1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý, hóa sinh của 2 giống lúa nếp n97 và bn4 khi nảy mầm ở nhiệt độ khác nhau

44 322 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 5,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

[34], [35], hay nghiên cứu của về ảnh hưởng của gibberellin và kinetin đến sinh trưởng của cây mạ lúa ở điều kiện nhiệt độ khác nhau [1 I], nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất điều hòa

Trang 1

#%kt set tt % ()(|()————# # # % É % &%

VŨ THỊ VÂN

NGHIÊN CỨU MOT SO CHI TIEU SINH LÝ,

HOA SINH CUA 2 GIONG LUA NEP N97 VA BN4 KHI NAY MAM O NHIET DQ KHAC NHAU

KHOA LUAN TOT NGHIEP DAI HOC CHUYEN NGANH: SINH LY THUC VAT Người hướng dẫn: PGS.TS NGUYÊN VAN MA

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Với tắm lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn thay gido, PGS

- TS Nguyễn Văn Mã là người trực tiếp hướng dẫn và đã tận tình giúp đỡ em

hoàn thành tốt khoá luận tốt nghiệp này

Tôi xin trân trọng cảm ơn tới Ban Giám hiệu trường Đại học Sự phạm

Hà Nội 2; Ban chủ nhiệm khoa Sinh — KTNN; các thây, cô giáo trong tổ bộ

môn Sinh lý thực vật; Trung tâm Hỗ trợ Nghiên cứu khoa học và Chuyển giao

công nghệ trường đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện

tốt nhất để tôi hoàn thành khóa luận

Tôi xin chân thành cảm ơn những người thân và bạn bè của tôi đã chia

sẻ, giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình thực hiện khó luận tôt nghiệp

Hà Nội, tháng 05 năm 2011

Sinh viên

Vũ Thị Vân

ii

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi đã thực hiện đề tài “Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý, hóa sinh của hai giỗng lúa nếp N97 và BN4 trong giai đoạn nảy mầm ở nhiệt độ khác nhau” tại Trung tâm Hỗ trợ Nghiên cứu khoa học và Chuyên giao công nghệ

trường đại học Sư phạm Hà Nội 2

Tôi xin cam đoan các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực, của

riêng tôi và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Ha Noi, thang 5 nam 2011

Sinh vién

Vũ Thị Vân

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU -.2 -222<ccECEEEEAA.EEEEEE-EA EEEEEEE- EEREEEEEE errrreiirii 1

1 Lý do chon d€ tai ooeceeccecccecccecsccssssssecscsuessecssecssessecssecssessnessessseeseessecsseesseenees 1

P0 0à 06 j0 (i00 0n 2

)9)8000 i67 ~ ÔỎ 4

Chương 1 TÔỐNG QUAN TÀI LIỆU . -2-©2222522EE22£E+EE£2EEvzEEzEesrseẻ 4

1 Giới thiệu khái quát về cây lúa -¿ 2 ©++22+£+2Ext+EEetEEEtrErrrrrkerrkee 4

1.1 Nguồn gốc và lịch sử phát triển của cây lúa . ¿©c-<ccccccxee¿ 4 1.2 Đặc điểm sinh trưởng của cây lúa ¿©25¿©2++2x2+2x222xczxecrsesree 5 1.3 Vai trò của cây lúa và tinh hình sản xuất lúa gạo -2 -©c5¿ 6 L.B.1 Vai tro cla Cay na 6

1.3.2 Tình hình san xudt Wa 20 o eeceesseesseesseesesseessesseessessesssesseessesesessseesees 8

2 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự nảy mầm của hạt lúa . 10

2.1 Tác hại của nhiệt độ đến sự nảy mam cua hat lia

2.2 Tình hình nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến cây lúa 12

3 Prolin, enzyme amylase và vai trò của chúng đôi với sự nảy mâm của hạt

Pa 13:az.,.,.,., )H,HẬH, , 14

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

1 Đối tượng nghiên cứu -2¿©+¿+E+££EEE2SEAE2E2112211 22122212212 18

2 Phương pháp nghiên CỨU - + 2S S++ E333 1+ ESESEEEEEESEEekrerskrrkrkeree 18 2.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm . 22 2© 2+EE22EEv2EEeEEecExerrxerxee 18

Trang 5

2.2 Phương pháp xác định các chỉ tiêu sinh lí 5 «s5 <s+<<s<s++xs+ 19 2.3 Phương pháp xác định các chỉ tiêu hóa sinh . - +5 s<<+s>+s+ 19

2.4 Phương pháp xử lí số liệu thống kê 2 52+E2+Ee+zEe+rsezrerrrree 23

Chương 3: KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24

1 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự nảy mam sinh trưởng của mầm lúa 24

1.1 Tỉ lệ nảy mầm của hạt lúa 5-5 St SESEESEEEEEEEESEEEEkerkerkerkesrree 24 1.2 Thời gian sinh trưởng của mầm lúa -2-22- 22 +2++s2+xe+rxz+rssrez 25 1.3 Khối lượng tươi khô của mầm lúa . .2- 2+2 £E+EEe+Ee+zxcrerrx 26 2 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hoạt độ enzim amylaza của mắm lúa 28

3 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hàm lượng đường khử của mầm lúa 29

4 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hàm lượng tinh bột của mầm lúa 31

5 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hàm lượng prolin của mầm lúa 32

KẾT LUẬN .s.-52s< se EseEEseEeeerseerseteeersetrserserseerseorsersserseoree 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO . s2-cssccsseevvsseevrsserrrsserree 36

Trang 6

MO DAU

1 Lý do chọn đề tài

Lúa gạo gắn bó mật thiết với đời sống của con người bởi nó có ý nghĩa

vô cùng to lớn Nó là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu để duy trì sự sống cho con người, cung cấp các chất đinh dưỡng như: protein, chất béo,

vitamin Gạo còn dùng để sản xuất bia, rượu, cồn, bánh kẹo, axeton, thuốc

chữa bệnh; cám được sử dụng nhiều trong chăn nuôi gia súc, nuôi trồng thủy

sản, dùng trong dược phẩm (sản xuất thuốc BI), mĩ phẩm, sơn Ngoài ra,

các bộ phận khác của cây lúa cũng có thể làm vật liệu xây dựng, sản xuất

giấy, làm chất đốt Hơn một nửa dân số thế giới đã sử dụng 25 — 50% lúa

gạo trong lương thực hàng ngày của họ [35] Với những lợi ích to lớn mà cây

lúa mang lại, cây lúa đã trở thành cây trồng phổ biến và chủ lực của nhiều nước trên thế giới Ngày nay, với những tiễn bộ của các kỹ thuật phong phú,

hiện đại đã tạo ra hàng vạn giống lúa khác nhau đáp ứng nhu cầu của xã hội,

trong đó phải kể đến sự có mặt của cả các giống lúa đặc sản như lúa nếp, lúa

thơm, lúa dẻo

Tuy nhiên, lúa lại rất nhạy cảm với nhiệt độ nhất là nhiệt độ thấp vào

thời kỳ nảy mầm, cây mạ, làm đòng và trổ bông Ở Việt Nam có khí hậu nhiệt

đới gió mùa, nóng ấm nên rất thuận lợi cho nghề trồng lúa Tuy nhiên, diễn biến khí hậu nước ta những năm gần đây rất khắc nghiệt, đặc biệt là điều kiện nhiệt độ Vào mùa hè thì nhiệt độ thường tăng cao, hay có những đợt nắng nóng kéo đài, còn vào mùa đông thì nhiệt độ thường hạ thấp và có nhiều đợt

rét đậm, rét hại làm mạ lúa bị chết rét giảm sút khả năng hút nước, tổn thương cấu trúc tế bào, rối loạn trao đối chất Sau khi hết rét cây sống sót thường sinh trưởng kém, giảm tích lũy chất khô [26], [33] Đây là một trong những nguyên nhân rất chủ yếu làm giảm năng suất và phâm chất cây trồng nói chung cũng như cây lúa nói riêng

Trang 7

Do vậy, nghiên cứu về ảnh hưởng của nhiệt độ cũng như khả năng chịu nhiệt độ, tăng cường tính chống chịu nhiệt độ của cây lúa là một đòi hỏi thực

tiễn quan trọng trong ngành trồng lúa Thực tế trên thế giới nói chung cũng như ở Việt Nam nói riêng đã có nhiều nghiên cứu tìm hiểu về tác động của nhiệt độ thấp đến cây lúa Chẳng hạn như nghiên cứu về những tốn thương đo nhiệt độ thấp gây ra ở nhiều giai đoạn tăng trưởng khác nhau của cây lúa [30],

nghiên cứu về hiện tượng giảm năng suất của lúa khi gặp nhiệt độ thấp [29],

[32] [34], [35], hay nghiên cứu của về ảnh hưởng của gibberellin và kinetin đến sinh trưởng của cây mạ lúa ở điều kiện nhiệt độ khác nhau [1 I], nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất điều hòa sinh truéng (a — NAA, GA; Kinetin)

đến sự nảy mầm và một số chỉ tiêu sinh lý của cây mạ lúa CRạ;[12], nghiên

cứu về việc bổ sung các hoocmon kích thích sinh trưởng để tăng khả năng chịu rét cho cây mạ [13], nghiên cứu về việc bổ sung nguyên tố khoáng kali trước khi gieo hạt, việc thực hiện các biện pháp che rét cho mạ [15], [10] Tuy nhiên việc nghiên cứu những diễn biến sinh lý, hóa sinh xảy ra trong quá trình

nay mam cua hat dưới tác động của nhiệt độ cũng là một đòi hỏi cần thiết

Vì vậy, chúng tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý, hóa

sinh của hai giống lia nép N97 va BN4 trong giai doan nay mâm ở nhiệt

độ khác nhau” nhằm tìm hiểu sâu hơn về sự chuyển hóa sinh lý, hóa sinh vào

pha nảy mầm của hai giống lúa nếp ở những nhiệt độ khác nhau

2 Mục tiêu nghiên cứu

Xác định một số chỉ tiêu sinh lý, hóa sinh điễn ra trong quá trình nảy

mam của hạt lúa ở 30C, 25°C, 20°C, 15°C

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Xác định một số chỉ tiêu sinh lý (tỉ lệ nảy mầm, chiều cao cây, khối

Trang 8

lượng đường khử, hàm lượng tinh bột còn lại trong hạt, hoạt độ của enzym ơ -

amylaza) của mầm lúa ở các mức nhiệt d6 30°C, 25°C, 20°C, 15°C

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là 2 giống lúa nếp: N97 và BN4

Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý, hóa sinh trong

giai đoạn nảy mầm của hạt lúa

5 Ý nghĩa lí luận và thực tiễn

Nghiên cứu sâu các biến đối sinh lý, hóa sinh trong giai đoạn nảy mầm ở

nhiệt độ bat loi để làm cơ sở cho việc nghiên cứu tăng cường tính chống chịu

nhiệt độ

Trang 9

NỘI DUNG

Chương I TỎNG QUAN TÀI LIỆU

1 Giới thiệu khái quát về cây lúa

1.1 Nguồn gốc và lịch sử phát triển của cây lúa

Lúa là loại cây trồng đầu tiên của loài người Nhiều tài liệu khảo cổ học

và nghiên cứu của các nhà khoa học đã đi đến một quan điểm thống nhất là, cây lúa có nguồn gốc ở Đông Nam Á, tổ tiên các loài lúa trồng hiện nay là các dang lta dai Oryza fatua, Oryza offcinalis, Oryza minuta [3]

Lúa thuộc bộ Hòa thảo (Graminales), họ Hòa thảo (Gramineae), chi

Oryza Chi Oryza phan bé réng trên thế giới có 21 loài hoang dai va 2 loài lúa

được đã thuần hoá là lúa châu Á (Oryza safiva L.) va laa chau Phi (Oryza

glaberrima) [2S], trong đó có loài Óryza safiva L (2n = 24) được trồng phô

biến ở khắp các nước trồng lúa trên thế giới [3], [1] Dựa vào đặc điểm hình

thai, Kato va céng su (1928) da dé nghi phan chia lia Oryza sativa L thanh

hai loai phu: Indica va Japonica Gustrin dig trén quan điểm thực vật học lại

chia thanh ba loai phu: Jndica, Japonica va Javanica |4}], [37]

