1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại ctcp viglacera đông triều

76 166 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 598,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trả lương theo thời gian có thưởng: Là hình thức trả lương theo thời gian giản đơn kết hợp với chế độ tiềnlương trong sản xuất kinh doanh như : thưởng do nâng cao chất lượng sản phẩm, tă

Trang 1

Em xin chân thành cảm ơn Khoa Kế toán trường Đại học Đại Nam, Phòng Tài chính – Kế toán công ty cổ phần Viglacera Đông Triều đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này.

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội ngày 01 tháng 05 năm 2013

Sinh viên

Nguyễn Thị Thùy Ninh

Trang 2

Cán bộ công nhân viênCông nhân sản xuấtDoanh thu

Hoạt động sản xuất kinh doanhChi phí quản lí kinh doanh

Trang 3

MỤC LỤC

Phiếu chi 43

Ngày 5 tháng 7 năm 2012 44

Phiếu chi 46

Ngày 5 tháng 7 năm 2012 46

Phiếu chi 55

Ngày 10 tháng 07 năm 2012 55

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, kế toán là một công cụ quản lí phục vụ kinh tế, gắn liền với hoạt động quản lí Cùng với sự phát triển của xã hội loài ngoài, các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng mở rộng và phát triển không ngừng, kéo theo sự thay đổi về mặt quản lí Do đó cũng có những cải tiến đổi mới về mọi mặt để đáp ứng yêu cầu quản lí ngày càng cao hơn đối với sự phát triển ngày càng cao của xã hội

Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, vấn đề tổ chức công tác tiền lương là một trong những vấn đề trọng yếu của quản lí Nó có quan hệ mật thiếu với các mặt hoạt động kinh doanh và phải tuân thủ theo những chính sách đãi ngộ đối với người lao động

Tiền lương là vấn đề hết sức quan trọng, nó quyết định đến sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp Một chính sách tiền lương hợp lý là cơ sở, là động lực thúc đẩy cho sự phát triển của doanh nghiệp

Đây chính là vấn đề mà doanh nghiệp hết sức quan tâm Để cung cấp thông tin trên cho quản lí công tác kế toán tiền lương phải tạo được mối liên hệ giữa hệ thống chứng từ lao động, thời gian lao động và kết quả lao động cũng như chứng từ trích lương và thanh toán lương Với hệ thống sổ sách kế toán và

hệ thống báo cáo kế toán, công tác nàu đảm bảo những ghi chép đầy đủ về những chi phí liên quan đến lực lượng lao động trong doanh nghiệp Một trong những yếu tố quyết định đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Mặt khác, công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương còn giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quát về chi phí này trong tổng chi phí hoạt động Để có những giải pháp điều chỉnh thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, bởi thế xu thế hiện nay tiền lương ngày càng đóng vai trò quan trọng trong tổng chi phí hoạt động của doanh nghiệp

Xuất phát từ nhận định trên em chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán tiền

lương và các khoản trích theo lương tại CTCP Viglacera Đông Triều” để viết

chuyên đề khóa luận tốt nghiệp

Trang 5

Mặc dù đã cố gắng song do kiến thức, tầm nhìn cũng như thời gian nghiên cứu khảo sát thực tế cũng có hạn, đối tượng nghiên cứu lại rộng và phức tạp cho nên bài viết của em còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo của các thầy cô bộ môn để có thể hiểu sâu, hiểu rõ trong việc học tập, nghiên cứu kiến thức về các môn chuyên ngành.

Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo, PGS.TS Nguyễn Hữu Ánh cũng như sự tận tình hướng dẫn của anh chị trong Phòng Kế toán CTCP Viglacera Đông Triều đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này

Khóa luận của em gồm 3 phần:

Phần 1: Lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp;

Phần 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại CTCP Viglacera Đông Triều;

Phần 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại CTCP Viglacera Đông Triều

Trang 6

1.1.1 Khái niệm về tiền lương

Nền sản xuất xã hội được cấu thành từ ba yếu tố cơ bản đó là lao động, đối tượng lao động, tư liệu lao động Trong đó lao động là yếu tố quan trọng nhất bởi nó mang tính chủ động và quyết định Người lao động bỏ sức lao động của mình để kết hợp với tư liệu lao động tạo lên đối tượng lao động để tạo ra của cải vật chất cho xã hội Khi đó họ sẽ nhận được ở người chủ của mình một khoản thù lao để tái sản xuất sức lao động Khoản thù lao này chính là tiền lương

Trong nền kinh tế thị trường, sức lao động đã trở thành hàng hoá, người

có sức lao động có thể tự do thuê bán sức lao động của mình cho người sử dụng lao động (Nhà nước, chủ doanh nghiệp ) thông qua các hợp đồng lao động Sau quá trình làm việc chủ doanh nghiệp trả cho họ một khoản tiền lương thường xuyên liên quan chặt chẽ với kết quả lao động của người đó Do đó, tiền lương thường xuyên biến động xoay quanh giá trị sức lao động, là giá cả của yếu tố sức lao động mà người sử dụng lao động trả cho người cung ứng lao động tuân theo quy luật cung cầu của thị trường và pháp luật của nhà nước

Ở Việt Nam, trong suốt giai đoạn dài cơ chế bao cấp, tiền lương không được coi là giá trị của sức lao động Từ khi chúng ta đổi mới sang cơ chế kinh tế thị trường nhiều thành phần, sức lao động mới được coi là hàng hoá và tiền lương được hiểu được hiểu theo đúng với bản chất của nó

1.1.2 Vai trò của tiền lương

Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời cũng là quá trình tiêu hao các yếu tố cơ bản (lao động, đối tượng lao động, tư liệu lao động) Trong đó

Trang 7

dụng các tư liệu lao động tác động vào đối tượng lao động biến các đối tượng lao động thành các vật phẩm có ích cho nhu cầu của con người Để đảm bảo quá trình tái sản xuất trước hết phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động Nghĩa là sức lao động mà con người bỏ ra phải được bù đắp dưới dạng thù lao lao động Tiền lương (Tiền công) chính là phần thù lao lao động được thể hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động căn cứ vào thời gian, khối lượng, chất lượng công việc của họ.

Về bản chất, tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động Mặt khác, tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động kích thích người lao động quan tâm đến kết quả lao động của

họ Nói cách khác tiền lương chính là nhân tố thúc đẩy năng suất lao động Tiền lương đóng vai trò quyết định trong việc ổn định và phát triển kinh tế gia đình Người lao động dùng tiền lương để trang trải và tích luỹ sẽ tạo điều kiện cho người lao động trong doanh nghiệp yên tâm phấn khởi làm việc, thực hiện dân giàu nước mạnh Ngược lại, sẽ làm cho mức sống của họ giảm sút khi kinh tế gặp khó khăn

Vai trò của tiền lương còn được thể hiện thông qua việc thực hiện chức năng của tiền lương, tiền lương nhằm bảo đảm đủ chi phí để tái sản xuất sức lao động Đây cũng là yêu cầu thấp nhất của tiền lương phải nuôi sống người lao động duy trì sức lao động của họ Bảo đảm vai trò kích thích của tiền lương, vì

sự thúc ép của tiền lương khiến người lao động phải say mê nghề nghiệp Vì được lĩnh đồng lương, người lao động tự thấy phải không ngừng bồi dưỡng nâng cao trình độ về mọi mặt cả về kiến thức lý luận kỹ năng kỹ xảo chịu khó tìm tòi học hỏi và rút kinh nghiệm Bảo đảm vai trò điều phối lao động tiền lương, với tiền lương lao động thoả đáng người lao động tự nguyện nhận mọi công việc được giao dù ở đâu làm gì (Công việc độc hại, nguy hiểm khó khăn) hay bất kỳ khi nào (đầu giờ, giữa giờ, cuối giờ thậm chí ngoài giờ làm việc) Vai trò quản

lý lao động của tiền lương, doanh nghiệp sử dụng công cụ tiền lương không chỉ với mục đích tạo điều kiện vật chất cho người lao động mà với mục đích thông qua việc trả lương để kiểm tra theo dõi giám sát người lao động làm việc theo ý

Trang 8

đồ của mình, bảo đảm tiền lương chi ra phải đem lại kết quả và hiệu quả rõ rệt.

1.2 Các hình thức trả tiền lương

Mục đích của chế độ tiền lương là nhằm quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động Trên thực tế các doanh nghiệp thường áp dụng các chế độ (hình thức) tiền lương theo thời gian, tiền lương theo sản phẩm và tiền lương khoán

1.2.1 Trả tiền lương theo thời gian

- Trả lương theo thời gian là hình thức chi trả lương cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế

- Tiền lương theo thời gian được chia ra:

a Trả lương theo thời gian giản đơn:

+ Tiền lương tháng: Là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động

+ Tiền lương tuần: Là tiền lương trả cho một tuần làm việc được xác định trên cơ sở bằng tiền lương tháng nhân với 12tháng chia cho 52.8 tuần

+ Tiền lương ngày là tiền lương trả cho một ngày làm việc được xác định bằng cách lấy tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng

+ Tiền lương giờ là tiền lương trả cho một giờ làm việc được xác định bằng cách lấy tiền lương ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn của bộ luật lao động (không quá 8h/ngày hoặc không quá 40h/tuần)

b Trả lương theo thời gian có thưởng:

Là hình thức trả lương theo thời gian giản đơn kết hợp với chế độ tiềnlương trong sản xuất kinh doanh như : thưởng do nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động, tiết kiệm NVL, … nhằm khuyến khích người lao động hoàn thành tốt các công việc được giao

Trả lương theo thời gian

Trả lương theo thời gian giản đơn +

Các khoản tiền thưởng

→ Hình thức tiền lương thời gian có ưu điểm là dễ tính toán, dễ áp dụng Tuy nhiên có những hạn chế là mang tính bình quân chưa gắn với kết quả sản xuất Chính vì vậy, việc trả lương theo thời gian có thể kết hợp chế độ tiền thưởng để khuyến khích người lao động hăng hái làm việc

- Đối tượng áp dụng: Phù hợp với những lao động làm công tác văn

Trang 9

phòng như hành chính, quản trị, tổ chức lao động, thống kê tài vụ kế toán.

1.2.2 Trả tiền lương theo sản phẩm

- Tiền lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động căn

cứ vào số lượng chất lượng sản phẩm mà họ làm ra

- Trả lương theo sản phẩm có thể tiến hành theo nhiều hình thức khác nhau như:

a Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp

Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp được tính cho từng người lao động hay cho một tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất Theo cách tính này tiền lương được lĩnh căn cứ vào số lượng sản phẩm hay khối lượng công việc hoàn thành và đơn giá tiền lương, không hạn chế khối lượng sản phẩm, công việc là vượt mức hay không vượt mức quy định

Tiền lương được

lĩnh trong tháng =

Số lượng sp, công việc hoàn thành x

Đơn giá tiền lương

b Trả lương theo sản phẩm gián tiếp

Hình thức này thường áp dụng để trả lương cho công nhân phụ, làm những công việc phục vụ cho công nhân chính như sửa chữa máy móc thiết bị trong các phân xưởng sản xuất, bảo dưởng máy móc thiết bị v.v Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp cũng được tính cho từng người lao động hay cho một tập thể người lao động Theo cách tính này, tiền lương được lĩnh căn cứ vào tiền lương theo sản phẩm của bộ phận trực tiếp sản xuất và tỷ lệ tiền lương của bộ phận gián tiếp do Doanh nghiệp xác định Cách tính lương này có tác dụng làm cho những người phục vụ sx quan tâm đến kết quả HĐSXKD vì gắn liền với lợi ích kinh tế của bản thân họ

Tiền lương được lĩnh

trong tháng =

Tiền lương đc lĩnh của bộ phận trực tiếp sản xuất x

Tỷ lệ tiền lương của bộ phận gián

tiếp

c Trả lương theo sản phẩm có thưởng

Là tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp hay trực tiếp, kết hợp với chế

Trang 10

dộ hken thưởng do doanh nghiệp quy định như thưởng do tăng năng suât lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu

d Trả lương theo sản phẩm luỹ tiến

Ngoài việc trả lương theo sản phẩm trực tiếp, DN còn căn cứ vào mức độ vượt định mức lao động để tính thêm một số tiền lương theo tỷ lệ vượt luỹ tiến

Số lượng sản phẩm hoàn thành vượt định mức càng cao thì số tiền lương tính thêm càng nhiều Lương theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng kích thích mạnh mẽ việc tăng năng suất lao động nên được áp dụng ở những khâu quan trọng, cần thiết để đẩy nhanh tốc độ sx,… Việc trả lương này sẽ làm tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm

d Trả tiền lương khoán

Tiền lương khoán là hình thức trả lương cho người lao động theo khối lượng, chất lượng công việc mà họ đã hoàn thành (có thể khoán việc, hay khoán gọn hoặc khoán sản phẩm cuối cùng)

Hình thức trả lương theo sản phẩm có ưu điểm là đảm bảo được nguyên tắc phân phối theo lao động, tiền lương gắn chặt với số lượng và chất lượng lao động mà người lao động bỏ ra, do đó kích thích người lao động quan tâm đến kết quả lao động của mình, thúc đẩy tăng năng suất lao động, tăng sản phẩm xã hội

- Đối tượng áp dụng: Phù hợp với những lao động trực tiếp sản xuất hoặc với những loại công việc có thể lượng hoá được khối lượng chất lượng, có hệ thống định mức lao động, đơn giá tiền lương đầy đủ chính xác

Ngoài chế độ tiền lương các doanh nghiệp còn tiến hành xây dựng chế độ tiền thưởng cho cá nhân, tập thể có thành tích trong trong hoạt động sản xuất kinh doanh Tiền thưởng bao gồm thưởng thi đua (lấy từ quỹ khen thưởng) và thưởng trong sản xuất kinh doanh (do nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm vật tư, phát minh sáng kiến )

Bên cạnh đó chế độ tiền lương, tiền thưởng được hưởng trong quá trình sản xuất kinh doanh, người lao động còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộc

Trang 11

quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế trong các trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động Các quỹ này được hình thành một phần do người lao động đóng góp, phần còn lại được tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.

1.3 Các chính sách về tiền lương

1.3.1 Mức lương tối thiểu

Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu

do nhà nước quy định Mức lương tối thiểu được ấn định theo giá sinh hoạt bảo đảm cho người lao động làm công việc giản đơn nhất (không qua đào tạo) trong điều kiện lao động bình thường bù đắp sức lao động giản đơn và một phần tích luỹ tái sản xuất lao động mở rộng và được dùng làm căn cứ để tính các mức lương cho các loại lao động khác từ 01/05/2012 mức lương tối thiểu do nhà nước quy định là 1.050.000đ

1.3.2 Các chính sách về tiền lương

Tiền lương là một phạm trù phân phối quan trọng, lợi ích thiết thực của người lao động Vì vậy nhà nước đã liên tục ban hành các chính sách để cải cách tiền lương

Các mức lương trong hệ thống thang lương, bảng lương mới và phụ cấp được điều chỉnh từng bước phù hợp với khả năng đáp ứng ngân sách của nhà nước và tình hình phát triển kinh tế xã hội

- Hệ thống thang lương, bảng lương đã phân biệt theo chức vụ dân cử, chức vụ bầu cử của đảng, đoàn thể công chức nhà nước, công nhân viên chức trong các doanh nghiệp, đối tượng được hưởng lương trong lực lượng vũ trang

- Các chức vụ dân cử theo luật định, các chức vụ bầu cử cua đảng, đoàn thể từ TW đến cấp huyện được quy định mỗi chức vụ chỉ có một mức lương không có bậc thâm liên

- Đối tượng hưởng lương trong lực lượng vũ trang:

+ Đối với sĩ quan hưởng lương, tiền lương được xác định theo hàm, mỗi cấp bạc hàm chỉ hưởng một mức lương

+ Đối với quân nhân chuyên nghiệp, tiền lương được xác định theo chuyên môn với 3 cấp trình độ: sơ cấp, trung cấp, cao cấp

Trang 12

+ Đối với công nhân viên chức quốc phòng áp dụng như công nhân viên chức trong doanh nghiệp được hưởng phụ cấp quốc phòng.

- Hệ thống lương công chức, viên chức hành chính sự nghiệp được xây dựng theo ngành, trong mỗi ngành có một ngạch riêng ứng với mỗi một nội dung chuyên môn nghiệp vụ

- Hệ thống lương công nhân viên chức trong các doanh nghiệp bước đầu tách dần và có sự phân biệt so với số tiền lương công chức, viên chức hành chính sự nghiệp

+ Hệ thống thang bảng lương được xây dựng theo ngành nhóm ngành kinh tế – kỹ thuật Số bậc thang lương phù hợp với số bậc công việc theo tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật

+ Hệ thống bảng lương công nhân viên chức trực tiếp sản xuất kinh doanh, các bậc lương được xác định đối với nghề hoặc công việc không thể chia được nhiều mức độ phức tạp

+ Bảng lương viên chức quản lý doanh nghiệp chỉ xây dựng mức lương chức vụ cho 3 chức vụ: Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng theo xếp hạng doanh nghiệp

- Các chức vụ lãnh đạo bổ nhiệm trong các cơ quan hành chính sự nghiệp

và chức vụ trưởng phó phòng tương đương trong các doanh nghiệp xếp lương theo ngạch, bậc chuyên môn nghiệp vụ và hưởng phụ cấp chức vụ theo tổ chức

và hạng doanh nghiệp

- Hệ thống phụ cấp được quy định trong chế độ tiền lương mới bao gồm 7 loại phụ cấp: Phụ cấp khu vực, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp độc hại, phụ cấp nguy hiểm, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp làm đêm, phụ cấp thu hút, phụ cấp lưu động

- Khi thực hiện chế độ tiền lương mới những người hưởng lương phải trích một phần tiền lương để đóng BHXH, BHYT, BHTN theo quy định của Nhà nước

- Thực hiện chế độ tiền lương mới từng bước trong nhiều năm Đối với khu vực hưởng lương từ ngân sách, nhà nước quản lý biên chế vào quỹ lương

Như vậy chế độ tiền lương mới đã có những thay đổi cơ bản về nhận thức quan điểm về tiền lương theo cơ chế quản lý mới thể hiện quyền lợi và nghĩa vụ

Trang 13

của người lao động với người sử dụng lao động đồng thời ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế xã hội và việc cải cách hành chính quốc gia.Việc đổi mới trong chế độ tiền lương đã khắc phục được những mâu thuẫn cơ bản trong chế độ tiền lương cũ.

1.4 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương không chỉ liên quan đến quyền lợi của người lao động mà còn liên quan đến chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, liên quan đến tình hình chính sách về lao động tiền lương của nhà nước

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Theo dõi ghi chép và tính toán chính xác tiền lương phải trả và tình hình trả lương cho người lao động trong toàn doanh nghiệp cũng như trong toàn bộ phận sử dụng lao động Việc tính toán tiền lương và thanh toán tiền lương cần phải được căn cứ vào tính chất khối lượng kết quả công việc của từng đơn vị, từng người lao động và hoàn thành các quy định của doanh nghiệp của nhà nước

đủ các khoản bảo hiểm, kinh phí công đoàn với ngân sách nhà nước

- Định kỳ tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hình quản

lý cung cấp các thông tin cần thiết cho các bộ phận có liên quan

1.5 Nguyên tắc chung để hạch toán lao động và tiền lương

Trong hạch toán lao động và tiền lương cần tuân thủ những nguyên tắc sau để đảm bảo những thông tin cần thiết cho nhà quản lý:

- Hạch toán theo thời gian lao động là đảm bảo ghi chép kịp thời chính xác số giờ công, ngày công làm việc thực tế cũng như ngày nghỉ của người lao động

Trang 14

- Chứng từ để hạch toán thời gian lao động cho công nhân là bảng chấm công Bảng chấm công dùng để ghi chép thời gian làm việc hàng tháng, ngày vắng mặt của cán bộ công nhân viên thuộc các phòng ban bảng chấm công do người phụ trách bộ phận hoặc người được uỷ quyền căn cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình để chấm công cho từng người trong ngày theo các ký hiệu quy định trong các chứng từ Cuối tháng người chấm công và người phụ trách bộ phận ký vào bảng chấm công và chuyển bảng chấm công cùng các chứng từ có liên quan về bộ phận kế toán kiểm tra đối chiều quy ra công để tính lương, BHXH.

- Các chứng từ khác như phiếu giao nhận công việc, phiếu báo ca, phiếu làm thêm giờ … các chứng từ này được lập và do tổ trưởng ký, cán bộ kiểm tra

kỹ thuật chất lượng xác nhận, và được chuyển về phòng kế toán để làm căn cứ tính lương

- Giấy nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội, chứng nhận của cơ quan y tế… là căn cứ để kế toán xác định trợ cấp BHXH cho người lao động

1.6 Quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN

1.6.1 Quỹ tiền lương

Quỹ lương của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp trả cho tất cả người lao động thuộc sự quản lý của doanh nghiệp Thành phần quỹ lương bao gồm: Lương sản phẩm, lương thời gian, lương phụ cấp (phụ cấp khu vực, phụ cấp chức vụ)

Việc phân chia quỹ lương như trên có ý nghĩa quan trọng trong công việc hạch toán tập hợp chi phí sản xuất, chi phí lưu thông trên cơ sở đó xác định một cách chính xác chi phí tiền lương vào giá thành sản phẩm, tác động trực tiếp vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Nguyên tắc quản lý quỹ lương thực chất là xác định mối quan hệ giữa người lao động, người quản lý lao động với nhà nước trong công việc phân chia lợi ích sau một kỳ kinh doanh

Quỹ lương của doanh nghiệp được xác định thông qua đơn giá tiền lương, trên cơ sở các nguyên tắc trên, các cán bộ quản lý sẽ xác định quỹ lương của

Trang 15

doanh nghiệp mình theo các quy định của nhà nước và đặc điểm của doanh nghiệp mình.

Đơn giá tiền lương thường được xác định theo một trong các phương pháp sau: Đơn giá tiền lương tính trên tổng doanh thu trừ tổng chi phí, đơn giá tiền lương trên lợi nhuận, đơn giá tiền lương tính trên tổng doanh thu và đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm

1.6.2 Quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN:

Nền kinh tế càng phát triển mức thu nhập của người lao động ngày càng được nâng cao, họ không những nhận được tiền lương mà các doanh nghiệp còn phải lập các quỹ để bảo đảm cho người lao động về vật chất, tinh thần khi họ gặp rủi ro Theo chế độ hiện hành doanh nghiệp phải trích nộp và lập các quỹ như:

1.6.2.1 Quỹ BHXH

Quỹ BHXH được hình thành bằng cách trính theo tỷ lệ quy định trên tổng

số quỹ lương cấp bậc, theo chế độ hiện hành tỷ lệ trích BHXH là 23% cụ thể:+ 17% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp và được tính vào chi phí KD.+ 7% còn lại là do người lao động nộp và được trừ vào lương tháng

Quỹ BHXH được thiết lập tạo ra nguồn vốn tài trợ cho người lao động trong những trường hợp như: Nghỉ ốm, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, người lao động nữ có thai, sinh con, ngoài ra còn trợ cấp các chế độ khác nhau như: Trợ cấp hưu trí, chi chế tử tuất cho nhân thân người lao động

Quỹ này được quyết toán như sau: Đối với người lao động hưởng chế độ BHXH đơn vị quản lý sẽ trực tiếp chi trả tiền được hưởng BHXH sau đó đơn vị

sẽ có yêu cầu thanh quyết toán với cơ quan BHXH về số đã chi

Trang 16

Quỹ này được thiết lập để trợ cấp một phần cho người lao động khi bệnh tật ốm đau, trang trải tiền khám chữa bệnh tiền viện phí, tiền thuốc người lao động thang mục đích là để chăm sóc bảo về sức khoẻ toàn cộng đồng

Quỹ này cơ quan BHYT tự thanh quyết toán với người lao động căn cứ vào mức độ nặng nhẹ của các rủi ro bệnh tật ốm đau

1.6.2.3 KPCĐ

Công đoàn là một tổ chức đại diện cho người lao động nhằm bảo vệ quyền lợi cho người lao động, là đại diện trực tiếp hướng dẫn điều chỉnh thái độ của người lao động đối với công việc

KPCĐ được trích hàng tháng theo tỷ lệ quy định theo chế độ hiện hành, tỷ

lệ trích KPCĐ là 2% trên tổng tiền lương thực tế tiền lương và được tính vào chi phí kinh doanh trong tháng

Quỹ KPCĐ được trích lập doanh nghiệp phải nộp lên 1% cho công đoàn cấp trên, 1% để lại cho công đoàn đơn vị sử dụng cho các khoản chi phí cho hoạt động công đoàn như hoạt động thể thao, hội phụ nữ

1.6.2.4 BHTN

BHTN là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong thời gian không có việc làm Theo chế độ hiện hành quỹ này được hình thành từ 2 nguồn:

+ Người lao động hàng tháng có trách nhiệm đóng góp 1% theo tổng quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ từ thu nhập của mình

+ Người sử dụng lao động hàng tháng có trách nhiệm đóng góp 1% theo tổng quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ của những người tham gia đóng BHTN tại đơn vị mình

Toàn bộ số BHTN trích được DN phải nộp cho cơ quan quản lý quỹ

Trang 17

1.7 Phương pháp hạch toán tiền lương và các khoản thanh toán với cán bộ công nhân viên

1.7.1 Chứng từ hạch toán ban đầu

Để phán ánh khoản tiền lương, các khoản thanh toán với cán bộ công nhân viên, kế toán sử dụng các chứng từ sau:

- Bảng chấm công: là một chứng từ kế toán lao động, dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ BHXH và là căn

cứ để tính trả lương, BHXH trả thay lương cho từng người và quản lý lao động cho doanh nghiệp.( Mẫu số: 01 – LĐTL )

- Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ để hạch toán tiền lương,

nó căn cứ để thanh toán tiền lương, phụ cấp cho người lao động trong các đợn vị sản xuất kinh doanh, đồng thời là căn cứ để hạch toán tiền lương.( Mẫu số: 02 – LĐTL)

- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành.(Mẫu số: 05 – LĐTL)

- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ.( Mẫu số: 06 – LĐTL)

- Phiếu nghỉ hưởng BHXH: là chứng từ về lao động tiền lương, dùng để xác nhận số ngày nghỉ do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động của người lao động làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH trả lương theo chế độ quy định

- Bảng thanh toán BHXH: Là bảng tổng hợp và thanh toán trợ cấp BHXH trả lương cho người lao động, là lập báo cáo quyết toán BHXH với cơ quan quản lý BHXH cấp trên (Mẫu 04-LĐTL)

- Bảng thanh toán tiền thưởng là chứng từ xác nhận số tiền thưởng cho từng người lao động làm cơ sở để tính thu nhập của mỗi người lao động Bảng này được lập trong trường hợp đột xuất, thưởng tiết kiệm nguyên vật liệu

- Hợp đồng giao khoán: là bảng cam kết giũa người khoán và người nhận khoán về khối lượng công việc, thời gian làm việc trách nhiệm và quyền lợi của mỗi bên khi thực hiện công việc đó đồng thời là cơ sở để thanh toán tiền

Trang 18

công lao động cho người nhận khoán ( Mẫu số: 08 – LĐTL).

- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài.( Mẫu số: 07 – LĐTL)

- Bảng thanh lý hợp đồng giao khoán.( Mẫu số: 09 – LĐTL)

- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương.( Mẫu số: 10 – LĐTL)

- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH.( Mẫu số: 11 – LĐTL)

1.7.2 Tài khoản sử dụng trong kế toán tiền lương và các khoản thanh với cán bộ công nhân viên

* TKSD: TK 334 (Phải trả cán bộ công nhân viên)

Bên Nợ:

- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH, và các khoản khác đã ứng cho công nhân viên

- Các khoản khấu trừ vào lương, tiền công của cán bộ công nhân viên

- Các khoản tiền công đã ứng trước hoặc đã trả với người lao động thuê ngoài

Bên Có:

- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH, và các khoản khác phải trả cho công nhân viên

- Các khoản tiền công phải trả cho lao động thuê ngoài

Số Dư Bên Nợ: Phản ánh số trả thừa cho cán bộ công nhân viên.

Số Dư Bên Có: Phản ánh tiền lương, tiền công, các khoản khác

phải trả cho cán bộ công nhân viên

* TKSD: TK 338 (Phải trả, phải nộp khác)

Bên Nợ:

- Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào tài sản liên quan theo quyết định ghi trong biên bản xử lý:

- BHXH phải trả cho cán bộ công nhân viên

- Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị

- Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện sang TK 515

- Trả lại tiền cho khách hàng (trong trường hợp chưa kết chi phí hoạt động tài chính sang doanh thu bán hàng)

Trang 19

Bên Có:

- Giá trị tài sản thừa chờ giả quyết chưa xác định rõ nguyên nhân

- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN chi phí sản xuất kinh doanh

- Các khoản thanh toán với cán bộ công nhân viên

- BHXH, BHYT,BHTN trừ vào lương của công nhân viên

Số Dư Bên Có: - Số tiền còn phải trả, còn phải nộp.

- BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN đã nộp đủ cho cơ quan quản lý Tài khoản này có thể có số dư Bên Nợ phản ảnh số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả, phải nộp hoặc số BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN vượt chi chưa bù đắp

* TKSD: TK 335: Chi phí trả trước Tài khoản này dùng để phản ánh các

khoản chi phí trả trước về tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, sửa chữa lớn tài sản cố định vàc các khoản trích trước khác

Bên Nợ: Các khoản chi phí thực tế phát sinh thuộc nội dung chi phí phải

trả và điều chỉnh vào cuối liên độ

Bên Có: Khoản trích trước tính vào chi phí của các đối tượng có liên

quan và khoản điều chỉnh vào cuối liên độ

Dư Có: Khoản để trích trước để tính cào chi phí hiện có.

Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác:

- TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

- TK 627 - Chi phí sản xuất chung

1.7.3.1 Kế toán tiền lương, tiền công, tiền thưởng

- Hàng tháng tính ra số tiền lương phải trả cho công nhân viên và phân bổ cho các đối tượng, kế toán ghi:

Trang 20

Nợ 622: Tiền lương trả cho công nhân viên trực tiếp sản xuất

Nợ 627: Tiền lương phải trả cho lao động gián tiếp và quản lý phân xưởng

Nợ 641: Tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng

Nợ 642: Tiền lương phải trả cho bộ phận quản lý doanh nghiệp

Nợ 241: Tiền lương công nhân xây dựng cơ bản và sửa chữa lớn TSCĐ

Có 334: Tổng số tiền lương phải trả công nhân viên trong tháng

- Tính ra số tiền thưởng phải trả công nhân viên:

Nợ 431: Thưởng thi đua lấy từ quỹ khen thưởng

Nợ 622, 6271, 6411, 6421: Thưởng trong sản xuất

Có 334: Tổng số tiền thưởng phải trả

- Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên:

Nợ 334: Tổng các khoản khấu trừ

Có 333: Thuế thu nhập phải nộp

Có 141: Số tạm ứng trừ vào lương

Có 138: Các khoản bồi thường thiệt hại vật chất

- Thanh toán lương, thưởng cho công nhân viên

Nợ 334: Các khoản đã thanh toán

Có 111: Thanh toán bằng tiền mặt

Có 112: Thanh toán bằng chuyển khoảnTại các doanh nghiệp sản xuất, để tránh sự biến động của giá thành sản phẩm, doanh nghiệp có thể tiến hành trích trước tiền lương công nhân phải trả nghỉ phép tính vào chi phí sản xuất sản phẩm, coi như một khoản chi phí phải trả:

Mức trích trước

hàng tháng theo

kế hoạch

= Tiền lương chính phải trả cho

công nhân trực tiếp trong tháng x

Tỉ lệ trích trước

Tỷ lệ

trích

= Tổng số tiền lương nghỉ phép theo KH năm của CNSX

Tổng số tiền lương chính phải trả theo KH năm của

x 100

Trang 22

đồ sau:

(1)Trích BHXH,BHYT,KPCĐ,BHTN tính vào chi phí SXKD

(3) BHXH phải trả thay lương cho công nhân viên

622,627,641,642,241 334

111,112

334 111,112

KPCĐ,BHTN theo quy định

Trang 23

1.7.3.3 Các hình thức ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Mỗi đơn vị kế toán có một hệ thống sổ chính thức theo chế độ quy định

Sổ kế toán được mở khi bắt đầu niên độ kế toán và khoá sổ kế toán khi kết thúc liên độ Sổ kế toán dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh dựa vào đó

để cung cấp thông tin cho người quản lý Do đó việc sử dụng loại sổ nào, số lượng, kết cấu, quan hệ ghi chép giữa các sổ ra sao còn tuỳ thuộc vào hình thức

tổ chức sổ mà kế toán tiền lương và thanh toán với CBCNV sử dụng loại sổ sau: Hình thức nhật kí sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật kí chung, Nhật kí chứng từ

Trang 24

PHẦN 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN

TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CTCP VIGLACERA

ĐÔNG TRIỀU2.1 Tổng quan về công ty cổ phần Viglacera Đông Triều

- Niêm yết: Cổ phiếu của Công ty được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán là DTC; Ngày đăng ký giao dịch: ngày 6 tháng 12 năm 2006; Ngày giao dịch đầu tiên 25 tháng 12 năm 2006

- Các sự kiện khác : Thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần thứ

1 ngày 09/8/2006 tăng vốn Điều lệ Công ty từ 4,5 tỷ đồng lên 5 tỷ đồng; Thay đổi lần thứ 2 ngày 13/5/2008, đổi tên công ty (Từ Công ty cổ phần Đông Triều Viglacera thành Công ty cổ phần Viglacera Đông Triều); Thay đổi lần 3 ngày 11/12/2008 tăng vốn Điều lệ từ 5 tỷ đồng lên 10 tỷ đồng; Thay đổi lần thứ 4 ngày 14 tháng 05 năm 2009 vốn điều lệ là 10 tỷ đồng Thay đổi lần 5 ngày 21 tháng 07 năm 2011 tăng vốn điều lệ từ 10 tỷ lên 20 tỷ đồng Thay đổi lần thứ 6 ngày 28 tháng 08 năm 2012 tăng vốn điều lệ từ 20 tỷ đồng lên 40 tỷ đồng và thay đổi người đại diện theo pháp luật ông Nguyễn Hữu Gấm được bổ nhiệm

Trang 25

làm Giám đốc công ty thay ông Đoàn Văn Sinh.

Để nâng cao năng lực sản xuất, đáp ứng với nhu cầu của thị trường xây dựng trong nước và tiến ra thị trường nước ngoài, Công ty đã và đang tiến hành đầu tư đổi mới theo cả chiều rộng và chiều sâu như đầu tư nâng cấp công suất nhà máy Đầm Hà, nhà máy Đông Triều 2 và đặc biệt đang triển dự án đầu tư chiều sâu nhà máy Đông Triều 1 với tỷ mức đầu tư rất lớn dự kiến gấp 1, 2 – 1,

5 lần tổng tài sản của công ty hiện nay

- Địa bàn kinh doanh: Công ty tập trung các biện pháp để giữ vững các thị trường truyền thống sẵn có (khu vực Quảng Ninh, Hải Phòng, Hải Dương, Thái Bình) và đã từng bước mở rộng phát triển thị trường, đi sâu khai thác các thị trường tiềm năng là các khu đô thị, khu kinh tế tại khu vực Đông bắc bộ, từng bước thâm nhập và mở rộng thị trường vào khu vực miền trung như Thanh Hoá,

Hà Tĩnh, Quảng Bình

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

- Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng đất sét nung và các loại vật liệu xây dựng khác;

- Đầu tư hạ tầng, xây lắp các công trình công nghiệp, dân dụng;

- Chuyển giao công nghệ kỹ thuật sản xuất gạch ngói đất sét nung;

- Kinh doanh vận tải;

- Kinh doanh dịch vụ thương mại và du lịch;

- Kinh doanh đầu tư bất động sản;

- Khai thác, chế biến nguyên nhiên vật liệu sản xuất vật liệu xây dựng;

- Kinh doanh xuất nhập khẩu;

- Kinh doanh đại lý xăng dầu

Hiện nay, lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty là : Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng đất sét nung như : Gạch xây 2 lỗ; Gạch xây 6 lỗ; Gạch lát lá nem; Ngói lợp 22 và các sản phẩm gạch ngói trang trí khác Lĩnh vực kinh doanh này chiếm 85-95% doanh thu hoạt động của Công ty cổ phần Viglacera Đông Triều

* Quy trình sản xuất kinh doanh

Là đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng gạch ngói từ đất sét nung, các sản phẩm của Công ty được sản xuất trên dây chuyền công nghệ chế biến tạo hình dẻo, sản phẩm tạo hình được phơi trong nhà kính, sấy và nung các sản phẩm trong hầm sấy lò nung tuynel liên hợp, chọn phân loại sản phẩm

Trang 26

Sơ đồ: Dây chuyển công nghệ sản xuất của CTCP Viglacera Đông Triều:

NVL

Chế biến tạo hình

Phơi dảo

Sấy trong

lò TUYNELNhập kho sản

phẩm

Kiểm tra sản phẩm

Ra lò sản phẩm

Trang 27

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lí của công ty

Sơ đồ: Sơ đồ bộ máy quản lí của công ty CTCP Viglacera Đông Triều

Đại hội cổ đông

Hội đồng quản trị

Giám đốc điều hành

công ty

Ban kiểm soát

P.Giám đốc kinh doanh

Tri u Iề

Nhà máy ông Tri u

Trang 28

* Đại hội đồng cổ đông : Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là

cơ quan quyết định cao nhất của công ty

* Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là đại diện cho các cổ đông để quản trị

công ty Hội đồng quản trị do Đại hội cổ đông bầu ra

* Ban kiểm soát: Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm soát mọi mặt hoạt động quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty, thường xuyên thông báo với Hội đồng quản trị về kết quả hoạt động, lấy ý kiến của Hội đồng quản trị trước khi trình báo cáo, kết luận và kiến nghị lên Đại hội cổ đông

* Giám đốc điều hành: Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền, nhiệm vụ được giao, có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty

+ Phó giám đốc kinh doanh: Là người chịu trách nhiệm về khả năng tiêu thụ

sản phẩm của công ty

+ Phó giám đốc Sản xuất: Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất, ổn

định về máy móc thiết bị của toàn công ty

* Phòng kinh doanh: Là bộ phận bán hàng chuyên tham mưu cho Giám đốc về

tổ chức mạng lưới nhân viên tiêu thụ, nhân viên thị trường, điều hành công tác phục

vụ khách hàng, vận chuyển, bốc xếp hàng hóa, đề xuất các giải pháp kinh doanh có hiệu quả

* Phòng Tổ chức – Lao động :

- Theo dõi việc thực hiện các chính sách bảo hiểm xã hội – y tế cho CBCNV của Công ty, lập bảng lương hàng tháng và thực hiện các chính sách nhân sự, lao động khác

- Xây dựng kế hoạch, đề xuất các chương trình vui chơi giải trí tập thể cho CBNV trong công ty, đảm bảo sử dụng quỹ phúc lợi hợp lý và có hiệu quả nhất

- Tìm kiếm, tuyển dụng các ứng cử viên có năng lực và các vị trí theo yêu cầu của Ban Giám đốc

- Tư vấn cho Ban Giám đốc về các chính sách mới trong lĩnh vực lao động

- Xây dựng, đề xuất các chương trình đào tạo, nâng cao trình độ và kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ cho các phòng ban

Trang 29

* Phòng Tài chính - Kế toán:

- Là bộ phận chuyên môn nghiệp vụ thực hiện các công việc về tài chính –

kế toán, phân tích, đánh giá tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của Công ty

- Tư vấn, tham mưu cho ban giám đốc về các chiến lược tài chính ngắn, trung, dài hạn trên cơ sở các dự án đang và sẽ triển khai

- Kiểm tra, giám sát tình hình, công tác tài chính kế toán để đảm bảo tuân thủ quy chế của Công ty và các quy định liên quan của Pháp luật Kế toán trưởng trịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực phản ánh đầy đủ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trước Ban Giám đốc

* Phòng Kế hoạch - Đầu tư: Là bộ phận chuyên môn nghiệp vụ tham mưu giúp Giám đốc Công ty xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn và hàng năm của Công ty

* Phòng Kỹ thuật, công nghệ : Quản lý máy móc thiết bị tổ chức hệ thống sổ sách và nhân viên theo dõi cụ thể lập phương án sửa chữa, bảo dưỡng đúng định kỳ

để đảm bảo an toàn trong vận hành

Quá trình hoạt động sản xuất của Công ty được thực hiện tại 3 nhà máy :

* Nhà máy Đông Triều 1: Sản xuất các sản phẩm gạch xây như gạch 2 lỗ,

gạch 6 lỗ tròn vuông, gạch đặc và các loại sản phẩm khác Đây là nhà máy lớn nhất của công ty có 2 hệ thống dây chuyền Tiệp Khắc và Ý, công suất thiết kế 35- 40 triệu viên QTC/năm Có 2 lò nung dài 94m, và 2 lò sấy 62,4m

* Nhà máy Đông Triều 2: Sản xuất gạch xây, công suất thiết kế 18 - 20

triệu viên QTC/năm/lò Nhà máy có 1 lò nung 58, 4m

* Nhà máy Đầm Hà: Cũng chỉ tiến hành xuất gạch xây, công suất thiết kế

18 - 20triệu viên QTC/năm/lò Có 2 lò nung dài 58,4m

* Xí nghiệp xây dựng: Thi công các công trình xây dựng trong và ngoài tỉnh

như Hà Tĩnh, Nam Định và thực hiện các hạng mục, công trình xây dựng trong công ty

Trang 30

2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Sơ đồ: Tổ chức bộ máy kế toán của CTCP Viglacera Đông Triều

Công ty áp dụng thình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung theo chế độ

kế toán mới, nên các công việc từ phân loại chứng từ, định khoản kế toán đến việc lập báo cáo kế toán đều được thực hiện tại phòng kế toán:

- Kế toán trưởng : Là người giúp việc trong lĩnh vực chuyên môn tài chính

cho Giám đốc và là người chịu sự lãnh đạo trực tiếp về mặt tài chính của Giám đốc Công ty; Tổ chức phân công trong nhân viên kế toán trong phòng thực hiện công tác kế toán của Công ty; Bố trí điều hành các nhiệm vụ của phòng và chịu trách nhiệm trước ban Giám đốc các công việc của phòng; Nghiên cứu và dự thảo các văn bản quản lý tài chính của doanh nghiệp

- Kế toán tổng hợp kiêm kế toán tài sản cố định: Theo dõi tình hình biến

động về tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định, đánh giá tài sản cố định của công ty; tập hợp chứng từ viết phiếu thu chi và làm các loại báo cáo theo sự phân công của kế toán trưởng

- Kế toán tiền lương kiêm Kế toán ngân hàng:

+ Hàng tháng thanh toán lương và các khoản trích theo lương trên cơ sở căn

Trang 31

+ Theo dõi các nghiệp vụ phát sinh tại ngân hàng, đối chiếu công nợ với ngân hàng.

- Kế toán thành phẩm: Ghi chép tổng hợp các số liệu nhập xuất kịp thời

đầy đủ giúp ban giám đốc công ty nắm bắt được về tình hình thực hiện về thành phẩm của đơn vị

-Kế toán vật tư: Theo dõi tình hình nhập - xuất –

tồn về vật tư công cụ, dụng cụ, tập hợp phân bổ chi phí và tính giá thành sản phẩm, làm các báo cáo có liên quan

Thủ quỹ: Là người quản lý tiền mặt của công ty: có nhiệm vụ xuất nhập tiề

n theo các lệnh xuất tiền, chi tiền các chứng từ phiếu thu, phiếu chi được phê duyệt Mỗi ngày đều phải cập nhật các phát sinh và cộng số dư tiền mặt cuối ngày để báo cáo

2.2.2 Các chính sách kế toán áp dụng tại CTCP Viglacera Đông Triều

- Hệ thống chứng từ: Các chứng từ kế toán của công ty thực hiện đúng mẫu biểu của Bộ Tài chính và Tổng cụ Thống kê, ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định áp dụng thống nhất trong cả nước

- Hệ thống tài khoản: Hệ thống tài khoản kế toán của công ty đang áp dụng được ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/06/2006 của

Bộ trưởng Bộ Tài chính, cùng các văn bản bổ sung sửa đổi

- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 10/01/N và kết thúc vào 31/12/N, kỳ

kế toán là quý

- Đơn vị tiền tệ công ty áp dụng để tính toán là VNĐ

- Khi xuất vật tư, nguyên liệu, công cụ dụng cụ để sản xuất công ty tính theo phương pháp bình quân gia quyền

- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ

- Phương pháp khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng

- Phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho xuất nhập theo phương pháp

Trang 32

thẻ song song.

- Tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập trung

- Hệ thống chứng từ sử dụng theo quy định Bộ Tài chính: hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu chi, phiếu thu, bảng phân bổ công

cụ dụng cụ, phẩn bổ tiền lương và BHXH, bảng trích khấu hao TSCĐ

Trình tự ghi sổ kế toán tiền lương tại Công ty được khái quát qua sơ đồ sau:

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng hoặc ghi định kỳ Đối chiếu

2.3 Thực tế công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại CTCP Viglacera Đông Triều

2.3.1 Công tác quản lý lao động của CTCP Viglacera Đông Triều

Trong nền kinh tế thị trường, việc sản xuất kinh doanh hàng hoá luôn có

sự cạnh tranh gay gắt Vì vậy, các doanh nghiệp muốn tồn tại được tất yếu phải biết sử dụng nguồn lực của mình một cách có hiệu quả Vấn đề sử dụng lao động và thực hiện chế độ trả lương cho người lao động là vấn đề hết sức quan trọng cho sự nghiệp phát triển của doanh nghiệp

Thực tế ở CTCP Viglacera Đông Triều đã xây dựng quy chế nội bộ về chi trả tiền lưong gắn liền với kết quả lao động nhằm khuyến khích cán bộ công

Sổ chi tiết TK 334, 338

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ đăng ký chứng từ -

ghi sổ

Trang 33

nhân viên không ngừng nâng cao năng suất lao động, góp sức của mình cho Công ty ngày càng phát triển, đồng thời góp phần xây dựng công bằng xã hội Vấn đề tiền lương, tiền thưởng đã thực sự thu hút sự quan tâm của người lao động

Với số lượng lao động 520 người được quản lý theo từng phòng ban, đơn

vị Trong mỗi phòng ban, đơn vị tổ trưởng chịu trách nhiệm quản lý và điều hành số lao động trong tổ Đối với các phòng ban có thể chia thành các bộ phận theo nhiệm vụ Mỗi năm Công ty đều có sự điều chỉnh lao động về cả số lượng

và cơ cấu tuỳ theo kế hoạch sản xuất - kinh doanh Cụ thể, số lượng lao động và

cơ cấu lao động thực hiện năm 2011, năm 2012 và kế hoạch năm 2013 như sau :

Bảng số lượng lao động và cơ cấu lao động của công ty:

Chỉ tiêu Thực hiện năm

2011

Thực hiện năm 2012

Kế hoạch năm 2013

Số lượng (người)

Tỷ trọng (%)

Số lượng (người)

Tỷ trọng (%)

Số lượng (người)

Tỷ trọng (%)

100

81,418,6

520

43882

100

84,215,8

600

51090

100

8515Qua bảng số liệu trên cho thấy :

Năm 2011, tổng số lao động 440 người, trong đó số lượng lao động trực tiếp là 358 người chiếm 81,4% ; số lượng lao động gián tiếp là 82 người, chiếm 18,6% Với cơ cấu lao động như vậy chứng tỏ Công ty đã sử dụng tương đối hiệu quả lực lượng lao động gián tiếp

Năm 2012, tổng số lao động 520 người, trong đó số lượng lao động trực tiếp là 438 người, chiếm 84,2%; số lượng lao động gián tiếp là 82 người, chiếm 15,8% Điều này chứng tỏ trong năm 2012, cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng lao động trực tiếp, giảm tỉ trọng lao động gián tiếp Đây là

Trang 34

một sự dịch chuyển tích cực bởi Công ty đã và đang đổi mới trang thiết bị, công nghệ và mở rộng quy mô sản xuất

Năm 2013, căn cứ vào kế hoạch sản xuất - kinh doanh, Công ty điều chỉnh lao động theo hướng

+ Tăng tổng số lao động 80 người (số tương đối tăng 15,4%)

+ Tăng số lao động trực tiếp cả về số tuyệt đối(72 người) và tương đối (0,8%)

+ Tăng số lao động gián tiếp thêm 8 người nhưng tỷ trọng lại giảm 0,8%

do tốc độ tăng lao động trực tiếp lớn hơn tốc độ tăng lao động gián tiếp

Sự điều chỉnh này là phù hợp với kế hoạch mở rộng sản xuất kinh doanh,

hạ thấp giá thành sản phẩm, dịch vụ của Công ty năm 2013

Số lượng lao động và cơ cấu lao động ảnh hưởng rất lớn đến tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Tuy nhiên, còn một yếu tố nữa của lao động không kém phần quan trọng đó là trình độ lao động (chất lượng lao động) của người lao động trong Công ty:

Bảng cơ cấu lao động theo trình độ của công ty năm 2012

(%)

1 Đại học , cao đẳng

2 Trung học

3 Công nhân kỹ thuật

4 Công nhân bậc 4 trở lên

NgườiNgườiNgườiNgười

12195145159

23,417,827,831

2.3.2 Chế độ tiền lương của Công ty

Căn cứ vào nghị định 83/2008/NĐ-CP ngày 31/07/2008 của Chính Phủ,

Trang 35

nghị định 134/2008 ngày 31/12/2008 của Bộ Lao động - Thương binh Xã hội, các văn bản hướng dẫn thi hành Công ty đã xây dựng quy chế trả lương như sau:

2.3.2.1 Đối tượng, nguyên tắc trả lương của Công ty

Đối tượng trả lương :

Quy chế trả lương này áp dụng đối với tất cả viên chức và người lao động đang làm việc trong CTCP Viglacera Đông Triều (trừ hợp đồng công nhật) Viên chức và người lao động được gọi chung là người lao động

Nguyên tắc trả lương :

+ Trả lương ngang nhau cho lao động như nhau: nguyên tắc này xuất phát

từ nguyên tắc phân phối theo lao động Nguyên tắc này dùng thước đo lao động

để đánh giá và thực hiện trả lương Những người có hao phí lao động như nhau mặc dù khác về tuổi tác, dân tộc, giới tính thì được trả lương như nhau Đây

là nguyên tắc rất quan trọng vì nó đảm bảo đựơc sự công bằng, bình đẳng trong trả lương Điều này có ý nghĩa khuyến khích người lao động rất lớn Trả lương ngang nhau cho những lao động như nhau bao hàm ý nghĩa : đối với những công việc khác nhau thì cần có sự đánh giá đúng mức và công bằng, chính xác trong tính toán trả lương

+ Tiền lương được trả cho người lao động theo khối lượng và chất lượng công việc được giao trên cơ sở mức độ phức tạp và trách nhiệm đảm nhận của công việc

+ Đảm bảo tiền lương thấp nhất trong Công ty không thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà Nước quy định

+ Bội số lương năng suất của người cao nhất không vượt quá 2 lần hệ số lương chức danh mà người đó đang hưởng

+ Quỹ tiền lương được phân phối trực tiếp cho người lao động, không sử dụng vào mục đích khác

Để thực hiện các nguyên tắc trên, Công ty đã thực hiện các biện pháp sau :

- Sắp xếp lại lao động hợp lý với khả năng và nhu cầu công tác của từng người và của Công ty

Trang 36

- Tiến hành phân loại một cách tương đối chính xác về khả năng lao động của cán bộ công nhân viên dựa vào khả năng hoàn thành công việc được giao và kết quả công việc thực hiện

- Hàng tháng Giám đốc họp với các trưởng phòng, quản đốc, chủ tịch công đoàn để đánh giá kết quả và năng suất lao động để quy định mức lương tối thiểu, đồng thời xem xét các trường hợp khen thưởng, kỷ luật (nếu có )

2.3.2.2 Nội dung quỹ tiền lương

Quỹ tiền lương của Công ty là toàn bộ tiền lương trả cho tất cả các loại lao động thuộc Công ty quản lý và sử dụng

∗* Quỹ tiền lương :

∗Quỹ tiền lương thực hiện toàn Công ty được xác định như sau :

Quỹ tiền lương = Doanh thu tiêu

thụ sản phẩm x

Đơn giá tiền lương theo % doanh thuTrong đó :

+ Doanh thu tiêu thụ sản phẩm : là doanh thu tiêu thụ sản phẩm thực tế trong kỳ tính lương (tháng, quý, năm )

+ Đơn giá tiền lương theo % doanh thu do Tổng Công ty thủy tinh và gốm xây dựng Viglacera giao

Thành phần quỹ tiền lương của Công ty:

Quỹ tiền lương của Công ty bao gồm các khoản chủ yếu là: tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế làm việc (theo thời gian, theo sản phẩm ) ; tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng viềc, nghỉ phép hoặc đi học; các loại tiền thưởng trong sản xuất, các khoản phụ cấp thường xuyên (phụ cấp khu vực, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại )

Nguồn hình thành quỹ tiền lương:

+ Quỹ tiền lương theo đơn giá được giao

+ Quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước chuyển sang (nếu có)

+ Quỹ tiền lương từ các hoạt động sản xuất - kinh doanh, dịch vụ khác ngoài đơn giá tiền lương

+ Quỹ tiền lương bổ sung từ tiền lương còn lại của năm, quý, tháng trước

Trang 37

chuyển sang

Phân phối quỹ tiền lương :

Để đảm bảo quỹ tiền lương không vượt quá so với quỹ tiền lương được hưởng, dồn chi quỹ lương vào các tháng cuối năm hoặc để dự phòng quỹ tiền lương quá lớn, tổng quỹ tiền lương hàng tháng phân chia như sau :

+Tiền lương trả trực tiếp cho can bộ công nhân viên theo lương sản phẩm, lương khoán, lương thời gian bằng 76% tổng quỹ lương

+Tiền thưởng trong lương bằng 12% tổng quỹ lương

+ Quỹ dự phòng cho năm sau tối đa không quá 12% tổng quỹ lương

Kết thúc năm thực hiện (2012) Công ty cân đối và phân phối (gốc + lãi) quỹ lương dự phòng để lại của năm trước (2011) cho người lao động (kể cả người lao động chấm dứt hợp đồng lao động ) theo lương cấp bậc

Công ty sẽ thanh toán cho người lao động bằng cách ghi số tiền gửi vào Công ty và được tính lãi theo lãi suất Công ty vay của Ngân hàng

Quy định trả lương và căn cứ trả lương:

- Quy định trả lương: Quỹ tiền lương dùng chi trả trực tiếp cho người lao động được thực hiện theo 2 phần :

+ Phần lương chính;

+ Phần lương năng suất

- Căn cứ trả lương: Tiền lương được trả trên cơ sở ngày công làm việc thực tế với 8 giờ làm việc, những ngày được Công ty cử đi công tác, nghỉ phép

và nghỉ việc riêng theo thời hạn quy định trong nội quy lao động được hưởng 100% lương

+ Người lao động nghỉ ốm, trông con ốm, thai sản được hưởng trợ cấp BHXH

+ Người lao động nghỉ việc do tai nạn lao động theo thời hạn quy định của pháp luật được hưởng 100% tiền lương

+ Người lao động phải ngừng việc do lỗi của Công ty thì được trả nguyên lương, do lỗi của người lao động thì không đựơc trả lương

+ Người lao động phải ngừng việc do thiên tai, hoả hoạn, do sự cố bất khả

Trang 38

kháng được hưởng ít nhất bằng mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định.

+ Người lao động bị tố cáo có hành vi vi phạm kỷ luật lao động, nội quy

cơ quan, pháp luật Nhà Nước phải tạm đình chỉ công việc Thời gian tạm đình chỉ công việc dể làm kiểm điểm được tạm ứng 50% lương (bậc lương trước khi

bị đình chỉ công việc) Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc nếu người lao động không có lỗi thì Công ty sẽ trả đủ lương

+ Người lao động làm đêm (ca 3 từ 22 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau) được trả lương bằng 140% lương làm việc vào ban ngày

+ Người lao động làm thêm giờ vào ngày thường được hưởng 150% lương giờ làm việc theo tiêu chuẩn ; vào ngày nghỉ hàng tuần được hưởng bằng 200% lương giờ làm việc theo tiêu chuẩn; vào ngày lễ, ngày nghỉ có lương bằng 300% lương giờ làm việc theo tiêu chuẩn

+ Người lao động trong thời gian thử việc được hưởng ít nhất bằng 80% tiền lương theo NĐ 31-2012/NĐ-CP và 50% tiền lương theo hệ số chức danh công việc đang đảm nhiệm

x

150% hay 200% hay 300%

x Số giờ làm thêm

x

Sản phẩm thêm ngoài định mức giờ tiêu chuẩn

- Tổ chức thực hiện:

+ Từ ngày 01 đến 05 hàng tháng các đơn vị gửi về Công ty (phòng tổ chức nhân sự tiếp nhận) bảng chấm công, giấy thanh toán lương sản phẩm, phiếu nhập kho sản phẩm để làm cơ sở thanh toán tiền lương

+ Thanh toán tiền lương: Hàng tháng Công ty sẽ trả lương cho người lao động làm 2 kỳ :

Ngày đăng: 27/10/2014, 23:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối số phát - hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại ctcp viglacera đông triều
Bảng c ân đối số phát (Trang 32)
Bảng số lượng lao động và cơ cấu lao động của công ty: - hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại ctcp viglacera đông triều
Bảng s ố lượng lao động và cơ cấu lao động của công ty: (Trang 33)
Bảng cơ cấu lao động theo trình độ của công ty năm 2012 - hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại ctcp viglacera đông triều
Bảng c ơ cấu lao động theo trình độ của công ty năm 2012 (Trang 34)
Bảng chấm công - hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại ctcp viglacera đông triều
Bảng ch ấm công (Trang 40)
Bảng chấm công - hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại ctcp viglacera đông triều
Bảng ch ấm công (Trang 42)
Bảng thanh toán tiền thưởng năm 2012 - hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại ctcp viglacera đông triều
Bảng thanh toán tiền thưởng năm 2012 (Trang 51)
BẢNG THANH TOÁN BHXH - hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại ctcp viglacera đông triều
BẢNG THANH TOÁN BHXH (Trang 57)
Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội - hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại ctcp viglacera đông triều
Bảng ph ân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w