1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp đẩy mạnh thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2011- 2015 của huyện từ liêm

88 497 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 848 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế hoạch hóa là một công cụ can thiệp của nhà nước vào nền kinh tế thị trường Trong lịch sử phát triển kinh tế có một vấn đề rất được quan tâm đó là vai tròcủa nhà nước và thị trường tro

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là chuyên đề do em tự viết dựa trên việc tham khảo sáchbáo, tài liệu của phòng Tài Chính Kế Hoạch và các tài liệu trên wedsite đã chúthích, ngoài ra không hề sao chép bất kỳ tài liệu, luận văn hay chuyên đề nào khác

Hà Nội, Ngày 17 tháng 5 năm 2013

Chữ ký của sinh viên

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ HOẠCH HÓA PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở ĐỊA PHƯƠNG 3

1.1 Kế hoạch hóa phát triển kinh tế xã hội trong quản lý nền kinh tế 3

1.1.1 Cơ sở lý luận của kế hoạch hóa trong nền kinh tế thị trường 3

1.1.1.1 Kế hoạch hóa là một công cụ can thiệp của nhà nước vào nền kinh tế thị trường 3

1.1.1.2 Kế hoạch là công cụ huy động và phân bổ nguồn lực khan hiếm nhằm đạt được những mục tiêu ưu tiên 5

1.1.1.3 Kế hoạch là công cụ để thu hút các nguồn tài trợ từ nước ngoài 5

1.1.1.4 Kế hoạch là công cụ để chính phủ công bố các mục tiêu phát triển của mình và huy động nguồn lực xã hội cùng hướng tới mục tiêu 5

1.1.2 Bản chất của kế hoạch hóa và sự thể hiện trong các phương thức kế hoạch hóa 6

1.1.3 Chức năng và các nguyên tắc chủ yếu của kế hoạch phát triển 7

1.1.3.1 Các chức năng của kế hoạch phát triển 7

1.1.3.2 Các nguyên tắc kế hoạch hóa phát triển 8

1.2 Quy trình kế hoạch hóa phát triển kinh tế xã hội cấp huyện 10

1.2.1 Xây dựng kế hoạch 10

1.2.1.1 Phân tích tiềm năng và thực trạng phát triển kinh tế xã hội 11

1.2.1.2 Xác định mục tiêu và chỉ tiêu 12

1.2.1.3 Xác định các cân đối vĩ mô của nền kinh tế 13

1.2.1.4 Các giải pháp thực hiện 14

1.2.2 Theo dõi và đánh giá kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 14

1.2.2.1 Theo dõi và đánh giá trong quy trình kế hoạch hóa phát triển kinh tế xã hội .14

1.2.2.2 Quy trình thực hiện theo dõi và đánh giá kế hoạch phát triển kinh tế xã hội .18

1.3 Sự cần thiết của việc đề xuất đẩy mạnh thực hiện kế hoạch phát triển kế hoạch phát triển kinh tế xã hội cấp huyện 20

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 5 NĂM TRONG GIAI ĐOẠN ĐẦU 2011-THÁNG 6 2013 CỦA HUYỆN TỪ LIÊM 21

Trang 3

2.1 Giới thiệu tổng quan về huyện Từ Liêm 21

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 21

2.1.2 Đặc điểm cơ bản về tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện 22

2.1.2.1 Đặc điểm tự nhiên 22

2.1.2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 23

2.1.2.3 Đánh giá chung về tiềm năng phát triển của huyện Từ Liêm 26

2.2 Đánh giá tình hình thực hiện giữa nhiệm kỳ của kế hoạch phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2011- 2015 27

2.2.1 Đánh giá tổng quan 27

2.2.1.1 Những tác động tới nền kinh tế của huyện 28

2.2.2 Tình hình thực hiện kế hoạch năm 2011 29

2.2.2.1 Các chỉ tiêu đạt được về kinh tế 29

2.2.2.2 Tình hình thực hiện các chính sách về an sinh xã hội, giáo dục, y tế 31

2.2.2.3 Công tác xây dựng nông thôn mới 32

2.2.2.4 Công tác quản lý, quy hoạch đất đai, giải phóng mặt bằng, trật tự xây dựng 32

2.2.2.5 Công tác cải cách thủ tục hành chính và GPMB 33

2.2.4.6 An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và quốc phòng 34

2.2.4.7 Kết quả đạt được,những tồn tại và nguyên nhân 34

2.2.3 Tình hình thực hiện kế hoạch năm 2012 37

2.2.3.1 Các chỉ tiêu đạt được về kinh tế 37

2.2.3.2 Tình hình thực hiện các chính sách về an sinh xã hội, giáo dục, y tế 41 2.2.3.3 Công tác xây dựng nông thôn mới 42 2.2.3.4 Công tác quản lý, quy hoạch đất đai, giải phóng mặt bằng, trật tự xây dựng .43

2.2.3.5 Công tác an ninh quốc phòng 44

2.2.3.6 Công tác cải cách hành chính 45

2.2.3.6 Kết quả đạt được, những tồn tại và nguyên nhân 47

2.2.4 Triển vọng tình hình thực hiện kế hoạch 6 tháng đầu năm 2013 51

2.2.5 Đánh giá chung giai đoạn 2011 – tháng 6-2013 53

2.3 Phân tích và đánh giá thực hiện KH theo các nhiệm vụ và chỉ tiêu chủ yếu 53

2.3.1 Về phương hướng và nhiệm vụ kế hoạch 53

Trang 4

2.3.1.1 Phương hướng kế hoạch 53

2.3.1.2 Nhiệm vụ kế hoạch 54

2.3.2 Về thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu 55

2.3.2.1 Tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 56

2.3.2.3 Về thực hiện thu chi ngân sách trên địa bàn .57

2.3.2.4 Về vấn đề phát triển công nghiệp 59

2.3.2.5 Về sản xuất nông nghiệp 61

2.3.2.6 Tình hình ngành dịch vụ 63

2.4 Đánh giá chung về thực hiện KH 64

2.4.1 Kết quả và thành tựu chủ yếu .64

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHO GIAI ĐOẠN CÒN LẠI CỦA KẾ HOẠCH 5 NĂM 2011- 2015 67

3.1 Bối cảnh chung về kinh tế, xã hội cho thời kỳ còn lại của kế hoạch 67

3.2 Phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu tiếp tục của KH 5 năm 2011- 2015 68

3.2.1 Quan điểm chỉ đạo 68

3.2.3 Nhiệm vụ còn lại 69

3.3 Đề xuất các giải pháp hoàn thành kế hoạch 5 năm 2011- 2015 70

3.3.1 Các giải pháp tổng thể 70

3.3.1.1 Giải pháp về huy động nguồn lực cho thực hiện chương trình và dự án 70

3.3.1.2 Tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra giám sát 72

3.3.1.3 Đẩy mạnh cải cách hành chính, hoàn thiện môi trường đầu tư 73

3.3.2 Các giải pháp cụ thể trong từng ngành và lĩnh vực 74

3.3.2.1 Về kinh tế 74

3.3.2.2 Văn hóa xã hội 75

3.3.2.3 An ninh quốc phòng 77

ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ 77

KẾT LUẬN 79

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

UBND : ủy ban nhân dân

KH&DT : kế hoạch và đầu tư

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1: Tổng quát quy trình lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội cấp huyện

10

BẢNG Bảng 1: Tổng hợp các vấn đề then chốt khi phân tích tiềm năng và thực trạng 12

Bảng 2: Phân biệt theo dõi và đánh giá 15

Bảng 3 : So sánh các phương pháp theo dõi đánh giá 17

Bảng 4: Kết hợp các mục tiêu, chỉ số và thông tin 19

Bảng 5: Giá trị sản xuất và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của huyện Từ Liêm 2011 29

Bảng 7: Tình hình thực hiện 1 số mục tiêu kế hoạch năm 2013 51

Bảng 8: Tổng hợp mục tiêu 5 năm và thực hiện trong nửa kỳ kế hoạch 55

Bảng 9 : Tốc độ tăng trưởng GTSX trên địa bàn huyện 56Bảng 10: .Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện qua các năm .56

Bảng 11: Tổng hợp thu chi ngân sách trên địa bàn huyện qua các năm 57

Bảng 12: Giá trị sản xuất công nghiệp và xây dựng của huyện qua các năm 59

Bảng 13: Tổng hợp giá trị sản xuất nông nghiệp huyện Từ Liêm qua các năm .61

Bảng 14: Giá trị thương mại dịch vụ của huyện Từ Liêm qua các năm 63

Bảng 15: Dự báo nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2011- 2015 huyện Từ Liêm 70

BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1: Cơ cấu kinh tế huyện Từ Liêm năm 2011 29

Biểu đồ 2: Cơ cấu các ngành kinh tế của huyện Từ Liêm 2012 37

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

Kế hoạch là công cụ quan trọng của chính phủ trong việc can thiệp vào nềnkinh tế Ngoài chức năng định hướng, nó còn là cách mà chính phủ phân bổ nguồnlực một cách hiệu quả, khắc phục được những thất bại vốn có của thị trường Trong

hệ thống kế hoạch hóa ở Việt Nam, đối với cấp huyện kế hoạch 5 năm phát triểnkinh tế xã hội chính là kế hoạch quan trọng nhất vì nó vừa mang tính định hướngcho cả huyện trong một thời gian dài, hơn nữa lại là công cụ để hiện thực hóa quyhoạch và chiến lược phát triển

Huyện Từ Liêm là trung tâm của Hà Nội mở rộng, trong quy hoạch tổng thểcủa thành phố, huyện là vùng được đầu tư phát triển về thương mại, dịch vụ cao cấphướng tới trở thành khu vực vui chơi, giải trí, trung tâm thương mại hàng đầu củathủ đô Đứng trước cơ hội lớn như vậy huyện cần có kế hoạch phát triển một cáchhợp lý để tận dụng tốt nhất nguồn lực và kế hoạch 5 năm chính là công cụ quantrọng giúp huyện quản lý một cách tổng thể, phân bổ nguồn lực một cách hợp lý,đối phó tốt với những biến động của nền kinh tế thị trường Tuy nhiên một kế hoạchvới hệ thống mục tiêu và chỉ tiêu lớn lại được lập cho thời gian 5 năm nên cần thiếtcông tác theo dõi thường xuyên và đánh giá định kỳ nhằm giúp các nhà quản lý nắmbắt tốt nhất tình hình thực hiện để có biện pháp can thiệp hợp lý, hướng các hoạt

động theo đúng quỹ đạo đã đặt ra Chính bởi lý do này em lựa chọn đề tài “Giải pháp đẩy mạnh thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2011- 2015 của huyện Từ Liêm” với mục đích nghiên cứu, đánh giá tình hình thực hiện trong

nửa đầu kỳ kế hoạch, dựa vào đó để có những đề xuất về giải pháp phù hợp thúcđẩy việc thực hiện kế hoạch trong thời gian tiếp theo Và đặc biệt việc nghiên cứucòn phục vụ cho cuộc họp báo cáo thực hiện kế hoạch giữa nhiệm kỳ của đảng ủyvào tháng 6 năm 2013

Ngoài lời mở đầu và kết thúc chuyên đề gồm có 3 phần:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về kế hoạch hóa phát triển kinh tế xã hội ở địaphương

Chương 2: Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch 5 năm trong giai đoạn đầu tháng 6 năm 2013

2011-Chương 3: Đề xuất giải pháp đẩy mạnh thực hiện cho giai đoạn còn lại của kế hoạch

5 năm 2011- 2015

Em xin gửi lời cám ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy trưởng khoaPGS.TS LÊ HUY ĐỨC đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em thực hiện đề tài trong

Trang 8

suốt thời gian thực tập; em xin gửi lời cám ơn của mình tới toàn thể các thầy côđang giảng dạy trong khoa đã cung cấp cho em rất nhiều kiến thức trong suốt thờigian học tập tại trường để em xây dựng và hoàn thiện đề tài Em cũng chân thànhcám ơn những anh chị trong phòng Tài chính- kế hoạch huyên Từ Liêm đã nhiệttình giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất để em hoàn thành quá trình thực tập của mình.

Trong thời gian thực hiện đề tài dù đã cố gắng rất nhiều nhưng không thểtránh khỏi các sai sót, em rất mong nhận được sự đóng góp của thầy cô để chuyên

đề của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 9

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ HOẠCH HÓA

PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở ĐỊA PHƯƠNG

1.1 Kế hoạch hóa phát triển kinh tế xã hội trong quản lý nền kinh tế

1.1.1 Cơ sở lý luận của kế hoạch hóa trong nền kinh tế thị trường

1.1.1.1 Kế hoạch hóa là một công cụ can thiệp của nhà nước vào nền kinh tế

thị trường

Trong lịch sử phát triển kinh tế có một vấn đề rất được quan tâm đó là vai tròcủa nhà nước và thị trường trong việc điều tiết hoạt động của nền kinh tế, có khi cácnhà kinh tế cho rằng vai trò của nhà nước là mờ nhạt trong chủ nghĩa trọng nôngcũng có khi nhà nước đóng vai trò chủ đạo quyết định đến sự phát triển kinh tế nhưtrong các học thuyết của keynes Trong nền kinh tế hiện đại, các nhà kinh tế đều đitới thống nhất là phải có sự phối hợp giữa nhà nước và thị trường trong việc điềuhành nền kinh tế chứ không nên xét cái nào quan trọng hơn Nhà nước thể hiện vaitrò của mình trong các vấn đề sau: thứ nhất nhà nước phải can thiệp nhằm khắcphục những khuyết tật của thị trường như độc quyền, ngoại ứng, hàng hóa côngcộng và thông tin bất đối xứng Đây là những vấn đề mang tính chất vĩ mô đòi hỏinguồn lực lớn để thực hiện nên nhà nước là thích hợp hơn cả Thứ hai là vấn đềphân phối lại thu nhập nhằm thực hiện công bằng xã hội và hàng hóa khuyến dụng;thị trường là không hoàn hảo tất yếu dẫn tới sự thiếu công bằng trong phân phối thunhập nên vai trò của nhà nước phải đứng ra phân phối lại, tránh tình trạng phân hóagiàu nghèo gia tăng với tốc độ nhanh Thứ ba là vấn đề định hướng hoạt động kinh

tế xã hội của đất nước theo những mục tiêu mà chính phủ cần đạt tới

Nhà nước có vai trò rất quan trọng trong việc điều tiết nền kinh tế thế nhưngđiều tiết bằng cách nào cũng là một vấn đề cần quan tâm Thế giới đã chứng kiến sựsụp đổ của Liên Xô, sự thay đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh

tế thị trường ở rất nhiều quốc gia theo chế độ xã hội chủ nghĩa Điều này chứng tỏnhà nước can thiệp quá sâu vào nền kinh tế cũng không mang lại hiệu quả, nhà nướckhông nên chi phối mọi mặt của nền kinh tế mà chỉ nên can thiệp bằng những công

cụ thích hợp Thứ nhất đó là hệ thống pháp luật và những quy định dưới luật Cũnggiống như một trận bóng đá muốn diễn ra công bằng thì phải có luật chơi quy địnhnhững người chơi phải tuân theo thì việc tổ chức và điều hành một nhà nước cũngnhư vậy Nhà nước cần phải xây dựng hệ thống pháp luật đồng bộ để các cá nhân và

tổ chức tuân theo Theo đó mọi công dân có quyền tự do, chủ động sáng tạo trong

Trang 10

giới hạn cho phép của pháp luật Chỉ có như vậy con người mới có thể điều chỉnhhành vi của mình theo chuẩn chung của xã hội, và khi các cá nhân và tổ chức cùngtuân theo thì sẽ tạo ra sự nhất quán trong hành vi, nhờ vậy nhà nước có thể quản lýnền kinh tế dễ dàng hơn Thứ hai đó là công cụ hoạch định phát triển bao gồm:chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế xã hội Đây là công

cụ hữu hiệu để thực hiện chức năng định hướng cho nền kinh tế Nhờ có công cụnày mà chính phủ có thể đánh giá tình hình kinh tế hiện tại và mức độ, giải quyếtcác vấn đề kinh tế xã hội tại một thời điểm nhất định; xây dựng các mục tiêu chiếnlược định hướng trong tương lai; liên kết mục tiêu đặt ra với nguồn lực, ưu tiên đầu

tư cần thiết để thực hiện tốt các mục tiêu đề ra Đây là cách tốt nhất để chính phủ vànhân dân cùng hình dung ra khung cảnh nền kinh tế trong tương lai và cùng thốngnhất trong việc đề ra cách thức thực hiện Công cụ thứ ba mà chính phủ thường sửdụng đó là hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô Trong công cụ này lại có hai loại làchính sách định hướng phát triển và chính sách điều tiết vĩ mô Chính sách địnhhướng phát triển có chức năng hướng dẫn các hoạt động kinh tế xã hội để hướng tớicác mục tiêu đề ra Hệ thống này bao gồm: chính sách phát triển các ngành kinh tế:nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ; chính sách phát triển các vùng kinh tế; chínhsách phát triển các lĩnh vực kinh tế xã hội như: dân số, nguồn lao động, khoa họccông nghệ, đất đai, chính sách đầu tư, chính sách mở cửa, hội nhập,… loại thứ hai

đó là chính sách điều tiết vĩ mô bao gồm chính sách tài khóa và chính sách tiền tệnhằm điều tiết nền kinh tế theo hướng thúc đẩy tăng trưởng, ổn định kinh tế vĩ mô,nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Hai chính sách này tập trung điều chỉnh lãisuất, tỷ giá, tỷ lệ dự trữ bắt buộc… sao cho phù hợp nhất với tình hình kinh tế đặt

ra, nó được ví như những liều thuốc ảnh hưởng rất mạnh tới sức khỏe của nền kinh

tế, nếu dùng đúng lúc và đúng cường độ là rất tốt còn nếu không sẽ để lại nhiều hậuquả Công cụ cuối cùng mà chính phủ sử dụng để tạo ra sự can thiệp của mình vàothị trường đó là lực lượng kinh tế nhà nước Hệ thống này được chia làm hai nhóm:thứ nhất là các doanh nghiệp nhà nước thuộc lĩnh vực sản xuất như công nghiệp,nông nghiệp; các ngân hàng thương mại nhà nước, công ty bảo hiểm nhà nước.Nhóm thứ hai là hệ thống phi doanh nghiệp nhà nước bao gồm Ngân Sách NhàNước, Ngân hàng nhà nước; Kho bạc nhà nước, các quỹ dự trữ quốc gia, hệ thốngtài nguyên, khoáng sản và đất đai; các dịch vụ công cộng do nhà nước đảm nhận.Các thành phần này có vị thế lớn trong thị trường nhằm đảm bảo sự kiểm soát hiệuquả của nhà nước đối với nền kinh tế khi cần có sự điều chỉnh hay chính sách thì

Trang 11

đây sẽ là những thành phần trong nền kinh tế chịu tác động đầu tiên, và những tácđộng này có thể chi phối toàn bộ thị trường.

Như các phân tích đã nêu ở trên kế hoạch phát triển là một trong những công

cụ để nhà nước can thiệp vào nền kinh tế thị trường Nó giúp nhà nước có thể khắcphục những thất bại của thị trường và hướng thị trường vào những mục tiêu mà xãhội cần có Đặc trưng của công cụ này ở chỗ đây là phương pháp quản lý nền kinh

tế của nhà nước theo mục tiêu thể hiện bằng việc chính phủ cần nhận biết được sựvận động của thị trường, chủ động xác định mục tiêu định hướng phát triển phải đạtđược trong một khoảng thời gian nhất định của quốc gia, một vùng hay một lĩnhvực nào đó rồi đưa ra những giải pháp chính sách cần thiết để đạt được mục tiêu vớihiệu quả và hiệu lực cao nhất

1.1.1.2 Kế hoạch là công cụ huy động và phân bổ nguồn lực khan hiếm

nhằm đạt được những mục tiêu ưu tiên.

Chúng ta luôn sử dụng các nguồn lực trong tình trạng khan hiếm, và đó cũngchính là lí do ra đời của các môn học về kinh tế Nếu cứ để thị trường tự điều tiết thìchắc chắn các nguồn lực này sẽ hướng vào việc sản xuất hàng hóa nhiều lợi nhuậnphục vụ cho một số ít người trong xã hội mà không hướng vào các hoạt động mangtính chất an sinh xã hội, phát triển bền vững Chính vì thế các nguồn lực cần đượcphân bố có kế hoạch nhằm đảm bảo hiệu quả cả về kinh tế lẫn về xã hội, không chỉhướng tới mục tiêu tăng trưởng mà quan trọng hơn đằng sau nó là sự phát triển

1.1.1.3 Kế hoạch là công cụ để thu hút các nguồn tài trợ từ nước ngoài.

Để nhận được sự đầu tư của nước ngoài điều cần thiết là chúng ta phải cónhững mục tiêu đặt ra cụ thể với những dự án được thiết kế cẩn thận nhằm tạo dựng

sự tin tưởng vào tương lai phát triển của đất nước Việc mô tả dự án càng tỷ mỷ và

cụ thể trong một khuôn khổ phát triển kinh tế xã hội càng toàn diện bao nhiêu thìsức hút của chúng đối với các nhà đầu tư nước ngoài càng lớn bấy nhiêu Chính bởivậy kế hoạch có chức năng rất quan trọng là giao tiếp tạo được sự đồng thuận giữanhà nước và các nhà đầu tư nhằm hướng tới sự hợp tác đôi bên cùng có lợi

1.1.1.4 Kế hoạch là công cụ để chính phủ công bố các mục tiêu phát triển

của mình và huy động nguồn lực xã hội cùng hướng tới mục tiêu

Như đã nói ở trên kế hoạch là công cụ giao tiếp rất hữu hiệu nhưng khôngchỉ là với các nhà đầu tư nước ngoài mà quan trọng hơn đó là công cụ giao tiếp củanhà nước với nhân dân Một tổ chức có thể thực hiện các mục tiêu đề ra hay khôngphụ thuộc rất lớn vào sự đồng tâm nhất chỉ của các cá nhân trong tổ chức đó, nếu tất

Trang 12

cả cùng hướng về một mục tiêu chung thì chắc chắn kéo theo huy động nguồn lựcvào đó, điều này sẽ giúp mục tiêu đặt ra dễ dàng thực hiện hơn Kế hoạch sẽ giúpnhà nước phác họa một cách rõ nét về bức trang của đất nước trong tương lai, các cánhân, doanh nghiệp sẽ dựa vào các định hướng đó để biết rằng lĩnh vực nào được

ưu tiên phát triển trong tương lai, khu vực nào được ưu tiên đầu tư trong thời giantới;… nhờ thế mà họ có thể điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với mục tiêuchung của toàn xã hội

1.1.2 Bản chất của kế hoạch hóa và sự thể hiện trong các phương thức kế

hoạch hóa

Kế hoạch hóa là phương thức quản lý vĩ mô nền kinh tế quốc dân của nhànước theo mục tiêu, là hoạt động của con người trên cơ sở nhận thức và vận dụngcác quy luật xã hội và tự nhiên, đặc biệt là quy luật kinh tế để tổ chức, quản lý cácđơn vị kinh tế, các ngành, các lĩnh vực và toàn bộ nền kinh tế quốc dân theo nhữngmục tiêu thống nhất, dự kiến trước phương hướng cơ cấu, tốc đô phát triển và cónhững biện pháp tương ứng bảo đảm thực hiện nhắm đạt hiệu quả kinh tế.( theo từđiển bách khoa Việt Nam) Vậy bản chất của kế hoạch hóa được mô tả như là mộtloạt các mục tiêu kinh tế, xã hội cần đạt được trong khoảng thời gian định sẵn; và

nó được thể hiện ở cách thức mà chính phủ sử dụng để thực hiện sự can thiệp vàonền kinh tế

Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung mệnh lệnh mà điển hình là nềnkinh tế của Liên Xô cũ, Đông Âu, và Việt Nam trước thời kỳ đổi mới ( năm 1986trở về trước), chính phủ không những điều hành về mặt chính trị mà còn điều tiếtmọi mặt về các vấn đề kinh tế Nhà nước không chế trực tiếp các hoạt động kinh tếbằng cách tập trung phân bổ nguồn lực thông qua các quy định mang tính mệnhlệnh từ trung ương Tất cả các mục tiêu cụ thể đã được bộ phận kế hoạch triển khaisẵn một cách toàn diện và đầy đủ, sau đó được chuyển xuống cấp dưới theo phươngthức cấp phát - giao nộp vốn, vật tư, lao động, sản phẩm hàng hóa và những chỉ thịmệnh lệnh mang tính hành chính Như vậy nhà nước có thể kiểm soát tất cả mọi mặtcủa nền kinh tế nhưng chính điều đó làm triệt tiêu mọi quy luật thị trường, làm nềnkinh tế mất đi sự cạnh tranh, dần dần làm mất động lực phấn đấu của các cá nhântrong xã hội

Khác biệt với cách thể hiện trên, trong nền kinh tế thị trường kế hoạch hóavẫn đóng vai trò quan trọng nhưng nó chỉ là sự nỗ lực có ý thức của chính phủ trongviệc chủ động thiết lập các quan hệ giữa nhu cầu tiêu dùng của xã hội với khả năng

Trang 13

nguồn lực hạn chế, nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng cao nhất của mọi tầng lớp dân

cư trong xã hội trên cơ sở sử dụng nguồn lực một cách có hiệu quả nhất Rõ ràng ởđây kế hoạch hóa không còn sự can thiệp một cách trực tiếp và toàn diện như trên

mà nó chỉ đóng vai trò định hướng phát triển, trong đó các mục tiêu và chỉ tiêu đượcxác định mang tính định hướng, dự báo, nó chỉ thể hiện ở một số lĩnh vực chủ yếu,đực ưu tiên trong từng giai đoạn phát triển nhất định Trong nền kinh tế này, nhànước với vai trò là chủ thể của quá trình kế hoạch hóa chỉ can thiệp gián tiếp thôngqua các chính sách định hướng và điều tiết vĩ mô nhưng vẫn phải đảm bảo tôn trọngcác quy luật thị trường Từ xưa tới nay thị trường kinh tế đã được hình thành và duytrì bởi những quy luật mang tính tự nhiên chẳng hạn như quy luật giá trị, quy luật vềcạnh tranh,… Vậy nên vai trò của nhà nước không phải là bẻ gãy các quy luật củathị trường và tự mình kiểm soát tất cả mà phải thuận theo tự nhiên mà dẫn dắt chohợp lý

Bản chất của kế hoạch hóa là giống nhau trong cả nền kinh tế kế hoạch hóatập trung và nền kinh tế thị trường tuy nhiên nó chỉ khác nhau về cách thức thể hiệngiữa một bên mang tính cưỡng chế trực tiếp và một bên là thuyết phục gián tiếp Kếhoạch phát triển mang tính thuyết phục gián tiếp được xem là công nghệ của sự lựachọn tối ưu, ngăn chặn để cho nền kinh tế khỏi đi lạc với mục tiêu tăng trưởng ổnđịnh bằng những công cụ năng động và gián tiếp, là phương thức áp dụng kế hoạchhóa tiên tiến và phù hợp với sự phát triển của thời đại

1.1.3 Chức năng và các nguyên tắc chủ yếu của kế hoạch phát triển

1.1.3.1 Các chức năng của kế hoạch phát triển

Chức năng điều tiết, phối hợp, ổn định kinh tế vĩ mô

Trên phương diện kinh tế vĩ mô, hoạt động kế hoạch hóa phải được hướngtheo các mục tiêu chinh đó là: ổn định giá, bảo đảm công ăn việc làm, tăng trưởng

và cân bằng cán cân thanh toán quốc tế Các mục tiêu này có sự liên quan chặt chẽtới nhau Việc thiên lệch hay quá nhấn mạnh vào mục tiêu nào sẽ ảnh hưởng tớiviệc thực hiện các mục tiêu còn lại vô hình chung ảnh hưởng đến sự cân bằng tổngthể nền kinh tế Chức năng này của kế hoạch hóa thể hiện rõ ở:

Hoạch định chung tổng thể của nền kinh tế, đưa ra và thực thi chính sách cầnthiết bảo đảm các cân đối kinh tế nhằm sử dụng tổng hợp nguồn lực, phát huy hiệuquả tổng thể kinh tế - xã hội, thúc đẩy tăng trưởng nhanh theo hướng thống nhất bảođảm tính chất xã hội của các hoạt động kinh tế

Trang 14

Bảo đảm môi trường kinh tế ổn định và cân đối Tạo những điều kiện thuậnlợi về cơ sở hạ tầng kinh tế, kỹ thuật, xã hội, bảo vệ môi trường, tạo tiền đề và hànhlang pháp lý cho phát triển kinh tế lành mạnh.

Bảo đảm sự công bằng xã hội giữa các vùng, các tầng lớp nhân dân bằng kếhoạch sử dụng ngân sách và các chính sách điều tiết

Kế hoạch hóa còn thể hiện chức năng điều tiết nền kinh tế phù hợp xu thế hộinhập, toàn cầu hóa ngày càng gia tăng Để thực hiện chức năng này kế hoạch hóaphải xây dựng những chính sách chuyển giao công nghệ thuận lợi tìm ra đượchướng đi tắt đón đầu giúp cho nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao, nhanh chóngđuổi kịp các quốc gia tiên tiến khác

Chức năng định hướng phát triển

Đây chính là chức năng thể hiện rõ bản chất của công tác kế hoạch hóa trongnền kinh tế, chức năng này thể hiện ở việc công tác kế hoạch hóa phải xây dựngđược các chiến lược và quy hoạch phát triển toàn bộ nền kinh tế cũng như quyhoạch phát triển theo ngành, vùng lãnh thổ, xây dựng kế hoạch phát triển dài hạn

Kế hoạch đưa ra hệ thống mục tiêu phát triển vĩ mô nền kinh tế, xây dựng các dự

án, các chương trình, tìm giải pháp thực hiện, dự báo khả năng, phương hướng pháttriển, xác định các cân đối lớn,… nhằm thực hiện chức năng dẫn dắt, định hướngphát triển, xử lý kịp thời các mất cân đối xuất hiện trong nền kinh tế thị trường

Chức năng kiểm tra giám sát

Chức năng này bao gồm việc chính phủ thông qua các cơ quan chức năng,thường xuyên theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện các tiến độ kế hoạch, thực hiện

và tuân thủ các cơ chế, thể chế, chính sách hiện hành áp dụng trong thời kỳ dài.Đánh giá kết quả của việc thực hiện các chính sách, mục tiêu đề ra Phân tích hiệuquả tài chính, hiệu quả kinh tế xã hội đảm bảo các luận cứ quan trọng cho việc xâydựng các kế hoạch của các thời kỳ tiếp theo

1.1.3.2 Các nguyên tắc kế hoạch hóa phát triển

Nguyên tắc tập trung dân chủ

Tính tập trung của kế hoạch hóa phát triển thể hện ở các mặt sau đây:

Chính phủ thông qua các cơ quan kế hoạch hóa quốc gia thực hiện chức năngđịnh hướng, chủ động hình thành khung vĩ mô, các chỉ tiêu định hướng và cân đối

cơ bản của nền kinh tế quốc dân trong thời kỳ kế hoạch, đưa ra các chương trìnhphát triển kinh tế xã hội lớn, ban hành hệ thống chính sách, thể chế điều tiết vàkhuyến khích sự phát triển của mọi thành phần kinh tế

Trang 15

Các chương trình, kế hoạch, dự báo phát triển phải được xây dựng, soạn thảotrên cơ sở các quan điểm chính trị, các mục tiêu kinh tế, xã hội do đảng và nhà nướcyêu cầu, phải bảo đảm sự thể hiện nhất trí cao độ giữa kinh tế và chính trị trongcùng thời kỳ.

Kế hoạch phát triển hướng các đơn vị, thành phần kinh tế hoạt động theo quỹđạo mục tiêu chung của quốc gia Nhà nước chủ động xây dựng và tổ chức, điều tiếtcác bước đi trong kế hoạch kinh tế đối ngoại, hội nhập, các hoạt động tài chính tiền

tệ, không chế các con số cân đối thương mại và cán cân thanh toán quốc tế

Tính dân chủ trong kế hoạch hóa thể hiện ở các phương diện sau đây: Thứ nhất, sửdụng sự tham gia của các bên vào xây dựng và thực thi kế hoạch Thứ hai, sử dụng

sự tham gia của khu vực tư nhân trong công tác kế hoạch hóa Thứ ba, chính phủphải đưa ra các cam kết cụ thể của mình với từng địa phương, ngành và doanhnghiệp Thứ tư, thể hiện trong việc tăng cường hình thức kế hoạch hóa phi tậptrung Thức năm là mở rộng tính chất dân chủ trong quan hệ tác động giữa nhà nướcvới cấp trên trong xây dựng và triển khai kế hoạch

Dân chủ và kế hoạch là hai tính chất không thể tách rời của kế hoạch, nó cóthể thay đổi phụ thuộc vào nhiệm vụ và các đặc trưng phát triển trong từng giaiđoạn của đất nước, phụ thuộc vào các điều kiện trong và ngoài nước Nhưng cũngcần lưu ý một điều, nếu quá chú trọng vào tính tập trung sẽ dẫn kế hoạch hóa đitheo cơ chế tập trung mệnh lệnh, quan liêu bao cấp Tuy nhiên nếu quá nhấn mạnhvào tính dân chủ nghĩa là xa rời bản chất của kế hoạch hóa

Nguyên tắc thị trường

Xem xét trên góc độ thị trường và kế hoạch là hai công cụ điều tiết nền kinh

tế thì giữa chúng có mối quan hệ kết hợp giữa một bên là công cụ trực tiếp (bằng kếhoạch) và công cụ gián tiếp( thông qua thị trường); là sự kết hợp định hướng nềnkinh tế tuân theo các quy luật của thị trường Nếu coi sự vận hành của nền kinh tếgiống như một dây chuyền sản xuất ô tô thì kế hoạch đóng vai trò như bản thiết kếcủa dây chuyền đó, việc sử dụng những loại máy móc gì, đặt chúng ở đâu để đạtđược hiệu quả tối đa đều được dự định từ trước phù hợp với các yêu cầu về nguồnlực Như vậy nguyên tắc thị trường đặt ra yêu cầu: kế hoạch không tìm cách thaythế thị trường mà ngược lại bổ sung, bù đắp những khiếm khuyết cho thị trường.Mặt khác kế hoạch cũng phải căn cứ vào thị trường để đưa ra các mục tiêu hợp lý,phải luôn cân nhắc các công cụ can thiệp để tạo ra sự hiệu quả, phải tính đến cácyếu tố có thể kiểm soát cũng như không thể kiểm soát được

Trang 16

Nguyên tắc linh hoạt mềm dẻo

Xuất phát từ nguyên tắc nêu trên, nguyên tắc này đảm bảo cho kế hoạch hóatuân theo các quy luật của thị trường Nền kinh tế thị trường luôn luôn chứa đựngnhiều biến động: sự thay đổi của thị hiếu, giá cả,… và hơn nữa đó là sự thay đổi củanền kinh tế toàn cầu nói chung đòi hỏi công tác kế hoạch hóa cũng hải xây dựngđược nhiều phương án để có thể đối phó với sự thay đổi Kế hoạch càng linh hoạtthì sự đe dọa của các sự kiện chưa lường trước được càng ít Nguyên tắc này là kimchỉ nam xuyên suốt quá trình kế hoạch hóa từ khâu soạn lập cho tới tổ chức thựchiện kế hoạch cũng như tổ chức bộ máy kế hoạch Trong quá trình soạn lập kếhoạch phải xây dựng được nhiều phương án kế hoạch gắn với mỗi biến số về cácđiều kiện hiện tại cũng như tương lai Kế hoạch được chọn cũng không phải làkhông thay đổi, các biến số trong kế hoạch cũng được xây dựng trong một khoảnglinh động chứ không cứng nhắc

Nguyên tắc đảm bảo hiệu quả kinh tế của các hoạt động kinh doanh

Các chủ thể trong nền kinh tế tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh đềudựa trên lợi ích riêng của họ mà quan tâm hàng đầu là hiệu quả tài chính, lợi nhuận thuđược Kế hoạch hóa phát triển với vị trí vĩ mô phải điều tiết sao cho những mục tiêungắn hạn của doanh nghiệp phải phù hợp với mục tiêu tổng thể và dài hạn của toàn bộnền kinh tế Cái mà kế hoạch hóa hướng tới là sự phân bổ, sắp xếp nền kinh tế sao chohiệu quả nhất do việc việc định hướng điều tiết các doanh nghiệp cũng phải đảm bảohiệu quả kinh tế thể hiện ở các mặt sau: thứ nhất cơ quan kế hoạch hóa quốc gia phảiđóng vai trò quyết định trong việc xác định khung vĩ mô cho sự phát triển kinh tế dàihạn của đất nước Đưa ra các dự báo, chiến lược, mục tiêu phù hợp với xu thế pháttriển Thứ hai bảo đảm tính hệ thống trong kế hoạch hóa như việc thống nhất giữađường lối phát triển với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển trong trung hạn (5năm) và ngắn hạn (hàng năm) Thứ ba bảo đảm quản lý và thẩm định các dự án pháttriển để quyết định hướng phân bổ nguồn lực sao cho hiệu quả nhất

1.2 Quy trình kế hoạch hóa phát triển kinh tế xã hội cấp huyện

Bước 3 Xác định các cân đối vĩ mô chủ yếu

Bước 4 Các giải pháp thực hiện

Trang 17

1.2.1.1 Phân tích tiềm năng và thực trạng phát triển kinh tế xã hội

Khái niệm và các yêu cầu cơ bản

Khái niệm: phân tích tiềm năng và đánh giá thực trạng bao gồm việc sử dụngcác phương pháp nghiên cứu cần thiết để làm rõ các yếu tố nguồn lực và hiện trạngphát triển kinh tế xã hội bao gồm việc phân tích và làm rõ các lợi thế về nguồn lựccủa huyện và khả năng khai thác, sử dụng chúng trong thời kỳ kế hoạch Thêm vào

đó, cần có sự đánh giá, làm rõ trình độ phát triển của địa phương về các mặt kinh tế

xã hội trong mối quan hệ với các địa phương, vùng miền khác Kết quả sau khi phântích tiềm năng và thực trạng chúng ta sẽ có cái nhìn tổng quát về các nguồn lực pháttriển, môi trường kinh doanh, các thị trường tiêu thụ cơ bản trong mối tương quanvới các vùng miền khác; đó là những căn cứ quan trọng cho việc xác định mục tiêu

và giải pháp cho kế hoạch tương lai Việc đánh giá này phải làm rõ các yêu cầu cơbản: Từ việc phân tích các tiềm năng cần làm rõ khả năng và điều kiện khai thácchúng trong tương lai; đặt sự phát triển của quốc gia trong sự phát triển tổng thể vớicác địa phương khác, với đất nước và khu vực, rộng hơn nữa là trên thế giới; đề ramục tiêu và phương pháp khắc phục yếu kém, phát huy điểm mạnh trong giai đoạntới

Nội dung đánh giá tiềm năng và thực trạng phát triển kinh tế xã hội

Phân tích tiềm năng phát triển kinh tế xã hội

Các yếu tố về vị trí địa lý và tự nhiên: vị trí địa lý; đặc điểm địa hình, tựnhiên, danh lam thắng cảnh và ảnh hưởng của nó tới việc phát triển các lĩnh vựccông nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và khả năng giao lưu hàng hóa trên thị trường;đặc điểm về khí hậu, thủy văn; tài nguyên nước (nước mặt và nước ngầm)

Các yếu tố tiềm năng gắn với đất: hiện trạng về quy mô và cơ cấu sử dụngđất như đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng, khả năng khai thácquỹ đất cho công nghiệp hóa và đô thị hóa; tài nguyên biển và ven biển; tài nguyênrừng, tức là dự kiến về khả năng gỗ có thể khai thác; tài nguyên khoáng sản

Các tiềm năng không gắn với đất: hệ thống các công trình văn hóa, các giá trịphi vật thể có tiềm năng khai thác; tiềm năng về nguồn nhân lực cao gồm cả về sốlượng và chất lượng; nguồn lực tài chính và khả năng huy động cho đầu tư pháttriển bao gồm nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, khu dân cư, nguồn thu hút từ bênngoài

Các đặc điểm về lịch sử, truyền thống, tập quán dân cư

Trang 18

Phân tích thực trạng phát triển kinh tế, xã hội

Bao gồm việc phân tích: thực trạng phát triển kinh tế: các chỉ số kinh tế vĩ

mô cơ bản, thực trạng phát triển công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ; thực trạng pháttriển xã hội: thu nhập và mức sống dân cư; dân số, lao động và việc làm; thực trạngphát triển giáo dục đào tạo; y tế; môi trường sinh thái; các lĩnh vực khác; thực trạngphát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật: giao thông, điện, nước, bưu chính viễn thông

Tổng hợp các vấn đề then chốt

Sau khi có sự phân tích về tiềm năng và thực trạng chúng ta cần có sự đánhgiá một cách tổng quát về tình hình của địa phương trên các khía cạnh:

Bảng 1: Tổng hợp các vấn đề then chốt khi phân tích tiềm năng và thực trạng

Thách thức: là những mối đe dọa từ một xu hướng

hoặc một hoàn cảnh bên ngoài có thể ảnh hưởng xấu

tới địa phương, cần có sự phân tích, dự báo để địa

phương có thể ứng phó kịp thời từ đó đưa ra các biện

pháp khắc phục, không để bị động quá nhiều

Điểm yếu: những yếu tố

mang tính chủ quan đượcthể hiện là những khiếmkhuyết, hạn chế hay thiếuhụt nguồn lực, phải biếtmình yếu ở đâu để có thể

có biện pháp khắc phụchay đề phòng cho hợp lý

Điểm mạnh: những yếu tố

mang tính chủ quan bên

trong mà địa phương tạo

nên hay nhưng yếu tố

khách quan là những tiềm

năng phát triển mà con

người có thể can thiệp

Cơ hội: những đặc điểm hay điều kiện khách quan bên

ngoài có lợi cho địa phương Đó là những thời cơ quantrọng, những điều kiện mang tính chất quyết định cóthể tạo nên sự đột phá trong sự phát triển, có thể gấpnhiều lần trong điều kiện bình thường

1.2.1.2 Xác định mục tiêu và chỉ tiêu

Mục tiêu

Khái niệm: mục tiêu là đích mà kế hoạch muốn đạt đến trong khoảng thờigian nhất định Mục tiêu kế hoạch giúp làm rõ trong thời gian tới (ngắn, trung và dàihạn), kế hoạch muốn đạt được kết quả định tính nào

Trong bản kế hoạch phát triển kinh tế xã hội cần phân biệt được 4 cấp mục

Trang 19

tiêu sau: Mục tiêu cuối cùng( còn gọi là tác động) là mục tiêu cao nhất của địaphương mà kế hoạch đang xây dựng góp phần thực hiện; Mục tiêu trung gian ( còngọi là kết quả) là cái đích mà kế hoạch trực tiếp vươn tới, và việc có đạt được mụctiêu trung gian không sẽ quyết định mức độ thành công của kế hoạch; Mục tiêu đầura( hay còn gọi là sản phẩm) trực tiếp của kế hoạch là những sản phẩm hữu hình cụthể mà kế hoạch có thể tạo ra được ( hàng hóa, dịch vụ, các công trình đầu tư,…)nhằm góp phần trực tiếp thực hiện mục tiêu trung gian; Hoạt động là những côngviệc cụ thể mà kế hoạch cần thực hiện để có được đầu ra dự kiến.

Giữa bốn cấp mục tiêu này có sự quan hệ mật thiết với nhau Muốn thực hiệnđược mục tiêu trong dài hạn thì trong từng thời kỳ cần thực hiện các mục tiêu trunggian, những mục tiêu này có đạt được hay không lại dựa trên cơ sở các đầu ra cóđúng như dự kiến hay không, và muốn thực hiện được các đầu ra thì cần thiết phải

có những hoạt động thực hiện Các mục tiêu ở sau thực chất là cụ thể hóa mục tiêuđứng đằng trước nó Các mục tiêu cần được hệ thống hóa theo từng cấp và được sắpxếp để hình thành cây vấn đề, tạo điều kiện cho việc thiết kế hệ thống chỉ tiêu được

dễ dàng hơn

Chỉ tiêu kế hoạch

Khái niệm: chỉ tiêu kế hoạch là những nhiệm vụ cụ thể được xây dựng thànhcon số cần đạt trong kỳ kế hoạch Đó là mục tiêu được biểu hiện bằng con số, cóxác định thời gian và không gian cụ thể Các chỉ tiêu phản ánh phần định lượng củabản kế hoạch và là đích phấn đấu của mỗi giai đoạn trong quá trình phát triển

Về cấu trúc, một chỉ tiêu tốt phải bao gồm một số nội dung cơ bản: tên chỉtiêu; con số định lượng; không gian phản ánh; đối tượng phản ánh; thời gian đolường Trong đó 2 yêu cầu đầu tiên bắt buộc phải có Trong quá trình xây dựng cácchỉ tiêu cần đảm bảo một số yêu cầu đó là các chỉ tiêu phải SMART( Specific: cụthể; Measurable: đo đếm được; Achievable: có thể đạt được; Realistic: thực tiễn;Timebound: có thời hạn cụ thể)

1.2.1.3 Xác định các cân đối vĩ mô của nền kinh tế

Nội dung này được đánh giá là rất quan trọng trong kế hoạch 5 năm pháttriển kinh tế xa hội bởi nó thể hiện rõ bản chất và vai trò của kế hoạch trong việcthực hiện cân đối nền kinh tế, đảm bảo sự phát triển mang tính bền vững Các cânđối chủ yếu bao gồm: Cân đối giữa khả năng tích lũy và nhu cầu tiêu dùng của nềnkinh tế(I/C); Cân đối ngân sách nhà nước, bao gồm khả năng thu và chi nhânsách(T/G) trong thời kỳ kế hoạch theo hướng ổn định nền tài chính quốc gia, tăng

Trang 20

khả năng và tiềm lực tài chính của nhà nước; cân đối về vốn đầu tư phát triển kinh

tế xã hội với việc huy động các nguồn lực cho phát triển kinh tế (I=Id+If) theohướng tăng khả năng đầu tư phát triển; cân đối về xuất – nhập khẩu (X/M); cân đối

về năng lực sản xuất và nhu cầu các sản phẩm chủ yếu trong nền kinh tế theo hướngđảm bảo công ăn việc làm, giảm thất nghiệp, cải thiện dân sinh và các mặt xã hội,xóa đói giảm nghèo

1.2.1.4 Các giải pháp thực hiện

Các công cụ cơ bản để triển khai thực hiện các mục tiêu trong kế hoạch pháttriển kinh tế xã hội bao gồm: các chương trình dự án, các kế hoạch ngắn hạn và cácgiải pháp cơ chế chính sách Nội dung cụ thể là:

Xây dựng chương trình, dự án nhằm hướng tới thực hiện được mục tiêu đặt

ra Ở tầm quốc gia, mỗi giai đoạn kế hoạch 5 năm sẽ xây dựng một số chương trìnhmục tiêu nhằm tập trung các nguồn lực cho việc giải quyết một cách triệt để các vấn

đề bức xúc, nổi cộm đang diễn ra trong quá trình phát triển của địa phương Các nộidung cơ bản của chương trình dự án này bao gồm: mục tiêu của chương trình, dựán; phạm vi tác động; các điều kiện cân đối để thực hiện chương trình, bao gồm cảcác giải pháp và cơ chế chính sách nhằm huy động các nguồn lực cần thiết; cơ chếđiều hành chương trình; thời gian thực hiện

Bên cạnh công cụ trên việc xây dựng và triển khai kế hoạch ngắn hạn cũng làcông cụ hết sức cần thiết giúp đảm bảo mục tiêu đặt ra, thường dùng để giải quyếtcác vấn đề mang tính chất tác nghiệp, thường niên

Xây dựng hệ thống chính sách đồng bộ, tạo ra sự thuận lợi cho việc thực hiện

kế hoạch cũng làm một vấn đề hết sức quan trọng Hệ thống giải pháp và cơ chếchính sách bao gồm các việc: xây dựng các nghị quyết; hình thành hệ thống thể chế,

cơ chế vận hành tổ chức của nền kinh tế, đề xuất các chính sách điều tiết vĩ môtrong từng thời kỳ nhất định

1.2.2 Theo dõi và đánh giá kế hoạch phát triển kinh tế xã hội

1.2.2.1 Theo dõi và đánh giá trong quy trình kế hoạch hóa phát triển kinh tế

xã hội

1.2.2.1.1 Khái niệm về theo dõi và đánh giá

Theo dõi: là một quá trình thu thập dữ liệu, tình hình một cách có hệ thống

về những chỉ số cụ thể liên quan đến một hoạt động phát triển đang được thực hiện,

để người quản lý và các đối tượng có liên quan có được thông tin về tiến độ thựchiện các mục tiêu đề ra và sử dụng nguồn lực được phân bổ

Có hai hình thức theo dõi phổ biến: một là theo dõi mức độ tuân thủ (theo

Trang 21

dõi thực hiện) nhằm đảm bảo rằng hành động dự kiến phải được thực hiện Ví dụhuyện Từ Liêm quyết định xây dựng trường tiểu học xã Đông Ngạc Hai là theo dõitác động: đo lường tác động của một hoạt động đối với việc đạt được các mục tiêu

đề ra Ví dụ: xây dựng trường tiểu học xã Đông Ngạc sẽ giúp cho bao nhiêu em nhỏkhông phải đi sang xã khác để học, tạo ra thêm công ăn việc làm cho 15 giáo viên

Đánh giá: là việc xác định, phản ánh kết quả của những gì đã được thực thi,

thêm vào đó có sự lượng hóa về giá trị của chúng Đánh giá có thể được thực hiệnbởi người có trách nhiệm quản lý tức là tự đánh giá, hoặc có sự tham gia của ngườibên ngoài có liên quan, hoặc cả hai.Đánh giá sử dụng những nghiên cứu trong quátrình theo dõi nhưng về mục đích thì đi xa hơn đó là rút ra được những kinh nghiệm

để học hỏi cho tương lai

Phân loại: có ba loại đánh giá được dùng phổ biến, một là đánh giá giữa kỳ

nhằm mục đích đánh giá định kỳ tiến độ kế hoạch, những gì đạt được so với mụctiêu cả kỳ như thế nào, từ đó xác định những giả thuyết đã nêu trong kế hoạch cógiữ nguyên giá trị không hay cần điều chỉnh, và cuối cùng là cần đưa ra các giải

pháp, kiến nghị để nửa kỳ sau thực hiện kế hoạch được hiệu quả hơn Hai là đánh

giá cuối kỳ: là đánh giá được tiến hành khi kết thúc kỳ kế hoạch nhằm đánh giá kếtquả đạt được, tổng kết toàn bộ quá trình xem xét thành công, thất bại và rút ra kinhnghiệm, xem xét khả năng điều chỉnh kế hoạch kỳ tiếp theo nhằm đảm bảo các mục

tiêu trung hạn và dài hạn Ba là đánh giá tác động: là đánh giá tiến hành tại một thời

điểm sau khi đã kết thúc kỳ kế hoạch một thời gian nhằm đánh giá những tác độngcủa kế hoạch có được như mong muốn hay không

1.2.2.1.2 Mối quan hệ giữa theo dõi và đánh giá

Bảng 2: Phân biệt theo dõi và đánh giá

Phản ánh những gì xỷ ra, xem xéttác động, xét đoán giá trị

Phát hiện ra những điểm mạnh, yếu,thành công, thất bại; xem xét hiệuquả của hoạt động; và rút ra bài họccho tương lai

Chủ thể của

hoạt động Những người có trách nhiệmthi công Có thể được thực hiện bởi nhữngngười bên trong có kỹ năng về việc

Trang 22

nhận xét hiệu quả hoặc những mặtkhác của tác động, hoặc cũng có thểtiến hành bởi các bên có liên quanThời gian,

thực hiện Tiến hành tại nơi hoạt động,kết quả được chuyển nhanh tới

các cấp khác của địa phương

Bao gồm những quy trình liên quanmật thiết với những người tham gia

và chịu tác động bởi các hoạt độngcủa địa phương

Cách thức

tiến hành Nhìn, nghe, học hỏi Sử dụng nhiều phương pháp và cầnđược cân nhắc thực tế từ trước

Ý nghĩa Thu thập thông tin, phản ánh

tình hình giúp cho việc thựchiện được hiệu quả hơn

Xem xét tác động, đánh giá nhữnghoạt động có hiệu quả hay không

Mối quan hệ giữa theo dõi và đánh giá: Mặc dù hai công việc có nhiều sự

khác biệt nhưng chúng cùng hướng tới mục tiêu chung là giúp cho việc thực hiệncác hoạt động đạt hiệu quả hơn Đánh giá phải được thực hiện dựa trên quá trìnhtheo dõi, tức là xem xét với những hoạt động được thực hiện với tiến độ như vậy,kết quả như vậy thì có hiệu quả hay không Ngược lại đánh giá cũng có sự bổ sungcho theo dõi ở chỗ khi phát hiện ra việc thực hiện hoạt động tốt hay không tốt ở chỗnào thì có thể điều chỉnh tăng cường giám sát theo dõi nhằm sát sao hơn với cáchoạt động

1.2.2.1.3 Vai trò của theo dõi đánh giá trong kế hoạch hóa phát triển kinh tế

xã hội

Theo dõi cho phép các cấp chính quyền nắm bắt tình hình triển khai thựchiện các mục tiêu đề ra, nhờ đó có cơ sở vững chắc nhằm đưa ra các quyết địnhquản lý cho phù hợp, hướng các hoạt động đi theo đúng hướng Những phát hiện cóđược từ quá trình theo dõi thông tin đầu vào là những phát hiện sớm nhất và khôngthể thiếu cho việc điều hành phát triển nền kinh tế hiệu quả

Đánh giá giúp cho các nhà quản lý không chỉ biết tình hình thực tế thực hiện

kế hoạch mà còn cho biết nguyên nhân của các sai lệnh (nếu có) được phát hiệntrong quá trình theo dõi Việc hiểu rõ các nguyên nhân là vô cùng quan trọng để cáccấp chính quyền có thể rút ra bài học và nếu kịp thời có thể tiến hành điều chỉnh,tăng cường kiểm tra giám sát (nếu là đánh giá giữa kỳ)

Trang 23

1.2.2.1.4 Các phương pháp theo dõi đánh giá

Bảng 3 : so sánh các phương pháp theo dõi đánh giá

Theo dõi đánh giá thực hiện Theo dõi đánh giá theo kết quảKhái niệm Thu thập một cách liên tục và có

hệ thống những thông tin về quátrình triển khai thực hiện các mụctiêu, nhiệm vụ đề ra trong kếhoạch phát triển kinh tế xã hội vàxem xét mức độ thực hiện cácnhiệm vụ hay mục tiêu cụ thể nào

đó trong kế hoạch phát triển kinh

tế xã hội theo từng giai đoạn thựchiện hoặc khi kết thúc kỳ kếhoạch và từ đó rút ra bài học choviệc lập kế hoạch những năm tiếptheo

Một quá trình liên tục thu thập

và phân tích số liệu về các chỉ sốtheo dõi để so sánh với các kếtquả dự định, xem xét mức độthực hiện của các mục tiêu kếhoạch Đối tượng của theo dõi,đánh giá theo kết quả không chỉ

là các hoạt động, đầu vào nhưnguồn lực tài chính, nguồn nhânlực mà còn xem cét kết quả vàtác động của thực hiện kế hoạchdựa trên mối liên hệ logic giữacác chỉ số

Đối tượng Quá trình thực hiện kế hoạch với

chủ yếu là các hoạt động đầu vào

và đầu ra

Các hoạt động, đầu vào nhưnguồn lực tài chính, nguồn nhânlực, xem xét kết quả và tác độngcủa thực hiện kế hoạch dựa trênmối liên hệ logic giữa các chỉ số.Chủ thể các cấp lãnh đạo, điều hành kế

hoạch và các bên có liên quan

các cấp lãnh đạo, điều hành kếhoạch, các bên liên quan và cảngười chịu tác động của kếhoạch

Trang 24

1.2.2.2 Quy trình thực hiện theo dõi và đánh giá kế hoạch phát triển kinh tế

xã hội

Lập kế hoạch theo dõi và đánh giá

Xây dựng các chỉ số và hình thành khung theo dõi đánh giá

Khái niệm: Chỉ số là thước đo đo lường tiến độ đạt được chỉ tiêu, mục tiêu.

Chỉ số thường là tên một công cụ đo lường dùng để xác định tình trạng thực hiệnmột chỉ tiêu bao gồm một số loại: Chỉ số đầu vào: thể hiện nguồn lực đầu tư nhằmđạt được các mục tiêu đề ra; Chỉ số đầu ra: thể hiện sản phẩm được tạo ra từ việchuy động và sử dụng các nguồn lực; Chỉ số kết quả: thể hiện trực tiếp hiệu quả, thựctrạng, tiến trình đạt được các mục tiêu/ chỉ tiêu đề ra, phản ánh sản phẩm trực tiếpsau khi có các đầu ra; đây là loại chỉ số quan trọng nhất vì chúng thể hiện trực tiếphiệu quả tiến trình thực hiện mục tiêu đề ra; Chỉ số ảnh hưởng tác động: phản ánhtính hiệu quả, đo lường tác động tăng phúc lợi xã hội nói chung do ảnh hưởng củanhiều nhân tố trong thời gian dài và trên diện rộng

Lựa chọn chỉ số theo dõi đánh giá: Đối với một mục tiêu có thể lựa chọn rất

nhiều chỉ số phục vụ cho theo dõi đánh giá nhưng cần phải lựa chọn chỉ số nào đemlại hiệu quả cao và phản ánh sát thực nhất Một số tiêu chí cơ bản khi lựa chọn cácchỉ số là: Chỉ số cần có khái niệm và phương pháp tính toán rõ ràng; Số liệu tínhtoán chỉ số phải tương đối có sẵn hoặc có thể thu thập được; Chỉ số không quá phứctạp khi phân tích; Mang tính đại diện cho kết quả

Hình thành khung theo dõi đánh giá: Các mục tiêu đã xây dựng coi như là

khung theo dõi và đánh giá, các tiêu chí được sử dụng để xác định thông tin gì cầnthiết trong chương trình theo dõi Hoạt động theo dõi cần mang tính hệ thống, cáctiêu chí có thể đo lường được và có thể liên hệ với mục tiêu, cho phép chỉ ra mức độđạt được của các mục tiêu; các tiêu chí này phải dễ hiểu và được các bên liên quantán thành, ví dụ:

Trang 25

Bảng 4: Kết hợp các mục tiêu, chỉ số và thông tin

Đẩy mạnh xây

dựng nông thôn

mới

Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch

Tỷ lệ cứng hóa đường giao thông

Số trường học đạt chuẩn quốc gia

Xác định các thành phần tham gia theo dõi đánh giá: Xây dựng một

chương trình theo dõi đòi hỏi quy định rõ trách nhiệm về thu thập và phân tíchthông tin một cách định kỳ Tốt nhất là sắp xếp sao cho những người tham gia vàotrong quá trình lập kế hoạch cũng sẽ tham gia vào việc thu thập thông tin và báo cáokết quả cho các cấp lãnh đạo

Xác định thời gian hoạt động: Thời gian thực hiện theo dõi sẽ rất khác nhau

với mỗi mục tiêu kế hoạch vì bản chất các mục tiêu được theo dõi và các chỉ sốđược thực hiện là không giống nhau Thông thường theo dõi có thể thực hiện theođịnh kỳ hàng tháng, hàng quý, nửa năm, hàng năm hoặc vào giữa giai đoạn của dự

án

Tổ chức theo dõi và đánh giá

Thu thập thông tin: Đây là phần hết sức quan trọng, nó ảnh hưởng đến toàn

bộ quá trình sau nó kết quả có phản ánh chân thực cũng như có thể tin cậy đượckhông Chính bởi vậy mặc dù việc thu thập tốn nhiều công sức và tiền của nhưngvẫn phải được đầu tư đầy đủ và thích đáng, đảm bảo cho việc thu thập một cách liêntục trong cả thời kỳ để các cấp chính quyền có thể nắm bắt và điều chỉnh hợp lý

Phân tích thông tin: Sau khi thu thập được thông tin, bước tiếp theo chúng ta

phải có khả năng phân tích chúng, tức là đọc ra ý nghĩa từ các con số Việc này đòihỏi đội ngũ nhân lực có năng lực và có tinh thần tập thể để việc đánh giá có thể diễn

ra toàn diện và thu được kết quả khách quan nhất Sau khi phân tích có thể có 3

trường hợp xảy ra: Giá trị thực tế tốt hơn giá trị mong đợi, đây là tín hiệu tốt cho

thấy việc thực hiện mục tiêu đạt được như kế hoạch dự kiến Nhà phân tích lúc nàycần biết nguyên nhân của việc này là gì, là do khách quan hay chủ quan, liệu điềuchỉnh mục tiêu cao hơn thì có khả năng thực hiện hay không; Giá trị thực tế phù hợpvới giá trị mong đợi: đây là trường hợp rất hiếm gặp trong thực tế cho thấy kế hoạch

Trang 26

diễn ra bình thường; Giá trị thực tế thấp hơn giá trị mong đợi: đây là tín hiệu khôngtốt, lúc này điều cần thiết là phải tập trung làm rõ nguyên nhân, do khách quan haychủ quan, chúng ta có thể thay đổi được gì để làm tình hình tốt lên

Sử dụng các phát hiện trong theo dõi đánh giá

Những phát hiện thu được trong quá trình theo dõi đánh giá cần được thôngbáo kịp thời cho những người có trách nhiệm, làm cơ sở để đưa ra quyết định chophù hợp với tình hình đặt ra, nhằm đảm bảo đúng tiến độ thực hiện kế hoạch đã đề

ra Việc báo cáo phải được trình bày ngắn gọn, súc tích nhưng phải đủ nội dung choquá trình ra quyết định Hơn nữa các thức trình bày phải trực quan và có sự so sánhvới các mục tiêu, chỉ tiêu đề ra nhằm tạo ra sự dễ dàng trong theo dõi

1.3 Sự cần thiết của việc đề xuất đẩy mạnh thực hiện kế hoạch phát triển kế hoạch phát triển kinh tế xã hội cấp huyện

Kế hoạch hóa phát triển kinh tế xã hội là một công cụ quan trọng để các cấpchính quyền có thể can thiệp vào nền kinh tế, nhằm phân bổ nguồn lực một cáchhiệu quả hơn, hướng nền kinh tế phát triển theo hướng bền vững Trên quy mô cấphuyện việc xây dựng một hệ thống kế hoạch đòi hỏi rất nhiều thời gian và công sứcbởi hệ thống chỉ tiêu, chỉ số rất đồ sộ và trải rộng trên nhiều lĩnh vực gây ra sự khókhăn trong việc quản lý Hơn nữa khi bắt tay vào thực hiện kế hoạch luôn luôn cónhững tình huống xảy ra nằm ngoài dự đoán của con người có thể làm kế hoạch bịchệch hướng vì thị trường là luôn luôn biến động, thời cơ và thách thức luôn có sựthay đổi, đan xen nhau Chính bởi vậy cần có sự sát sao theo dõi nhằm nắm bắtđược tình hình thực tế để đưa ra những điều chỉnh cho phù hợp, chỉ có như vậy cáccấp chính quyền mới có thể phát huy hết vai trò của mình trong việc định hướng vàdẫn dắt nền kinh tế Chính bởi vậy sau khi có sự đánh giá về việc thực hiện kếhoạch trong thời gian trước thì yêu cầu bức thiết đặt ra là huyện phải có các biệnpháp đẩy mạnh để thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội nhằm hướng tới mụctiêu chung của thành phố cũng như quốc gia, góp phần nâng cao đời sống nhân dân

cả về phương diện vật chất cũng như tinh thần, khẳng định vai trò vững chắc củađảng và nhà nước trong việc phát triển kinh tế, xã hội của quốc gia

Trang 27

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

5 NĂM TRONG GIAI ĐOẠN ĐẦU 2011-THÁNG 6 2013

CỦA HUYỆN TỪ LIÊM

2.1 Giới thiệu tổng quan về huyện Từ Liêm

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Huyện Từ Liêm được thành lập theo Quyết định số 78/QĐ-CP ngày31/5/1961 của Chính phủ trên cơ sở Quận 5, Quận 6 và một số xã của huyện HoàiĐức, huyện Đan Phượng - tỉnh Hà Đông Huyện được thành lập gồm 26 xã, có diệntích đất trên 114 km2, dân số 12 vạn người

Năm 1974, huyện đã bàn giao xã Yên Lãng về khu phố Đống Đa.Đầu năm 1996, huyện đã bàn giao tiếp 5 xã: Tứ Liên, Nhật Tân, Quảng An, Xuân

La, Phú Thứ với tổng diện tích đất tự nhiên 1.619,9 ha và 32.080 nhân khẩu vềQuận Tây Hồ.Cuối năm 1996, Huyện bàn giao xã Nhân Chính với diện tích đất tựnhiên 160,9 ha và 9.229 nhân khẩu về quận Thanh Xuân.Từ ngày 30/8/1997, 4 thịtrấn (Cầu Giấy, Mai Dịch, Nghĩa Đô, Nghĩa Tân) và 3 xã (Dịch Vọng, Yên Hoà,Trung Hoà) với tổng diện tích đất tự nhiên 1.210 ha và 82.914 nhân khẩu đã táchkhỏi huyện để thành lập Quận Cầu Giấy

Như vậy sau 42 năm thành lập, với tốc độ đô thị hoá nhanh trên địa bàn,huyện đã góp phần thành lập 3 quận mới của Thủ đô, chuyển gần 1/3 diện tích đất

tự nhiên và 1/2 dân số ở những vùng kinh tế phát triển về nội thành

Sau nhiều lần chia tách lãnh thổ để lập nên các quận mới, hiện nay, Từ Liêmcòn lại 15 xã và 1 thị trấn với diện tích đất tự nhiên 75,15 km2, dân số trên 550.000người Là một huyện nằm ở phía Tây cửa ngõ thủ đô Hà Nội, Từ Liêm tiếp giáp vớicác quận, huyện:

 Phía Bắc giáp huyện Đông Anh và quận Tây Hồ

 Phía Nam giáp huyện Thanh Trì và thị xã Hà Đông

 Phía Đông giáp 3 quận Cầu Giấy, Tây Hồ và Thanh Xuân

 Phía Tây giáp huyện Hoài Đức và huyện Đan Phượng

Với vị trí như vậy, bước vào những năm đầu của thế kỷ 21, huyện Từ Liêm đứngtrước những vấn đề mới đặt ra, thuận lợi và khó khăn đan xen nhau Theo quyhoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô đến năm 2020, quá nửa huyện Từ Liêmnằm trong vành đai phát triển đô thị, diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp

Trang 28

và chia cắt, các khu công nghiệp, khu đô thị mới từng bước hình thành Sự biếnđộng này có những thuận lợi song cũng có những khó khăn hết sức phức tạp vì nótác động đến tất cả các lĩnh vực kinh tế - văn hoá, xã hội, tập quán của nhân dân

2.1.2 Đặc điểm cơ bản về tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện

Với vị trí và địa hình như vậy, huyện Từ Liêm có nhiều thuận lợi trong pháttriển kinh tế - xã hội, nhất là trong quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển cáccụm dân cư đô thị, phát triển thương mại - dịch vụ, du lịch, khoa học công nghệcũng như quản lý hành chính

Thời tiết, khí hậu

Khí hậu huyện Từ Liêm mang đặc điểm chung của Thành phố, chịu ảnhhưởng của chế độ gió mùa, nhiệt đới nóng ẩm Một năm có hai mùa rõ rệt, giữa haimùa là thời kỳ chuyển tiếp và tạo nên sắc thái 4 mùa trong năm là Xuân - Hạ - Thu -Đông

Nhiệt độ trung bình trong năm là 24,70 C, nhiệt độ cao nhất xẩy ra vào tháng 7,trung bình lên đến 300 C và thấp nhất có thể xuống tới 16,2 0 C vào tháng giêng hàngnăm Tuy nhiên do Từ Liêm có dải sông Hồng và Hồ Tây bao bọc phía Bắc và phíaĐông Bắc, có khá nhiều đầm hồ rải rác và cùng với thảm thực vật phong phú nên

đã hạn chế những biến động bất lợi của thời tiết khí hậu

Lượng mưa trung bình hàng năm trong những năm gần đây khoảng 1.670

mm Tuy nhiên giữa các năm cũng có sự giao động nhất định Lượng mưa phân bố

Trang 29

không đều trong năm, tập trung chủ yếu vào các tháng 7,8, và 9, chiếm đến 70%lượng mưa trong năm.