Ngoài ra, dựa theo cấu tạo tỉnh bột của hạt gao còn phân biệt thành lúa nếp (glutinosa) và lúa tẻ (utilissma) Ở Việt Nam, cây lúa còn phân chia theo

thời vụ trồng như: lúa chiêm, lúa xuân và lúa hè thu [3] Trong đó lại được

phân theo các trà: sớm, trung, muộn

Về trung tâm phát sinh của cây lúa, mặc đù còn có những quan điểm khác nhau nhưng nói chung ý kiến của nhiều nhà khoa học trên thế giới đã thống nhất như sau: cây lúa trồng có thể được thuần hóa từ nhiều nơi khác nhau

thuộc châu Á trong đó phải kể đến các nước Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan,

Myanma, Ấn Độ Vùng Đông Nam Á là nơi cây lúa được trồng sớm nhất (Các nhà khoa học như A.G Haudricourt & Louis Hedin (1944), E Werth (1954),

H Wissmann (1957), Carl Sauer (1952), Jacques Barrau (1965, 1974),

Trang 10

Soldheim (1969), Chester Gorman (1970) đã lập luận vững chắc và đưa ra những giả thuyết cho rằng vùng Đông Nam Á là nơi khai sinh nền nông

nghiệp đa dạng rất sớm của thế giới) [40], tại đây ở thời kì đồ đồng nghề trồng

lúa đã rất phát triển Ở những nơi được coi là phát sinh cây lúa hiện còn có nhiều loài lúa hoang dại và ở đó người ta có thể dễ dàng tìm thấy được bộ gen của cây lúa Từ nơi phát sinh, cây lúa được lan ra các vùng lân cận cũng như di thực đi khắp thế giới cùng với sự giao lưu đi lại của con người Cây lúa được trồng trong điều kiện sinh thái mới cộng với sự can thiệp của con người thông qua con đường chọn tạo và nhân giống mà ngày nay cây lúa đã có hàng vạn giống với nhiều đặc trưng đặc tính đa dạng đáp ứng cho những mục đích khác nhau của con người [4], [28]

1.2 Đặc điểm sinh trướng của cây lúa

Cay lua tréng (Oryza sativa L.) thuộc loại cây thân thảo, là loài thực vật

sống một năm, có thể cao 1 - 1,8m, đôi khi cao hơn, bao gồm các bộ phận chính: rễ, thân, lá, bông, hạt Hạt lúa khi được ngâm nước sẽ trương lên, sau khi hút đủ nước và được ủ hạt sẽ nảy mầm, mầm nhú ra trước rễ nhú ra sau

Cây lúa mọc ra một rễ con (rễ phôi), các rễ trụ gian lá mầm và các rễ nút (hay

rễ bất định) Hệ rễ lúa thuộc loại rễ chùm bao gồm chủ yếu là các rễ bất định

Thân lúa phát triển từ thân mầm, có hình ống tròn, được cấu tạo bởi nhiều ống

rỗng và đốt đặc, nó được bẹ lá bao bọc cho đến lúc trổ bông Lá lúa mỏng,

hẹp bản (2 - 2,5cm) và dài 50 - 100cm, lá lúa hoàn chỉnh bao gồm: bẹ lá,

phiến lá, tai lá, lưỡi lá và gân lá Nơi tiếp giáp giữa bẹ lá và phiến lá là gốc lá

Hoa lúa là các hoa nhỏ tự thụ phan moc thanh cac cum hoa phan nhanh cong hay ru xuống, dai 30 - 50cm, 1 hoa nho bao gồm: cuống hoa, dé hoa va hoa

lưỡng tính Các phần chính của bông lúa gồm có: đáy bông, trục bông, gié chính và gié phụ Hạt thóc dai 5 - 12mm va day 2 - 3mm, bao gồm hạt gạo và

vỏ trấu bao bọc lấy hạt gạo Hạt gạo gồm một phôi và nội nhũ [24], [40]

5

Trang 11

Quá trình sinh trưởng và phát triển của cây lúa kể từ khi hạt nảy mầm tới

khi hạt chín hoàn toàn kéo dài từ 60 đến 250 ngày phụ thuộc vào rất nhiều

điều kiện Trong thời gian đó, cây lúa trải qua các thời kì sinh trưởng và các giai đoạn phát triển khác nhau Tùy từng giai đoạn sinh trưởng, phát triển của

cây lúa mà nhiệt độ giới hạn thấp biến động từ 10 - 20°C; nhiệt độ giới hạn cao biến động từ 30 - 45°C và nhiệt độ tối thích biến động từ 20 - 30°C [37]

Trong mỗi thời kỳ, giai đoạn không chỉ có những biến đổi về lượng mà còn

có cả biến đối về chất để hoàn thành chu ky sinh trưởng, phát triển của nó

Trước đây, có một số cách phân chia thời kỳ sinh trưởng của cây lúa

khác nhau nhưng đến nay các nhà khoa học thống nhất chia thời kì sinh

trưởng của cây lúa làm 3 thời kỳ:

- Thời kỳ sinh trướng dinh dưỡng (nảy mầm, mạ, bén rễ hồi xanh, đẻ

nhánh, làm đốt)

- Thời kỳ sinh trưởng sinh thực (lam dong, trổ bông, nở hoa, thụ phấn, thụ tinh)

- Thời kỳ hình thành hạt và chín (hạt chín hoàn toàn) [37], [39]

1.3 Vai trò của cây lúa và tình hình sản xuất lúa gạo

1.3.1 Vai trò của cây lúa

Cây lúa là cây lương thực lâu đời nhất, phổ biến nhất Trên thế giới, về

mặt diện tích gieo trồng, lúa đứng thứ 2 sau lúa mì; về tổng sản lượng, lúa

đứng thứ ba sau lúa mì và ngô [5]

Sản phâm thu được từ cây lúa là thóc Sau khi xát bỏ lớp vỏ ngoài thu được sản phẩm chính là gạo và các phụ phẩm là cám và trấu Gạo là nguồn

lương thực chủ yếu của hơn một nửa dân số thế giới (chủ yếu ở châu Á và

chau My La Tinh) Ở một số nước chau A như Băng-la-det, Sri-lan-ca, Việt

Nam, Cam-pu-chia lúa là lương thực chính hàng ngày của 90% dân số cả

nước, con số này ở In-dô-nê-si-a, Thái Lan là 80%; Phi-lip-pin, Hàn Quốc là

Trang 12

75%, Án Độ là 65% và Trung Quốc là 63% Điều này làm cho nó trở thành

loại lương thực được con người tiêu thụ nhiều nhất [36], [40]

Tỉnh bột gạo là nguồn cung cấp calo chủ yếu để duy trì sự sống cho con người Nguồn cung cấp calo từ gạo đã duy trì sự sống cho khoảng 40% dân số thế giới Tổng lượng calo trung bình trên thế giới cần khoảng 3119 calo/người/ngày, trong đó lúa gạo cung cấp 552 calo/người/ngày chiếm 18% tổng lượng calo cung cấp cho con người [36]

So với loại ngũ cốc khác, hạt gạo có ưu thế về lượng chất dinh đưỡng trong việc cung cấp năng lượng cho con người và các động vật khác Gạo chứa khoảng 90% gluxit, đây là chất cung cấp năng lượng chủ yếu cho các hoạt động của con người Trong hạt gạo protein đứng ở vị trí thứ 2 trong số

những chất dự trữ của hạt (chiếm 7 —- 10%) Đó là những hợp chất đơn giản

gồm các axit amin, glutation hoặc những hợp chất phức tạp như albumin, globulin, glutelin, promalin [1] Ham luong xenlulozo trong gạo cao làm cho

gạo là loại thức ăn dễ tiêu hóa, hệ số tiêu hóa cao Hạt lúa có hàm lượng lipit

thấp (chiếm 1 — 3%) Ngoài ra nội nhũ của hạt lúa còn chứa các vitamin như:

các vitamin nhóm B, vitamin PP và các loại khoáng chất cần thiết cho co thé như Ca, P, Fe [15] Ngoài ra, các bộ phận khác của cây lúa cũng có rất

nhiều lợi ích: rơm, rạ làm chất đốt hoặc thức ăn dự trữ cho chăn nuôi trâu bò;

thân cây sau khi thu hoạch được cày vùi làm phân bón; trau ding để độn

chuồng và là nguyên liệu giá thé dé giam canh cac loai hoa; rom ra dung để làm giá thể nuôi nắm (nắm rom, nam sò), vật liệu xây dựng, sản xuất giấy * Gạo còn dùng để sản xuất bia, rượu, cồn, làm bánh kẹo, axeton, thuốc

chữa bệnh; cám được sử dụng nhiều trong chăn nuôi gia súc, nuôi trồng thủy sản, dùng trong dược phâm (sản xuất thuốc B1), mĩ phẩm, sơn Vì vậy lúa gạo đã trở thành mặt hàng có giá trị xuất khẩu

Trang 13

Ở Việt Nam, lúa là cây lương thực hàng đầu cung cấp năng lượng duy trì

sự sống cho người dân Nó giữ vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn lương thực Ngoài ra, còn là cây trồng đóng góp giá trị lớn nhất trong ngành nông nghiệp Theo số liệu của FAO (1999) cho thấy trong 7,3 triệu ha được

sử dụng cho nông nghiệp thì có 3,4 triệu ha dành cho trồng lúa Lúa vẫn là cây trồng chủ lực chiếm tới 82% diện tích đất canh tác và cung cấp 93% tổng cộng hạt lương thực và lúa gạo được sản xuất chủ yếu ở đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng Chỉ riêng đồng bằng sông Cửu Long đã cung cấp hơn 50% sản lượng gạo cả nước và 90% sản lượng gạo xuất khẩu (FAO,

1999) [38]

1.3.2 Tình hình sản xuất lúa gạo

Cây lúa có khả năng thích ứng rộng với những điều kiện sinh thái khác nhau nên phạm vi trồng lúa trên thế giới phân bố rất rộng, từ 53” vĩ Bắc đến 53° vi Nam, từ vùng thấp đến vùng cao, từ những vùng nóng âm của Án Độ

đến các vùng sa mạc có tưới ở Pakistan và ở độ cao 2500m so với mặt nước

biển Lúa có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau và độ pH từ 3 — 10 [6]

Hiện nay, trên thế giới có 114 nước trồng lúa, phân bố trên tất cá các châu lục nhưng tập trung nhiều nhất vẫn là châu Phi với 41 nước và châu Á với 30 nước, tiếp đến là Bắc Trung Mỹ có 14 nước, Nam Phi có 13 nước, châu Âu có 11 nước và châu Đại Dương có 5 nước (FAO, 2006) [38]

Về sản lượng, theo nguồn số liệu của FAO năm 2006, sản lượng lúa toàn

thế giới đạt trên 600 triệu tấn (2005) trong đó nhiều nhất là châu Á (xấp xỉ

560 triệu tan) va it nhất là châu Đại Dương (1,344 triệu tan) [38]

Ở Việt Nam lúa là cây trồng chủ lực chiếm vị hàng đầu trong các cây lương thực nói riêng và cây trồng nông nghiệp nói chung, là nguồn lương thực chủ yếu nuôi sống người Việt Nam Mặc dầu trong 34 năm qua (1975 - 2009) dân số nước ta từ 48 triệu người (1975) tăng lên 86 triệu người (giữa

Trang 14

năm 2009), nhưng sản lượng thóc đã tăng từ 10,3 triệu tấn (1975) tăng lên

38,729 triệu tắn (2008) nên nguồn lương thực của xã hội rất dồi dào, đảm báo

an toàn lương thực cho xã hội, còn làm thức ăn cho chăn nuôi và dư thừa để

Nguôn: niên giám thông kê 2009 [19]

Như vậy, từ năm 2000 đến năm 2008 năng suất và sản lượng lúa ở nước

ta có chiều hướng gia tăng, năm sau cao hơn năm trước

Tuy nhiên, tỉ lệ tăng và sự phân bố ở các vùng kinh tế khác nhau là khác

nhau Vùng có diện tích lớn nhất là Đồng bằng Sông Cửu Long, chiếm tới 52,15% tổng diện tích trồng lúa cả nước và do đó cũng chiếm tới 53,37% sản

lượng cả nước Vùng có diện tích thấp nhất là các vùng Tây Nguyên và Đông

Nam Bộ có diện tích 211300 — 307700 ha và sản lượng chỉ đạt 935200 —

1313100 tấn Về năng suất, trung bình cả nước đạt 52,3 tạ/ha trong đó vùng

có năng suất bình quân cao nhất là Đồng Bằng Sông Hồng (58,9 tạ/ha) Tiếp

đó là vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long (53,6 tạ/ha), rồi lần lượt đến Bắc

9

Trang 15

Trung Bộ và duyên hải miền Trung (50,5 tạ/ha), Tây Nguyên (44,3 tạ/ha), trung du miền núi phía Bắc (44,1 tạ/ha) Và vùng có năng suất thấp nhất là

