TÓM LƯỢC Đề tài: “Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn UTZ cho cây ca cao trồng xen tại huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre” được thực hiện từ tháng 8 năm 2011 đến tháng I1 năm 2011 nhằm mục tiêu:
Trang 1
TRUONG DAI HOC CAN THO
KHOA NONG NGHIEP & SINH HQC UNG DUNG
DINH THI MY DUNG
BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU XÂY DUNG TIEU CHUAN UTZ
CHO CÂY CA CAO TRÒNG XEN TẠI XÃ AN KHÁNH
HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BÉN TRE
LUẬN VĂN TÓT NGHIỆP KỸ SƯ NÔNG NGHIỆP SẠCH
> | Cần Thơ - 2011 |<
Trang 2
TRUONG DAI HQC CAN THO
KHOA NONGNGHIEP VA SINH HQC UNG DUNG
DINH THI MY DUNG
Dé tai:
BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU XÂY DUNG TIEU CHUAN UTZ
CHO CÂY CA CAO TRÒNG XEN TẠI XÃ AN KHÁNH
HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BÉN TRE
LUẬN VĂN TÓT NGHIỆP KỸ SƯ NÔNG NGHIỆP SẠCH
Trang 3LỜI CAM ĐOAN stb JESS) #@Z—
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết
quả trình bày trong luận văn tốt nghiệp là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bat kì luận văn nào trước đây
Tác giả Luận văn
ĐINH THỊ MỸ DUNG
ii
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÀN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
—N o6 bố) @—
Chứng nhận luận văn tốt nghiệp với đề tài:
“BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG TIÊU CHUAN UTZ CHO CAY
CA CAO TRÒNG XEN TẠI XÃ AN KHÁNH HUYỆN CHÂU THÀNH
TÍNH BÉN TRE”
Do sinh viên Định Thị Mỹ Dung thực hiện và đề nạp
Ý kiến đánh giá của cán bộ hướng dan: -
Kính trình hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp xem xét
Cần Thơ, ngày tháng năm 2011
Cán bộ hướng dẫn
TS TẤt Anh Thư
iii
Trang 5TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÀN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC UNG DUNG
—xtÐ (Sý@ào) @—
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp thuận luận văn đính kèm với đề tài :
“BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CUU XAY DUNG TIEU CHUAN UTZ CHO CAY
CA CAO TRONG XEN TAI XA AN KHANH HUYEN CHAU THANH
TINH BEN TRE”
Do sinh viên Định Thị Mỹ Dung thực hiện và bảo vệ trước Hội đồng
Ngày tháng năm 2011
Luan van duge danh gia 6 mut : -
Ý kiến Hội đồng : -~~=~~=========~==========r~=========zrrm=rrr=====r=mer
DUYET KHOA Can Tho, ngay tháng năm 2011 Trưởng Khoa Nông Nghiệp & SHƯD Chủ tịch Hội đồng
iv
Trang 6QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
I LÝ LỊCH
Vv Ho va tên: Đinh Thị Mỹ Dung Giới tính: Nữ
_ Sinh ngày 8 tháng I1 năm 1989 Dân tộc: Kinh
wx Nơi sinh: Ấp Tân Hòa, Xã Tân Hiệp B, Huyện Tân Hiệp, Tỉnh Kiên Giang
II QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
1 Tiểu học
v_ Thời gian học từ năm 1994 đến năm 1999,
Trường Dân Lập Tân Phát B
vx Địa chỉ: Tân Hòa - Tân Hiệp - Kiên Giang
2 Trung học cơ sở
_ Thời gian học từ năm 1999 đến năm 2005
_ Trường Dân Lập Tân Phat B
v Dia chi: Tan Hoa - Tan Hip - Kiên Giang
3 Trung học phố thông
_ Thời gian học từ năm 2005 đến năm 2008
v⁄ Trường Trung học phố thông Tân Hiệp
v Dia chi: Tan Hoa - Tan Hip - Kiên Giang
4 Dai hoc
* Thời gian học từ năm 2008 đến năm 2012 học ngành Nông Nghiệp Sạch tại
trường Đại học Cần Thơ.
Trang 7LỜI CÁM TẠ
Trong thời gian vừa qua em được đào tạo và rèn luyện dưới mái trường Đại Học Cần Thơ, em đã được quý thầy cô truyền đạt kiến thức trong học tập và những kinh nghiệm trong cuộc sống, đây là hành trang để em bước vào cuộc sống và công tác sau này Đó là tất cả những gì em đã và đang có được cũng nhờ sự tận tình giúp đỡ của quý thầy cô và các bạn
Em xin tó lòng biết ơn sâu sắc đến
- Cô Tất Anh Thư, người đã tận tình hướng dẫn, gợi ý và cho những lời khuyên hết
sức bổ ích trong việc nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
- Đề tài của em sẽ không hoàn thành nếu không có sự cung cấp số liệu của đề tài (cấp bộ) “Quản lý dinh dưỡng và cái thiện sự bạc màu đất vườn trồng ca cao xen
dừa tại tỉnh Bến Tre”
Em xin chân thành cảm ơn
- Quý thầy cô ở Bộ Môn Khoa Học Đất và Nông Nghiệp Sạch, những người đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian em học tập và rèn luyện tại Bộ Môn
- Các anh chị ở Bộ Môn Khoa Học Đất và Nông Nghiệp Sạch đã tạo điều kiện và tận tình giúp đỡ em có thể nâng cao kiến thức chuyên môn cũng như hoàn thành luận văn này
- Các Chú, các Bác cùng các anh chị ở Sở Nông Nghiệp tỉnh Bến Tre đã tạo điều kiện tốt nhất để em có dịp học hỏi kinh nghiệm tại địa phương Cũng như cung cấp tài liệu liên quan giúp em hoàn thành tốt luận văn này
- Các bạn trong lớp Nông Nghiệp Sạch K34 động viên, tạo niềm tin cho tôi học tập Kính dâng
Cha, mẹ đã hết lòng nuôi con khôn lớn nên người
vi
Trang 8MỤC LỤC
Chứng nhận Luận văn tốt nghiệp 11
Xét duyệt của Hội đồng khoa học iv
1.3 Tiêu chuẩn ca cao chứng nhận
1.3.1 Nhu cầu thị trường đối với sản phẩm ca cao UTZ
1.3.2 Tiêu chuẩn sản xuất ca cao bền vững
1.3.3 Lí do chọn tiêu chuẩn UTZ để sản xuất
1.4 Sơ lược về tiêu chuẩn UTZ
1.4.1 Lịch sử về UTZ
1.4.2 Định nghĩa tiêu chuan UTZ
1.4.3 Uu- -khuyét điểm của tiêu chuẩn UTZ
1.4.4 Các điều luật về tiêu chuẩn UTZ
1.4.5 Nguồn tài chính của UTZ
1.4.6Các bước chứng nhận tiêu chuẩn ca cao UTZ
1.5 Quy trình sản xuất ca cao theo tiêu chuẩn UTZ
vii
Trang 91.5.2 Đào hồ trồng, bón lót . 2-+-+2++SEt2EE£2EE22E222112512112211221222.zeE 12
1.5.3 Trồng ca cao
1.5.4 Chăm sóc ca cao
1.5.5 Bón phân
1.5.6 Sâu, bệnh hại ca cao
1.5.7 Thu hoạch và sơ chế bảo quản ca cao
1.6 Nghiên cứu thực hiện bộ nguyên tắc
1.7 Tổ chức tập huấn cán bộ và chuyên giao tiến bộ kỹ thuật
1.8 Xây dựng hệ thống kiểm soát tuân thủ-chứng nhận
2.1.2 Địa điểm-thời gian
2.2 Phương pháp nghiên cứu xây dựng ƯTZ
2.3 Phân tích
2.3.1 Phân tích nguồn lực và kin :
2.3.2 Phan tich tinh hinh su dung giống
2.3.3 Phân tích tình hình sử dụng phân-thuốc trừ sâu bệnh
2.3.4 Phân tích điều kiện môi trường
3.1 Danh giá tiềm năng phát triển ca cao theo tiêu chuẩn UTZ,
3.1.1 Mat manh (Strengths)
3.1.2 Mat yéu (Weaknesses)
3.1.3 Co hdi (Opportunities) 3.1.4 Nguy co (Threats) 20 -ỪDỌ
Viii
Trang 10DANH SÁCH HÌNH
3.1 Phần trăm hộ biết thông tin về tiêu chuẩn UTZ 25
3.2 Vấn đề cần quan tâm của nông hộ khi mua phân 27 3.3 Phần trăm nông dân ý thức về thời gian cách ly phân 28 3.4 Vấn đề nông dân quan tâm khi mua thuốc BVTV 29 3.5 Phần trăm nông dân ý thức về thời gian cách li thuốc BVTV 29
3.6 Phần trăm nông hộ xây nhà vệ sinh 32
3.7 Phần trăm hộ nông dân có cách xử lý rác sinh hoạt khác nhau 33
ix
Trang 11DANH SÁCH BẢNG
Diện tích, sản lượng và năng suất ca cao của một số châu lục và quốc
1.1 — gia chủ yếu trên thế giới 4
1.2 Tình hình sản xuất ca cao chứng nhận UTZ 5 1.3 Diện tích ca cao các tỉnh năm 2010 so với 2005 6
14 Luong phan bón cho ca cao ở mật độ 400-700 (kg/ha/năm) 15 1.5 Chất lượng hạt ca cao Việt Nam 17
1.6 Chất lượng ca cao ở các Tỉnh trong niên vụ 07/08 18 3.1 Phan tram nông dân có thể ghi nhật ký 24 3.2 Phần trăm nông sử dụng biện pháp IPM 30 3.3 Phan tram nông dân trang bị bảo hộ lao động 30
Phần trăm nông dân trang bị bảo hộ lao động khi phun thuốc, bón
3.5 Nơi lưu giữ phan - thuốc BVTV của nông dân 32 3.6 Phan trăm nông dân có nơi pha thuốc 33 3.7 Phan trăm nông dân xử lý vỏ, bao thuốc BVTV 34
Trang 12ĐINH THỊ MỸ DUNG, 2011 “ Bước đầu nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn UTZ cho
cây ca cao trồng xen tại xã An Khánh huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre” Luận văn
tốt nghiệp đại học, Khoa Nông nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, trường Đại học Cần
Thơ
Người hướng dẫn khoa học: TS Tất Anh Thư
TÓM LƯỢC
Đề tài: “Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn UTZ cho cây ca cao trồng xen tại huyện
Châu Thành tỉnh Bến Tre” được thực hiện từ tháng 8 năm 2011 đến tháng I1 năm
2011 nhằm mục tiêu: khảo sát tình trạng sản xuất của nông dân để xây dựng tiêu chuẩn UTZ cho cây ca cao nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường, giải quyết những khó khăn mà nông dân gặp phải
Đề tài được thực hiện bằng phương pháp phỏng vấn hộ nông dân đang trồng
ca cao, được tiền hành điều tra ngẫu nhiên tại xã An Khánh huyện Châu Thành, tỉnh
Bến Tre Sau đó sử dụng phương pháp SWOT để phân tích điểm mạnh, điểm yếu,
cơ hội và nguy cơ trong sản xuất và tiêu thụ ca cao Kết quả cho thấy: về điểm mạnh thì nông dân được sự hỗ trợ của nhà nước và doanh nghiệp, vườn dừa có độ
che mát rất phù hợp cho cây ca cao phát triển Điểm yếu là diện tích nhỏ, lẻ, mật độ
trồng còn dày, phân hữu cơ chưa được sử dụng nhiều, liều lượng phân hóa học sử
dụng chưa hợp lý, nông dân chưa sơ chế và lên men hạt ca cao Cơ hội là thị trường
có nhu cầu cao về sản phẩm ca cao UTZ Còn nguy cơ thì sẽ bị cạnh tranh bởi đối thủ nước ngoài
xi
Trang 13DANH SACH TU VIET TAT
BVTV _ : Bao vé thuc vat
ATLD _ : An toan lao động
KHKTNL: Khoa học kỹ thuật Nông Lâm
ĐBSCL : Đồng Bằng Sông Cửu Long
ILO : Tổ chức lao động quốc tế
xii
Trang 14MO DAU
Ca cao (Theobroma cacao L.) la cay céng nghiép có giá trị kinh tế lớn trên thé giới Theo Đào Thị Lam Huong va crv (2010) tổng sản lượng hàng năm trên 3,5 triệu tấn với giá trị khoảng 5,1 tỷ USD Với tiềm năng chất lượng hạt ca cao đứng
hàng đầu thế giới, điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng của Việt Nam phù hợp với sinh
trưởng phát triển cây ca cao, thị trường tiêu thụ sản phẩm đang có nhu cầu cao và giá cả ốn định nên cây ca cao sẽ là loại cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao cho
người nông dân Việt Nam Theo Nguyễn Bảo Vệ va c/y (2005) hột ca cao với thành
phần chính là chất béo được dùng trong các ngành công nghiệp thực phẩm như chocolate, bánh kẹo, thức uống Bo ca cao chiếm 55% trích từ hột ca cao có giá trị rất cao, được dùng trong các ngành y được, mỹ phẩm Cho nên ngoài nhu cầu không ngừng nâng cao năng suất, việc tác động các biện pháp kỹ thuật nhằm nâng
cao chất lượng hạt ca cao và đảm bảo sản xuất ca cao bền vững là yếu tố đặt lên
hàng đầu Hiện nay, diện tích trồng cây ca cao ở tỉnh Bến Tre là lớn nhất nước chủ yếu là trồng ca cao xen trong vườn dừa và cây ăn trái Mô hình trồng ca cao xen trong vườn dừa và cây ăn trái tại huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre đang rất được quan tâm phát triển do có tính khả thi cao, sản phẩm chủ yếu là được xuất khẩu với giá thành cao Tuy nhiên, sản phẩm hạt ca cao của Việt Nam muốn xuất khẩu sang thị trường trên thế giới thì đòi hỏi phải được chứng nhận an toàn và phải đảm bảo chất lượng Đặc biệt ngành ca cao đang được ưu tiên áp dụng quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn quốc tế nhằm đưa thành phẩm ca cao của Việt Nam bước sâu hơn vào các thị trường khó tính như các nước Châu Âu, Mỹ, Nhật Bản với lượng tiêu
thụ chiếm 40% tổng tiêu thụ trên thế giới, nhưng đòi hỏi nghiêm ngặt về an toàn
thực phẩm và tính truy nguyên Nhật Bản có luật mới về an toàn thực phẩm Châu
Âu có quy định về hủy bỏ trong 24 giờ đối với sản phẩm không đạt chuẩn chất
lượng Mỹ ngày càng thắt chặt quy định về an toàn thực phẩm bằng cách đưa thêm
và nâng cao tiêu chuẩn chất lượng
Vì vậy, để sản xuất ca cao ở huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre thật sự đi theo hướng chất lượng, an toàn, bền vững, hiệu quả thì phải có những cách thức tổ chức,
chỉnh đốn lại sản xuất là giải pháp có tính đột phá Trong đó, UTZ là một chương
Trang 15trình chứng nhận toàn cầu cần được sớm nghiên cứu ứng dụng vào điều kiện sản
xuất ở xã An Khánh huyện Châu Thành để đảm bảo phát triển ổn định, bền vững trong vấn đề môi trường và kinh tế, hiệu quả và nhất là có tính khá thi cao
Đề tài: “ Bước đầu nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn UTZ cho cây ca cao trồng xen trong vườn dừa tại xã An Khánh huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre” được thực hiện sẽ là mô hình sản xuất ca cao bền vững, đáp ứng yêu cầu xuất khẩu,
mang lại hiệu quả cao.
