Tổ chức văn hóa, khoa học và giáo dục Liên hợp quốc UNESCO, KNS gắn với 4 trụ cột của giáo dục, đó là: - Học để biết Learning to know gồm các kĩ năng tư duy như: tư duy phê phán, tư du
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT NGÔ TRÍ HÒA
-
-TËP HUÊN Gi¸o dôc kü n¨ng sèng Trong M¤N §ÞA Lý CÊP THPT
NTH
Gi¸o viªn
Ngoâ Quang Tuaán
§T : 01277 869 882
Năm học : 2011 - 2012
Trang 2NỘI DUNG TẬP HUẤN
1 Quan niệm về kĩ năng sống
2 Mục tiêu, nguyên tắc, nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh phổ thông
3 Phương pháp giáo dục kĩ năng sống
4 Giáo dục KNS cho HS qua môn Địa lý Thực hành soạn bài và giảng thể nghiệm
* PHƯƠNG PHÁP TẬP HUẤN :
- Lớp tập huấn sẽ được tiến hành theo phương pháp cùng tham gia Điều đó có nghĩa
là trong quá trình tập huấn, học viên (HV) sẽ được tạo cơ hội tham gia tích cực vào các hoạt động tập huấn, cùng chia sẻ những suy nghĩ, ý kiến, kinh nghiệm về KNS và GD KNS của bản thân,… để thông qua đó với sự hướng dẫn, giúp đỡ của các giáo viên (GV), HV sẽ cùng nhau xây dựng và chiếm lĩnh được các nội dung tập huấn
* LỢI ÍCH CỦA PHƯƠNG PHÁP TẬP HUẤN CÙNG THAM GIA :
- HV sẽ tích cực, tự giác, hứng thú học tập hơn
- Tăng cường sự tương tác giữa HV với HV, HV với GV
- HV sẽ dễ tiếp thu, nhớ lâu và vận dụng được những điều đã được học
PHẦN I : QUAN NIỆM VỀ KĨ NĂNG SỐNG :
I QUAN NIỆM VỀ KNS : Có nhiều quan niệm rộng, hẹp khác nhau về KNS :
1 Tổ chức Y tế thế giới (WHO): KNS là khả năng để có hành vi thích ứng
(adaptive) và tích cực (positive), giúp các cá nhân có thể ứng xử hiệu quả trước các nhu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày
2 Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF): KNS là cách tiếp cận giúp thay đổi
hoặc hình hành vi mới Cách tiếp cận này lưu ý đến sự cân bằng về tiếp thu kiến thức, hình thành thái độ và phát triển kỹ năng
3 Tổ chức văn hóa, khoa học và giáo dục Liên hợp quốc (UNESCO), KNS gắn
với 4 trụ cột của giáo dục, đó là:
- Học để biết (Learning to know) gồm các kĩ năng tư duy như: tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề, nhận thức được hậu quả,…;
- Học làm người (Learning to be) gồm các kĩ năng cá nhân như: ứng phó với căng
thẳng, kiểm soát cảm xúc, tự nhận thức, tự tin,…;
- Học để sống với người khác (learning to live together) gồm các kĩ năng xã hội như:
giao tiếp, thương lượng, tự khẳng định, hợp tác, làm việc theo nhóm, thể hiện sự cảm thông;
- Học để làm (Learning to do) gồm kĩ năng thực hiện công việc và các nhiệm vụ
như: kĩ năng đặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm,…
-> Tiểu kết: Quan niệm KNS :
Trang 3- KNS bao gồm các kỹ năng cụ thể cần thiết cho cuộc sống hàng ngày của con người
- Bản chất của KNS là kỹ năng tự quản bản thân và kỹ năng xã hội cần thiết để cá nhân tự lực trong cuộc sống, học tập và làm việc hiệu quả Nói cách khác KNS là khả năng làm chủ bản thân của mỗi người, khả năng ứng xử phù hợp với những người khác và với
xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống
II HOẠT ĐỘNG 1 :