Thuỷ văn, nguồn nước

Huyện Từ Liêm chịu ảnh hưởng của chế độ thuỷ văn sông Hồng và trực tiếpcủa sông Nhuệ và Hồ Tây, là hai tuyến thoát nước chủ yếu cho địa bàn huyện.Ngoàiđoạn sông Hồng và sông Nhuệ, Từ Liêm còn có các sông nhỏ như sông Đăm, sôngCầu Ngà và nhiều hồ đầm lớn nhỏ Hệ thống sông , hồ, đầm đã tạo cho Từ Liêm cólượng nước mặt dồi dào, đủ lượng nước tưới quanh năm cho cây trồng và phục vụsản xuất công - nông nghiệp

Cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử và tiềm năng du lịch

Huyện Từ Liêm thuộc vùng đất cổ Thăng Long - Hà Nội, là nơi có nhiều ditích và công trình văn hoá lâu đời Trải qua các thời kỳ chiến tranh, Từ Liêm làvùng đất ít bị ảnh hưởng nên vẫn còn giữ lại được nhiều cảnh quan thiên nhiên vàcấu trúc làng mạc mang tính truyền thống đặc sắc

Một trong những nét đặc trưng về tự nhiên của Từ Liêm là trên địa bàn có 3con sông (sông Nhuệ, sông Đăm, sông Cầu Ngà) có thể tôn tạo để trở thành cáctuyến đường thuỷ thuận lợi cho việc tổ chức các lễ hội truyền thống, các tuyến dulịch thuỷ - bộ kết hợp để du khách thưởng thức cảnh đẹp thiên nhiên và thăm quancác di tích văn hoá - lịch sử Hiện tại, trên địa bàn huyện đã hình thành Trung tâmthể thao quốc gia với quy mô lớn và thiết kế hiện đại, đã và đang thu hút số lượngkhách lớn tới tham quan và xem thi đấu thể thao

2.1.2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Dân số và nguồn lao động

Năm 2010 dân số trung bình của huyện Từ Liêm là 420.000 người, chiếm8,6% dân số toàn thành phố Với diện tích tự nhiên 75,32 km2, mật độ dân số trungbình là 5.570 người/ km2, Từ Liêm là huyện có mật độ dân số cao nhất trong cáchuyện ngoại thành Hà Nội

Tỷ lệ tăng dân số của Từ Liêm trong những năm gần đây có xu hướng tănglên: năm 2007 là 5,26% và 2009 là 9,2 % Tỷ lệ tăng tự nhiên là 1,01 Biến động cơhọc của huyện trong những năm gần đây giao động trong khoảng 6,0 - 8,5% hàngnăm

Về cơ cấu giới tính: Dân số của huyện có tỷ lệ nữ tương đối thấp hơn tỷ lệnam giới, và tương đương cơ cấu của các huyện ngoại thành thành phố, nhưng có sựkhác biệt so với các huyện nội thành Tính chung trong toàn huyện dân số nữ

Trang 30

chiếm tỷ lệ 48,58% và nam chiếm 51,42 % theo số liệu năm 2010.

Về cơ cấu tuổi: Cơ cấu tuổi của huyện Từ Liêm qua 10 năm (2001 - 2010) đã

có sự thay đổi theo xu thế hợp lý, tuy nhiên ở mức độ chậm Tỷ lệ dân số trẻ (dưới

15 tuổi) giảm từ 23,48% (2001) xuống 22,6% (2006); 22,5% (2010).; tỷ lệ dân số ở

độ tuổi học tiểu học và THCS giảm từ 23,48 % (2001) xuống 22,6 % (2006); 14,6%(năm 2010) và tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động cũng có sự tăng nhẹ từ 65,0%(2005) lên 65,93% năm 2010

Về lao động: Lực lượng lao động ở Từ Liêm vào thời điểm điều tra là 49,38%,trong đó số người tuổi từ 15 trở lên đang làm việc chiếm 46,74%, số người chưa cóviệc làm là 6556 người, chiếm tỷ lệ khoảng 5,35% lao động trong độ tuổi

Về chất lượng lao động, tỷ lệ lao động qua đào tạo của huyện khoảng 46,5%tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế

Khả năng khai thác thị trường

Là một huyện ngoại thành nằm ở phía Tây thành phố, cửa ngõ phía Tây Bắcthủ đô Hà Nội, có điều kiện thuận lợi về giao thông, Từ Liêm có nhiều ưu thế trongviệc phát triển thị trường đối với khu vực nội thành và giao lưu hàng hoá với các địaphương khác trong cả nước

Đầu tiên phải kể đến thị trường rộng lớn của Hà Nội, Từ Liêm là nơi có điềukiện thuận lợi trong việc vận chuyển hàng hoá vào cung cấp cho nội thành cũng như

từ huyện tới các huyện thị lân cận thông qua các trục đường chính như đường 32,đường Hoàng Quốc Việt, đường Thăng Long - Nội Bài, đường Láng - Hoà Lạc,đường vành đai 3, vành đai 4 và hệ thống các đường giao thông khu vực giáp ranhvới quận Hà Đông, quận Cầu Giấy Đối với thị trường nội thành Hà Nội, Từ Liêm

có thể cung cấp các loại nông sản thực phẩm như: gạo, rau, thịt gia súc, gia cầm, cá

và các loại thuỷ sản khác, hoa quả và đặc biệt là hoa tươi Từ Liêm cũng sẵn có cácloại thực phẩm chế biến để cung cấp cho thị trường Hà Nội như: đậu phụ, bún, bánhkẹo các loại và các sản phẩm thủ công mỹ nghệ như hàng dệt kim, dệt may, đan lát,

đồ gỗ và các đồ dùng gia đình khác

Từ Liêm có quy mô dân số đông vào hàng thứ 3 trong 14 quận huyện của HàNội, là một thị trường tiêu thụ tại chỗ có tiềm năng về sản phẩm tiêu dùng và dịch

vụ Quá trình đô thị hoá nhanh hiện nay và trong thời gian tới là nhân tố thúc đẩy

mở rộng thị trường về các loại sản phẩm như vật liệu xây dựng, trang bị nội thất,phương tiện và thiết bị văn phòng, phương tiện đi lại, đồ dùng gia đình,…

Theo định hướng mở rộng thủ đô Hà Nội về phía Tây và Tây Bắc, huyện Từ

Trang 31

Liêm thuộc khu vực khuyến khích phát triển nên đã và sẽ thu hút các trung tâm vănhoá, trung tâm thương mại, khoa học kỹ thuật, bệnh viện lớn, các văn phòng đạidiện, trụ sở cơ quan, trung tâm tư vấn Chính vì vậy, trên địa bàn huyện cũng hìnhthành nhu cầu to lớn về hàng hoá và dịch vụ không những cho tiêu dùng mà còn lànhu cầu về nguyên nhiên vật liệu và các yếu tố đầu vào cho sản xuất với tốc độ vàquy mô lớn hàng năm.

Các cơ sở kinh tế chủ yếu đã hình thành

Theo báo cáo của phòng Thống kê huyện về tình hình phát triển công nghiệp,thương mại và dịch vụ huyện Từ Liêm,

Tính đến năm 2012 trên địa bàn huyên có 6.120 doanh nghiệp, tăng 36%(1.600 doanh nghiệp) so với năm 2010, trong đó: Số doanh nghiệp đã kê khai 5.018doanh nghiệp; số doanh nghiệp giải thể, nghỉ kinh doanh, chuyển địa bàn và khôngliên lạc được là 1189 doanh nghiệp Toàn huyện có 22 ngành nghề chính, trong đó

có nhiều ngành có tốc độ tăng trưởng cao như: sản xuất sản phẩm từ giấy, thựcphẩm đồ uống, sản xuất các sản phẩm từ kim loại… Trên địa bàn huyện vẫn duy trì

và phát triển được các làng nghề truyền thống như may Cổ Nhuế, bánh kẹo XuânĐỉnh, dây buộc đai kiện hàng Trung Văn, bún Mễ Trì, cơ khí Xuân Phương Đếncuối năm 2012 có 17000 hộ kinh doanh cá thể (trong đó hơn 1000 hộ sản xuất làngnghề), tạo việc làm cho trên 30000 lao động

Trên địa bàn huyện đã và đang hình thành 03 khu, cụm công nghiệp với địnhhướng phát triển các ngành nghề áp dụng công nghệ mới, hiện đại, công nghệ sạch,chất lượng sản phẩm cao như tự động hoá, công nghệ sinh học, vật liệu mới, điện -điện tử, cơ kim khí chế tạo, chế biến thực phẩm Đó là: Cụm công nghiệp vừa vànhỏ Từ Liêm, cụm công nghiệp Phú Minh và khu công nghiệp Nam Thăng Long.Ngoài ra, một số cụm sản xuất TTCN tập trung tại các xã thuộc huyện cũng đã vàđang trong quá trình xúc tiến đầu tư

Trên địa bàn huyện, các thị trường được mở rộng Bên cạnh thị trường hànghóa và dịch vụ, các thị trường vốn, thị trường lao động, …đang phát triển nhanh.Hiện tại huyện có hệ thống gồm 19 chợ đang hoạt động, có 04 siêu thị lớn là Metro,Điện máy HC, Tây Đô, Citymax và một trung tâm thương mại cao The Garden (MễTrì) Nhiều khu dịch vụ cao cấp được đầu tư xây dựng tại các xã Mễ Trì, XuânĐỉnh, Cổ Nhuế, Thị trấn Cầu Diễn… đang tạo một diện mạo mới cho ngành dịch vụtrên địa bàn

Trang 32

Khả năng huy động nguồn vốn đầu tư trên địa bàn huyện

Trong những năm gần đây nguồn vốn đầu tư trên địa bàn huyện liên tục tănglên, bình quân 12 - 13%/năm Hiện tại trong cơ cấu huy động vốn đầu tư của huyện

Từ Liêm, nguồn vốn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất và nguồn vốn huy độngvượt thu là bộ phận chủ yếu, có tiềm năng lớn Ngoài ra, nguồn vốn do các cơ sởsản xuất tự huy động và đóng góp của dân có ý nghĩa to lớn mà về lâu dài có thểcoi đây là nguồn vốn chủ đạo khi nguồn vốn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất dầndần bị giảm thiểu

2.1.2.3 Đánh giá chung về tiềm năng phát triển của huyện Từ Liêm

Thuận lợi

Huyện Từ Liêm có nguồn lao động dồi dào, chất lượng lao động khá tốt thể hiện

ở tỷ lệ lao động qua đào tạo khá cao so với mặt bằng chung của thành phố Tỷ lệ laođộng trẻ cao là yếu tố thuận lợi để tiếp thu tiến bộ khoa học công nghệ hiện đại

Huyện Từ Liêm có hệ thống các cơ sở văn hoá, các di tích lịch sử nổi tiếng,

hệ thống các làng nghề, các khu vườn cây ăn quả đặc trưng,…là những lợi thế tolớn cho phát triển du lịch và dịch vụ

Từ Liêm có thế mạnh rất lớn về dự trữ đất đai có thể chuyển đổi để xây dựng

các khu đô thị mới bao gồm chủ yếu là đất nông nghiệp, đất ao, hồ đầm, mặt nước

và đất chưa sử dụng Về mặt sinh thái,Từ Liêm là vùng có thời tiết thuận lợi, khíhậu ôn hoà, thảm thực vật phong phú rất phù hợp cho cuộc sống của dân cư Với địahình bằng phẳng, nguồn nước dồi dào và giao thông thuận lợi

Từ Liêm có vị trí thuận lợi, là đầu mối giao thông và giao lưu thương mại ở

cửa ngõ phía Tây thành phố Trong định hướng phát triển và mở rộng thủ đô thờigian tới, Từ Liêm là địa bàn được ưu tiên phát triển nên sẽ thu hút các dự án đầu tưlớn tạo nên tốc độ tăng trưởng kinh tế cao

Huyện Từ Liêm tập trung nhiều cơ quan nghiên cứu, các viện nghiên cứu và

các trường Đại học lớn, do vậy có điều kiện tiếp cận và ứng dụng các thành tựukhoa học công nghệ hiện đại, là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trongthời kỳ từ nay đến năm 2020

