1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài việt lào từ NEOPROTEROZOI thượng đến PERMI

26 594 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Liên dãy Devon-Permia.Dãy Devon-Carbon hạ,tuornais 6 Huổi Nhị Mặt cắt chuẩn ở Huổi Thù-Nậm Tầm,phân bố ở Lai Châu,Điện Biên éo xuống tây Nghệ An Nguyễn VawnHoanhftrong Nguyễn Văn Hoành

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ-ĐỊA CHẤT

HÀ NỘI

KHOA ĐỊA CHẤT

MÔN : ĐỊA CHẤT VIỆT NAM

Trang 2

ĐỀ TÀI : VIỆT LÀO TỪ NEOPROTEROZOI THƯỢNG ĐẾN PERMI

 GiẢNG VIÊN : TRẦN MỸ DŨNG

 SINH VIÊN : TRẦN THỊ THU

BÙI ĐÌNH TRỌNG

LƯU NHẤT VŨ

NGÔ VĂN TUẤN

NGUYỄN XUÂN TUYỀN

PHẠM VĂN THIỆN

HOÀNG KIM TOÀN

NGUYỄN THÀNH TRUNG

MAI HỒNG DƯƠNG

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

 Hơn một thế kỷ qua kể từ các công trình đầu tiên của các nhà địa chất Pháp cho đến các công trình của các nhà địa chất Việt Nam hiện nay, hơn 8000 công trình nghiên cứu về địa chất

Việt Nam đã được công bố trong các ấn phẩm trong và ngoài nước Ngoài ra còn nhiều công trình nghiên cứu, đo vẽ địa chất được cất giữ trong các cơ quan lưu trữ của Cục Địa chất

Khoáng sản Việt Nam, Bộ Khoa học & Công nghệ, các Viện nghiên cứu địa chất và các TrườngĐại học Trong số đó nghiên cứu về địa tầng đã đạt những thành quả rất quan trọng, tạo cơ

sở cho các công trình nghiên cứu khác về địa chất khu vực

Trang 4

Chỉ trong thế kỷ 20 hơn 500 phân vị địa tầng đã

được xác lập và công bố, nhiều phân vị đã trở thành

quen biết trong văn liệu địa chất Việt Nam và trong

giới nghiên cứu địa chất nói chung Trước những năm

50 của thế kỷ 20 công tác nghiên cứu địa tầng Việt

Nam do các nhà địa chất Pháp và các nhà địa chất nước ngoài khác tiến hành theo quy cách của giới địa chất

nước họ, do đó các phân vị địa tầng được mô tả theo

những quan điểm khác nhau Từ sau khi tiến hành lập bản đồ địa chất Miền Bắc Việt Nam tỷ lệ 1: 500 000

(1960-1965) công tác nghiên cứu địa tầng được đẩy

mạnh Số lượng tên các phân vị địa tầng tăng lên nhanh chóng kể từ khi công tác điều tra và đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ 1: 200 000 và 1: 50 000 được triển khai rộng rãi trên phạm vi toàn quốc

Trang 5

Trong quá trình này, xuất hiện các phân vị địa

chất cơ bản, bao gồm các phân vị địa tầng, các phân

vị magma và các phân vị cấu trúc - kiến tạo, là những công cụ để mô tả địa chất khu vực của nước ta Khi việc nghiên cứu địa chất và khoáng sản càng đi vào chiều sâu, các phân vị này càng nhiều và có nội dung phong phú, đòi hỏi phải tổng hợp và hệ thống hoá lại, nhằm giúp cho các nhà địa chất trong và ngoài nước

có những tư liệu tra cứu thuận tiện và xác thực khi

tìm hiểu về địa chất một vùng -Phân chia Các Vùng Nghiên Cứu Của Việt Nam

Trang 6

Theo hệ thống phân loại này, Địa chất Việt Nam được chia thành 8 vùng miền: Đông Bắc Bộ, Bắc Bắc Bộ, Tây Bắc Bộ Bắc ,Trung Bộ ,Kon Tum, Nam Trung Bộ và Nam Bộ, Cực Tây Bắc Bộ, Hoàng Sa và Trường Sa

Để nắm vũng kiến thức cũng như địa chất của từng vùng , dựa trên nhũng kiến thức đã học ,tài liệu tham khảo ,

dưới sự hướng dẫn của thầy nhóm Chung em làm về khu vực việt lào từ

Neoproterozoi thượng đến pemi trung, nàm giữa 2 đứt gãy sông mã ,điện biên lai châu ở phía tây bắc và đứt gãy tam kì ,phước sơn ở phía nam , gồm 2 niên đãy Liên dãy1 : Neoproterozoi thượng đến silur gồm các dãy :

+neoproterozoi thượng đến cambri hạ

+ Cambri trung đến Ỏdovic hạ

+ Ocdovic trung đến silur,wenlock

+ silur, ludlow-pridoli

Liên dãy 2: Devon đến Pemi trung Gồm các dãy:

+ Devon đến cacbon hạ , Tournais

+dãy cacbon hạ đến permi trung a

Trang 7

1.Liên dãy Neoproterozoi thượng đến-Silur

a,Dãy Neoproterozoi thượng-camri hạ

sst Tên địa

tầng Địa danh Người xác lập Tuổi Đặc điểm thạch học chủ yếu

1 Suối Mai Mặt cắt chuẩn ở

Suối Mai,Bản Nát,Bản Chiềng thuộc Tây Nghệ An

Phan Trường Thị,Lê Duy Bách năm 1970

NP3 Quartzit mica hạt mịn

phân lớp dày xen các lớp mỏng đá phiến mica có granat và chloritoid dạng phân nhịp dày 1500m chuyển lên phyllit chứa biotit,chlorit,graphit xen các lớp mỏng đá phiến silic,quarzit và ít đá hoa dày khoảng 2000m

-Bất chỉnh hợp trên đá tiền Cambri

Trang 8

b, Dãy Cambri trung-Ordovic hạ

2 A Vương Thừa Thiên

Huế,Quảng Nam,Đà Nẵng.Mặt cắt chuẩn ở A Rếch

Trần Đức Lương, Nguyễn Xuân Bao

1982 (trong Phạm Kim Ngân và nnk.1986)

01av -Phần dưới:Đá phiến sericit-thạch anh,đá phiến mica,đá

phiến sericit-clorit xen đá phiến sét,thấu kính đá lục,cát kết dạng quarzit, 600-700m.-Phần giữa:cát kết dạng quarzit xen đá phiến thạch anh-sericit-clorit,đá phiến sét,thấu kính đá vôi phong hóa,1500m

-Phần trên:đá phiến thạch anh,đá phiến sericit-clorit,cát kết quarzit,thấu kính

sericit-đá hoa,đôi nơi xen sericit-đá phiến actinolit-zoisit-epiđot,800m-Nằm bất chỉnh hợp trên phức

hệ Khâm Đức-Núi Vú và bất chỉnh hợp dưới hệ tầng Long Đại

Trang 9

C,ordovic trung-silur,wenlock

3 Sông

Cả Mặt cắt chuẩn ở Huổi Thù phân bố ở

Mường Xén,Tương Dương đến Quỳ Châu-Nghệ

An.Nam sông cả từ biên giới Viêt-Lào qua tây Nghệ An xuống Kỳ Anh-Hà Tĩnh

Mareichev A

Trần Đức Lương (trong Đovjikov A.E

và nnk.1965:

Hệ tâng sông

Cả -Sông Cả Forrmation)

O2-S2

sc Đá phiến thạch anh-mica,cát kết dạng

quarzit xen bột,cát kết(470m) Cát kết đa khoáng,đá phiến

thạch anh sericit,đá vôi sét ở trên

cùng(850m).sạn kết,đá phiến sét,cát két,bột kết 1000m-Hóa thạch bút đá silur sớm

-Chưa quan sát ranh giới dưới.Trên chỉnh hợp với hệ tầng Huổi Nhị

Trang 10

4 Long

Đại Mặt cắt chuẩn ở Bản Ho-Vit Thu

Lu phân bố ở Quảng

Bình,Quảng Trị,Thừa Thiên Huế phía nam đứt gãy rào Nậy(sông Gianh) đến thượng nguồn sông Vàng

Mareiche

v A Trần Đức

Lương9tr ong

Đovjikov A.E và nnk

1965)

