Công ty nhựa Tân Phú được thành lập ngày 19 tháng 08 năm 1977 theo quyết định số 612CNnTCQL cùng ngày của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp và chính thức trở thành Công ty cổ phần nhựa Tân Phú kể từ tháng 01 năm 2005. Qua các hình thức sở hữu và các giai đoạn phát triển, ngày nay Công ty cổ phần nhựa Tân Phú đã trở thành một trong những doanh nghiệp nhựa hàng đầu và có uy tín trong ngành công nghiệp nhựa Việt Nam. Việc thay đổi hình thức sở hữu là bước ngoặc quan trọng mở ra nhiều cơ hội nhưng cũng đầy thách thức để Công ty chúng tôi thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh về mọi mặt nhằm phát triển vững chắc và tạo nên một thương hiệu mạnh trên thị trường ngành nhựa trong và ngoài nước.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC
-* -BÁO CÁO THỰC TẬP QUÁ TRÌNH & THIẾT BỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA TÂN PHÚ
Trang 2MỤC LỤC
Phần 1 : Tồng quan đơn vị sản xuất .7
I Lịch sử hình thành và phát triển .7
1.1 Giới thiệu 7
1.2 Lịch sử hình thành 8
II Địa điểm xây dựng 8
2.1 Trụ sở chính 8
2.2 Phòng giao dịch tại Hà Nội 8
2.3 Chi nhánh tạo Long An 9
2.4 Công ty thành viên 9
III Sơ đồ tổ chức nhận sự 9
3.1 Đại hội đồng cổ đông 9
3.2 Hội đồng quản trị 9
3.3 Ban kiểm soát 10
3.4 Các phòng ban đơn vị trực thuộc và các đơn vị thành viên 10
IV An toàn lao động và phòng cháy chữa cháy 11
4.1 An toàn lao động 11
4.2 Phòng cháy chữa cháy 13
Phần 2 : Dây chuyền công nghệ 14
I Nguyên liệu sản xuất 14
1.1 Hạt nhựa PE 14
1.2 Hạt nhựa PET 16
1.3 Hạt màu 17
1.4 Phụ gia 17
II Điện năng sử dụng 18
2.1 Điện 18
2.2 Nước 19
2.3 Khí nén 19
Trang 3III Các sản phẩm chính 20
3.1 Các loại két dùng cho ngành bia, rượu và nước ngọt 20
3.2 Vỏ bình acquy 20
3.3 Thùng 5 Gallons và 1 Gallons 21
3.4 Can, thùng, chai HDPE các loại 21
3.5 Chai 3 lớp Bảo vệ thực vật 22
3.6 Chai PET Bảo vệ thực vật 23
3.7 Chai PET phục vụ ngành nước khoáng và nước ngọt 23
3.8 Chai PET phục vụ ngành thực phẩm 24
3.9 Các sản phẩm khác 24
Phần 3 : Quy trình công nghệ 26
I Sơ đồ quy trình công nghệ 26
II Thuyết minh quy trình 26
III Sự cố và cách khắc phục trong quá trình sản xuất 27
IV Các khuyết tật thường gặp ở sản phẩm 27
4.1 Đối với chai PET 27
4.2 Đối với phôi PET 28
4.3 Đối với vỏ bình acquy 28
4.4 Các sản phẩm ép lớn 28
V Một số quy trình chi tiết 29
5.1 Quy trình sản xuất các sản phẩm ép phun 29
5.2 Quy trình sản xuất sản phẩm đùn thổi chai 3 lớp BVTV 30
5.3 Quy trình sản xuất các sản phẩm PET 31
Phần 4 : Thiết bị và máy móc 32
I Máy ép phun 32
1.1 Khái niệm về máy ép phun 32
1.2 Cấu tạo máy ép phun 33
Trang 41.3 Giới thiệu về công nghệ ép phun 41
II Máy tạo hạt 47
2.1 Công dụng 47
2.2 Cấu tạo chung 47
2.3 Nguyên tắc vận hành 48
2.4 Thông số kỹ thuật 49
2.5 Sự cố và cách khắc phục 49
III Máy đùn thổi 49
3.1 Giới thiệu về phương pháp đùn thổi 49
3.2 Cấu tạo máy đùn thổi 50
Phần 5 : Nhận xét và đề nghị 60
I Nhận xét 60
II Đề nghị 60
Trang 5Để hoàn thành được chuyến thực tập này, nhóm chúng em đã được hỗ trợrất nhiều từ các thầy cô và các cô, chú, anh, chị ở Công ty Cổ phần Nhựa TânPhú Chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộcông nhân viên của Cong ty Cổ phần Nhựa Tân Phú Xin chân thành cảm ơn anhTrần Ngọc Phương – Trưởng phòng Kỹ thuật sản xuất, cùng các anh : NguyễnVăn Quyết, Nguyễn Văn Nam, Mai Xuân Hiệp, Bùi Trường Hải, Nguyễn ThanhTuấn, chị Bùi Lộc Uyển và cô, chú, anh, chị công nhân trong Xí Nghiệp đãtạo điều kiện thuận lợi cũng như đã tận tình giúp đỡ, chỉ dẫn cho chúng em trongthời gian thực tập tại Xí Nghiệp.
