Căn cứ vào chức năng của từng bộ phận trước hết mỗi thành viên phải ý thức được vai trò của mình trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.. Cùng với chuyển biến của ngành xây dựng
Trang 1Mục lục
M c l cụ ụ 1
Chương 1 Khái quát chung v công tyề 1
c ph n ổ ầ đầ ưu t xây d ng thự ương m i Long Th nhạ à 1
1.1 L ch s hình th nh v phát tri n c a công tyị ử à à ể ủ 1
1.1.1 T ng quan v công tyổ ề 1
T ng sổ ố 7
Trình độ 28
Trang 2Chương 1 Khái quát chung về công ty
cổ phần đầu tư xây dựng thương mại Long Thành
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
1.1.1 Tổng quan về công ty
- Tên tiếng Việt: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng thương mại Long Thành
- Tên tiếng Anh: Long Thanh company
- Tên viết tắt: Long Thành
- Loại hình doanh nghiệp : Công ty cổ phần
- San lấp mặt bằng, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng
- Tư vấn xây dựng
- Khảo sát, lập tổng dự toán, thẩm định dự án đầu tư xây dựng
- Kinh doanh bất động sản, đầu tư kinh doanh nhà
- Khảo sát địa chất địa hình, Môi trường thủ văn, tư vấn giám sát các công trình xây dựng không do công ty thi công, thí nghiệm vật liệu xây dựng
Trang 31.1.3 Tầm nhìn, triết lý của Công ty
Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Long Thành là một doanh nghiệp hoạt động theo các quy định hiện hành của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, được thành lập ngày 01/6/1996 Công ty
có một đội ngũ cán bộ, nhân viên có trình độ chuyên sâu và nhiều kinh nghiệm, bao gồm: Tiến sü, Thạc sü, Kỹ sư, Kiến trúc sư, Cử nhân kinh tế
và các công nhân lành nghề là lực lượng lao động thường xuyên của Công ty nhằm đáp ứng yêu cầu thực hiện những dự án và thi công xây lắp những công trình đòi hỏi kỹ thuật cao trong phạm vi hoạt động của công
ty trên mọi miền của đất nước
1.1.3.1 Tầm nhìn
Xây dựng Công ty trở thành một tập đoàn kinh tế mạnh, hoạt động
có hiệu quả, tăng trưởng bền vững của Việt Nam
1.1.3.2 Triết lý
- Đặt lợi ích của người lao động lên hàng đầu, con người là nguồn tài sản
vô giá, là sức mạnh của Công ty
- Đoàn kết trong công việc, tính kû luật cao là giá trị cốt lõi, là truyền thống văn hóa của Công ty
- Chất lượng sản phẩm và dịch vụ là tuyệt hảo
- Lợi nhuận là một trong những yêu cầu hàng đầu đối với sự tồn tại, phát triển
- Trách nhiệm với xã hội là một trong những yêu tiên hàng đầu của Công ty
1.1.3.3 Nguyên tắc, định hướng
- Đào tạo nguồn nhân lực, không ngừng cải tiến và đổi mới công nghệ
- Khách hàng là đối tượng phục vụ quan trọng nhất
- Quan hệ hợp tác rộng rãi trên tất cả các lĩnh vực
1.2 Lịch sñ hình thành và phát triển của công ty
Trang 4Được hình thành từ năm 1996, ban đầu công ty chỉ là một doanh nghiệp nhỏ, sơ khai, hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp là trong lĩnh vực xây dựng dân dụng với các công trình nhỏ Do chưa
có tiềm lực kinh tế, trình độ kỹ thuật và quản lý chưa cao, cộng với tên tuổi và vị thế chưa hình thành, công ty đã vấp phải rất nhiều những khó khăn thử thách Có lúc tưởng chừng như không thể vượt qua được Nhưng nhờ vào tinh thần đoàn kết vượt khó cộng với sự sáng suốt của ban quản trị, điều hành công ty, công ty đã dần vượt qua những khó khăn ban đầu đó Sau quá trình tồn tại hơn 10 năm nay, công ty đã trở thành một doanh nghiệp vững mạnh, có thị phần
và thương hiệu riêng của mình
Trong những năm gần đây công ty hoạt động đầu tư với một cơ
sở vật chất công nghệ hiện đại trong lĩnh vực xây dựng nhằm hoàn thiện mục tiêu đẩy lùi tụt hậu, từng bước củng cố xây dựng công ty trở thành một doanh nghiệp vững mạnh trong lĩnh vực xây dựng