O2-S2

ld -Cát,bột kết thạch anh dạng nhịp xen

phun trao anđezit,100m; Đá phiến sét xen bột kết,400m;cát bột kết xen đá phiến sét clorit dạng nhịp

200m;Đá phiến sét bột kết

-Hóa thạch bút đá -Dưới nằm không chỉnh hợp với hệ tầng A Vương và trên là hệ tầng Đại Giang

Trang 11

D,Dãy silur ludlow-pridoli

5 Đại Giang Phân bố ở

Quảng Bình ,Quảng Trị

Mareiche

v A.M Trần Dức Lương (trong Đovjikov A.E và nnk 1965)

4dg a)-Cát kết xen cát kết quarzit,100m;

S3 bột kết xem cát kết 485m

-Cát kết xen bột kết và cát kết dạng quarzit 75m

-Sét vôi,bột kết chứa vôi,cát kết 225m

-bột kết 180m -bột kết xen cát kết 80m

b)Có hóa thạch Bọ Ba Thùy,tay cuộn,cá cổ c)Nằm không chỉnh hợp trên hệ tầng Long Đại và bất chỉnh hợp với hệ tầng Tân Lâm

Trang 12

2.Liên dãy Devon-Permi

a.Dãy Devon-Carbon hạ,tuornais

6 Huổi

Nhị Mặt cắt chuẩn ở Huổi

Thù-Nậm Tầm,phân bố ở Lai Châu,Điện Biên éo xuống tây Nghệ An

Nguyễn VawnHoanhf(trong

Nguyễn Văn Hoành 1978,Phạm Huy Thông 1984

D2ehn a)Cát kết xen vài lớp bột kết,30m

S3 Đá phiến sét,đá phiến sericit 150m

-Cát kết xen kẽ với bột kết ,đá phiến sericit 400m

-Đá phiến sét bị sericit hóa,180m-200m

-Cát kết xen bột kết 250m

100 Đá phiến sét xen bột kết,đá phiến sét

than,300mb)Bút đá vỏ nón tuối silua,ludlow đến devon giữa,eifel

c)Chỉnh hợp trên hệ tầng sông Cả,bất chỉnh hợp dưới với hệ tầng La Khê

Trang 13

7 Tân

Lâm Mặt cắt chuẩn ở A

Chóc(Hướ

ng Hóa Quảng Trị) phân

bố ở Quảng Trị

Nguyễn Xuân Dương 1978,Dặn

g Trần Huyên và nnk 1980

D1tl a)Dá vôi,sét vôi xen đá

phiến sét 60m -đá vôi dạng khối 100- 120m

-Đá vôi phân lớp đoi nơi có cấu tạo phân dải 200-250m

b)Hóa thạch tay cuộn không khớp

c)Nằm bất chỉnh hợp trên hệ tầng Đại Giang tuổi silua,ranh giới trên chưa xác định được

Trang 14

8 Rào

Chan Mặt cắt chuẩn ở Rào

Chan-Trúc

A Hương Khê Hà Tĩnh.phân

bố ở tây Hà Tĩnh và

Quảng Bình

Trần Tính

và nnk.1979 (trong Tống Duy Thanh

và nnk.1986)

D1rc Dày 2100m xen giữa

đá phiến sét đen,đá phiến sét vôi đoi khi chứa các ổ đá vôi ,chuyển lên là cát kết

và bột kết -San hô và huệ biển -Nằm giả chỉnh hợp trên hệ tầng Đại Giang

và chỉnh hợp dưới với

hệ tầng Bản Giàng

Trang 15

9 Bản

Giàng Chúc A-Hà Tĩnh và các

vùng Quy Đạt,Thanh Lạng, Đại

Đủ ở tây Quảng Bình

Trần Tính

và nnk 1979

D1 em- D2e bg

a)Cát kết xen bột kết 190m

-Cát kết dạng quarzit 135m

-Cát kết 240m -Cát kết dạng quarzit 170m

-Cát bột kết ,bột kết ,đá phiến sét 130m

-Cát bột kêt 55m -Hóa thạch phong phú gồm san hô,lỗ tầng,huệ biển tuổi emsi muộn -Nằm chỉnh hợp giữa hệ tầng Rào Chan và Mục Bãi