Chúng em xin gửi lời cảm ơn đến Khoa Kỹ thuật Hóa học –Trường ĐHBách Khoa Tp.HCM đã tạo điều kiện cho chúng em đến tìm hiểu và thực tập tạiCông ty Cổ phần Nhựa Tân Phú Chân thành cảm ơn thầy Vũ Bá Minh – Giáoviên trực tiếp hướng dẫn chúng em hoàn thành bài báo cáo thực tập này
Trang 6Mặc dù đã cố gắng hết khả năng để hoàn thành bài báo cáo một cách hoànchỉnh nhất nhưng với lượng kiến thức còn hạn hẹp cũng như thời gian thực tậpcòn tương đối ngắn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Chúng em mongnhận được sự đóng góp ý kiến từ quý Công ty, quý thầy cô để phần báo cáo củachúng em trở nên hoàn thiện hơn.
Sau cùng, chúng em kính chúc quý Công ty ngày càng phát triển và đạtnhiều thành tích trong sản xuất Kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe, thànhcông trong công việc và cuộc sống
Chân thành cảm ơn!
Trang 7Phần 1 : TỔNG QUAN ĐƠN VỊ SẢN XUẤT
I Lịch sử thành lập và phát triển
1.1 Giới thiệu :
Công ty nhựa Tân Phú được thành lập ngày 19 tháng 08 năm 1977 theo quyết
định số 612/CNn/TCQL cùng ngày của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp và chínhthức trở thành Công ty cổ phần nhựa Tân Phú kể từ tháng 01 năm 2005 Qua cáchình thức sở hữu và các giai đoạn phát triển, ngày nay Công ty cổ phần nhựaTân Phú đã trở thành một trong những doanh nghiệp nhựa hàng đầu và có uy tíntrong ngành công nghiệp nhựa Việt Nam
Việc thay đổi hình thức sở hữu là bước ngoặc quan trọng mở ra nhiều cơ hộinhưng cũng đầy thách thức để Công ty chúng tôi thúc đẩy hoạt động sản xuấtkinh doanh về mọi mặt nhằm phát triển vững chắc và tạo nên một thương hiệumạnh trên thị trường ngành nhựa trong và ngoài nước
Là một đơn vị có truyền thống lâu năm với đội ngũ cán bộ quản lý giàu kinhnghiệm, lực lượng kỹ thuật có tay nghề vững và tập thể lao động cần cù, năngđộng, dây chuyền máy móc thiết bị với công nghệ hiện đại của các nước pháttriển : Mỹ, Nhật, Hàn Quốc, Đài Loan và luôn được đầu tư đổi mới; kết hợpcùng Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm ISO 9001:2000 - Công ty cổ phầnnhựa Tân Phú qua 30 năm phát triển đã từng bước ổn định và vững tiến để trởthành một trong các nhà sản xuất và cung ứng hàng đầu trong cả nước về cácloại sản phẩm nhựa :
- Các loại bao bì rỗng : can, chai, bình đựng dầu nhờn
- Két bia, két nước ngọt các loại
- Các loại sản phẩm phục vụ quảng cáo
- Vỏ bình acquy các loại
- Sản phẩm chai nhiều lớp và chai PET phục vụ các ngành giải khát,thực phẩm, y tế, bảo vệ thực vật v.v
Trang 8- Các sản phẩm nhựa kỹ thuật cao : vỏ tivi, linh kiện nhựa máy lạnh, tủlạnh, thùng sơn, phụ kiện xây dựng.
Sản phẩm được sản xuất từ các loại nguyên liệu : PEHD, PP, PET, ABS,
PS v.v với chất lượng cao, mẫu mã đa dạng và giá thành hợp lý, hậu mãi chuđáo, đáp ứng được nhu cầu khách hàng
Đồng thời, Công ty đã hình thành bộ phận cơ khí chế tạo khuôn mẫu gồmcác kỹ sư cùng công nhân kỹ thuật có chuyên môn cao, nhiều năm kinh nghiệm
về chế tạo chi tiết máy móc, khuôn mẫu ngành nhựa để phục vụ nội bộ và hướngđến gia công cho khách hàng bên ngoài
Trong nhiều năm liền, sản phẩm của Công ty luôn được các nhà sản xuất vàngười tiêu dùng tin tưởng, lựa chọn; đồng thời có một số sản phẩm đã nhiềunăm liền đạt Huy chương vàng, cúp vàng tại các kỳ hội chợ triễn lãm hàng côngnghiệp, góp phần xây dựng và tôn vinh thương hiệu Việt
Công ty bước đầu đã xuất khẩu sản phẩm sang một số nước trong khu vực,dần tiến đến mở rộng thị trường xuất khẩu hơn nữa vào các năm tới
Chất lượng sản phẩm và uy tín thương hiệu là tôn chỉ hàng đầu của Công ty
cổ phần Nhựa Tân Phú Để đáp lại sự tin cậy của khách hàng, đội ngũ CBCNVchúng tôi luôn đặt mục tiêu phấn đấu không ngừng là chỉ sản xuất ra các sảnphẩm “ Chất lượng cao - Mẫu mã đa dạng - Giá thành hợp lý - Hậu mãi chu đáo
” với phương châm “ Đáp ứng mọi nhu cầu - hợp tác cùng phát triển ”
1.2 Lịch sử hình thành :
Công ty cổ phần nhựa Tân Phú tiền thân trước 30/4/1975 là xí nghiệp nhựa
Khải Quang Đây là cơ sở sản xuất tư nhân được xây dựng tại địa chỉ hiện nay từnăm 1965 đến năm 1966 thì bắt đầu hoạt động
Sau ngày 30/4/1975 Xí nghiệp nhựa Quang Khải được Bộ công nghiệp nhẹtạm thời quản lý , ngày 13/01/1977 Bộ trưởng bộ công nghiệp nhẹ ra quyết định
Trang 9số 45/CNN/TCQL đổi tên xí nghiệp nhựa Khải Quang thành nhà máy nhựa TânPhú.
