2.Liên dãy Devon-Permia.Dãy Devon-Carbon hạ,tuornais 6 Huổi Nhị Mặt cắt chuẩn ở Huổi Thù-Nậm Tầm,phân bố ở Lai Châu,Điện Biên éo xuống tây Nghệ An Nguyễn VawnHoanhftrong Nguyễn Văn Hoành
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ-ĐỊA CHẤT
HÀ NỘI
KHOA ĐỊA CHẤT
MÔN : ĐỊA CHẤT VIỆT NAM
Trang 2ĐỀ TÀI : VIỆT LÀO TỪ NEOPROTEROZOI THƯỢNG ĐẾN PERMI
GiẢNG VIÊN : TRẦN MỸ DŨNG
SINH VIÊN : TRẦN THỊ THU
BÙI ĐÌNH TRỌNG
LƯU NHẤT VŨ
NGÔ VĂN TUẤN
NGUYỄN XUÂN TUYỀN
PHẠM VĂN THIỆN
HOÀNG KIM TOÀN
NGUYỄN THÀNH TRUNG
MAI HỒNG DƯƠNG
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Hơn một thế kỷ qua kể từ các công trình đầu tiên của các nhà địa chất Pháp cho đến các công trình của các nhà địa chất Việt Nam hiện nay, hơn 8000 công trình nghiên cứu về địa chất
Việt Nam đã được công bố trong các ấn phẩm trong và ngoài nước Ngoài ra còn nhiều công trình nghiên cứu, đo vẽ địa chất được cất giữ trong các cơ quan lưu trữ của Cục Địa chất
Khoáng sản Việt Nam, Bộ Khoa học & Công nghệ, các Viện nghiên cứu địa chất và các TrườngĐại học Trong số đó nghiên cứu về địa tầng đã đạt những thành quả rất quan trọng, tạo cơ
sở cho các công trình nghiên cứu khác về địa chất khu vực
Trang 4Chỉ trong thế kỷ 20 hơn 500 phân vị địa tầng đã
được xác lập và công bố, nhiều phân vị đã trở thành
quen biết trong văn liệu địa chất Việt Nam và trong
giới nghiên cứu địa chất nói chung Trước những năm
50 của thế kỷ 20 công tác nghiên cứu địa tầng Việt
Nam do các nhà địa chất Pháp và các nhà địa chất nước ngoài khác tiến hành theo quy cách của giới địa chất
nước họ, do đó các phân vị địa tầng được mô tả theo
những quan điểm khác nhau Từ sau khi tiến hành lập bản đồ địa chất Miền Bắc Việt Nam tỷ lệ 1: 500 000
(1960-1965) công tác nghiên cứu địa tầng được đẩy
mạnh Số lượng tên các phân vị địa tầng tăng lên nhanh chóng kể từ khi công tác điều tra và đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ 1: 200 000 và 1: 50 000 được triển khai rộng rãi trên phạm vi toàn quốc
Trang 5Trong quá trình này, xuất hiện các phân vị địa
chất cơ bản, bao gồm các phân vị địa tầng, các phân
vị magma và các phân vị cấu trúc - kiến tạo, là những công cụ để mô tả địa chất khu vực của nước ta Khi việc nghiên cứu địa chất và khoáng sản càng đi vào chiều sâu, các phân vị này càng nhiều và có nội dung phong phú, đòi hỏi phải tổng hợp và hệ thống hoá lại, nhằm giúp cho các nhà địa chất trong và ngoài nước
có những tư liệu tra cứu thuận tiện và xác thực khi
tìm hiểu về địa chất một vùng -Phân chia Các Vùng Nghiên Cứu Của Việt Nam