Trang 16CHUONG 1
LUQC KHAO TAI LIEU
1.1 Cay ca cao
1.1.1 Nguồn gốc cây ca cao
Ca cao (Theobroma cacao L.) có nguồn gốc ở lưu vực sông Amazon, Nam
Mỹ Từ đây, ca cao phát triển sang các nước khác ở vùng Trung và Nam Mỹ
Theo Linne (1937) ca cao là một trong cây công nghiệp thuộc bộ Malvales,
họ Sterculiaceae và loài Theobroma
Giống ca cao có 3 nhóm chính: Criollo, Forastero và Trinitario
Nhóm Criollo có phẩm chất cao nhưng ngày nay không còn được trồng nhiều
do rất dễ nhiễm bệnh
Nhóm Forastero trước đây sống ở vùng Nam Mỹ, vùng hạ lưu sông Amazon, sản lượng cây cho tương đối cao nên được trồng tương đối rộng rãi Ngày nay, 80%
ca cao trên thế giới được trồng là ca cao Forastero
Nhóm Trinitario: cây ca cao Trinitario là giống tương đối mới được ghép bởi Criollo và Forastero, nó có mùi thơm đặc biệt của Criollo và sản lượng cũng mạnh
mẽ như của Forastero Tuy vậy đây là giống mới nên ngày nay sản lượng trên thị
trường thế giới còn ít.
Trang 171.2 Tình hình sản xuất ca cao
1.2.1 Trên thế giới
Theo bang 1.1 dién tich va san lượng của ca cao tại Châu Phi là cao nhất (khoảng 2.500 tấn trong tống số 3.700 tấn sản lượng thế giới), còn lại Châu Á và Châu Đại Dương chiếm khoảng 18% và Châu Mỹ khoảng 12%
Bảng 1.1: Diện tích, sản lượng và năng suất ca cao của một số châu lục và quốc gia
chủ yếu trên thế giới
STT Khu vực/ Diện tích Sản lượng Nang suat
Quốc gia (ha) (tấn) (kg/ha)
Trang 18Theo bảng 1.2 tình hình sản xuất ca cao UTZ chủ yếu đang phát triển ở các nước có diện tích trồng ca cao chứng nhận UTZ lớn như Ivory coast chiếm 49,5%, Dom Rep chiếm 41,3% diện tích trồng ca cao UTZ trên thế giới
Bang 1.2 Tình hình sản xuất ca cao chứng nhận UTZ
Các nước Sản lượng (tân) Diện tích (ha) Nông dân tham gia Ivory coast 11.784 19.689 3.929
Ca cao được trồng đầu tiên ở Cái Mơn (Chợ Lách, Bến Tre) từ những năm
1878 do thực dân Pháp mang sang Đến năm 1960, cây ca cao lại được chính quyền
khuyến khích đưa vào một số tỉnh ở Đồng Bằng Sông Cửu Long
Hiện nay, nhu cầu về ca cao có xu hướng ngày càng gia tăng nên diện tích ca cao ngày càng được mở rộng
Đến cuối năm 2010 diện tích trồng ca cao ở Việt Nam là 16.725 ha, tăng
12.455 ha so với năm 2005 Diện tích ca cao thu hoạch đến nay khoảng 7.300 ha, chiếm 43,6% tổng diện tích trồng Vùng có diện tích trồng ca cao lớn nhất nước là Đồng Bằng Sông Cửu Long với 8.845 ha chiếm 52,88%, kế đến là Đông Nam Bộ
4.013 ha chiếm 23,99%, Tây Nguyên 3.810 ha chiếm 22,78% và ít nhất là Duyên
Hải Nam Trung Bộ chỉ có 57 ha chiếm 0,34% (Bảng 1.3)
Trang 19Bảng 1.3 Diện tích ca cao các tỉnh năm 2010 so với 2005
Các tỉnh Diện tích Diện tích Diện tích tăng
cuối 2005 (ha) cuối 2010 (ha) (ha)
(Nguồn Viện KHKTNLN Tây Nguyên, 2010)
Theo thời báo kinh tế Sài Gòn (2010) chương trình UTZ cho ca cao ở Việt
Nam bắt đầu từ tháng 7/2010 với 9 công ty tham gia sản xuất và trồng ca cao UTZ
tại các tỉnh Bến Tre, Bà Rịa-Vũng Tàu, Đắk Lắk, Đắk Nông
1.3 Tiêu chuẩn ca cao chứng nhận
1.3.1 Nhu cầu thị trường đối voi san pham ca cao UTZ
Sản phẩm UTZ đảm bảo an toàn đối với từng lô thành phẩm ca cao, báo đảm
được việc truy nguyên nguồn gốc tất cả mọi công đoạn từ người tiêu thụ trở ngược lại nơi sản xuất Sản phẩm có trách nhiệm đối với xã hội và cộng đồng nên nhu cầu của thị trường về ca cao chứng nhận UTZ ngày càng tăng và bảo đám phải đảm bảo nguồn cung liên tục để bán cho người tiêu dùng
1.3.2 Tiêu chuẩn sắn xuất ca cao bền vững
Theo Nguyễn Văn Minh (2009) một hệ thống phát triển bền vững phải đáp
ứng các yêu cầu:
Y Bao ton dat, nguén nude va da dạng sinh học
Trang 20v Không làm thoái hóa môi trường
_ Có giáo trình kỹ thuật Có thể chấp nhận được về mặt xã hội
