên những công trình cụ thể ởphần trung tâm và ngoại suy ra rìa xung quanh Tác giả Sibistov B.V, PhạmĐình Hiến và những người khác (1990) dựa trên kết quả thăm dò Mỏ 1-5 sosánh với kết quả tìm kiếm trước đây và suy ra trữ lượng các mỏ còn lại, chưađược thăm dò Việc suy diễn này còn mang tính chủ quan

2.1.5.2 Vàng

- Điểm quặng vàng gốc Đăk Ha: Nằm trên địa phận xã Quảng Sơn, huyện

Đăk GLong Có tọa độ: 107004'47'' kinh độ đông; 12013'30'' vĩ độ bắc Điểmquặng bao gồm tập hợp các mạch, thấu kính thạch anh sulphur - vàng, có bề dày0,8-1m, chiều dài từ 50-140m, thế nằm 250o50o Khoáng vật quặng pyrit,chalcopyrit và vàng Hàm lượng Au: 1,2-1,8g/t Công tác nghiên cứu ở mứckhảo sát sơ bộ

- Vàng sa khoáng Đăk Mong: Dọc theo suối Đăk Mong vàng tồn tại trong

các trầm tích bở rời thuộc thềm bậc I, bãi bồi và trầm tích lòng Vàng, tập trung

ở lớp cuội sỏi hạt thô, chiều dày thay đổi 0,1-1m Trong mẫu đãi trọng sa gặpvàng từ 10-25 hạt Hạt vàng có kích thước 0,1-5mm, dạng tấm, que Dân đã vàđang khai thác rải rác

2.1.5.3 Kaolin

Kaolin Đăk Ha: Thuộc xã Đăk Ha, huyện Đăk GLong, tỉnh Đăk Nông,

cách thị xã Gia Nghĩa khoảng 15 km Đề án "Đánh giá triển vọng kaolin và cáckhoáng sản khác vùng Đăk Ha, Khiêm Đức, tỉnh Đăk Nông”, đang được đoànĐịa chất 506 Liên đoàn Địa chất Trung Trung Bộ thi công

Kaolin là sản phẩm phong hoá của đá phiến giàu felspat thuộc hệ tầng

La Ngà Tầng sản phẩm sét kaolin, có chiều dày từ 3 ÷ >4 m Sét kaolin độ hạt

≤ 0,002mm chiếm > 37,8 %; chỉ số dẻo 14 %; giới hạn chảy trung bình 39 %.Thành phần hoá học của kaolin gồm (%): SiO2: 61,2÷66,96; Al2O3:19,91÷24,69; TiO2: 0,06; Fe2O3: 1,6÷1,68; MgO: 0,6÷1,61; CaO: 0,42÷1,75;

Na2O: 0,16; K2O: 3,55 ÷ 3,73; SO3 < 0,01

2.1.5.4 Đá ốp lát

Bazan trụ Đăk Nia: Nằm trên địa phận thôn 9, xã Đăk Nia, huyện Đăk

GLong, có tọa độ HN - 72: X = 1.324.264m; Y = 772.241m Đây là loại đá cócấu tạo hình lăng trụ, có giá trị trong một số lĩnh vực xây dựng và trang trí theodạng khối tự nhiên, hiện đang được thị trường trong và ngoài nước quan tâm

Trang 18

Gần đây, Liên đoàn Địa chất Trung Trung Bộ đã khảo sát điểm đá này.

Đá bazan hình lăng trụ lộ ra trên diện tích 500 x 300m2 Đường kính cáctrụ đá phổ biến từ 0,4-0,6m; đôi khi đạt đến 0,8m; chiều dài >5m Bazan olivinmàu đen, đẹp, cấu tạo khối đặc xít, kiến trúc ban trạng Thành phần gồm:plagioclas 70%; pyroxen 25%; olivin ít hạt nhỏ; quặng 5% Đặc tính cơ lý đá:dung trọng 2,84g/cm3, tỷ trọng 2,91g/cm3, độ rỗng 2,08%; độ hút nước 0,56%; cường độ nén 1240kg/cm2; cường độ kháng nén 1180kg/cm2; hệ số mềmhoá 0,95 Độ bóng sản phẩm có thể đạt >70- 80%

Tài nguyên dự báo cấp P2 = 13km2 x 2890 trụ/km2 =37.570 trụ đá bazan

2.1.5.5 Nước khoáng

Điểm nước khoáng cacbonic, thuộc xã Đăk Mol, huyện Đăk Mil Tại lỗkhoan số 809 của Đoàn Địa chât 701, ở độ sâu 128 m gặp nước khoáng nóng.Nước có áp lực phun cao trên mặt đất trên 18 m, lưu lượng 25 l/s; bão hoà khí

CO2 Trữ lượng nước khoáng dự báo 840 m3/ ngày, khí CO2 là 9,5 t/ngày

2.2 Đặc điểm cấu tạo Địa chất mỏ

2.2.1 Địa tầng

Kết quả đo vẽ lập bản đồ địa chất khu mỏ cho thấy, khu vực thăm dò phân

bố chủ yếu là thành tạo phun trào bazan hệ tầng Túc Trưng (N2-Q1tt), chiếm diện

tích ít hơn là các trầm tích bở rời hệ Đệ tứ phân bố dọc theo thung lũng suối ĐăkR’Rung, Đăk Buk So, Đăk Drung, Đăk Tih, Đăk Zih, Đăk R’Keh, Đăk AnhKông, Đăk Nông

2.2.1.1 Gới Kainozoi - hệ Neogen - thống Pliocen - hệ Đệ Tứ - thống Plistocen sớm - hệ tầng Túc Trưng (N 2 -Q 1 tt)

Đá phun trào bazan hệ tầng Túc Trưng (N2 - Q1tt) chiếm phần lớn trong

tổng diện tích thăm dò khu Nhân Cơ Chúng tạo nên địa hình dạng vòm phủ có độcao tuyệt đối từ 540 - 740m Đá bazan gốc chỉ lộ ở lòng suối và các trũng địa hìnhthấp, đá bazan của hệ tầng này bị phong hóa mạnh tạo lớp vỏ phong hóa dày cóchứa quặng bauxit laterit phân bố ở trên đỉnh và sườn đồi Thành phần thạch họctheo kết quả phân tích 62 mẫu cho thấy có 2 loại bazan: bazan olivin cấu tạo khốiđặc xít xen bazan lỗ hổng

Đá bazan olivin màu xám đen; hạt mịn; cấu tạo khối đặc xít; kiến trúc nổiban nền vi ofit Kết quả phân tích 52 mẫu thạch học chi tiết cho thành phần khoángvật như sau: các khoáng vật ban tinh chiếm 5-37% trong đó: olivin 3-20%; pyroxen0-12%; plagioclas 0-14%, các khoáng vật nền chiếm 63-95% trong đó: plagioclas12-54%; pyroxen 20-37%; quặng và thủy tinh 0-12%; olivin 0-20%

Đá bazan lỗ hổng màu xám đen, xám sẫm có cấu tạo lỗ hổng, kiến trúckhảm ofit, vi ofit, gian phiến Kết quả phân tích 10 mẫu thạch học chi tiết cho