Ngày 21/6/1977 UBND TP.HCM bằng quyết định số 75/QĐUB đã quốchữu hóa Xí nghiệp và giao cho tổng công ty Công nghệ phẩm thuộc Bộ côngnghiệp nhẹ quản lý và điều hành theo chế độ quốc doanh
Ngày 15/3/1993 Bộ trưởng bộ công nghiệp nhẹ ban hành quyết định số180/CNN-TCCB chuyển đổi tổ chức và hoạt động của Liên Hiệp sản xuất – xuấtnhập khẩu nhựa thành tổng Công ty nhựa Việt Nam trực tiếp quản lý nhiều Nhàmay trong đó có Nhà máy nhựa Tân Phú
Quyết định số 1442/QĐ-TCCB ngày 29/6/1999 của Bộ trưởng Bộ côngnghiệp đổi tên nhà máy nhựa Tân Phú thành Công ty nhựa Tân Phú trực thuộctổng công ty nhựa Việt Nam
Ngày 28/11/2001 Bộ trưởng Bộ công nghiệp ra quyết định số 58/2001/QĐ–BCN sát nhập công ty nhựa Tân Thuận vào công ty nhựa Tân Phú
Quyết định số 72/2003/QĐ-BCN ngày 6/5/2003 của Bộ trưởng Bộcông nghiệp thành lập doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ công nghiệp
Ngày 23/6/2003 Tổng giám đốc Công ty nhựa Việt Nam ký quyết định
số 127/QĐ-NVN-VP thành lập nhà máy nhựa Tân Phú trực thuộc công tynhựa Việt Nam trên cơ sở tiếp nhận toàn bộ tổ chức , tài sản cũng như mọiquyền lợi và nghĩa vụ của công ty nhựa Tân Phú trực thuộc tổng công tynhựa Việt Nam trườc đây
Quyết định số 100/2004/QĐ-BCN ngày 24/09/2004 của Bộ trưởng Bộcông nghiệp chuyển nhà máy nhựa Tân Phú thuộc công ty nhựa Việt Namthành công ty cổ phần nhựa Tân Phú Sau một thời gian tiến hành các thủ tụcpháp lý , đại hội cổ đông thành lập công ty cổ phần nhựa Tân Phú được tiếnhành vào ngày 8/1/2005 bầu ra Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
Trang 10II Địa điểm xây dựng
2.2 Phòng giao dịch tại Hà Nội :
- Tọa lạc : phòng 3, tầng 9 tòa nhà CDS Tower - số 477 Minh Khai, Hai BàTrưng, Hà Nội
- Điện thoại : (04) 2215 6799
- Fax : (04) 3636 9253
- Email : nhuatanphumienbac@vnn.vn
- Mã số thuế : 0303 640 880 001
2.3 Chi nhánh tại Long An :
Tọa lạc tại Cụm công nghiệp nhựa Đức Hòa, ấp Bình Tiền, xã Đức Hòa Hạ,huyện Đức Hòa, tỉnh Long An
Trang 11III Sơ đồ tổ chức nhân sự
3.1.Đại hội đồng cổ đông
Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, được tổ chức mỗi năm mộtlần, có quyền quyết định chiến lược phát triển của Công ty, kế hoạch sản xuấtkinh doanh hàng năm, thông qua nghị quyết các vấn đề như bổ sung và sửa đổiĐiều lệ, loại cổ phần và số lượng cổ phần phát hành, mức cổ tức chi trả cho cổđông hàng năm, thù lao cho Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát…, Đại hội đồng
cổ đông có quyền bầu, bãi nhiệm thay thế thành viên Hội đồng quản trị và Bankiểm soát
Trang 123.2.Hội đồng quản trị
Có quyền quyết định, chỉ đạo thực hiện kế hoạch phát triển sản xuất kinhdoanh và ngân sách hàng năm, xác định các mục tiêu hoạt động và mục tiêuchiến lược trên cơ sở Đại hội đồng cổ đông thông qua, đề xuất mức chi trả cổtức hàng năm Hội đồng quản trị có quyền bổ nhiệm và bãi nhiệm Giám đốcđiều hành và các Cán bộ quản lý khác
3.3.Ban kiểm soát
Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát cácbáo cáo tài chính hàng năm, 6 tháng, hàng quý, các vấn đề kiểm toán và cácvấn đề liên quan đến hoạt động của Công ty, bảo vệ quyền lợi cổ đông theoluật pháp và Điều lệ Công ty
3.4.Các phòng ban, đơn vị trực thuộc và các đơn vị thành viên
3.4.1.Ban giám đốc
Gồm có 01 Giám đốc, 03 Phó giám đốc
Điều hành toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, chịu tráchnhiệm trước Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và pháp luật về kết quảhoạt động của mình Xác định cơ cấu tổ chức, trách nhiệm và quyền hạn củacác đơn vị trực thuộc, của các cấp quản lý trong Công ty Xây dựng kế hoạchsản xuất dài hạn và hàng năm, các phương án kinh doanh, các dự án đầu tưmới và đầu tư chiều sâu, các phương án liên doanh, liên kết, kế hoạch đào tạocán bộ trong Công ty để trình Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông phêduyệt