Y Hiéu quả kinh tế cao, an toàn môi trường và quan tâm đến người sản xuất 1.3.3 Lí do chọn tiêu chuẩn UTZ để sản xuất
Lí do tiêu chuẩn UTZ được chọn để sản xuất trên cây ca cao:
(1) Người tiêu dùng ngày càng đòi hỏi ca cao họ tiêu dùng phải được trồng một cách có trách nhiệm và họ mong muốn các nhà rang xay đảm bảo rằng ca cao
họ dùng được sản xuất có trách nhiệm UTZ được người tiêu dùng tin cậy vì:
- UTZ đảm bảo ca cao được trồng trên các trang trại mà ở đó sử dụng nông hoá phẩm một cách hợp lý, công nhân và gia đình họ có nhà ở thích hợp, được
chăm sóc sức khoẻ, được đi học và được đào tạo, cũng như các quyền lao động của
họ được bảo vệ
- UTZ cũng trang bị cho nông dân những kiến thức canh tác ca cao chuyên nghiệp và các biện pháp marketing, qua đó họ có thê tiếp cận thị trường tốt hơn và phát triển quan hệ tốt hơn với khách hàng của mình Bạn có thể thưởng thức ca cao của mình và tin tưởng rằng ca cao đó được trồng theo phương thức bền vững
- Trong 5 năm trở lại đây UTZ được đánh giá là 1 trong những tổ chức cấp chứng nhận mạnh nhất và cũng là công cụ tốt để xâm nhập thị trường Mỹ và Nhật Bản Các nước chế biến và tiêu thụ chocolate lớn đòi hỏi nghiêm ngặt về an toàn thực phẩm và tính truy nguyên
(2) Nhà sản xuất/nông dân thì rất cần những chương trình giúp họ trở nên chuyên nghiệp Cần thể hiện sự chuyên nghiệp trong sản xuất đáp ứng những yêu
cầu của thị trường
(3) Tham gia sản xuất ca cao theo tiêu chuẩn UTZ mang lại rất nhiều lợi ích:
- Nông dân tiếp nhận nhiều khoa học kỹ thuật, giao lưu tốt với đời sống cộng đồng, bảo vệ môi trường, có khả năng tăng năng suất lên gấp đôi, giảm chỉ phí, lợi
nhuận cao, đầu ra ôn định (Phan Văn Không, 201 1)
- Chất lượng, năng suất, giá cao hơn Giá thưởng cho sản phẩm bền vững
(Nguyễn Tuấn Vượng, 2010).
Trang 21- Giúp người trồng ca cao trở nên chuyên nghiệp hơn và cạnh tranh hơn Người trồng ca cao ở mọi qui mô đều có thể thực hiện những thực hành nông nghiệp tốt, áp dụng các biện pháp canh tác hiệu quả và sản xuất có trách nhiệm tạo điều kiện cho người trồng tiếp cận các thị trường mới
(4) Nhà nước đã và đang hỗ trợ dé cây ca cao sắp tới sẽ trở thành một cây
trồng chủ lực của tỉnh Bến Tre:
- Mục tiêu của Việt Nam là phát triển bền vững cây ca cao nhằm tăng khối
lượng sản phẩm hàng hóa, tăng hiệu quả kinh tế trên đơn vị diện tích đất canh tác,
nâng cao thu nhập cho người nông dân và bảo vệ môi trường sinh thái
- Ca cao trồng ở xã An Khánh huyện Châu Thành cho sản phẩm có hương vị thơm ngon, có khả năng thích ứng rộng, kể cả ở những vùng đất nhiễm mặn ngắn
hạn Như vậy, xét về mặt tiềm năng, ca cao có nhiều lợi thế để phát triển thành một
trong những cây trồng chủ lực trong xã, tạo ra vùng sản xuất hàng hóa lớn nên cần
chú trọng phát triển bền vững, ôn định và hiệu quả (Huỳnh Quang Đức, 2011)
Vì vậy để sản xuất ca cao ở xã An Khánh huyện Châu Thành thật sự đi theo
hướng chất lượng, an toàn, bền vững, hiệu quả thì phải có những cách thức tổ chức, chính đốn lại sản xuất và một trong những giải pháp có tính đột phá đó là xây dựng
thực hiện tiêu chuẩn UTZ cho ca cao Việc lựa chọn tiêu chuẩn UTZ cho ca cao
không những vì giá trị tiêu chuẩn này mang tính quốc tế mà còn vì qua hình thức và
nội dung yêu cầu xây dựng tiêu chuẩn này sẽ làm thay đổi tư duy, tập quán, phương thức sản xuất một cách căn cơ, hiệu quả và nhất là có tính khả thi cao
1.4 Sơ lược về tiêu chuấn UTZ
1.4.1 Lịch sứ về UTZ
Thành lập năm 1997 do I1 nhà xay rang Hà Lan và một nhà sản xuất tại
Guatemala Năm 2002 xâm nhập thị trường và trở thành 1 đơn vị độc lập đến Việt
Nam Năm 2006 có mặt trên toàn cầu, có văn phòng đại diện tại I8 nước sản xuất
