1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty bqlda thăng long - bộ gtvt

80 174 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 633 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm về các khoản trích theo lương Cùng với việc chi trả tiền lương,người sử dụng lao động còn phải trích một số tiền nhất định tính theo tỷ lệ phần trăm % của tiền lương để hình th

Trang 1

TẬP ĐOÀN HÓA CHẤT VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Hà Nội, 2013

Trang 2

CHƯƠNG I:

CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHẾ ĐỌ TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN TIỀN

LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

I Các khái niệm về tiền lương và các khoản theo lương

1 Khái niệm về tiền lương

Trong nền kinh tế thị trường,sức lao động được nhìn nhận như là một thứhàng hóa đặc biệt,nó có thể sáng tạo ra giá trị từ quá trình lao động sản xuất.Dođó,tiền lương chính là giá cả sức lao động,khoản tiền mà người sử dụng laođộng và người lao động thỏa thuận là người sử dụng lao động trả cho người laođộng theo cơ chế thị trường cũng chịu sự chi phối của pháp luật như luật laođộng,hợp đồng lao động…

Có nhiều định nghĩa khác nhau về tiền lương nhưng định nghĩa nêu lên cótính khái quát được nhiều người hừa nhận dó là:

Tiền lương là giá cả sứ lao động được hình thành theo thỏa thuận giữangười lao động và người sử dụng lao động phù hợp với cá quan hệ và các quyluật trong nền kinh tế thị trường

Nói cách khác,tiền lương là số tiền mà người lao động nhận được từ người

sử dụng lao động thanh toán tương đương với số lượng và chất lượng lao động

mà họ đã tiêu hao để tạo ra của cải vật chất hoặc các giá trị có ích khác

2 Khái niệm về các khoản trích theo lương

Cùng với việc chi trả tiền lương,người sử dụng lao động còn phải trích một

số tiền nhất định tính theo tỷ lệ phần trăm (%) của tiền lương để hình thành cácquỹ theo chế độ quy định nhằm đảm bảo lợi ích của người lao động.Đó là cáckhoản trích theo lương được thực hiện theo chế độ tiền lương ở nước ta,baogồm:

- Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH) nhà nước quy định doanh nghiệp phảitrích lập bằng 24% mưc lương tối thiểu và hệ số lương của người lao động,trongđó:17% trích vào chi phí kinh doanh của đơn vị,7% người lao động phải nộp từthu nhập của mình.Quỹ BHXH dùng chi:BHXH thay lương trong thời gian

Trang 3

người lao động đau ốm,nghỉ chế độ thai sản,tai nạn lao động không thể làm việctại doanh nghiệp,chi trợ cấp hưu trí cho người lao động về nghỉ hưu trợ cấp tiềntuất,trợ cấp cho người lao động khi ốm đau,thai sản bệnh nghề nghiệp.

-Quỹ BHYT được sử dụng thanh toán các khoản khám chữa bệnh,việnphí ,thuoocs thang… cho người lao động trog thời gian ốm đau,sinh đẻ.Tỷ lệtrích nộp là 4,5% trên tổng tiền lương cơ bản,trong đó:3% tính vào chi phí sảnxuất kinh doanh,còn 1,5% khấu trừ vào lương của người lao động

-Kinh phí công đoàn:dùng để chi tiêu cho các hoạt động công đoàn.Tỷ lệtrích nộp là 2% trên tổng tiền lương thực tê,được tính toàn bộ vào chi phíSXKD

Các quỹ trên doanh nghiệp phải trích lập và thu nhập đầy đủ hàng quý.Mộtphần các khoản chi thuộc quỹ bảo hiểm xã hội doanh nghiệp được cơ quan quản

lý ủy quyền cho họ trên cơ sở chứng từ gốc hợp lý nhưng phải thanh toán quyếttoán khi nộp các quỹ đó hàng quý cho các cơ quan quản lý chúng,các khoản chiphí trên chi phí hỗ trợ ở mức tối thiểu nhằm giúp đỡ người lao động trong từngtrường hợp ốm đau,tai nạn lao động …

3 Nội Dung Kinh Tế Của Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Trong Doanh Nghiệp.

Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động,các doanhnghiệp sử dụng tiền lương làm đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần tíchcực lao động,là nhân tố thúc đấy để tăng năng suất lao động

Đối với các doang nghiệp,tiền lương phải trả cho người lao động là mộtyếu tố cấu thành nên giá trị sản phẩm,dịch vụ do doanh nghiệp sáng tạo ra haynói cách khác nó là yếu tố của chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm.Dovậy, các doanh nghiệp phải sử dụng sức lao động có hiệu quả để tiết kiệm chiphí lao động trong đơn vị sản phẩm,công vệc dịch vụ và lưu chuyển hàng hóa.Quản lý lao động tiền lương là một nội dung quan trọng trong công tácquản lý sản xuất kinh doanh.Tổ chức tốt hạch toán lao động và tiền lương giúpcho công tác quản lý lao động của doanh nghiệp đi vào nề nếp,thúc đẩy ngườilao động chấp hành tốt kỷ luật lao động,tăng năng suất lao động,đồng thời nó là

Trang 4

cơ sở giúp cho việc tính lương theo đúng nguyên tắc phân phối theo lao động.

Tổ chức công tác hạch toán lao động tiền lương giúp cho doanh nghiệpquản lý tốt quỹ lương,đảm bảo việc trả lương và trợ cấp bảo hiểm xã hội đúngnguyên tắc,đúng chế độ khuyến khích người lao động hoàn thành nhiệm vụđược giao,đồng thời tạo cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giá thànhsản phẩm được chính xác

* Nhiệm vụ kế toán tiền lương gồm 4 nhiệm vụ cơ bản sau:

- Tổ chức ghi chép,phản ánh,tổng hợp số liệu về số lượng lao động,thờigian kết quả lao động,tính lương và trích các khoản theo lương,phân bổ chi phílao động theo đúng đối tượng sử dụng lao động

- Hướng dẫn ,kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các bộ phận sản kinh doanh,các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu vềlao động,tiền lương đúng chế độ,đúng phương pháp

xuất Theo dõi tình hình thanh toán tiền lương,tiền thưởng các khoản phụcấp,trợ cấp cho người lao động

- Lập báo cáo về lao động,tiền lương,các khoản trích theo lương,định kỳtiến hành phân tích tình hình lao dộng,tình hình quản lý và chi tiêu quỹlương,cung cấp các thông tin về lao động tiền lương cho bộ phận quản lý mộtcách kịp thời

Có thể nói chi phí về lao động hay tiền lương và các khoản trích theo lươngkhông chỉ là vấn đề được doanh nghiệp chú ý mà còn được người lao động đặcbiệt quan tâm vì đây chính là quyền lợi của họ

Do vậy việc tính đúng thù lao,lao động và thanh toán đầy đủ,kịp thời chongười lao động là rất cần thiết,nó kích thích người lao động tận tụy với côngviệc,nâng co chất lượng lao động.Mặt khác việc tính đúng và chính xác chi phílao động còn góp phần tính đúng và tính đủ chi phí và giá thành sản phẩm

Muốn như vậy công việc này phải dựa trên cơ sở quản lý và theo dõi quátrình huy động và sử dụng lao động các hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp.Việc huy động sử dụng lao động được coi là hợp lý khi mỗi loạilao động khác nhau cần có những biện pháp quản lý và sử dụng khác nhau.Vì

Trang 5

vậy việc phân loại lao động là rất cần thiết đối với mọi doanh nghiệp,tùy theotừng loại hình doanh nghiệp khác nhau mà có cách phân loại lao động khácnhau.