Trang 16

10 Huổi

Lôi Bắc Trung Bộ;tỉnh

Nghệ An, suối Huổi Lôi,đoạn từ Mường Xén

đi Pa Khảo

Nguyễn Văn

Hoành(tro

ng Nguyễn Văn

Hoành,Ph

ạm Huy Thông 1984)

D2g hl -Cát kết chuyển lên bột kết chứa vôi

D1em-200m -Đá phiến sét xen bột kết chứa vôi 200m

-đá phiến sét xen bột kết ,thấu kính vôi 100m

-đá phiến sét xen bột kết có nơi bị sericit hóa 80m -Nằm chỉnh hợp dưới hệ tầng Nậm Cắn.quan hệ trên chưa xác định được

Trang 17

11 Mục

Bãi Bắc Trung Bộ(II.2);tỉnh Hà

Tĩnh,suối Mục Bãi,tây bắc Chúc A6km,Hương Khê,Hà Tĩnh

Trần Tính(hệ tần Mục Bài)(trong Tống Duy Thanh và nnk.1986)

gv mb a) Sét vôi,đá phiến

sét,60m,b)cát kết,đá phiến xen sét vôi,đá vôi,170m;c)cát kết thạch

anh,250m;d)sét vôi,đá vôi,đá phiến sét,140m;e)cát kết dạng quarzit xen đá phiến sét,100m

b)- Có hóa thạch dạng givet tay cuộn,san hô

c) Chỉnh hợp trên hệ tầng bản giàng và chỉnh hợp với ranh giới chéo dưới hệ tầng động thờ

11 Mục

Bãi Bắc Trung Bộ(II.2);tỉnh Hà

Tĩnh,suối Mục Bãi,tây bắc Chúc A6km,Hương Khê,Hà Tĩnh

Trần Tính(hệ tần Mục Bài)(trong Tống Duy Thanh và nnk.1986)

a) Sét vôi,đá phiến sét,60m,b)cát kết,đá phiến xen sét vôi,đá vôi,170m;c)cát kết thạch

anh,250m;d)sét vôi,đá vôi,đá phiến sét,140m;e)cát kết dạng quarzit xen đá phiến sét,100m

b)- Có hóa thạch dạng givet tay cuộn,san hô

c) Chỉnh hợp trên hệ tầng bản giàng và chỉnh hợp với ranh giới chéo dưới hệ tầng động thờ

Trang 18

12 Động

Thờ Bắc Trung Bộ(II.2);tỉnh

Hà Tĩnh, Quảng Bình,Mặt cát núi Động Thờ,Chúc A,Hà Tĩnh

Hypostratotyp: mặt cắt Cầu Rồng-Đồng

Lê,vùng Quy Đạt,Quảng Bình

Mareichev A.M., Trần Đức Lương ( trong Đovjikov A.E

và nnk.1965)

-fr đt a) Cát kết ,160m; b)cát kết xe đá phiến,90m;

c)cát kết thạch anh xen ít thấu kính sét than,175m;d) đá phiến sét than ,75m,chỉnh hợp trên Ht.Mục Bãib) Hóa thạch tay

cuôn,sét than có di tích thực vật vầ nhiều bào tử

c) Nằm chỉnh hợp trên hệ tầng Mục Bãi vwosi ranh giới chéo giữa 2 hệ tầng và chỉnh hợp dưới với hệ tâng Ngọc Lâm

12 Động

Thờ Bắc Trung Bộ(II.2);tỉnh

Hà Tĩnh, Quảng Bình,Mặt cát núi Động Thờ,Chúc A,Hà Tĩnh

Hypostratotyp: mặt cắt Cầu Rồng-Đồng

Lê,vùng Quy Đạt,Quảng Bình

Mareichev A.M., Trần Đức Lương ( trong Đovjikov A.E

và nnk.1965)

a) Cát kết ,160m; b)cát

kết xe đá phiến,90m; c)cát kết thạch anh xen ít thấu kính sét than,175m;d) đá phiến sét than ,75m,chỉnh hợp trên Ht.Mục Bãib) Hóa thạch tay

cuôn,sét than có di tích thực vật vầ nhiều bào tử

c) Nằm chỉnh hợp trên hệ tầng Mục Bãi vwosi ranh giới chéo giữa 2 hệ tầng và chỉnh hợp dưới với hệ tâng Ngọc Lâm

