1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số giải pháp truyền thông nhằm duy trì và phát triển thương hiệu ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn agribank

29 402 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 199,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi mà kinh tế đang trong thời kỳ tăng trưởng mạnh thì nhu cầu sử dụng các loại hình dịch vụ về tài chính trở nên tăng cao, các khách hàng là những doanh nghiệp hay người tiêu dùng cá nh

Trang 1

Hà Nội, ngày 01 tháng 04 năm 2013

Trang 2

1.2.3: Nguồn lực công nghệ của Agribank 7

Trang 3

NHNo Ngân hàng nông nghiệp

NHNN & PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây việc kinh doanh tổ chức ngân hàng đang được sự quan tâm của toàn thể xã hội Điểm đặc biệt của loại hình dịch vụ ngân hàng đó là các sản phẩm của nó là vô hình vì vậy các giá trị sản phẩm đối với mỗi khách hàng

là khác nhau và khó có thể đo lường được Khi mà kinh tế đang trong thời kỳ tăng trưởng mạnh thì nhu cầu sử dụng các loại hình dịch vụ về tài chính trở nên tăng cao, các khách hàng là những doanh nghiệp hay người tiêu dùng cá nhân muốn tìm kiếm các nguồn cung cấp dịch vụ mà họ cần cho hoạt động kinh doanh nhưng không biết phải lựa chọn tổ chức, ngân hàng nào do chưa nắm bắt được thông tin của các ngân hàng Bên cạnh đó trên thị trường hiện nay có rất nhiệu đối thủ cạnh tranh là các ngân hàng nhà nước và các ngân hàng thương mại đặc biệt là khi Việt Nam ra nhập WTO các ngân hàng nước ngoài đã ồ ạt xâm nhập vào thị trường ngân hàng ở Việt Nam, việc cạnh tranh giữa các ngân hàng trở nên gay gắt hơn Muốn thu hút các nhu cầu của khách hàng, cạnh tranh với các đổi thủ trên thị trường hay việc giới thiệ các sản phẩm, dịch vụ thì vai trò của truyền thong thương hiệu là vô cùng quan trọng.Do vậy muốn thu hút khách hàng mục tiêu đến với mình các ngân hàng không thể chỉ bằng con đường quảng cáo, marketing mà bằng cả quá trình xây dựng các giá trị niềm tin, uy tín trong dài hạn, hay nói cách khác, bằng uy tín của thương hiệu Tiềm năng về sự phát triển của sản phẩm, dịch vụ tại Agribank phần nào chưa được khai thác thỏa đáng một phần cũng là do công tác quảng bá dịch vụ nói chung

và phát triển, quảng bá thương hiệu nói riêng chưa được tốt

Vì vậy ngân hàng Agribank cần thực hiện đổi mới thương hiệu của mình và đang từng bước chinh phục lòng trung thành của khách hàng

Ngân hàng AgriBank phát triển thương hiệu vẫn mang tính “Tự làm, tự rút kinh nghiệm tự điều chỉnh” thời gian gần đây đã đạt được một số bước tiến nhất định, song vẫn còn một số điều chưa giải quyết thoả đáng Hoạt động tiếp thị thông tin tuyên truyền nói chung việc phát thật sự đồng bộ hay nói cách khác tính chuyên nghiệp chưa cao Quá trình tạo lập và phát triển thương hiệu với những mặt được và chưa được đặt ra nhiều vấn đề Do vậy, em lựa chọn đề tài cho đề án môn học là:

Một số giải pháp truyền thông nhằm duy trì và phát triển thương hiệu ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn AgriBank ” Mục tiêu của

chuyên đề này là tìm hiểu việc xây dựng thương hiệu của Agribank đồng thời phân tích các yếu tố nhằm duy trì và phát triển thương hiệu này trên thị trường tài chính Việt Nam

Trang 5

Do đó em chọn đề tài “Một số giải pháp duy trì và phát triển thương hiệu ngân hàng Nôngnghiệp và phát triển nông thôn AgriBank thông qua hoạt động truyền thông.” để làm đề tài cho đề án môn học

Em xin chân thành cảm ơn GVHH Th.s Nguyễn KhánhVân đã hỗ trợ, giúp

đỡ em trong quá trình thực hiện đề án này

Trang 6

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN AGRIBANK.