Trang 19

thành phần khoáng vật gồm: Plagioclas 39-54%; pyroxen 21-40%; olivin 10%; quặng và thủy tinh 7-32%

it-Thành phần hóa học của đá bazan theo kết quả phân tích mẫu hóa sili cáttrong đó: SiO2 46-54,24%; TiO2 1,48-2,00%; Al2O3 14,16-15,92%; Fe2O3 1,73-6,48%; FeO 4,41-10,76%; MnO 0,07-0,21%; MgO 4,25-8,50%; CaO 7,24-13,81; Na2O 1,65-3,32%; K2O 0,25-1,56%; P2O5 0,11-0,32%; MKN 0-6,43%;

SO3 0-0,26%; tổng kiềm Na2O + K2O 2,32-4,74%

Kết quả trên cho thấy bazan trong vùng đặc trưng cho kiểu bazan kiềm.Hàm lượng các nguyên tố theo kết quả phân tích mẫu quang phổ bán địnhlượng như sau: Ca 0,1-3%; Ba vết-0,05%; Fe 5-7%; V 0,02%; Mn 0,03-0,07%;

Ti 0,2-1%; Co 0,001-0,002%; Ni 0,005-0,01%; Cr 0,01-0,02%; Mo 0,0005%; Sn 0,0003-0,0005%; Cu 0,005-0,01%; Ag vết-0,00002%; Pb 0,0005-0,015%; Zn 0,003-0,01%; Ga 0,001- 0,002%; Nb vết-0,001%; Zr 0,0005-0,007%; Na 0,5-2%; Y vết-0,005%; Yb vết-0,0001%; Sc vết-0,0005%

0,0002-2.2.1.2 Gới Kainozoi – hệ Đệ Tứ không phân chia (aQ)

* Trầm tích aluvi sông tướng thềm bậc II (aQ 1 2-3 )

Trầm tích aluvi thềm II lộ ra ở thung lũng suối lớn như Đak Tih, ĐăkR’Keh Khu vực này đã được nâng và bị bóc mòn xâm thực mạnh trên vỏ phonghóa bazan, chiều cao tương đối 7-10m

Mặt cắt trầm tích từ trên xuống tại thung lũng sông Đak Tih

- Lớp vỏ phong hóa đá bazan có thành phần bột sét màu nâu đỏ phớt tímlẫn mảnh dăm đá bazan phong hóa

+ Mặt cắt điểm khảo sát NC.3843

- Lớp bột sét bở rời màu nâu đỏ dày 0,7m

- Lớp cuội sỏi, dăm sạn dày 1,2m Cuội sỏi có thành phần laterit bauxit,bazan, ít thạch anh; kích thước 2-3cm đến 6-7cm; độ mài tròn trung bình

+ Mặt cắt tại điểm khảo sát NC.20644

- Lớp cát bột màu xám vàng dày 1,5m, gắn kết yếu, bở rời

- Lớp cuội sạn sỏi lẫn bột dày 1,5-2,5m Cuội sạn sỏi thành phần thạchanh, bazan, laterit; độ chọn lọc và mài tròn tốt; độ gắn kết yếu

Trang 20

+ Mặt cắt tại điểm khảo sát NC.20693

- Lớp bột sét màu nâu vàng chứa sạn sỏi laterit và ít mảnh thạch anh, bởrời, dày 1m

- Lớp cuội, sạn, sỏi lẫn bột nâu đỏ Cuội, sạn, sỏi có thành phần là lateritbauxit, bazan và thạch anh, ít tectit Cuội, sỏi kích thước 1-2cm, tròn cạnh chiếm30% Cuội sỏi kích thước 0,2-0,7cm, tròn cạnh chiếm 30% Chiều dày lớp 3m

- Lớp bazan phong hóa dở dang tạo lớp bột màu nâu đỏ, nâu vàng dạngbóc vỏ hình cầu, phần nhân còn tươi là đá bazan cấu tạo khối đặc xít, màu xám

Ở thung lũng suối Đăk R’Keh, khu Đạo Nghĩa chỉ quan sát được lớp cuội sỏi

đa thành phần gồm laterit bauxit, bazan, thạch anh độ mài tròn trung bình xen lẫn bộtsét màu nâu đỏ, vàng, gắn kết yếu (Đ.51239-Đ51240; Đ.51113-Đ.51116, …)

Về tuổi các trầm tích thềm này được xác định trên cơ sở so sánh độ cao,

sự có mặt của cuội trầm tích, bazan và ít thạch anh

* Trầm tích aluvi sông tướng thềm bậc I (aQ 1 2-3 )

Các trầm tích aluvi cấu tạo nên thềm I cao 5-6m, phân bố hạn chế ở cáckhu vực thung lũng suối Đăk R’Keh, suối Đăk Tih, suối ĐăK Nông

Trầm tích aluvi thềm bậc 1 tại thung lũng suối Đăk Tih NC.3928): Thềm cao 3-4m so với lòng suối, rộng 100m; bề mặt hơi nghiêngthoải về lòng suối Thành phần gồm sét bột bở rời màu đỏ sậm, nâu đen

(NC.3927-Ở thung lũng Đăk R’Keh, khu vực Đạo Nghĩa, diện phân bố khoảng2km2 Thềm có độ cao từ 5,0 - 6,0m, kéo dài khoảng 500m Thềm I được bảotồn tốt Mặt cắt trầm tích aluvi thềm I từ trên xuống như sau:

- Lớp phủ màu nâu xen lẫn rễ cây và rễ tranh dày 0,5m

- Lớp bột sét màu xám vàng đến xám phớt nâu dày 3,5m

- Lớp cuội sỏi tròn cạnh đa thành phần, gồm cuội, cát, bột kết, sét kết,cuội sỏi bazan lẫn ít cuội thạch anh gắn kết chặt, dày 0,8m

* Trầm tích aluvi sông tướng bãi bồi cao (aQ 2 1-2 )

Trầm tích aluvi tướng bãi bồi cao phân bố thành những dải nhỏ hẹp dọctheo thung lũng suối Đăk Tih, Đăk Drung, Đăk Yao, Đăk R’Keh, Đăk Anh Kông,Đăk R’sung, Đăk Nông Thành tạo có chiều rộng vài chục mét đến 100-200m,chiều dài 50m đến 200-300m; chiều cao tương đối so với lòng suối từ 1m đến 2m.Thành phần chủ yếu lá bột sét màu xám, xám nâu lẫn sạn sỏi laterit, bazan

Mặt cắt trầm tích tại thung lũng Đăk R’Ker, khu vực xã Đạo Nghĩa từtrên xuống như sau:

- Lớp cát sét lẫn sỏi bở rời bề dày 1,0-2,0m

- Lớp cuội, tảng, cát, bột dày 0,5-1,0m

Trang 21

* Trầm tích aluvi sông tướng lòng và bãi bồi thấp (aQ 2 2-3 )

