1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu xây lắp của công ty tnhh kỹ thuật vật tư thiết bị điện hà nội

78 292 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 708 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CỦA CÔNGTY TNHH KỸ THUẬT VẬT TƯ THIẾT BỊ ĐIỆN HÀ NỘI 1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH kỹ thuật vật tư thiết bị điện Hà Nội 1.1.1 Quá trình hìn

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CỦA CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VẬT TƯ THIẾT BỊ ĐIỆN HÀ NỘI 2

1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH kỹ thuật vật tư thiết bị điện Hà Nội 2

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 2

1.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 3

1.1.3 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban 5

1.2 Năng lực của Công ty ảnh hưởng đến khả năng thắng thầu 10

1.2.1 Năng lực về tài chính 10

1.2.2 Năng lực về con người 14

1.2.3 Năng lực về máy móc thiết bị 17

1.2.4 Uy tín và kinh nghiệm của Công ty 18

1.3.Thực trạng công tác đấu thầu xây lắp ở Công ty TNHH kỹ thuật vật tư thiết bị điện Hà Nội 21

1.3.1 Đặc điểm các gói thầu xây lắp mà Công ty tham gia 21

1.3.2.Hình thức và phương thức đấu thầu mà Công ty đã tham gia 21

1.3.3 Quy mô và số gói thầu tham dự 22

1.3.4 Qui trình tham gia dự thầu 27

1.3.5 Ví dụ minh họa: “Cải tạo và mở rộng trụ sở làm việc Ngân hàng nông nghiệp & PTNT Cầu Giấy” 32

1.3.6 Đánh giá thực trạng công tác đấu thầu xây lắp của Công ty 41

CHƯƠNG II: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG THẮNG THẦU XÂY LẮP CỦA CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VẬT TƯ THIẾT BỊ ĐIỆN HÀ NỘI 49

2.1 Định hướng phát triển của Công ty 49

2.1.1 Đối với hoạt động chung của Công ty 50

2.1.2 Đối với công tác dự thầu xây lắp 50

Trang 2

2.2 Mục tiêu 52

2.2.1 Một số mục tiêu chung đến năm 2015 52

2.2.2 Cơ cấu sản lượng 53

2.2.3 Về cơ cấu các công trình trong thi công xây lắp 53

2.2.4 Về cơ cấu địa bàn hoạt động 53

2.3 Giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu của công ty TNHH kỹ thuật vật tư thiết bị điện Hà Nội 53

2.3.1 Xây dựng chiến lược đấu thầu tổng hợp 53

2.3.2 Nâng cao năng lực tài chính 57

2.3.3 Kiện toàn bộ máy tổ chức thực hiện 59

2.3.4 Hoàn thiện công tác tính giá 63

2.3.5 Khai thác và sủ dụng hiệu quả máy móc thiết bị 64

2.3.6 Đẩy mạnh công tác Marketing trong đấu thầu xây lắp 68

2.4 Kiến nghị đối với Nhà nước, Bộ xây dựng, Bộ kế hoạch đầu tư và với doanh nghiệp mời thầu 69

KẾT LUẬN 71 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: ngành nghề sản xuất kinh doanh và phạm vi hoạt động của Công ty 10

Bảng 2: Năng lực tài chính của Công ty 12

Bảng 3 : Tổng hợp về kết quả SXKD của Công ty trong 4 năm gần đây 13

Bảng 4: Năng lực nhân sự của Công ty 14

Bảng 5: Số lượng lao động và tiền lương bình quân của Công ty trong những năm gần đây 16

Bảng 6: Danh mục máy móc thiết bị của doanh nghiệp 17

Bảng 7: Số lượng và quy mô các gói thầu trúng thầu của Công ty từ năm 2006 – 2009 23

Biểu đồ 2.1: So sánh số lượng công trình trúng thầu với số Công trình tham gia dự thầu 24

Bảng 8: Một số hợp đồng đã thực hiện 25

Bảng 9: Xác suất trúng thầu của Công ty TNHH kỹ thuật vật tư thiết bị điện Hà Nội 26