3.4.2.Phòng tổ chức hành chính
Thực hiện và tham mưu cho lãnh đạo Công ty các nhiệm vụ: tổ chức côngtác tuyển dụng, đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ, tay nghề cho CBCNV;Quản lý lao động, các chế độ chính sách liên quan đến người lao động; Hànhchánh quản trị, văn phòng
3.4.3.Phòng kinh doanh
Trang 13Thực hiện và tham mưu cho Ban Giám đốc các lĩnh vực công tác sau: lập
kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty theo chiến lược trong từng thờikỳ: hàng năm, trung hạn, dài hạn; Quảng cáo sản phẩm, mở rộng thị trường
và tham gia các hội chợ; Kinh doanh, tiêu thụ, xuất nhập khẩu; Xây dựng giá
và xử lý giá trong cung ứng và tiêu thụ hàng hóa; Quản lý kho nguyên liệu,vật tư, thành phẩm; Tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty
3.4.4.Phòng kế hoạch đầu tư
Phòng kế hoạch -Đầu tư thực hiện và tham mưu cho Hội Đồng Quản Trị
và Ban Giám Đốc trong các lãnh vực đầu tư, sản xuất, kinh doanh; Lập kếhoạch theo chiến lược trong từng thời kỳ: ngắn hạn (tháng, quí, 6 tháng,năm), trung hạn (3 năm, 5 năm) và dài hạn (trên 5 năm); Điều độ sản xuất,ban hành lệnh sản xuất; Quản lý gia công bên ngoài; Lập phương án, thựchiện công tác đầu tư trong từng thời kỳ theo kế hoạch sản xuất, chiến lượcphát triển thị trường ngắn hạn, trung và dài hạn của Công ty
3.4.6.Phòng kỹ thuật sản xuất
Tham mưu cho Ban Giám đốc công ty các lĩnh vực sau: Quản lý côngnghệ sản xuất và nghiên cứu công nghệ tiên tiến; Quản lý máy móc thiết bị,khuôn, điện; Quản lý sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, các đề tài khoa học kỹthuật; Tổ chức đào tạo tay nghề cho công nhân sản xuất; Quản lý chất lượng
Trang 14sản phẩm từ đầu vào đến đầu ra theo các điểm kiểm soát của Hệ thống quản
lý chất lượng; Thực hiện chức năng của Trung tâm Kiểm soát tài liệu thuộc
Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001; Tham giahuấn luyện nghiệp vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm cho KCS, công nhân,Trưởng ca sản xuất
3.4.7.Chi nhánh tại Hà Nội
Chi nhánh Công ty tại Hà Nội là đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộccông ty, có tư cách pháp nhân không đầy đủ, thực hiện nhiệm vụ sản xuất vàkinh doanh tại thị trường phía Bắc, phục vụ cho mục tiêu mở rộng thị trường,thị phần của Công ty
3.4.8.Nhà máy Nhựa Tân Phú
Nhà máy Nhựa Tân Phú tại Long An là đơn vị hạch toán độc lập, tổ chứcthực hiện sản xuất kinh doanh sản phẩm bao bì ngành nhựa: PEHD, PELD,PET, PP… phục vụ các ngành kinh tế kỹ thuật, chịu sự quản lý trực tiếp củaGiám đốc Công ty
3.4.9.Xưởng cơ điện
Quản lý toàn bộ thiết bị máy móc, máy công cụ trong Công ty; Thực hiệnviệc bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị máy móc và khuôn mẫu; Chế tạo,gia công, cung ứng vật tư kỹ thuật cơ khí; Quản lý khuôn và chế tạo khuônmẫu mới; Tham gia công tác đào tạo nâng cao tay nghề, thi nâng bậc chocông nhân sản xuất
3.4.10.Phân xưởng sản xuất
Là đơn vị trực thuộc Công ty, trực tiếp sử dụng máy móc, thiết bị, nguyênvật liệu, lao động để sản xuất sản phẩm theo kế hoạch Công ty giao đáp ứngmục tiêu sản xuất-kinh doanh của Công ty đề ra hàng tháng, quí, năm
IV An toàn lao động và phòng cháy chữa cháy
4.1 Những qui tắc chung về an toàn lao động:
Trang 154.1.1 Các qui tắc an toàn khi sắp xếp vật liệu ;
4.1.2 Các qui tắc an toàng khi đi lại :
Chỉ được đi lại ở các lối đi riêng dành cho người
4.1.3 Các qui tắc an toàn khi làm việc :
Không bảo quản chất độc hại nời làm việc
Nơi làm viêc luôn được giữ sạch sẽ, dụng cụ, vật liệu luôn đượcxếp gọn gàng
Thực hiện theo các biển báo , các qui tắc an toàn khi cần thiết 4.1.4 Các qui tắc an tàon khi làm việc tập thể
Khi làm việc tập thể phải phối hợp chặt chẽ với
Trang 16 Trước khi vận hành thiết bị phải quan sát người
xung quanh
4.1.5 Các qui tắc an toàn khi tiếp xúc với chất độc hại :