Nói tóm lại tổ chức tốt công tác hạch toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương giúp doanh nghiệp quản lý tốt quỹ tiền lương,bảo đảm việc trả lương

và trợ cấp BHXH đúng nguyên tắc,đúng chế độ,kích thích người lao động hoànthành nhiệm vụ được giao,đồng thời tạo cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhâncông vào giá thành sản phẩm được chính xác

Tổ chức tốt công tác hạch toán lao động tiền lương giúp doanh nghiệp quản

lý tốt quỹ lương,đảm bảo việc trả lương và trợ cấp bảo hiểm xã hội đúng nguyêntắc,đúng chế độ,khuyến khích người lao động hoàn thành nhiệm vụ đượcgiao,đồng thời tạo cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vài giá thành sẩnphẩm được chính xác

II Chức năng của tiền lương

1 Chức năng đòn bẩy của sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Tiền lương gắn liền với lợi ích của ngườ lao động.Nó là động lực kích thíchnăng lực sáng tạo,ý thức lao động,trên cơ sở đó thúc đẩy tăng năng suất laođộng.Bởi vậy,tiền lương một mặt gắn liền với lợi ích thiết thực của người laođộng và mặt khác nó khẳng định vị trí của người lao động trong doanh nghiệpkhi nhận tiền lương thỏa đáng,công tác trả lương của doang nghiệp côngbằng,hợp lý sẽ tạo động lực cho quá trình sản xuất và do đó tăng năng xuất laođộng sẽ tăng,chất lượng của sản phẩm được nâng cao,từ đó doanh thu và lợinhuận của doanh nghiệp không ngừng tăng lên

2 Chức năng kích thích ngườ lao động

Thực hiện mối quan hệ hợp lý trong việc trả lương không chỉ có lợi chodoanh nghiệp mà cò đem lại lợi ích cho người lao động,khuyến khích họ tăngnăng suất lao động

Khi lợi nhuận của doanh nghiệp tăng thì nguồn phúc lợi trong doangnghiệp sẽ phát triển,là nguồn bổ sung thu nhập của người lao động,tạo ra độnglực lao động,tăng khả năng gắn kết giữa người lao động với doanh nghiệp

Trang 6

3 Chức năng tái sản xuất lao động

Tiền lương là thu nhập chín của người lao động,là nguồn nuôi sống bảnthân và gia đình họ,thu nhập bằng tiền lương tăng lên sẽ đảm bảo cho đời sốngvật chất và văn hóa của người lao động tăng lên và do đó tái tạo sức lao độngcho xã hội

Thực hiện đúng đắn chế độ tiền lương đối với người lao động sẽ giúp chodoanh nghiệp có nguồn lao động ổn định nhất là đối với nghề mà lao động cótính chất truyền thống đối với các vùng chuyên canh hoặc khai thác lâu dài nhưtrồng cao su,khai thác than đá…

III Chế độ tiền lương và các hình thức trả lương

1 Chế độ tiền lương

Việc vận dụng chế độ tiền lương thích hợp nhằm quán triệt đúngnguyên tắc phân phối theo lao động,kết hợp chặt chẽ giữa lợi ích chung của xãhội với lợi ích của doanh nghiệp và người lao động

1.1 Chế độ tiền lương cấp bậc

Là chế độ tiền lương áp dụng cho công nhân.Tiền lương cấp bậc được xâydựng dựa trên số lượng và chất lượng lao động.Có thể nói rằng chế độ tiềnlương cấp bậc nhằm mục đích xác định chất lượng lao động,so sánh chất lượnglao động trong các ngành nghề khác nhau và trong từng ngành nghề.Đồng thời

nó có thể so sánh điều kiện làm việc nặng nhọc,có hại cho sức khỏe với điềukiện lao động bình thường.Chế độ tiền lương cấp bậc có tác dụng rất tích cực,nóđiều chỉnh tiền lương giữa các ngành nghề một cách hợp lý,nó cũng giảm bớtđược tính chất bình quân trong việc trả lương thực hiện triệt để quan điểm phânphối theo lao động

Chế độ tiền lương do nhà nước ban hành,doanh nghiệp dựa vào đó để vậndụng vào thực tế tùy theo đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị mình

Chế độ tiền lương cấp bậc bao gồm 3 yếu tố ó quan hệ chặt chẽ vớinhau:thang lương,tiêu chuẩn,cấp bậc kỹ thuật…

- Thang lương là bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa các côngnhân cùng nghề hoặc nhóm nghề giống nhau theo trình độ cấp bậc của họ.Mỗi

Trang 7

thang lương gồm một số các bậc lương và các hệ số phù hợp với bậc lươngđó.Hệ số này nhà nước xây dựng và ban hành.

Ví Dụ: Hệ số công nhân ngành cơ khí bậc 3/7 là 1,92;bậc 4/7 là 2,33…Mỗingành có một bảng lương riêng

- Mức lương là số lượng tiền tệ để trả công nhân lao động trong một đơn vịthời gian(giờ,ngày ,tháng) phù hợp với các bậc trong thang lương.Chỉ lương bậc

1 được quy định rõ còn các lương bậc cao thì được tính bằng cách lấy mứclương bậc nhân với hệ số lương bậc phải tìm,mức lương bậc 1 theo quy địnhphải lớn hơn hoặc bằng mức lương tối thiểu.Hiện nay mức lương tối thiểu là 730

000 đồng

Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là văn bản quy định về mức độ phức tạp củacông việc và yêu cầu lành nghề của công nhân ở bậc nào đó thì phải hiểu biếtnhững gì về mặt kỹ thuật và phải làm được những gì về mặt thực hành.Cấp bậc

kỹ thuật phản ánh yêu cầu trình độ lành nghề của công nhân.Tiêu chuẩn cấp bậc

kỹ thuật là căn cứ để xác định trình độ tay nghề của người công nhân

Chế độ tiền lương theo cấp bậc chỉ áp dụng đối với những người lao độngtạo ra sản phẩm trực tiếp.Còn đối với những người gián tiếp tạo ra sản phẩm nhưcán bộ quản lý nhân viên văn phòng thì áp dụng chế độ lương theo chức vụ

1.2 Chế độ lương theo chức vụ.

Chế độ này chỉ được thực hiện thông qua bảng lương do nhà nước banhành.Trong bảng lương này bao gồm nhiều nhóm chức vụ khác nhau và các quyđịnh trả lương cho từng nhóm

Mức lương theo chế độ lương chức vụ được xác định bằng cách lấy mứclương bậc 1 nhân với hệ số phức tạp của lao động và hệ số điều kiện lao độngcủa bậc đó so với bậc 1.Trong đó mức lương bậc 1 bằng mức lương tối thiểunhân với hệ số mức lương bậc 1 so với mức lương tối thiểu.Hệ số này,là tích sốcủa hệ số phức tạp với hệ số điều kiện

Theo nguyên tắc phân phối theo việc tính tiền lương trong doanhnghiệp,phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh.Bản thân nhà nước chỉ khốngchế mức lương tối thiểu chứ không khống chế mức lương tối đa mà nhà nước

Trang 8

điều tiết bằng thuế thu nhập

Hiện nay hình thức tiền lương chủ yếu được áp dụng trong các doanhnghiệp là tiền lương theo thời gian và hình thức tiền lương theo sản phẩm.Tùytheo đặc thù riêng của từng loại doanh nghiệp mà áp dụng hình thức tiền lươngcho phù hợp

Tuy nhiên mỗi hình thức đều có ưu điểm và nhược điểm riêng nên hầuhết các doanh nghiệp đều kết hợp cả hình thức trên

3 Các hình thức trả lương

3.1 Trả lương theo thời gian

Là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào thời gian làmviệc,cấp bậc lương(chức danh)và thang lương(hệ số lương).Hình thức này chủyếu áp dụng cho lao động gián tiếp,công việc ổn định hoặc có thể cho cả laođộng trực tiếp mà không định mức sản phẩm

Trong doanh nghiệp hình thức tiền lương theo thờ gian được áp dụng chonhân viên àm văn phòng như hành chính quản trị,tổ chức lao động,thống kê,tàivụ-kế toán.Trả lương theo thời gian là hình thức trả lương cho người lao độngcăn cứ vào thời gian làm việc thực tế,theo ngành nghề và trình độ thành thạonghề nghiệp,nghiệp vụ kỹ thuật chuyên môn của người lao động

Tùy theo mỗi ngành nghề tính chất công việc đặc thù doanh nghiệp mà ápdụng bậc lương khác nhau.Độ thành thạo kỹ thuật nghiệp vụ chuyên môn chiathành nhiều thang bậc lương,mỗi bậc lương có mức lương nhất định,đó là căn cứ