Biểu đồ 2.2: Xác suất trúng thầu của Công ty qua các năm 2006 - 2009 26

Bảng 10: tổng hợp giá trị lắp đặt phần ACMV 37

Bảng 11: Kết quả dự thầu Công trình Cải tạo và mở rộng trụ sở làm việc Ngân hàng NN&PTNT Cầu giấy 40

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của công ty 4

Sơ đồ 2: Quy trình tham gia dự thầu 27

Sơ đồ 3: Sơ đồ tổ chức hiện trường 34

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Đấu thầu là một cuộc thi để lựa chọn ra nhà thầu có mức giá hợp lý nhất, hoạtđộng đấu thầu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn của công Ở Việt Nam,đấu thầu xuất hiện muộn hơn so với các nước khác nhưng nó đã nhanh chóng pháthuy được vai trò đối với người mua, người bán và đối với nền kinh tế

Luật đấu thầu ở Việt Nam ngày càng hoàn thiện theo xu hướng hiện đại của thếgiới và phù hợp với tình hiền thực tiễn của đất nước Các doanh nghiệp muốn tồn tại

và giành được thắng lợi trong các cuộc đấu thầu thì ngày càng phải hoàn thiện mình

Cụ thể, các doanh nghiệp xây lắp phải đáp ứng các tiêu chuẩn cơ bản: tiêu chuẩn kỹthuật, chất lượng; tiêu chuẩn về kinh nghiệm; tiêu chuẩn về tài chính, giá cả, tiêu chuẩn

về tiến độ thi công Do đó, nhà thầu nào có khả năng bảo đảm tốt các tiêu chuẩn trên,khả năng trúng thầu của nhà thầu đó sẽ cao hơn các nhà thầu khác Chính vì vậy cácdoanh nghiệp xây lắp nói chung và Công ty TNHH kỹ thuật vật tư thiết bị điện Hà Nội

đã và đang không ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty

Trong thời gian thực tập ở Công ty em thấy công tác đấu thầu xây lắp rất đượccông ty chú trọng và ban lãnh đạo hàng ngày tìm những giải pháp để nâng cao khảnăng thắng thầu cho Công ty Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên, em quyết định chọn đề

tài: “Giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu xây lắp của Công ty TNHH Kỹ thuật

vật tư thiết bị điện Hà Nội” làm chuyên đề tốt nghiệp Kết cấu của chuyên đề, ngoài

phần mở đầu và phần kết luận, chuyên đề được chia làm 2 chương chính sau:

Chương I: Thực trạng công tác đấu thầu xây lắp của Công ty TNHH kỹ thuật vật tư thiết bị điện Hà Nội.

Chương II: Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thắng thầu xây lắp của Công ty TNHH kỹ thuật vật tư thiết bị điện Hà Nội.

Chuyên đề nêu ra khái quát về thực trạng công tác đấu thầu và một số giảipháp nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu xây lắp của Công ty Do những hạn chế

về trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nên không tránh khỏi những thiếu sót Emrất mong nhận được những ý kiến đóng góp, đánh giá của quý thầy cô để chuyên đềcủa em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

CHƯƠNG I THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CỦA CÔNG

TY TNHH KỸ THUẬT VẬT TƯ THIẾT BỊ ĐIỆN HÀ NỘI

1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH kỹ thuật vật tư thiết bị điện Hà Nội

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH kỹ thuật vật tư thiết bị điện Hà Nội là một doanh nghiệp đượchình thành và phát triển từ năm 1996 với đội ngũ năng động sáng tạo đạt hiệu quảcao trong sản xuất và kinh doanh

Trải qua những năm tháng hoạt động, phát triển và trưởng thành đến nay quy

mô tổ chức của công ty đã được nâng lên tầm cao mới, mở rộng lĩnh vực sản xuất

và kinh doanh Với thương hiệu Hanotec, công ty ngày càng được nhiều bạn hàngbiết đến và tin tưởng với những công trình trên mọi miền tổ quốc

Công ty hoạt động với mục tiêu đảm bảo chất lượng tốt đối với sản phẩm điềuhòa ống thong gió và các phụ kiện kèm theo với mức giá cả hợp lý Kèm theo chế