Trang 19

13 Xóm

Nha Bắc Trung Bộ (II.2);tỉnh

Hà Tĩnh, Quảng Bình,Mặt cắt Xóm

Nha,Quy Đạt,Quảng Bình

Nguyễn Hùng 1981( tron

sáng,phía trên phân lớp

mỏng,120m.Chỉn

h hợp trên Ht Mục Bãi và dưới

Ht Cao Quảng b) Hóa thạch lỗ

tầng, răng nón,nằm chỉnh hợp trên đá

silic,đá phiến sét than của hệ tầng Động Thờ

c) Bất chỉnh hợp

với hệ tầng La khê

13 Xóm

Nha Bắc Trung Bộ (II.2);tỉnh

Hà Tĩnh, Quảng Bình,Mặt cắt Xóm

Nha,Quy Đạt,Quảng Bình

Nguyễn Hùng 1981( tron

sáng,phía trên phân lớp

mỏng,120m.Chỉn

h hợp trên Ht Mục Bãi và dưới

Ht Cao Quảng b) Hóa thạch lỗ

tầng, răng nón,nằm chỉnh hợp trên đá

silic,đá phiến sét than của hệ tầng Động Thờ

c) Bất chỉnh hợp

với hệ tầng La khê

Trang 20

14 Thiên

Nhẫn Gồm dải hẹp chạy qua đồng

bằng Hương Sơn –Thanh Chương-Nam Đàn-Nghệ An

và từ Đức Thọ đền Kỳ Anh-

Hà Tĩnh.Mặt cắt chuẩn ở vùng Thiên Nhẫn

Mareichev A.(tong Đovjikov A

và nnk,1965)

Đá phiến sét silic,đá phiến silic,đá silic phân lớp

mỏng xen nhau dạng nhịp 200m

Đá phiến silic sọc dài mỏng xem nhau dạng nhịp với đá phiến sét silic 350m

Đá phiến sét silic xen kẽ dạng nhịp với đá phiến silic,đá silic phân lớp mỏng hoặc phân tấm dày 200m

-Hóa thạch răng nón Devon muộn gồm ozalrkadina và palmatolepis

- Chưa quan sát được ranh giới trên và dưới của hệ tầng

14 Thiên

Nhẫn Gồm dải hẹp chạy qua đồng

bằng Hương Sơn –Thanh Chương-Nam Đàn-Nghệ An

và từ Đức Thọ đền Kỳ Anh-

Hà Tĩnh.Mặt cắt chuẩn ở vùng Thiên Nhẫn

Mareichev A.(tong Đovjikov A

và nnk,1965)

Đá phiến sét silic,đá phiến silic,đá silic phân lớp

mỏng xen nhau dạng nhịp 200m

Đá phiến silic sọc dài mỏng xem nhau dạng nhịp với đá phiến sét silic 350m

Đá phiến sét silic xen kẽ dạng nhịp với đá phiến silic,đá silic phân lớp mỏng hoặc phân tấm dày 200m

-Hóa thạch răng nón Devon muộn gồm ozalrkadina và palmatolepis

- Chưa quan sát được ranh giới trên và dưới của hệ tầng

Trang 21

15 Ngọc

Lâm Mặt cắt chuẩn ở Đông

Hóa-Ngọc Lâm phân

bố ở vùng Ngọc Lâm , Cao

Quảng huyện Tuyên Hóa Quảng Bình, Cát Đằng,Yên Hợp huyện Minh Hóa Quảng Bình

Tạ Hòa Phương, Phạm Huy Thông, Nguyễn Hữu Hùng, Đoàn Nhật Trưởng 1999

-Đá phiến sét,đá phiến sét silic,đá phiến sét silic có cấu tạo dọc dài ,đá vôi silic; đôi khi có lớp mỏng manga trong đá phiến sét silic.

-Hóa thạch tay cuộn Calvinaria

-Nằm chỉnh hợp trền

Hệ tầng Động Thờ và dưới Hệ tầng Xóm Nha

15 Ngọc

Lâm Mặt cắt chuẩn ở Đông

Hóa-Ngọc Lâm phân

bố ở vùng Ngọc Lâm , Cao

Quảng huyện Tuyên Hóa Quảng Bình, Cát Đằng,Yên Hợp huyện Minh Hóa Quảng Bình

Tạ Hòa Phương, Phạm Huy Thông, Nguyễn Hữu Hùng, Đoàn Nhật Trưởng 1999

-Đá phiến sét,đá phiến sét silic,đá phiến sét silic có cấu tạo dọc dài ,đá vôi silic; đôi khi có lớp mỏng manga trong đá phiến sét silic.