và 3 khu vực tiêu thụ là Châu Âu, Châu Mỹ và Nhật Bản Hiện có hơn 400 các công
ty, các nhà sản xuất tham gia và hơn 300 các công ty xay rang, thương mại lớn nhỏ trên toàn thế giới tham gia
Trang 221.4.2 Định nghĩa tiêu chuấn UTZ
Trong tiếng Maya UTZ có nghĩa là “tốt”, đem đến sự đảm bảo chất lượng về mặt xã hội, môi trường và tính chuyên nghiệp trong thực hành sản xuất mà các thương hiệu và người tiêu dùng mong đợi
Chứng nhận UTZ sẽ được:
Đối với nông dân/nhà sản xuất ca cao thì chuyên nghiệp hơn trong sản xuất
và quản lý, có giá thưởng Nhà chế biến, buôn bán lẻ, kinh doanh xuất nhập khẩu thì
uy tín được bảo đảm, cạnh tranh tốt Các nhà rang xay sẽ thỏa mãn được nhu cầu
khách hàng, uy tín và cạnh tranh tốt hơn
1.4.3 Ưu-khuyết điểm của tiêu chuan UTZ
Ưu điểm của tiêu chuẩn UTZ là tạo được uy tín và tin cậy của nhà kinh doanh và người tiêu dùng, chất lượng ca cao tốt, giảm dịch bệnh, giá thành cao, hạn
chế ô nhiễm môi trường, giúp bảo vệ kết cấu đất tốt hơn, sản phẩm được bảo toàn
trách nhiệm đối với người tiêu dùng hơn, người sản xuất được quan tâm đặc biệt
hơn từ sức khỏe đến công việc và được đào tạo chuyên nghiệp hơn Ngoài ra, được
sự giúp đỡ của nhà nước, các tố chức UTZ và các công ty ký hợp đồng thu mua (về vốn, kỹ thuật, mở lớp tập huấn, các trang bị kỹ thuật và kiến thức ), được phố biến
rộng rãi và được khuyến khích mở rộng áp dụng ra thực tế
Khuyết điểm của tiêu chuân UTZ là công chăm sóc cần theo dõi từng ngày, trách nhiệm đặt nặng lên người nông dân đối với sản phẩm của họ
1.4.4 Các điều luật về tiêu chuẩn UTZ
Khi chứng nhận UTZ phái tuân thú các điều “luật” quy định:
> Nông dân/nhà sản xuất ca cao nhân phải tuân theo tất cả các tiêu chí trong bộ nguyên tắc
> Các nhà chế biến, buôn bán, kinh doanh xuất nhập khâu phải tuân theo quy
định giám sát nguồn gốc
> Các nhà rang xay phải tuân theo quy định dành riêng cho nhà rang xay
> Luật thanh tra hàng năm bắt buộc với người sản xuất và đơn vị thanh tra
Trang 231.4.5 Nguồn tài chính của UTZ
Nguồn tài chính của UTZ thì không nhận bất cứ mọi chỉ phí nào từ nhà sản xuất UTZ còn được hỗ trợ én định từ các nguồn vốn của chính phủ, doanh nghiệp,
nhà chế biến, nhà kinh doanh chiếm 70%
1.4.6 Các bước chứng nhận tiêu chuẩn ca cao UTZ,
Các bước tiến hành để được chứng nhận UTZ cho cây ca cao vì một ngành
ca cao bền vững:
s* Bước I : Đăng ký (kế từ đầu năm)
Đăng ký với trực tuyến sử dụng website:
www.utzcertified.org.coffee registration online producer
Đăng ký theo mẫu thiết kế và điền thông tin vào mẫu gởi về văn phòng UTZ
D9 Nguyễn Đình Chiểu - Buôn Ma Thuột E mail: thiet.nguyen@utzcertified.org
%% Bước 2: Giới thiệu và hướng dẫn (tháng 3-5)
Liên lạc với văn phòng UTZ Việt Nam để sắp xếp chương trình UTZ sẽ hỗ
trợ các tài liệu có liên quan đến công tác chứng nhận
Tập huấn chương trình UTZ: tập huấn kỹ thuật an toàn lao động, an toàn
thực phẩm, sơ cứu tai nạn và xử lý ngộ độc cho nông dân Tập huấn về cách vận
hành máy móc cho công nhân Tập huấn giúp nông dân biết cách sơ chế, bảo quản
và ghi chép số sách cho nông dân Tập huấn giám sát, kiểm tra và đánh giá nội bộ cho cán bộ từ nhóm trưởng trở lên Tập huấn bộ nguyên tắc, quy trình giám sát nguồn gốc, danh mục kiểm tra, tổ chức quản lý nhóm, thanh tra nội bộ
Sau đó tiến hành khảo sát thực tế, hướng dẫn lập và thực hiện kế hoạch
s* Bước 3: Thực hiện kế hoạch (trước tháng 9 ít nhất 3 tháng)
Chuẩn bị hồ sơ, văn bán, dụng cụ để ban hành các quyết định bổ nhiệm Lập
danh sách nông dân, hợp đồng, hóa đơn, số ghi chép, các quy định theo bộ nguyên tắc yêu cầu Sau đó chuẩn bị biển báo vườn cây, biển báo phun thuốc, hộp
