1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DE - DAP AN THI THU TN LAN 1 (2009-2010 ) 02

3 204 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 106,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu III 3 điểm : 1/ So sánh sự khác nhau về địa hình giữa Đông Bắc và Tây Bắc, giữa Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.. b Giải thích vì sao Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận có mức đ

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TAO NGHỆ AN

TRƯỜNG THPT NGễ TRÍ HOÀ

KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT LẦN 1 NĂM 2010

MễN THI : ĐỊA LÍ - GIÁO DỤC THPT

( Thời gian làm bài : 90 phỳt, khụng kể thời gian giao đề )

I PHầN CHUNG CHO tất cả THí SINH ( 8,0 điểm )

Câu I ( 3 điểm ) :

Cho bảng số liệu về hiện trạng sử dụng đất ở Tây Nguyên và ĐB sông Cửu Long năm 2002

( Đơn vị : nghìn ha )

1/ Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô-cơ cấu sử dụng đất ở Tây Nguyên và ĐB sông Cửu Long năm 2002

2/ Nhận xét và giải thích đặc điểm cơ cấu sử dụng đất ở 2 vùng nêu trên

3/ Hãy trình bày phương hướng giải quyết việc làm nhằm sử dụng hợp lý nguồn lao động của nước ta?

Câu II ( 2 điểm ) :

Cho bảng số liệu về diện tích và sản lượng lúa nước ta giai đoạn 1990 – 2005

Diện tích (nghìn ha) 6042,8 6765,6 7666,3 7329,2

Sản lượng (nghìn tấn) 19225,1 24963,7 32529,5 35832,9

1/ Hãy tính năng suất lúa ( tạ/ ha ) của các năm theo bảng số liệu trên?

2/ Nhận xét về sự thay đổi diện tích, sản lượng và năng suất lúa của nước ta giai đoạn 1990-2005 Giải thích

nguyên nhân

Câu III ( 3 điểm ) :

1/ So sánh sự khác nhau về địa hình giữa Đông Bắc và Tây Bắc, giữa Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam

2/ Dựa vào Atlát Địa lý Việt Nam ( trang 21 ) và kiến thức đã học :

a) Hãy tính vùng Đồng bằng sông Hồng chiếm bao nhiêu tỷ đồng trong GDP của cả nước ?

b) Giải thích vì sao Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận có mức độ tập trung công nghiệp theo lãnh thổ vào loại cao nhất cả nước

II PHầN riêng ( 2,0 điểm )

Thí sinh học theo chương trình nào thì chỉ được làm câu dành riêng cho chương trình đó

( câu IVa hoặc IVb )

Câu IVa: Theo chương trình Chuẩn ( 2,0 điểm )

Dựa vào Atlát Địa lý Việt Nam ( trang 22 ) và kiến thức đã học :

1/ Phân tích điều kiện thuận lợi để xây dựng cơ cấu kinh tế nông – lâm – ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ 2/ Kể tên các trung tâm công nghiệp ở Bắc Trung Bô theo quy mô từ lớn đến nhỏ

Câu IVb: Theo chương trình Nâng cao ( 2,0 điểm )

Dựa vào Atlát Địa lý Việt Nam, Xác định vị trí của các tuyến quốc lộ 1A, quốc lộ 6, đường Hồ Chí Minh,

quốc lộ 14, quốc lộ 51 và nêu ý nghĩa của từng tuyến

( Thí sinh được mang Atlát Địa lý Việt Nam vào phòng thi )

Trang 2

Đ ÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Câu I

( 3 đ )

1/ Vẽ biểu đồ :

a) Xử lý số liệu : ( Đơn vị : % )

b) Tính bán kính : Nếu đặt bán kính hình tròn ĐB SCL = 1 cm áp dung công thức ta có bán kính

hình tròn TN là 1,2 cm

c) Vẽ biểu đồ:

- Yêu cầu : Vẽ 2 biểu đồ hình tròn có bán kính khác nhau

- Ghi đủ : Số liệu, ký hiệu chú giải , tên biểu đồ

1,25 đ

0,25 đ

1,0 đ

2/ Nhận xét và giải thích:

a) Đặc điểm cơ cấu sử dụng đất ở ĐB SCL :

- Đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, đất lâm nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ Vì ĐB có nhiều ĐK thuận

lợi cho sản xuất nông nghiệp và đây là vùng trọng điểm sản xuất LTTP của nước ta

- Đất chuyên dùng và đất ở chiếm tỷ trọngkhá lớn Vì đây là vùng đông dân, CSVCKT – CSHT khá

phát triển Đất chưa sử dụng chiếm tỷ trọng nhỏ, do đẩy mạnh khai hoang phục hoá

b) Đặc điểm cơ cấu sử dụng đất ở TN :

- Đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng tương đối lớn, Vì đây là vùng trọng điểm cây công nghiệp Đất

lâm nghiệp chiếm tỷ trọng rất lớn, Vì diện tích rừng còn nhiều

- Đất chuyên dùng và đất ở chiếm tỷ trọng nhỏ, Vì đây là vùng thưa dân, CSVCKT – CSHT chưa

phát triển Đất chưa sử dụng chiếm tỷ trọng lớn, do diện tích đất hoang hoá còn nhiều

1,đ

0,5 đ

0,5 đ

3/ Phương hướng giải quyết việc làm ở nước ta :

- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động trên phạm vi cả nước và trong từng vùng

- Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản

- Thực hiện đa dạng hoá các hoạt động snả xuất ( nghề TT, thủ CN, tiểu thủ CN… )

- Mở rộng, đa dạng hoá các loại hình các loại hình đào tạo các cấp, các ngành nghề, nâng cao chất

lượng đội ngũ lao động

- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động

0,75 đ

Câu II

( 2 đ )

1/ Tính năng suất lúa:

a) Công thức :

- Năng suất ( tạ/ha ) = Sản lượng / Diện tích x 10

b) Bảng số liệu :

0,75 đ

0,25 đ 0,5 đ

2/ Nhân xét và giải thích :

a) Nhận xét :

- Từ năm 1990 – 2000 diện tích lúa của nước ta tăng ( 722,8 nghìn ha), nhưng từ 2000 – 2005 diện

tích lúa lại giảm ( 337,1 nghìn ha )

- Năng suất lúa và sản lượng lúa tăng liên tục Năng suất lúa có tốc độ tăng chậm hơn sản lượng lúa

(từ 1990 – 2005, năng suất lúa tăng 1,5 lần; sản lượng lúa tăng 1,9 lần )

b) Giải thích :

- Từ 1990 – 2000, diện tích lúa tăng do tích cực khai hoang mở rộng diện tích, và thâm canh, tăng

vụ Từ 2000 – 2005 diện tích lúa giảm do đất chuyển sang trồng các cây trồng khác và đất chuyên

dùng, đất ở tăng

- Từ năm 1990 – 2005 sản lượng lúa tăng nhanh do diện tích và sản lượng lúa tăng

- Từ năm 1990 – 2005 năg suất lúa cũng tăng nhanh, do áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và đẩy

1,25 đ

0,75 đ

0,75 đ

Trang 3

mạnh thâm canh

Câu III

( 3 đ ) 1/ Sự khác nhau về địa hình giữa các khu vực: a) Khác nhau về địa hình giữa Đông Bắc và Tây Bắc:

* Vùng Đông Bắc:

- Chủ yếu là đồi núi thấp

- Hướng núi: vòng cung Có 4 cánh cung lớn mở ra về phía bắc và chụm lại ở Tam Đảo, đó là các

cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều

- Núi cao tập trung chủ yếu ở phía bắc ( giáp biên giới Việt-Trung ), ở phần trung tâm là đồi núi thấp

có độ cao TB 500 – 600m

* Vùng Tây Bắc :