Trang 6Theo hệ thống phân loại này, Địa chất Việt Nam được chia thành 8 vùng miền: Đông Bắc Bộ, Bắc Bắc Bộ, Tây Bắc Bộ Bắc ,Trung Bộ ,Kon Tum, Nam Trung Bộ và Nam Bộ, Cực Tây Bắc Bộ, Hoàng Sa và Trường Sa
Để nắm vũng kiến thức cũng như địa chất của từng vùng , dựa trên nhũng kiến thức đã học ,tài liệu tham khảo ,
dưới sự hướng dẫn của thầy nhóm Chung em làm về khu vực việt lào từ
Neoproterozoi thượng đến pemi trung, nàm giữa 2 đứt gãy sông mã ,điện biên lai châu ở phía tây bắc và đứt gãy tam kì ,phước sơn ở phía nam , gồm 2 niên đãy Liên dãy1 : Neoproterozoi thượng đến silur gồm các dãy :
+neoproterozoi thượng đến cambri hạ
+ Cambri trung đến Ỏdovic hạ
+ Ocdovic trung đến silur,wenlock
+ silur, ludlow-pridoli
Liên dãy 2: Devon đến Pemi trung Gồm các dãy:
+ Devon đến cacbon hạ , Tournais
+dãy cacbon hạ đến permi trung a
Trang 71.Liên dãy Neoproterozoi thượng đến-Silur
a,Dãy Neoproterozoi thượng-camri hạ
sst Tên địa
tầng Địa danh Người xác lập Tuổi Đặc điểm thạch học chủ yếu
1 Suối Mai Mặt cắt chuẩn ở
Suối Mai,Bản Nát,Bản Chiềng thuộc Tây Nghệ An
Phan Trường Thị,Lê Duy Bách năm 1970
NP3 Quartzit mica hạt mịn
phân lớp dày xen các lớp mỏng đá phiến mica có granat và chloritoid dạng phân nhịp dày 1500m chuyển lên phyllit chứa biotit,chlorit,graphit xen các lớp mỏng đá phiến silic,quarzit và ít đá hoa dày khoảng 2000m
-Bất chỉnh hợp trên đá tiền Cambri
Trang 8b, Dãy Cambri trung-Ordovic hạ
2 A Vương Thừa Thiên
Huế,Quảng Nam,Đà Nẵng.Mặt cắt chuẩn ở A Rếch
Trần Đức Lương, Nguyễn Xuân Bao
1982 (trong Phạm Kim Ngân và nnk.1986)
01av -Phần dưới:Đá phiến sericit-thạch anh,đá phiến mica,đá
phiến sericit-clorit xen đá phiến sét,thấu kính đá lục,cát kết dạng quarzit, 600-700m.-Phần giữa:cát kết dạng quarzit xen đá phiến thạch anh-sericit-clorit,đá phiến sét,thấu kính đá vôi phong hóa,1500m
-Phần trên:đá phiến thạch anh,đá phiến sericit-clorit,cát kết quarzit,thấu kính
sericit-đá hoa,đôi nơi xen sericit-đá phiến actinolit-zoisit-epiđot,800m-Nằm bất chỉnh hợp trên phức
hệ Khâm Đức-Núi Vú và bất chỉnh hợp dưới hệ tầng Long Đại
Trang 9C,ordovic trung-silur,wenlock
3 Sông
Cả Mặt cắt chuẩn ở Huổi Thù phân bố ở
Mường Xén,Tương Dương đến Quỳ Châu-Nghệ
An.Nam sông cả từ biên giới Viêt-Lào qua tây Nghệ An xuống Kỳ Anh-Hà Tĩnh
Mareichev A
Trần Đức Lương (trong Đovjikov A.E
và nnk.1965:
Hệ tâng sông
Cả -Sông Cả Forrmation)
O2-S2
sc Đá phiến thạch anh-mica,cát kết dạng
quarzit xen bột,cát kết(470m) Cát kết đa khoáng,đá phiến
thạch anh sericit,đá vôi sét ở trên
cùng(850m).sạn kết,đá phiến sét,cát két,bột kết 1000m-Hóa thạch bút đá silur sớm
-Chưa quan sát ranh giới dưới.Trên chỉnh hợp với hệ tầng Huổi Nhị
Trang 104 Long
Đại Mặt cắt chuẩn ở Bản Ho-Vit Thu