Công ty đã gặt hái được những thành công đáng khích lệ Đã khẳng định phương châm đa dạng hoá mặt hàng thuộc nhiều ngành chú trọng công tác thị trường vì đây là nền tảng vững chắc cho việc duy trì tốc độ tăng trưởng trong sản xuất kinh doanh Quá trình đổi mới công nghệ gắn liên với việc nâng cao tay nghề, khả năng nắm bắt và mở rộng thị trường của đội ngũ công nhân viên và cán bộ quản lý Tổng doanh thu, lợi nhuận và các các chỉ tiêu khác đều tăng đặc biệt là tiền lương bình quân của cán bộ công nhân viên trong tổng công ty đã tăng lên đáng kể, điều này có giá trị to lớn trong việc khuyến khích tinh thần hăng hái lao động của cán bộ công nhân viên bởi đời sống vật chất của họ được bảo đảm
Gần đây, công ty đã đảm nhiệm thực hiện thi công và hoàn thành được nhiều công trình như: Chung cư CT2 khu đô thị mới Văn
Trang 5Khê – Hà Đông; Trạm bơm, nhà văn hóa phường Biên Giang; Đường giao thông nông thôn 443 – Hòa Bình…
Trang 61.3 Một vài đặc điểm của công ty
1.3.1 Đặc điểm về vốn, tài sản, trang thiết bị
Công ty cổ phần đầu tư xây dựng thương mại Long Thành là một đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh do công ty đấu thầu nhận Do vậy bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cũng có những điểm giống với nhiều đơn vị khác Căn cứ vào chức năng của từng bộ phận trước hết mỗi thành viên phải ý thức được vai trò của mình trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Muốn cho một bộ máy quản lý hoạt động dài lâu liên tục, nhẹ nhàng đạt hiệu quả kinh
tế cao, thì trước hết từng người phải làm tròn trách nhiệm công việc của mình trên cơ sở đó nắm vững mối quan hệ hữu cơ để cung cấp và thu nhận các thông tin một cách chính xác và kịp thời đầy đủ cho các
bộ phận có liên quan Xuất phát từ quan điểm đó, các bộ phận công
ty đã tạo được mối quan hệ mật thiết luôn hỗ trợ cho nhau giải quyết các vấn đề phát sinh kịp thời chính xác
Trong quá trình hơn mười năm hoạt động, Công ty đã quản lý và
sử dụng vốn có hiệu quả cao đúng chế độ quy định hiện hành
Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2010 Tổng số vốn kinh doanh của Công ty là: 94.490.429.300 ®
Vốn của Công ty được hình thành bằng lợi nhuận thu được từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và vốn chủ sở hữu
Tài sản của Công ty bao gồm: Vốn lưu động, máy móc thiết bị văn phòng, phương tiện đi lại, máy, thiết bị sản xuất
Trang 7Bảng 1: Nguồn vốn hoạt động của Công ty (®v: đồng)
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
A.Vốn lưu động 51.173.103.544 56.525.823.639 56.115.928.196 58.549.959.3171/Tiền 2.609.252.207 3.934.792.939 3.920.638.728 4.005.813.3912/Phải thu 27.309.016.689 32.933.629.254 31.066.307.445 31.540.685.4793/Hàng tồn kho 19.058.010.342 48.654.023.353 19.010.937.979 19.780.456.7424/TSL§ khác 3.996.824.306 4.003.378.093 3.118.044.044 3.026.532.976B.Vốn cố định 39.505.317.959 32.549.506.233 37.888.870.366 37.217.407.9991/TSC§ 39.505.317.959 32.549.506.233 37.888.870.366 37.217.407.999
tổ chức có nhu cầu về xây dựng, kiến trúc, bất động sản hay tư vấn trên toàn quốc Tất cả các đơn vị, cá nhân có nhu cầu đều có thể liên hệ với công ty để hợp tác trên tinh thần hiệu quả, hai bên cùng có lợi
Công ty đã hình thành và phát triển được hơn 10 năm, và đã tạo ra cho mình một thương hiệu, uy tín riêng nên có rất nhiều nét riêng, những
ưu điểm so với các doanh nghiệp khác Hoạt động chính của Long Thành
là xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp Ngoài ra, công ty còn thực hiện thi công làm các công trình thủy, tư vấn thiết kế, đường giao thông… Công ty luôn đảm bảo chất lượng, tiến độ và giá thành các công trình phù hợp và hiệu quả mà không phải doanh nghiệp nào cũng có được
Hiện nay, với đề án mở rộng thủ đô để phục vụ cho việc xây dựng phát triển theo quy hoạch của Thành phố đã được thực hiện đang tạo ra rất nhiều cơ hội cho sự phát triển, mở rộng quy mô của công ty Đồng thời thực hiện chương trình phát triển nhà ở đến năm 2015 của Thành uỷ
Hà nội và UBND Thành phố là rất lớn Để đáp ứng được các nhu cầu
Trang 8trên, Công luôn tập trung quản lý tốt nguồn lực của mình, luôn khai thác triệt, hiệu quả các nguồn vốn để phát triển, mở rộng quy mô, tranh thủ cơ hội để nâng cao doanh thu, lợi nhuận và uy tín của mình.
1.3.3 Đặc điểm về lao động và tiền lương
Bảng 2 Cơ cấu lao động công ty
đã qua đào tạo cơ bản, chỉ có ít lao động phổ thông Công ty ký hợp đồng
để tham gia vào các công trình có tính chất địa phương, giải quyết công
ăn việc làm cho người lao động tại chỗ Giảm thiểu tối đa việc di chuyển lao động phổ thông vừa gây khó khăn, vừa không tạo được lợi thế với các nhà đầu tư ở những công trình có tính chất xã hội, phục vụ cho một vùng, địa phương
Dựa trên cơ sở nền tảng về đội ngũ lao động, Công ty luôn quan tâm và khuyến khích cán bộ công nhân viên tự nâng cao trình độ tay nghề qua thực tiễn hoạt động ở các công trình Đồng thời có chính sách
ưu tiên gửi đi đào tạo và đào tạo lại những lao động có triển vọng nhằm hướng tới các mục tiêu lâu dài
Bảng 3 Tình hình lao động và thu nhập của người lao động (®v:đồng)
Trang 9STT Chỉ tiêu Kế hoạch Thực hiện
1.4 Thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.4.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Hoạt động trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, công ty đã từng bước khẳng định được mình Cùng với chuyển biến của ngành xây dựng nói chung, Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng
đã thu được một số kết quả ban đầu trong việc tổ chức lại sản xuất, tiến hành sản xuất không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp ngày càng nhiều hàng hoá cho sản xuất Trong quá trình sản xuất để đạt hiệu quả cao nhất, công ty phải khai thác, tận dụng năng lực sản xuất, quy định khoa học kỹ thuật, tiết kiệm chi phí, nâng cao đời sống cho người lao động Đó là một minh chứng cụ thể trong cách tổ chức quản lý tổ chức sản xuất
Trong những năm qua Công ty luôn luôn đảm bảo những mục tiêu kinh doanh đề ra, thực hiện tốt các nghĩa vụ đóng góp đối với Nhà nước Kết quả hoạt động sản suất kinh doanh của Công ty qua các năm được thể hiện ở bảng sau
Bảng 4: Kết quả kinh doanh của công ty ( ®v: đồng)
d Thu khác 3.431.786.000 5.167.897.145 7.367.794.000
Trang 101.4.2 Nguồn vốn hoạt động của Công ty
Bảng 5 Nguồn vốn hoạt động của công ty (Đơn vị : Đồng)
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
A.Vốn lưu động 51.173.103.544 56.525.823.639 56.115.928.196 58.549.959.3171/Tiền 2.609.252.207 3.934.792.939 3.920.638.728 4.005.813.3912/Phải thu 27.309.016.689 32.933.629.254 31.066.307.445 31.540.685.4793/Hàng tồn kho 19.058.010.342 48.654.023.353 19.010.937.979 19.780.456.7424/TSL§ khác 3.996.824.306 4.003.378.093 3.118.044.044 3.026.532.976B.Vốn cố định 39.505.317.959 32.549.506.233 37.888.870.366 37.217.407.9991/TSC§ 39.505.317.959 32.549.506.233 37.888.870.366 37.217.407.999
Tổng nguồn vốn 90.678.421.503 93.075.329.872 94.004.798.562 94.670.896.557
Nguồn:Phòng tài vụ
Theo bảng trên ta thấy năm 2007 vốn kinh doanh của Công ty là 90.678 triệu đồng đến năm 2008 nguồn vốn kinh doanh đã bị giảm 6,49% trong đó vốn cố định giảm 18,61% và vốn lưu động tăng 2,48%.Năm
2009 lượng vốn cố định tăng 15,66% và vốn lưu động giảm 2,82% do đó tổng vốn tăng 929 triệu đồng tương ứng tăng 4,02%.Sang năm 2010 tổng vốn kinh doanh tăng 666 triệu đồng hay tăng 2,77% trong đó vốn cố định tăng 328 triệu đồng hay 3,3% và vốn lưu động tăng 2,39%
Bảng 6: Tốc độ tăng giảm nguồn vốn qua các năm
Năm Tốc độ tăng giảm vốn lưu động Tốc độ tăng giảm vốn cố định
Trang 11+ Năm 2007: 1.060.000.000®
Trang 12Chương 2: Một số cơ sở lý luận 2.1 Vai trũ, chức năng của bộ mỏy quả trị đối với cỏc hoạt động quản lý của doanh nghiệp
2.1.1 Vai trũ của bộ mỏy quản lý đối với cỏc hoạt động của doanh nghiệp
Xuất phỏt từ những đặc điểm quản lý ta thấy rừ vai trũ hết sức quan trọng của bộ mỏy quản lý mà nhiều khi quyết định cả sự sống cũn của doanh nghiệp
Nếu doanh nghiệp bố trớ một bộ mỏy quản lý phự hợp thỡ sản xuất
sẽ đạt hiệu quả cao tiết kiệm được thời gian và nguyờn liệu Mặt khỏc một
bộ mỏy nhẹ sẽ tiết kiệm được chi phớ và cú những quyết định nhanh, đỳng đắn Ngoài ra trong cụng tỏc quản lý biết bố trớ đỳng người đỳng việc thỡ sẽ phỏt huy hết khả năng tiềm tàng của cỏ nhõn và tập thể người lao động, ngược lại sẽ gõy ra hậu quả khú lường, thậm chớ dẫn tới sự phỏ sản của doanh nghiệp
2.1.2 Chức năng quản trị kinh doanh
Là hỡnh thức biểu hiện sự tỏc động cú chủ đớch của doanh nghiệp lờn khỏch thể kinh doanh, là tập hợp những nhiệm vụ khỏc nhau mà chủ doanh nghiệp phải tiến hành trong quỏ trỡnh kinh doanh Như vậy thực chất của cỏc chức năng quản trị kinh doanh chớnh là lý do của sự tồn tại cỏc hoạt động quản trị kinh doanh
Việc nghiên cứu và phân loại chức năng quản lý của doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng về lý luận và thực tiễn Trớc hết, việc xác định đúng đắn các chức năng quản lý là tiền đề cần thiết và khách quan để có thể quản lý doanh nghiệp có hiệu quả hơn Hơn nữa muốn tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp theo hớng chuyên, tinh, gọn, nhẹ và có hiệu lực thì không thể không phân tích sự phù hợp giữa cơ cấu bộ máy quản lý với chức năng quản lý
Sau đây là phân loại các chức năng quản lý:
Trang 132.1.2.2 Chức năng tổ chức và phối hợp
Để đạt được một mục đích nào đó trong sản xuất kinh doanh khi có nhiều người cùng làm việc với nhau trong một nhóm thì mỗi thành viên trong nhóm phải đóng những vai trò nhất định Mỗi một vai trò cho biết công việc mà mỗi người đang thực hiện đều có mục đích và mục tiêu nhất định Sự hoạt động của họ nằm trong một phạm vi mà ở đó họ biết rõ mục tiêu công việc của họ ăn khớp như thế nào với hoạt động nỗ lực của nhóm, tại đó họ có nhiệm vụ quyền hạn cần thiết và có những công cụ thông tin cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ Chính thông qua các hoạt động riêng biệt đó đã nảy sinh sự cần thiết phải tổ chức và phối hợp các hoạt động của từng cá nhân lại với nhau qua đó hình thành nên một cơ cÂu tổ chức bộ máy quản lý phù hợp và một quy chế làm việc có hiệu qña thích nghi với mọi biến động của môi trường cạnh tranh bên ngoài
2.1.2.3 - Chức năng điều khiển
Điều khiển là một trong các chức năng quản lý, đó là quá trình tác động lên con nguêi trong doanh nghiệp một cách có chủ định để họ tự nguyện và nhiệt tình phấn đấu đạt được những mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp Trong quá trình thực hiện chức năng điều khiển thì chủ doanh nghiệp phải đưa ra được các quyết định quản lý và tổ chức thực hiện nó một cách tốt nhất