hại ở nơi qui định
Không ăn uống hút thuốc ở nơi làm việc
4.1.6 Các qui định an toàn khi sử dụng dụng cụ bảo hộ:
Sử dụng dụng cụ bảo hộ cấp phát theo qui định:Mang khẩu trang khi in ấn
Sử dụng dụng cụ bảo vệ nút lỗ tai, bịt tai khil2am việc trong môi trường có độ ồn trên 90dB như tổ xay phế liệu 4.1.7 Các qui định về an toàn máy móc:
Ngoài người phụ trách ra không ai được điều khiển khởi động máymóc
Trước khi khởi động máy phải kiểm tra vị trí an toàn và vị trí đứng
trước khi làm việc khác phải tắt máy không để máy làm việc khikhông có người đứng
Cần tắt công tắc nguồn trước khi mất điện
Khi muốn điều chỉnh máy, phải tắc động cơ và chờ cho tới khi máydừng hẵn không dùng tay hay gậy làm đứng máy
Khi vận hành máy cần sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân, khôngmặc áo quá dài, không đeo găng tay, nhẫn…
Kiểm tra máy thường xuyên và kiểm tra máy trước khi vận hành
Trên máy hỏng cần treo biển ghi máy hỏng
Tắt máy trước khi lau chùi và dùng dụng cụ chuyên dùng để lauchùi
4.1.8 Các qui định về an toàn điện;
Trang 17 Khi phát hiện có sự cố cần báo ngay cho người
có trách nhiệm
Không ai được sửa chữa điện ngoài người cóchứng chỉ
Không sờ vào thiết bị điện, dây điện khi tay ướt
Tất cả các công tắc phải có nắp đậy
Không phun, để rớt chất lỏng lên thiết bị điệnnhư công tắc, môtơ,hòm phân phối điện
Không treo, móc đồ vật lên dây dẫn điện, dụng
cụ điện
không để dây dẫn chạy vắt qua góc sắc, hoặc máy
có cạnh sắc nhọn
Không nối nhiều nhánh với dây đồng trục
Khi sử dụng thiết bị chiếu sáng di động , cầndùng thiết bị màng lưới bảo vệ bóng để ngăn , tránh các va đập làmhỏng đèn
Cần dùng tay nắm cách điện để di chuyển thiết bịchiếu sáng di động
Khi thay cầu chì phải ngắt nguồn điện Không sửdụng dây đồng hoặc thép để thay thế
Không để chất khí , chất lỏng dễ cháy ở khu vực
có thiết bị điện
4.1.9 An toàn khi làm việc với máy nghiền , máy trộn:
Xác định nút dừng máy khẩn cấp để có thể dừng máy ngay lập tức
Khi vận hành cần kiểm tra nắp đậy và hoạt động của các bộ phậnkhóa liện kết giữa nắp và công tắc khởi động
Dừng máy khi lấy nguyên liệu trộn trong máy
Trang 18 Khi lau chùi, sửa chữa trong thùng máy , cần lắp khóa vào công tắckhởi động và bảo quản chìa khóa.
4.2 Phòng cháy , chữa cháy:
Không được câu mắc , sử dụng tùy tiện, hết giờlàm việc phải kiểm tra và tắc đèn quạt , bếp điện trước khi ra về
gàng Xếp riêng từng loại có khoảng cách ngăn cháy, xa m1y, xatường để tiên việc kiểm tra hàng hóa và cứu chữa khi cần thiết
Khi xuất nhập hàng, xe không được nổ máy trongkho , nơi sản xuất, và khi đậu phải hướng đầu xe ra ngoài Không đểchướng ngại vật trên lối đi lại
thấy, dễ lấy không ai được lấy sử dụng vào việc khác
Phần 2 : DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ
I Nguyên liệu sản xuất
Công ty chủ yếu sử dụng nguồn nguyên liệu được nhập từ một số
nước Đông Nam Á như : Singapore, Thailand, Malaysia, … và một
phần nhựa tái sinh do xí nghiệp tái chế
Trang 19 tos : -103,8oC
Khối lượng riêng ở tos : d=0,57 g/cm3
Etylen dùng để sản xuất có yêu cầu : C2H4 ≥ 98%, C2H6 ≤ 1÷2%, N2 ≤0,5÷1%, C2H2 ≤ 0,1÷0,3%
Nhựa Polyetylen co nhiều loại: HDPE, LDPE, LLDPE, VLDPE, nhưngtrong thị trường phổ biến là 2 loại HDPE và LDPE :
HDPE là PE có khối lượng riêng lớn Có thể sản xuất theo 2phương pháp:
+Áp suất trung bình (30 ÷40 atm)
b)Phương pháp áp suất trung bình (30÷40 atm): Trùng hợp etylen trên xúc tácoxit crom có thể tiến hành theo phương pháp gián đoạn và liên tục trongdung môi hoặc trong pha khí (trùng hợp cation)
So với phương pháp áp suất cao :
Ưu điểm:
- Không dùng thiết bị đắt tiền
- Thể tích thiết bị lớn, năng suất cao, giá thành hạ
- % tinh thể lớn ( >85%) do ít phân nhánh
- Khối lượng riêng d lớn hơn HDPE
So với phương pháp áp suất thấp :
Ưu điểm:
Trang 20- Xúc tác rẻ, an toàn khi sử dụng.