Đông Nam Bộ (42,8 tạ/ha) [19] Theo số liệu thống kê của tổng cục thống kê,

tính đến năm 2008 nước ta xuất khẩu khoảng 4.5 triệu tấn gạo [19]

Tuy nhiên nông nghiệp Việt Nam cũng đang đứng trước những thách

thức lớn Sản lượng lương thực bình quân năm 2008 là 508,7 kg/người nhưng

ở những vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bảo dân tộc ít người có nhiều khó khăn bình quân lương thực vẫn còn thấp dưới 100 kg/người [19] Bởi vậy, trong tương lai gần sản xuất lương thực nhất là lúa ở nước ta cũng đang là một yêu cầu cần được quan tâm đúng mức để lúa gạo trở thành sản phẩm

hàng hóa có chất lượng cao

2 Anh hưởng của nhiệt độ đến cây lúa

2.1 Tác hại của nhiệt độ đến sự nảy mầm của hạt lúa và quá trình phát triển của cây lúa

Trong điều kiện bảo quản, độ am trong hat khoang 13 — 13,5% hạt lúa ở

trong trang thái ngủ nghỉ Khi ngâm hạt giống vào nước, hạt hút nước, độ âm trong hạt tăng lên Hạt hút no nước thì mới có thể nảy mầm (hạt no nước là hạt hút lượng nước khoảng 25 — 30% khối lượng khô của hạt) [7] Ngay sau

đó một loạt các quá trình trao đổi chất xảy ra, các enzyme bắt đầu hoạt động

phân hủy các chất dự trữ trong hạt như hydratcacbon, lipid, protein tạo ra

năng lượng cung cấp cho quá trinh nay mam

Khi hạt nảy mầm, đầu tiên là một khối trắng (tiền thân của mầm và rễ

phôi) xuất hiện phá vỏ trấu ra ngoài (gọi là hạt nứt nanh) tiếp đến là mầm xuất

hiện và cuối cùng là rễ phôi (còn gọi là rễ mầm, rễ mộng) Mầm xuắt hiện

trước hết là lá bao hình vảy (mũi chông) thứ đến là lá không hoàn toàn (chỉ có

bẹ lá không có phiến lá) không có diệp lục, cuối cùng mới xuất hiện lá thật có đầy đủ bẹ lá, phiến lá và có khả năng hình thành điệp lục Trong quá trình nảy

Trang 16

mầm, từ khi hạt nứt nanh cho đến khi hạt có 3 lá thật là thời kỳ cây lúa non sử

dụng chất dự trữ trong hạt; chỉ từ khi cây có 4 lá thật trở lên, có 4 — 5 rễ phụ

thì mới có thể sống hoàn toàn tự lập [37]

Quá trình nây mầm của hạt lúa có liên quan mật thiết tới các yếu tố khí

hậu như: nước, oxy đặc biệt là nhiệt độ Hạt lúa muốn nảy mầm cần có

nhiệt độ thích hợp Nhiệt độ thấp nhất để hạt lúa có thể nảy mầm được là

12°C: nhiệt độ tối thích là 30 — 35°C hạt lúa nảy mầm tốt nhất, nảy mầm nhanh và tập trung: tối cao là 40°C Tuy nhiên nhiệt độ 12 — 20°C hạt lúa nay

mầm rất chậm và không đều [5] do nhiệt độ hạ thấp mầm không lấy được nước, bị mất cân bằng nước và bị héo sinh lý, các phản ứng hóa sinh khác

nhau trong mỗi tế bào của cơ thể cũng bị thay đổi gây rối loạn trao đổi chất,

cây có thể tích lũy các chất độc hại đối với tế bào Hơn nữa nhiệt độ thấp

cũng làm hủy hoại một số chất trong tế bào, từ đó cũng ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của cây Còn nếu nhiệt độ cao, trong phạm vi từ 28 — 35°C thi lúa sinh trưởng nhanh, nảy mầm nhanh nhưng chất lượng kém [5]

Tùy từng giai đoạn phát triển của cây và tùy từng giống lúa mà ảnh

hưởng của nhiệt độ có khác nhau Phạm vi thích ứng của cây lúa đối với nhiệt

độ tối thấp (nhiệt độ giới hạn thấp: từ 10 — 20°C) và tối cao (nhiệt độ giới hạn

cao: 30 — 45°C) cũng như nhiệt độ tối thích (20 — 30°C) qua từng giai đoạn phát triển của cây lúa cũng khác nhau

Nhiệt độ giới hạn thấp và nhiệt độ giới hạn cao là ngưỡng nhiệt độ mà

nếu vượt khỏi ngưỡng đó thì quá trình sinh trưởng của cây lúa bị đừng lại, cây

có thể bị chết Nhiệt độ tối thích là ngưỡng nhiệt độ mà ở khoảng nhiệt độ đó

cây lúa sinh trưởng phát triển tốt nhất

11

Trang 17

Báng 1.2 Phán ứng của cây lúa đối với nhiệt độ ở các giai đoạn phát triển

khac nhau (Yoshida 1977) [6]

Giai doan phat Nhiệt độ giới hạn (0C)

Nở hoa 22 35 30-33 Chin 12-18 30 20—25

Như vậy, nhiệt độ là yếu tố quan trọng quyết định đến sự nảy mầm của hạt lúa và các giai đoạn sinh trướng phát triển của cây lúa, qua đó cũng ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng của lúa gạo, đặc biệt là ảnh hưởng của

nhiệt độ thấp

2.2 Tình hình nghiên cứu ảnh hướng của nhiệt độ đến cây lúa

Tính chống chịu của cây nói chung và cây lúa nói riêng thường liên quan tới nguồn gốc địa lý, tùy theo giống, loài và theo pha phát triển của cây Lúa

là cây không chịu rét nên bị tốn thương, đôi khi bị chết ở nhiệt độ dương thấp

Chúng có thé bị tổn thương vì rét ngay cả trong điều kiện khí hậu nhiệt đới và

cận nhiệt đới ôn hòa lúc nhiệt độ bị giảm thấp trong thời gian ngắn

Héo và khô là dấu hiệu bên ngoài chung nhất của sự cảm lạnh ở cây ưa nóng Năm 1973 Kaneda và Beachell [30] đã quan sát được những tốn thương

do nhiệt độ thấp gây ra ở nhiều giai đoạn tăng trưởng khác nhau của cây lúa

bao gồm các hiện tượng: hạt không nảy mam, cay ma kém phat triển, hiện

Trang 18

tượng cây lùn, can cdi, hién tuong cay đổi màu sắc, thoái hóa đỉnh bông lúa,

gia tăng tỉ lệ hạt nép và hiện tượng hạt chín bắt thường Hay hiện tượng giảm

năng suất của lúa khi gặp nhiệt độ thấp có nguyên nhân từ việc nhiệt độ thấp gây ra hiện tượng bắt thụ làm giảm năng suất lúa [29], [32], [34], [35]