độ bảo hành, bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị máy móc tốt nhất Công ty cũng xâydựng một đội ngũ nhân viên có năng lực tốt để cạnh tranh với bạn hàng và thỏa mãnyêu cầu ngày càng cao của khách hàng Trên cơ sở đó nâng cao uy tín của công tytrên thị trường cung cấp và lắp đặt các thiết bị dân dụng và công nghiệp Với mụctiêu đem lại doanh thu hàng năm cao cho công ty từ đó nâng cao mức thu nhập hàngnăm cho nhân viên để nâng cao mức sống, đồng thời doanh thu cao doanh nghiệp sẽđóng góp vào cho ngân sách nhà nước mức thuế hàng năm ngày càng lớn

Tuy nhiên để đảm bảo phát triển bền vững, có chiều sâu, công ty đã ưu tiên tậptrung đầu tư phát triển các lĩnh vực như: sản xuất chế tạo hệ thống thông gió, thangmáy cáp, tủ điện, kết cấu thép; đặc biệt phát triển mạnh và nâng cao chất lượng lắpđặt hệ thống điều hòa trung tâm, phát triển đội ngũ thi công đủ năng lực hoàn thànhcác công trình với tính chất kỹ thuật cao và phức tạp Đi đôi với việc định hướngphát triển công ty luôn chú trọng đào tạo nâng tầm cho đội ngũ cán bộ công nhânviên toàn thể công ty và đầu tư máy móc thiết bị, nhà xưởng ngày càng khang trang,hiện đại phù hợp với xu thế phát triển chung của xã hội

Trang 6

Bằng năng lực và kinh nghiệm qua các công trình lớn mà công ty đã thực hiện

cộng với tiềm lực tài chính với tư tưởng luôn đổi mới cách suy nghĩ, cách làm Công

ty TNHH Kỹ thuật vật tư thiết bị điện Hà Nội đã là đối tác tin cậy của nhiều đơn

vị khách hàng nhiều năm qua

1.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Đội ngũ nhân viên và công nhân của công ty là những người nhiệt huyết với côngviệc, có trình độ và năng lực chuyên môn, tinh thần học hỏi, sáng tạo, năng động

Mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty là mô hình trực tuyến – chức năng và hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty có một số đặc điểm chung của ngành xâydựng và một số đặc điểm riêng của xây lắp như sau:

 Công ty tổ chức triển khai các công trình theo phương pháp khoán gọn,phân chia các hạng mục hoặc khối lượng công việc cho các đội Giá khoán gọn baogồm tiền lương, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ thi công, chi phí chung của bộphận khoán gọn

 Các đội có thể tự thành lập bộ phận quản lý, có thể dựng lao động của đơn

vị hoặc thuê ngoài nhưng phải đảm bảo tiến độ thi công, tiêu chuẩn chất lượng và

an toàn lao động… Các đội thực hiện nghĩa vụ thuế, các khoản phí từ khâu đầu đếnkhâu cuối của quá trình thi công Công ty quy định mức độ nộp đối với các đội thicông tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng đội và đặc điểm công trình và hạngmục công trình mà đơn vị thi công

Bộ máy tổ chức của Công ty TNHH kỹ thuật vật tư thiết bị điện Hà Nội gọnnhẹ, phù hợp với quy mô vừa và nhỏ của Công ty Mô hình này sẽ giúp cho cán bộlãnh đạo từng bộ phận chủ động, linh hoạt trong việc giải quyết các vấn đề

Trang 7

SƠ ĐỒ 1: CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY

GIÁM ĐỐC

PHÒNG

KỸ THUẬT

PHÒNG TÀI CHÍNH

DỰ ÁN

PHÒNG KINH DOANH

XƯỞNG SẢN

XUẤT CƠ KHÍ

XƯỞNG SẢN XUẤT ỐNG GIÓ

VÀ PHỤ KIỆN

ĐỘI THI CÔNG CÔNG TRƯỜNG

TỔ DỊCH VỤ ĐIỀU HÒA

Các đội, tổ kinh doanh sản xuất trực tiếp

Trang 8

1.1.3 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban

Tổ chức thực hiện công việc sẽ gồm 2 bộ phận chính Bộ phận tại Trụ sở công

A.1 Ban chỉ đạo:

 Đồng chí Giám đốc Công ty trực tiếp làm giám đốc dự án (GDDA)

 Đồng chí kỹ sư trưởng trực tiếp làm Chỉ huy trưởng – Chủ nhiệm côngtrình (CNCT)

 CNCT và ban điều hành có trách nhiệm:

 Hoạch định kế hoạch về: Tiến độ thi công, Tài chính, Vật tư, Nhân lực vàchỉ đạo thực hiện kế hoạch đề ra theo yêu cầu của công trình

 Chịu trách nhiệm giao dịch chủ yếu với Chủ đầu tư (bên A)

 Đề ra các biện pháp và nhiệm vụ cụ thế để thực hiện công trình có hiệuquả, chất lượng theo yêu cầu

 Giải quyết kịp thời các vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiệncông việc

 Chỉ đạo phối hợp đồng bộ giữa các bộ phận tại trụ sở và bộ phận tại côngtrường để thực hiện công trình đạt yêu cầu về chất lượng và tiến độ

 Chịu trách nhiệm nghiệm thu và bàn giao công trình

 Chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và Pháp luật hiện hành về hiệu quả kinh

tế và chất lượng công trình

A.2 Bộ phận kỹ thuật:

 Chịu sự điều hành trực tiếp của CNCT và Ban điều hành

 Có nhiệm vụ thiết kế và đề ra các giải pháp kỹ thuật để thực hiện công trìnhđạt yêu cầu chất lượng, tiến độ

 Đưa ra các yêu cầu và biện pháp để đảm bảo chất lượng kỹ thuật của vật tư,thiết bị

 Chịu trách nhiệm trước ban điều hành và pháp luật về thiết kế kỹ thuật vàcác giải pháp lựa chọn, an toàn lao động

Trang 9

 Đề xuất các giải pháp kỹ thuật để giải quyết các khúc mắc nảy sinh trongquá trình thi công đảm bảo chất lượng, tiến độ và An toàn lao động.

 Chịu trách nhiệm nghiệm thu nội bộ về kỹ thuật và chật lượng thi côngcông trình

 Biên soạn các tài liệu về kỹ thuật, quy trình vận hành, đào tạo và chuyểngiao công nghệ cho bên A

 Có trách nhiệm nghiệm thu kỹ thuật các chi tiết chế tạo tại xưởng, nghiệmthu lắp đặt theo yêu cầu của công trình

A.3 Bộ phận kinh tế - Tài chính

 Chịu sự điều hành trực tiếp của CNCT và Ban điều hành

 Cân đối và hạch toán hiệu quả kinh tế của từng phần công việc của công trình

 Lập và chuẩn bị kế hoạch tài chính cho công trình kịp theo yêu cầu về tiến

độ và chất lượng đề ra

 Làm các phần việc về kế toán và tài chính phục vụ việc thanh toán và quyếttoán cho công trình

A.4 Bộ phận kế hoạch, vật tư

 Chịu sự điều hành trực tiếp của CNCT và Ban điều hành

 Lập kế hoạch thi công công trình, kế hoạch cung ứng vật tư kịp thời theotiến độ

 Làm các thủ tục xuất nhập khẩu thiết bị cho công trình đáp ứng yêu cầu vềtiến độ và chất lượng

 Chuẩn bị các chủng loại vật tư khác cho công trình theo yêu cầu chấtlượng, kỹ thuật và tiến độ

 Lập biện pháp kiểm tra chật lượng, cung cấp đầy đủ chứng chỉ chất lượng

và xuất xứ, quản lý vật tư cho công trình

A.5 Bộ phận hành chính, văn phòng

 Chịu sự điều hành trực tiếp của CNCT và Ban điều hành

 Chịu trách nhiệm về cung ứng nhân lực, các thủ tục giấy tờ hành chính

 Chịu trách nhiệm về BHLĐ, ATLĐ, lập nội quy kỷ luật, tại công trường:trang bị BHLĐ cho công nhân, huấn luyện kỹ thuật an toàn