Trang 142.1.2.4 Chức năng kiểm tra
Là một chức năng cơ bản trong chức trách của chủ doanh nghiệp Kiểm tra là đo lường chấn chỉnh việc thực hiện nhằm đảm bảo các mục tiêu của doanh nghiệp và các kế hoạch vạch ra để đạt tốt mục tiêu này đã
và đang được hoàn thành Thực chất của việc kiểm tra trong các doanh nghiệp là nhằm sửa chữa những sai lầm đã phát sinh trong quá trình quản lý
2.1.2.5 Chức năng điều chỉnh
Điều chỉnh là thường xuyên theo dõi sự vận động của hệ thống để kịp thời phát hiện mọi sự rối loạn trong tổ chức và luôn luôn cố gắng duy trì các mối quan hệ bình thường giữa các bộ phận điều khiển và bộ phận chấp hành Muốn sự điều chỉnh đạt hiệu quả thì phải thường xuyên thu thập tài liệu về sự chênh lệch của hệ thống và những thông số đã cho thông qua sự kiểm tra
2.1.2.6 - Chức năng quản trị sản xuất
Là việc sử dụng các nguồn nhân lực nhằm tác động để chế biến các yếu tố đầu vào khác (vật chất, tài chính, thông tin ) thành các sản phẩm hàng hoá dịch vụ phù hợp với nhu cầu mà doanh nghiệp phát hiện trên thị trường Đây là quá trình tốn kém thời gian của chuỗi các hoạt động kinh doanh và vì thế sẽ dễ trở thành lạc hậu không theo kịp với biến động trên thị trường
2.1.2.7 Chức năng quản trị nhân sự
Quản trị nhân sự là việc bố trí hợp lý những người lao động cùng các máy móc thiết bị, những phong pháp trong công nghệ sản xuất và nguyên vật liệu một cách có hiệu quả Quản trị nhân sự gồm hai việc:
Quản lý con người - đó là những công việc hàng ngày đối với một
cá nhân tập thể những người lao động là công việc xây dựng những kíp được điều động, được điều phối phản ứng tạo ra do doanh nghiệp có khả
Trang 15năng phát hiện ra các sai sót về mặt kinh tế kỹ thuật.
2.1.2.8 Chức năng quản trị tài chính
Tổ chức sản xuất tốt, quản trị nhân sự đúng chưa phải đã đủ, các doanh nghiệp cần phải đối phó với những biến động thường xuyên xảy ra trên thị trường để đứng vững và phát triển Quản trị tài chính sẽ giúp cho chủ doanh nghiệp biết được mình đang có bao nhiêu tiền, đã thu được các món tiền gì, đã tiêu hao bao nhiêu tiền và tiêu như thế nào, có thể huy động được các nguồn vốn từ đâu, khi nào phải dừng kinh doanh lại? Nói cách khác, quản trị tài chính doanh nghiệp là việc quản trị các mối quan
hệ tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp như thu, chi, lỗ, lãi và các mối quan hệ tài chính của doanh nghiệp với thị trường tài chính bên ngoài như ổn định ,tăng trưởng, phát triển, lạm phát, khủng hoảng, suy thoái
2.2 Những yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức quản trị
2.2.1 Phải bảo đảm tính tối ưu
Giữa các khâu và các cấp quản trị đều thiết lập các mối quan hệ hợp lý thiết kế sao cho số lượng cấp quản lý là ít nhất không thừa, thiếu
bộ phận nào, không chồng chéo nhiệm vụ giữa các phòng ban sao cho nhiệm vụ quyền hạn phải tương ứng Cấp quản trị xử lý quá nhiều, thông tin sẽ bị sai lệch cồng kềnh nên yêu cầu bộ máy quản lý phải linh hoạt, có khả năng thích ứng với thị trường và với doanh nghiệp Trong kinh doanh
ai đi trước là thắng Khi thị trường biến động thì nhiệm vụ của doanh nghiệp cũng thay đổi theo Nếu người quản lý không linh hoạt, khi cầu vượt quá cung mà doanh nghiệp mới sản xuất thì tất yếu sẽ thua lỗ
2.2.2 Đảm bảo linh hoạt
Cơ cÂu tổ chức quản lý phải đảm bảo tính chính xác của tất cả các thông tin được sử dụng trong doanh nghiệp nhờ đó đảm bảo được sự phối
Trang 16hợp tốt các hoạt động và nhiệm vụ của tất cả các bộ phận của doanh nghiệp
2.2.3 Đảm bảo tính kinh tế
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý phải sử dụng chi phí quản lý đạt hiệu quả nhất Tiêu chuẩn xem xét yêu cầu này là mối tương quan giữa chi phí dự định bỏ ra và kết quả thu về
2.2.4 Thiết kế bộ máy quản lý phải bảo đảm nguyên tắc chế độ một thủ trưởng
Quyền quyết định về kinh tế kỹ thuật, tổ chức hành chính đời sống trong phạm vi toàn doanh nghiệp và từng bộ phận phải được giao cho một người - Thủ trưởng Người đó có nhiệm vụ quản lý toàn bộ các hoạt động của đơn vị mình, được trao những trách nhiệm và quyền hạn nhất định
Thủ trưởng có thể sử dụng bộ máy cố vấn giúp việc tranh thủ ý kiến đóng góp của cấp dưới, nhưng người quyết định cuối cùng vẫn là giám đốc(Thủ trưởng) Mọi giám đốc có thể uỷ quyền cho cấp dưới nhưng phải chịu trách nhiệm liên đới Mọi người trong doanh nghiệp và từng bộ phận phải phục tùng nghiêm chỉnh mệnh lệnh của thủ trưởng
Tính tất yếu phải tiến hành chế độ một thủ trưởng là xuất phát từ nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lý kinh tế xuất phát từ yêu cầu đời sống phải chính xác, kịp thời và xuất phát từ chuyên môn hoá lao động càng sâu sát thì hợp tác lao động sẽ xảy ra Yêu cầu bất cứ sự hợp tác nào cũng phải có sự chỉ huy thống nhất
Trong trường hợp doanh nghiệp lớn thì thủ trưởng cấp dưới phải phục tùng nghiêm chỉnh thủ trưởng cấp trên trước hết là thủ trưởng cấp trên trực tiếp, thủ trưởng từng bộ phận có quyền quyết định những vấn đề trong bộ phận của mình và chịu trách nhiệm trước thủ trưởng cấp trên
2.3 Một số vấn đề về nhân sự
Là việc sắp xếp các cương vị trong tổ chức qua việc xác định những đòi hỏi về nhân sự, dự trù nhân lực tuyển mộ tuyển chọn sắp xếp,
Trang 17đề bạt đánh giá đào tạo con người trong doanh nghiệp.
2.3.1 Lựa chọn cán bộ quản lý
Chất lượng của người cán bộ quản lý là quan trọng bậc nhất có ý nghĩa quyết định đối với việc duy trì sự thành đạt của tổ chức.Vì vậy cần phải coi việc lựa chọn người quản lý như là một bước có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong toàn bộ quá trình quản lý của doanh nghiệp Đây là công việc cực kỳ khó khăn việc lựa chọn ở cấp cao có thể dẫn đến những sai lầm nghiêm trọng hơn nên người ta cần phải mất hàng trăm người thì mới
có thể biết chắc rằng người quản trị cấp cao và cao nhất có thể làm tốt hơn và khi đó phải biết tốn không phải là khoản tiền trả lương cho họ mà
là sự lãng phí về thời gian để tạo ra sự tiến bộ đáng ra có thể được nếu chọn được những người quản trị giỏi ngay từ đầu
Để lựa chọn đúng ,cán bộ quản lý cần phải biết chú ý là phải xác định rõ yêu cầu đối với công việc cho mỗi chức trách cán bộ Phương pháp lựa chọn cán bộ quản trị thông thường sử dụng là sau khi xác định
rõ yêu cầu của đơn vị công việc phải sử dụng kỹ thuật quen thuộc của xã hội học để tuyển chọn (Phỏng vấn, tuyển chọn )
2.3.2 Sắp xếp sử dụng