Riêng ở Việt Nam, lúa là cây trồng chủ lực của ngành nông nghiệp vì

vậy nó là đối tượng của nhiều lĩnh vực nghiên cứu khác nhau Việc nghiên

cứu về ảnh hưởng của nhiệt độ đến đời sống của cây lúa cũng được đề cập tới

nhiều Trong đó có các nghiên cứu về ảnh hưởng của nhiệt độ thấp đến đời

sống của cây lúa như: nghiên cứu của Nguyễn Như Khanh về ảnh hưởng của

gibberellin và kinetin đến sinh trưởng của cây mạ lúa ở điều kiện nhiệt độ khác nhau [I1] Nghiên cứu về sự ảnh hưởng tích cực của các chất điều hòa

sinh truong (a — NAA, GAs, kinetin) dén su nay mầm và một số chỉ tiêu sinh

lý của cây mạ lúa CR203 [12]; nghiên cứu về hiệu ứng của axit gibberelic

(GA3) nồng độ thấp đối với mạ non các giống lúa kém chịu rét ở điều kiện

nhiệt độ thấp [13] cũng cho thấy hiệu quả tăng cường khả năng chịu rét của các hooemon này

Ngoài ra còn có các nghiên cứu khác về sự động viên chất dự trữ tỉnh bột

trong cây mạ 4 ngày tuổi thuộc 3 giống lúa chịu rét khác nhau dưới tác động

của nhiệt độ thấp và KCI [14]; các nghiên cứu về tác động của KCI đến các

chuyển hóa sinh lý hóa sinh ở pha nảy mầm và cây mạ trong điều kiện nhiệt

độ thấp cũng cho thấy vai trò tích cực của KCI đối với cây trong điều kiện nhiệt độ thap[10], [14]; nghiên cứu về việc bổ sung nguyên tố khoáng kali trước khi gieo hạt, việc thực hiện các biện pháp che rét cho mạ [10], [14]; nghiên cứu về việc bổ sung các hoocmon kích thích sinh trưởng để tăng khả năng chịu rét cho cay ma [13]

Như vậy, có thê thấy nhiệt độ thấp gây ảnh hưởng tới toàn bộ các hoạt động sinh lý, hóa sinh trong tế bào của co thé thực vật từ đó mà ảnh hưởng tới

13

Trang 19

năng suất chất lượng sản phẩm như: dòng vận chuyển chất hữu cơ bị kìm hãm làm giảm năng suất kinh tế Nhiệt độ thấp cũng làm chậm sự nảy mầm của hạt, chậm sinh trưởng, giảm khả năng đẻ nhánh Hạt phấn không nảy mầm

được, ống phan không sinh trưởng được nên thụ tinh không thực hiện được,

hạt lép và giảm năng suất nghiêm trọng

3 Prolin, enzyme amylase và vai trò của chúng đối với sự nắy mầm của hạt lúa

Quá trình nảy mầm của hạt lúa được bắt đầu khi hạt hút no nước Ngay

sau đó một loạt các quá trình trao đối chất xảy ra, các enzyme bắt đầu hoạt

động phân hủy các chất dự trữ trong hạt như hydratcacbon, lipid, protein tao

ra năng lượng cung cấp cho quá trình nảy mầm Trong hạt lúa chất dự chữ chủ yếu là tỉnh bột nên enzyme chủ yếu xúc tác chuyên hóa tỉnh bột thành đường cung cấp cho quá trình hô hấp và sinh trưởng của mầm là œ - amylase

sẽ hoạt động mạnh

Enzyme ơ - amylase là enzyme xúc tác cho quá trình thủy phân tinh bột,

glycogen, và các polixacaride tương tự Chúng phân giải các liên kết 1,4-

glucozit ở giữa chuỗi mạch polixacarit tạo thành các đextrin phân tử thấp Do

đó dưới tác dụng của enzyme này dung dịch tinh bột nhanh chóng bị mắt khả

năng tạo màu với dung dịch Iot và bị giảm độ nhớt mạnh Enzyme o -

amylaza tương đối bền với nhiệt nhưng kém bền với axit

Trong điều kiện thuận lợi cho enzyme ơ - amylase hoạt động mạnh thì

quá trình phân giải tỉnh bột thành đường sẽ diễn ra mạnh tạo nhiều năng lượng cho hoạt động nảy mầm và sự phát triển của mầm và ngược lại trong điều kiện bất lợi cho enzyme ơ - amylase hoạt động thì sự nảy mam bi kim hãm và mầm sinh trưởng, phát triển chậm

Quá trình nảy mầm của hạt lúa có liên quan mật thiết đến các yếu tố khí

hậu trong đó có yếu tố nhiệt độ Khi hạt lúa nảy mầm trong điều kiện nhiệt độ

Trang 20

bat lợi gây ra rối loạn chất trong mỗi tế bào, cây có thê tích lũy các chất độc hại làm ảnh hướng nghiêm trọng đến đời sống của cây Để thích nghi được

với điều kiện nhiệt độ thấp, thực vật sẽ có những đặc điểm thích nghi về hình

thái bên ngoài và những thay đổi về hóa sinh ở bên trong tế bào dẫn đến sự

xuất hiện và tích lũy các chất hòa tan, protein, axit amin đặc hiệu Trong đó

phải kế đến đầu tiên là prolin

Prolin hay pirolidin cacboxylic là một amoniaxit ưa nước có công thức

phân tử C;HạNO; Trong phân tử prolin có chứa vòng pirolidin được tạo thành đo sự kết hợp của nhóm amin bậc I với cacbon ở mạch bên Prolin

được tổng hợp từ glutamine Quá trình này được kích thích bởi axit Abxixic

và stress về thiếu nước [23] Hiện nay, con đường tổng hợp prolin đã được mô

tả khá đầy đủ, nhưng sự phân giải prolin mới chỉ được hiểu biết rất ít Tỷ lệ

prolin trong cây được điều khiển bởi enzyme P5CS (delta 1 - pyrrolin - 5 - cacboxylat synthetase) và enzyme phân giải PDH (prolin dehydrogennase)

[22]

Prolin thuộc nhóm các chất điều hòa thâm thấu, chúng có khối lượng

phân tử nhỏ Ngoài ra còn có nhóm hợp chất các amon bậc 4 (glyxinebetain, prolinbetain, beta - alaninbetain và choline - oxy - sulfat) và nhóm hợp chất 3

- dimethylsunfulfomo propionate (DMSP) cũng là nhóm có khả năng tạo áp suất thầm thấu cao [19] Nhóm hợp chất amin bậc 4 và DMSP đều là dẫn xuất của các tiền chất là axit amin Các hợp chất trên cùng có chung tính chất không tích điện ở pH trung tính (như các ion vô cơ) và có khả năng tan tốt

trong nước, không độc khi tập trung với nồng độ cao và làm ốn định cấu trúc

các đại phân tử protein, giúp thành tế bào chống lại ảnh hưởng làm biến tính

của sự tập trung muối cao và các chất hòa tan khác có hại cho tế bảo, [35]

Sự tích lũy các chất đó có ý nghĩa rất quan trọng, bởi vì chúng đóng vai trò

15

Trang 21

nòng cốt trong việc duy trì sức trương của tế bảo và hấp thụ nước ngược

gradient nồng độ dưới tác động của stress

Như vậy, vai trò của prolin chống chịu stress ở thực vật thể hiện: prolin tham gia điều chỉnh áp suất thâm thấu của nội bào và tham gia cấu trúc bảo vệ mảng và protein

Khi nghiên cứu chức năng của prolin, biểu hiện hình thái và chống chịu

áp suất thâm thấu, Nanjo và cộng sự đã phát hiện: những cây bị đột biến về

hình dạng (có sự bất thường về biểu bì, tế bào mô mềm và hệ mạch) có hàm

lượng P5CS thấp, rất mẫn cảm với áp lực thẩm thấu Nhưng những sự biến đổi đó có thể ức chế được bằng cách tăng cường hàm lượng prolin ngoại bào

Theo những cách thức khác nhau, những nghiên cứu ứng dụng công nghệ gen với tính chống chịu các điều kiện bất lợi về nước, đang tập trung vào nhóm gen thuộc chu trình tổng hợp prolin Các gen này mã hóa cho enzyme P5CS và P5CR (gen tham gia vào quá trình tông hợp prolin) đã được Kishor

chuyên thành công vào thuốc lá và nhận kết quả tốt, lượng prolin tăng từ § —

10 lần so với cây đối chứng [31]

Ở Việt Nam có một số nghiên cứu liên quan đến enzyme và prolin với cây lúa Đó là nghiên cứu về ảnh hưởng của gibberellin và kinetin đến sinh

trưởng của cây mạ lúa ở điều kiện nhiệt độ khác nhau của Nguyễn Như Khanh [11]; nghiên cứu về mỗi tương quan giữa khả năng tích lũy kali với

Trang 22

một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa của cây mạ 3 giống lúa DTs, RC¿¿; và thơm

đỏ (Bình Định) đưới ảnh hưởng của nhiệt độ thấp [16]; nghiên cứu một số chỉ

tiêu sinh lý, hóa sinh của 3 giống lúa chịu rét khác nhau đưới ảnh hưởng của

rét và của KCI xử lý trước khi gieo hạt ở điều kiện vụ đông xuân tại Thái

Nguyên [15]

Như vậy, prolin và enzyme amylase có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình nảy mầm cũng như quá trình sinh trưởng, phát triển của thực vật nói chung và cây lúa nói riêng