Tại công trường: bao gồm:

 Kỹ sư quản lý, giám sát công trường

 Các đội thi công công trường

 Các tổ dịch vụ điều hòa

Trang 10

B.1 Chỉ huy công trình

 Trực tiếp tổ chức và quản lý nhân sự, công việc trên công trường đảm bảothi công đúng thiết kế kỹ thuật, tiến độ, ATLĐ và đảm bảo vệ sinh môi trường

 Trực tiếp giao dịch với bên A để thống nhất các biện pháp thi công

 Có trách nhiệm báo cáo và đề xuất các giải pháp phục vụ thi công 1lần/ngày về GDDA

 Duy trì nội quy, kỷ luật công trường, tuân thủ sự chỉ đạo của Ban quản lý

dự án và chính quyền địa phương về An ninh trật tự

 Có quyền chủ động điều động nhân lực trên công trường theo yêu cầu về tiến độ

 Đại diện cho bên B để làm thủ tục nghiệm thu công trình

 Phối hợp với ban quản lý dự án để giải quyết các vấn đề nảy sinh trên công trường

B.2 Trợ lý kỹ thuật

 Chịu sự điều hành trực tiếp của chỉ huy công trình

 Chỉ đạo các đội thi công đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế kỹ thuật của công trình

 Đề suất các giải pháp kỹ thuật thi công tối ưu với chỉ huy công trình đểđảm bảo tiến độ và chất lượng công trình, khắc phục các vấn đề kỹ thuật nảy sinhtrong quá trình thi công

 Lập kế hoạch và biện pháp thi công chi tiết để đảm bảo yêu cầu công nghệ,tiến độ, chất lượng công trình và ATLĐ

 Kết hợp chặt chẽ với cán bộ tư vấn giám sát của Ban quản lý để giải quyếtcác vướng mắc kỹ thuật

 Cùng với chỉ huy công trình tiến hành nghiệm thu từng phần và toàn bộ vớibên A

 Hướng dẫn vận hành, đào tạo và chuyển giao công nghệ cho công nhân kỹthuật bên A theo đúng tài liệu kỹ thuật do bộ phận kỹ thuật tại trụ sở yêu cầu

B.3 Giám sát chất lượng kỹ thuật và ATLĐ

 Chịu sự điều hành trực tiếp của Chỉ huy công trình

 Lập biện pháp chi tiết giám sát và kiểm tra chất lượng kỹ thuật của vật tư,thiết bị và công tác lắp đặt trên công trình

 Lập các biện pháp ATLĐ trong quá trình thi công

 Có quyền yêu cầu các đội thi công phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trìnhđảm bảo chất lượng và ATLĐ

 Có quyền đình chỉ thi công của các bộ phận khi thấy không đạt yêu cầu vềchất lượng và ATLĐ, báo cáo với chỉ huy công trình để có biện pháp giải quyết

Trang 11

B.4 Tài chính, hành chính, vật tư

 Chịu sự điều hành trực tiếp của Chỉ huy công trình

 Quản lý về hành chính, tài chính, vật tư trên công trường

 Lập tiến độ chi tiết về vật tư và cấp phát kịp thời cho các đội thi công đểđảm bảo yêu cầu về tiến độ

 Làm các thủ tục thanh, quyết toán theo hồ sơ nghiệm thu từng phần và toàn

bộ công trình

B.5 Các đội thi công (gồm đội trưởng và công nhân)

 Chịu sự điều hành trực tiếp của Chỉ huy công trình

 Có trách nhiệm thi công các phần việc được giao đảm bảo chất lượng, tiến

độ, và ATLĐ theo đúng thiết kế kỹ thuật và chỉ dẫn của trợ lý kỹ thuật

 Đội trưởng chịu trách nhiệm về kết quả lao động của nhân viên mình Cóquyền đề xuất nhân lực phục vụ cho công việc được giao

 Đội cơ khí, phục vụ và kho có trách nhiệm:

- Đảm bảo an toàn vật tư trong kho

- Sửa chữa kịp thời các thiết bị phục vụ thi công khi bị hỏng hóc

- Thu dọn, vệ sinh mặt bằng hàng ngày và khi kết thúc quá trình thi công

- Chịu sự giám sát của cán bộ kỹ thuật, cán bộ tư vấn giám sát của Ban quản

 Bộ phận tại công trường có trách nhiệm thực hiện tốt tất cả các yêu cầu về

kế hoạch, tiến độ, chất lượng, kỹ thuật do bộ phận trụ sở yêu cầu

 Bộ phận trụ sở có trách nhiệm thực hiện tốt tất cả các yêu cầu về tài chính,vật tư, nhân lực… theo đề nghị của công trường

 Bộ phận tại công trường có trách nhiệm thiết lập các biện pháp thi công chitiết, các biện pháp ATLĐ và vệ sinh môi trường, nhu cầu vật tư Báo cáo định kỳ vềtrụ sở 2 lần/tuần

 Bộ phận tại công trường chịu sự kiểm tra định kỳ và bất thường của bộphận công ty

 Trực tiếp thay mặt bên B quan hệ với Chủ đầu tư và tư vấn giám sát, giải quyếtcác vấn đề liên quan tới tiến độ, chất lượng thi công và các vấn đề nảy sinh khác

Trang 12

2 Quan hệ quản lý kỹ thuật:

 Bộ phận trụ sở có trách nhiệm thiết kế và chỉ đạo thực hiện đúng thiết kế

kỹ thuật cho bộ phận tại công trường

 Bộ phận tại công trường có trách nhiệm thực hiện và đề xuất các giải pháp

kỹ thuật thi công tối ưu

 Khi có vấn đề kỹ thuật phát sin, bộ phận công trường phải báo về trụ sở đểthống nhất ý kiến rồi mới thực hiện

 Các hồ sơ, dự án phải được trụ sở duyệt mới thi công

 Bộ phận tại công trường không được tự ý thay đổi thiết kế Phải thực hiệnđúng quy trình kỹ thuật do trụ sở yêu cầu

1.1.1.3 Ngành nghề kinh doanh của công ty

 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu là:

 Sản xuất:

- Sản xuất ống thông gió từ năm: 2004 đến nay

- Sản xuất cửa gió từ năm: 2005 đến nay

- Sản xuất thang, máng cáp, tủ điện từ năm: 2005 đến nay

- Sản xuất, mua bán và lắp đặt phong điện, thủy điện, điện năng lượng mặt trời

 Kinh doanh:

- Buôn bán thiết bị điện

- Buôn bán Quạt công nghiệp

- Lắp đặt điều hòa, hệ thống điều hòa trung tâm, trạm điện, máy biến áp

- Xây lắp các công trình truyền tải điện dưới 35KV (không bao gồm dịch vụthiết kế công trình)

- Tư vấn, lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng, điều hành điều hòa không khí (khôngbao gồm dịch vụ tư vấn thiết kế công trình)

 Phạm vi:

Phạm vi hoạt động của Công ty chủ yếu trên địa bàn thành phố Hà Nội và một

số tỉnh lân cận như Hà Nam, Hưng Yên, Hòa Bình, Hải Dương…

Trang 13

Bảng 1: ngành nghề sản xuất kinh doanh và phạm vi hoạt động của Công ty

3 - Xây dựng dân dụng và công nghiệp;

4 - Cung cấp và lắp đặt máy điều hòa không khí, hệ thống thông gió, hút bụi;

5 - Sản xuất mua bán vật tư, kim khí;

6 - Dịch vụ vận tải hàng hóa;

7 - Mua bán các loại hóa chất tẩy rửa (trừ hóa chất nhà nước cấm);

8 - xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty đã đăng ký kinh doanh;

9 - Vận chuyển hành khách bằng đường bộ;

10 - Mua bán, lắp đặt, sửa chữa, bảo hành, bảo trì máy móc, thiết bị điện

tử, điện lạnh, điện dân dụng, điện công nghiệp, máy vi tính, máy vănphòng, thiết bị tin học, thiết bị viễn thông;

11 - Mua bán vật tư, thiết bị, linh kiện, phụ kiện phục vụ ngành điện, điện

tử, điện lạnh, điện dân dụng, điện công nghiệp;

12 - Tư vấn, lắp đặt, sửa chữa điện dận dụng, công nghiệp (không bao

gồm dịch vụ thiết kế công trình);

13 - Tư vấn, lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng, điều hành điều hòa không khí

(không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình);

14 - Sản xuất, mua bán và lắp đặt phong điện, thủy điện, điện năng lượng

mặt trời;

15 - Kinh doanh dịch vụ ăn uống (không bao gồm kinh doanh quán bar,

phòng hát karaoke, vũ trường);

16 - Sản xuất, mua bán hàng may mặc thời trang;

17 - Sản xuất, mua bán máy móc, thiết bị cơ khí và chuyển giao công nghệ

trong lĩnh vực công nghệ thông tin, cơ khí

1.2 Năng lực của Công ty ảnh hưởng đến khả năng thắng thầu

1.2.1 Năng lực về tài chính

Sản phẩm, dịch vụ của Công ty cung cấp có đặc điểm thời gian xây dựng kéodài và có qui mô lớn Do vậy cần phải huy động khối lượng vốn lớn để đảm bảocông trình được thực hiện liên tục Do đó Công ty phải vay Ngân hàng và trả lãisuất để đáp ứng đầy đủ mặt vốn hoàn thành công trình

Một thực tế xảy ra là một công trình sau khi thực hiện xong không phải baogiờ cũng được chủ đầu tư thanh toán ngay, mà thực tế có rất nhiều công trình sau

Trang 14

một thời gian dài chủ đầu tư mới thanh toán cho nhà thầu Điều này dẫn đến bị ứđọng vốn, gây khó khăn cho Công ty khi cần huy động vốn cho công trình tiếp theo.

Cơ cấu vốn hiện nay của Công ty bao gồm 2 nguồn chính như sau:

- Vốn tụ bổ sung: là nguồn vốn của Công ty bổ sung hàng năm từ lợi nhuậncủa Công ty

- Vốn vay: Công ty vay vốn từ ngân hàng BIDV

Vốn điều lệ của công ty là 10.000.000.000 đồng (10 tỷ đồng) Để đảm bảohoạt động kinh doanh của Công ty, Công ty cần phải vay một lượng vốn Điều nàyảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh do phải trả lãi Ngân hàng từ số vốnvay Điều này sẽ làm ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của công ty đối với nhữngđối thủ cạnh tranh có khả năng tài chính mạnh Tuy nhiên, Công ty có một lợi thế làquan hệ tốt với cơ quan tài chính cấp trên, các Ngân hàng Do vậy, hoạt động vayvốn của Công ty diễn ra tương đối thuận lợi, vốn sản xuất kinh doanh của Công tyluôn được đảm bảo năm sau cao hơn năm trước làm cho khả năng cạnh tranh củaCông ty được nâng cao

Năng lực tài chính của một công ty có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thắngthầu của công ty Đấu với chủ đầu tư, khi xem xét, đánh giá năng lực các nhà thầutham gia dự thầu thì vấn đề vốn của nhà thầu sẽ được họ rất quan tâm Đặc biệt làkhả năng huy động các nguồn vốn được nhà thầu trình bày trong hồ sơ khi tham gia

dự thầu

Trong những năm gần đây tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng

có hiệu quả Điều này sẽ làm tăng tiềm lực về tài chính của Công ty, doanh thu hàngnăm dẫn đến lợi nhuận tăng Tình hình sản xuất kinh doanh tăng dần qua các năm

và với tốc độ cao sẽ nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty khi tham gia các góithầu Sau đây là một số chỉ tiêu đánh tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty:

Trang 15

Bảng 2: Năng lực tài chính của Công ty

Tốc độ tăng của TSCĐ năm sau so với năm trước - 42.29% 33.51% 36.53%

(nguồn: Phòng kế toán – tài chính Công ty TNHH

kỹ thuật vật tư thiết bị điện Hà Nội)

Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng tài sản của Công ty tăng qua các năm, năm

