1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần cầu 12

85 285 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 863 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng các tài sản cố định nênquy mô của vốn cố định, trình độ quản lý và sử dụng vốn cố định sẽ ảnh hưởng trựctiếp đến trình độ trang bị kỹ thuậ

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan chuyên đề thực tập tốt nghiệp: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần cầu 12” là công trình nghiên cứu của

riêng tôi Số liệu trong chuyên đề được sử dụng trung thực

Kết quả nghiên cứu trong chuyên đề này chưa từng được công bố tại bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trường Đại học Kinh tế quốc dân đã truyền đạt cho tôi kiến thức trong 4 năm học ở trường

Tôi xin chân thành cảm ơn các cơ chú, các anh chị làm việc tại công ty cổ phần cầu 12 đã tạo điều kiện cho tôi khảo sát và thu thập số liệu trong thời gian thựctập và thực hiện chuyên đề này

Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Tiến Dũng đã tận tình hướng dẫn giúp tôi có thể hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này

Hà nội, 10/05/2011Sinh viên

Vị Việt Hà

Trang 2

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

TSLĐ : Tài sản lưu động

GTVT : Giao thông vận tải

LN/DT : Lợi nhuận/Doanh thu

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Trong quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới, mỗi doanh nghiệp ở mỗiquốc gia đều đứng trước những cơ hội mới và đương nhiên cũng có những thửthách mới Sự cạnh tranh gay gắt để tồn tại của các doanh nghiệp trở thành vấn đềnổi cộm nhưng thường nhật Để tồn tại và phát triển, mỗi nhà quản trị của mỗidoanh nghiệp cần đề ra phương hướng, chiến lược cụ thể cho công ty mình, làm sao

để có thể cạnh tranh với những công ty khác, làm sao để thu được lợi nhuận trongbối cảnh hiện nay… Trong quá trình đề ra chiến lược kinh doanh, một vấn đề khôngthể không nhắc tới là vấn đề tài chính của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, tình hình tài chính của doanh nghiệp là một vấn

đề được rất nhiều người quan tâm, đặc biệt là hiệu quả sử dụng vốn Vốn là yếu tốquan trọng quyết định đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là chìakhóa, là điều kiện tiền đề cho các doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu kinh tế củamình là lợi nhuận, lợi thế và an toàn Chính vì vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

là một việc làm vô cùng cần thiết Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệpnhằm đánh giá được đầy đủ, chính xác tình hình tổ chức, phân phối, sử dụng vàquản lý các loại vốn và nguồn vốn của doanh nghiệp, vạch rõ khả năng tiềm tàng và

xu hướng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai Thông qua việc quản lý, sửdụng các nguồn vốn, đề xuất các biện pháp cần thiết và có hiệu quả để khai thác tớimức cao nhất những khả năng tiềm tàng, để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn phục vụ

tốt cho sản xuất kinh doanh

Nhận thấy được sự quan trọng trong việc quản lý và sử dụng vốn của doanh

nghiệp, em đã quyết định chon đề tài “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần cầu 12 ”.

Nội dung chủ yếu của chuyên đề, ngoài phần mở đầu và kết luận được chialàm 3 chương:

Chương I: Một số vấn đề lý luận chung về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp xây dựng giao thông.

Chương II: Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần cầu 12 Chương III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần cầu 12.

Trang 6

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Nguyễn Tiến Dũng đã giúp đỡ

và hướng dẫn em tận tình trong thời gian thực tập và nghiên cứu đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo công ty cùng các cơ, chú và các anh,chị công tác tại công ty cổ phần cầu 12 đặc biệt là các anh, chị phòng Tài chính – kếtoán của công ty đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ em trong quá trình thực tập

và hoàn thiện bài viết này

Trang 7

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG GIAO THÔNG

I Vốn của doanh nghiệp xây dựng giao thông

1 Khái niệm về vốn của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, cácdoanh nghiệp cần phải có các yếu tố cơ bản sau: Sức lao động, đối tượng lao động

và tư liệu lao động Để có được các yếu tố này đòi hỏi doanh nghiệp phải ứng ramột số vốn nhất định phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thường xuyên vận động và chuyển hóa từhình thái ban đầu là tiền sang hình thái hiện vật và cuối cùng lại trở về hình thái banđầu là tiền Sự vận động của vốn kinh doanh như vậy được gọi là sự tuần hoàn củavốn Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục,không ngừng Do đó, sự tuần hoàn của vốn kinh doanh cũng diễn ra liên tục, lặp đilặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của vốn kinh doanh Sự chuchuyển của vốn kinh doanh chịu sự chi phối rất lớn bởi đặc điểm kinh tế - kỹ thuậtcủa ngành kinh doanh

Từ những phân tích trên có thể rút ra: Vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằngtiền của giá trị toàn bộ tài sản của doanh nghiệp bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinhdoanh nhằm mục đích sinh lời

Vốn kinh doanh không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời của doanhnghiệp mà nó còn là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết định trong quá trìnhhoạt động và phát triển của doanh nghiệp

Căn cứ vào phương thức luân chuyển, vốn được chia làm hai loại: vốn cố định

và vốn lưu động

1.1 Vốn cố định

Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của giá trị toàn bộ tài sản cố định củadoanh nghiệp

Trang 8

Tài sản cố định của doanh nghiệp là những tài sản có giá trị lớn (trên 10 triệuđồng), có thời gian sử dụng tương đối dài (trên 1 năm) và tham gia vào nhiều chu

kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường để có được các tài sản cố định cần thiết cho hoạtđộng kinh doanh, doanh nghiệp phải đầu tư ứng trước một lượng vốn tiền tệ nhấtđịnh Số vốn doanh nghiệp ứng ra để hình thành nên tài sản cố định đó chính là vốn

cố định Là số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng các tài sản cố định nênquy mô của vốn cố định, trình độ quản lý và sử dụng vốn cố định sẽ ảnh hưởng trựctiếp đến trình độ trang bị kỹ thuật và công nghệ, năng lực sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

Trong quá trình tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản cố định bị haomòn, giá trị của tài sản cố định chuyển dần dần từng phần vào giá trị sản phẩm.Theo đó, vốn cố định cũng được tách thành hai phần: một phần sẽ gia nhập vào chiphí sản xuất (dưới hình thức chi phí khấu hao) tương ứng với phần hao mòn của tài sản

cố định Phần còn lại của vốn cố định được “cố định” trong tài sản cố định Trong cácchu kỳ sản xuất tiếp theo, nếu như phần vốn luân chuyển được dần dần tăng lên thì phầnvốn “cố định” lại dần dần giảm đi tương ứng với mức giảm dần giá trị sử dụng của tàisản cố định Kết thúc sự biến thiên nghịch chiều đó cũng là lúc tài sản cố định hết thờigian sử dụng và vốn cố định hoàn thành một vòng chu chuyển

Vốn cố định là một bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh Việc tăng thêmvốn cố định trong các doanh nghiệp nói riêng và trong các ngành nói chung có tácđộng lớn đến việc tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp và nền kinh

tế Do giữ vị trí then chốt và đặc điểm vận động của vốn cố định tuân theo tính quyluật riêng, nên việc quản lý vốn cố định được coi là một trọng điểm của công tácquản lý tài chính của doanh nghiệp

1.2 Vốn lưu động

Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của giá trị toàn bộ tài sản lưu động củadoanh nghiệp

Tài sản lưu động của doanh nghiệp gồm 2 bộ phận: tài sản lưu động sản xuất

và tài sản lưu động lưu thông

Trang 9

Tài sản lưu động sản xuất gồm: một bộ phận là những vật tư dự trữ để đảmbảo cho quá trình sản xuất được liên tục như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ,nhiên liệu… và một bộ phận là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất như:sản phẩm dở dang, bán thành phẩm…

Tài sản lưu động lưu thông: là những tài sản lưu động nằm trong quá trìnhlưu thông của doanh nghiệp như: thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền,vốn trong thanh toán…

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưuđộng lưu thông luôn thay thế chỗ cho nhau, vận động không ngừng nhằm đảm bảocho quá trình tái sản xuất được tiến hành liên tục và thuận lợi

Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên,liên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tài sản lưu động nhất định Do đó,

để hình thành nên tài sản lưu động, doanh nghiệp phải ứng ra một số tiền tệ nhấtđịnh đầu tư vào các tài sản đó Số vốn này được gọi là vốn lưu động của doanhnghiệp