17

Ngày đăng: 28/10/2014, 10:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Nguyễn Như Khanh (1992), “4nh hưởng của gibberelin và kinetin đến sinh trưởng của cây mạ lúa ở điều kiện nhiệt độ khác nhau ”, Thông báo khoahoc sé 1 - 1992, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 4nh hưởng của gibberelin và kinetin đến sinh trưởng của cây mạ lúa ở điều kiện nhiệt độ khác nhau
Tác giả: Nguyễn Như Khanh
Năm: 1992
12. Nguyễn Như Khanh (1995), “4nh hưởng của một số chất điều hòa sinh trưởng (a - NAA, GA;, Kinetin) đến sự nảy mắm và một số chỉ tiêu sinh lý của cây mạ lúa CR›ạ; ”, Tạp chí Sinh học 17 (số 1), Tháng 3 - 1995, tr.36 - 40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 4những ảnh hưởng của một số chất điều hòa sinh trưởng (a - NAA, GA;, Kinetin) đến sự nảy mắm và một số chỉ tiêu sinh lý của cây mạ lúa CR›ạ
Tác giả: Nguyễn Như Khanh
Nhà XB: Tạp chí Sinh học
Năm: 1995
13. Nguyễn Như Khanh (1996), “Hiệu ứng của axit gibberellic (GA3) nỗng độ thấp đối với mạ non các giống lúa kém chịu ở điều kiện nhiệt độ thấp ”, Thông báo khoa học, số 5 - 1996, Sinh học Kỹ thuật Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu ứng của axit gibberellic (GA3) nỗng độ thấp đối với mạ non các giống lúa kém chịu ở điều kiện nhiệt độ thấp
Tác giả: Nguyễn Như Khanh
Năm: 1996
14. Nguyễn Như Khanh, Phạm Quốc Hùng (1997), “Sự động viên chất dự trữ tỉnh bột trong cây mạ 4 ngày tuổi thuộc 3 giống lúa chịu rét khác nhau dưới tác động của nhiệt độ thấp và KCI”, 7ạp chí di truyền học và Ứng dụng, Tháng 6 - 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự động viên chất dự trữ tỉnh bột trong cây mạ 4 ngày tuổi thuộc 3 giống lúa chịu rét khác nhau dưới tác động của nhiệt độ thấp và KCI
Tác giả: Nguyễn Như Khanh, Phạm Quốc Hùng
Năm: 1997
15. Nguyễn Thị Ngọc Lan (2004), Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý, hóa sinh của 3 giống lúa chịu rét khác nhau dưới ảnh hướng của rét và của KCI xử lý trước khi gieo hạt ở điều kiện vụ đông xuân tại Thái Nguyên, Luận văn thạc sĩ Sinh học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý, hóa sinh của 3 giống lúa chịu rét khác nhau dưới ảnh hướng của rét và của KCI xử lý trước khi gieo hạt ở điều kiện vụ đông xuân tại Thái Nguyên
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Lan
Nhà XB: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2004
16. Nguyễn Xuân Lâm, Mới tương quan giữa khả năng tích lũy kali với một sỐ chỉ tiểu sinh lý, hóa sinh của cây mạ 3 giống lia DT;9, CR293 va thom do (Bình Định) dưới ảnh hưởng của nhiệt độ thấp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mới tương quan giữa khả năng tích lũy kali với một sỐ chỉ tiểu sinh lý, hóa sinh của cây mạ 3 giống lia DT;9, CR293 va thom do (Bình Định) dưới ảnh hưởng của nhiệt độ thấp
Tác giả: Nguyễn Xuân Lâm
17. Nguyễn Văn Mã, Nguyễn Thị Minh Ngọc (2007), Ham lượng prolin trong quá trình sinh trưởng của đậu tương, Những vẫn đề nghiên cứu cơ bản trong khoa học sự sống, Nxb khoa học - kĩ thuật, tr.342 - 344 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.1:  Xác  định  đồ  thị  chuẩn  glucozơ - khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý, hóa sinh của 2 giống lúa nếp n97 và bn4 khi nảy mầm ở nhiệt độ khác nhau
ng 2.1: Xác định đồ thị chuẩn glucozơ (Trang 27)
Bảng  3.1.1:  Tỷ  lệ  nay  mầm  của  2  giống  lúa  nếp - khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý, hóa sinh của 2 giống lúa nếp n97 và bn4 khi nảy mầm ở nhiệt độ khác nhau
ng 3.1.1: Tỷ lệ nay mầm của 2 giống lúa nếp (Trang 29)
Hình  3.1.1:  Tỷ  lệ  nảy  mầm  của  2  giống  lúa  nếp  1.2.  Thời  gian  sinh  trưởng  của  mầm  lúa - khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý, hóa sinh của 2 giống lúa nếp n97 và bn4 khi nảy mầm ở nhiệt độ khác nhau
nh 3.1.1: Tỷ lệ nảy mầm của 2 giống lúa nếp 1.2. Thời gian sinh trưởng của mầm lúa (Trang 30)
Hình  3.1.2:  Thời  gian  sinh  trưởng  của  mầm  2  giống  lúa  nếp  BN4  và  N97 - khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý, hóa sinh của 2 giống lúa nếp n97 và bn4 khi nảy mầm ở nhiệt độ khác nhau
nh 3.1.2: Thời gian sinh trưởng của mầm 2 giống lúa nếp BN4 và N97 (Trang 31)
Bảng  3.1.3:  Khối  lượng  tươi,  khô  của  hai  giống  lúa  nếp - khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý, hóa sinh của 2 giống lúa nếp n97 và bn4 khi nảy mầm ở nhiệt độ khác nhau
ng 3.1.3: Khối lượng tươi, khô của hai giống lúa nếp (Trang 31)
Hình  3.1.3a:  Khối  lượng  tươi  của  mầm  2  giống  lúa  BN4  và  N97 - khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý, hóa sinh của 2 giống lúa nếp n97 và bn4 khi nảy mầm ở nhiệt độ khác nhau
nh 3.1.3a: Khối lượng tươi của mầm 2 giống lúa BN4 và N97 (Trang 32)
Hình  3.1.3b:  Khối  lượng  khô  của  mầm  2  giống  lúa  BN4  và  N97 - khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý, hóa sinh của 2 giống lúa nếp n97 và bn4 khi nảy mầm ở nhiệt độ khác nhau
nh 3.1.3b: Khối lượng khô của mầm 2 giống lúa BN4 và N97 (Trang 33)
Bảng  3.2:  Hoạt  độ  amylase  của  mầm  2  giống  lúa  nếp - khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý, hóa sinh của 2 giống lúa nếp n97 và bn4 khi nảy mầm ở nhiệt độ khác nhau
ng 3.2: Hoạt độ amylase của mầm 2 giống lúa nếp (Trang 33)
Hình  3.2:  Hàm  lượng  enzyme  ơ  -  amylase  trong  mầm  2  giống  lúa  BN4  và - khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý, hóa sinh của 2 giống lúa nếp n97 và bn4 khi nảy mầm ở nhiệt độ khác nhau
nh 3.2: Hàm lượng enzyme ơ - amylase trong mầm 2 giống lúa BN4 và (Trang 34)
Hình  3.3:  Hàm  lượng  đường  khử  của  mầm  2  giống  lúa  BN4  và  N97 - khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý, hóa sinh của 2 giống lúa nếp n97 và bn4 khi nảy mầm ở nhiệt độ khác nhau
nh 3.3: Hàm lượng đường khử của mầm 2 giống lúa BN4 và N97 (Trang 35)
Bảng  3.3:  Hàm  lượng  đường  khử  của  mầm  2  giống  lúa - khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý, hóa sinh của 2 giống lúa nếp n97 và bn4 khi nảy mầm ở nhiệt độ khác nhau
ng 3.3: Hàm lượng đường khử của mầm 2 giống lúa (Trang 35)
Hình  3.4:  Hàm  lượng  tỉnh  bột  còn  lai  trong  hat  nay  mam - khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý, hóa sinh của 2 giống lúa nếp n97 và bn4 khi nảy mầm ở nhiệt độ khác nhau
nh 3.4: Hàm lượng tỉnh bột còn lai trong hat nay mam (Trang 37)
Hình  3.5.1:  hàm  lượng  prolin  của  rễ  mầm  2  giống  lúa  BN4  và  N97  5.2.  Hàm  lượng  prolin  ở  thân  mầm - khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý, hóa sinh của 2 giống lúa nếp n97 và bn4 khi nảy mầm ở nhiệt độ khác nhau
nh 3.5.1: hàm lượng prolin của rễ mầm 2 giống lúa BN4 và N97 5.2. Hàm lượng prolin ở thân mầm (Trang 38)
Hình  3.5.2:  Hàm  lượng  prolin  ở  thân  mầm  2  giống  lúa  BN4  va  N97 - khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý, hóa sinh của 2 giống lúa nếp n97 và bn4 khi nảy mầm ở nhiệt độ khác nhau
nh 3.5.2: Hàm lượng prolin ở thân mầm 2 giống lúa BN4 va N97 (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm