Cơ sở di truyền của quá trình hình thành quần thể thích nghi 2.Thí nghiệm chứng minh vai trò của CLTN trong quá trình hình thành quần thể thích nghi III.. Là các đặc điểm giúp sinh vật
Trang 128 - 01- 2010
GVBM: VÕ THỊ KIM CHUNG
THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm- AG
Trang 2
KimChung Xin Chân Thành Cảm Ơn Các Thầy – Cô đã giúp Kim Chung có được những hình ảnh để soạn giảng được bài này Kính Chúc Các Thầy –
Cô luôn Vui – Khỏe và thật nhiều
Hạnh phúc
Trang 3Câu hỏi: Kể tên các nhân tố tiến hóa cơ bản? Vai trò của CLTN trong quá trình tiến hóa?
Trả lời:
Các nhân tố tiến hóa cơ bản: Đột biến, di nhập
gen, CLTN, các yếu tố ngẫu nhiên, giao phối
không ngẫu nhiên.
Vai trò CLTN: là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa
KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 6BÀI 27.
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH QUẦN THỂ
THÍCH NGHI
Trang 7NỘI DUNG:
I Khái niệm các đặc điểm thích nghi
II Quá trình hình thành quần thể thích nghi
1 Cơ sở di truyền của quá trình hình thành quần thể thích nghi
2.Thí nghiệm chứng minh vai trò của CLTN trong quá trình hình thành quần thể thích nghi
III Sự hợp lí tương đối của các đặc điểm
thích nghi
Trang 8I KHÁI NIỆM ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI:
* QUẦN THỂ THÍCH NGHI:
* ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI:
* VÍ DỤ:
Trang 9Cây sồi
Trang 10Em hãy cho biết đặc điểm nào là đặc điểm thích nghi của con sâu trên cây sồi? Giải thích?
Cụm hoa sồi
Sâu sồi
Cụm hoa sồi
Trang 11Là các đặc điểm giúp sinh vật thích nghi với môi trường làm tăng khả năng
sống sót và sinh sản của chúng.
* ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI:
Thế nào là đặc điểm thích nghi?
Trang 12Cá sấu ngụy trang giống như một thân cây gỗ trong khu đầm lầy
Trang 13Con bọ que
Trang 14Con bọ lá
Trang 16* QUẦN THỂ THÍCH NGHI:
Quá trình hình thành quần thể thích
nghi thể hiện qua các đặc điểm:
• Hoàn thiện khả năng thích nghi của
các SV trong quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác
• Làm tăng số lượng các cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi
trong quần thể từ thế hệ này sang thế
hệ khác.
Trang 17II QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH QUẦN
Trang 191/ Cơ sở di truyền của quá trình hình
thành quần thể thích nghi:
* Quá trình hình thành quần thể thích nghi
là kết quả của một quá trình chịu sự chi
phối của 3 nhân tố: Đột biến; Giao phối
(Sinh sản); CLTN.
Trang 20Vai trò của từng nhân tố ấy
trong quá trình hình thành quần thể
thích nghi?
* Đột biến: Tạo alen mới ( nguồn nguyên liệu sơ cấp)
Trang 21* Giao phối ( Sinh sản): Tổ hợp lại
các gen Biến dị tổ hợp ( nguồn
nguyên liệu thứ cấp) Quần thể SV
đa hình.
1 alen đột biến khi mới xuất hiện chỉ
ở 1 số ít cá thể, nếu nó giúp SV thích nghi tốt với môi trường, có khả
năng sinh sản tốt alen đó ngày
càng phổ biến trong quần thể ở các thế hệ tiếp theo.
Trang 22* CLTN: đóng vai trò sàng lọc và
làm tăng số lượng cá thể có KH
thích nghi có sẵn trong quần thể,
tăng cường mức độ thích nghi của các đặc điểm bằng cách tích lũy các alen qui định các đặc điểm thích
nghi.
Trang 23 Khả năng thích nghi thường không phải là một tính trạng đơn gen mà do rất nhiều gen qui định.
Vì vậy, quá trình hình thành quần thể thích nghi là quá trình tích lũy các alen cùng tham gia qui định KH thích nghi.
Môi trường đóng vai trò sàng lọc
những cá thể có KH thích nghi trong
số các KH có sẵn trong QT chứ không tạo ra các đặc điểm thích nghi.
Trang 24Xét Ví dụ: Khả năng kháng thuốc của vi khuẩn
tụ cầu vàng.
Tụ cầu vàng phát triển trong máu
Trang 25Xét Ví dụ: Khả năng kháng thuốc của vi khuẩn tụ cầu vàng.
- Năm 1941: Sử dụng pênixilin để tiêu diệt
VK tụ cầu vàng rất hiệu quả.
- Năm 1944: Xuất hiện một số chủng kháng lại pênixilin.
- Năm 1992: Trên 95% các chủng VK tụ cầu vàng kháng lại thuốc pênixilin và các thuốc khác có cấu trúc tương tự.
Trang 26Lí do nào khiến hiệu lực diệt vi khuẩn của kháng sinh pênixilin lại giảm sau
một số năm sử dụng?
Trang 27Xử lí pênixilin
CLTN
Tần số các alen kháng thuốc tăng dần
B
B B
B B
Trang 28Tại sao lúc đầu ta dùng một loại hóa chất thì diệt
được tới 90% sâu hại nhưng sau nhiều lần phun thuốc thì hiệu quả diệt sâu của thuốc diệt giảm
Trang 29Thực tế quần thể có tính đa hình về kiểu gen, khả năng kháng thuốc là do nhiều gen quy
định.
Trang 30Như vậy, quá trình hình hình thành đặc
điểm thích nghi ở SV xảy ra nhanh hay
chậm phụ thuộc vào các yếu tố nào?
Tại sao vi khuẩn có khả năng hình thành đặc điểm thích nghi (khả năng kháng
thuốc) nhanh hơn các sinh vật đa bào bậc cao?
Trang 31Liên hệ thực tế: Thảo luận cặp đôi trong 2 phút
Trong trồng trọt nên sử
dụng thuốc trừ sâu như thế
nào?
Trong y học cần sử dụng thuốc kháng sinh như thế nào?
- Dùng đúng thuốc Đạt
hiệu quả cao, bảo vệ môi
trường, an toàn nông phẩm.
Trang 322/ Thí nghiệm chứng minh vai trò của CLTN trong quá trình hình thành QT thích nghi:
Rừng bạch dương Bướm trắng
Trang 33QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH QUẦN THỂ THÍCH NGHI
Bướm trắng trên cây bạch dương thân đen Bướm đen trên cây bạch
dương thân trắng
Trang 36PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1: Đọc thí nghiệm SGK và hoàn thành bảng sau:
Thí nghiệm Số lượng
cá thể theo dõi
Loại cá thể sống sót Loại cá thể bị chim tiêu
Trang 37ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1: Đọc thí nghiệm SGK và hoàn thành bảng sau:
Thí nghiệm Số lượng
cá thể theo dõi
Loại cá thể sống sót Loại cá thể bị chim tiêu
diệt
Vùng có bụi
than 500 bướm trắng Bướm đen Bướm trắng
Vùng không
Câu 2: Vai trò của CLTN (phần ghi nhớ SGK)
Trang 38III SỰ TƯƠNG ĐỐI CỦA CÁC ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI:
Có phải sự thích nghi của SV với môi
trường luôn hoàn hảo hay không? Tại sao nói đặc điểm thích nghi chỉ mang tính tương đối?
Trang 39Có thể nói: “Chim thích nghi hơn cá hay thú thích nghi
hơn chim” được không? Vì sao?
Trang 40Trong tự nhiên, một sinh vật có thể có các
đặc điểm thích nghi với nhiều môi trường khác nhau hay không?
Loài Kănguru đồng cỏ
Loài Kănguru leo trèo
Trang 41Cánh đà điểu không còn chức năng bay mà có tác dụng như “cánh buồm tăng tốc” khi nó chạy.
Trang 42Đôi cánh chim cánh cụt mang chức năng mới là
bơi lội
Trang 43Một số quần thể rắn có khả năng kháng độc của con mồi nhưng khi đó
bò chậm
Một số quần thể rắn không khả năng kháng độc của con mồi nhưng lại bò
nhanh
Loài rắn Thamnophis
sirtalis
Làm mồi cho các loài rắn khác.
Trang 44• CLTN chọn lọc KH theo kiểu “thỏa hiệp”,
có nghĩa là CLTN duy trì 1 KH dung hòa với nhiều đặc điểm khác nhau.
• Một đặc điểm thích nghi trong môi
trường này nhưng không thích nghi
trong môi trường khác.
• Không thể có một sinh vật nào có nhiều đặc điểm thích nghi với nhiều môi trường khác nhau.
Thế nào là thích nghi kiểu hình theo
kiểu thỏa hiệp?
Trang 45CỦNG CỐ
1/ Màu sắc ngụy trang của bướm sâu đo bạch dương là :
A Kết quả chọn lọc thể đột biến có lợi cho bướm
B Kết quả di nhập gen trong quần thể
C Sự biến đổi màu sắc cơ thể bướm cho phù hợp với môi trường
D Do ảnh hưởng trực tiếp của bụi than nhà máy
Trang 462/ Khi dùng một loại thuốc trừ sâu mới, dù với
liều lượng cao cũng không hy vọng tiêu diệt được toàn bộ số sâu bọ cùng một lúc vì :
A Quần thể giao phối đa hình về kiểu gen
B Thuốc sẽ tác động làm phát sinh những đột biến
Trang 473/ Tính chất biểu hiện của đặc điểm thích nghi như thế nào ?
A.Đặc trưng cho mỗi quần thể
B.Luôn phù hợp với sự thay đổi của điều kiện sống.C.Hợp lí một cách tuyệt đối
D.Hợp lí một cách tương đối
Trang 484/ Vì sao có hiện tượng nhiều loài vi khuẩn tỏ
ra « quen thuốc » kháng sinh ?
A Vì đột biến kháng thuốc có trong vốn gen của quần thể.
B Vì vi khuẩn vốn có khả năng thích ứng trước sự thay đổi của điều kiện môi trường.
C Vì vi khuẩn có khả năng thích ứng trực tiếp
bằng các đột biến mới xuất hiện.
D Vì vi khuẩn có khả năng thích ứng trực tiếp
bằng các biến đổi sinh học
Trang 49*Học thuộc bài, trả lời các câu hỏi dưới sgk trang122
* Chuẩn bị bài mới : Bài 28: Loài
I Khái niệm Loài sinh học
II Các cơ chế cách li sinh sản giữa các loài : Thế nào là cách li trước hợp tử ;
cách li sau hợp tử
DẶN DÒ: