1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần hóa chất

81 404 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 829,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được vai trò quan trọng của công tác bán hàng trong toàn bộcông tác kế toán của doanh nghiệp nói chung và công ty cổ phần Hóa chấtnói riêng, em xin viết và đi sâu vào nghiên cứ

Trang 1

MỤC LỤC Trang

CHƯƠNG I: NỘI DUNG CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ, MỐI QUAN HỆ, CỦA CÔNG TÁC KẾ

TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG 3

1.1.1 Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả bán hàng 3

1.1.2 Vai trò của công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng 5

1.1.3 Mối quan hệ về bán hàng và xác định kết quả bán hàng 6

1.1.5 Yêu cầu của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 7

1.2 NỘI DUNG CỦA KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT

1.2.1 Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 7

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN

BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN HÓA CHẤT

2.1 CÁC CHỨNG TỪ SỬ DỤNG VÀ TRÌNH TỰ LUÂN CHUYỂN

CHỨNG TỪ TRONG QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA

2.2 PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ VỐN HÀNG BÁN VÀ TỔ CHỨC KẾ

2.4 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU 46

Trang 2

2.4.2 Kế toán giảm giá hàng bán 49

2.5 TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG, CHI PHÍ QUẢN LÝ

DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT 52

2.6 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG HOẠT

ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT 61

CHƯƠNG III: NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG

TÁC KÊ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH

3.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

3.2 NHỮNG GIẢI PHÁP VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN CÔNG

TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ KẾT QUẢ Ở CÔNG TY CỔ PHẦN

Trang 4

Nền kinh tế Việt Nam trong những năm vừa qua có sự chuyến biến lớn

từ một nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thì trường dưới sựđiều tiết vĩ mô của Nhà nước Chính cơ chế mới này đã tác động căn bảnphương hướng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các doanhnghiệp có quyền chủ động sáng tạo đề ra phương án sản xuẩt kinh doanh củamính sao cho đem lại lợi ích từ phương án đó là cao nhất, đồng thời thựchiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước Tuy nhiên, phương án sản xuất kinhdoanh đưa ra phải đáp ứng được nhu cầu thị hiếu của khách hàng trên thịtrường nếu doanh nghiệp muốn thu được lợi nhuận cao

Để thực hiện được những nhiệm vụ kinh doanh nói trên, các doanhnghiệp nói chung và các doanh nghiệp thương mại nói riêng tất yếu phải tổchức tốt công tác kế toán ở đơn vị mình, đặc biệt là kế toán bán hàng

Nhận thức được vai trò quan trọng của công tác bán hàng trong toàn bộcông tác kế toán của doanh nghiệp nói chung và công ty cổ phần Hóa chấtnói riêng, em xin viết và đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “ Tổ chức công tác kếtoán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong hoạt động kinh doanh củacông ty cổ phần Hóa chất”

Trang 5

Mục đích của việc nghiên cứu đề tài này nhằm vận dụng những vấn đề

lý luân đã được học vào trong thực tế , hiểu được công tác kế toán của công

ty và thấy được những tồn tại của công ty.`

Trang 6

CHƯƠNG I NỘI DUNG CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH

NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1.2 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ, MỐI QUAN HỆ, CỦA CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG.

1.1.5 Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Khái niệm bán hàng

- Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá gắn

với phần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàngthanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

- Bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Trong các doanh nghiệp thương mại, bán hàng là khâu cuối cùng củaquá trình hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại Đây làquá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá người mua và doanh nghiệpthu tiền về hoặc được quyền thu tiền

Trang 7

- Xét về góc độ kinh tế thì bán hàng là quá trình hàng hoá củadoanh nghiệp được chuyển từ hình thái vật chất (hàng) sang hình thái tiền tệ(tiền).

Những đặc điểm chính của quá trình bán hàng tại các doanh nghiệp:

Đặc điểm chính của bán hàng có sự trao đổi thoả thuận giữa người mua

và người bán, nguời bán đống ý bán, người mua đồng ý mua , họ trả tiềnhoặc chấp nhận trả tiền

Một đặc điểm nữa của bán hàng là có sự thay đổi quyền sở hữu về hànghoá: người bán mất quyền sở hữu, người mua có quyền sở hữu về hàng hoá

đã mua bán Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, các doanh nghiệp cung cấpcho khách hàng một khối lượng hàng hoá và nhận lại của khách hàng mộtkhoản gọi là doanh thu bán hàng Số doanh thu này là cơ sở để doanh nghiệpxác định kết quả kinh doanh của mình

Khái niệm kết quả bán hàng

Trong các doanh nghiệp thương mại cũng như các doanh nghiệp sảnxuất, hoạt động bán hàng là hoạt động tài chính, thường xuyên mang lại lợinhuận cho doanh nghiệp Kết quả bán hàng phản ánh kết quả cuối cùng củaviệc thực hiện tiêu thụ hàng hoá, lao vụ, dịch vụ của hoạt động sản xuấtkinh doanh trong kỳ và được thể hiện thông qua chỉ tiêu lãi hoặc lỗ

Kết quả bán hàng: Là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần của hoạtđộng bán hàng với các chi phí của hoạt động đó

Kết quả bán hàng = Doanh thu thuần – (Giá vốn hàng bán + chi phíbán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp)

Trang 8

Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ doanhthu

 Xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Có thể hiểu việc xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phíkinh doanh đã bỏ ra và thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ Kết quả củaviệc so sánh này, nếu thu nhập lớn hơn chi phí thi kết quả bán hàng là lãi,thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ Viêc xác định kết quảbán hàng thường được tiến hành váo cuối kỳ kinh doanh thường là cuốitháng ,cuối quý, cuối năm, tuỳ thuộc vào từng đặc điểm kinh doanh và yêucầu quản lý của từng doanh nghiệp

1.1.6 Vai trò của công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Đối với doanh nghiệp: Thực hiện tốt công tác bán hàng giúp doanhnghiệp thu hồi vốn nhanh, làm tăng tốc độ chu chuyển của vốn lưu động, từ

đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp tổ chức vốn, giảm bớt số vốn phải huyđộng từ bên ngoài Do đó giảm bớt chi phí, tăng nguồn vốn sử dụng để tái

mở rộng sản xuất và sẽ tăng được doanh thu cho doanh nghiệp

Đối với người tiêu dùng: Thực hiện tốt công tác bán hàng cũng cónghĩa là doanh nghiệp đã góp phần thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng.Thông qua hoạt động mua bán hàng hoá, các doanh nghiệp thương mạichính là cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng, giúp người sảnxuất tiếp cận thị trường, nắm bắt nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng đểđáp ứng những nhu cầu đó

Đối với nền kinh tế quốc dân: Sự lớn mạnh của mỗi doanh nghiệp nóichung và doanh nghiệp thương mại nói riêng đều góp phần củng cố sự pháttriển của nền kinh tế quốc dân Do đó, doanh nghiệp thương mại phải thực

Trang 9

hiện tốt khâu bán hàng sẽ góp phần điều hoà giữa sản xuất và tiêu dùng,đảm bảo cho sự phát triển cân đối và bền vững của nền kinh tế quốc dân

1.1.7 Mối quan hệ về bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Bán hàng là khâu cuối cùng của trong quá trình kinh doanh của doanhnghiệp còn xác định kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đơn vị quyếtđịnh tiêu thụ hàng hoá nữa hay không Do đó có thể nói giữa bán hàng vàxác định kết quả kinh doanh có mối quan hệ mật thiết Kết quả bán hàng làmục đích cuối cùng của doanh nghiệp còn bán hàng là phương tiện trực tiếp

để bù đắp những chi phí bỏ ra, có điều kiện để mở rộng hoạt động kinhdoanh ,nâng cao đời sống của người lao động ,tạo nguồn tích luỹ cho nềnkinh tế quốc dân Việc xác định chính xác kết quả bán hàng là cơ sở xácđịnh chính xác hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp đối vối nhà nướcthông qua việc nộp thuế, phí ,lệ phí vào ngân sách nhà nước, xác định cơ cấuchi phí hợp lý và sử dụng có hiệu quả cao số lợi nhuận thu được giải quyếthài hoà giữa các lợi ích kinh tế: Nhà nước, tập thể và các cá nhân người laođộng

Trang 10

1.1.8 Yêu cầu đối với kế toán bán hàng:

Giám sát chặt chẽ hàng hoá tiêu thụ trên tất cả các phương diện : sốlượng, chất lượng…

Tránh hiện tượng mất mát hư hỏng hoặc tham ô lãng phí, kiểm tra tínhhợp lý của các khoản chi phí đồng thời phân bổ chính xác cho đúng hàngbán để xác định kết quả kinh doanh

Phải quản lý chăt chẽ tình hình thanh toán của khách hàng yêu cầuthanh toán đúng hình thức và thời gian tránh mất mát ứ đọng vốn …

1.1.9 Yêu cầu của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Bán hàng và xác định kết quả bán hàng có ý nghĩa sống còn đối vớidoanh nghiệp Kế toán trong các doanh nghiệp với tư cách là một công cụquản lý kinh tế, thu nhận xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và sựvận động của tài sản đó trong doanh nghiệp nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộhoạt động kinh tế,tài chính của doanh nghiệp, có vai trò quan trọng trongviệc phục vụ quản lý bán hàng và xác định kết quả bán hàng của doanhnghiệp đó Quản lý bán hàng là quản lý kế hoạch và thực hiện kế hoạch tiêuthụ đối với từng thời kỳ, từng khách hàng, từng hợp đồng kinh tế

1.2 NỘI DUNG CỦA KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG

1.2.1 Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại gồm hai khâu: Bán buôn

và bán lẻ

Trang 11

- Phương thức bán buôn

Bán buôn là phương thức bán hàng với số lượng lớn cho đơn vị thương mại, cácdoanh nghiệp sản xuất để thực hiện việc bán ra hoặc gia công, chế biến sau đó bán chongười tiêu dùng

Đối với khâu bán buôn doanh nghiệp thường sử dụng các phương thứcbán buôn:

Bán buôn qua kho: Là phương thức bán buôn hàng hoá đã nhập về kho

của doanh nghiệp thương mại

Bán buôn vận chuyển thẳng: Là phương thức bán hàng mà theo đó

doanh nghiệp mua hàng của bên cung cấp để giao bán thẳng cho người mua

- Phương thức bán lẻ

Bán lẻ là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, các tổchức kinh tế mang tính chất tiêu dùng

Đối với khâu bán lẻ thường sử dụng hai phương thức sau:

Phương thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng trực tiếp

chịu hoàn toàn trách nhiệm vật chất về số hàng đã nhận để bán ở quầy hàng,đồng thời chịu trách nhiệm quản lý số tiền bán hàng trong ngày

Phương thức bán lẻ thu tiền tập trung: Theo phương thức này, nghiệp

vụ thu tiền và nghiệp vụ giao hàng cho khách tách rời nhau Mỗi quầy hànghoặc liên quầy hàng bố trí một số nhân viên thu ngân làm nhiệm vụ thu tiềncủa khách hàng, viết hoá đơn để khách hàng nhận hàng ở quầy do nhân viênbán giao hàng Cuối ca, cuối ngày nhân viên thu ngân làm giấy nộp tiền bánhàng còn nhân viên bán hàng căn cứ vào hoá đơn giao hàng cho khách hàng

để kiểm kê lượng hàng còn lại, xác định lượng hàng đã bán rồi lập báo cáobán hàng

- Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi

Trang 12

Bên bán sẽ xuất hàng cho các đơn vị, cá nhân làm đại lý Số hàng gửigiao đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và được coi là hànggửi bán Chỉ khi nào nhận được thông báo của các đại lý, nhận tiền do đại lýthanh toán hoặc thanh toán định kỳ giữa hai bên thì sản phẩm xuất kho mớiđược coi là tiêu thụ, không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Vớiphương thức này doanh nghiệp phải thanh toán cho đại lý khoản “hoa hồng”bán hàng và được tính vào chi phí bán hàng.

- Phương thức bán hàng trả góp

1.2.2 Các phương thức thanh toán

Hiện nay các doanh nghiệp thương mại áp dụng 2 phương thức thanhtoán sau:

- Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt: Khi người mua nhận được

hàng từ doanh nghiệp thì sẽ thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc nếu được sựđồng ý của doanh nghiệp thì bên mua sẽ ghi nhận nợ để thanh toán sau Thông thường phương thức này được sử dụng trong trường hợp ngườimua hàng với khối lượng không nhiều và chưa mở tài khoản tại ngân hàng

- Thanh toán qua ngân hàng: Trong phương thức này ngân hàng đóng

vai trò trung gian giữa doanh nghiệp và khách hàng, làm nhiệm vụ chuyểntiền từ tài khoản của người mua sang tài khoản của doanh nghiệp và ngượclại Phương thức này có nhiều hình thức thanh toán như: thanh toán bằngséc, thư tín dụng, thanh toán bù trừ, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi,

Phương thức này thường được sử dụng trong trường hợp người muahàng với số lượng lớn có giá trị lớn và đã mở tài khoản tại ngân hàng

Trang 13

1.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng

Khái niệm về doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng: Là tổng giá trị được thực hiện do việc bán hàngcho khách hàng trong một kỳ nhất định của hoạt động sản xuất kinh doanh.Tổng doanh thu của một lần bán hàng là số tiền ghi trên hoá đơn bán hàng

và bao gồm cả các khoản phụ thu và chi phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)

Phương pháp xác định doanh thu bán hàng

Tuỳ thuộc vào phương pháp tính thuế GTGT mà doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ được xác định như sau:

- Đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trựctiếp hoặc không chịu thuế GTGT thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanhtoán

- Đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ thì doanh thu bán hàng là giá bán chưa có thuế GTGT

- Đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTĐB hoặc thuế XNK thìdoanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán (đã bao gồm thuế TTĐB hoặcthuế XNK)

Doanh thu bán hàng thuần: Là khoản chênh lệch giữa doanh

thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu:

- Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêmyết cho khách hàng mua hàng với số lượng lớn theo thoả thuận về chiếtkhấu thương mại đã cam kết ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hàng hoá

Trang 14

- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoákém phẩm chất, không đúng thời hạn giao hàng, sai quy cách theo quy địnhtrong hợp đồng.

- Trị giá hàng bán bị trả lại: Là giá trị hàng bán đã xác định tiêu thụ bịkhách hàng trả lại và từ chối thanh toán do hàng bị vỡ, hư hỏng không phải lỗicủa khách hàng

- Các khoản thuế:

+ Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu

+ Thuế GTGT đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán ra chịuthuế theo phương pháp trực tiếp:

Xác định thuế GTGT phải nộp:

(1) Doanh số của hàng hoá, dịch vụ bán ra là giá bán thực tế bên muaphải thanh toán cho bên bán, bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu,phí thu thêm mà bên mua phải trả

(2) Giá vốn của hàng hoá, dịch vụ bán ra được xác định bằng giá trịhàng hoá, dịch vụ mua vào (giá mua bao gồm cả thuế GTGT) mà cơ sở sảnxuất, kinh doanh đã dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịuthuế GTGT bán ra trong kỳ

(1)

Giá vốn của hàng hoá, và dịch vụ bán

ra(2)

Số thuế GTGT

phải nộp

GTGT của hàng hoá, dịch vụ chịu

thuế

Thuế suất thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ đó

Trang 15

Tuỳ theo phương thức, hình thức bán hàng, kế toán bán hàng sử dụngcác chứng từ kế toán sau:

- Hoá đơn GTGT

- Hoá đơn bán hàng

- Bảng kê bán lẻ, bán buôn hàng hoá, dịch vụ

- Giấy nộp tiền của nhân viên bán hàng

- Bảng kê nhận hàng và thanh toán hàng ngày

- Bảng thanh toán hàng đại lý

- Các chứng từ khác có liên quan

Tài khoản sử dụng:

- Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hoá, tiềncung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả phụ thu và phụ phí thu thêmngoài giá bán (nếu có) Số tiền bán hàng này được ghi trên hoá đơn GTGT,hoá đơn bán hàng hoặc trên chứng từ có liên quan tới việc bán hàng hoặcgiá thoả thuận giữa người mua và người bán

Tài khoản 511 có 5 tài khoản cấp hai:

+ TK 5111 - Doanh thu bán hàng hoá

+ TK 5112 - Doanh thu bán sản phẩm

+ TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

+ TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá

+ TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

- Tài khoản 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ:

Tài khoản 512 phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch

vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi íchkinh tế thu được từ việc bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ

Trang 16

giữa các đơn vị trực thuộc, hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty,tổng công ty theo giá bán nội bộ.

Tài khoản 512 có 3 tài khoản cấp hai:

+ TK 5121 – Doanh thu bán hàng hoá

+ TK 5122 – Doanh thu bán sản phẩm

+ TK 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản khác liên quan: TK 111, 112, 131,

Nếu doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK111, 112, 131: Tổng giá thanh toán

Có TK 511, 512: Doanh thu chưa có thuế GTGT

Có TK333(1): Thuế GTGT phải nộp

Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Nợ TK111, 112, 131: Tổng giá thanh toán

Có TK 511, 512: Tổng giá thanh toán

- Phương thức hàng đổi hàng:

Nếu đổi lấy hàng hoá sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanhhàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Trước hết, kế toán phản ánh doanh thu:

Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán

Trang 17

Có TK 511: Giá bán chưa có thuế GTGT.

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

Khi nhận hàng hoá, vật tư:

Nợ TK 152, 153, 156: Giá mua chưa có thuế GTGT

Nợ TK 1331: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Có TK 131: Phải thu của khách hàng

Nếu đổi lấy hàng hoá sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanhhàng hoá dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theophương pháp trực tiếp, kế toán ghi:

Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng

Có TK 511: Doanh thu bán hàng (tổng giá thanh toán).Khi nhận vật tư, hàng hoá:

Nợ TK 152, 153, 156: Tổng giá thanh toán

Có TK 131: Phải thu của khách hàng

- Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi các đại lý nộp báo cáo bánhàng Khi nhận được báo cáo bán hàng của đại lý, kế toán phản ánh doanhthu:

Nợ TK 111, 112, 131: Tổng số tiền của hàng gửi bán

Có TK 511: Doanh thu bán hàng chưa có thuế GTGT

Có TK 333(1): Số thuế GTGT phải nộp

Đồng thời xác định hoa hồng trả cho đại lý:

Nợ TK 641: Số tiền hoa hồng trả cho đại lý

Có TK 111, 112, 131: Số tiền hoa hồng trả cho đại lý

Trang 18

- Phương thức bán hàng trả góp

Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần Người mua sẽ thanhtoán lần đầu một khoản tiền tại thời điểm mua, số tiền còn lại người muachấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một lãi suất nhất định Kếtoán ghi nhận doanh thu ngay khi giao hàng cho người mua và giá để ghinhận doanh thu là giá bán trả tiền ngay (trả một lần) Số chênh lệch giữatổng số tiền theo giá bán trả chậm với giá bán trả tiền ngay được phản ánh ở

TK 338(7) - Doanh thu chưa thực hiện Từng kỳ số tiền lãi trả chậm, trả gópđược tính vào doanh thu hoạt động tài chính (TK 515)

Kế toán phản ánh:

Nợ TK111, 112: Khách hàng trả trước một khoản tiền

Nợ TK131: Số tiền còn lại phải thu của khách hàng

Có TK 511: Giá bán trả tiền ngay (1 lần) chưa có thuế GTGT

Có TK 333(1): Thuế GTGT đầu ra (theo phương pháp khấu trừ)

Có TK 338(7): Lãi bán hàng trả góp

Đồng thời phân bổ doanh thu tiền lãi trả góp trong kỳ này và các kỳtiếp theo, kế toán ghi:

Nợ TK 338(7): Lãi bán hàng trả góp

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:

Tài khoản sử dụng: TK 521 – Chiết khấu thương mại

TK 531 – Hàng bán bị trả lại

TK 532 – Giảm giá hàng bán

Trang 19

Trong kỳ hạch toán nếu phát sinh các khoản giảm giá, CKTM và hàngbán bị trả lại thì căn cứ vào số tiền giảm trừ cho khách hàng, kế toán hạchtoán:

Nợ TK 521, 531, 532

Nợ TK 333(1)

Có TK 111, 112, 131Cuối kỳ, kế toán kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu:

Nợ TK 511, 512

Có TK 521, 531, 532Đồng thời xác định doanh thu thuần để kết chuyển sang TK 911

Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng - Các khoản giảm trừ doanh thu

Kế toán ghi:

Nợ TK 511, 512

Có TK 911

1.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán

Khái niệm giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán trong kinh doanh thương mại là giá thực tế hànghoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

Nguyên tắc tính giá vốn hàng bán

Về nguyên tắc, hàng hoá phải được đánh giá theo giá thực tế – nguyêntắc giá phí Đối với doanh nghiệp thương mại, trị giá vốn hàng bán baogồm: Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho để bán và chi phí mua hàngphân bổ cho số hàng đã bán

Các phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho:

Do hàng hoá mua về nhập kho hoặc xuất bán ngay, gửi bán, đượcmua từ những nguồn hàng khác nhau và tại những thời điểm khác nhau nên

Trang 20

giá thực tế của chúng có thể hoàn toàn không giống nhau, do vậy khi xuấtkho để bán hàng hoá cần tính giá thực tế theo một trong các phương phápsau:

- Phương pháp giá thực tế đích danh: Theo phương pháp này đòi hỏidoanh nghiệp phải quản lý theo dõi hàng hoá theo từng lô hàng Khi xuấtkho hàng hoá thuộc lô hàng nào thì căn cứ vào số lượng xuất kho và đơn giánhập kho (giá mua) thực tế của lô hàng để tính ra giá thực tế xuất kho

- Phương pháp giá thực tế nhập trước – xuất trước: Hàng hoá nào nhậpkho trước thì sẽ được xuất kho trước và lấy giá mua thực tế nhập kho của sốhàng đó để tính làm giá thực tế của hàng xuất kho

- Phương pháp giá thực tế nhập sau - xuất trước: Hàng hoá nào nhậpkho sau thì sẽ được xuất kho trước và lấy giá mua thực tế nhập kho của sốhàng đó để tính làm giá thực tế của hàng xuất kho

- Phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền: Hàng hoá xuất khođược tính theo giá bình quân sau mỗi lần nhập

- Phương pháp giá hạch toán: Theo phương pháp này, toàn bộ hàng hoábiến động trong kỳ được tính theo giá hạch toán tức là giá ổn định được sử

Giá thực tế

của hàng xuất

kho

Số lượng hàng xuất kho

Trị giá mua thực tế của hàng nhập trong

kỳ+

Số lượng hàng tồn đầu kỳ

Số lượng hàngnhập trong kỳ+

Trang 21

dụng thống nhất trong doanh nghiệp và trong một thời gian dài Cuối kỳ, kếtoán tiến hành điều chỉnh giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức sau:

Chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán được xác định như sau:

Tài khoản kế toán sử dụng

- Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán

- Ngoài ra còn một số tài khoản khác liên quan như TK 156, TK 157,

Giá thực tế của hàng hoá tồn đầu kỳ

Chi phí mua phân

bổ cho hàng tồn đầu kỳ

Chi phí mua hàng phát sinh trong kỳ+

Trị giá mua của hàng tồn đầu kỳ

Trị giá mua của hàng nhập trong kỳ+

Trang 22

xuyên, liên tục Căn cứ vào chứng từ nhập, xuất kho kế toán ghi vào tàikhoản vật tư, hàng hoá tương ứng

 Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương phápkiểm kê định kỳ:

- Phương pháp kiểm kê định kỳ: Theo phương pháp này, kế toánkhông phản ánh thường xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất kho vật tư,hàng hoá ở các tài khoản tồn kho (TK 152, TK 153, TK 156) Các tài khoảnnày chỉ phản ánh trị giá vật tư, hàng hoá tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ Hàngngày, việc nhập hàng hoá được phản ánh trên TK 611- Mua hàng Cuối kỳ,kiểm kê hàng tồn kho và sử dụng công thức sau để tính giá thực tế của hàngxuất kho:

1.2.5 Kế toán bán hàng

Kế toán chi phí bán hàng

- Khái niệm chi phí bán hàng:

Chi phí bán hàng là các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụhàng hoá để phục vụ cho khâu bán hàng Đó là các khoản chi phí quảngcáo, tiếp thị, giao hàng, giao dịch; bảo hành sản phẩm, hàng hoá; hoa hồngbán hàng; lương nhân viên bán hàng và các chi phí gắn liền với việc bảoquản hàng hoá

- Các chứng từ kế toán sử dụng:

 Phiếu chi, uỷ nhiệm chi

 Phiếu xuất kho, các hợp đồng dịch vụ mua ngoài

- Tài khoản kế toán sử dụng:

Trị giá vốn thực tế hàng nhập trong kỳ

Trị giá vốn thực tế hàng tồn cuối kỳ

Trang 23

Kế toán sử dụng TK641- Chi phí bán hàng

TK 641 có các tài khoản cấp 2 sau:

TK 6411: Chi phí nhân viên

TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì

Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

- Khái niệm về chi phí quản lý doanh nghiệp

CPQLDN là các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm: tiềnlương nhân viên, bộ phận quản lý; chi phí vật liệu văn phòng; khấu haoTSCĐ; thuế nhà đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi vàcác chi phí khác bằng tiền

- Các chứng từ kế toán sử dụng

 Phiếu chi, uỷ nhiệm chi

 Phiếu xuất kho, các hợp đồng dịch vụ mua ngoài,

- Tài khoản kế toán sử dụng:

Kế toán sử dụng TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

TK 642 có các tài khoản cấp 2 sau:

TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý

TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý

TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng

TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 6425: Thuế, phí và lệ phí

Trang 24

Tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh.

Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinhdoanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán

Ngoài ra còn sử dụng các TK liên quan sau: TK 511, TK 632, TK

Giá vốn hàng tiêu thụ

Chi phí bán hàng trong kỳ

Chi phí QLDN

Trang 25

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT

2.2 CÁC CHỨNG TỪ SỬ DỤNG VÀ TRÌNH TỰ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ TRONG QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT.

2.1.1 Chứng từ kế toán sử dụng:

Hợp đồng bán hàng, Hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho kiêm vậnchuyển nội bộ, phiếu thu tiền mặt, phiểu thu ngân hàng, tờ khai xuất khẩu,phiểu xuất kho…

2.1.2 Trình tự luân chuyển chứng từ:

Sơ đồ 2.01: Trình tự luân chuyển chứng từ

Trang 26

- Khi có hợp đồng mua hàng, đề nghị mua hàng của khách hàng, phòngkinh doanh có nhiệm vụ viết phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếuxuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.

- Hóa đơn giá trị gia tăng có 3 liên:

Liên 1 ( đen): Lưu lại cuống

Liên 2 ( đỏ): Giao cho khách hàng

Liên 3 ( xanh): Lưu hành nội bộ

Sau khi bộ phận kinh doanh viết hóa đơn giá trị gia tăng, giao chokhách hàng liên 2 ( hóa đơn đỏ), khách hàng đem tới kho để lấy hàng Bộphận kho sẽ giao hàng, căn cứ vào lượng xuất thực tế, nếu chưa xuất hết sốlượng trong hóa đơn thì phải trừ trên hóa đơn ( chỉ ghi theo số lượng thựcxuất tại kho)

(2) Sau đó ghi lại số lượng thực xuất vào liên 3, bộ phận kho chuyển lliên 3 cho bộ phận thống kê Bộ phận thống kê có chức năng cung cấp thôngtin cho các nhà quản trị doanh nghiệp, cho các cơ quan chức năng ( như Bộcông nghiệp, Bộ khoa học và môi trường…)

( 3) Bộ phân thống kê chuyển lại cho phòng kinh doanh, phòng kinhdoanh kiểm tra, ký xác nhận về số lượng, về giá

( 4) Hóa đơn sau đó được chuyển cho phòng kế toán, phòng kể toán căn

cứ vào đó để ghi sổ: sổ chi tiết bán hàng hóa chất, tính ra lượng tồn và lậpbảng kê xuất bán theo từng công thức, theo dõi công nợ …

2.2 PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ VỐN HÀNG BÁN VÀ TỔ CHỨC

KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN TẠI CÔNG TY

Do đặc điểm của mặt hàng hóa chất là mộ trong những mặt hàng yêucầu phải được bảo quản trong một điều kiện thích hợp để giữ được chất

Trang 27

lượng và phẩm chất Những mặt hàng này để lâu hoặc rò rỉ ra môi trường dễ

bị hỏng, không còn sử dụng được, nó còn có thể gây nguy hại đến môi

trường và sức khỏe của con người Việc để lâu là không tốt, mặt hàng này cóthời hạn sử dụng nên yêu cầu việc quản lý của Công ty phải lưu ý đến thờigian lưu kho của các mặt hàng Vì tất cả những lý do trên mà Công ty đã lựachọn những cách tính giá trị thực tế của hàng xuất kho theo phương phápnhập trước xuất trước cho từng mặt hàng

Cách tính giá vốn hàng bán:

- Đối với hàng mua trong nước:

Công thức xác định:

Giá mua: Được căn cứ vào hóa đơn GTGT khi mua hàng, được ghi vào

sổ chi tiết TK 1561, giá mua được tính theo phương pháp nhập trước xuất

trước

Chi phí mua: Được căn cứ chi phí mua tập hợp được trong kỳ sau đó

phân bổ chi phí mua cho hàng tồn cuối kỳ và hàng xuất bán trong kỳ

Chi phí mua được phân bổ theo công thức:

=Giá vốn

Chi phí thu mua phát sinh trong kỳ

Chi phí thu mua phân

bổ cho hàng tồn đầu kỳ

Trị giá mua thực tế của hàng tồn đầu kỳ

Trị giá mua thực tế của hàng nhập trong kỳ

+

Trang 28

- Đối với hàng nhập khẩu:

Công thức xác định:

Giá mua: được tính như trường hợp trên

Thuế nhập khẩu: căn cứ vào tờ khai hải quan

Chi phí mua: căn cứ vào TK 1562 phân bổ cho hàng bán

Chi phí bảo hiểm cho hàng mua: căn cứ vào hợp đồng bảo hiểm

Trình tự kế toán theo phương pháp bán hàng

- Phương thức bán hàng qua kho:

Theo phương thức này, hàng được mua về nhập kho của Công ty, sau

đó mới từ kho có thể xuất bán trong nước hoặc xuất khẩu Công ty bán hàngtrực tiếp cho đơn vị khách hàng và thu tiền

Giá vốn

hàng bán

Giá mua ( USD)

Tỷ giá giao dịch bình quân

Thuế nhập khẩu

Trang 29

Tại Công ty: Khi xuất bán cho các đối tượng, căn cứ vào khổi lượngxuất thực tế, bộ phận kế toán sẽ ghi vào sổ bán hàng hóa chát Doanhnghiệp xác định trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho theo phương phápnhập trước xuất trước Khi nhập hàng hóa mua về, kế toán kho sẽ tiến hànhghi vào thẻ kho theo các chỉ tiêu về số lượng, giá nhập Thẻ kho được đánh

số thứ tự, ghi rõ chỉ tiêu ngày tháng để theo dõi hàng nhập và căn cứ vào đó

để xuất hàng bán Hàng nào nhập trước sẽ được xuất trước Mỗi mặt hàngđược theo dõi riêng trên một thẻ kho về số lượng nhập, xuất và tính ralượng tồn Đây là căn cứ để tính trị giá vốn thực tế hàng xuất bán

- Bán hàng trực tiếp

Trích tài liệu Công ty ( TL 2.02)

Trang 30

CÔNG TY CỔ PHÂNHÓA CHÁT

BẢNG KÊ XUẤT BÁN VẬT TƯ

Thành tiền Ghi

chú

0023851 Công ty TNHH đúc Phương

0023855 Công ty Socadec S.A-Bỉ Café Robusta loại 1 kg 99.945,4 5.400 539.705.160

0023856 Công ty TNHH Đức Nghĩa Axit sunfurich kg 5.000 7.800 39.000.000

0023901 Công ty TNHH Bình Nguyên Axit chanh kg 3.200 5.800 18.560.000

0023905 Công ty supe phốt phát và hóa

Trang 31

từ vị 136 TK 1561

VLĐ

136TMTH

136TH2

136VTTH

0023851 3.11 Công ty

TNHHđúcPhươngNam

0023855 26.11 Công ty

SocadecS.A-Bỉ

Trang 32

17.11 11900 Xuất giao bán

thẳng cho Công ty Silicat Việt An

26.11 15277 Xuất khẩu bán cho

Công ty Socadec S.A-Bỉ

Cộng 15.063.975.789 9.998.249.810 1.870.993.950 2.653.738.081 340.993.947 29.927.951.580

Trang 33

Theo hóa đơn bán hàng số 0023851 ngày 03/11/2012 xuất giao bán trựctiếp cho Công ty TNHH đúc Phương Nam 2000kg Phero Mangan

- Đơn giá bán chưa có thuế GTGT: 28.300 đ/kg

- Hình thức thanh toán: chậm 15 ngày

- Mặt hàng Phero Mangan có mức thuế suất 5 %Sau khi xuất kho bán với khối lượng thực tế – Căn cứ vào bảnh kê xuấtbán vật tư, kể toán định khoản phản ánh trị giá vốn hàng xuất bán

Trích tài liệu Công ty (TL 2.02)

Hóa đơn bán hàng số 0016584 ngày 8/11/2012 xuất giao bán cho Công

ty sắt tráng men nhôm Hải Phòng 300kg Axit sunfuric Đơn giá bán chưa cóthuế 1.800 đ/kg Công ty lấy hàng từ trung tâm kinh doanh tổng hợp số 2theo phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ số 0022462 ( biểu số 2.04)

- Phản ánh đơn giá xuất kho hàng vận chuyển nội bộ:1.672 đ/kg

- Khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt theo phiếu thu

số 1717

Trang 34

- Thuế GTGT mặt hàng Axit sunfuric là 5 %

 Căn cứ vào phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, kế toán phảnảnh trị giá vốn hàng xuất bán theo định khoản sau:

Nợ TK 6321: 501.600

Có TK 156TH2: 501.600Đồng thời kế toán ghi số bán hàng hóa chất mục giá vốn

- Phương thức bán hàng giao thẳng:

Theo phương thức này từ đầu mới nhập khẩu hoặc nơi mua trong nướcđưa thẳng lên đến nơi bán giao cho khách hàng Phương thức này khác vớiphương thức trên là hóa đơn có ghi dấu giao thẳng, kèm theo phiếu nhậpkho Bán hàng giao thẳng có ưa điểm là làm giảm được các khoản chi phínhư chi phí lưu kho, chi phí vận chuyển bốc xếp, chi phí hao hụt mất mát.Khi xuẩt bán giao thẳng cho khách hàng, căn cứ vào khối lượng xuấtbán thực tế, bộ phận kế toán sẽ ghi vào sổ bán hàng hóa chất và vào sổ chitiết thanh toán với người bán

Trang 35

Mẫu số: 03PXK-3LL

AE/2008B 0022462

Ngày 8 tháng 11 năm 2012

Căn cứ lệnh điều động sổ: 1141 ngày 8 tháng 11 năm 2012 của Trung tâm kinh

doanh tổng hợp số 2 về việc:………

Họ tên người vận chuyển:……… Hợp đồng: ………

Phương tiện vận chuyển: ………

Xuất tại kho: Trung tâm kinh doanh tổng hợp số 2 – Theo hợp đồng số 478/8/11

Nhập tại kho: Phòng kinh doanh tổng hợp

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Thựcxuất

ThựcnhậpAxit sunfuric ( H2SO4) Kg 300 1672 501.600

Người vận chuyển( ký, họ tên)

Thủ kho nhập(ký, họ tên)

Trang 36

Trích tài liệu Công ty ( TL 2.03)

Theo hóa đớn số 0017565 ngày 17/11/2012, kèm theo phiếu nhập kho

số 11900 ngày 17/11/2012 Công ty xuất giao bán thẳng cho Công ty TNHHsilicat Việt An mặt hàng Kalicacbonat

- Số lượng : 10.000kg

- Đơn giá bán chưa có thuế GTGT: 8.700 đ/kg

- Hình thức thanh toán: chậm 20 ngày

Trích tài liệu của Công ty ( TL 2.04)

Trang 37

Theo hóa đơn GTGT 16478 ngày 26/11/2012, theo hợp đồng xuất

khẩu ngày12/10/2012 số A.108420 Công ty xuất bán cho Công ty Socaclec

S.A – Bỉ

Theo giá FOB tại tận cảng Sài Gòn

- Xuất khẩu mặt hàng café Robusta loại 1 ( hàng đóng đồng nhất

Số lượng ( kg)

Ký xác nhận kế toán

Trang 38

Đồng thời phản ánh trị giá vốn thực tế hàng xuất bán căn cứ vào bảng

kê xuất bán vật tư:

Trích tài liệu Công ty:

Căn cứ vào bảng kê tập hợp chi phí , chi phí tập hợp được trong tháng 11: 477.818.057

Chi phí được phân bổ theo khối lượng hàng tiêu thụ trong tháng theo công thức:

Trích tài liệu Công ty ngày 30/11/2012

Tổng giá vốn hàng bán ra của các trung tâm và Công ty như sau:

Trung tâm kinh doanh hóa chất và thương mại tổng hợp: 5.718.885.021Trung tâm kinh doanh hóa chất và vật liệu điện: 6.896.870.981

Trung tâm kinh doanh hóa chất và vật tư tổng hợp: 3.693.46.095

Trị giá vốn hàng bán của các trung tâm

và Công ty

Tổng trị giá vốn hàng bán của các trung tâm và Công ty

Trang 39

Trung tâm kinh doanh tổng hợp số 2: 11.296.837.252

Chi phí mua phân bỏ cho Công ty: 340.993.947

Kế toán định khoản ( tại Công ty):

Nợ TK 632: 340.993.947

Có TK 1562: 340.993.947

2.3 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG

Do yêu cầu đặt ra của các nhà quản trị trong Công ty luôn cần thôngtin một cách chi tiết, cụ thể về doanh thu, chi phí, kết quả của từng loại hoạtđộng, sản phẩm có thể xây dựng được những chiến lược đúng đắn, đưa raquyết định kịp thời Mặt khác do Công ty có các mặt hàng bán theo phươngthức xuất khẩu, các mặt hàng bán ra với mức thuế suất khác nhau, nên Công

Chi phí mua

hàng phân bổ

cho trung tâm

kinh doanh hóa

chất và thương

mại tổng hợp

655.532.618

5.718.885.02157.534.007

Trang 40

ty đã theo dõi chi tiết doanh thu theo mức thuế suất khác nhau, tức là nhómcác mặt hàng có cùng mức thuế suất thành một loại.

Vấn đề tiêu thụ hàng hóa tại Công ty được đặt lên hàng đầu vì nó manglạo lợi nhuận cho Công ty Mục đích của việc bán hàng là thu được tiền để

bù đắp, trang trải cho các chi phí liên quan đến quá trình mua hàng, bánhàng, quản lý và có được một mức lợi nhuận mong muốn Để thu được lợinhuận cao, Công ty phải đẩy mạnh công tác tiêu thụ và giảm thiểu các chiphí phải bỏ ra ở mức tối đa Muốn tiêu thụ được nhiều Công ty phải linhhoạt lựa chọn các phương thức bán phù hợp hiệu quả

Mặt khác để xác định một mức giá bán hợp lý cho các mặt hàng khôngphải là vấn đề đơn giản Giá bán của các mặt hàng phải được dựa trên cơ sởcông tác nghiên cứu thị trường, căn cứ vào giá nhập khẩu, giá thu mua nội

bộ, thuế nhập khẩu, chi phí bán hàng, chi phí quản lý và mức lợi nhuậnmong muốn Ngoài ra còn phải dựa vào mặt bằng giá cả chung trên thịtrường Giá bán được áp dụng linh hoạt cho từng đối tượng khách hàng

Tài khoản kế toán sử dụng:

Dựa trên hệ thống tài khoản kế toán của doanh nghiệp do Bộ Tài chínhban hành kết hợp với tình hình thực tế tại Công ty, doanh thu bán hàng đượctheo dõi trên TK 511 và chi tiết cho từng loại hàng có chung mức thuế suất.TK5111 ( 5%): Doanh thu các mặt hàng có thuế suất 5%

TK 511( 10%): Doanh thu các mặt hàng có mức thuế suất 10%

- Trình tự kế toán: Bán hàng trực tiếp tại Công ty ( qua kho)

Quá trình bán hàng cho khách hàng được diễn ra trực tiếp tại Công ty.Khi xuất bán cho khách hàng, căn cứ vào lượng xuất thực tế phòngKinh doanh ghi hóa đơn GTGT giao cho khách hàng ( liên 2: hóa đơn đỏ)

Ngày đăng: 27/10/2014, 23:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w