- Dễ tái sinh dung môi
Nhược điểm: vì xúc tác là chất rắn CrO3 nên xúc tác khó khăn,muốn tách phải hòa tan PE rồi lọc, sau đó sấy tách dung môi
c)Phương pháp áp suất thấp (3-4 atm): Trùng hợp etylen trong dung môi cóthể thực hiện đối với các loại xúc tác và các chất khởi đầu khác nhau, phụthuộc vào hệ thống khởi đầu mà các điều kiện trùng hợp và tính chất củapolymer thu được sẽ thay đổi
Ưu điểm: tiến hành ở áp suất thấp nên năng lượng tiêu hao bé nhất,năng suất sản xuất lớn, giá thành thấp Trọng lượng phân tử của PElớn hơn nên độ bền cơ học, bền nhiệt cao hơn phương pháp áp suấtcao
Nhược điểm:
- Phải hoàn nguyên dung môi nên dây chuyền sản xuất phức tạp,tốn kém
- Phải rửa để tách hết xúc tác ra khỏi PE
- Xúc tác dễ cháy nổ khi tiếp xúc không khí
Trang 21Hình 1 : Cấu tạo mạng của nhựa HDPE và LDPE
1.1.3 Tính chất: Để đơn giản ta nêu một số tính chất quan trọng của 2 loại PE
thông dụng là HDPE và LDPE :
- Nhiệt độ giòn, gãy: -80oC
- Tính bám dính kém, dễ cháy, không mùi, không vị, không độc Ứng dụng :
- Sản xuất các loại màng: túi xốp, túi đựng hóa chất, thực phẩm…
- Sản xuất sợi dệt, sợi đơn làm bao dệt, bao che phủ…
- Sản phẩm thổi các loại: thùng chứa, chai, lọ…
- Sản xuất các loại ống dẫn nước, hóa chất
LDPE
- Tỉ trọng d = 0,92-0,93 g/cm3
- Không hút ẩm, mức hấp thu nước trong 24h <0,02%
Trang 22- Nhiệt độ giòn, gãy: -80oC.
- Tính bám dính kém, dễ cháy, không mùi, không vị, không độc
1.2 Hạt nhựa PET (polyethylene terephthalate)
1.2.1 Nguyên liệu: PET thuộc nhóm polyester là loại copolyme được chế tạo
bởi phản ứng trùng ngưng Tên viết tắt PET để chỉ loại polyester đã được sửdụng ethylene glycol làm chất nền khởi đầu cho quá trình trùng hợp PET còn cótên thương mại là Mylar, Milinex, Hoslaphane, Terphane… Pet là loại vật liệuplastic quan trọng dùng làm bao bì thực thẩm PET được sản xuất từ phản ứng
Trang 23trùng ngưng giữa ethylene glycol và dimethyl terephthalate (DTM) hoặc acidterephthalic (TPA) dưới áp suất thấp.