1 Nêu đặc điểm và Phân loại kĩ năng sống ?
Đặc điểm: KNS vừa mang tính cá nhân vừa mang tính XH:
+ KNS mang tính cá nhân vì đó là khả năng của cá nhân
+ KNS mang tính xã hội vì KNS phụ thuộc vào các giai đoạn phát triển lịch sử xã hội, chịu ảnh hưởng của truyền thống và văn hóa của gia đình, cộng đồng, dân tộc
2 Phân loại KNS : UNESCO, WHO, UNICEF: KNS gồm các kĩ năng cốt lõi sau:
1.Kỹ năng giải quyết vấn đề
2 Kỹ năng suy nghĩ/ tư duy phân tích có phê phán
3 Kỹ năng giao tiếp hiệu quả
4 Kỹ năng ra quyết định
5 Kỹ năng tư duy sáng tạo
6 Kỹ năng giao tiếp ứng xử cá nhân
7 Kỹ năng tự nhận thức/ tự trọng và tự tin của bản thân, xác định giá trị
8 Kỹ năng thể hiện sự cảm thông
9 Kỹ năng ứng phó với căng thẳng và cảm xúc
2.1 Trong giáo dục chính quy ở nước ta hiện nay, KNS thường được phân loại theo các mối quan hệ:
a) Nhóm các KN nhận biết và sống với chính mình
KN tự nhận thức
KN xác định giá trị
KN đặt mục tiêu
KN kiềm chế cảm xúc
KN ứng phó với căng thẳng
KN quản lí thời gian
KN đảm nhận trách nhiệm
…
b) Nhóm các KN nhận biết và sống với người khác
KN giao tiếp
KN giải quyết mâu thuẫn
KN thương lượng/từ chối
KN thể hiện sự cảm thông
KN hợp tác
KN tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ
Trang 4…
c) Nhóm các KN ra quyết định một cách hiệu quả
KN tìm kiếm và xử lí thông tin
KN tư duy phê phán
KN tư duy sáng tạo
KN ra quyết định
KN giải quyết vấn đề
…
2.2 Kết luận :
Có nhiều cách phân loại KNS và có sự khác nhau giữa các cách: chỉ ra các KNS cụ
thể (UNESCO, WHO và UNICEF); phân thành các nhóm KNS (Anh); phân loại
theo các mối quan hệ ( Việt Nam)
Tuy nhiên sự phân loại chỉ là tương đối Trên thực tế, các KNS thường không hoàn toàn tách rời nhau mà có liên quan chặt chẽ đến nhau
III HOẠT ĐỘNG 2 :
1 Nêu tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng sống cho học sinh?
Việc giáo dục KNS cho HS phổ thông là cần thiết bởi :
1.1 Kĩ năng sống thúc đẩy sự phát triển cá nhân và xã hội :
- Thực tiễn có khoảng cách giữa nhận thức và hành vi do thiếu kĩ năng sống
- KNS là nhịp cầu giúp con người biến kiến thức thành hành động, hành vi và thói quen lành mạnh
1.2.Giáo dục KNS là yêu cầu cấp thiết đối với thế hệ trẻ :
- Các em là chủ nhân tương lai của đất nước, là những người quyết định sự phát triển của
đất nước, không có KNS không thực hiện tốt trách nhiệm
- Lứa tuổi HS đang hình thành nhân cách không giáo dục kĩ năng sống dễ bị lôi kéo kích
động, tiêu cực
- Hiện nay có nhiều biểu hiện phản cảm là do thiếu kĩ năng sống
1.3 Giáo dục KNS nhằm thực hiện yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông :
- Đảng xác định phải giáo dục con người mới phát triển toàn diện, hiện đại, ngang tầm
quốc tế
- Luật giáo dục và các văn bản xác định rõ yêu cầu đó
1.4 Là xu thế chung của nhiều nước trên thế giới :
- Hiện nay thế giới đã có 155 quốc gia đưa KNS vào nhà trường, trong đó 143 nước đưa vào chính khóa ở tiểu học và trung học
- Có 3 hình thức áp dụng: + Là 1 môn học riêng biệt;
Trang 5+ Tích hợp vào 1 số môn;
+ Tích hợp vào tất cả các môn học
PHẦN II : MỤC TIÊU, NGUYÊN TẮC, NỘI DUNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
I MỤC TIÊU GD KNS :
1 Trang bị cho HS những kiến thức, giá trị, thái độ và kĩ năng phù hợp Trên cơ sở
đó hình thành cho HS những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực; loại bỏ những hành
vi, thói quen tiêu cực trong các mối quan hệ, các tình huống và hoạt động hàng ngày
2 Tạo cơ hội thuận lợi để HS thực hiện tốt quyền, bổn phận của mình và phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức
II NGUYÊN TẮC GD KNS :
1 Tương tác : KNS không thể được hình thành qua việc nghe giảng & tự đọc tài liệu
Cần tổ chức cho HS tham gia các HĐ, tương tác với GV và với nhau trong quá trình GD
2 Trải nghiệm : Người học cần được đặt vào các tình huống để trải nghiệm & thực
hành
3 Tiến trình : GD KNS không thể hình thành trong “ngày một, ngày hai” mà đòi hỏi
phải có cả quá trình: nhận thức -> hình thành thái độ -> thay đổi HV
3
Tiến trình
4
Thay đổi
hành vi
5
Thời gian
2
Trải nghiệm
1
Tương tác
NGUYÊN
T Ắ C GIÁO D Ụ C
K Ỹ N Ă NG
S Ố NG
Trang 64 Thay đổi hành vi : Mục đích cao nhất của GD KNS là giúp người học thay đổi hành
vi theo hướng tích cực
5 Thời gian và môi trường giáo dục: GD KNS cần thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc và
thực hiện càng sớm càng tốt đối với trẻ em
III NỘI DUNG GIÁO DỤC KNS CHO HS :
Các nhóm KNS chính:
1.Tự nhận thức :
• Xác định giá trị;
• Tự nhận thức;
• Thể hiện sự tự tin…
2 Giao tiếp :
• Phản hồi/Lắng nghe tích cực;
• Trình bày suy nghĩ, ý tưởng;
• Giao tiếp;
• Thể hiện sự cảm thông;
• Từ chối;
• Hợp tác;
• Kiên định…
3 Tư duy :
• Tư duy phê phán;
• Tư duy sáng tạo;
• Suy ngẫm/Hồi tưởng;
• Tìm kiếm và xử lí thông tin;
• Phân tích, so sánh, phán đoán…
4 Giải quyết vấn đề :
• Ra quyết định;
• Giải quyết vấn đề;
• Thương lượng;
• Giải quyết mâu thuẫn…
5 Làm chủ bản thân :
• Đặt mục tiêu;
• Quản lí thời gian;
• Đảm nhận trách nhiệm;
• Kiểm soát cảm xúc;
• Lập kế hoạch;
• Ứng phó với căng thẳng;
• Tự bảo vệ…
IV THẢO LUẬN NHÓM :
1 Đại diện từng nhóm nhận túi đựng phiếu các kĩ năng sống tương ứng:
Trang 7• Nhiệm vụ của các thành viên trong nhóm:
- Xác định tên kỹ năng
- Xác định các điểm cơ bản/ cốt lõi của mỗi KNS
• Các thành viên trong nhóm trao đổi, thảo luận, thống nhất ý kiến và ghi kết quả thảo luận trên giấy A0
2 Nội hàm một số KNS :
KN tự nhận thức là khả năng của con người hiểu về chính bản thân mình, như cơ thể, tư tưởng, và mối quan hệ xã hội của bản thân; biết nhìn nhận, đánh giá đúng về tiềm năng, tình cảm, sở thích, thói quen, điểm mạnh, điểm yếu, của bản thân mình; quan tâm và luôn ý thức được mình đang làm gì, kể cả nhận ra lúc chúng ta đang cảm thấy căng thẳng
KN xác định giá trị: là khả năng con người hiểu rõ được những giá trị của bản thân mình Giá trị là những gì con người cho là quan trọng, là có ý nghĩa đối với bản thân mình, có tác dụng định hướng cho suy nghĩ, hành động và lối sống của bản thân trong cuộc sống Giá trị có thể là những chuẩn mực đạo đức, những chính kiến, thái
độ, và thậm chí là thành kiến đối với một điều gì đó…
KN giao tiếp là kỹ năng có thể bày tỏ ý kiến của bản thân theo hình thức nói, viết hoặc sử dụng ngôn ngữ cơ thể một cách phù hợp với hoàn cảnh và văn hóa, đồng thời biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến người khác ngay cả khi bất đồng quan điểm Bày tỏ ý kiến bao gồm cả bày tỏ về nhu cầu, mong muốn và cả nỗi lo sợ, đồng thời nhờ sự giúp đỡ và sự tư vấn khi cần
KN lắng nghe tích cực: Lắng nghe tích cực là một phần quan trọng của kĩ năng giao tiếp Người có kĩ năng lắng nghe tích cực biết thể hiện sự tập trung chú ý và thể hiện (qua cử chỉ không lời) sự quan tâm lắng nghe ý kiến hoặc phần trình bày của người khác, biết cho ý kiến phản hồi mà không vội đánh giá, đồng thời có đối đáp hợp lý trong quá trình giao tiếp
KN thể hiện sự cảm thông: Là khả năng có thể hình dung và đặt mình trong hoàn cảnh của người khác, giúp chúng ta hiểu và chấp nhận người khác vốn là những người rất khác mình, qua đó chúng ta có thể hiểu rõ cảm xúc và tình cảm của người khác và cảm thông với hoàn cảnh hoặc nhu cầu của họ
KN hợp tác: Hợp tác là cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong một công việc, một lĩnh vực nào đó vì mục đích chung Kĩ năng hợp tác là khả năng cá nhân biết chia sẻ trách nhiệm, biết cam kết và cùng làm việc có hiệu quả với những thành viên khác trong nhóm
KN tư duy phê phán: là khả năng phân tích một cách phê phán và khách quan các vấn đề, sự vật, hiện tượng, xảy ra
KN tư duy sáng tạo: là khả năng nhìn nhận và giải quyết vấn đề theo một cách mới, với ý tưởng mới, theo phương thức mới, cách sắp xếp và tổ chức mới; là khả năng khám phá và kết nối mối quan hệ giữa các khái niệm, ý tưởng, quan điểm, sự việc;
độc lập trong suy nghĩ
KN ra quyết định: là khả năng của cá nhân biết quyết định lựa chọn phương án tối
ưu để giải quyết vấn đề hoặc tình huống gặp phải trong cuộc sống một cách kịp thời
Trang 8KN giải quyết vấn đề: là khả năng của cá nhân biết quyết định lựa chọn phương án tối ưu và hành động theo phương án đã chọn để giải quyết vấn đề hoặc khó khăn gặp phải Giải quyết vấn đề có liên quan tới kĩ năng ra quyết định và nhiều KNS khác như: giao tiếp, xác định giá trị, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo,
KN đặt mục tiêu là khả năng của con người biết đề ra những mục tiêu cho bản thân trong cuộc sống cũng như lập kế hoạch để thực hiện được mục tiêu đó
Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm: Đảm nhận trách nhiệm là khả năng con người thể hiện sự tự tin, chủ động và ý thức cùng chia sẻ công việc với các thành viên khác trong nhóm Khi đảm nhận tráchnhiệm, cần dựa trên những điểm mạnh, tiềm năng của bản thân, đồng thời tìm kiếm thêm sự giúp đỡ cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ
KN ứng phó với căng thẳng: là khả năng con người bình tĩnh, sẵn sàng đón nhận những tình huống căng thẳng như là một phần tất yếu của cuộc sống, là khả năng nhận biết sự căng thẳng, hiểu được nguyên nhân, hậu quả của căng thẳng, cũng như biết cách suy nghĩ và ứng phó một cách tích cực khi bị căng thẳng
Kĩ năng quản lý thời gian là khả năng con người biết sắp xếp các công việc theo thứ
tự ưu tiên, biết tập trung vào giải quyết công việc trọng tâm trong một thời gian nhất
định
PHẦN III : CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
I CÁCH TIẾP CẬN :
Việc giáo dục KNS cho HS trong nhà trường phổ thông được thực hiện thông qua dạy học các môn học và tổ chức các hoạt động giáo dục nhưng không phải là lồng ghép, tích hợp thêm KNS vào nội dung các môn học và hoạt động giáo dục; mà theo một cách
tiếp cận mới, đó là sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực để tạo điều kiện,
cơ hội cho HS được thực hành, trải nghiệm KNS trong quá trình học tập
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
• Phương pháp dạy học (PPDH) là lĩnh vực rất phức tạp và đa dạng Có nhiều quan niệm, quan điểm khác nhau về PPDH
• PPDH có ba bình diện:
- Bình diện vĩ mô là quan điểm dạy học
- Bình diện trung gian là phương pháp dạy học
- Bình diện vi mô là Kĩ thuật dạy học
MÔ HÌNH BA BÌNH DIỆN CỦA PPDH Quan điểm DH - PPDH - Kỹ thuật DH
Trang 91 Quan điểm dạy học :
- Là những định hướng tổng thể cho các hành động phương pháp, trong đó có sự kết hợp giữa các nguyên tắc dạy học, những cơ sở lí thuyết của lí luận dạy học, những điều kiện dạy học và tổ chức cũng như những định hướng về vai trò của GV và HS trong quá trình dạy học
- Là những định hướng mang tính chiến lược, cương lĩnh, là mô hình lí thuyết của PPDH Ví dụ quan điểm DH phân hoá, DH tình huống, DH tương tác, DH giải quyết vấn
đề…
KỸ THUẬT DẠY HỌC
DẠY HỌC
(theo nghĩa hẹp)
1 QUAN
ĐIỂM
DẠY HỌC
Bình diện vi mô
Bình diện trung gian
PP Cụ thể
PP vi mô
Trang 102 Phương pháp dạy học :
- Ở bình diện trung gian, khái niệm PPDH được hiểu với nghĩa hẹp (PPDH cụ thể),
là những hình thức, cách thức hành động của GV và HS nhằm thực hiện những mục tiêu dạy học xác định, phù hợp với những nội dung và điều kiện dạy học cụ thể Ví dụ: phương pháp đóng vai, thảo luận, nghiên cứu trường hợp điển hình, trò chơi, thuyết trình…
- PPDH cụ thể quy định những mô hình hành động của GV và HS
3 Kĩ thuật dạy học :
- Kĩ thuật dạy học là những biện pháp, cách thức hành động của GV trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học
- Các KTDH chưa phải là các PPDH độc lập mà là những thành phần của PPDH Ví
dụ, trong phương pháp thảo luận nhóm có các kĩ thuật dạy học như: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật phòng tranh, kĩ thuật các mảnh ghép
=> KẾT LUẬN :