để trả lương,tiền lương theo thời gian có thể được chia ra

*Tiền lương ngày:

Là tiền lương trích cho người lao động theo mức lương ngày và số ngàylàm việc thực tế trong tháng

số ngày làm việc theo quy định của 1tháng

Trang 9

*Tiền lương tuần:

Là tiền lương tính cho người lao động theo mức lương tuần và số ngày làmviệc trong tháng

52 tuần

*Tiền lương giờ:

Lương giờ có thể tính trực tiếp để trả lương theo giờ hoặc căn cứ vào lươngngày để phụ cấp làm thêm giờ cho người lao động

Lương giờ trả trực tiếp như trả theo giờ giảng dạy đối với giảng viên

Phụ cấp là thêm giờ tính trên cơ sở lương ngày

Ví Dụ: lương ngày là 40 000đ

Một người lao động làm thêm 5 giờ

Vậy người lao động đó được hưởng là:

40 000÷8*5 = 25 000đ

Hình thức tiền lương theo thời gian có mặt hạn chế là mang tính bìnhquân,nhiều khi không phù hợp với kết quả lao động thực tế của người lao động

*Các chế độ tiền lương theo thời gian:

- Đó là lương theo thời gian đơn giản

- Lương theo thời gian có thưởng

- Hình thức trả lương theo thời gian đơn giản: đó là tiền lương nhận đượccủa mỗi người công nhân tùy theo mức lương cấp bậc cao hay thấp,và thời gianlàm việc của họ nhiều hay ít để quyết định

- Hình thức trả lương theo thời gian có thưởng: đó là mức lương tính theothời gian đơn giản cộng với số tiền thưởng mà họ được hưởng

3.2 Hình thức tiền lương theo sản phẩm

Khác với hình thức tiền lương theo thời gian,hình thức tiền lương theo sảnphẩm thực hiện việc tính trả lương cho người lao động theo số lượng và chấtlượng sản phẩm công việc đã hoàn thành

Tổng tiền lương phải trả =đơn giá tiền lương/sp * số lượng sp hoàn thànhHình thức tiền lương theo sản phẩm:

Trang 10

*Hình thức tiền lương theo sản phẩm trực tiếp:

Tiền lương phải trả cho người lao động được tính trực tiếp theo số lượngsản phẩm hoàn thành đúng quy cách phẩm chất và đơn giá tiền lương sản phẩm

đã quy định,không chịu bất cứ một sự hạn chế nào

Đối với công ty không áp dụng được hình thức tiền lương này vì là công tykinh doanh thương mại

Tổng tiền lương phải trả = số lượng sp thực hiện * đơn giá tiền lương

*Tiền lương sản phẩm gián tiếp

Là tiền lương trả cho lao động gián tiếp ở các bộ phận sản xuất,như bảodưỡng máy móc,thiết bị,họ không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng họ gián tiếpảnh hưởng đến năng xuất lao động trực tiếp vì vậy họ được hưởng lương dựavào căn cứ kết quả của lao động trực tiếp làm ra để tính lương cho lao động giántiếp

Nói chung hình thức tính lương theo sản phẩm gián tiếp này không đượcchính xác,còn có nhiều mặt hạn chế,và không thực tế công việc

*Tiền lương theo sản phẩm có thưởng

Theo hình thức này,ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp,nếu người laođộng còn được thưởng trong sản xuất,thưởng về tăng năng xuất lao động,tiếtkiệm vật tư

Hình thức tiền lương theo sản phẩm có thưởng này có ưu điểm là khuyếnkhích người lao động tăng cao,có lợi cho doanh nghiệp cũng như đời sống củacông nhân viên được cải thiện

*Tiền lương theo sản phẩm lũy tiến

Ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp còn có một phần tiền lươngthưởng được tính ra trên cơ sở tăng đơn giá tiền lương ở mức năng suất cao.Hình thức tiền lương này có ưu điểm kích thích người lao động nâng caonăng suất lao động,duy trì cường độ lao động ở mức tối đa,nhằm giải quyết kịpthời hạn quy định theo đơn đặt hàng,theo hợp đồng

Tuy nhiên hình thức tiền lương này cũng không tránh khỏi nhược điểm làlàm tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm của doanh

Trang 11

nghiệp,vì vậy mà chỉ được sử dụng khi cần phải hoàn thành gấp một đơn đặthàng,hoặc trả lương cho người lao động ở khâu khó nhất để đảm bảo tính đồng

bộ cho sản xuất

Nói tóm lại hình thức tiền lương theo thời gian còn có nhiều hạn chế làchưa gắn chặt tiền lương với kết quả và chất lượng lao động,kém tính kích thíchngười lao động.Để khắc phục bớt những hạn chế này ngoài việc tổ chức theodõi,fghi chép đầy đủ thời gian làm việc của công nhân viên,kết hợp với chế độkhen thưởng hợp lý

So với hình thức tiền lương theo thời gian thì hình thức tiền lương theo sảnphẩm có nhiều ưu điểm hơn.Quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc trả lương theo sốlượng,chất lượng lao động,gắn chặt thu nhập tiền lương với kết quả sản xuất củangười lao động

Kích thích tăng năng suất lao động,khuyến khích công nhân phát huy tínhsáng tạo,cải tiến kỹ thuật sản suất,vì thế nên hình thức này được sử dụng khárộng rãi

4 Kế Toán Tổng Hợp Tiền Lương và Các Khoản Trích Theo Lương 4.1 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương

- Tổ chức hạch toán và thu nhập đầy đủ,đúng đắn các chỉ tiêu ban đầu theoyêu cầu quản lý vè lao động theo từng người lao động,từng đơn vị lao động.Đểthực hiện nhiệm vụ này thì doanh nghiệp cần nghiên cứu vận dụng hệ thốngchứng từ ban đầu về lao động tiền lương của nhà nước phù hợp với yêu cầuquản lý và trả lương cho từng loại lao động ở doanh nghiệp

- Tính đúng,tính đủ kịp thời tiền lương và các khoản liên quan cho từngngười lao động,từng tổ sản xuất,từng hợp đồng giao khoán,đúng chế độ nhànước,phù hợp với quy định quản lý của doanh nghiệp

- Tính toán phân bổ chính xác,hợp lý chi phí tiền lương các khoản tríchtheo lương,theo đúng đối tượng sử dụng có liên quan

- Thường xuyên cũng như định kỳ tổ chức phân tích tình hình sử dụng chođộng và chỉ tiêu quỹ lương,cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ

Trang 12

phận liên quan đến quản lý lao động tiền lương.

4.2 Chứng từ kế toán

Một số chứng từ kế toán:

- Mẫu số 01 - LĐTL:"Bảng Chấm Công" đây là cơ sở chứng từ để trảlương theo thời gian làm việc thự tế của từng công nhân viên bảng này được lậphàng tháng theo thời gian bộ phận(tổ chức sản xuất,phòng ban)

- Mẫu số 06 - LĐTL:"Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành"

- Mẫu số 07 - LĐTL:"Phiếu làm thêm giờ"

Phiếu này dùng để hạch toán thời gian làm việc của cán bộ công nhân viênngoài giờ quy định được điều động làm việc thêm là cưn cứ để tính lương theokhoản phụ cấp làm đêm thêm giờ theo chế độ quy định

Ngoài ra còn sử dụng một số chứng từ khác như:

- Mẫu số 08 - LĐTL:Hợp đồng lao động,các bản cam kết

- Mẫu số 09 - LĐTL:Biên bản điều tra tai nạn

- Một số các chứng từ khác liên quan khác như: phiếu thu;phiếu chi;giấyxin tạm ứng;công lệch(giấy đi đường);hóa đơn

4.3 Tài khoản sử dụng.

Để theo dõi tình hình thanh toán tiền công và các khoản khác với người laođộng,tình hình trích lập,sử dụng quỹ BHXH,BHYT,KPCĐ,kế toán sử dụng tàikhoản 334 và tài khoản 338

*Tài khoản 334:"Phải trả công nhân viên".

- Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán lương và các khoảnthu nhập khác cho công nhân viên(CNV) trong kỳ

Kết Cấu:

- Bên Nợ: phát sinh tăng

*Phản ánh việc thanh toán tiền lương và các khoản thu nhập khác cho côngnhân viên

* phản ánh các khoản khấu trừ vào lương của công nhân viên

- Bên Có:phát sinh giảm.

* phản ánh tổng số tiền lương và các khoản thu nhập khác cho công nhân

Trang 13

viên trong kỳ.

- Dư có: phản ánh phần tiền lương và các khoản thu nhập mà doanh nghiệp

còn nợ công nhân viên lúc đầu kỳ và cuối kỳ

Tài khoản 334 được chi tiết ra thành 2 tài khoản:

- 334.1: thanh toán lương

- 334.8:các khoản khác

- TK334.1:Thanh toán tiền lương: Dùng để phản ánh các khoản thu nhập cótính chất lượng mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động

- TK334.8: Các khoản khác: Dùng để phẩn ánh các khoản thu nhập không

có tính chất lương,như trợ cấp từ quỹ BHXH,tiền lương trích từ quỹ khen

thưởng mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động

*Tài khoản 338:phải trả phải nộp khác.

- Dùng để theo dõi việc trích lập sử dụng các quỹ BHXH,BHYT,KPCĐ

Kết Cấu:

- Bên Nợ:phát sinh giảm

*phản ánh việc chi tiêu KPCĐ,BHXH đơn vị

* phản ánh việc nộp các quỹ BHXH,BHYT,KPCĐ cho các cơ quan quản lý cấp trên

- Bên Có:phát sinh tăng

* phản ánh việc trích lập các quỹ BHXH,BHYT,KPCĐ

* phản ánh phần BHXH,KPCĐ vượt chi được cấp bù

- Dư Có: các quỹ BHXH,BHYT,KPCĐ chưa nộp hoặc chưa chi tiêu( nếu

có số dư nợ thì số dư nợ phản ánh phần KPCĐ,BHXH vượt chi chưa được cấp bù)

Tài khoản 338 được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 như sau:

- Tài khoản 338.2(KPCĐ)

- Tài khoản 338.3(BHXH)

- Tài khoản 338.4(BHYT)

Tổng hợp phân bổ tiền lương,trích BHXH,BHYT,KPCĐ.Hàng tháng kếtoán tiến hành tổng hợp tiền lương phải trả trtong kỳ theo từng đối tượng sử

Trang 14

dụng(bộ phận sản xuất,kinh doanh,dịch vụ….) và tính toán tríchBHXH,BHYT,KPCĐ theo quy định trên cơ sở tổng hợp tiền lương phải trả vàcác tỷ lệ trích BHXH,BHYT,KPCĐ được thực hiện trên bảng phân bổ tiềnlương và trích BHXH(mẫu số 01/BPB).

*Nội Dung: Bảng phân bổ tiền lương và trích BHXH dùng để tập hợp và

phân bổ tiền lương thực tế phải trả(gồm lương chính,lương phụ và các khoảnkhác),BHXH,BHYT,KPCĐ phải trích nộp hàng tháng cho các đối tượng sửdụng lao động(ghi có TK334,335,338.2,338.3,338.4)

4.4 Các Nghiệp Vụ Kinh Tế Chủ yếu Liên Quan Đến Tiền Lương

* Tính tiền lương phải trả cho công nhân viên

- Hàng tháng,trên cơ sở tính toán tiền lương phải trả cho CNV,kế toán ghi

- Tính tiền lương phải trả công nhân viên

Hàng quý hoặc hàng năm tùy theo tình hình kinh doanh,doanh nghiệp đượctính từ lợi nhuận để lập quỹ phúc lợi và quỹ khen thưởng cho người lao

động.Sau khi được trích lập,quỹ khen thưởng dùng để chi thưởng cho công nhânviên như: thưởng thi đua,thưởng sáng kiến,cải tiến kỹ thuật…

Tiền thưởng từ quỹ khen thưởng phải trả CNV(thưởng thi đua ) kế toán ghi sổ theo định khoản:

Nợ TK353:Quỹ khen thưởng,phúc lợi(351.1)

Nợ TK622,627,641,642,241

Có TK334:phải trả CNV

Trang 15

*Trích BHXH,BHYT,KPCĐ,BHTN(các khoản mà người lao động sử dụnglao động được tính vào chi phí)

*Tính số BHXH phải trả trực tiếp CNV(trường hợp CNV ốm đau,thai sản)

Kế toán phản ánh theo quy định,định khoản thích hợp tùy theo quy định cụ thể về việc phân công quản lý sử dụng quỹ BHXH

*Trường hợp phân cấp quản lý sử dụng quỹ BHXH,doanh nghiệp được giữ lại một phần BHXH trích được để trực tiếp sử dụng chi tiêu cho CNV như:ốm đau,thai sản….theo quy định;khi tính số BHXH phải trả trực tiếp CNV,kế toán ghi sổ theo định khoản:

CNV,kế toán ghi sổ theo địnhk khoản:

Trang 16

Trong các doanh nghiệp sản xuất,kinh doanh có tính thời vụ,để tránh sựbiến động của giá thành sản phẩm,doanh nghiệp thường áp dụng phương pháptrích trước tiền lương nghỉ phép cảu công nhân trực tiếp sản xuất như một khoảnchi phí phải trả,cách tính như sau:

Mức lương nghỉ phép = tiền lương thực tế phải trả * tỷ lệ trích trước phải trả CNV Lương nghỉ phép theo kế hoạch công nhân trích trước xuất

Tỷ lệ trích trước = Tổng số lương chính kế hoạch năm của CN trích trước SX (Định kỳ hàng tháng,khi tính trước lương nghỉ của công nhân sản xuất,kế toánghi sổ:

Nợ TK622 - chi phí nhân công trực tiếp

Có TK335 - chi phí phải trả)

*Các khoản phải thu đối với CNV như tiền bắt bồi thường vật chất,tiềnBHYT(phần người lao động phải chịu) nay thu hồi…… kế toán phản ánh địnhkhoản:

Trang 17

Nợ TK338 - phải trả, phải nộp khác(TK cấp 2 tương ứng)

Có Tk111,Tk112

*Khi chi tiêu kinh phí công đoàn,kế toán ghi:

Nợ TK338(338.2):

Có Tk111,TK112

*Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lương,tiền thưởng:

TK111,112 TK334 TK622,627,641,642

thanh toán cho người LĐ TL và những khoản thu nhập

có tính chất lương phải trả

cho NLĐ

TK3388

Trả tiền giữ Giữ hộ thu

hộ NLĐ nhập NLĐ

TK335 TK622 TK138,141

khấu trừ các khoản tiền TLNP thực tế Trích trước

phạt,tiền bồi thường,tiền phải trả cho TLNP theo KH

tạm ứng… NLĐ TK338.3

TK333

Thu hộ thuế Trợ cấp BHXH phải trả

thu nhập cá nhân cho NN cho người lao động

TK338.3,338.4,338.8 TK421 Thu hộ quỹ BHXH, Tiền lương phải trả NLĐ

BHYT,Tòa án… * Sơ Đồ hạch toán tổng hợp quỹ BHXH,BHYT,KPCĐ:

TK111,112 TK338.2,338.3,338.4 TK622,627,641,642

Trích KPCĐ,BHXH,BHYT

Trang 18

trừ vào thu nhập của NLĐ

4.5.1 Quỹ lương và thành phần quỹ lương

Quỹ tiền lương là toàn bộ các khoản tiền lương của doanh nghiệp trả chotất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng

Thành phần quỹ tiền lương bao gồm các khoản chủ yếu là tiền lương trảcho người lao động trong thời gian thực tế làm việc,tiền lương trả cho người laođộng trogn thời gian ngừng việc,nghỉ phép hoặc đi học,các loại tiền thưởng,cáckhoản phụ cấp thường xuyên

*Quỹ tiền lương của doang nghiệp được phân ra 2 loại cơ bản sau:

- Tiền lương chính: là các khoản tiền lương phải trả cho người lao độngtrong thời gian họ hoàn thành công việc chính đã được giao,đó là tiền lương cấpbậc và các khoản phụ cấp thường xuyên,và tiền lương khi vượt kế hoạch

-Tiền lương phụ là tiền lương mà doanh nghiệp phải trả cho người lao độngtrong thời gian không làm nhiệm vụ chính nhưng vẫn được hưởng lương theo

Trang 19

chế độ quy định như tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việckhác như:đi họp,đi học,nghỉ phép,thời gian tập quân sự,làm nghĩa vụ xã hội.

4.5.2 Các loại tiền thưởng trong công ty

Là khoản tiền lương bổ sung nhằm quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc phânphối theo lao động trong cơ cấu thu nhập của người lao động tiền lương có tính

ổn định,thường xuyên,có tiền thưởng thường chỉ là phần thêm phụ thuộc vào cácchỉ tiêu thưởng,phụ thuộc vào kết quả kinh doanh

* Nguyên tắc thực hiện chế độ tiền thưởng:

- Đối tượng xét thưởng:Lao động có làm việc tại doanh nghiệp từ một nămtrở lên có đóng góp vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Mức thưởng: Thưởng một năm không thấp hơn một tháng lương được căn

cứ vào hiệu quả đóng góp của người lao động qua năng suất chất lượng côngviệc,thời gian làm việc tại doanh nghiệp nhiều hơn thì hưởng nhiều hơn

- Các loại tiền thưởng:Bao gồm tiền thưởng thi đua (từ quỹ khenthưởng),tiền thưởng trong sản xuất kinh doanh (vượt doanh số,vượt mức kếhoạch đặt ra của công ty.)

4.6 Trình độ ghi sổ kế toán

Hình thức ghi sổ mà công ty áp dụng là hình thức kế toán nhật kýchung.Theo hình thức này thì căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là nhật

ký chung,Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung

CTBQLDA THĂNG LONG - BỘ GTVT.

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Năm 2012

Trang 20

ngày chứng từ Diễn Giải Tài số phát sinh

tháng khoản ghi sổ SH NT Nợ Có 01/03 pc126 01/03 Tạm ứng phục vụ TCCT 136.1 21000000

Đại lộ TL(Đào Tiến Dũng) 111 210000000

10/03 pc134 10/03 Thanh toán lương CBCNV 334 355593885

Văn phòng tháng 02/2012 111 355593885

12/03 pc153 12/03 Thanh toán lương CBCNV 334 30277000

Công Ty Đại Lộ TL 111 30277000 … … … ……… … ……… ……

Lộ Thăng Long 338 1001000

31/03 TTL 31/03 khấu trừ thuế TNCN qua 333 8121000

31/03 PBL 31/03 phân bổ BHXH,BHYT,… 627.1 1747328

Công Ty Đại Lộ TL 623.1 841544

338 2588872 … … … ……… … …… ……

Cộng Phát Sinh

Giám Đốc Kế Toán Trưởng Người lập Sổ

Trang 21

CÔNG TY BAN QLDA THĂNG LONG - BỘ GTVT

SỔ CÁI

TK334 - phải trả công nhân viên

Từ ngày 01 đến ngày 31/03 năm 2012

TTL TCCT

Tổng phát sinh nợ : 2.528.394.393 Tổng phát sinh có : 3.088.337.338

Số dư cuối kỳ : 1.756.304.478

Hà Nội,ngày …… tháng …… năm 2012

Người Ghi Sổ

(ký,họ tên)

Trang 22

CÔNG TY BAN QLDA THĂNG LONG - BỘ GTVT

31/03 TTL 31/03 trừ BHXH,BHYT, 334 8408115 BHTN qua bảng TTL

31/03 TTL 31/03 trừ BHXH,BHYT, 334 1001000 BHTN qua bảng lương

TCCT Đại Lộ TL

31/03 PBL 31/03 phân bổ BHXH,BHYT 642.1 21726180 BHTN,bộ phận văn

phòng

31/03 PBL 31/03 phân bổ BHXH,BHYT 627.1 1747328 BHTN bộ phận gián

tiếp TCCTĐLTL

31/03 PBL 31/03 phân bổ BHXH,BHYT 623.1 841544 BHTN,bộ phận lái

máy TCCT số 1 ĐLTL

Tổng số phát sinh nợ : 0 Tổng số phát sinh có : 943.830.334

Số dư cuối kỳ : 1.254.224.689

Hà Nội,ngày …… tháng …… năm ……

Giám Đốc Kế Toán Trưởng Người ghi sổ

(ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên)

PHIẾU CHI TẠM ỨNG

Trang 23

Bộ phận công tác : Đội TCCT số 1 Đại Lộ Thăng Long

Lý do chi : Tạm ứng phục vụ TCCT Đại Lộ Thăng Long

Giám Đốc Kế Toán Trưởng Thủ Quỹ Người nhận tiền

(ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên)

Bảng 1 BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG Tổ TCCT số 1 Đại Lộ

Trang 24

THĂNG LONG

CÔNG TY BAN QLDA THĂNG LONG - BỘ GTVT

Tổ TCCT số 1 Đại Lộ Thăng Long

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG

Tháng 03 năm 2012.

hệ số chức số Mức lương HS loại Thuế

Họ và tên lương vụ công tháng CT Lương Tổng cộng TNCN BH Thực lĩnh

Bộ phận 124 21000000 1 A 21000000 21000000 202000 675000 20123000 gián tiếp

Lê Ngọc Thái 3.89 ĐT 31 7000000 1 A 7000000 7000000 139000 242000 6619000 Đào Tiến Dũng 2.34 KT 31 5000000 1 A 5000000 5000000 44000 145000 4811000 Tống Văn Hào 2.31 KT 31 4500000 1 A 4500000 4500000 19000 143000 4338000 Trần Duy Giáp 2.34 KS 31 4500000 1 A 4500000 4500000 145000 4355000

Bộ phận lx.lm 62 10500000 10500000 10500000 20000 326000 10154000 Ngô Minh Tú 1.99 LM 31 4500000 1 A 4500000 4500000 20000 124000 4356000 Đoàn Văn Lợi 3.25 LX 31 6000000 1 A 6000000 6000000 202000 5798000 Tổng Cộng 186 31500000 31500000 31500000 222000 1001000 30277000

Giám Đốc Kế Toán Trưởng

(ký,họ tên) (ký,họ tên)

Bảng 2 Bảng TTL công nhân thuê ngoài CÔNG TY BQLDA THĂNG LONG - BỘ GTVT

Trang 25

Đội TCCT số 1 Đại Lộ Thăng long

Tổ Ông Phạm Văn Trường

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THUÊ NGOÀI

Tháng 03 năm 2012

STT Họ và tên chức vụ Lương số ngày TT lương Lương số ngày TT lương Tổng lương ký nhận khoán công khoán ngưng nghỉ ngưng khoán

1 Phạm văn Trường tổ trưởng 112000 31 3472000 0 0 3472000

2 Mai Văn Khang tổ phó 112000 31 3472000 0 0 3472000

Giám Đốc Kế Toán Trưởng Người Lập

(ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên)

Bảng 3 Bảng tổng hợp và thanh toán TL văn phòng

Trang 26

CÔNG TY BQLDA THĂNG LONG - BỘ GTVT

4 Phòng Thiết Kế 44600000 2400000 47000000 932000 894000 45117000 đầu tư

5 Phòng kế hoạch 84000000 3600000 87600000 1977000 1710000 83915000

kỹ thuật

Cộng 351200000 21200000 372400000 8398000 8408000 355593885

Giám Đốc Kế Toán Trưởng Người Lập

|(ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên)

CHƯƠNG II:

THƯC TẾ CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH

Trang 27

THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY BQLDA THĂNG LONG - BỘ GTVT

1 Đặc Điểm Của Công Ty

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

Ban Quản lý dự án Thăng Long - Bộ Giao Thông Vận Tải là một tổ chức

sự nghiệp trực thuộc sở xây dựng Hà Nội có tư cách pháp nhân,được sử dụngcon dấu riêng,được mở tài khoản tại kho bạc và ngân hàng để thực hiện các giaodịch,ký kết hợp đồng kinh tế với tổ chức đơn vị có liên quan trong việc triểnkhai thực hiện các dự án theo qui định của nhà nước và chịu trách nhiệm trướcpháp luật về mọi hoạt động của mình.Công Ty thành lập từ ngày17/01/1972,tiền thân của Ban quản lý dự án thăng long là Ban kiến thiết cầuchèm trực thuộc cục kiến thiết cơ bản (bộ GTVT).Trải qua 30 năm hoạt động tổchức cảu ban đã có nhiều thay đổi theo nhiệm vụ được giao

Giám Đốc công ty : Vũ Xuân Hòa

Địa chỉ :Tổ 23,Lĩnh nam _ Hoàng mai _ Hà Nội

SĐT : 0430197 Fax: 6430212

Công ty có thời gian hoạt động là 40 năm bắt đầu từ ngày cơ quan nhànước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.Việc chấm dứttrước thời hạn hoặc gia hạn hợp đồng hoạt động của công ty do đại hội đồng cổđông quyết định phù hợp với yêu cầu của pháp luật,vốn điều lệ tại thời điểmthành lập là 5 tỷ đồng,trong đó vốn chủ sở hữu nhà nước là 2,6 tỷ đồng (chiếm52%),vốn góp của người lao động trong các tổ chức khác là 2,4 tỷ đồng (chiếm48%)

Năm 2010,Đại hội cổ đông dự họp thống nhất bổ sung nâng vốn điều lệcông ty lên 10 tỷ đồng theo tỷ lệ vốn chủ sở hữu nhà nước chiếm 52% tươngđương với 5,2 tỷ đồng,vốn góp của người lao động chiếm 48% tương đương với4,8 tỷ đồng

Với trên 40 năm hoạt động công ty đã có những đóng góp đáng kể vàocông cuộc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho các ngành của nền kinh tế quốcdân trên khắp mọi miền tổ quốc.Đến nay, với bề dày kinh nghiệm sẵn có,đội ngũcán bộ công nhân viên kỹ thuật được đào tạo toàn diện về chuyên môn nghiệp

Trang 28

vụ,các thiết bị máy móc chuyên ngành và phương thức điều hành công nghệ tiêntiến,công ty đủ khả năng thi công các loại công trình có quy mô lớn,hiện đạitrong cả nước và quốc tế.Đặc biệt là các dự án cung cấp và thoát nước,các dự án

kỷ niệm 1000 năm Thăng Long Hà Nội và nhiều công trình sửa chữa nhà nângcấp cơ quan lớn cho các thành phố lớn,khu đô thị và khu công nghiệp.Năm 2001công ty đã vinh dự được tổng cục đo lường chất lượng - trung tâm chứng nhậnQUACETR cấp giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩnISO 9001 - 2000

Sự tồn tại và phát triển ngày càng vững mạnh của công ty xây dựng đượcđảm bảo với sự uy tín với khách hàng vể chất lượng,tiến độ,giá thành với cácloại hình công việc trên các lĩnh vực hoạt động của công ty

Trong quá trình phát triển,công ty đã trải qua những khó khăn thực hiện kếhoạch hóa để đổi mới kinh tế,tiếp cận với nền kinh tế thị trường,định hướng xãhội chủ nghĩa,công ty đã đạt được những thành tựu đáng kể,những sản phẩmcông trình xây lắp thoát nước đã và đang phục vụ cho các ngành kinh tế xãhội,phục vụ cho an ninh quốc phòng của các lực lượng vũ trang,phục vụ chosinh hoạt của nhân dân địa phương từ biên giới hải đảo,từ phía bắc đến các tỉnhmiền trung.Công ty đạt được những kết quả trên là nhờ sự nỗ lực phấn đấukhông mệt mỏi của đội ngũ lãnh đạo và toàn thể nhân viên luôn gắn bó,đoànkết,nhất trí khắc phục khó khăn,hoàn thành nhiệm vụ được giao,xây dựng công

ty ngày một phát triển.Công ty luôn củng cố và xây dựng đội ngũ công nhânviên kỹ thuật luôn chú ý bồi dưỡng đào tạo nghề và đào tạo lại,luôn sẵn sàngthực hiện những công việc đòi hỏi kỹ thuật cao về mặt chất lượng.Ngoài ra công

ty luôn chăm lo trang thiết bị máy móc,thiết bị thi công chuyên ngành để đápứng tốt nhất yêu cầu về sản xuất thi công,theo kịp những đòi hỏi của công trình

kỹ thuật cao và tiến độ thi công,đồng thời mang lại hiệu quả kinh tế cao để thểhiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh lấy thu bù chi.Chỉ thực hiện nghĩa vụ với cấptrên và các cổ đông,không ngừng đẩy mạnh nâng cao đời sống cán bộ công nhânviên

Trang 29

Trong hơn 40 năm hoạt động công ty đã xây dựng các công trình lớn nhỏ

có chất lượng và hiệu quả sử dụng cao,góp phân phần xây dựng các công ty cơ

sở hạ tầng phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất.Những năm gần đây công ty đãtham gia thi công một số công trình như: nhà máy nước Hưng Yên,công trìnhcấp nước Hạ Đình,nhà máy nước Mậu A

Việc tổ chức quản lý vào các khoản chi phí cho các đội sản xuất quy địnhnhư sau:

Sau khi hợp đồng kinh tế được ký kết với chủ đầu tư(bên A) các phòngchức năng,đội thi công và ban chỉ huy công trình được chỉ định phải lập kếhoạch cụ thể về tiến độ,các phương án đảm bảo cung cấp vật tư,máy móc thiết bịthi công,lên kế hoạch tổ chức thi công hợp lý,đảm bảo tiến độ chất lượng cũngnhư hợp đồng kinh tế đã ký với chủ đầu tư,đồng thời mang lại hiệu quả cho côngty

Về vật tư : Công ty chủ yếu giao cho phòng kế hoạch và đầu tư mua ngoàitheo yêu cầu dự toán thi công

Về thi công : các đội có thể sử dụng máy của công ty hay thuê ngoài theotừng yêu cầu cụ thể

Về nhân công : công ty sử dụng nguồn nhân lực trong công ty hoặc các đội

có thể thuê nhân công ngoài tùy theo công trình

Với đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý như trên các phòng ban có mối quan

hệ quan lại chặt chẽ với nhau từ việc lên kế hoạch đấu thầu lắp đặt xây dựng đếnbàn giao công trình.Công tác kế toán cũng được quan tâm đúng mức với đặc thù

là công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng tiền lương thưởng và các khoảntrích có khối lượng lớn ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình đấu thầu và thicông.Vì vậy công tác kế toán cũng được tổ chức một cách chặt chẽ từ khâu hạchtoán thi công đến hoàn thành bàn giao công trình,đều có sự thống nhất lãnh đạocông ty.Trong những năm gần đây các chỉ tiêu báo cáo kết quả kinh doanh luôntăng cao thể hiện như sau :

Bảng 4 : Một số chỉ tiêu phản ánh quy mô sản xuất và kết quả kinh doanh ĐVT : VNĐ

Trang 30

STT Chỉ Tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

8 Lợi Nhuận Sau Thuế 221681709 269664627 350564015

1.2 Những đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

* Chức năng và nhiệm vụ của công ty Ban Quản Lý Dự Án Thăng Long

-Bộ GTVT

BQLDA Thăng Long - Bộ GTVT là sở xây dựng Hà Nội giao nhiệm vụ và

ủy quyền làm đại diện chủ đầu tư,thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn của chủđầu tư tại các dự án đầu tư xây dựng,cải tạo sữa chữa,chống xuống cấp đượcgiao,chỉ tiêu trong năm kế hoạch của sơ xây dựng Hà nội

Kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án,thực hiện dự án đến nghiệm thu bàngiao,đưa công trình vào sử dụng,đảm bảo tính hiệu quả,tính khả thi của dự án vàtuân thủ các qui định của pháp luật

- Công ty xây dựng các công trình bao gồm : các công trình dân dụng,côngnghiệp,giao thông,thủy lợi,công trình hạ tầng kỹ thuật,cấp thoát nước……

- Lập và quản lý thực hiện các dự án đầu tư xây dựng và phát triển nhà,khudân cư và đô thị phát triển mới

- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng

Trang 31

- Sản xuất bê tông đúc sẵn,ống,cột bê tông,cọc bê tông cốt thép.

- sản xuất các sản phẩm từ kim loại

ty tính đến ngày 31/12/2012 lên đến 80 125 500 000VNĐ

1.3 Cơ Cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

* Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý của công ty.Thể hiện qua sơ đổ:

* Sơ Đồ tổ chức cơ cấu quản lý của công ty.

Sơ Đồ : 1.1

Hội Đồng Quản Trị

Trang 32

Ban kiểm soát

Giám Đốc Công Ty

Phó Giám Đốc Hai Phó Giám

Sản Xuất Đốc Kinh Doanh

Trang 33

Hội đồng Quản Trị : Có toàn quyền giải quyết mọi vấn đề liên quan đến

mục đích và quyền lợi của công ty.Có chức năng quản lý và điều hành các hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách tổng thể

kinh doanh quản trị và điều hành của công ty

• Giám đốc : Là người quản lý điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công

ty và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về trách nhiệm quản lý và điều hành

việc phụ trách sản xuất và phụ trách kinh doanh

nhưng đều có mối quan hệ chặt chẽ,hỗ trợ lẫn nhau tạo thành quy trình khép kín

có hiệu quả

chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ,các công tác hành chính kế toán,hạch toán kinh

tế của công ty.Thực hiện chức vụ toàn bộ công tác hành chính quản trị,khốiphòng cơ quan,không những thế mà còn cùng với các phòng ban khác nghiệmthu các công trình dã hoàn thành

sách đầu tư vào các công trình và dự án và đưa ra kế hoạch để toàn công ty làmmục tiêu phấn đấu thực hiện

công việc,hoàn thành các công trình dự án mà cán bộ công nhân viên đang thicông.Đồng thời kiểm tra chất lưọng hoàn thành công trình,dự án đó

bị kim loại,thực hiện chế tạo và các công tác theo yêu cầu của khách hàng

tham gia vào các hoạt động xây lắp sản xuất……các công trình,dự án

1.4 Tổ Chức Công Tác Kế Toán Của Công Ty

Trang 34

1.4.1 Tổ Chức Bộ Máy kế Toán Của Ban Quản Lý Dự Án Thăng Long

- Bộ GTVT

Bộ máy kế tón của công ty được tổ chức theo phương thức trực tuyến môhình kế toán tổng trung kết hợp phân tán tại công ty có phòng kế toán tàivụ,đứng đầu là kế toán trưởng kiêm trưởng phòng kế toán,giúp việc cho kế toántrưởng là phó phòng kế toán cùng kế toán viên.Tại các đơn vị trực thuộc kế toánđội.Tuy nhiên,kế toán tại các đơn vị này chỉ trách nhiệm tập trung chứng từ vàchuyển lên phòng kế toán công ty,phòng kế toán công ty có trách nhiệm tập hợptổng hợp và lập báo cáo lên sổ sách

• Kế Toán Trưỏng :

Làm nhiệm vụ giúp giám đốc công ty tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ cáccông ty tài chính kế toán,thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế ở công ty,xemxét các chứng từ kế toán,kiểm tra việc ghi chép sổ sách kế toán,điều chỉnh kịpthời những sai sót trong hạch toán.Tính toán nộp đầy đủ việc thực hiện nghĩa vụvới nhà nước,chịu trách nhiệm toàn bộ công tác kế toán tài chính trong toàncông ty trước ban lãnh đạo

• Kế Toán giá Thành

Có nhiệm vụ tập hợp chi phí trong các kỳ phân tích và tính giá thành lãi lỗtrong kỳ báo cáo,theo dõi trích nộp BHXH,BHYT hàng tháng cho toàn thể cán

bộ công nhân viên trong công ty

Có nhiệm vụ theo dõi thực hiện các chế độ tiền lương của toàn công ty,theodõi các khoảnt tạm ứng của cán bộ công nhân viên trong toàn công ty và theo

Trang 35

dõi tính toán các khoản phải trích nộp của toàn bộ công nhân viên như :BHXH,BHYT,KPCĐ,BHTN……

Kế toán tài sản cố định có nhiệm vụ theo dõi quản lý,toàn bộ tài sản của côngty,tổ chức theo dõi và tính khâu hao,thanh lý các loại tài sản cố định của công ty

Kế toán thanh toán có nhiệm vụ theo dõi,hạch toán toàn bộ các đơn vị trongcông ty và báo cáo hàng tháng các khoản chi phí,phải thu và phải trả trong công ty

• Kế Toán Thuế

Có nhiệm vụ theo dõi.thu nhập toàn bộ hoá đơn mua nguyên vật liệu,côngcụ,dụng cụ và các hoá đơn đầu vào để tập hợp kiểm tra và quyết toán bù trừ giữađầu vào và ra của công ty,thường xuyên hàng kỳ với nhà nước theo đúng chế độchính sách

1.4.3 Đặc Điểm Tổ Chức Bộ Số kế Toán Ở Ban Quản Lý Dự Án Thăng Long - Bộ GTVT.

thuế GTGT theo phương thức khấu trừ

Trang 36

• Về phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Công ty hạch toán hàng tồnkho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

• Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho : theo giá mua thực tế áp dụng đơn giánhập trước xuất trước để tính trị giá vốn thực tế vật tư xuất kho

theo đường thẳng

• Niên độ kế toán : Được xác định theo năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01

và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm trùng với năm dương lịch

• Đơn vị tiền tệ : Việt Nam Đồng (VNĐ)

Ghi Chú : Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Chứng từ gốc (bảng tổng hợp CT)

Trang 37

2 Thực Tế Công Tác Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Ban Quản Lý Dự Án Thăng Long - Bộ GTVT.

2.1 Cách Phân Loại Lao Động Của Công Ty Ban Quản Lý Dự Án Thăng Long - Bộ GTVT.

* Do đặc điểm của lĩnh vực hoạt dộng nên sản phẩm của công ty có nhiềukhác biệt so với các ngành khác.Sản phẩm chủ yếu của công ty là sản phẩm thicông cơ giới,các kết cấu hạ tầng.Do đó đòi hỏi phải có nhiêu lao động nam đểphục vụ quá trình sản xuất

Bảng 5 : Bảng Cơ Cấu Lao Động Theo Giới Tính.

Về giới tính nhìn chung lực lượng lao động của công ty chủ yếu lànam.Điều này hoàn toàn hợp lý vì đây là công ty xây dựng nên công việc chủyếu là thích hợp cho nam giới.Tỷ lệ nữ trong năm tăng từ 38 năm 2010 lên 41người năm 2011 và 45 người năm 2012 với tốc tăng không đáng kể với năm

2010 là 5,85% lên 6,2% năm 2011 và 6,3% năm 2012.Còn số lượng lao độngnam chiếm một lượng rất lớn với 285 lao động năm 2010 tăng lên 295 lao độngnăm 2011 và 300 lao động năm 2012 tương ứng với 94,15% năm 2010; 93,8%năm 2011 và 93,7% năm 2012

Sản phẩm thi công ở nhiều địa bàn,tính chất lao động đa phần giản đơn nênchỉ cần duy trì đội ngũ kỹ thuật tiên tiến nhất định để đảm bảo thiết kế,giám

Trang 38

sát…Do đó,công ty sử dụng nhiều lao động giản đơn và lao động thời vụ.

Bảng 6 : Bảng Cơ Cấu Nguồn Nhân Lực Theo Trình Độ Chuyên Môn

Năm STT Trình Độ 2010 2011 2012

Bảng 7 : Bảng Cơ Cấu Nguồn Nhân Lực Theo Tính Chất lao Động.

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

STT Năm Lao Động số lượng tỷ lệ số lượng tỷ lệ số lượng tỷ lệ

t % % %

1 Lao Động Thường Xuyên 135 28,05 136 25,11 130 23,79

2 Lao Động Thời Vụ 201 71,95 200 74,49 215 76,21

Tổng 336 100 336 100 345 100

Nhìn vào bảng ta thấy tỷ lệ lao động thường xuyên trong cả 3 năm có xuhướng giảm.Điều này không phải do số lượng lao động thường xuyên trongcông ty giảm,số lượng lao động thường xuyên trong công ty tăng với 135 ngườinăm 2010 lên 136 người năm 2011 và giảm 130 năm 2012,tuy nhiên số lượngngười tăng lên và giảm không đáng kể.Số lượng này tăng lên chứng tỏ trong cácnăm công ty đều nhận được các công trình lên phải tổ chức thuê thêm lao

Trang 39

động.Điều này là rất tốt,nên công ty phát huy tốt hơn nữa để tạo thêm công ănviệc làm cho người lao động.

2.2 Cách Tính Lương Làm Thêm Giờ Của Công Ty.

Đối với công ty,tiền lương là một trong những bộ phận chủ yếu cảu chi phígiá thành tạo nên giá trị sản phẩm,dịch vụ cho công tyb tạo ra.Còn đối với ngườilao động,tiền lương là thu nhập của họ,là giá trị sức lao động do họ bỏ ra.Vì thế

sử dụng như thế nào cho hợp lý,hiệu quả mà lại đảm bảo mức tiền lương thíchhợp cho người lao động là một vấn đề rất quan trọng.Trong nền kinh tế kế hoạchhoá,tiền lương là một phần của thu nhập quốc dân,nhưng khi chuyển sang nềnkinh tế hàng hoá nhiều thnàh phần vận hành theo cơ chế thị trường thì tiền lươngcòn được coi là giá cả sức lao động.Tiền lương hình thành thông qua thoả thuậngiữa người lao động và người sử dụng lao động,Khác với phạm trù trao đổi hànghoá thông thường,tiền lương là một phạm trù thuộc lĩnh vực phân phối,do đó nóphải xuất phát từ yêu cầu của xã hội và do các qui luật xã hội quyết định

Ta thấy được tầm quan trọng của vấn đề tiền lương,công ty đã xây dựngcác hình thức trả lương khác nhau phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanhcủa công ty

2.2.1 Tiền Lương Khối Văn Phòng.

Tổng quỹ lương được trích theo tỷ lệ % trên doanh thu.Hàng năm vào cuối

kỳ báo cáo,công ty căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh để xác định quỹ tiềnlương thực hiện.Quỹ lương thực hiện được xác định vào cuối năm,sau khi báocáo tài chính năm được cơ quan kiểm toán xác định

Quỹ tiền lương sẽ được phân phối theo nguyên tắc lấy mức lương chuyểnlàm cơ sở để tính lương cho các đối tượng khác.Tiền lương cố định tính trả hàngtháng cho cán bộ công nhân viên theo công thức sau:

Tcđi = (M*Hcl*ki) + Ppci Trong đó:

Tcđi: Tiền lương cố định người thứ i trong tháng

Trang 40

M : Mức lương chuẩn (bằng mức thù lao chuẩn) của tháng hoặc quý do hộiđồng quản trị phê duyệt thường hệ số = 1.Đối vơi snăm 2012 là 20 000 000đồng.

Hcl : Hệ số chênh lệch mức lương cố định của từng chức danh,hoặc vị trícông tác so với mức lương chuẩn của người thứ i trong tháng

Ki : Hệ số mức độ hoàn thành của người thứ i trong tháng

Ppci : Các phụ cấp nếu có của người thứ i trong tháng

Chi tiết các hệ số do tuỳ công ty chi trả.Với công ty QLDA Thăng Long

-Bộ GTVT thì chi tiết các hệ số được quy định như sau:

Nhóm 2.2 : Cao Đẳng,Trung Cấp Làm Công Tác Kỹ Thuật,Nghiệp Vụ Và

Kỹ Sư.Cử Nhân Làm Nhân Viên Phục Vụ : Thủ Quỹ,Quản Trị Hành Chính TạpVụ

Mức 1 : Hcl = 0,24 Mức 4 : Hcl = 0,30

Mức 2 : Hcl = 0,26 Mức 5 : Hcl = 0,32

Ngày đăng: 27/10/2014, 23:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Các văn bản quy định chế độ tiền lương mới. Bộ lao động thương binh và xã hội Khác
2. Giáo trình kế toán doanh nghiệp theo luật kế toán mới, NXB Thống kê Khác
3. Tìm hiểu các quy định về tiền lương BHXH và các chế độ khác của người lao động, NXB Thống kê Khác
4. Chế độ kế toán doanh nghiệp hướng dẫn lập chứng từ kế toán. Hướng dẫn ghi sổ kế toán (Ban hàng theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng – BTC). NXB tài chính Khác
5. Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp. NXB Đại học kinh tế quốc dân Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Bảng TTL công nhân thuê ngoài                    CÔNG TY BQLDA THĂNG LONG - BỘ GTVT - tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty bqlda thăng long - bộ gtvt
Bảng 2. Bảng TTL công nhân thuê ngoài CÔNG TY BQLDA THĂNG LONG - BỘ GTVT (Trang 24)
Sơ Đồ : 1.1 - tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty bqlda thăng long - bộ gtvt
1.1 (Trang 31)
Sơ Đồ 1.3 - tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty bqlda thăng long - bộ gtvt
1.3 (Trang 36)
Bảng 5 : Bảng Cơ Cấu Lao Động Theo Giới Tính. - tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty bqlda thăng long - bộ gtvt
Bảng 5 Bảng Cơ Cấu Lao Động Theo Giới Tính (Trang 37)
Bảng 6 : Bảng Cơ Cấu Nguồn Nhân Lực Theo Trình Độ Chuyên Môn - tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty bqlda thăng long - bộ gtvt
Bảng 6 Bảng Cơ Cấu Nguồn Nhân Lực Theo Trình Độ Chuyên Môn (Trang 38)
Bảng 8: Bảng Quy Định Mức Lương Cố Định CBCNV Tại Các Công Trường Trực Thuộc - tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty bqlda thăng long - bộ gtvt
Bảng 8 Bảng Quy Định Mức Lương Cố Định CBCNV Tại Các Công Trường Trực Thuộc (Trang 42)
Sơ Đồ 1.4 - tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty bqlda thăng long - bộ gtvt
1.4 (Trang 50)
BẢNG PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THÁNG 03/2012 - tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty bqlda thăng long - bộ gtvt
03 2012 (Trang 53)
BẢNG PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC Tháng 03 năm 2012 - tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty bqlda thăng long - bộ gtvt
h áng 03 năm 2012 (Trang 56)
Bảng 10: Bảng Chấm Công Và Chia Lương Công Nhân Thuê Ngoài - tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty bqlda thăng long - bộ gtvt
Bảng 10 Bảng Chấm Công Và Chia Lương Công Nhân Thuê Ngoài (Trang 60)
Bảng 11: Bảng Kê Thanh Toán Lương Của Lao Động Thuê Ngoài Bảng Thanh Toán Tiền Lương Của Lao Động Thuê Ngoài - tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty bqlda thăng long - bộ gtvt
Bảng 11 Bảng Kê Thanh Toán Lương Của Lao Động Thuê Ngoài Bảng Thanh Toán Tiền Lương Của Lao Động Thuê Ngoài (Trang 61)
Bảng kê thích hợp nộp các khoản trích theo lương  Tháng 03/2012 - tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty bqlda thăng long - bộ gtvt
Bảng k ê thích hợp nộp các khoản trích theo lương Tháng 03/2012 (Trang 64)
Bảng phân bổ lương và bảo hiểm xã hội Tháng 03/2012 - tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty bqlda thăng long - bộ gtvt
Bảng ph ân bổ lương và bảo hiểm xã hội Tháng 03/2012 (Trang 65)
Bảng thanh toán lương  Tháng 03/2012 - tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty bqlda thăng long - bộ gtvt
Bảng thanh toán lương Tháng 03/2012 (Trang 66)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w