Việc sử dụng cán bộ quản trị phải đảm bảo cho việc vận hành doanh nghiệp cả hiện tại và tương lai.Người được sử dụng phải được nhận cả quyền hạn, trách nhiệm, lợi ích tương xứng.Họ phải có động cơ làm việc tương xứng và phải biết rằng nếu không biết cách phải luôn luôn vươn lên thì họ sẽ bị đào thải
2.3.3 Nguồn tuyển chọn
Thông thường kết hợp cả ở trong doanh nghiệp và là những người
có triển vọng trung thành với lợi ích của doanh nghiệp có giới hạn tuổi thích hợp cần được lựa ra để đào tạo hoặc đào tạo tại chỗ bằng cách tạo ra môi trường vươn tới cho họ.Còn ở ngoài doanh nghiệp đó là số người đến xin việc làm và số học sinh sinh viên ở các trường phổ thông, đại học cao
Trang 18đẳng có tài năng nếu có nguyện vọng trở thành các chuyên gia quản trị hoặc kỹ thuật ở doanh nghiệp
Trang 192 4 Cỏc cấp quản trị doanh nghiệp
2.4.1 Cỏn bộ quản lý cao cấp
Bao gồm giỏm đốc cỏc phú giỏm đốc phụ trỏch từng phần việc chịu trỏch nhiệm về đường lối chiến lược cụng tỏc tổ chức hành chớnh tổng hợp của doanh nghiệp
+ Phối hợp hoạt động cỏc bờn liờn quan
+ Xỏc định nguồn lực và đầu tư kinh phớ cho cỏc hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Quyết định cỏc biện phỏp kiểm tra kiểm soỏt nh chế độ bỏo cỏo, kiểm tra thanh tra, đỏnh giỏ khắc phục hậu quả
+ Chịu trỏch nhiệm hoàn toàn về mỗi quy dịnh ảnh hưởng tốt, xấu đến doanh nghiệp
+ Bỏo cỏo trước hội đồng quản trị và đại hội cụng nhõn viờn chức hàng năm
2.4.2 Cỏn bộ quản lý trung gian
Bao gồm quản đốc phân xởng, trởng phòng ban chức năng Họ là những ngời đứng đầu một nghành, một bộ phận Là người chịu trỏch nhiệm duy nhất trước cỏn bộ quản lý cao cấp
Nhiệm vụ
+ Nghiờn cứu nắm vững những quyết định của cỏn bộ quản lý cỏo cấp về nhiệm vụ của ngành, bộ phận trong từng thời kỳ mục đớch yờu cầu phạm vi quan hệ với cỏc bộ phận cỏc ngành
Trang 20+ Đề nghị chương trình kế hoạch hoạt động đưa ra mô hình tổ chức thích hợp lựa chọn đề bạt những người có khả năng vào những công việc phù hợp chọn nhân viên kiểm tra kiểm soát.
+ Giao việc cụ thể cho từng nhân viên, tránh bố trí một người đảm nhận nhiều công việc không có liên quan gì tới nhau
+ Dự trù kinh phí cấp trên phê duyệt và chịu trách nhiệm về việc sử dụng kinh phí ấy.Thường xuyên rà soát kết quả và hiệu quả từng công việc
+ Báo cáo kịp thời với cán bộ quản lý cao cấp về kết quả, vướng mắc theo sự uỷ quyền và chịu trách nhiệm hoàn toàn về mọi công việc của đơn vị và việc làm của nhân viên cấp dưới
+ Cán bộ quản lý trung gian phải nắm vững mục đích ý định của cấp trên.Báo cáo kịp thời cho cấp trên về các hoạt động của đơn vị mình
+ Tìm hiểu xác định mối quan hệ của đơn vị mình với đơn vị khác
và tìm cách phối hợp nhiệt tình chặt chẽ với các đơn vị khác có liên quan
+ Phải nắm vững lý lịch từng người trong đơn vị.Hướng dẫn công việc cho mọi người và đánh giá đúng kết quả của từng người, động viên khích lệ họ làm việc
+ Rèn luyện thói quen lao động theo tác phong công nghiệp
+Báo cáo xin ý kiến chỉ đạo kịp thời của thủ trưởng đơn vị, có tinh thần tập thể quan hệ mật thiết với đồng nghiệp
2.4.4 Mối quan hệ giữa ba cấp quản lý
Trong thực tế có thể có tình trạng một số công việc bị bố trí sắp