Hình 2 : Công thức cấu tạo của nhựa PET
1.2.3 Tính chất
- Tỉ trọng: 1,4 g/cm3
- Bền cơ học cao, có khả năng chịu đựng lực xé và lực va chạm, chịu đựng
sự mài mòn cao, có độ cứng vững cao
- Không bị hư hỏng bởi dung môi hữu cơ
Ứng dụng: do tính chấm thấm khí CO2 cao nên PET được dùng làm chai đựngnước giải khát có gas, chiếm 40% tổng lượng nước giải khát sản xuất và khoảng
Trang 2480% lượng PET được sản xuất PET cũng được chế tạo dạng màng để làm túibao bì thực phẩm cần chống oxi hóa
1.2.4 Nhà cung cấp
Hạt nhựa PET Grade 5015W, xuất xứ Thailand, đơn vị nhập khẩu: Công ty
CP Nhựa Việt Nam
1.3 Hạt màu
Màu được sử dụng trong quá trình pha trộn nguyên liệu, lượng màu sử dungtùy theo nhu cầu và màu sắc của khách hàng Thường sử dụng các dạng màu sau:
- Chất tăng khả năng ngậm màu khi sản xuất hạt màu cao cấp
- Chất tương hợp, tăng khả năng liên kết, trộn lẫn các loại nhựa ABS/PC, PP/PE
- Chất ổn định nhiệt (heat stabilizer), ổn định gia công (processing stabilizer),hạn chế biến màu, cháy màu khi gia công
Trang 25- Chất phòng lão (antioxidant): tăng tuổi thọ, giữ được cơ lý tính cho sảnphẩm sau gia công và lưu trữ trong kho trong thời gian dài
- Chất trợ gia công, chất bôi trơn (Polymer Processing Aid) => làm vật liệunhựa dễ chuyển hóa, giảm nhiệt khi sản xuất, giảm tiêu thụ điện năng
- Chất kháng UV (UV Stabilizer, UV-Absorber, chất kháng tia cực tím) : giữ
cơ lý tính, chống rạn nứt, hạn chế biến màu đối với các sản phẩm nhựa để ngoàitrời (do tiếp xúc thường xuyên với tia cực tím từ ánh nắng mặt trời)
- Chất tạo độ trong cho màng (Nucleating Agent): chất tăng trong cho sảnphẩm nhựa PP
- Chất tăng trắng quang học (Optical Brightener)
- Chất chống ô-xi hoá (AntiOxidant agent): chống lại sự ô-xi hoá của các sảnphẩm nhựa dưới tác động của môi trường
- Chất chống tĩnh điện (AntiStatic agent)
- Chất chống tạo khối (AntiBlocking agent)
- Chất chống vi khuẩn (Anti microbial Masterbatch )
- Chất hỗ trợ gia công (Processing Aid agent)
Chất trượt, chống trượt( Slip Additive, Anti Slip Additive Masterbatch ) Chất chống cháy (Flame Retardant) Antimony Tridioxide
-II Năng lượng sử dụng
2.1 Điện :
2.1.1 Xí nghiệp sử nguồn năng lượng chủ yếu là điện Nguồn điện được lấy trựctiếp từ mạng lưới điện quốc gia, được chia làm hai nguồn chính: 560KVA và1000KVA
2.1.2 Điện năng tiêu thụ của công ty (KW) :
Bảng 1 : Báo cáo điện tiêu thụ tháng 5 và 6/2010 của công ty
Trang 262.1.3 Điện năng tiêu thụ của sản phẩm (KW) : tháng 6/2010
Bảng 2 : Điện tiêu thụ cho từng phân xưởng
Phân xưởng 1
Tên sản
phẩm
Tổng khối lượngsản phẩm (Kg)
Định mức điệntiêu thụ (KW/Kg)
Điện năng tiêuthụ (KW)
2.1.4 Điện năng tiêu thụ của một số máy và thiết bị :
Bảng 3 : Báo cáo điện tiêu thụ của máy ép và tạo hạt
Tên thiết bị
Số giờ hoạt động(giờ )
Công suất (KW/
h)
Điện năng(KW)
Trang 28
Hình 3 : Các két đựng rượu, bia và nước ngọt các loại
Trang 30
Hình 6 : Các loại thùng 1 Gallon 3.4 Can, thùng, chai HDPE các loại :
Hình 7 : Can các loại 2 - 5 - 20 - 25 - 30 lít
Trang 32
3.6 Chai PET Bảo vệ thực vật :
Hình 11 : Chai PET dùng đựng thuốc BVTV các loại 3.7 Chai PET phục vụ ngành nước khoáng, bia và nước ngọt :
Trang 35
Hình 16 : Sản phẩm nhựa kỹ thuật
3.10 Ngoài ra còn có sản phẩm là khuôn mẫu ngành Nhựa và các sản
phẩm khác.
Trang 36Phần 3 : QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
I Sơ đồ quy trình công nghệ tổng quát
II Thuyết minh quy trình
- Các phế phẩm (sản phẩm bị lỗi) trong quá trình sản xuất được đưa vào máynghiền để cắt nhỏ có kích thước 3 - 4mm Sản phẩm sau nghiền sẽ được đưa quamáy tạo hạt thu được keo dạng rắn đồng đều hơn Công nghệ sản xuất PET thì
Trang 37hạt nhựa PET chính phẩm được nhập 100% từ nước ngoài không tạo hạt quamáy tạo hạt nhựa.