Trầm tích phân bố theo các sông suối, dòng chảy thường xuyên, độ caotương đối 0,0-1,2m, chiều dày trầm tích 0,5-1,2m Thành phần trầm tích là cát,sạn, cuội, tảng đa thành phần Chiều dày trầm tích thường không ổn định, mùamưa ngập nước, sình lầy, mùa khô thì tạo nên các doi, gờ nhô cao, thực vật pháttriển chủ yếu là cỏ dại Ở các suối nhánh phát triển chủ yếu tích tụ aluvi tướnglòng, tướng bãi bồi thấp phân bố hạn chế hơn Lòng hiện đại suối cấp I, II, đượccấu tạo bởi vật liệu mịn, xen lẫn cát, tảng bazan

* Trầm tích deluvi hệ Đệ tứ không phân chia (dQ)

Các trầm tích deluvi lộ ra ba diện tích nhỏ hẹp ở phía bắc và phía nam khuNhân Cơ Chúng phân bố ở các sườn dạng lõm, vòng cung, nơi tiếp giáp vớithung lũng và những nơi sườn có độ dốc nhỏ Thành phần vật chất chủ yếu làcác sản phẩm deluvi và một phần là proluvi Thành tạo deluvi có chiều dàykhông đồng đều Ở những vùng quá trình rửa trôi chiếm ưu thế thì vật liệu khámịn gồm bột sét, xen lẫn bên dưới là các tảng lăn lẫn cuội, sỏi laterit

Mặt cắt trầm tích deluvi quan sát tại giếng T2-GKT35 (phía bắc khu mỏbauxit Nhân Cơ) từ trên xuống như sau:

- Lớp phủ màu vàng nhạt dày 0,3m thành phần bột sét lẫn rễ cây

- Lớp laterit sắt màu nâu đỏ dạng sỏi nhỏ kích thước 0,3-1cm lẫn bột sét,dày 0,8m

- Lớp laterit sắt màu nâu đỏ dạng kết vón gắn kết khá rắn chắc, dày 1,4m

- Lớp laterit sắt màu nâu đỏ, dạng hạt tròn cạnh, kích thước 0,3-1,5cm lẫnsét màu nâu xám, nâu đen, chiều dày 2m

- Lớp sét màu nâu đỏ, xám tím, mềm dẻo, dày 0,8m

2.2.2 Đặc điểm vỏ phong hóa

Dưới tác dụng của khí hậu nóng ẩm nhiệt đới, với lượng mưa kéo dàinhiều tháng trong năm Cùng với điều kiện địa hình thuận lợi, các đá bazan phân

bố ở phần địa hình bậc cao từ 550m trở lên bị phong hóa mạnh mẽ, có chiều dàytrung bình 4-5m, có chỗ đạt trên 15m Trong vỏ phong hóa chứa tầng sản phẩmlaterit bauxit khá tốt với bề dày thay đổi trung bình từ 1-2m đến 10m với đặc tínhdày ở phần đỉnh và giảm dần ở sườn đồi Đây là đối tượng thăm dò

Vỏ phong hoá laterit trong vùng là các sản phẩm được hình thành từ quátrình phong hóa tại chỗ đá bazan hệ tầng Túc Trưng Vỏ phong hóa có tính phânđới đứng, có thể chia ra 5 đới, bao gồm: đới bazan rạn vỡ, đới saprolit (bazanphong hóa yếu), đới litoma (sét loang lổ), đới laterit chứa bauxit và đới thổ nhưỡng

Mặt cắt thẳng đứng của vỏ phong hóa trong khu mỏ được phân đới khá rõnhư sau (từ dưới lên trên):

Trang 22

2.2.2.1 Đới bazan rạn vỡ (đá gốc)

Đới bazan rạn vỡ có màu xanh, xám xanh, xám đen Thành phần khoángvật của đá bazan gồm plagioclas, pyroxen, olivine… Theo các khe nứt trong khốibazan, tác dụng của nước và các oxyt đã thành tạo một số khoáng vật kaolinit,halozit, đôi khi là các khoáng vật sắt Chúng tạo thành những lớp màng mỏngmàu đen dạng rỉ sắt, dễ bóp vụn Một vài nơi gặp các khoáng vật opal, silic,khoáng vật carbonat, thạch anh; chúng lấp đầy những khe nứt và những lỗ hổng

2.2.2.2 Đới saprolit

Đới saprolit có màu xanh, xám vàng, cấu tạo vỏ đồng tâm gồm các khốisét các “nhân” bazan còn tươi một phần plagioclas và một phần thủy tinh núi lửađược thay thế bằng polit (chủ yếu là sét), có những lổ hổng được lấp đầy bằnghydroxit sắt vô định hình Trong sét, plagioclas được thay thế bằng kaolinit vàgơtit Những khe nứt và lổ hổng được thay thế bằng oxyt silic ngậm nước bị baoquanh bởi gơtit và kaolinit Đới saprolit còn giữ được rất rõ cấu trúc tàn dư của đábazan, từ nhân bazan ra ngoài rìa hàm lượng oxyt silic giảm rõ rệt, các nguyên tốkiềm thổ và kiềm bị đưa ra, hàm lượng oxyt nhôm, sắt và titan tăng Các khoángvật biểu sinh hiện diện trong đới này chủ yếu là các khoáng vật sét, haluazit,nutahulazit, kaolinit; ít hơn là gơtit, limonit và ilmenit Chiều dày đới saprolit 4-5m, lộ ra ở những khu vực bị bóc mòn như tại khu vực Tây Nam mỏ

2.2.2.3 Đới litoma

Đới này là sản phẩm phong hóa triệt để từ bazan, thành phần chủ yếu gồmsét có màu sắc từ màu xám sáng đến tím xanh, nâu, nâu đỏ, lốm đốm trắng Cáckhoáng vật thứ sinh bao gồm: kaolinit, haluazit, gipxit, hematit Đôi chỗ còn có thểphân biệt được những hình vỏ đồng tâm của bazan Đôi khi còn thấy sót lại cả

“nhân” bazan biến đổi yếu, nhưng thường “các nhân” vỏ đồng tâm có thành phầnkaolinit - gơtit - gipxit Ở phần ngoài, lượng kaolinit, haloizit và gơtit tăng Nền sétcòn có các di tích của kiến trúc bazan, trong đó còn phân biệt được những vi thểplagioclas được thay thế gipxit và kaolinit Ở phần trên của đới có các lỗ hổng, dorửa lũa và chúng được phủ bằng lớp vỏ mỏng đồng tâm gồm gơtit chứa bauxit

Chiều dày đới có chỗ đến vài chục mét

2.2.2.4 Đới laterit bauxit

Đới laterit chứa bauxit gồm alit và bauxit, phân bố ở đỉnh và một phần ởsườn Đới này thường có màu nâu đỏ Đới laterit bauxit có nơi lộ hẳn lên trênmặt đất, nhưng phần lớn chúng bị phủ bởi lớp thổ nhưỡng

Đới này gồm các loại bauxit cấu tạo kết vón, kết hạch cứng, giả cầu,

ít hơn là bauxit kết tảng giàu sắt nằm xen lẫn trong sét, bột mịn Tỉ lệ vàkích thước các kết hạch cũng tăng dần từ dưới lên trên Từ dưới lên, hàm

Trang 23

lượng kaolinit giảm dần và gipxit, gơtit tăng Trong diện tích thăm dò đớilaterit nằm ở độ sâu từ 0-12m, có chiều dày từ 1-10m trung bình 2,8m Cácthân quặng bauxit đều thuộc đới này Hàm lượng trung bình hóa cơ bảnbauxit laterit nguyên khai trong khu mỏ: Al2O3 40,77%; SiO2 8,02%; TiO2

Kích thước của các mảnh vụn và kết vón từ 0,5cm đến 2-3cm Ở phần trêncủa tầng, kích thước các mảnh lớn hơn (5-10cm) và phổ biến các di tích của bauxit

bị giả hình cũng như cấu tạo dạng khối nứt dạng cầu đồng tâm (bauxit giả cầu)

Hàm lượng theo thể tích của các mảnh và kết vón tăng từ dưới lên vài %đến >30% Do đó thành phần hóa cũng thay đổi tương ứng từ loại alit chuyển

dần sang bauxit.

- Bauxit dạng lỗ hổng rỗng xốp khá phổ biến, các lổ hổng thường méo

mó, nhiều khi được lấp đầy bằng các hạt gơtit và gipxit ở dạng tinh thể mịn Ởmột số lổ hổng và trong nền xuất hiện cả kaolinit dạng vảy mịn tạo thành tậphợp đám méo mó

- Bauxit kết vón có mặt chủ yếu ở các chân sườn dốc Vật liệu gắn kết làsét dính bao gồm gipxit, gơtit và kaolinit, trong đó kaolinit chiếm phần nhiềuhơn cả gipxit phân tán trong khối đất đá ở dạng hạt giả hình, theo tinh thể thứsinh tham gia lấp đầy các lỗ trống và khe nứt Gơtit phân tán đều trong nền sét.Chiều dày của lớp bauxit dạng mảnh - kết vón từ 1m đến 2m

- Bauxit dạng kết tảng là loại kết tảng của hydroxyt sắt và nhôm Loại nàyphát triển ở phần trên cùng của đới laterit chứa bauxit nhưng không đồng đều,chủ yếu ở các đỉnh đồi Nhìn chung bauxit dạng đá cứng kết tảng chứa nhiều sắthơn so với bauxit “giả cầu” nằm ở phía dưới Chiều dày từ 0m đến 2-3m Bauxitdạng kết tảng gồm tập hợp bauxit giả cầu nguồn gốc phong hóa Các khối cầunày được gắn kết yếu ớt với nhau bằng vật chất sét có lẫn các vụn bauxit giàusắt “giả cầu” Kích thước của các “giả cầu” là từ 5-10cm đến 0,5m

- Bauxit “giả cầu” có nhiều loại hình với màu sắc và độ cứng khác nhau, từloại xốp với màu vàng đến xám sáng và loại cứng chắc màu nâu vàng giàu nhôm

và chứa hydroxyt sắt Thường sự tập trung nhôm hoặc sắt diễn ra theo quy luật

Trang 24

trong nội bộ cấu tạo vỏ đồng tâm Oxyt sắt phần lớn được lắng đọng trên bề mặtcác khối vỡ dạng cầu Nhiều khi “nhân” của bauxit này mới ở giai đoạn mềm bở

có màu vàng hoặc đỏ, đôi khi nó còn chứa kaolinit (NC 20580…) Nền gồmmảnh bauxit giả hình, laterit và vật chất sét chứa sét do sự phá hủy mạnh ở nhữngkhu vực của “giả cầu” chứa kaolinit và ít gipxit hạt nhỏ và mịn xâm tán trong đó

2.2.2.5 Lớp thổ nhưỡng

Đới laterit chứa bauxit có nơi lộ hẳn lên trên mặt đất, nhưng phần lớnchúng bị phủ bởi lớp thổ nhưỡng Lớp này thường là sét, bột mịn, xốp màu nâu

đỏ lẫn ít cát sạn, mảnh bauxit, chiều dày lớp từ 0-6,5m

Ảnh 2-1: Bauxit dạng xỉ, mảnh và giả cầu Ảnh chụp tại thôn 9 - Đak Nia (NC.20580)

Trang 25

Ảnh 2-2: Mặt cắt vỏ phong hóa bauxit tại cầu Đăk Tít

2.2.3 Đặc điểm địa mạo

Mỏ bauxit khu vực Nhân Cơ có cấu trúc đặc trưng của địa hình caonguyên bazan, nghiêng về phía Nam - Đông Nam Độ cao tuyệt đối tăng dần từphía tây nam (430m) lên đông bắc (740m) Mạng lưới suối phát triển theo hướngchính là bắc nam và tây bắc - đông nam; khá phát triển các khe rãnh ngắn, dốc,

có phương vuông góc với hệ thống suối chính Các hệ thống suối này chia caonguyên thành những dạng địa hình phức tạp, độ cao tương đối của đỉnh 40-150m Trên bình đồ chúng có dạng hình “a mip”, sườn nhìn chung không đốixứng, dốc 10-15o Thung lũng suối thường có dạng chữ "v", độ phân cắt nganglớn, phân cắt sâu nhỏ Với những đặc điểm địa hình trên, có thể phân chia khu

mỏ thành những đơn vị địa mạo sau:

Trang 26

Kiểu địa hình này phân bố ở khu vực phía Bắc và Tây Bắc vùng nghiêncứu Địa hình phát triển trên thành tạo bazan hệ tầng Túc Trưng Bề mặt địahình có dạng đồi, núi, kéo dài, đường phân thủy hẹp tạo nên mạng lưới dòngchảy có mật độ khá cao là các suối, khe rãnh.

* Các bề mặt địa hình bóc mòn tích tụ

Là dạng địa hình tương đối bằng phẳng hoặc lượn sóng thoải, sườn dốc

5-10o; phân bố dọc sườn các suối lớn, phát triển hạn chế ở một số các thung lũngsuối, tạo các bãi bồi và thềm bậc I, bậc II, rộng hàng trăm mét, cao vài mét đếnchục mét, thành phần bao gồm: sạn, cuội, sỏi, sét, laterit

Hiện nay, các bãi bồi thấp luôn ngập nước vào mùa mưa, tạo nên thunglũng đôi nơi sình lầy, chúng tôi xếp bề mặt này cùng với tích tụ lòng hiện đạivào tuổi Holoxen muộn (aQ23)

2.2.3.2 Nhóm các bề mặt sườn và vách

* Sườn bóc mòn rửa trôi

Chiếm phần lớn diện tích nghiên cứu, có dạng hơi lồi, độ dốc trung bình15-20o Các thân quặng phân bố ở địa hình sườn thường có bề dày lớn, phát triểnphổ biến ở phía Đông Nam vùng

* Sườn xâm thực

Liên quan đến sự nâng mạnh của các dãy núi, khối tảng dọc theo các đứtgãy, tạo điều kiện cho các dòng chảy thường xuyên xâm thực sườn, vách xâmthực khá phổ biến, dọc theo các thung lũng Đăk Tih, Đăk R’Keh Sườn đượcthành tạo trên cơ sở phá hủy bề mặt san bằng và sườn xâm thực có độ dốc 15-

25o Trên bề mặt sườn phát triển vỏ phong hóa vụn thô tạo các khe rãnh có dạngchữ “V”, đáy dốc, đôi nơi tích tụ nhiều khối tảng Các khe rãnh không những cắtsâu vào bề mặt sườn, mà cắt cả vào bề mặt san bằng có trong vùng Hoạt độngxâm thực đó xảy ra lâu dài ở các thung lũng, mở rộng trắc diện ngang dạng chữ

“U” (đoạn suối hồ Cầu Tư, đường vào Đạo Nghĩa, Đăk Sin…)

* Sườn trọng lực

Phân bố rất hạn chế ở diện tích nghiên cứu, một số dải đồi bazan, nằmtiếp giáp các thung lũng, phát triển quá trình trọng lực gồm, đổ lở, trượt lở, sườntrọng lực có độ dốc từ 20-40o hoặc tạo vách đứng (vách suối, thác du lịch GiaNghĩa, Đông Nam Đăk Sin Các điểm khảo sát NC.35410, NC.20566, …)

Quá trình địa mạo động lực hiện tại là xâm thực kèm đổ lở mạnh, ở nơi cóđịa hình chuyển bậc đột ngột, phát triển dọc theo chiều dài Độ chênh cao củasườn khá lớn, từ 40m đến 200m, dọc theo sườn có nhiều diện tích như phíaĐông Đăk Nia Do hoạt động canh tác khai phá trồng cây cối trên sườn tạo nêncác lưỡi trượt nhỏ thường có độ dốc từ 35-45o

Trang 27

Nhìn chung các bề mặt sườn trong vùng có một quá trình phát triển lâu dàituổi từ Pleistocen cho đến nay, hiện nay quá trình hoạt động vẫn xảy ra mạnh mẽ.

Ảnh 2-3: Địa hình dạng đồi kiểu yên ngựa chứa bauxit laterit

Ảnh chụp tại điểm khảo sát NC 20566

2.2.4 Các dạng địa hình

2.2.4.1 Dạng bóc mòn

Dạng địa hình này có mặt ở nhiều nơi trong vùng nghiên cứu Đó là tổnghợp quá trình phong hóa, vận chuyển vật liệu rửa trôi các sườn do dòng chảytrên mặt, có nhiều yên ngựa nằm rải rác trong vùng, nhất là trung tâm khu mỏ,nơi quá trình bóc mòn xảy ra mạnh, có nhiều đồi dạng bát úp

Trong diện tích khu mỏ phát triển đầy đủ các dạng thung lũng xâm thực, ứngvới các thời kỳ phát triển khác nhau của sông suối thung lũng dạng chữ “V”, phổ biếntrong toàn vùng chủ yếu ở những suối cấp I, II Đây là những thung lũng hẹp, chứanước hoặc khô cạn, phụ thuộc vào lượng mưa hàng năm Thung lũng dạng chữ “u”cũng khá phổ biến, chủ yếu ở suối cấp III, các thung lũng này thẳng hoặc hơi cong,lòng có tích đọng trầm tích bãi bồi và dọc thung lũng thường có các thềm bậc I thườnggặp dạng nghiêng thoải hoặc gần nằm ngang Thung lũng có bãi bồi với bề mặt nằmngang rộng, uốn khúc quanh co, nhiều nơi có hiện tượng gần như đầm lầy hóa…

2.2.4.2 Dạng thung lũng

Dạng thung lũng khá phổ biến trong khu mỏ, đó là những bồn thu nước ởcác độ cao khác nhau, nơi tích tụ nước của các suối cấp I, rãnh xâm thực

Trang 28

Các mương xói, rãnh xói phát triển rộng rãi, trên toàn vùng, đặc biệt tập trungnhiều ở các sườn xâm thực Kích thước của chúng khác nhau phụ thuộc vào thờigian hoạt động và tính chất của đá nền Hoạt động của mương xói là vận chuyển cácsản phẩm của phong hóa cơ học xuống chân sườn, hình thành các nón khoáng vật.Thành tạo này phân bố chủ yếu dọc thung lũng suối Đăk R’Keh (khu Đạo Nghĩa).

Dòng chảy thường xuyên thường ứng với các sông suối cấp III, IV bao gồm:

- Mạng tỏa tia được đặc trưng bởi sự phân nhánh tỏa tia của các thunglũng từ một vùng nhất định Chúng phân bố ở phía Bắc và Đông Bắc khu mỏ

- Mạng cành cây rất phổ biến trong vùng Hệ thống sông suối giống nhưmột thân cây phân nhánh Ở đó thân cây tương ứng với suối cấp III, còn cácnhánh ứng với cấp I, II là dòng phụ đổ vào suối này

2.2.4.3 Dạng trọng lực

Trong diện tích khu mỏ, cao nguyên bazan bị chia cắt tạo địa hình dạng đồi.Các sườn đồi thường có độ dốc 5-200 Vật liệu phá hủy cơ học gồm sét bột, sạn sỏilaterit từ đỉnh đồi và sườn được đưa xuống chân sườn tạo các vạt gấu sườn tích.Các vạt gấu này thường hẹp phân bố phổ biến ở lòng suối Đăk R’Keh Ngoài ratrên các sườn có những đoạn dốc trên 300, quá trình trọng lực xảy ra mạnh mẽ

2.2.4.4 Dạng nhân sinh

Ở các thung lũng sông suối lớn, trên các bề mặt pedimen, sườn đồi bazan,con người đã tiến hành hàng loạt công trình xây dựng đường xá, đắp đê, đập, sảnxuất nông nghiệp làm thay đổi bề mặt nguyên sinh của địa hình

Trang 29

Ảnh 2-4: Dạng địa hình bóc mòn ảnh chụp tại Đăk Sin

Trang 30

Ảnh 2-5: Dạng địa hình thung lũng, ảnh chụp tại Đăk Sin

2.3 Đặc điểm các thân quặng công nghiệp

2.3.1 Đặc điểm chung các thân quặng công nghiệp

Các thân quặng bauxit phân bố trên các đỉnh đồi, sườn thoải đều khắptrong phạm vi mỏ Mức cao phân bố của các thân quặng giảm dần từ phần TâyBắc (680 – 740m), Đông Bắc (650 – 700m) xuống phần trung tâm mỏ (600 –650m) và thấp nhất ở phần Tây – Tây Nam mỏ (550 – 650m) Kích thước vàhình dạng của các thân quặng cũng rất khác nhau: từ vài trăm nghìn m2 đến hơn10km2 Các thân quặng phát triển chủ yếu theo phương tây bắc – đông nam, bắc– nam và một ít theo phương đông bắc – tây nam Chúng kéo dài từ 2km đến 13– 14km; rộng từ vài trăm mét đến >1.000m Chiều dày của thân quặng thay đổitừ: 1,0 – 10m, trung bình 2,8m và phụ thuộc vào yếu tố địa hình - địa mạo

Hàm lượng các thành phần trong quặng bauxit nguyên khai thay đổi khálớn: Al2O3 từ 19,93-51,74% trung bình 40,77%; hệ số biến thiên là 10,40%; SiO2

từ 1,74-23,00% trung bình 8,02%; hệ số biến thiên 46,76% (Phụ lục 6 - quyển

số 1, tập phụ lục 6-1).

Thành phần vật chất trong các thân quặng gồm các mảnh, tảng, kết hạch,kết vón nằm trong sét mềm bở; tỷ lệ và kích thước của chúng giảm theo chiềusâu Theo hình thái và cấu trúc có thể phân chia ra 2 loại quặng bauxit chínhtrong khu mỏ: bauxit dạng bở rời là phổ biến và bauxit dạng kết tảng Các đặcđiểm về thành phần vật chất, kích thước, màu sắc, diện phân bố, hàm lượng cáchợp phần của các loại quặng bauxit nêu trên ở mỏ Nhân Cơ cũng có nhiều néttương đồng như quặng ở các mỏ khác của trường quặng Đăk Nông

Hình thái thân quặng trong mỏ bauxit tại khu vực Nhân Cơ, tỉnh ĐăkNông được xem như là hình dạng, kích thước và sự thay đổi của chúng trongkhông gian, khi đánh giá hình thái thân quặng chúng tôi dựa vào 2 yếu tố chínhlà: modul đường viền thân quặng và hệ số biến đổi chiều dày thân quặng củathan quặng công nghiệp trong toàn mỏ, trong đó

- Công thức xác định modun đường viền thân quặng (µ)

121,02

Trang 31

L td: Chu vi thân quặng đo được trên bình đồ;

b td: chiều dài thân khoáng đo được trên bình đồ;

S td: diện tích thân khoáng xác định được trên bình đồ;

Mức độ phức tạp về hình dáng được phân theo giá trị µ như sau

- Công thức xác định hệ số biến đổi chiều dày thân quặng (V m )

1

% 100

σ: quân phương sai

mi: chiều dày thân quặng ở tại các điểm công trình thăm dò

m: chiều dày trung bình toàn thân quặng

n: số lượng điểm tham gia tính toán

Trang 32

Bảng thống kê các thông số thân quặng modul đường viền và hệ số biến đổi chiều dày thân quặng theo các than quặng công nghiệp

Quân phương sai theo chiều dày quặng

Chu vi thân quặng (km)

Chiều dài thân quặng (km)

Diện tích thân quặng (km 2 )

Hệ số biến đổi chiều dày thân quặng (%)

Mức độ ổn định chiều dày thân quặng

Modun đường viền thân quặng

Mức độ phức tạp thân quặng

Tương đối phức tạp

Trang 33

STT Khu vực quặngThân

Chiều dầy quặng (m)

Quân phương sai theo chiều dày quặng

Chu vi thân quặng (km)

Chiều dài thân quặng (km)

Diện tích thân quặng (km 2 )

Hệ số biến đổi chiều dày thân quặng (%)

Mức độ ổn định chiều dày thân quặng

Modun đường viền thân quặng

Mức độ phức tạp thân quặng

định

Tương đối phức tạp

Trang 34

STT Khu vực quặngThân

Chiều dầy quặng (m)

Quân phương sai theo chiều dày quặng

Chu vi thân quặng (km)

Chiều dài thân quặng (km)

Diện tích thân quặng (km 2 )

Hệ số biến đổi chiều dày thân quặng (%)

Mức độ ổn định chiều dày thân quặng

Modun đường viền thân quặng

Mức độ phức tạp thân quặng

Tương đối phức tạp

Tương đối phức tạp

Trang 35

STT Khu vực quặngThân

Chiều dầy quặng (m)

Quân phương sai theo chiều dày quặng

Chu vi thân quặng (km)

Chiều dài thân quặng (km)

Diện tích thân quặng (km 2 )

Hệ số biến đổi chiều dày thân quặng (%)

Mức độ ổn định chiều dày thân quặng

Modun đường viền thân quặng

Mức độ phức tạp thân quặng

định

Trang 36

STT Khu vực quặngThân

Chiều dầy quặng (m)

Quân phương sai theo chiều dày quặng

Chu vi thân quặng (km)

Chiều dài thân quặng (km)

Diện tích thân quặng (km 2 )

Hệ số biến đổi chiều dày thân quặng (%)

Mức độ ổn định chiều dày thân quặng

Modun đường viền thân quặng

Mức độ phức tạp thân quặng

Trang 37

2.3.2 Đặc điểm các thân quặng công nghiệp khu Kiến Thành

Khu Kiến Thành nằm phía Bắc, Tây Bắc mỏ bauxit tai khu vực Nhân Cơbao gồm các thân quặng công nghiệp sau: TQ6b, TQ6c, TQ6d, TQ7a, TQ7b,TQ7c, TQ8b Các thân quặng bauxit công nghiệp khu Kiến Thành có dạng địamạo là tổ hợp các đỉnh và sườn thoải liên tục, có phương kéo dài chung theophương bắc nam hay tây bắc - đông nam, bị phân cắt bởi những khe suối ngắntạo ra hình thái dạng “a mip” với quy mô lớn nhỏ khác nhau, độ cao phân bốquặng 600-697m Các thân quặng công nghiệp ở đây có chiều dài từ 0,6-5,6km,chiều rộng thay đổi 0,4-1,5km, qua thông số về modun đường viền các thân

quặng công nghiệp khu Kiến Thành μ = 1,09 - 4,86 (bảng 2-1) điều đó cho ta

thấy các thân quặng công nghiệp ở đây có hình thái từ đơn giản đến rất phức tạp,diện tích trên bình đồ các thân quặng công nghiệp cũng rất khác nhau từ 0,19 –9,22km2 Các đới lateri bauxit trong khu Kiến Thành được khống chế bởi 1.845công trình khoan và giếng, trong đó có 1.703 công trình nằm trong các thânquặng công nghiệp, chiếm 92,3% Chiều dày trung bình các thân quặng côngnghiệp từ 2,57-4,09m; trung bình 3,37m; hệ số biến đổi chiều dày các thânquặng từ 31,59-51,21%; mức độ biến đổi chiều dày các thân quặng từ ổn địnhđến tương đối ổn định Hệ số biến đổi chiều dày các thân quặng công nghiệp

trung bình khu Kiến Thành 41,15% là tương đối ổn định (bảng 2-1) Quặng có

chiều dày lớn thường tập trung ở phần đỉnh dạng vòm thoải, phần rìa chiều dàygiảm Các công trình có chiều dày công nghiệp lớn tập trung ở trung tâm thânquặng Độ thu hồi tinh quặng +1mm các thân quặng công nghiệp ở đây từ 35,21-

41,61%; trung bình 37,38% (bảng 2-3; phụ lục 10 – quyển 5, tập phụ lục 10-3)

Chất lượng các thân quặng công nghiệp tương đối đồng đều trong toànkhu Kiến Thành Hàm lượng Al2O3, SiO2, Fe2O3, TiO2 và MKN biến đổi ổnđịnh Hầu hết các công trình không đạt chỉ tiêu công nghiệp đều nằm ở phần rìathân quặng và các vị trí địa hình dốc Quặng bauxit chất lượng tốt phân bố ở trêncác chỏm đồi, đỉnh phân thủy, vị trí địa hình dạng vòm thoải, càng ra ven rìachất lượng có xu hướng giảm dần Theo chiều sâu từ trên xuống có sự giảm dầnhàm lượng Al2O3, và SiO2 tăng dần Trong các thân quặng công nghiệp có hàmlượng Al2O3 tinh quặng từ 50,58-52,03% trung bình là 51,12%; hàm lượng SiO2

tinh quặng từ 2,83-3,64% trung bình là 3,35% (bảng 2-3, phụ lục 10- quyển 4,

tập phụ lục 10-3) Hàm lượng các tạp chất có hại thấp: P2O5 0,17%, SO3 0,08%,tổng cacbon hữu cơ (CHC) 0,12%, Cr2O3 0,06% (bảng 2-3, phụ lục 6 - quyển 1).

Nguyên tố hiếm có ý nghĩa là V với hàm lượng 206(g/tấn), nguyên tố Ga cóhàm lượng 38,53(g/tấn), nguyên tố Sc có hàm lượng là 27,65(g/tấn), ngoài ra

các nguyên tố khác còn lại tồn tại dưới dạng vết (bảng 2-4, phụ lục 6 - quyển 1).

Trang 38

Bảng thống kê các thông số chất lượng quặng nguyên khai

trong khu Kiến Thành

TiO 2

(%)

MKN (%)

Bảng thống kê các thông số chất lượng tinh quặng trong

các thân quặng công nghiệp khu Kiến Thành

Bảng 2-3

STT Tên thân quặng Phủ (m) Quặng (m)

Độ thu hồi tinh quặng (+1mm)

SiO 2 Al 2 O 3 Fe 2 O 3 FeO TiO 2 MKN

Se (g/t)

Te (g/t)

Hf (g/t)

Ga (g/t)

Rb (g/t)

V (g/t)

Cs (g/t)

Sc (g/t)

Trang 39

Giá trị lớn nhất 45 6 261 38 Giá trị trung bình <1 <1 <10 <10 <10 38,53 4,59 206,1 <10 27,65

Thành phần khoáng vật quặng bauxit nguyên khai theo kết quả phân tíchmẫu nhiệt vi sai và rơnghen như sau: gipxit 11-79%; kaolinit-haloysit 0-48%;gơtit-hematit 5-27%; tổng khoáng vật sét 4-17%; tổng khoáng vật cacbonat 3-9%, khoáng vật thạch anh và felspat 3-11%; ngoài ra còn có: ilmenit, limonit,

mica, lepidocrocit, bayerit, zeolit…(phụ lục 6 - quyển 1, Phụ lục 6 - quyển 3)

* Tóm lại: Các thân quặng công nghiệp trong khu Kiến Thành có quy mô

từ trung bình đến lớn, chiều dày quặng biến đổi ổn định, chất lượng quặng tươngđối đồng đều Các thân quặng đều có giá trị rất lớn về trữ lượng và chất lượngthỏa mãn yêu cầu khai thác công nghiệp Trữ lượng các thân quặng công nghiệpđạt: 31.318,83 nghìn tấn tinh quặng; trong đó, cấp 121 là 24.306,22 nghìn tấn;cấp 122 là 7.012,61 nghìn tấn Chất lượng tinh quặng trung bình trong các thânquặng công nghiệp là: Al2O3 51,12%; SiO2 3,35%; modun silic 17,54; độ thu hồitinh quặng +1 mm 37,38%; hệ số bốc đất 0,37m3/m3 (Bảng 2-3, phụ lục 10 -

quyển số 6, tập phụ lục 10-5, 10-6)

Trang 40

2.3.3 Đặc điểm các thân quặng công nghiệp khu Đăk Sin

Khu Đăk Sin nằm phía Nam mỏ bauxit Nhân Cơ bao gồm các thân quặngcông nghiệp sau: TQ37, TQ39a, TQ40, TQ41a, TQ41b Các thân quặng có hìnhthái địa mạo là tổ hợp các đỉnh và sườn thoải liên tục, có phương kéo dài chungtheo phương bắc nam hay đông bắc - tây nam, bị phân cắt bởi những khe suốingắn, cạn tạo ra hình thái dạng củ gừng, độ cao phân bố quặng 570-670m Chiềudài các thân quặng kéo dài từ 1,6-8,5km; chiều rộng thay đổi từ 0,13-1,2km; qua

thông số về modun đường viền các thân quặng từ μ = 1,25-3,37 (bảng 2-1) Các

thân quặng công nghiệp trong khu Đăk Sin có mức độ phức tạp thân quặng là từđơn giản cho đến tương đối phức tạp Các thân quặng công nghiệp được khống chếbởi 1.655 công trình khoan và giếng thăm dò, trong đó 1.560 công trình đạt chỉ tiêucông nghiệp chiếm 94,26% Chiều dày trung bình các thân quặng công nghiệp từ2,61-4,22m; trung bình 3,67m, hệ số biến đổi chiều dày thân quặng là 37,63% mức

độ biến đổi chiều dày thân quặng công nghiệp là ổn định (bảng 2-1) Độ thu hồi

quặng tinh với cỡ hạt ≥ 1mm của các thân quặng công nghiệp từ 34,43-37,73%;

trung bình 35,98% bảng 2-7, phụ lục 10 – quyển 5, tập phụ lục 10-3)

Bảng thống kê các thông số chất lượng quặng nguyên khai

trong khu Đăk Sin

TiO 2

(%)

MKN (%)

Bảng thống kê các thông số chất lượng tinh quặng trong

các thân quặng công nghiệp khu Đăk Sin

Bảng 2-7

STT Tên thân quặng Phủ (m) Quặng (m)

Độ thu hồi tinh quặng (+1mm)

SiO 2 Al 2 O 3 Fe 2 O 3 FeO TiO 2 MKN

Ngày đăng: 28/10/2014, 14:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Văn Trảo và n.n.k (1974); Các thành tạo bauxit laterit trong vỏ phong hoá bazan ở miền Nam Việt Nam; Địa chất và khoáng sản Việt Nam, tập 1, Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các thành tạo bauxit laterit trong vỏ phong hoá bazan ở miền Nam Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật
2. Đặng Trần Bảng, Nguyễn Văn Bỉnh, Phùng Văn Vui (1987); Tính trữ lượng khoáng sản rắn; Nhà xuất bản khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính trữ lượng khoáng sản rắn
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và Kỹthuật
3. Nguyễn Thành Vạn và n.n.k (1979); Các kiểu laterit ở miền Nam Việt Nam; Địa chất và khoáng sản Việt Nam, tập 1; Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các kiểu laterit ở miền Nam Việt Nam
Nhà XB: Nhàxuất bản Khoa học Kỹ thuật
4. Lưxov Iu.M, Nguyễn Thanh Châu và n.n.k (1986); Báo cáo tìm kiếm đánh giá bauxit laterit Nam Việt Nam; Lưu trữ Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tìm kiếm đánh giá bauxit laterit Nam Việt Nam
5. Lê Đặng Bình, Phàm Đình Hiến và n.n.k (1992); Báo cáo địa chất kết quả tìm kiếm đánh giá mỏ bauxit laterit Đạo Nghĩa và Bắc Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Lăk; Lưu trữ Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo địa chất kết quả tìm kiếm đánh giá mỏ bauxit laterit Đạo Nghĩa vàBắc Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Lăk
6. Hoàng Đình Nam và n.n.k (1993); Sự phân bố vanadi trong bauxit laterit miền Nam Việt Nam; Hội nghị hoá học toàn quốc lần thứ 2, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự phân bố vanadi trong bauxit laterit miền Nam Việt Nam
7. Nguyễn Thành Vạn (1994); Thành hệ vỏ phong hoá alit ở phần phía Nam Việt Nam và khoáng sản liên quan; Địa chất Việt Nam, Quyển II: 331-349, Lưu trữ Liên đoàn Bản đồ Địa chất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành hệ vỏ phong hoá alit ở phần phía Nam Việt Nam và khoáng sản liên quan
8. Trương Hữu Sinh (1988). Báo cáo địa chất kết quả công tác tìm kiếm đánh giá bauxit mở rộng khu Nhân Cơ, Gia Nghĩa, vùng Đăk Nông, Đăk Lăk, tỉ lệ 1:50.000; Lưu trữ Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo địa chất kết quả công tác tìm kiếm đánh giá bauxit mở rộng khu Nhân Cơ, Gia Nghĩa,vùng Đăk Nông, Đăk Lăk, tỉ lệ 1:50.000
Tác giả: Trương Hữu Sinh
Năm: 1988
9. Sibistov B.V, Phạm Đình Hiến (1990); Thăm dò tỉ mỉ mỏ bauxit 1/5 Đăk Nông, Đăk Lăk; Lưu trữ Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thăm dò tỉ mỉ mỏ bauxit 1/5 Đăk Nông, Đăk Lăk
10. Đặng Văn Lãm và n.n.k (2000); Báo cáo kết quả thăm dò chi tiết khu Tây mỏ bauxit Tân Rai, Bảo Lâm, Lâm Đồng; Lưu trữ Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thăm dò chi tiết khu Tây mỏ bauxit Tân Rai, Bảo Lâm, Lâm Đồng
11. Nguyễn Cảnh Nhã (11/2005); Tài nguyên bauxit Việt Nam và một số kết quả nghiên cứu ban đầu về khả năng tuyển nâng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thống kê các thông số thân quặng - Báo cáo thăm dò bauxit tại khu vực nhân cơ, tỉnh đăk nông   (trữ lượng tính đến ngày 30042011)
Bảng th ống kê các thông số thân quặng (Trang 32)
Bảng thống kê các thông số chất lượng tinh quặng trong  các thân quặng công nghiệp khu Kiến Thành - Báo cáo thăm dò bauxit tại khu vực nhân cơ, tỉnh đăk nông   (trữ lượng tính đến ngày 30042011)
Bảng th ống kê các thông số chất lượng tinh quặng trong các thân quặng công nghiệp khu Kiến Thành (Trang 38)
Bảng thống kê các thành phần phụ và tạp chất  có hại trong  khu Kiến Thành           Bảng 2-5 - Báo cáo thăm dò bauxit tại khu vực nhân cơ, tỉnh đăk nông   (trữ lượng tính đến ngày 30042011)
Bảng th ống kê các thành phần phụ và tạp chất có hại trong khu Kiến Thành Bảng 2-5 (Trang 39)
Bảng thống kê các thông số chất lượng tinh quặng trong  các thân quặng công nghiệp khu Đăk Sin - Báo cáo thăm dò bauxit tại khu vực nhân cơ, tỉnh đăk nông   (trữ lượng tính đến ngày 30042011)
Bảng th ống kê các thông số chất lượng tinh quặng trong các thân quặng công nghiệp khu Đăk Sin (Trang 40)
Bảng thống kê các nguyên tố đi kèm trong các thân quặng khu Đăk Sin      Bảng số 2-8 - Báo cáo thăm dò bauxit tại khu vực nhân cơ, tỉnh đăk nông   (trữ lượng tính đến ngày 30042011)
Bảng th ống kê các nguyên tố đi kèm trong các thân quặng khu Đăk Sin Bảng số 2-8 (Trang 41)
Bảng thống kê các nguyên tố đi kèm trong các thân quặng khu Nhân Cơ     Bảng số 2-13 - Báo cáo thăm dò bauxit tại khu vực nhân cơ, tỉnh đăk nông   (trữ lượng tính đến ngày 30042011)
Bảng th ống kê các nguyên tố đi kèm trong các thân quặng khu Nhân Cơ Bảng số 2-13 (Trang 46)
Hình 3-1. Sơ đồ gia công mẫu tinh quặng bauxit - Báo cáo thăm dò bauxit tại khu vực nhân cơ, tỉnh đăk nông   (trữ lượng tính đến ngày 30042011)
Hình 3 1. Sơ đồ gia công mẫu tinh quặng bauxit (Trang 70)
Hình 3-4.  Sơ đồ gia công mẫu hóa  quặng bauxit trên các cỡ rây - Báo cáo thăm dò bauxit tại khu vực nhân cơ, tỉnh đăk nông   (trữ lượng tính đến ngày 30042011)
Hình 3 4. Sơ đồ gia công mẫu hóa quặng bauxit trên các cỡ rây (Trang 73)
Bảng kết quả thống kê các thành phần cơ bản  mẫu quặng nguyên khai toàn Mỏ bauxit Nhân Cơ - Báo cáo thăm dò bauxit tại khu vực nhân cơ, tỉnh đăk nông   (trữ lượng tính đến ngày 30042011)
Bảng k ết quả thống kê các thành phần cơ bản mẫu quặng nguyên khai toàn Mỏ bauxit Nhân Cơ (Trang 88)
Bảng tổng hợp thành phần trung bình cấp hạt và lũy tích cấp hạt  Bảng 4-4 - Báo cáo thăm dò bauxit tại khu vực nhân cơ, tỉnh đăk nông   (trữ lượng tính đến ngày 30042011)
Bảng t ổng hợp thành phần trung bình cấp hạt và lũy tích cấp hạt Bảng 4-4 (Trang 90)
Bảng tổng hợp thành phần cấp hạt quặng theo hàm lượng Al 2 O 3 - Báo cáo thăm dò bauxit tại khu vực nhân cơ, tỉnh đăk nông   (trữ lượng tính đến ngày 30042011)
Bảng t ổng hợp thành phần cấp hạt quặng theo hàm lượng Al 2 O 3 (Trang 91)
Hình vẽ 4-4 - Báo cáo thăm dò bauxit tại khu vực nhân cơ, tỉnh đăk nông   (trữ lượng tính đến ngày 30042011)
Hình v ẽ 4-4 (Trang 92)
(bảng 4-9, 4-11, hình 4-7, phụ lục 5 – quyển 3) - Báo cáo thăm dò bauxit tại khu vực nhân cơ, tỉnh đăk nông   (trữ lượng tính đến ngày 30042011)
bảng 4 9, 4-11, hình 4-7, phụ lục 5 – quyển 3) (Trang 94)
Bảng chia khoảng hàm lượng SiO 2  toàn mỏ bauxit Nhân Cơ Bảng 4-11 - Báo cáo thăm dò bauxit tại khu vực nhân cơ, tỉnh đăk nông   (trữ lượng tính đến ngày 30042011)
Bảng chia khoảng hàm lượng SiO 2 toàn mỏ bauxit Nhân Cơ Bảng 4-11 (Trang 95)
Hình vẽ 4-8 - Báo cáo thăm dò bauxit tại khu vực nhân cơ, tỉnh đăk nông   (trữ lượng tính đến ngày 30042011)
Hình v ẽ 4-8 (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w