Huyện Từ Liêm đã hình thành được hệ thống các cơ sở kinh tế khá đông về số lượng và đa dạng về ngành nghề hoạt động Nhiều trung tâm văn hóa, dịch vụ

thương mại cao cấp đã được xây dựng tạo tiền đề vật chất hết sức quan trọng cho sựphát triển kinh tế, nhất là phát triển các loại hình dịch vụ cao cấp

Bên cạnh những tiềm năng và lợi thế hữu hình, huyện Từ Liêm còn có lợi thế

Trang 33

vô hình rất căn bản, đó là sự quyết tâm và kiên định đối với công cuộc đổi mới,

những kinh nghiệm quý báu đã tích luỹ được qua thời kỳ đổi mới, năng lực quản lýđối với nền kinh tế thị trường đã được nâng cao của các cấp uỷ đảng và chính quyềntrong huyện, cộng với sự hỗ trợ và quyết tâm xây dựng Thủ đô hiện đại của Trungương, Chính phủ và Thành phố, sự ủng hộ của các tầng lớp nhân dân

Những hạn chế và thách thức

Một là, Từ Liêm là huyện có quy mô dân số tương đối lớn và mật độ dân cư

vào loại cao nhất trong các huyện ngoại thành Mật độ dân số cao đồng nghĩa vớinhững đòi hỏi lớn về nhu cầu nhà ở, các công trình công cộng, cơ sở hạ tầng trướchết là hệ thống giao thông, điện, nước , thông tin , bệnh viện, trường học và vấn đềgiải quyết ô nhiễm môi trường…Trong thời gian tới, xu thế đô thị hoá sẽ diễn ra vớitốc độ nhanh, sẽ gây nên những áp lực lớn về quản lí đô thị, quản lý đất đai, quản lýcác luồng di dân, nhất là các luồng di dân đến

Hai là, huyện Từ Liêm tuy có nguồn lao động dồi dào nhưng tỷ lệ lao động

chưa qua đào tạo còn lớn, cơ cấu lao động còn mất cân đối, tỷ lệ chưa có việc làmcòn cao Quá trình đô thị hoá sẽ làm cho quỹ đất nông nghiệp sẽ giảm xuống nhanhchóng, tạo ra sức ép lớn đối với vấn đề giải quyết việc làm và các vấn đề xã hội sẽphát sinh do lao động nông nghiệp bị mất đất, đặc biệt đối với bộ phận lao động trẻ

Ba là, tình trạng ô nhiễm môi trường, các vấn đề xã hội nẩy sinh trong điều

kiện kinh tế thị trường có xu hướng ngày càng gia tăng, tư duy chậm đổi mới củamột bộ phận cán bộ công chức… đang là những cản trở vô hình đối với quá trìnhphát triển

2.2 Đánh giá tình hình thực hiện giữa nhiệm kỳ của kế hoạch phát triển kinh

tế xã hội giai đoạn 2011- 2015

2.2.1 Đánh giá tổng quan

Cùng với khó khăn chung của Đất nước và Thủ đô, việc thực hiện nhiệm vụphát triển kinh tế-xã hội của huyện năm 2012 được đặt trong bối cảnh có nhiềuthách thức và khó khăn hơn: Khủng hoảng nợ công, kinh tế thế giới biến động phứctạp, khó lường; thương mại sụt giảm; tăng trưởng kinh tế toàn cầu thấp hơn so với

dự báo; Ở trong nước, cầu nội địa giảm mạnh; doanh nghiệp khó khăn trong tiêu thụsản phẩm, hàng hóa tồn kho lớn; đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng, công nghiệp và bấtđộng sản; Lãi suất tuy giảm nhưng vẫn ở mức cao; khả năng hấp thụ và tiếp cận vốncủa doanh nghiệp còn hạn chế; số doanh nghiệp phải giải thể, ngừng hoạt động, thu hẹpsản xuất tăng; trong khi đó, giá một số mặt hàng thiết yếu như xăng, dầu, điện, cước

Trang 34

vận tải vẫn tăng và ở mức cao, đã ảnh hưởng đến việc làm và thu nhập của nhân dân Bên cạnh đó, còn có những khó khăn, bất cập: Một số chính sách của Nhà nước banhành thiếu đồng bộ, đặc biệt trong chính sách đất đai, giải phóng mặt bằng chưa đượccải thiện, dẫn đến việc giải quyết đơn thư của công dân gặp khó khăn; chế tài xử lý viphạm trong một số lĩnh vực chưa thích đáng, tạo sự lợi dụng, quá đà gây khó khăntrong việc giải quyết của các cấp quyền; một số vấn đề lịch sử, nhất là trong lĩnhvực đất đai, trật tự xây dựng… chưa thể giải quyết được ngay; khối lượng công việcnhiều, có tính chất quản lý cấp đô thị, trong khi đó, định biên cán bộ, công chức và

cơ chế quản lý vẫn là cấp huyện Những nguyên nhân chủ yếu trên đã tác động tiêucực đến kinh tế của Đất nước, Thủ đô và ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả về điềuhành thực hiện các chỉ tiêu kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng của huyện.Tựu chunglại trong thời gian đầu thực hiện kế hoạch của huyện tình hình kinh tế gặp rất nhiềukhó khăn

2.2.1.1 Những tác động tới nền kinh tế của huyện:

Thuận lợi

Trong bối cảnh nền kinh tế gặp nhiều khó khăn thì huyện vẫn được sự quantâm nhiều hơn từ phía thành phố Hà Nội vì huyện được quy hoạch vào khu vựckhuyến khích đầu tư phát triển Huyện sẽ được đầu tư mạnh hơn nữa về cơ sở hạtầng khi có chính sách đầu tư vào xây dựng cơ bản, từng bước hoàn thành hệ thống

cơ sở hạ tầng để dễ dàng thu hút đầu tư, thuận lợi cho việc giao thương hàng hóa

Khủng hoảng kinh tế chính là cơ hội để các doanh nghiệp có thời gian ổnđịnh, tái cơ cấu Điều này là hết sức cần thiết trong bối cảnh nền kinh tế hiện đại: tổchức lại cơ cấu tổ chức, tổ chức lại cách thức sản xuất, đào tạo nâng cao chất lượnglao động để doanh nghiệp có sức đề kháng tốt hơn trước những biến động tiếp theocủa nền kinh tế

Báo hiệu sự quan trọng của các chính sách vĩ mô tới hoạt động của từngdoanh nghiệp Các doanh nghiệp sẽ dần dần quan tâm và kết hợp với nhà nước tốthơn, tạo ra sự đồng thuận chung trong việc phát triển kinh tế ổn định và bền vững

Khó khăn

Tổng cầu suy giảm dẫn tới sản xuất và tiêu thụ hàng hóa hết sức khó khăn.Tốc độ tăng trưởng kinh tế suy giảm không đạt được mục tiêu trong kế hoạch đề ranăm 2012

Nền kinh tế huyện đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp và dịch vụ,nhưng đây là hai ngành chịu ảnh hưởng mạnh nhất của khủng hoảng kinh tế Tỷ lệ

Trang 35

nông nghiệp của huyện lại ít, chỉ chiếm trên 1%, điều này càng dẫn tới khó khănhơn vì trong bối cảnh suy thoái nông nghiệp chính là ngành chống lưng rất tốt chonền kinh tế.

Trên địa bàn của huyện chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ và vừa nhưng trongthời gian vừa qua các doanh nghiệp này rất khó tiếp cận vốn vay

Hàng tồn kho nhiều: điện máy, nhiều nhất là tồn kho bất động sản, lượng nhàxây dựng trong các năm trước quá nhiều, thị trường không thể hấp thu được hết, cáckhu đô thị mới xây rất nhiều nhà để trống vì không có người mua Hơn nữa trongbối cảnh nhà nước thắt chặt vốn vay vào đầu tư địa ốc thì những dự án đang triểnkhai sẽ khó có khả năng hoàn thành

2.2.2 Tình hình thực hiện kế hoạch năm 2011

2.2.2.1 Các chỉ tiêu đạt được về kinh tế:

Bảng 5: Giá trị sản xuất và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của huyện Từ Liêm 2011

Ngành kinh tế GTSX(Triệu.đ) Cơ cấu( %) GTSX(Triệu.đ) Cơ cấu( %)Năm 2010 TH năm 2011

- Thương mại, dịch vụ 6.965.000 41,1 11.068.000 43

Biểu đồ 1: Cơ cấu kinh tế huyện Từ Liêm năm 2011

công nghiệp

thương mại, dịch vụ

nông lâm, thủy sản

CN-TTCN-XD: Giá trị sản xuất CN - TTCN - xây dựng ước cả năm đạt 6.424 tỷ

đồng, tăng 17,3%; trong đó, Giá trị sản xuất ngành công nghiệp -TTCN ước đạt2.309 tỷ đồng, tăng 17,2% so với năm 2010, vượt 1,2% kế hoạch

- Thương mại - dịch vụ- vận tải: Hoạt động thương mại, dịch vụ tiếp tục phát

triển đa dạng, các loại thị trường tiếp tục được mở rộng Công tác kiểm tra, kiểm soát

Trang 36

thị trường và công tác chống buôn lậu, sản xuất hàng giả, gian lận thương mại được chútrọng Doanh thu hoạt động thương mại, dịch vụ ước thực hiện cả năm đạt 45.084 tỷđồng, tăng 27,5% so với cùng kỳ Giá trị sản xuất ngành thương mại, dịch vụ ước cảnăm đạt 7.529 tỷ đồng, tăng 20,1% so với năm 2010, vượt 0,1% kế hoạch

- Sản xuất nông nghiệp: Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm đạt 2.939 ha,

giảm 10% so với cùng kỳ, trong đó diện tích lúa: 821ha, giảm 23%; hoa 1.260,8 ha,tăng 2%; rau các loại: 693ha, giảm 8% Sản lượng lương thực quy thóc ước đạt 4,4nghìn tấn, đạt 112% kế hoạch; năng suất lúa cả năm ước đạt 44 tạ/ha, giảm 1,3%,năng suất rau ước đạt 268 tạ/ha, tăng 07% so với cùng kỳ Giá trị sản xuất nôngnghiệp ước đạt: 246 tỷ đồng, giảm 3,5% so với năm 2010; giá trị sản xuất nôngnghiệp/ha đất nông nghiệp ước đạt 155 triệu đồng/ha, tăng 23 triệu đồng/ha so vớinăm 2010, vượt 10 triệu đồng/ha so với kế hoạch năm

- Thu, chi ngân sách:

+ Thu ngân sách: Huyện tiếp tục duy trì chủ động được nguồn thu ngân sách,đảm bảo chi thường xuyên và tăng chi đầu tư Thu ngân sách trên địa bàn cả năm ướcđạt 2.669.113 triệu đồng, vượt 04% so với kế hoạch Thành phố giao, vượt 01% so với

kế hoạch huyện giao

+ Chi ngân sách huyện cả năm ước đạt 1.134.600 triệu đồng, đạt 82% dự toánnăm Việc phân bổ ngân sách đã đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế, thực hiện mụctiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; giải quyết các vấn đề dân sinh, đảm bảo ansinh xã hội, đảm bảo hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị và bộ máynhà nước Chi ngân sách các dự án đầu tư xây dựng được quản lý chặt chẽ, đã xử lýkịp thời các sai sót trong quản lý đầu tư, quản lý ngân sách

- Kết quả đầu tư xây dựng:

+ Vốn XDCB TT và quỹ đầu tư phát triển Thành phố: Tổng số dự án: 14 dự án

hạ tầng giao thông và đất tái định cư với kế hoạch vốn: 190.504 triệu đồng, trong đóvốn GPMB là 135.000 triệu đồng Khối lượng thực hiện và giá trị giải ngân cả nămước đạt 96% kế hoạch

+ Vốn ngân sách huyện, xã, vốn mục tiêu ngân sách Thành phố: Tổng kếhoạch vốn huyện giao trong năm: 788.670 triệu đồng (trong đó vốn ngân sáchhuyện, xã 663.243 triệu đồng), với 294 dự án Khối lượng thực hiện và giá trị giảingân cả năm ước đạt 83% kế hoạch

- Về phát triển các thành phần kinh tế:

+ Kinh tế tập thể: Tổng số HTX toàn huyện: 45 HTX, trong đó HTX Nông

Trang 37

nghiệp: 32, tổng số xã viên 25.468 xã viên Đối với HTX nông nghiệp và dịch

vụ tổng hợp, qua rà soát, có 14 HTX ( chiếm tỷ lệ 31,8% ) kinh doanh đạt loạikhá, tốt với doanh thu đạt 50,4 tỷ đồng, chiếm 91% tổng doanh thu toàn khối;

Có 16 HTX kinh doanh đạt loại trung bình với doanh thu đạt 4,9 tỷ đồng, chiếm

tỷ lệ 9% toàn khối Còn lại: 02 HTX không hoạt động Nhưng nhìn chung, cácHTX có khó khăn trong sản xuất, dịch vụ, kinh tế

+ Kinh tế nhà nước: Huyện còn 01 doanh nghiệp là Xí nghiệp môi trường

đô thị có nhiệm vụ thu gom, vận chuyển rác sinh hoạt, duy tu hạ tầng, nạo vétkênh mương, thoát nước theo chỉ đạo của huyện Xí nghiệp môi trường đã năngđộng hơn trong việc sắp xếp lại đội ngũ lao động và mở rộng sản xuất theo cơchế mới, góp phần giữ gìn vệ sinh môi trường của huyện