- Có địa hình cao nhất nước ta

- Hướng núi: Tây Bắc - Đông Nam

- Có 3 dải địa hình lớn : Phía Đông là dãy Hoàng Liên Sơn cao đồ sộ có đỉnh Phanxipăng(3143m)

Phía Tây là địa hình núi trung bình chạy dọc biên giới Việt-Lào ở giữa thấp hơn là các dãy núi, các

sơn nguyên và các cao nguyên đá vôi; xen giữa các dãy núi là các thung lũng sông cùng hướng

TB-ĐN

b) Khác nhau về địa hình giữa Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam:

* Trường Sơn Bắc:

- Gồm các dãy núi song song, so le theo hướng TB - ĐN

- Địa hình thấp, hẹp ngang, chỉ nâng cao ở 2 đầu

* Trường Sơn Nam:

- Gồm các khối núi và cao nguyên Khối núi KonTum và khối núi cực Nam Trung Bộ được nâng

cao, đồ sộ

- Có sự bất đối xứng rõ rệt giữa 2 sườn Đông – Tây; Phía đông là địa hình núi với những đỉnh cao

trên 2000m nghiêng dần về phía đông, tạo thế chênh vênh bên giải ĐB hẹp ven biển; Phía tây là các

cao nguyên badan tương đối bằng phẳng

2,0 đ

1,0 đ

1,0 đ

2/ Tính toán và giải thích:

a) Tính giá trị GDP của ĐBSH so với cả nước:

- GDP cả nước : 497 486 tỷ đồng

- Tỷ trọng GDP của ĐBSH : 21,1 %

=> GDP của ĐBSH = 497 486 / 100 x 21,1 = 104 969,5 tỷ đồng

b) Giải thích mức độ tập trung công nghiệp ở ĐBSH:

* Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận có mức độ tập trung công nghiệp theo lãnh thổ vào loại

cao nhất nước ta, vì nơi đây có nhiều thuận lợi cho CN phát triển như :

- Vị trí địa lý thuận lợi ( dẫn chứng )

- Kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất khá mạnh

- Nguồn lao động dồi dào, nhất là lao động có tay nghề Thị trường tiệu thụ lớn

- Tài nguyên thiên nhiên và nguyên liệu khá phong phú ( than, sắt, đá vôi, đất sét…) nguồn nguyên

liệu do nông-lam-ngư nghiệp cung cấp

1,0 đ

0,25 đ

0,75 đ

Câu

IVa

( 2 đ )

1/ Điều kiện thuận lợi để xây dựng cơ cấu kinh tế nông-lâm-ngư nghiệp ở BTB :

- Lãnh thổ kéo dài từ B->N, hẹp ngang, tỉnh nào cũng tiếp giáp biển Đồng bằng ở phía đông, vùng

đồi chuyển tiếp và vùng núi ở phía tây

- Vùng núi có độ che phủ rừng cao, trữ lượng gỗ lớn, vùng đồi trước núi có nhiều đồng cỏ, TL cho

chăn nuôi đại gia súc, có khả năng trồng cây CN lâu năm

- Vùng ĐB phần lớn là cát pha, TL cho trồng các cây CN hàng năm, k TL cho trồng lúa

- Vùng biển có nhiều cá tôm và các hải sản quý, dọc bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá… thuận

lợi cho nuôi trồng thuỷ sản

2/ Các trung tâm công nghiệp ở Bắc Trung Bô theo quy mô từ lớn đến nhỏ:

- Quy mô vừa : Thanh Hóa

- Quy mô nhỏ : Bỉm Sơn, Tỉnh Gia, Vinh, Huế

1,5 đ

0,5 đ

Ngày đăng: 28/10/2014, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tròn TN là 1,2 cm. - DE - DAP AN THI THU TN LAN 1 (2009-2010 ) 02
Hình tr òn TN là 1,2 cm (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w