cứu thương, các thiết bị an toàn
Xây dựng các kế hoạch phòng tránh rủi ro về ATLD, ô nhiễm môi trường,
chất lượng sản phẩm Tủ lưu trữ tài liệu, mẫu hàng, các báo cáo và cập nhật thường
10
Trang 24xuyên danh mục thuốc BVTV cắm sử dụng ở Châu Âu, Mỹ, Nhật Bản tại website
www.utzcertified.org
Thực hiện công tác quản lý: quy trình kỹ thuật, tình hình thực hiện bộ
nguyên tắc, sức khỏe và an toàn lao động, nguy cơ ô nhiễm môi trường, chất lượng sản phẩm được chứng nhận và hồ sơ và văn bản có liên quan
s* Bước 4: Thanh tra nội bộ (tháng 9-10)
Thanh tra cấp nông dân thì người quán lý cùng các nhóm trưởng đánh giá
thực hiện các điều khoản có liên quan của bộ nguyên tắc tại tất cả nông dân tại các
nhóm Sau đó tổng hợp kết quả các nhóm báo cáo cho lãnh đạo kế cả kế hoạch khắc
phục
Thanh tra cấp công ty thì người quản lý cùng đánh giá thực hiện các điều
khoản có liên quan của bộ nguyên tắc tại công ty Sau đó triển khai thực hiện kế
hoạch khắc phục
s* Bưóc 5: Thanh tra chính thức (tháng I1-12)
Liên hệ với thanh tra để gởi công văn đề nghị thanh tra chính thức và hợp đồng thanh tra cho đơn vị chứng nhận Tổ chức thanh tra thì đơn vị thanh tra sẽ gởi
kế hoạch chỉ tiết toàn đợt thanh tra cho nhà sản xuất để họp lãnh đạo với chuyên gia đánh giá Sau đó tiến hành thanh tra toàn bộ các cấp và báo cáo kết quả thanh tra s* Bước 6: Các việc sau thanh tra (tháng 12-1)
Nông dân được cấp chứng UTZ hoặc phải thực hiện tiếp theo các điểm chưa đúng để được thanh tra lại và cấp chứng nhận UTZ (nếu đạt) Sau đó xây dựng và
thực hiện kế hoạch năm tiếp theo
1.5 Quy trình sản xuất ca cao
Theo Phạm Hồng Đức Phước (2010) để hạt ca cao phát triển bền vững trong
quá trình sản xuất, thu hoạch, nông dân cần bảo đảm chính xác các yêu cầu cần
thiết, nhất là việc thu hái, lên men, phơi sấy
1.5.1 Khoảng cách, mật độ trồng
Trồng ca cao xen trong vườn dừa với khoảng cách 3 x 3m hoặc 3 x 4m là hợp lý
1I
Trang 25Theo Nguyễn Thị Tuyết Mai (2009) mật độ trồng ca cao có thê từ 400-700
cây/ha Nếu trồng mật độ dầy hơn năng suất tối đa đạt nhanh hơn nhưng vốn đầu tư ban đầu về giống và công lao động cao
Theo số liệu đã điều tra mật độ trồng từ 401-500 cây/ha chiếm 50%, 12,5% ở
mật độ từ 601-700 cây/ha và 701-800 cây/ha, 10% ở mật độ 501-600 cây/ha
Thực tế mật độ cần phải điều chỉnh lại cho hợp lý để đễ chăm sóc, năng cao
năng suất, giảm dịch hại
1.5.2 Đào hồ trồng, bón lót
Hồ được đào hoặc khoan với kích thước tối thiểu phải đạt 50 x 50 x 50cm
Bón lót: Định lượng bót lót cho mỗi hố trồng gồm:
10 kg phân chuồng + 0,5 kg vôi + 0,5 kg phân lân nung chảy, có thể dùng
phân hữu cơ vi sinh hoặc hữu cơ sinh học thay thế (khối lượng 2-3 kg/hó)
Lap hé: lap 1/3 lớp đất mặt xuống hó, sau đó trộn đều lớp đất mặt với lượng phân chuồng, vôi, lân bón lót, cào hỗn hợp đất phân xuống lấp đầy hồ
Công việc đào hồ, bón lót phải làm xong trước khi trồng ca cao | tháng
1.5.3 Trồng ca cao
Thời vụ trằng
Những vùng có nước tưới tiêu chủ động có thể trồng quanh năm Vùng không chủ động được nước tưới thì thời vụ trồng ca cao căn cứ vào điều kiện thời tiết từng vùng Thường thời vụ trồng ca cao bắt đầu vào đầu mùa mưa và kết thúc trước mùa khô từ 2-3 tháng
Tiêu chuẩn cây giỗng
Cây giống phải có nguồn gốc rõ ràng, do các cơ quan nhà nước có thấm quyền cho phép sử dụng
Cây thực sinh thì kích thước bầu đất: 14-I5cm x 27-28cm, tuổi cây từ 4-5
tháng, chiều cao cây kế từ mặt bầu khoảng 30-35cm, thân mọc thẳng Cây không bi sâu bệnh và được huấn luyện ánh sáng hoàn toàn ít nhất là 10 ngày trước khi trồng Cây ghép phái là các giống đã xác nhận, không bị sâu bệnh, cây ghép sinh
trưởng khỏe, vết ghép tiếp hợp tốt không di dang về hình thái