+ Kinh tế ngoài quốc doanh: Theo số liệu điều tra doanh nghiệp, tổng sốdoanh nghiệp trên địa bàn huyện đến 31/12/2010: 4.500 doanh nghiệp, trong đó

số doanh nghiệp hoạt động khoảng 3.900 doanh nghiệp Năm 2011, có khoảng

600 doanh nghiệp thành lập mới Các doanh nghiệp tích cực đầu tư đổi mớitrang thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm, thúc đẩy kinh tế của huyện pháttriển; đóng góp ngày càng nhiều cho ngân sách và tạo việc làm cho trên 2,5 vạnlao động

+ Kinh tế hộ, người kinh doanh cá thể: Toàn huyện có gần 10.000 hộ kinhdoanh, (trong đó, hộ kinh doanh thương mại, dịch vụ chiếm trên 80%), thu hútkhoảng trên 02 vạn lao động

2.2.2.2 Tình hình thực hiện các chính sách về an sinh xã hội, giáo dục, y tế.

Trong năm 2011, huyện đặc biệt quan tâm đảm bảo an sinh xã hội Đã duytrì việc cung ứng điện cho sản xuất và đời sống, sản lượng điện tiêu thụ khoảng

695 triệu KWh (sản lượng điện đứng thứ ba toàn thành phố); cơ sở vật chất vềđiện được tăng cường, đã cấp điện mới cho trên 6.000 hộ gia đình Hệ thốngnước sạch được đầu tư, đảm bảo nguồn nước sạch và hợp vệ sinh cho nhân dân,

cơ bản hoàn thành việc đầu tư cấp nước mới cho 7.000 hộ dân ở các xã ThụyPhương, Liên Mạc, Tây Tựu; Đang tích cực triển khai dự án nước sạch ở các xãThượng Cát, Minh Khai, Phú Diễn, Xuân Phương, Tây Mỗ, Đại Mỗ, Trung Văn

Đã tập trung giải quyết vấn đề ngập úng ở các khu dân cư; các xã phía đông sôngNhuệ và địa bàn các xã Đại Mỗ, Tây Mỗ, Xuân Phương, Minh Khai, Phú Diễn

cơ bản đã khắc phục được tình trạng ngập úng Các dự án thiết chế công cộng;đặc biệt là trung tâm văn hóa - thể thao, nhà văn hóa thôn, các khu vui chơi công

Trang 38

cộng đang được tích cực chuẩn bị đầu tư và sẽ tiến hành đầu tư vào năm 2012.Công tác vệ sinh môi trường, tưới nước rửa đường trên một số tuyến đườngthuộc huyện và công tác thu gom vận chuyển rác thải sinh hoạt tiếp tục được duytrì, góp phần làm xanh - sạch - đẹp cảnh quan đô thị và các khu dân cư, đảm bảosức khoẻ cho nhân dân.

2.2.2.3 Công tác xây dựng nông thôn mới

Đã hoàn thành xây dựng Đề án nông thôn mới giai đoạn 2011-2015 củahuyện và các xã Đề án xây dựng nông thôn mới huyện Từ Liêm giai đoạn 2011 -

2015 đã được HĐND huyện khóa XVIII, kỳ họp thứ hai thông qua; Đề án xâydựng nông thôn mới 15 xã đã được HĐND xã thông qua và được UBND huyệnphê duyệt theo quy định hiện hành

Tiến hành rà soát các tiêu chí xây dựng nông thôn mới và chỉ đạo thựchiện các đề án trọng điểm về: Dân số kế hoạch hoá gia đình, vệ sinh môi trường,phòng chống ma tuý v.v.v Các tiêu chí nông thôn mới đều đạt kết quả cao; quakhảo sát đánh giá sơ bộ toàn huyện có 06 tiêu chí đạt nông thôn mới, nhiều xã đã

cơ bản hoàn thành các chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới; kế hoạch đầu tư xâydựng cơ bản, quy hoạch đều được xây dựng đảm bảo các đề án xây dựng nôngthôn mới và phục vụ cho việc nâng cao đời sống nhân dân

2.2.2.4 Công tác quản lý, quy hoạch đất đai, giải phóng mặt

bằng, trật tự xây dựng

Công tác quản lý đất đai, trật tự xây dựng được tăng cường Trong năm,

đã phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm đất đai, trật tự xây dựng

Đã tiến hành kiểm tra 1.760 công trình (tăng 11% so với cùng kỳ năm 2010),trong đó có 963 công trình có giấy phép xây dựng; đã lập biên bản và ra quyếtđịnh xử lý 837 trường hợp xây dựng vi phạm, trong đó đình chỉ xây dựng 714trường hợp, xử phạt vi phạm hành chính 123 trường hợp Tổ chức cưỡng chế 563trường hợp, tự khắc phục 248 trường hợp, 15 trường hợp đang xử lý

Công tác giao đất giãn dân được quan tâm thực hiện Đã hoàn thành việcthống kê đất theo quy định, đảm bảo thời gian và chất lượng; tiếp tục hoàn thiệncông tác lập quy hoạch sử dụng đất huyện Từ Liêm đến năm 2020 và kế hoạch

sử dụng đất giai đoạn 2011-2015 Tích cực thực hiện công tác cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất; đến nay, toàn huyện đã cấp được 59.391 giấy chứngnhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, đất vườn liền kề cho nhân dân.Riêng năm 2011, đã cấp 6.467 GCN ( cấp mới: 2.402 GCN, 547 GCN theo Nghị

Trang 39

định 61/CP, cấp biến động 4.065 GCN Công tác rà soát thực hiện phương ángiao đất nông nghiệp theo Nghị định 64/CP đang được tập trung thực hiện.Trong năm, phát hiện 741 trường hợp vi phạm về đất đai; đã lập 595 biên bản viphạm, trong đó, ra quyết định xử phạt hành chính 202 trường hợp, quyết địnhcưỡng chế 172 trường hợp Đã xử lý dứt điểm 384 trường hợp vi phạm; đề nghịtruy tố 03 trường hợp vi phạm ở các xã: Mễ trì, Đông Ngạc, Minh Khai Cáctrường hợp còn lại, UBND huyện tiếp tục chỉ đạo các xã, thị trấn lập đầy đủ hồ

sơ vi phạm, phân loại, xây dựng kế hoạch và đề xuất xử lý theo quy định

độ chuyên môn nghiệp vụ; các điều kiện và trang thiết bị làm việc được đảm bảo,100% các danh mục thủ tục hành chính của các cấp và quy trình tiếp nhận hồ sơgiải quyết thủ tục hành chính được niêm yết công khai tại trụ sở tiếp nhận hồ sơ

và giải quyết thủ tục hành chính của huyện và các xã, thị trấn nên kết quả giảiquyết thủ tục hành chính đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu của các tổ chức vàcông dân; Đã xây dựng xong quy trình liên thông giữa các ngành: Chi cục thuế,Kho bạc nhà nước, Văn phòng đăng ký đất và nhà

Đã tăng cường kiểm tra công tác giải quyết thủ tục hành chính, quy tắcứng xử của cán bộ công chức trong việc chấp hành các chính sách, pháp luậttrong giải quyết thủ tục hành chính, Ý thức trách nhiệm, văn hoá trong ứng xử,giải quyết công việc giữa cán bộ, công chức với nhân dân được nâng cao và đượcnhân dân đồng tình và ghi nhận Công tác ứng dụng công nghệ thông tin và ápdụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO trong công tác quản lýhành chính nhà nước đang tiếp tục được triển khai thực hiện, đã hoàn thành xâydựng phần mềm ISO điện tử một cửa liên thông và tổ chức tập huấn, đào tạo chocán bộ cơ quan Với những kết quả trên, huyện đã được đoàn kiểm tra về thủ tụchành chính của Văn phòng Chính phủ đánh giá cao Năm 2011, toàn huyện giảiquyết 195.863 thủ tục hành chính, trong đó cơ quan huyện giải quyết 43.073 hồ

sơ hành chính phục vụ nhân dân, với tỷ lệ giải quyết đúng hẹn đạt 99%; các xã,thị trấn giải quyết 152.790 hồ sơ, tỷ lệ giải quyết đúng hẹn đạt 99,6%

Thực hiện tốt công tác GPMB: Huyện đã tập trung chỉ đạo đồng bộ trong

Trang 40

cả hệ thống chính trị về nhiệm vụ giải phóng mặt bằng, kịp thời giải quyết nhữngtồn tại, kiến nghị và vướng mắc trong công tác bồi thường, hỗ trợ để đảm bảoquyền lợi của nhân dân Năm 2011, triển khai thực hiện 195 dự án trên địa bànvới diện tích 865,2 ha Kết quả, đã thực hiện GPMB và bàn giao cho chủ đầu tưđược 86,6 ha đất, chi trả bồi thường cho 1.917 hộ với số tiền 958,4 tỷ đồng

2.2.4.6 An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và quốc phòng

An ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội được giữ vững, công tác quản lýhành chính về trật tự an toàn xã hội được duy trì, đã triển khai thực hiện có hiệuquả đợt tổng kiểm tra nhân khẩu, hộ khẩu trên địa bàn Công tác quản lý cácngành nghề kinh doanh có điều kiện và đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổđược đẩy mạnh Thực hiện tốt kế hoạch đảm bảo an ninh trật tự phục vụ Đại hộiĐảng toàn quốc lần thứ XI, Tết nguyên đán Tân Mão, cuộc bầu cử đại biểu Quốchội, đại biểu HĐND các cấp và Lễ kỷ niệm 50 năm ngày thành lập Huyện Đảmbảo giải quyết, xử lý có hiệu quả trật tự nơi công cộng, phòng chống biểu tình;hoạt động tôn giáo, tụ tập đông người trái phép Tội phạm bị trấn áp mạnh mẽ,

đã bắt giữ đường dây ma túy lớn với số lượng ma tuý là 150 bánh Hêrôin vànhiều nhóm tội phạm ma túy; công tác điều tra đạt kết quả tốt

2.2.4.7 Kết quả đạt được,những tồn tại và nguyên nhân.

Kết quả đạt được

Năm 2011, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của cuộc khủnghoảng kinh tế thế giới, nhưng kinh tế-xã hội của huyện vẫn tiếp tục phát triển, nhiềuchỉ tiêu kế hoạch kinh tế-xã hội vẫn được hoàn thành như mục tiêu đề ra

Kinh tế xã hội hoàn thành vượt mức, nhiều chỉ tiêu đạt cao Giá trị sảnxuất các ngành kinh tế tăng 18,3%, trong đó thương mại, dịch vụ tăng 20,1%,công nghiệp tăng 17,2%; cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng công nghiệp-thương mại, dịch vụ- nông nghiệp Trong nông nghiệp, do đẩy mạnh chuyển dịch

cơ cấu cây trồng nên giá trị sản xuất/ha đất nông nghiệp đạt cao ( đạt 155 triệuđồng/ha) Các thành phần kinh tế tiếp tục phát triển Thu ngân sách hoàn thành

và vượt mức kế hoạch giao

Sự nghiệp văn hoá- xã hội, giáo dục, y tế có nhiều chuyển biến tích cực,hoàn thành các chỉ tiêu đề ra, đặc biệt các chỉ tiêu: Xây dựng trường chuẩn quốcgia, gia đình văn hoá , các hoạt động VH-TDTT diễn ra sôi nổi đáp ứng nhiệm

Ngày đăng: 27/10/2014, 23:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3 : so sánh các phương pháp theo dõi đánh giá - giải pháp đẩy mạnh thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2011- 2015 của huyện từ liêm
Bảng 3 so sánh các phương pháp theo dõi đánh giá (Trang 20)
Bảng 4: Kết hợp các mục tiêu, chỉ số và thông tin - giải pháp đẩy mạnh thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2011- 2015 của huyện từ liêm
Bảng 4 Kết hợp các mục tiêu, chỉ số và thông tin (Trang 23)
Bảng 6: giá trị sản xuất và chuyển dich cơ cấu kinh tế do huyện quản lý năm 2012 - giải pháp đẩy mạnh thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2011- 2015 của huyện từ liêm
Bảng 6 giá trị sản xuất và chuyển dich cơ cấu kinh tế do huyện quản lý năm 2012 (Trang 41)
Bảng 8: Tổng hợp mục tiêu 5 năm và thực hiện trong nửa kỳ kế hoạch - giải pháp đẩy mạnh thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2011- 2015 của huyện từ liêm
Bảng 8 Tổng hợp mục tiêu 5 năm và thực hiện trong nửa kỳ kế hoạch (Trang 59)
Bảng 11 :Tổng hợp thu chi ngân sách trên địa bàn huyện qua các năm - giải pháp đẩy mạnh thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2011- 2015 của huyện từ liêm
Bảng 11 Tổng hợp thu chi ngân sách trên địa bàn huyện qua các năm (Trang 61)
Bảng 12 : Giá trị sản xuất công nghiệp và xây dựng của huyện qua các năm - giải pháp đẩy mạnh thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2011- 2015 của huyện từ liêm
Bảng 12 Giá trị sản xuất công nghiệp và xây dựng của huyện qua các năm (Trang 62)
Bảng 14: Giá trị thương mại dịch vụ của huyện Từ Liêm qua các năm - giải pháp đẩy mạnh thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2011- 2015 của huyện từ liêm
Bảng 14 Giá trị thương mại dịch vụ của huyện Từ Liêm qua các năm (Trang 67)
Bảng 15 :Dự báo nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2011- 2015 huyện Từ Liêm - giải pháp đẩy mạnh thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2011- 2015 của huyện từ liêm
Bảng 15 Dự báo nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2011- 2015 huyện Từ Liêm (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w