Đặc điểm cơ bản của vốn lưu động là nó tham gia giá trị một lần trong chu kỳsản xuất, giá trị của nó được chuyển dịch hoàn toàn vào giá trị sản phẩm, và đượcthu hồi khi tiêu thụ sản phẩm Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu độngluôn vận động và thay đổi hình thái biểu hiện theo trình tự: Tiền ứng ra cho sản xuất– vật tư đầu vào – sản phẩm hoàn thành – tiền tiêu thụ hàng hóa

Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái sảnxuất Muốn cho quá trình tái sản xuất được liên tục, doanh nghiệp phải có đủ tiền vốnđầu tư vào các hình thái khác nhau của vốn lưu động, khiến cho các hình thái có đượcmức tồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau Như vậy sẽ tạo điều kiện cho chuyển hóa hìnhthái của vốn trong quá trình luân chuyển được thuận lợi, góp phần tăng tốc độ luânchuyển vốn lưu động, tăng hiệu suất sử dụng vốn lưu động và ngược lại

Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình vận động của vật

tư Trong doanh nghiệp sự vận động của vốn phản ánh sự vận động của vật tư Sốvốn lưu động nhiều hay ít phản ánh số lượng vật tư, hàng hóa dự trữ sử dụng ở cáckhâu nhiều hay ít Vốn lưu động luân chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh sốlượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay không Thời gian nằm ở khâu sản xuất và lưuthông có hợp lý hay không hợp lý Bởi vậy, thông qua tình hình luân chuyển vốn

Trang 10

lưu động có thể kiểm tra, đánh giá một cách kịp thời đối với các mặt mua sắm, dựtrữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp.

2 Vai trò của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Vốn là điều kiện cần thiết ban đầu để hình thành doanh nghiệp Không mộtdoanh nghiệp nào có thể xuất hiện và tồn tại mà không có vốn Vốn phải được ứngtrước để mua các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất

Vốn là điều kiện cần thiết để doanh nghiệp thực hiện các dự án kinh doanh,các hợp đồng xây dựng đã ký kết, đảm bảo hoạt động bình thường liên tục nhằm đạt

sự tăng trưởng

Muốn đầu tư để đạt sự phát triển về kỹ thuật, công nghệ và trang thiết bị thìdoanh nghiệp phải có vốn để đầu tư trong lĩnh vực nghiên cứu, chuyển giao và hiệnđại hóa doanh nghiệp Đó là cơ sở để nâng cao năng lực sản xuất, năng suất laođộng, sức cạnh tranh và hiệu quả kinh tế

Toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều đòi hỏi nhữnglượng vốn nhất định để có thể được tiến hành, do vậy vốn là trung tâm của mọi quátrình hoạt động của doanh nghiệp Việc tạo ra sự tăng trưởng và phát triển vốn trongdoanh nghiệp luôn là một mục tiêu cơ bản

3 Đặc điểm của vốn trong doanh nghiệp xây dựng giao thông

3.1 Đối với vốn cố đinh

Tài sản cố định trong các doanh nghiệp xây dựng giao thông phần lớn là máymóc thiết bị thi công không có nhà xưởng bao che nên các tài sản này có mức độhao mòn khá lớn Mặt khác hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp này thiếu tính

ổn định và luôn di động Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp xây dựng giao thôngcần xác định nguồn vốn, lựa chọn tài sản cố định đầu tư, có biện pháp quản lý vàtính khấu hao thích hợp để bảo toàn vốn cố định

Cơ cấu tài sản vốn cố định doanh nghiệp xây dựng giao thông thường luônbiến động, nó phụ thuộc vào các nhân tố như loại hình xây dựng, địa điểm, trình độchuyên môn hóa

Tỷ trọng vốn cố định trong toàn bộ vốn của các doanh nghiệp xây dựng giaothông có xu hướng giảm do các doanh nghiệp này đã tận dụng việc thuê ngoài cácmáy móc thiết bị thi công

Trang 11

3.2 Đối với vốn lưu động

Vốn lưu động của các doanh nghiệp xây dựng giao thông luân chuyểnchậm hơn so với các ngành sản xuất công nghiệp khác do chu kỳ sản xuất kéo dài.Đặc điểm này làm cho vốn lưu động trong doanh nghiệp dễ bị ứ đọng, thất thoátnếu không được quản lý chặt chẽ và có các biện pháp bảo toàn vốn thích hợp

Vốn lưu động của các doanh nghiệp xây dựng giao thông thường chiếm tỷtrọng lớn trong tổng số vốn kinh doanh đồng thời độ dài một kỳ luân chuyển vốnlưu động dài làm cho doanh nghiệp dễ lâm vào tình trạng thiếu vốn lưu động và chiphí sử dụng vốn cao

II Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn

Trong phạm vi hoạt động của một doanh nghiệp, hiệu quả kinh tế được xácđịnh là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn nhân tài vật lực củadoanh nghiệp để đạt được các mục tiêu xác định trong quá trình sản xuất kinhdoanh với tổng chi phí thấp nhất

Mục đích của hoạt động quản lý sử dụng vốn của các doanh nghiệp chính làhiệu quả sử dụng vốn, bởi vì hiệu quả sử dụng vốn cao hay thấp sẽ quyết định sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong điều kiện kinh tế thị trường

Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sửdụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mụcđích sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất

Về mặt lượng, hiệu quả sử dụng vốn thể hiện ở mối tương quan giữa kết quảthu được từ hoạt động bỏ vốn đó mang lại với lượng vốn bỏ ra Mối tương quan đóthường được biểu hiện bằng công thức:

Trang 12

E = Vốn kinh doanh

Kết quảChỉ tiêu này là cơ sở xác định quy mô tiết kiệm hay lãng phí nguồn lực

Về mặt định tính, hiệu quả sử dụng vốn thể hiện trình độ khai thác, quản lý và

sử dụng vốn của doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp được phân chia thành các loại cơ bảnnhư:

Theo phạm vi đánh giá có: hiệu quả sử dụng vốn toàn bộ và hiệu quả sử dụngvốn bộ phận Trong đó hiệu quả bộ phận góp phần đạt hiệu quả toàn bộ nhưng hiệuquả toàn bộ là cơ bản, trọng tâm và có ý nghĩa quyết định

Theo thời gian đánh giá có: hiệu quả sử dụng vốn trước mắt và hiệu quả sửdụng vốn lâu dài Hiệu quả sử dụng vốn lâu dài là mục đích của doanh nghiệp, đôikhi doanh nghiệp phải hy sinh hiệu quả trước mắt để đạt được hiệu quả lâu dài

2 Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả sử dụng vốn

2.1 Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng toàn vốn

2.1.1 Tỷ suất lợi nhuận doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận doanh thu được đo lường bằng lợi nhuận sau thuế đạt đượcchia cho doanh thu thuần trong kỳ

Tỷ suất lợi nhuận doanh thu =

Lợi nhuận sau thuếDoanh thu thuần

Tỷ suất lợi nhuận doanh thu đo lường khả năng quản lý toàn bộ hoạt động sảnxuất kinh doanh và hoạt động tài chính của doanh nghiệp, tỷ số này mang giá trịdương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi; tỷ số càng lớn nghĩa là lãi càng lớn Tỷ sốmang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ

2.1.2 Hiệu suất sử dụng vốn

Hiệu suất sử dụng vốn = Doanh thu thuần

Tổng số vốn bình quânTổng số vốn bình quân = ( tổng vốn đầu kỳ + tổng vốn cuối kỳ )/ 2

Chỉ tiêu này thể hiện hiệu quả sử dụng toàn bộ số vốn đầu tư vào tài sản của

Trang 13

doanh nghiệp để tạo ra doanh thu Hiệu suất vốn càng lớn thì hiệu quả quản lý toàn

bộ tài sản hay tổng vốn càng cao

2.1.3 Doanh lợi vốn

Doanh lợi vốn = Lợi nhuận sau thuế

Tổng số vốn bình quân Tổng số vốn bình quân = ( tổng vốn đầu kỳ + tổng vốn cuối kỳ )/ 2

Mối quan hệ giữa lợi nhuận thu được so với tổng số vốn đầu tư vào tài sản củadoanh nghiệp được xem là tỷ số chủ chốt trong các phân tích tài chính của doanhnghiệp Chỉ tiêu này đo lường một cách tổng quát sự thành công trong công tácquản lý sản xuất kinh doanh và quản lý tài chính của doanh nghiệp

2.1.4 Doanh lợi vốn chủ sở hữu

Doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) = Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữuChỉ tiêu này phản ánh, cứ một đồng vốn chủ sở hữu dựng vào sản xuất kinhdoanh trong kỳ thì công ty thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càngcao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng lớn

2.2 Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn cố định

2.2.1 Hiệu suất sử dụng vốn cố định

Hiệu suất sử dụng vốn cố định = Doanh thu thuần

Vốn cố định bình quânVốn cố định bình quân = (vốn cố đinh đầu kỳ + vốn cố định cuối kỳ)/ 2

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồng doanh thutrong kỳ Nó phản ánh hiệu quả quản lý vốn cố định trong việc tạo ra doanh thu

2.2.2 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Nguyên giá tài sản cố định bình quân

Nguyên giá TSCĐ bình quân = (nguyên giá TSCĐ đầu kỳ + nguyên giáTSCĐ cuối kỳ)/ 2

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản cố định trong kỳ tham gia tạo ra baonhiêu đồng doanh thu thuần Thông qua chỉ tiêu này cũng cho phép đánh giá trình

độ sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp

2.2.3 Doanh lợi vốn cố định

Trang 14

Doanh lợi vốn cố định =

Lợi nhuận sau thuếVốn cố định bình quânVốn cố định bình quân = (vốn cố đinh đầu kỳ + vốn cố định cuối kỳ)/ 2

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

trong kỳ

2.2.4 Hệ số hao mòn tài sản cố định

Hệ số hao mòn TSCĐ =

Số tiền khấu hao lũy kế của TSCĐ tính đến

thời điểm đánh giáNguyên giá TSCĐ tại thời điểm đánh giáChỉ tiêu này, một mặt phản ánh mức độ hao mòn của tài sản cố định trongdoanh nghiệp, mặt khác nó phản ánh tổng quát tình trạng về năng lực còn lại của tàisản cố định cũng như vốn cố định ở thời điểm đánh giá

2.3 Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động

2.3.1 Số vòng quay vốn lưu động trong kỳ

Số vòng quay vốn lưu động trong kỳ =

Doanh thu thuầnVốn lưu động bình quânVốn lưu động bình quân = (vốn lưu động đầu kỳ + vốn lưu động cuối kỳ)/ 2

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động nhanh hay chậm,trong một chu kì kinh doanh vốn lưu động quay được Nếu chỉ số này tăng so vớinhững kì trước thì chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động luân chuyển vốn có hiệu quảhơn và ngược lại

2.3.2 Thời gian một vòng quay vốn lưu động

Thời gian một vòng quay vốn lưu động = Số ngày trong kỳ

Số vòng quay vốn lưu động trong kỳ

Số ngày trong kỳ (năm) là 360 ngày

Chỉ tiêu này cho biết thời gian cần thiết để vốn lưu động thực hiện hết mộtvòng quay Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho một vòng quay của vốn lưuđộng trong kì phân tích Thời gian luân chuyển của vốn lưu động càng ngắn thìchứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động rất linh hoạt, tiết kiệm và tốc độ luân

Trang 15

chuyển của nó sẽ càng lớn.

2.3.3 Hàm lượng vốn lưu động

Hàm lượng vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân

Doanh thu thuầnVốn lưu động bình quân = (vốn lưu động đầu kỳ + vốn lưu động cuối kỳ)/ 2

Hàm lượng vốn lưu động phản ánh để được một đồng doanh thu tiêu thụ thì cầnphải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn lưu động Hệ số này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả

sử dụng vốn lưu động càng cao, số vốn lưu động tiết kiệm được càng lớn

2.3.4 Doanh lợi vốn lưu động

Doanh lợi vốn lưu động = Lợi nhuận sau thuế

Vốn lưu động bình quânVốn lưu động bình quân = (vốn lưu động đầu kỳ + vốn lưu động cuối kỳ)/ 2Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lợi của vốn lưu động, mỗi đồng vốn lưuđộng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế trong kỳ

II Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp xây dựng giao thông

Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, việc tổ chức huy động

và sử dụng vốn có mối quan hệ tác động qua lại với nhau Có tổ chức đảm bảo đầy

đủ kịp thời vốn thì quá trình kinh doanh mới được diễn ra liên tục và thuận lợi , hiệuquả sử dụng vốn mới cao Ngược lại, nếu sử dụng vốn có hiệu quả thì việc huyđộng vốn cũng mới được dễ dàng để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Để đảm bảo được những quan hệ này tồn tại một cách tối ưu taphải xem xét đến các nhân tố ảnh hưởng để có biện pháp tác động, đối phó

1 Đặc thù của ngành xây dựng giao thông

1.1 Về thị trường

Nhu cầu của thị trường xây dựng giao thông có tính chất tương đối giánđoạn hơn so với các ngành khác và phụ thuộc vào chu kỳ của nền kinh tế Do vậyhiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp sẽ tăng cao khi thị trường phát triển vàngược lại khi nền kinh tế bị đình trệ Các doanh nghiệp xây dựng giao thông cầnquan tâm đầy đủ đến chu kỳ kinh tế nói chung, dự báo xu hướng phát triển của thịtrường để có các chiến lược đầu tư thích hợp cũng như có các biện pháp sử dụngvốn có hiệu quả

Trang 16

Quá trình tiêu thụ diễn ra trước khi tiến hành sản xuất chế tạo sản phẩm,hình thức mua bán diễn ra chủ yếu dưới hình thức đấu thầu Việc sử dụng vốn choquá trình sản xuất của doanh nghiệp xây dựng giao thông mang tính chất tương đối

bị động Mức độ cạnh tranh có xu hướng ngày càng cao gây ảnh hưởng bất lợi đốivới hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp xây dựng giao thông

Giá cả sản phẩm có tính cá biệt cao phụ thuộc vào điều kiện địa điểm, thờiđiểm, các yêu cầu kỹ thuật và phương án tổ chức

Các quy định và chính sách của nhà nước có tác động trực tiếp và mạnh mẽtới hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp xâydựng giao thông Vì vậy việc nắm bắt tốt và thực hiện nghiêm chỉnh các quy định,chủ trương và chính sách trong lĩnh vực đầu tư, quy hoạch, xây dựng sẽ cho phépcác doanh nghiệp xây dựng giao thông nâng cao hiệu quả sử dụng vố của mình

1.2 Về sản phẩm

Sản phẩm xây dựng giao thông có tính chất cố định, nơi sản xuất gắn liềnvới nơi tiêu thụ sản phẩm, phụ thuộc trực tiếp vào điều kiện, địa chất, thủy văn, khíhậu Chất lượng và giá cả sản phẩm chịu ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện tự nhiên

Do vậy để giảm thiểu lãng phí, thất thoát do nguyên nhân khách quan bởi các tácđộng trên đòi hỏi trước khi khởi công xây dựng công trình phải làm thật tốt công tácchuẩn bị đầu tư và chuẩn bị xây dựng Công tác điều tra khảo sát, thăm dò các điềukiện tự nhiên không chính xác sẽ dẫn đến lãng phí nghiêm trọng vì thiết kế côngtrình, dự án không đảm bảo đúng yêu cầu các quy phạm kỹ thuật, kết cấu phù hợpvới các điều kiện và đặc điểm tự nhiên, chất lượng công trình kém Đặc điểm nàycủa sản phẩm xây dựng giao thông đòi hỏi cần có giải pháp tài chính để kiểm traviệc sử dụng và quản lý vốn đầu tư ngay từ khâu đầu tiên là xác định chủ trươngđầu tư, lựa chọn địa điểm, điều tra khảo sát, thăm dò… để dự án đầu tư đảm bảotính khả thi cao

Sản phẩm xây dựng giao thông có quy mô lớn, kết cấu phức tạp dẫn đếnchu kỳ sản xuất dài Một công trình (sản phẩm) có thể bao gồm nhiều hạng mụccông trình; một hạng mục có thể bao gồm nhiều đơn vị công trình; một đơn vị côngtrình bao gồm nhiều kết cấu Các bộ phận công trình có yêu cầu kỹ thuật khác nhau

Từ đặc điểm này đòi hỏi: khối lượng vốn đầu tư lớn, vật tư lao động, máy thi côngnhiều… Với đặc điểm quy mô lớn và phức tạp như vậy dẫn đến chu kỳ sản xuất

Trang 17

dài Do đó vốn đầu tư bỏ vào để xây dựng dễ bị ứ đọng, gây lãng phí hoặc ngược lạinếu thiếu vốn sẽ làm công tác thi công gián đoạn, kéo dài thời gian xây dựng.

Sản phẩm xây dựng giao thông có thời gian sử dụng lâu dài, chất lượng củasản phẩm có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả hoạt động của các ngành khác Sảnphẩm xây dựng giao thông với tư cách là các công trình xây dựng đã hoàn thànhmang tính chất là tài sản cố định nên nó có thời gian sử dụng rất lâu dài và tham giavào nhiều chu kỳ sản xuất, sử dụng nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất banđầu cho tới khi thanh lý Từ đặc điểm này nên nếu sai lầm trong xây dựng sẽ gâytổn thất lớn cả về giá trị và chất lượng dự án, công trình, từ đó gây ra hậu quả trướcmắt và lâu dài Do đó, trong quá trình thực hiện phải giám sát chặt chẽ mọi chi phíphát sinh trong từng giai đoạn xây dựng và giám sát chất lượng công trình

Sản phẩm xây dựng giao thông có tính chất đơn chiếc, riêng lẻ Mỗi sảnphẩm đều có thiết kế riêng theo yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế Mỗi công trình cóyêu cầu riêng về công nghệ, về quy phạm, về tiện nghi, về mỹ quan, về an toàn Sảnphẩm xây dựng giao thông có thể giống nhau về hình thức song về kết cấu, quyphạm thì không giống nhau hoàn toàn nếu xây dựng ở những địa điểm khác nhau,nên mặc dù có thể sản xuất hàng loạt theo mẫu thiết kế thống nhất nhưng chi phíxây dựng không thống nhất Do đó, từ đặc điểm này, yêu cầu công tác quản lý tàichính phải có dự toán cụ thể chi tiết cho từng công trình, từng hạng mục thicông….và gắn với việc chấp hành nghiêm chỉnh quy trình quy phạm kỹ thuật

Sản phẩm xây dựng giao thông mang tính tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, xãhội, văn hóa nghệ thuật và quốc phòng

1.3 Về hoạt động sản xuất

Địa điểm sản xuất không cố định Do đặc điểm của sản phẩm xây dựnggiao thông là đơn chiếc, quy mô lớn, thời gian sử dụng dài… dẫn đến đặc điểm sảnxuất của ngành xây dựng giao thông khác với các ngành sản xuất khác Mỗi côngtrình được tiến hành ở một địa điểm khác nhau, sau khi hoàn thành công trình, conngười và công cụ lao động đều phải di chuyển đến địa điểm xây dựng mới Đặcđiểm này làm cho sản xuất xây dựng giao thông hay bị gián đoạn, vì công nhân vàmáy móc thi công phải di chuyển địa điểm làm cho việc tổ chức sản xuất không ổnđịnh, khó cải thiện cho người lao động Từ đó làm nảy sinh ra nhiều chi phí kháccho khâu di chuyển lực lượng thi công và chi phí để xây dựng các công trình tạm

Trang 18

Sản xuất xây dựng mang tính đơn chiếc theo đơn đặt hàng Sản phẩm củacác ngành khác thường được sản xuất hàng loạt theo một thiết kế mẫu thống nhất đểbán, nhưng sản phẩm xây dựng giao thông thì mỗi sản phẩm đều phải có một thiết

kế riêng phù hợp với điều kiện địa chất, khí hậu, điều kiện cung cấp nguyên vật liệutại địa điểm xây dựng dự án, công trình cụ thể Do vậy, có thể nói sản phẩm xâydựng giao thông không có sự giống nhau hoàn toàn, không thể tiến hành sản xuấthàng loạt mà sản xuất từng chiếc theo đơn đặt hàng thông qua hình thức ký kết hợpđồng sau khi thắng thầu Việc nghiên cứu đặc điểm sản xuất đơn chiếc trong sản xuấtxây dựng giao thông là cơ sở để nghiên cứu tìm các giải pháp tổ chức thi công hợp lýnhằm giảm các chi phí phát sinh trong quá trình xây dựng để rút ngắn thời gian thicông, giảm lãng phí, thất thoát vốn và tài sản trong hoạt động đầu tư xây dựng

Hoạt động xây dựng chủ yếu ngoài trời, chịu ảnh hưởng rất lớn của các yếu

tố tự nhiên, công nghệ, kinh tế và xã hội Các doanh nghiệp xây dựng giao thôngchịu một mức rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh khá cao Do vậy, cácdoanh nghiệp xây dựng giao thông cần nhận thức đầy đủ và có các biện pháp quản

lý rủi ro hữu hiệu thì mới đảm bảo được mức hiệu quả sử dụng vốn mong đợi

2 Nhân tố bên trong doanh nghiệp

2.1 Nguồn nhân lực

Nền kinh tế nước ta hiện nay là nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhànước, do đó đặc trưng nổi bật là tính cạnh tranh Các tổ chức nói chung và doanhnghiệp nói riêng buộc phải cải thiện tổ chức của mình, trong đó yếu tố con người làquyết định Nguồn lực con người đóng vai trị quan trọng, trung tâm trong hoạt độngsản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, là yếu tố quyết định đến hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp Giá trị mới và lợi nhuận thu được của doanh nghiệp là

Trang 19

kết quả lao động của nguồn nhân lực doanh nghiệp.

Trong các doanh nghiệp xây dựng giao thông, nguồn nhân lực quan trọng baogồm cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý kinh tế, các kỹ sư và công nhân lành nghề nằmtrong danh sách lao động ổn định của doanh nghiệp Nguồn nhân lực là tài sản cógiá trị lớn và rất hiệu quả của mỗi doanh nghiệp

2.2 Tình hình tài chính của doanh nghiệp

Tình hình tài chính của doanh nghiệp được phản ánh thông qua: cơ cấu tài sản,

cơ cấu vốn, khả năng thanh toán, khả năng đảm bảo vốn, tốc độ tăng trưởng, kếtquả tài chính của doanh nghiệp… Tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ quyếtđịnh đến chi phí huy động vốn, đến khả năng đảm bảo vốn để tiến hành sản xuấtkinh doanh một cách liên tục và bình thường, đến uy tín của doanh nghiệp trên thịtrường Do đó, nó ảnh hưởng mạnh mẽ đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.Việc xác định nhu cầu vốn ảnh hưởng đến tình trạng thừa hoặc thiếu hoặc đápứng đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thừa hay thiếuvốn đều là nguyên nhân hay biểu hiện hiệu quả sử dụng vốn kém hiệu quả, ngượclại, xác định nhu cầu phù hợp với thực tế sử dụng vốn sẽ góp phần nâng cao hiệuquả sử dụng vốn

Cơ cấu vốn đầu tư là một nhân tố có tác động trực tiếp đến hiệu quả sử dụngvốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Theo nguyên tắc chung, tỷ trọng củacác khoản vốn đầu tư cho tài sản đang dùng và sử dụng có ích cho hoạt động sảnxuất kinh doanh phải là cao nhất thì mới là cơ cấu tối ưu Vốn đầu tư được đầu tưnhiều vào tài sản không cần dựng hay chưa cần dựng thì không những không pháthuy được tác dụng mà còn làm hao hụt, mất mát dần làm cho hiệu quả sử dụng vốnsản xuất kinh doanh giảm

2.3 Đặc điểm, khả năng sản xuất của doanh nghiệp

Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Khả năng sản xuất bao gồm các vấn đề về trình độ kỹ thuật, quy mô,

cơ cấu sản phẩm, năng suất lao động… Các nhân tố này tác động trực tiếp tới chiphí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như chất lượng và thời gian hoànthành sản phẩm

2.4 Tổ chức bộ máy quản lý

Trang 20

Tổ chức bộ máy quản lý bao gồm cơ cấu tổ chức quản lý và cơ chế hoạt độngcủa các bộ phận trong doanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu chung của doanh nghiệp Tổchức bộ máy quản lý là cơ sở để truyền đạt và thực hiện quyết định sản xuất kinhdoanh, tạo ra sự phối hợp hoạt động giữa các bộ phận Trình độ quản lý của doanhnghiệp non kém sẽ dẫn tới doanh nghiệp làm ăn thua lỗ kéo dài làm cho vốn bịthâm hụt dần sau mỗi chu kỳ sản xuất Nhân tố này có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệuquả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, nếu trình độ quản lý tốtthì hiệu quả sử dụng vốn cao và ngược lại.

2.5 Lựa chọn phương án đầu tư

Lựa chọn phương án đầu tư là một trong những nhân tố cơ bản ảnh hưởng rấtlớn đến hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Cụ thể, nếudoanh nghiệp biết nắm bắt thị trường, thị hiếu người tiêu dùng để dựa vào đó đưa rađược phương án đầu tư nhằm tạo ra được những sản phẩm cung ứng rộng rãi trênthị trường, được đông đảo người tiêu dùng chấp nhận thì sẽ có doanh thu cao, lợinhuận nhiều, hiệu quả sử dụng vốn vì thế mà tăng lên Ngược lại nếu phương ánđầu tư không tốt, sản phẩm làm ra chất lượng kém không phù hợp với thị hiếungười tiêu dùng thì sẽ không tiêu thụ được hàng hoá, vốn bị ứ đọng là thế, vòngquay vốn bị chậm lại, đó là biểu hiện không tốt về hiệu quả sử dụng vốn sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

3 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

3.1 Nhân tố kỹ thuật – công nghệ

Đây là nhân tố quyết định đến năng suất lao động và trình độ sản xuất Việcứng dụng khoa học công nghệ sẽ giúp các doanh nghiệp xây dựng giao thông tạo ranăng lực sản xuất cao hơn, đáp ứng nhu cầu tốt hơn, giúp giảm thiểu chi phí sảnxuất, rút ngắn thời gian thi công… nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế

Trong lĩnh vực xây dựng giao thông thời gian qua, khoa học công nghệ đã cómột tốc độ phát triển mạnh mẽ trên nhiều phương diện như: thiết bị thi công, côngnghệ thi công, vật liệu xây dựng, tổ chức quản lý thi công… Các doanh nghiệpmuốn tồn tại và phát triển thì không thể không quan tâm đến việc nghiên cứu pháttriển và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất

Khi khoa học kỹ thuật phát triển đến độ đỉnh cao trong thời đại văn minh nàynhư một sự kỳ diệu thì cũng chính điều này làm cho TSCĐ của doanh nghiệp bị hao

Trang 21

mòn vô hình rất lớn Đây là cũng là nguyên nhân quan trọng làm cho doanh nghiệp

Một hệ thống pháp luật hoàn chỉnh, minh bạch, nhất quán và có hiệu lực cao

sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạch định kế hoạch sản xuất kinhdoanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

3.3 Nhân tố kinh tế

Nhân tố kinh tế bao gồm: chu kỳ phát triển kinh tế, tăng trưởng kinh tế, hệthống chính sách tài chính – tiền tệ, lạm phát, thất nghiệp, chính sách thuế và tàikhóa của nhà nước…

Khi nền kinh tế trong chu kỳ phát triển với tốc độ tăng trưởng cao thì nhu cầuđầu tư xã hội cũng sẽ tăng mạnh Điều này làm cho các doanh nghiệp xây dựng giaothông sẽ có nhiều cơ hội kinh doanh hơn, khả năng sinh lợi cao hơn Và ngược lại

Hệ thống tài chính tiền tệ, lạm phát, thất nghiệp và các chính sách tài khóa củachính phủ có tác động lớn tới quá trình ra quyết định kinh doanh và kết quả hoạtđộng của doanh nghiệp Nếu tỷ lệ lạm phát cao, hiệu quả sử dụng vốn thực củadoanh nghiệp sẽ khó có thể cao được do sự mất giá của đồng tiền Chính sách thuếcủa chính phủ sẽ quyết đinh tỷ lệ phân phối lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệpcho hai chủ thể là nhà nước và chính doanh nghiệp

3.4 Nhân tố văn hóa – xã hội

Sản phẩm của các doanh nghiệp xây dựng giao thông là các công trình, chịuảnh hưởng của các yếu tố văn hóa xã hội nơi xây dựng công trình Đồng thời lựclượng lao động của doanh nghiệp mang trong mình những giá trị văn hóa xã hộinhất định Hai vấn đề này có ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí và kết quả sản xuấtcủa các doanh nghiệp xây dựng giao thông

3.5 Nhân tố tự nhiên

Bao gồm các nguồn tài nguyên thiên nhiên, điều kiện tự nhiên như khí hậu

Trang 22

thời tiết, địa hình, địa chất… có ảnh hưởng trực tiếp tới tới hoạt động sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp xây dựng giao thông do các công trình được tiến hànhxây dựng ngoài trời, tại nơi sử dụng công trình.

Nguồn tài nguyên thiên nhiên có sẵn tại nơi thi công xây dựng công trình làmột yếu tố làm giảm chi phí vật liệu, góp phần tăng lợi nhuận Ngược lại, các điềukiện thời tiết bất lợi như: thiên tai, bão lụt, hoả hoạn làm hư hỏng vật tư, mất máttài sản của doanh nghiệp hoặc không có nguồn vật liệu tại chỗ sẽ làm phát sinh cácchi phí do ngừng việc, do tăng chi phí vật liệu… sẽ làm tăng giá thành sản phẩmdẫn đến lợi nhuận giảm và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp giảm

3.6 Nhân tố quốc tế

Đối với các doanh nghiệp xây dựng thì các vấn đề quốc tế có ảnh hưởng trựctiếp và mạnh mẽ đến cầu về sản phẩm của doanh nghiệp như: quan hệ chính trị, hợptác kinh tế, đầu tư trực tiếp nước ngoài, chuyển giao công nghệ

Thông qua việc hợp tác kinh doanh, công nghệ hiện đại trong lĩnh vực xâydựng giao thông được chuyển giao vào Việt Nam như thi công cầu dây văng, thicông hầm… giúp các doanh nghiệp xây dựng giao thông nâng cao trình độ sảnxuất, năng lực thi công và hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh

III Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Hoạt động của doanh nghiệp là hoạt động kinh tế nhằm mang lại lợi ích thôngqua sản xuất kinh doanh, thành bại của một doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu

tố trong đó quan trọng nhất là ba yếu tố: khả năng cung ứng tích lũy, đổi mới sửdụng vốn; trình độ quản lý và thị trường Hoạt động tạo ra và tái tạo lại nguồn lựctài chính là hoạt động đóng vai trị cốt lõi Có thể khái quát sự cần thiết phải nângcao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp bởi các lý do chủ yếu sau đây:

Thứ nhất, hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh là một trong nhữngnguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đến mục đích cao nhất của mỗi doanh nghiệp đó

là lợi nhuận Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng chính là nâng cao lợi nhuận, vàkhông một doanh nghiệp nào lại từ chối làm việc đó, nhất là trong điều kiện nềnkinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước hiện nay Tiền đề của quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp là vốn, đồng vốn sản xuất kinhdoanh phải có khả năng sinh lời, đó là vấn đề cốt lõi liên quan đến sự tồn tại và phát

Trang 23

triển của mỗi doanh nghiệp Thiếu vốn thì mọi hoạt động sản xuất sẽ bị đình trệ, sẽ

“chết” bởi lúc này không còn có sự cứu trợ từ ngân sách nhà nước

Thứ hai, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng là một nội dung cạnh tranh giữacác doanh nghiệp đặc biệt là trong giai đoạn cạnh tranh gay gắt hiện nay Để đứngvững được trên thị trường, doanh nghiệp luôn phải quan tâm đến hiệu quả sản xuấtkinh doanh của mình, doanh nghiệp nào quản lý và sử dụng vốn tốt hơn sẽ là mộtlợi thế rất lớn để nâng cao khả năng cạnh tranh

Thứ ba, tình hình quản lý và sử dụng vốn của các doanh nghiệp nước ta cònchưa cao Theo điều tra gần đây của Vietnam Report, chỉ số lợi nhuận trên vốn chủ

sở hữu (ROE) của 500 công ty lớn nhất Việt Nam (VNR500) đang có xu hướnggiảm dần đều trong 3 năm gần đây Đặc biệt, tuy hiệu quả sử dụng vốn bị sụt giảmnhưng các doanh nghiệp lớn của Việt Nam vẫn chú trọng nhiều hơn vào việc tăngvốn, tăng quy mô doanh nghiệp, thay vì chú trọng nâng cao hiệu quả và năng suấtcủa đồng vốn tại doanh nghiệp Không chỉ các doanh nghiệp lớn và tăng trưởngnhanh thuộc bảng xếp hạng VNR500 và FAST500 đang gặp vấn đề về hiệu quả sửdụng vốn, các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng đang gặp khó khăn tương tự TheoBáo cáo thường niên doanh nghiệp vừa và nhỏ của VCCI năm 2010, năng lực sửdụng vốn của doanh nghiệp ở cả 8 ngành được nghiên cứu, gồm viễn thông, bảohiểm, sản xuất và phân phối điện, vận tải đường thủy, sản xuất hóa chất và sảnphẩm hóa chất, may mặc, sản xuất sản phẩm từ cao su - plastic và xây dựng đều có

xu hướng giảm

Một điểm yếu cố hữu của các doanh nghiệp Việt Nam, đó là quan điểm về cơcấu vốn của bản thân doanh nghiệp Theo đó, chỉ khi nào doanh nghiệp cần đầu tưmới bắt đầu tính đến chuyện đi vay hoặc phát hành cổ phiếu để huy động vốn màkhông tính đến các chiến lược dài hạn nhằm quy hoạch lại một cách hiệu quả nguồnvốn hiện có Chính quan điểm có phần chủ quan như vậy đã làm cho các doanhnghiệp Việt bỏ lỡ nhiều cơ hội đầu tư và ảnh hưởng trực tiếp đến tính an toàn củacấu trúc vốn Thực tế trong thời gian qua cũng chỉ rõ các doanh nghiệp Việt Namphụ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn vay, các doanh nghiệp không kiểm soát đượcdòng tiền thu về do chạy theo chỉ tiêu doanh thu và dựng vốn ngắn hạn để đầu tưtrung hạn dẫn đến sự mất cân đối về nguồn vốn Ngoài ra có một bộ phận khôngnhỏ doanh nghiệp dùng quá nhiều vốn tự có, không chủ động đi vay và huy động từcác nguồn khác nhau, điều này dẫn đến những hệ quả tiêu cực trong hoạt động sản

Trang 24

xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó là không thể đạt được quy mô vốn lớn, từ đódẫn đến không đủ khả năng tiếp cận các dự án lớn, kéo theo không có cơ hội để bứtphá và tăng trưởng

Tóm lại, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và hếtsức cấp bách đối hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp hiện nay Nó

là một điều tất yếu trong cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt Nó góp phần nângcao khả năng sản xuất, mở rộng quy mô hoạt động, mang lại lợi nhuận ngày càngcao cho doanh nghiệp, và góp phần tạo tăng trưởng kinh tế xã hội

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẦU 12

Trang 25

I Khái quát về công ty

1 Lịch sử hình thành

Công ty Cổ phần cầu 12-cienco1 (BJSC12-Cienco1) thuộc Tổng công ty xâydựng công trình giao thông 1 - Bộ GTVT thành lập ngày 17 - 8 - 1952, là đơn vịxây dựng cầu đầu tiên của Việt Nam Trải qua hai cuộc kháng chiến và quá trình táithiết đất nước, công ty cổ phần cầu 12 đã sửa chữa, khôi phục và xây dựng mớihàng trăm cây cầu, góp phần quan trọng vào việc giữ liền mạch máu giao thông vàphục hồi kinh tế đất nước Bước vào thời kỳ đổi mới từ năm 1986 đến nay, công ty

cổ phần cầu 12 luôn luôn là đơn vị tiên phong đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ,trang thiết bị tiên tiến, hiện đại, thắng thầu và xây dựng nhiều công trình giao thông

có quy mô lớn, kỹ thuật cao trong phạm vi cả nước và ở nước ngoài Tiến độ vàchất lượng công trình luơn được công ty cổ phần cầu 12 đặt lên tiêu chí hàng đầu.Nhiều công trình do công ty cổ phần cầu 12 thi công đã được đánh giá là cơng trình

có chất lượng cao, mỹ thuật đẹp Hệ thống quản lý chất lượng được xây dựng vàvận hành theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000 Tốc độ tăng trưởng bình quân 10năm từ năm 1994 đến 2003 đạt 20% Là doanh nghiệp Nhà nước hạng 1, ngày naytrong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, công ty đã chuyển đổi thành Công ty cổ phần(vào năm 2007), không ngừng nâng cao hiệu quả quản lý và sức cạnh tranh củadoanh nghiệp, tiếp tục giữ vững và phát huy truyền thống là một đơn vị đã đượcĐảng và Nhà nước tặng 3 lần danh hiệu Anh hùng và nhiều phần thưởng cao quýkhác Công ty cổ phần cầu 12 cam kết xây dựng và bảo vệ thương hiệu, phấn đấutrở thành công ty hàng đầu của Việt Nam trong lĩnh vực xây dựng giao thông, dândụng và công nghiệp

Vốn điều lệ của công ty là: 48.500.000.000 đồng

Đối tượng góp vốn:

Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 chiếm 50,6 %

Cổ đông khác chiếm 49,4 %

2 Cơ cấu tổ chức

Trang 26

Phòng hành chính quản trị :

Trang 27

Chức năng: Tiếp nhận và xử lý tài liệu đến và đi, công tác văn thư, quản lýcon dấu, lưu trữ tài liệu và bảo mật hồ sơ; Phối hợp với các Phòng ban khác trongCông ty quan hệ với các cơ quan thông tấn bỏo chí và quan hệ với công chúng;Trang bị, quản lý tài sản, thiết bị, đồ dùng tại cơ quan Công ty; công tác lễ tân, anninh quốc phòng, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường của Khối Cơ quanCông ty.

Phòng kỹ thuật thi công :

Là đơn vị tham mưu, giúp việc giám đốc trong các lĩnh vực:

- Quản lý kỹ thuật và công nghệ; kỹ thuật thi công và chất lượng công trình,chất lượng sản phẩm sản xuất công nghiệp và vật liệu xây dựng; quản lý tiến độ cácchương trình sản xuất công nghiệp và vật liệu xây dựng;

- Hoạch định xây dựng chiến lược phát triển và tổ chức thực hiện chươngtrình ứng dụng công nghệ mới, kỹ thuật mới trong toàn tổng công ty

Phòng Kính tế kế hoạch:

Trang 28

Là đơn vị tham mưu, giúp việc giám đốc trong các lĩnh vực:

Tiếp thị về thị trường xây lắp, kinh doanh bất động sản; xuất nhập khẩu; xuấtnhập khẩu lao động; các lĩnh vực phù hợp với hoạt động của công ty;

Tổ chức mạng lưới theo dõi nắm bắt, cập nhật những thông tin về các dự ántiền khả thi, dự án khả thi; báo cáo kinh tế kỹ thuật cho đến giai đoạn đấu thầu vàxét thầu; đề xuất phương án dự thầu với lãnh đạo công ty; phương án lựa chọn đơn

vị thành viên thi công công trình

Phòng Quản lý dự án:

Tham gia xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của Công ty Xây dựng đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, cập nhậttiến độ thi công của từng dự án; Xác định kinh phí của các dự án làm cơ sở cấp phátcho các đơn vị thi công

Tham gia điều phối vật tư, máy móc giữa các dự án toàn công ty

Phòng An toàn lao động:

Chức năng: Giúp Giám đốc trong công tác giám sát các đơn vị thực hiện quitrình qui phạm an toàn lao động Với nhiệm vụ: xây dựng nội qui, qui chế quản lýcông tác bảo hộ lao động của Công ty; tổ chức các hoạt động tuyên chuyền về antoàn, vệ sinh lao động, theo dõi đôn đốc việc chấp hành…

Phòng quản lý máy – thiết bị:

Chức năng: Quản lý thiết bị, máy thi công Căn cứ vào tiến độ các công trình

để đặt kế hoạch hoạt động cho các thiết bị phục vụ sản xuất Lập qui trình hoạtđộng, bảo dưỡng, bảo quản từng thiết bị, máy móc

Phòng quản lý vật tư:

Chức năng: Giúp Giám đốc trong công tác quản lý vật tư kỹ thuật, vật tư thicông và các vật tư khác phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty Xây dựng địnhmức tiêu hao vật tư, nguyên vật liệu; Theo dõi tiến độ thi công các công trình, cungcấp kịp thời chủng loại các vật tư phục vụ thi công

3 Lĩnh vực sản xuất

Trang 29

Xây dựng công trình giao thông, công nghiệp, dân dụng, thuỷ lợi, đường dâytải điện và trạm điện.

Sản xuất vật liệu xây dựng

Gia công và lắp dựng kết cấu thép phục vụ xây dựng dân dụng và công nghiệpSửa chữa máy móc thiết bị

Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu : xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi

và gia công các loại ván khuân

4 Những cơng trình lớn đã và đang xây dựng

4.1 Những công trình lớn đã thi công

Khu vực miền Bắc:

Cầu Phú Lương (Hải Dương) với kết cấu dầm hộp BTCT dự ứng lực liên

tục khẩu độ lớn thi công bằng công nghệ đúc hẫng cân bằng đầu tiên ở Việt Nam.Được hoàn thành vào năm 1996, cầu Phú Lương đã trở thành mốc đánh dấu bướctrưởng thành vượt bậc của người thợ cầu Việt Nam nói chung và của Công ty cổphần cầu 12 nói riêng

Nút giao thông nam cầu Chương Dương (Hà nội) là nút giao thông lập

thể đầu tiên của cả nước Tại dự án này, Công ty cổ phần cầu 12 đã lập 2 kỷ lụcmới: Thứ nhất, nâng và lao lắp phiến dầm bê tông nặng 280 tấn bằng cẩu long môntải trọng trên 300T do công ty tự thiết kế chế tạo; Thứ hai, thời gian hoàn hành toàn

bộ dự án chỉ trong 4 tháng so tiến độ của chủ đầu tư là 8 tháng

Cầu vượt nút giao thông ngã tư Vọng (Hà nội): Lần đầu tiên tại Việt

Nam, các kỹ sư của công ty đã tự thiết kế, chế tạo và áp dụng thành công công nghệđẩy dàn giáo thi công 8 nhịp dầm hộp dài 35m, rút ngắn tiến độ thi công công trình

từ 12 tháng xuống còn 8 tháng

Khu vực miền Bắc là địa bàn hoạt động chính của công ty trong những nămtrước đây Ngoài các công trình trên, các công trình lớn khác đã thi công tại khu vựcmiền Bắc như: cầu Tiên Yên (Quảng Ninh), cầu Hồ (Bắc Ninh), cầu vượt Mai Dịch(Hà Nội), cầu Hòa Bình (Hòa Bình)… Những công trình này đã làm nên tên tuổicũng như uy tín của công ty cổ phần cầu 12 (Xem phụ lục 1.1)

Khu vực miền Trung:

Trang 30

Cầu qua sông Hàn (Đà Nẵng) là cầu dây văng lớn đầu tiên tại Việt Nam do

kỹ sư công nhân Việt Nam tự thiết kế và thi công Công trình được khánh thành vàthông xe vào tháng 3/2000 Với kiểu dáng đẹp và hiện đại của một cây cầu dây văngnhịp quay, cầu qua sông Hàn đã trở thành biểu tượng mới của thành phố Đà Nẵng

Cầu vượt Đầm Thị Nại (Bình Định) nối TP Qui Nhơn với Khu kinh tế

Nhơn Hội Đây là cây cầu bắc qua eo biển dài nhất Việt Nam đến thời điểm này vớichiều dài 2.475m, rộng 15,5m (kể cả lan can)

Ngoài ra, còn có thể kể tới các công trình lớn khác như: cầu Nhật Lệ (QuảngBình), cầu Ngàn Phố (Hà Tĩnh), cầu Lê Hồng Phong (Bình Thuận), đường 723….(xem thêm phụ lục 1.2)

Khu vực miền Nam

Cầu Mỹ Thuận (Vĩnh long) là cầu dây văng bắc qua sông Mê Công, công

ty cầu 12 làm thầu phụ cho nhà thầu Baulderstone Hornibrook (Australia) thi công 2trụ tháp cao 120m bằng công nghệ đà giáo đẩy

Dự án cầu đường Nguyễn Tri Phương nối dài (TP Hồ Chí Minh) gồm 2

cầu Chánh Hưng và Nguyễn Tri Phưng, trên 2 km đường cùng các hệ thống kỹthuật điện, nước hoàn chỉnh nối thông trung tâm thành phố tới khu đô thị mới NamSài Gòn Dự án này đã được Công ty cầu 12 thực hiện theo hình thức BT (công tyứng vốn thi công, Thành phố trả chậm)

Cầu Rạch Miễu (nối 2 tỉnh Bến Tre – Tiền Giang) nằm trên quốc lộ 60

bắc qua sông Tiền Cầu Rạch Miễu có tổng chiều dài 8.331m, trong đó cầu dây văngdài 504m, phần cầu dẫn dài 2374m, phần đường và nút giao thông dài 5372m Đây làchiếc cầu dây văng lớn thứ ba được xây dựng ở đồng bằng sông Cửu Long (cầu MỹThuận do Úc thiết kế và thi công, cầu Cần Thơ do Nhật thiết kế và thi công) và RạchMiễu là cây cầu đầu tiên do chính các kỹ sư Việt Nam thiết kế và thi công theo côngnghệ mới.Việc hoàn thành chiếc cầu này là bước trưởng thành về tay nghề của kỹ sư

và công nhân Việt Nam nói chung và công ty cổ phần cầu 12 nói riêng

Các công trình lớn khác được xây dựng tại khu vực miền Nam như: Cầu HàmLuông (Bến Tre), cầu Trà Ơn (Vĩnh Long), cầu Thụ Bộ (Long An), nút giao thôngQuang Trung (TP Hồ Chí Minh)….( xem thêm phụ lục 1.3)

Tại nước cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

Trang 31

Dự án cải tạo QL18B - Nam Lào Đây là dự án thực hiện bằng vốn ODA

của Việt Nam dành cho Lào Với kinh nghiệm thi công công trình ở nước bạn Lào

từ năm 1992, Công ty cầu 12 tiếp tục được Tổng công ty giao nhiệm vụ thi công 2cầu lớn nhất của dự án là cầu Sekong và cầu Sekaman (Xem thêm phụ lục 1.4)

4.2 Những công trình lớn đang xây dựng

Cầu Hang Tôm mới (Điện Biên) bắc qua thượng nguồn Sông Đà đang

được xây dựng cách cầu Hang Tôm hiện tại (là loại cầu cáp treo được xây dựng từcuối thập kỷ 60 của thế kỷ trước) chừng 600 một về phía thượng lưu thuộc dự ánđầu tư xây dựng công trình Quốc lộ 12 đoạn Km66-102 (đoạn đường tránh ngập khithuỷ điện Sơn La tích nước vận hành) Cầu Hang Tôm mới được bắc qua 2 vách nơidài 362m Toàn cầu thiết kế dài 362,4m rộng 9m gồm 4 nhịp dầm bê tông cốt thép

dự ứng lực đặt trên 4 trụ và 2 mố, trong đó có 2 nhịp dầm thông thuyền giữa sôngdài 120m, 2 nhịp biên 73m và 2 nhịp 42m thi công theo công nghệ đúc hẫng dầmhộp bê tông liên tục khẩu độ lớn

Nút giao thông Bình Thuận (gồm hệ thống cầu vượt) ở giao lộ quốc lộ

1A - đường Nguyễn Văn Linh (huyện Bình Chánh) và tuyến đường dài 2,2km chosáu làn xe lưu thông nối đến đường cao tốc TP.HCM - Trung Lương (TP.HCM -Long An - Tiền Giang) sẽ rút ngắn khoảng 8km so với đường vòng trước kia vàtránh ùn tắc cho thành phố

Cầu Kênh Nước Mặn bắc qua kênh Nước Mặn nối liền xã Phước Đông và

hai xã Long Hựu Đông, Long Hựu Tâ

thuộc huyện

Cần Đư

, tỉn Long A Chiều dài tổng dự án là 1.175m, trong đó phần cầu dài 409,2m(khổ cầu rộng 12m, chiều cao thông thuyền 9m, chiều rộng thông thuyền 40m,móng trụ cầu chính được đặt trên nền cọc khoan nhồi đường kính 1,5m, hạ sâu 50đến 52m) và đường dẫn hai đầu cầu dài 765,8m

(Xem thêm phụ lục 2

II Thực trạng sử dụng vốn của công ty cổ phần cầu 1

Trang 32

1 Thực trạng về các nhân tố sản xuất kinh doanh

1.1.

Quy mô sản xuấ

Địa bàn sản xuất của công ty đã không ngừng mở rộng Trước kia chủ yếu ởđịa bàn phía Bắc, đến nay công ty đã giành được các hợp đồng thi công trên toànquốc và phát triển thị trường tại nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào Giá trị sảnlượng của công ty năm sau tăng hơn năm trước với tốc độ tăng bình quân giai đoạn

1992 – 2010 khá cao 17,8 %

Hình : Biểu đồ sản lượng của công ty giai đoạn 1992 – 010 (đv: tỷ đồng

Trang 33

Nguồn: báo cáo tài chính và kế hoạch sản xuất của công ty cổ phần cầu 1

Để đạt được kết quả này, công ty đã có chiến lược phát triển thị trường phùhợp Trình độ đấu thầu và thắng thầu của công ty ngày càng nâng cao, góp phần đảmbảo đủ công ăn việc làm và không ngừng cải thiện đời sống cho người lao động

1.2.

Lực lượng lao độn

Trong những năm qua, công ty đã quan tâm chăm lo phát triển lực lượng laođộng và coi con người là trung tâm, có vai trò quan trọng đối với kết quả sản xuấtkinh doanh Lực lượng lao động của công ty đã được bổ sung à phát triển cả vềlượng lẫn về chất

Bảng : Chất lượng cán bộ khoa học kỹ thuật và nghiệp v

Nguồn : báo cáo lao động, tiền lương của công ty cổ phần cầu 1

Qua bảng trên, ta có thể thấy lực lượng cán bộ khoa học kỹ thuật và nghiệp vụ

Trang 34

trẻ (dưới 30 tuổi) tăng dần qua các năm và chiếm tỷ lệ chủ yếu trong lực lượng laođộng khoa học kỹ thuật của công ty, từ 39,15% năm 2007 lên 46,22% năm 2010 Tỷ

lệ cán bộ khoa học kỹ thuật và nghiệp vụ có trình độ đại học và trên đại học luônchiếm phần lớn trên 74% Trình độ kỹ thuật thi công ác công trình cầu ngày càngnâng cao và tính cạnh tranh của thị trường xây dựng giao thông ngày càng lớn.Nguồn nhân lực chính là yếu tố chủ chốt để tạo nên thành công Hiểu được điềunày, công ty cổ phần cầu 12 đã có chiến lược phát triển lực lượng cán bộ kỹ thuật vàcán bộ quản lý kinh tế thích hợp như: tuyển dụng bổ sung các kỹ sư hàng năm, cửcác kỹ sư trẻ tham gia các khóa học ngắn hạn và sau đại học…

Bên cạnh việc phát triển đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật và nghiệp vụ, công

ty cổ phần cầu 12 cũng luôn chú trọng quan tâm đến đội ngũ công nhân kỹ thuật.Công nhân kỹ thuật lành nghề chính là người trực tiếp sản xuất trên các công trường

và có ý nghĩa quyết định đến chi phí sản xuất và hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp Số lượng công nhân kỹ thuật đã tăng dần qua các năm đáp ứng nhu cầu tăng

tr ởng sản xuất của công ty (bảng

Trang 35

Bảng : Chất lượng công nhân kỹ thuậ

Nguồn : báo cáo lao động, tiền lương của công ty cổ phần cầu 1

Một trong những yếu tố giữ chân người tài, người có tay nghề cao chính làviệc quan tâm tới đời sống của người lao động Trong những năm qua, thu nhập củangười lao động công ty cổ phần cầu 12 đã từng bước được cải thiện, năm 2010 thunhập bình quân của người lao động đã tăng gấp đôi năm 2007 (bảng

Bảng : Thu nhập bình quân lao động của công ty cổ phần cầu 1

Trang 36

cạnh đó, một số áy móc trang thiết bị đã được công ty chú trọng đầu tư mới tuynhiên chủng loại máy vẫn còn nhiều hạn chế Các máy móc này chưa đáp ứng đượcnhu cầu và yêu cầu kỹ thuật của sản xuất, do đó công ty vẫn thường phải đi thuêthiết bị thi công.

Theo số liệu của bảng trên, số lượng máy móc thiết bị cũ, đã hết khấu haonhưng vẫn còn sử dụng vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số lượng máy móc thiết

bị của công ty Năm 2009 là 43,26% Năm 2010 tuy có giảm xuống nhưng vẫn còn

ở mức cao 41,89%

Bảng : áy móc thiết bị của công ty cổ phần cầu 1

Số lượng năm2009

Số lượng năm2010

Chênh lệchtăng/giảm

I Máy móc thiết bị còn khấu hao

Trang 37

2 Thực trạng về tình hình tài chính của công ty cổ phần cầu 1

2.1.

Cơ cấu tài sản

Bảng : Quy mô và cơ cấu tài sản của công ty cổ phần cầu 1

%

Số tiền

Tỷtrọng

%

A TÀI SẢN NGẮN

HẠN 472.330.271,7 86,08 477.569.534,6 84,94 434.937.687 80,67

I Tiền và các khoản

tương đương tiền 6.420.417 1,17 60.597.970,1 10,78 51.187.604,1 9,49

II Các khoản đầu tư

Trang 38

rệt Tỷ trọng của tài sản ngắn hạn giảm xuống và tỷ trọng của tài sản dài hạn tănglên Đây là xu hướng tích

Trang 39

và các khoản cho cán bộ công nhân vên, … và nhu cầu chi bất ngờ h

+

Về các khoản phải thu ngắn hạn: đây là khoản chiếm tỷ trọng lớn nhất trong

cơ cấu tài sản của các doanh nghiệp xây dựng giao thông nói chung và công ty cổphần cầu 12 nói riêng, chủ yếu là các khoản phải thu của các chủ đầu tư Tỷ trọngcủa các khoản phải thu trong các năm qua của công ty ổ p hần cầu 12 có xu hướngtăng lên từ 42,61% năm 2007 lên 53,6% năm 2009 Đây là một xu hướng khôngthuận lợi đối với hiệu quả sử dụng vốn của công ty, nó cho thấy vốn lưu động củacông ty đang bị chiếm dụng và ứ đ

+g Tỷ trọng hàng tồn kho của doanh nghiệp đã giảm đáng kể trong nhữngnăm qua từ 42,61% năm 2007 xuống 16,63% năm 2009 Đây là dấu hiệu tích cựcchứng tỏ doanh nghiệp đang kiểm soát được lượng hàng tồn kho của mìh , tránhtình trạng tồn đọng vố

+ Tài sản ngắn hạn khác tăng lên vào năm 2008 nhưng lại giảm đi vào năm

2009 và giữ mức tương đối ổn định dưới 1%

Tài sản dài hạn: tỷ trọng tài sản dài hạn tăng dần qua các năm từ 13,92%năm 2007 lên 19,33% năm 2009 do sự tăng lên của tài sản cố định và tài sản dài hạnkhác

+ Tài sản cố định năm 2008 tăng 9% so với năm 2007, năm 2009 tăng 42,9%

so với năm 2008 Điều này cho thấy công ty đã quan tâm đúng mức tới việc đầu tư,

Trang 40

đổi mới tài sản cố định để tăng năng lực sản xuất và tăng hiệu quả kinh tế Tuy

nhiên, tỷ trọng của tài sản cố định vẫn đang ở mức chưa cao, một phần do đặc điểm

hoạt động của doanh nghiệp xây dựng giao thông di động, mặt khác cũng do năng

lực tài chính của công ty không cho phép đầu tư vào máy móc thiết bị hiện đại, giá

thành cao

+ Tỷ trọng tài sản dài hạn khác của công ty có xu hướng tăng lên từ 6,92%

năm 2007 lên 8,4% năm 2009 là do chi phí trả trước dài hạn tăng, đây không phải là

xu hướng tích cực đối với hiệu quả sử dụng vốn, nó cho thấy vốn của công ty đang

bị ứ đọng

Như vậy, qua phân tích ở trên, ta có thể thấy cơ cấu tài sản của công ty mặc dù

vẫn còn nhiều điểm chưa hợp lý nhưng nhìn chung đã thể hiện xu hướng thuận lợi,

ảnh hưởng tốt đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty

2.2 Cơ cấu nguồn vốn

Bảng 6: Cơ cấu nguồn vốn của công ty cổ phần cầu 12

Đơn vị tính: nghìn đồng

Số tiền

Tỷ trọng

%

Số tiền Tỷ

trọng % Số tiền

Tỷ trọng

Nguồn: Bảng cân đối kế toán của công ty cổ phần cầu 12

Từ kết quả tính toán ở bảng trên cho thấy: Tổng vốn chủ sở hữu của công ty

cổ phần cầu 12 năm 2008 tăng 6,4% so với năm 2007 và năm 2009 tăng 6,1% so

với năm 2008 Điều này cho thấy rõ ưu thế của cổ phần hóa về huy động vốn kinh

doanh cho việc mở rộng quy mô sản xuất của doanh nghiệp Còn đối với các khoản

nợ phải trả: Tỷ trọng nợ phải trả chiếm trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp

phản ánh cứ 100 đồng tổng nguồn vốn của doanh nghiệp thì có bao nhiêu đồng nợ

Ngày đăng: 27/10/2014, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  : Chất lượng cán bộ khoa học kỹ thuật và nghiệp v - một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần cầu 12
ng : Chất lượng cán bộ khoa học kỹ thuật và nghiệp v (Trang 33)
Bảng :  Thu nhập bình quân lao động của công ty cổ phần cầu 1 - một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần cầu 12
ng Thu nhập bình quân lao động của công ty cổ phần cầu 1 (Trang 35)
Bảng : áy móc thiết bị của công ty cổ phần cầu 1 - một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần cầu 12
ng áy móc thiết bị của công ty cổ phần cầu 1 (Trang 36)
Bảng :  Quy mô và cơ cấu tài sản của công ty cổ phần cầu 1 - một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần cầu 12
ng Quy mô và cơ cấu tài sản của công ty cổ phần cầu 1 (Trang 37)
Bảng 6:  Cơ cấu nguồn vốn của công ty cổ phần cầu 12 - một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần cầu 12
Bảng 6 Cơ cấu nguồn vốn của công ty cổ phần cầu 12 (Trang 40)
Bảng 8:   Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng toàn vốn - một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần cầu 12
Bảng 8 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng toàn vốn (Trang 42)
Bảng 9: Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn cố định - một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần cầu 12
Bảng 9 Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn cố định (Trang 45)
Bảng 10: Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động - một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần cầu 12
Bảng 10 Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động (Trang 48)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w