- Nguyên liệu nhựa tái chế được đưa đến máy phối trộn cùng với chất phụgia và hạt nhựa mới được nhập từ các nước Singapore, Indonesia, Malaysia với một tỉ lệ
nhất định (tùy theo loại sản phẩm), sau đó được chuyển đến bồn nhập liệu củamáy ép phun (sản xuất các sản phẩm: két bia, két nước giải khát, vỏ bình acquy,phôi PET, nắp nút các loại, sản phẩm nhựa kỹ thuật ),hoặc máy đẩy thổi (sảnxuất các sản phẩm: thùng, can, chai 3 lớp Bảo vệ thực vật ) đây là công đoạnquan trọng cho ra thành phẩm
- Tại máy ép phun, hạt nhựa sẽ được nung nóng chảy ra dạng keo và ép khuôntạo hình sản phẩm dưới chế độ bán tự động.Tại các máy đẩy thổi, hạt nhựa đượcsấy sơ bộ tại phiễu nhập liệu nhờ hệ thống điện trở rồi đựơc nung nóng chảy ở
hệ thống vít tải;nhựa nhão sau khi ra khỏi đầu khuôn có dạng hình ống (gọi làống nhựa) được đưa tiếp tục vào bên trong khuôn thổi với áp suất lớn khiến ốngnhựa phình to ra, áp sát vào thành bên trong khuôn; sản phẩm được làm nguộitrước khi khuôn thổi được mở ra và bắt đầu chu kỳ sản phẩm mới.Tại các máythổi chai PET,phôi sau khi được tạo ra bằng công nghệ ép phun được đưa quabàn sấy rồi vào khuôn thổi để tạo ra các vật thể rỗng
- Khi sản phẩm đã hoàn tất, công nhân sẽ lấy ra, kiểm tra và gọt bỏ nhữngphần thừa(gọt bavia) rồi chuyển đến kho thành phẩm
- Nếu trong quá trình ép khuôn có lỗi, sản phẩm sẽ bị hỏng được đưa đến máynghiền để tái chế lại thành nguyên liệu đầu vào
III Sự cố và cách khắc phục trong quá trình sản xuất
Sự cố trong quá trình sản xuất được nhận biết thông qua chất lượng sảnphẩm như : màu sắc, hình dáng,độ dày … khác biệt so với sản phẩm hoàn chỉnh.Một số sự cố thường gặp :
- Máy không hoạt động : kiểm tra nguồn điện, công tắc điện
Trang 38- Động cơ dừng đột ngột khi đang hoạt động: kiểm tra áp nguồn, điều chỉnh
và khởi động lại máy
- Bơm gây tiếng ồn : dầu cung cấp cho bơm dưới mức qui định, do rò rỉđường ống, kiểm tra và bảo trì
- Nhiệt độ dầu quá cao: máy dò nhiệt độ gặp sự cố
- Sự cố khi phun: thùng nhiệt đạt đến nhiệt độ yêu cầu, đầu đinh ốc trở nênlỏng vì đinh mềm hoặc đã bị hỏng, van định hướng bị hỏng
- Sự cố về tính dẻo: nhiệt độ thùng quá thấp hoặc quá cao, áp suất quá cao,phễu trống
- Dầu nước: dầu không đạt đến mức qui định, đường ống bị rò rỉ, thùng làmlạnh bị vỡ, dầu trộn lẫn với nước, độ nhớt giảm, kiểm tra đường ống và thay dầuđịnh kì
IV Các khuyết tật thường gặp ở sản phẩm
4.1.Đối với chai PET
Mỏng dày không đều (theo mẫu), lệch hở mí ghép
Khuyết thiếu, bavia, bo đáy, cấn méo miệng, nghiêng cổ, vênh vành cổ,thân cổ, quầng cổ
Dính dầu nhớt, bụi bọt, dính tơ
Trắng đáy, trầy thẹo, không đủ trọng lượng
Co móp thân trong quá trình đóng gói (thường gặp với chai dung tích
800 - 900 - 1000 ml), hơi nước
Loang mỏng tách lớp - ố vàng đuôi keo (đối với chai trắng đục nhómsản phẩm chai BVTV)
4.2.Đối với phôi PET
Khác màu, trọng lượng, bavia, khuyết thiếu
Nứt cổ, nhăn xước, bụi bọt, ố vàng đuôi keo
Bọng đuôi keo, dộp đáy, dính tơ, dính nước - tạp chất, bụi đen
Phôi thường bị lệch số
Trang 39 Phôi bị dính (tạo thành vết sẹo)
Phôi bị loang màu
4.3.Đối với vỏ bình acquy
Cong vách ngăn, hai thành sản phẩm không đều
Bị trắng hai bên thành khi đội sản phẩm ra
Các vết xước, vết ố trên bề mặt
Bavia trên các thanh chịu lực
Hay bị biến động về chiều cao phần gờ dán nắp
Chì bị hủy, bị nghiêng, hở chì phía trong
Vết bơm keo bị quầng
Sản phẩm khác màu, bị cong
4.4.Các sản phẩm ép lớn
Thùng sơn 5 Gallon :
Khác màu, miệng thùng không được phẳng
Thùng bị lồi đáy, cắt đuôi, keo có lỗ
Dày mỏng không đều, khối lượng không đạt (thường xảy ra với nắp)
Không đủ chiều cao thùng (gờ đáy nắp)
Khác màu, không đủ khối lượng
Bị trắng đáy, bị lồi đáy, co móp thùng
Khác màu, co bề mặt, co 4 góc
Trắng trong vách ngăn ô chứa chai
Có bavia tại 4 góc két, trên tay cầm, trên xung quanh miệng két.Thiếu, đứt các thanh gân ở đáy
Két bị mo, đáy không phẳng (do bị đứt đuôi keo)
Trang 40Vòi sillicons : vòi không được thẳng, có bavia phía trong đường ren.
V Một số quy trình chi tiết
5.1 Quy trình sản xuất các sản phẩm ép phun
5.1.1 Sơ đồ khối
5.1.2 Giải thích quy trình