Lu phân bố ở Quảng
Bình,Quảng Trị,Thừa Thiên Huế phía nam đứt gãy rào Nậy(sông Gianh) đến thượng nguồn sông Vàng
Mareiche
v A Trần Đức
Lương9tr ong
Đovjikov A.E và nnk
1965)
O2-S2
ld -Cát,bột kết thạch anh dạng nhịp xen
phun trao anđezit,100m; Đá phiến sét xen bột kết,400m;cát bột kết xen đá phiến sét clorit dạng nhịp
200m;Đá phiến sét bột kết
-Hóa thạch bút đá -Dưới nằm không chỉnh hợp với hệ tầng A Vương và trên là hệ tầng Đại Giang
Trang 11D,Dãy silur ludlow-pridoli
5 Đại Giang Phân bố ở
Quảng Bình ,Quảng Trị
Mareiche
v A.M Trần Dức Lương (trong Đovjikov A.E và nnk 1965)
4dg a)-Cát kết xen cát kết quarzit,100m;
S3 bột kết xem cát kết 485m
-Cát kết xen bột kết và cát kết dạng quarzit 75m
-Sét vôi,bột kết chứa vôi,cát kết 225m
-bột kết 180m -bột kết xen cát kết 80m
b)Có hóa thạch Bọ Ba Thùy,tay cuộn,cá cổ c)Nằm không chỉnh hợp trên hệ tầng Long Đại và bất chỉnh hợp với hệ tầng Tân Lâm
Trang 122.Liên dãy Devon-Permi
a.Dãy Devon-Carbon hạ,tuornais
6 Huổi
Nhị Mặt cắt chuẩn ở Huổi
Thù-Nậm Tầm,phân bố ở Lai Châu,Điện Biên éo xuống tây Nghệ An
Nguyễn VawnHoanhf(trong
Nguyễn Văn Hoành 1978,Phạm Huy Thông 1984
D2ehn a)Cát kết xen vài lớp bột kết,30m
S3 Đá phiến sét,đá phiến sericit 150m
-Cát kết xen kẽ với bột kết ,đá phiến sericit 400m
-Đá phiến sét bị sericit hóa,180m-200m
-Cát kết xen bột kết 250m
100 Đá phiến sét xen bột kết,đá phiến sét
than,300mb)Bút đá vỏ nón tuối silua,ludlow đến devon giữa,eifel
c)Chỉnh hợp trên hệ tầng sông Cả,bất chỉnh hợp dưới với hệ tầng La Khê
Trang 137 Tân
Lâm Mặt cắt chuẩn ở A
Chóc(Hướ
ng Hóa Quảng Trị) phân
bố ở Quảng Trị
Nguyễn Xuân Dương 1978,Dặn
g Trần Huyên và nnk 1980
D1tl a)Dá vôi,sét vôi xen đá
phiến sét 60m -đá vôi dạng khối 100- 120m
-Đá vôi phân lớp đoi nơi có cấu tạo phân dải 200-250m
b)Hóa thạch tay cuộn không khớp
c)Nằm bất chỉnh hợp trên hệ tầng Đại Giang tuổi silua,ranh giới trên chưa xác định được
Trang 148 Rào
Chan Mặt cắt chuẩn ở Rào
Chan-Trúc
A Hương Khê Hà Tĩnh.phân
bố ở tây Hà Tĩnh và
Quảng Bình
Trần Tính
và nnk.1979 (trong Tống Duy Thanh
và nnk.1986)
D1rc Dày 2100m xen giữa
đá phiến sét đen,đá phiến sét vôi đoi khi chứa các ổ đá vôi ,chuyển lên là cát kết
và bột kết -San hô và huệ biển -Nằm giả chỉnh hợp trên hệ tầng Đại Giang
và chỉnh hợp dưới với
hệ tầng Bản Giàng
Trang 159 Bản
Giàng Chúc A-Hà Tĩnh và các
vùng Quy Đạt,Thanh Lạng, Đại
Đủ ở tây Quảng Bình
Trần Tính
và nnk 1979
D1 em- D2e bg
a)Cát kết xen bột kết 190m
-Cát kết dạng quarzit 135m
-Cát kết 240m -Cát kết dạng quarzit 170m
-Cát bột kết ,bột kết ,đá phiến sét 130m
-Cát bột kêt 55m -Hóa thạch phong phú gồm san hô,lỗ tầng,huệ biển tuổi emsi muộn -Nằm chỉnh hợp giữa hệ tầng Rào Chan và Mục Bãi
Trang 1610 Huổi
Lôi Bắc Trung Bộ;tỉnh
Nghệ An, suối Huổi Lôi,đoạn từ Mường Xén
đi Pa Khảo
Nguyễn Văn
Hoành(tro
ng Nguyễn Văn
Hoành,Ph
ạm Huy Thông 1984)
D2g hl -Cát kết chuyển lên bột kết chứa vôi
D1em-200m -Đá phiến sét xen bột kết chứa vôi 200m
-đá phiến sét xen bột kết ,thấu kính vôi 100m
-đá phiến sét xen bột kết có nơi bị sericit hóa 80m -Nằm chỉnh hợp dưới hệ tầng Nậm Cắn.quan hệ trên chưa xác định được
Trang 1711 Mục
Bãi Bắc Trung Bộ(II.2);tỉnh Hà
Tĩnh,suối Mục Bãi,tây bắc Chúc A6km,Hương Khê,Hà Tĩnh
Trần Tính(hệ tần Mục Bài)(trong Tống Duy Thanh và nnk.1986)
gv mb a) Sét vôi,đá phiến
sét,60m,b)cát kết,đá phiến xen sét vôi,đá vôi,170m;c)cát kết thạch
anh,250m;d)sét vôi,đá vôi,đá phiến sét,140m;e)cát kết dạng quarzit xen đá phiến sét,100m
b)- Có hóa thạch dạng givet tay cuộn,san hô
c) Chỉnh hợp trên hệ tầng bản giàng và chỉnh hợp với ranh giới chéo dưới hệ tầng động thờ
11 Mục
Bãi Bắc Trung Bộ(II.2);tỉnh Hà
Tĩnh,suối Mục Bãi,tây bắc Chúc A6km,Hương Khê,Hà Tĩnh
Trần Tính(hệ tần Mục Bài)(trong Tống Duy Thanh và nnk.1986)
a) Sét vôi,đá phiến sét,60m,b)cát kết,đá phiến xen sét vôi,đá vôi,170m;c)cát kết thạch
anh,250m;d)sét vôi,đá vôi,đá phiến sét,140m;e)cát kết dạng quarzit xen đá phiến sét,100m
b)- Có hóa thạch dạng givet tay cuộn,san hô
c) Chỉnh hợp trên hệ tầng bản giàng và chỉnh hợp với ranh giới chéo dưới hệ tầng động thờ
Trang 1812 Động
Thờ Bắc Trung Bộ(II.2);tỉnh
Hà Tĩnh, Quảng Bình,Mặt cát núi Động Thờ,Chúc A,Hà Tĩnh
Hypostratotyp: mặt cắt Cầu Rồng-Đồng
Lê,vùng Quy Đạt,Quảng Bình
Mareichev A.M., Trần Đức Lương ( trong Đovjikov A.E
và nnk.1965)
-fr đt a) Cát kết ,160m; b)cát kết xe đá phiến,90m;
c)cát kết thạch anh xen ít thấu kính sét than,175m;d) đá phiến sét than ,75m,chỉnh hợp trên Ht.Mục Bãib) Hóa thạch tay
cuôn,sét than có di tích thực vật vầ nhiều bào tử
c) Nằm chỉnh hợp trên hệ tầng Mục Bãi vwosi ranh giới chéo giữa 2 hệ tầng và chỉnh hợp dưới với hệ tâng Ngọc Lâm
12 Động
Thờ Bắc Trung Bộ(II.2);tỉnh
Hà Tĩnh, Quảng Bình,Mặt cát núi Động Thờ,Chúc A,Hà Tĩnh
Hypostratotyp: mặt cắt Cầu Rồng-Đồng
Lê,vùng Quy Đạt,Quảng Bình
Mareichev A.M., Trần Đức Lương ( trong Đovjikov A.E
và nnk.1965)
a) Cát kết ,160m; b)cát
kết xe đá phiến,90m; c)cát kết thạch anh xen ít thấu kính sét than,175m;d) đá phiến sét than ,75m,chỉnh hợp trên Ht.Mục Bãib) Hóa thạch tay
cuôn,sét than có di tích thực vật vầ nhiều bào tử
c) Nằm chỉnh hợp trên hệ tầng Mục Bãi vwosi ranh giới chéo giữa 2 hệ tầng và chỉnh hợp dưới với hệ tâng Ngọc Lâm
Trang 1913 Xóm
Nha Bắc Trung Bộ (II.2);tỉnh
Hà Tĩnh, Quảng Bình,Mặt cắt Xóm
Nha,Quy Đạt,Quảng Bình
Nguyễn Hùng 1981( tron
sáng,phía trên phân lớp
mỏng,120m.Chỉn
h hợp trên Ht Mục Bãi và dưới
Ht Cao Quảng b) Hóa thạch lỗ
tầng, răng nón,nằm chỉnh hợp trên đá
silic,đá phiến sét than của hệ tầng Động Thờ
c) Bất chỉnh hợp
với hệ tầng La khê
13 Xóm
Nha Bắc Trung Bộ (II.2);tỉnh
Hà Tĩnh, Quảng Bình,Mặt cắt Xóm
Nha,Quy Đạt,Quảng Bình
Nguyễn Hùng 1981( tron
sáng,phía trên phân lớp
mỏng,120m.Chỉn
h hợp trên Ht Mục Bãi và dưới
Ht Cao Quảng b) Hóa thạch lỗ
tầng, răng nón,nằm chỉnh hợp trên đá
silic,đá phiến sét than của hệ tầng Động Thờ
c) Bất chỉnh hợp
với hệ tầng La khê
Trang 2014 Thiên
Nhẫn Gồm dải hẹp chạy qua đồng
bằng Hương Sơn –Thanh Chương-Nam Đàn-Nghệ An
và từ Đức Thọ đền Kỳ Anh-
Hà Tĩnh.Mặt cắt chuẩn ở vùng Thiên Nhẫn
Mareichev A.(tong Đovjikov A
và nnk,1965)
Đá phiến sét silic,đá phiến silic,đá silic phân lớp
mỏng xen nhau dạng nhịp 200m
Đá phiến silic sọc dài mỏng xem nhau dạng nhịp với đá phiến sét silic 350m
Đá phiến sét silic xen kẽ dạng nhịp với đá phiến silic,đá silic phân lớp mỏng hoặc phân tấm dày 200m
-Hóa thạch răng nón Devon muộn gồm ozalrkadina và palmatolepis
- Chưa quan sát được ranh giới trên và dưới của hệ tầng
14 Thiên
Nhẫn Gồm dải hẹp chạy qua đồng
bằng Hương Sơn –Thanh Chương-Nam Đàn-Nghệ An
và từ Đức Thọ đền Kỳ Anh-
Hà Tĩnh.Mặt cắt chuẩn ở vùng Thiên Nhẫn
Mareichev A.(tong Đovjikov A
và nnk,1965)
Đá phiến sét silic,đá phiến silic,đá silic phân lớp
mỏng xen nhau dạng nhịp 200m
Đá phiến silic sọc dài mỏng xem nhau dạng nhịp với đá phiến sét silic 350m
Đá phiến sét silic xen kẽ dạng nhịp với đá phiến silic,đá silic phân lớp mỏng hoặc phân tấm dày 200m
-Hóa thạch răng nón Devon muộn gồm ozalrkadina và palmatolepis
- Chưa quan sát được ranh giới trên và dưới của hệ tầng
Trang 2115 Ngọc
Lâm Mặt cắt chuẩn ở Đông
Hóa-Ngọc Lâm phân
bố ở vùng Ngọc Lâm , Cao
Quảng huyện Tuyên Hóa Quảng Bình, Cát Đằng,Yên Hợp huyện Minh Hóa Quảng Bình
Tạ Hòa Phương, Phạm Huy Thông, Nguyễn Hữu Hùng, Đoàn Nhật Trưởng 1999
-Đá phiến sét,đá phiến sét silic,đá phiến sét silic có cấu tạo dọc dài ,đá vôi silic; đôi khi có lớp mỏng manga trong đá phiến sét silic.
-Hóa thạch tay cuộn Calvinaria
-Nằm chỉnh hợp trền
Hệ tầng Động Thờ và dưới Hệ tầng Xóm Nha
15 Ngọc
Lâm Mặt cắt chuẩn ở Đông
Hóa-Ngọc Lâm phân
bố ở vùng Ngọc Lâm , Cao
Quảng huyện Tuyên Hóa Quảng Bình, Cát Đằng,Yên Hợp huyện Minh Hóa Quảng Bình
Tạ Hòa Phương, Phạm Huy Thông, Nguyễn Hữu Hùng, Đoàn Nhật Trưởng 1999
-Đá phiến sét,đá phiến sét silic,đá phiến sét silic có cấu tạo dọc dài ,đá vôi silic; đôi khi có lớp mỏng manga trong đá phiến sét silic.
-Hóa thạch tay cuộn Calvinaria
-Nằm chỉnh hợp trền
Hệ tầng Động Thờ và dưới Hệ tầng Xóm Nha
Trang 2216 Nậm
Cắn Phân bố ở Kỳ
Sơn-Nghệ An Mặt cắt chuẩn ở Nậm Cắn
Nguyễn Văn Hoành ( trong
Nguyễn Văn Hoành
& Phạm Huy Thông 1984).
a)Đá vôi bitum màu xám đen 280m;
b) đá vôi màu xám sáng, đôi khi tái kết tinh,200m;
c) Đá vôi màu xám đen xen các lớp đá phiến sét,190m;
-Hóa thạch san hô,trùng lỗ.
-Nằm chỉnh hợp trên hệ tầng Huổi Lôi và bất chỉnh hợp với hệ tâng La Khê.
Cắn Phân bố ở Kỳ
Sơn-Nghệ An Mặt cắt chuẩn ở Nậm Cắn
Nguyễn Văn Hoành ( trong
Nguyễn Văn Hoành
& Phạm Huy Thông 1984).
a)Đá vôi bitum màu xám đen 280m;
b) đá vôi màu xám sáng, đôi khi tái kết tinh,200m;
c) Đá vôi màu xám đen xen các lớp đá phiến sét,190m;
-Hóa thạch san hô,trùng lỗ.
-Nằm chỉnh hợp trên hệ tầng Huổi Lôi và bất chỉnh hợp với hệ tâng La Khê.
Trang 2317 Cù
Bai Phân bố ở Quảng Tri-
Quảng Bình
Mặt cắt chuẩn ở Tân Lâm
Nguyễn XuânDương và nnk
1996
cb -Dày khoảng 150m gồm đá
vôi và đá vôi dolomit, xám sáng và màu sáng xám sẫm xen kẽ nhau, đôi khi có những lớp phiến sét mỏng
- Hóa thạch gồm lỗ tầng, san hô, tay cuộn
- Nằm chỉnh hợp trên hệ tầng Đại Giang
17 Cù
Bai Phân bố ở Quảng Tri-
Quảng Bình
Mặt cắt chuẩn ở Tân Lâm
Nguyễn XuânDương và nnk
1996
-Dày khoảng 150m gồm đá vôi và đá vôi dolomit, xám sáng và màu sáng xám sẫm xen kẽ nhau, đôi khi có những lớp phiến sét mỏng
- Hóa thạch gồm lỗ tầng, san hô, tay cuộn
- Nằm chỉnh hợp trên hệ tầng Đại Giang
Trang 2418 Phong
Sơn Thừa Thiên Huế
Măt cắt đặc trưng ở vùng Phong Sơn huyện Phong Điền
Nguyễn Hữu Hùng 1995
- -Gồm đá vôi sét xám tro, đá
vôi sét xám đen, các lớp mỏng phiến sét đen
-Hóa thạch tay cuộn, trùng
lỗ , lỗ tầng ,san hô
- Quan hệ với các hệ tầng chưa chính xác
18 Phong
Sơn Thừa Thiên Huế
Măt cắt đặc trưng ở vùng Phong Sơn huyện Phong Điền
Nguyễn Hữu Hùng 1995
-Gồm đá vôi sét xám tro, đá vôi sét xám đen, các lớp mỏng phiến sét đen
-Hóa thạch tay cuộn, trùng
lỗ , lỗ tầng ,san hô
- Quan hệ với các hệ tầng chưa chính xác
Trang 25b.Dãy Carbon hạ - Pecmi trung
-Nằm không chỉnh hợp trên các trầm tích Devon thượng –Carbon hạ và chỉnh hợp trên hệ tầng Bắc Sơn
-Nằm không chỉnh hợp trên các trầm tích Devon thượng –Carbon hạ và chỉnh hợp trên hệ tầng Bắc Sơn