-Hóa thạch tay cuộn Calvinaria

-Nằm chỉnh hợp trền

Hệ tầng Động Thờ và dưới Hệ tầng Xóm Nha

Trang 22

16 Nậm

Cắn Phân bố ở Kỳ

Sơn-Nghệ An Mặt cắt chuẩn ở Nậm Cắn

Nguyễn Văn Hoành ( trong

Nguyễn Văn Hoành

& Phạm Huy Thông 1984).

a)Đá vôi bitum màu xám đen 280m;

b) đá vôi màu xám sáng, đôi khi tái kết tinh,200m;

c) Đá vôi màu xám đen xen các lớp đá phiến sét,190m;

-Hóa thạch san hô,trùng lỗ.

-Nằm chỉnh hợp trên hệ tầng Huổi Lôi và bất chỉnh hợp với hệ tâng La Khê.

Cắn Phân bố ở Kỳ

Sơn-Nghệ An Mặt cắt chuẩn ở Nậm Cắn

Nguyễn Văn Hoành ( trong

Nguyễn Văn Hoành

& Phạm Huy Thông 1984).

a)Đá vôi bitum màu xám đen 280m;

b) đá vôi màu xám sáng, đôi khi tái kết tinh,200m;

c) Đá vôi màu xám đen xen các lớp đá phiến sét,190m;

-Hóa thạch san hô,trùng lỗ.

-Nằm chỉnh hợp trên hệ tầng Huổi Lôi và bất chỉnh hợp với hệ tâng La Khê.

Trang 23

17 Cù

Bai Phân bố ở Quảng Tri-

Quảng Bình

Mặt cắt chuẩn ở Tân Lâm

Nguyễn XuânDương và nnk

1996

cb -Dày khoảng 150m gồm đá

vôi và đá vôi dolomit, xám sáng và màu sáng xám sẫm xen kẽ nhau, đôi khi có những lớp phiến sét mỏng

- Hóa thạch gồm lỗ tầng, san hô, tay cuộn

- Nằm chỉnh hợp trên hệ tầng Đại Giang

17 Cù

Bai Phân bố ở Quảng Tri-

Quảng Bình

Mặt cắt chuẩn ở Tân Lâm

Nguyễn XuânDương và nnk

1996

-Dày khoảng 150m gồm đá vôi và đá vôi dolomit, xám sáng và màu sáng xám sẫm xen kẽ nhau, đôi khi có những lớp phiến sét mỏng

- Hóa thạch gồm lỗ tầng, san hô, tay cuộn

- Nằm chỉnh hợp trên hệ tầng Đại Giang

Trang 24

18 Phong

Sơn Thừa Thiên Huế

Măt cắt đặc trưng ở vùng Phong Sơn huyện Phong Điền

Nguyễn Hữu Hùng 1995

- -Gồm đá vôi sét xám tro, đá

vôi sét xám đen, các lớp mỏng phiến sét đen

-Hóa thạch tay cuộn, trùng

lỗ , lỗ tầng ,san hô

- Quan hệ với các hệ tầng chưa chính xác

18 Phong

Sơn Thừa Thiên Huế

Măt cắt đặc trưng ở vùng Phong Sơn huyện Phong Điền

Nguyễn Hữu Hùng 1995

-Gồm đá vôi sét xám tro, đá vôi sét xám đen, các lớp mỏng phiến sét đen

-Hóa thạch tay cuộn, trùng

lỗ , lỗ tầng ,san hô

- Quan hệ với các hệ tầng chưa chính xác

Trang 25

b.Dãy Carbon hạ - Pecmi trung

-Nằm không chỉnh hợp trên các trầm tích Devon thượng –Carbon hạ và chỉnh hợp trên hệ tầng Bắc Sơn

-Nằm không chỉnh hợp trên các trầm tích Devon thượng –Carbon hạ và chỉnh hợp trên hệ tầng Bắc Sơn

Ngày đăng: 28/10/2014, 13:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w