12
Trang 26Theo Hồ Thị Ngân (2010) chồi ghép dùng để ghép phải được nhân từ các
dòng đã được công nhận giống là TD3, TD5, TDó, TD8, TD10
Thực tế điều tra cho thấy tại xã An Khánh huyện Châu Thành do nhà nước
và công ty hỗ trợ cây giống, nông dân đa phần sử dụng 3 giống TD3, TD8, TD10
nên cho năng suất tương đối cao và ít bị sâu bệnh
Kỹ thuật trong
Trồng cây vào hố chuẩn bị trước Những vùng thấp như đồng bằng phải lên
mô khi trồng Với cây ghép thì yêu cầu trồng ít nhất 3 dòng trên một vườn trồng ca cao dé bao dam sw thu phan và các dòng cần trồng theo hàng để tiện cho việc chăm sóc và thu hoạch
1.5.4 Chăm sóc ca cao
Cố định cây sau trồng
Những vùng có gió mạnh, ca cao 1-3 năm tuổi cần phải chắn gió hoặc có những cây mọc nghiêng tán, phải dùng cọc tre, gỗ để cố định lại thân cây nhằm
tránh cho cây bị lung lay, đỗ ngả hoặc lệch tán
Điều chỉnh cây che bóng
Khi cây lớn và lá đã tự che phủ lẫn nhau, cần tia bỏ bớt cây che bóng Với các cây che bóng lâu dài nên giữ lại từ 70-120 cây/ha tùy theo dạng cây, đảm bảo ngăn can được 25% ánh sáng trực xạ Không tỉa bỏ cây che bóng đột ngột sẽ gây ra
sự rối loạn sinh lý, dễ làm cho ca cao rụng lá Giảm mức độ che bóng dần dần bằng
cách tỉa bớt nhánh, lột vỏ cây, sau đó đốn bỏ
Thay thế cây kém hiệu quá
Cây ca cao sinh trưởng kém nhưng quả nhỏ, năng suất thấp, nhiễm sâu, bệnh nặng thì cưa bỏ và trồng lại bằng giống có xác nhận
Làm cỏ
Cây ca cao thời kỳ kiến thiết cơ bản phải làm cỏ sạch theo băng dọc theo
hàng ca cao với chiều rộng lớn hơn tán cây ca cao mỗi bên 0,5m, làm cỏ 5-6 lần/năm Cây ca cao kinh doanh có thé làm 3-4 lần/năm, nếu đất đốc thì làm cỏ theo
băng Để diệt trừ các loại cỏ lâu năm như cỏ tranh, cỏ gấu có thể dùng hóa chất
diệt có có hoạt chat glyphosate (theo khuyến cáo của nhà sản xuất) Không nên sử
13
Trang 27dụng thuốc trừ cỏ cho vườn ca cao năm trồng mới Hàng năm vào đầu mùa khô phải tiến hành diệt cỏ dại xung quanh vườn ca cao đề phòng cháy
Kỹ thuật tưới nước
Nguồn nước tưới có thể từ sông hồ hay nước giếng không bị nhiễm mặn hay phèn, và phải được kiêm định là an toàn Tưới theo hang hay tưới từng cây, không nên tưới giữa lúc trời nắng gat Khi cây còn nhỏ tránh để vòi nước phun thắng vào
cây vì có thê gây đồ ngã (Viện KHKTNLN Tây Nguyên, 2010)
Đối với các vườn cây ca cao trong năm trồng mới và ở thời kỳ kiến thiết cơ
bản lượng nước tưới từ 50-100 lít/gốc/lần Đối với các vườn cây ca cao kinh doanh
đã giao tán và có bóng che không cần phải tưới, nhưng nếu có điều kiện thì tưới
200-300 lit/g6c/lan
Kỹ thuật tía cành
Đối với cây thực sinh thì chỉ để một thân duy nhất Tầng cành đầu tiên ở độ
cao 1,2-1,3m 1a hop ly Duy tri từ 3-5 cành chính xung quanh điểm phân cành Thường xuyên tỉa chỗồi vượt, cành tăm, cành mọc xiên vào phía trong tán lá
Đối với cây ghép thì cần tiến hành từ từ và thường xuyên Năm đầu tiên
(trồng mới) thì để mọc tự nhiên và không tỉa Từ năm thứ hai trở đi chỉ giữ lại 2-3
cành chính có góc độ phân cành hợp lý để đảm bảo tán lá phát triển đều về các
hướng và cành thứ cấp đầu tiên mọc cách mặt đất 40-50cm Cắt bỏ tat cả cdc chdi
vượt bên dưới vết ghép, cành mọc sát mặt đất, cành mọc xiên vào phía trong tán, các cành bị che khuất hay mọc hướng xuống đất
Kỹ thuật tú gốc cho cây ca cao
Tủ gốc là biện pháp tốt để giữ ẩm độ đất ôn định, duy trì sự hoạt động hữu hiệu của tầng rễ ngang sát mặt đất, giảm số lần tưới và tránh cỏ mọc vào mùa khô Vào mùa mưa lớp hữu cơ phủ gốc làm hạn chế đất văng do mưa rơi, hạn chế sự phát tán mầm bệnh nằm trong đất Khi lớp phủ hoai mục sẽ trở thành nguồn dinh dưỡng cho cây và cải tạo lý tính đất theo hướng có lợi
14