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

(Agribank)

Trụ sở : 02 Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội Ngành nghề : Ngân hàng

Sản phẩm : Dịch vụ tài chính Website : Agribank.com.vn

1.1 : Lịch sử phát triển và hình thành ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn AgriBank.

Năm 1988: Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ)

về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

Ngày 15/11/1996, được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký Quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam

Năm 2000 cùng với việc mở rộng kinh doanh trên thị trường trong nước, NHNo tích cực mở rộng quan hệ quốc tế và kinh doanh đối ngoại, nhân được sự tài

Trang 7

trợ của các tố chức tài chính tín dụng quốc tế như WB, ADB, IFAD, ngân hàng tái thiết Đức… đổi mới công nghệ, đào tạo nhân viên., Tiếp nhân và triển khai có hiêu quả có hiệu quả 50 Dự án nước ngoài với tổng số vốn trên 1300 triệu USD chủ yếu đầu tưu vào khu vực kinh tế nông nghiệp, nông thôn Ngoài hệ thống thanh toán quốc tế qua mang SWIFT, NHNo đã thiết lập được hệ thống thanh toán chuyển tiền điện tử, máy rút tiền tự động ATM trong toàn hệ thống.

Bên cạnh mở rộng kinh doanh trên thị trường trong nước, năm 2002, NHNo tiếp tục tăng cường quan hệ hợp tác quốc tế Đến cuối năm 2002 NHNo là thành viên của APRACA, CICA và ABA,

Năm 2003 NHNN & PTNTVN đã đẩy nhanh tiến độ thực hiện Đề án Tái cơ cấu nhằm đưa hoạt động của NHNN & PTNTVN phát triển với quy mô lớn chất lượng hiệu quả cao Tính đến năm 2004, sau 4 năm triển khai thực hiện Đề án tái cơ câu giai đoạn 2001-2010, Ngân hàng Nông nghiệp đã đạt được những kết quả đáng khích lệ Tình hình tài chính đã được lành mạnh hơn qua việc cơ cấu lại nợ và tăng vốn điều lệ Mô hình tổ chức từng bước được hoàn thiện nhằm tăng cường năng lực quản trị điều hành Bộ máy lãnh đạo từ trung ương đến chi nhánh được củng cố, hoàn thiện, quyền tự chủ trong kinh doanh được mở rộng hơn

Năm 2008 là năm ghi dấu chặng đường 20 năm xây dựng và trưởng thành của Agribank và cũng là năm có tính quyết định trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế theo chủ trương của Đảng, chính phủ Trong chiến lược phát triển của mình, Agribank sẽ trở thành một tập đoàn tài chính đa ngành, đa sở hữu, hoạt động đa lĩnh vực Theo đó, toàn hệ thống xác định những mục tiêu lớn phải ưu tiên, đó là: tiếp tục giữ vai trò chủ đạo chủ lực trên thị trường tài chính nông thôn, luôn là người bạn đồng hành thủy chung tin cậy của 10 triệu hộ gia định, xúc tiến cổ phần hóa các công

ty trực thuộc, tiến tới cổ phần hóa Agribank theo định hướng và lộ trình thích hợp, đẩy mạnh tái cơ cấu ngân hàng, giải quyết triệt để vấn đề nợ xấu, đạt hệ số an toàn vốn theo tiêu chuẩn quốc tế, phát triển hệ thống công nghệ thông tin, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ, chuẩn bị nguồn nhân lực chất lượng cao, đảm bảo các lợi ích của người lao động và phát triển thương hiệu, văn hóa Agribank

2009 là năm NHNo ưu tiên và chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu của cạnh tranh và hội nhập Triển khai thành công mô hình đào tạo trực tuyến; Tuyển thêm trên 2000 cán bộ trẻ, được đào tạo căn bản, có ngoại ngữ và tin học nhằm chuẩn bị nguồn lực cho các năm tiếp theo.Đến cuối năm 2009, tổng tài sản của NHNo đạt xấp xỉ 470.000 tỷ đồng, tăng 22%

so với năm 2008; tổng nguồn vốn đạt 434.331 tỷ đồng, tổng dư nợ nền kinh tế đạt 354.112 tỷ đồng, trong đó cho vay nông nghiệp nông thôn đạt 242.062 tỷ đồng

Trang 8

Năm 2009, NHNo vinh dự được đón Tổng Bí thư Nông Đức Mạnh tới thăm và làm

việc vào đúng dịp kỷ niệm 21 năm ngày thành lập (26/3/1988 - 26/3/2009); vinh dự được Đảng, Nhà nước, Chính phủ, ngành ngân hàng, nhiều tổ chức uy tín trên thế giới trao tặng các bằng khen cùng nhiều phần thưởng cao quý: TOP 10 giải SAO VÀNG ĐẤT VIỆT, TOP 10 Thương hiệu Việt Nam uy tín nhất, danh hiệu

“DOANH NGHIỆP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG” do Bộ Công thương công nhận, TOP 10 Doanh nghiệp Việt Nam theo xếp hạng của VNR500

Năm 2010, NHNo là Top 10 trong 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam

Thực thi Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 và triển khai Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng thương mại, năm 2010, HĐQT NHNo đã ban hành và triển khai Điều lệ mới về tổ chức và hoạt động của Agribank thay thế Điều lệ ban hành năm 2002 Ngày 28/6/2010, NHNo chính thức khai trương Chi nhánh nước ngoài đầu tiên tại Campuchia NHNo chính thức công bố thành lập Trường Đào tạo Cán bộ (tiền thân là Trung tâm Đào tạo) vào dịp 20/11/2010 2010 cũng là năm NHNo tổ chức thành công Đại hội Đảng bộ lần thứ VIII (nhiệm kỳ 2010 – 2015), Hội nghị điển hình tiên tiến lần thứ III, Hội thao toàn ngành lần thứ VI

Năm 2011, thực hiện Quyết định số 214/QĐ-NHNN, ngày 31/01/2011, của

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, NHNo chuyển đổi hoạt động sang mô hình Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu 100% vốn điều lệ

Tháng 11/2011, NHNo được Chính phủ phê duyệt cấp bổ sung 8.445,47 tỷ đồng, nâng tổng số vốn điều lệ của Agribank lên 29.605 tỷ đồng, tiếp tục là Ngân hàng Thương mại có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam, đảm bảo hệ số CAR đạt trên 9% theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Năm 2011, NHNo được bình chọn là "Doanh nghiệp có sản phẩm dịch vụ tốt nhất", được Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam trao tặng Cúp "Ngân hàng xuất sắc trong hoạt động thẻ", ghi nhận những thành tích, đóng góp xuất sắc của NHNo trong hoạt động phát triển thẻ nói riêng và thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt nói chung

1.2 : Các nguồn lực của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn AgriBank:

1.2.1: Nguồn nhân lực của ngân hàng AgriBank

Agribank là ngân hàng lớn nhất, dẫn đầu trong hệ thống ngân hàng Việt Nam

về vốn, tài sản, nguồn nhân lực, mạng lưới hoạt động, số lượng khách hàng đội ngũ cán bộ nhân viên gần 42.000 người phủ khắp các chi nhánh trên toàn quốc

Trang 9

Đội ngũ nhân viên của Agribank có trình độ cử nhân đại học trên 85%

(nguồn Agribank.com.vn) được đào tạo chuyên nghiệp về các nghiệp vụ ngân hàng

Ngoài ra Agribank còn tổ chức các khóa học nghiệp vụ cho nhân viên nhằm nâng cao trình độ và nhận thức cho nguồn nhân lực

1.2.2: Nguồn tài lực của Agribank

Là một ngân hàng có tiềm lực tài chính lớn với sự hậu thuẫn của nhà nước Việt Nam Agribank có tổng tài sản trên 617.859 tỷ đồng; vốn điều lệ 29.605 tỷ đồng; tổng nguồn vốn trên 540.000 tỷ đồng; tổng dư nợ trên 480.000 tỷ đồng với gần 2.400 chi nhánh và phòng giao dịch, chi nhánh Campuchia; quan hệ đại lý với

1.033 ngân hàng tại 92 quốc gia và vùng lãnh thổ (Nguồn agribank.com.vn); được

hàng triệu khách hàng tin tưởng lựa chọn… Agribank cũng là ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam tiếp nhận và triển khai các dự án nước ngoài, đặc biệt là các dự án của Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), Cơ quan phát triển Pháp (AFD), Ngân hàng Đầu tư châu Âu (EIB)… Agribank đảm nhận vai trò Chủ tịch Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Nông thôn châu Á- Thái Bình Dương (APRACA) nhiệm kỳ 2008 - 2010 Trong những năm gần đây, Agribank còn được biết đến với hình ảnh của một ngân hàng hàng đầu cung cấp các sản phẩm dịch vụ tiện ích, hiện đại

1.2.3: Nguồn lực công nghệ của Agribank

Các ngân hàng hiện đại đều hướng tới xây dựng một hệ thống thông tin tức thời (online) giữa hội sở và các chi nhánh, đồng thời xây dựng hệ thống tài khoản khách hàng tập trung, đây là điều kiện tiên quyết cho việc triển khai các dịch vụ ngân hàng bán lẻ, ngân hàng điện tử, phát triển các dịch vụ gia tăng

Agriabank triển khai thành công giai đoạn I dự án: hệ thống thanh toán nội

bộ và kế toán khách hàng (IPICAS – Intra Payment and Customer Accounting System) Agribank đã hoàn tất triển khai giai đoạn II của dự án này, tháng 6/2008

đã kết nối giao dịch tới tất cả các chi nhánh cấp I, các chi nhánh phục vụ khu công nghiệp, trung tâm thương mại, du lịch ,Agribank sẽ hoàn thành kết nối tới hàng ngàn điểm giao dịch trên khắp lãnh thổ Việt Nam Đây là hệ thống Core Banking (ngân hàng lõi) lớn nhất Việt Nam

AgriBank phát triển ứng dụng Agribank Mobile Banking do Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) và Công ty Cổ phần Giải pháp Thanh toán Việt Nam (VNPAY)hợp tác phát triển Ứng dụng được phát triển trên

đa nền tảng Android, Iphone, J2me Với Mobile Banking, khách hàng có thể dễ dàng kiểm soát tài khoản của mình và sử dụng các dịch vụ của Agribank như: Tra

Trang 10

cứu số dư tài khoản, lịch sử giao dịch; Chuyển khoản; Nạp tiền điện thoại di động VnTopup; Thanh toán hóa đơn cước di động, internet ADSL, điện lực, ; Mua vé máy bay,… mọi lúc, mọi nơi thông qua điện thoại di động(Áp dụng cho tất cả mạng các di động)

1.3 : Các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng AgrriBank.

Các sản phẩm dịch vụ của Agribank bao gồm các sản phẩm dịch vụ cho khách hàng cá nhân (tài khoản cá nhân, cho vay cá nhân, tiết kiệm và đầu tư, chuyển và nhận tiền, dịch vụ kiều hồi, dịch vụ thẻ, mua bán ngoại tệ), sản phẩm dịch vụ cho khách hàng doanh nghiệp (thanh toán quốc tế, tài khoản, bảo lãnh, cho vay doanh nghiệp, dịch vụ séc, phát hành giấy tờ có giá, kinh doanh ngoại tệ, thanh toán biên giới, dịch vụ tiền gửi, cho thuê tài chính, dịch vụ thanh toán, bao thanh toán)

Về các sản phẩm cho khách hàng cá nhân:

Dịch vụ thẻ - Thanh toán trực tuyến E- commerce

- Thẻ ghi nợ nội địa Success

- Thẻ tín dụng quốc tế Agribank, Visa

- Thẻ liên kết sinh viên

- Thẻ “ lập nghiệp”

Tiết kiệm - Tiết kiệm không kỳ hạn

- Các loại tiết kiệm có kỳ hạn

- Tiết kiệm bằng vàng……

Cho vay cá nhân,hộ gia đình (với các mục đích vay khác nhau)

Bảo lãnh ( vay vốn,dự thầu,thanh toán….)

Dịch vụ chuyển tiền (SMS, ATM, Mobile…)

Về các sản phẩm cho khách hàng doanh nghiệp:

Tín dụng doanh nghiệp- Cho vay vốn ngắn hạn phục vụ sản xuất,kinh doanh

- Cho vay theo hạn mức tín dụng

- Cho vay đầu tư vốn cố định dự án SXKD

- Cho vay ưu đãi xuất khẩu…

Thanh toán trong nước - Dịch vụ thu ngân sách nhà nước

- Dịch vụ nhờ thu tự động

Trang 11

- Dịch vụ thanh toán hóa đơn…

- Dịch vụ nhờ thu nhập khẩu

- Dịch vụ chuyển tiền đi nước ngoài…

Bảo lãnh (vay vốn,thực hiện hợp đồng,dự thầu,thanh toán…)

Kinh doanh ngoại tệ

Dịch vụ SEC (trong và ngoài nước)

1.4: Phân tích môi trường kinh doanh của ngân hàng nông nghiệp

và phát triển nông thôn

1.4.1 Phân tích môi trường vĩ mô.

a) Yếu tố kinh tế - xã hội.

Cùng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế thị trường, kinh tế Việt Nam đã có những bước chuyển tiến đáng kể, liên tục tăng trưởng nhanh Kinh tế vĩ mô được ổn định, đời sống vật chất tinh thần của người dân không ngừng được cải thiện Bên cạnh đó tình hình kinh tế xã- hội xuất hiện một số khó khan, thách thức như ảnh hưởng của kinh tế thế giới, giá vàng biến động mạnh và ạm phát có nguy cơ tăng cao, giá cả trong nước tăng ở mức cao, nhập siêu tăng, năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhìn chng còn thấp Nhưng xét về tổng thể môi trường kinh tế của Việt Nam trong những năm qua thì sựu tăng trưởng liên tục của nền kinh tế và chính sách tái cơ cấu hệ thống ngân hàng là điều kiện hết sức thuận lợi cho sự phát triển của nghành ngân hàng

Nếu so sánh với các nền kinh tế khác thì quy mô nền kinh tế nước ta là khá nhỏ, còn rất thấp so với các nước phát triển hơn trong khu vực, chưa vượt qua khỏi nhóm các nước có thu nhập thấp Với mức thu nhập thấp đã ảnh hưởng nhiều đến nhu cầu tiêu dùng chung của dân chúng và cầu dịch vụ ngân hàng, cũng như triên vọng phát triển thị trường dịch vụ ngân hàng trong tương lai Tuy nhiên, nhìn khía cạnh tích cực của vấn đề này cùng với quy mô dân số Việt Nam với đa phần trong

độ tuổi lao động thì tiềm năng của thị trường dịch vụ ngân hàng – tài chính vẫn còn rất lớn, đặc biệt là khi mức sống thu nhập người dân đang ngày được cải thiện

Một yếu tố khác cần quan tâm là năng lực tài chính của các tổ chức kinh tế

và cá nhân nhìn chung vẫn còn nhiều yếu kém, trình độ dân trí của Việt Nam tuy được nâng cao nhưng so với yêu cầu hội nhập vẫn còn nhiều hạn chế, sự nhận thức

hệ thống ngân hàng của người dân còn mơ hồ, cùng với thói quen sử dụng tiền mặt

Trang 12

đã dẫn đến nhu cầu của nền kinh tế về dịch vụ ngân hàng còn nhiều hạn chế

b) Môi trường chính trị - pháp luật

Về chính trị, dưới đây là một số đánh giá về bối cảnh chính trị của Việt Nam

trong tương lai Theo đánh giá của cộng đồng quốc tế,Việt Nam là một quốc gia có tình hình an ninh, chính trị ổn định Là tiền đề cho sự phát triển kinh tế, thương mại, thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp và dán tiếp từ nước ngoài

Những quan điểm đổi mới của Đảng và Nhà nước về kinh tế, về tự do thương mại – đầu tư và cổ phần hóa doanh nghiệp của nhà nước trong thời gian qua tạo điều kiện thuân lợi cho hệ thống Ngân hàng Việt Nam tăng cường năng lực tài chính, nâng cao tính minh bạch trong hoạt động, chủ động hội nhập và áp dụng các thông lệ quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng

Với đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, sẵn sang làm bạn với tất cả các nước trên thế giới trên cơ sở hòa bình, ổn định và hợp tác

Về môi trường pháp luật, luật pháp có thể có những thay đổi ảnh hưởng tới

hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong những năm tới

c) Yếu tố quốc tế.

Qúa trình mở cửa, đổi mới kinh tế 25 năm qua đã cho thấy tác dụng to lớn của hội nhập kinh tế trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao mức sống nhân dân và tạo điều kiện phát triển ngành ngân hàng một cách mạnh mẽ

Hội nhập kinh tế quốc tế và gia nhập WTO gây một tác động lớn lao đến nền kinh tế và hệ thống ngân hàng thương mại Qúa trình mở của thị trường trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng sẽ buộc các ngân hàng đối mặt với các sức ép cạnh tranh lớn, nguồn thu sẽ bị chia sẽ trong khi những rủi ro của thị trường ngày càng lớn

d) Yếu tố công nghệ.

Tốc độ phát triển của công nghệ ngân hàng trên thế giới là rất nhanh chóng tạo điều kiên cho việc mở rộng các sản phẩm, dịch vụ Để phát triển kinh doanh tiếp cận nhanh chóng với thông lệ quốc tế việc đầu tư và xây dựng nền tảng công nghệ thông tin phục vụ quản trị điều hành và kinh doanh đang là một nhu cầu bức thiết Đặc biệt là đang diễn ra xu hướng đầu tư mạnh cho nền tảng công nghệ để cung ứng các dịch vụ chất lượng cao và tiện dụng cho khách hàng Đặc biệt là phát triển các kenh phân phối như : Điểm giao dịch tự đông, Ngân hàng điện tử, thiết bị thanh toán thẻ (POS) tại các trung tâm thương mại, của hàng

Trang 13

Bên cạnh đó, sự phát triển công nghệ đã thay đổi cách thức liên hệ giữa ngân hàng với người tiêu dùng và các công ty, thông qua đó giúp các ngân hàng có thể phát triển thị trường ra nước ngoài một cách thuận lợi.

Tuy nhiên việc đầu tư công nghệ của mỗi ngân hàng vẫn mang tính độc lập, chưa có sự kết nối, chia sẽ nguồn lực và thông tin với nhau làm giảm hiệu quả cuar

hệ thống thông tin liên ngân hàng Đối với ngân hàng hiện nay rất khó có thể biết tình trạng tín dụng khách hàng mình tại một ngân hàng khác Từ đó, dẫn đến việc cấp hạn mức cho khách hàng ở nhiều ngân hàng khác nhau sẽ làm tăng mức độ rủi

ro cho các ngân hàng Ngoài ra, vấn đề kết nối thông tin trong hệ thông thẻ giữa các ngân hàng đã được đặt ra từ lâu, dù có sự chủ trì của ngân hàng nhà nước nhưng vẫn chưa có sự thông nhất trong ngân hàng thương mại Tình trạng thẻ của ngân hàng này không sử dụng được trong ATM của ngân hàng khác đã hạn chế hiệu quả đầu tư của các ngân hàng và giảm lợi ích của các khách hàng trong việc sử dụng thẻ Một yếu tố khác là cơ sở hạ tầng CNTT và viễn thông vẫn còn nhiều bất cập Mạng truyền số quốc gia chất lượng chưa ổn định, tốc độ chậm, chi phí cao đã ảnh hưởng nhiều đến CNTT và chất lượng dịch vụ ngân hàng

1.4.2 Phân tích môi trường vi mô

a) Người cung ứng và khách hàng

Đối với NHTM thì người cung ứng chính là người gửi tiền những người cung cấp một nguồn vốn chiểm tỷ trọng rất lớn trong tài sản của bất kỳ NHTM nào Người cung ứng có thể là cá nhân, hộ gia đình, công ty, các tổ chức xã hội, tổ chức tài chính, các ngân hàng trong và ngoài nước Mục tiêu chủ yếu của đối tượng này

là kiếm lời hoặc an toàn nguôn vốn

Về quyền cảu người cung ứng thì theo pháp luật thì người cung ứng có quyền lựa chọn bất kỳ ngân hàng, hay định chế tài chính nào để thực hiện giao dịch nhằm đáp ứng tốt nhất những mục tiêu kỳ vọng của họ.Do đó với NHNN & PTNT thì đối tượng này cần được tìm hiểu và nghiên cứu thật kỹ những đặc điểm, niềm tin và kỳ vọng cuả họ nhằm thỏa mãn tốt nhu cầu của họ

Khách hàng là những người sử dụng dịch vụ cảu ngân hàng Mong muoonscuar đối tượng này là được cung cấp sản phẩm dịch vụ tài chính một cách thuận tiện nhất với chi phí thấp nhất Đối với các khách hàng quan trọng mang lại nguồn lợi lớn cho ngân hàng thị họ có quyền thương lượng và đây là đối tượng khá quan trọng mà ngân hàng luôn chú ý săn sóc Có 2 loại khách hàng chính là khách hàng cá nhân và khách hàng là doanh nghiệp

Trang 14

b) Sản phẩm thay thế.

Đối với ngân hàng, sản phẩm thay thế có tính năng gần giống sản phẩm mà ngân hàng đang cung ứng hoặc sản phẩm sẽ được phát triển trong tương lai Nếu số lượng sản phẩm thay thế trên thị trường ít thì sản phẩm của ngân hàng sẽ ít bị cạnh trnah và có cơ hội thắng trên thị trường Ngược lại, sản phẩm thay thế đâ dạng, người sử dụng dịch vụ ngân hàng sẽ có thê lựa chọn, khi đó ngân hàng sẽ có them

áp lực cạnh tranh, đối mặt với nguy cơ thu hệp thị trường

c) Đối thủ canh tranh

Trên thị trường dịch vụ khách hàng hiện nay đối thủ canh tranh trực tiếp với NHNN & PTNT là các ngân hàng đầu như BIDV, Vietinbank,Vietcombank , ACB,Techcombank, ,….Việc tìm hiểu tình hình hoạt động kinh doanh của các đối thủ canh tranh trực tiếp là hết sức cần thiết nhằm nhận biết được vị trí của NHNN & PTNT

1.4.3) Phân tích mô hình SWOT

Từ việc phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng Agribank có thể lập được mô hình swot để phân tích những mặt khác nhau của ngân hàng Agibank trong tình hình hiện nay

a) Điểm mạnh

Thương hiệu mạnh,uy tín lâu năm là điểm mạnh lớn nhất của Agribank,với tiềm lực tài chính lớn trải qua 25 năm hình thành và phát triển Agribank là thương hiệu có uy tín đối với các khách hàng là bà con nông thôn, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Mạng lưới các điểm giao dịch rộng lớn bao phủ cả nước đem lại

sự thuận lợi trong quá trình giao dịch giữa ngân hàng với khách hàng Hệ thống hạch toán kế toán của ngân hàng Agribank là hệ thống hạch toán kế toán hiện đại bậc nhấtViệt Nam hiện nay Đội ngũ quản lý và nhân viên của ngân hàng có trình

độ học thức tương đối cao,năng động, sang tạo, luôn tận tâm, nhiệt tình phục vụ…là một trong những yếu tố quyết định đến tình hình kinh doanh tang trưởng mạnh trong những năm qua tạo sức mạnh cạnh tranh đối với các ngân hàng khác

b) Cơ hội

Sự ổn định về chính trị - xã hội Việt Nam : Ngành ngân hàng là ngành hoạt

động rất nhạy cảm với yếu tố chính trị Sự ổn định về chính trị giúp các ngân hàng Việt Nam tiếp tục phát triển ổn định Trong khi tình hình thế giới có những chuyển biến phức tạp thì Việt Nam nổi lên như một điểm đến an toàn cho các nhà đầu tư

Sự ổn định cũng chính là nhân tố quan trọng kéo nguồn vốn tích trữ trong dân thành nguồn vốn huy động của ngân hàng

Ngày đăng: 27/10/2014, 23:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w