2007 tăng 47.19% so với năm 2006, năm 2008 tăng 46.38% so với năm 2007 vànăm 2009 tăng 51.84% so với năm 2008 Tốc độ tăng của TSLĐ nhanh hơn tốc độtăng của TSCĐ chứng tỏ tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty tăng trưởng,phát triển hàng năm

Về tài sản lưu động của Công ty liên tục tăng qua các năm, từ năm 2006 đếnnăm 2007 tăng 55.78%, năm 2008 là 11244.592 triệu (tăng 67%) và đến năm 2009

là 19279.401 triệu tăng 71.45% Hàng tồn kho của Công ty liên tục tăng và chiếmmột tỷ lệ lớn trong tài sản lưu động, hàng tồn kho chiếm trung bình là 45% Hàngtồn kho dự trữ phục vụ cho công tác thi công là rất cần thiết để quá trình thi côngđược diễn ra liên tục nhưng tỉ lệ này cho thấy Công ty đã nhập nhiều nguyên vậtliệu so với nhu cầu công trình đang thi công, chi phí sản xuất kinh doanh của Công

ty khá lớn khiến cho tiến độ thi công của Công ty không thực hiện được đúng kếhoạch đề ra, chưa sát với yêu cầu thực tế Một yêu cầu đặt ra là Công ty cần tìm ranhững giải pháp khắc phục tình trạng này để giảm chi phí cho hàng tồn kho như chiphí lưu kho, lưu bãi, chi phí bảo quản để tăng các khoản thu và lợi nhuận

Trang 16

TSCĐ của Công ty trong những năm qua cũng tăng, máy móc thiết bị đóng vaitrị quan trọng trong hoạt động thi công nên Công ty đã giành tỷ lệ lớn vốn để đầu tưvào máy móc thiết bị, tỉ lệ TSCĐ trong tổng tài sản của Công ty chiếm khoảng 33-42%.

Bảng 3 : Tổng hợp về kết quả SXKD của Công ty trong 4 năm gần đây

Tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế năm sau so

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/doanh thu 16.30% 38.20% 45.97% 43.28%

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/doanh thu 12.22% 28.65% 34.48% 32.46%

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/tổng tài sản 14.30% 34.74% 40.34% 39.96%

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/tổng tài sản 10.72% 26.06% 30.26% 29.97%

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/tổng nguồn

Nợ phải trả/tổng nguồn vốn 60.00% 57.30% 40.20% 38.50%Vốn chủ sở hữu/tổng nguồn vốn 40.00% 42.70% 59.80% 61.50%

Tốc độ tăng doanh thu hàng năm của Công ty trên 41%, năm 2007 doanh thutăng 52.57% so với năm 2006, năm 2009 tăng 59.73% so với năm 2008 Lợi nhuậnsau thuế hàng năm tăng trên 50%, đặc biệt năm 2007 lợi nhuận sau thuế tăng257.64% Điều này chứng tỏ Công ty làm ăn có hiệu quả, tốc độ tăng của các nămtương đối đều nhau

Qua bảng trên ta thấy vốn chủ sở hữu của Công ty chiếm trên 40% còn lại là đivay hoặc huy động từ nguồn khác Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/doanh thu đạt trên16%, tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ tổng nguồn vốn chủ sở hữu đạt trên 30% và tăngđều trong những năm tiếp theo điều này cho thấy Công ty làm ăn ngày càng có hiệuquả và tăng trưởng ổn định qua các năm

Trang 17

1.2.2 Năng lực về con người

 Số lượng và trình độ

Cán bộ quản lý chuyên môn và công nhân kỹ thuật công ty TNHH KT vật tưthiết bị điện Hà Nội tính đến tháng 6/2010 được thể hiện qua bảng sau:

Tổng số lao động hiện có:

a) Trong lĩnh vực sản xuất: 145 người

Trong đó cán bộ chuyên môn: 25 người

b) Trong lĩnh vực kinh doanh: 24 người

Trong đó cán bộ chuyên môn: 09 người

Bảng 4: Năng lực nhân sự của Công ty

LƯỢNG

SỐ NĂM KINH NGHIỆM

-6 Đại học kỹ thuật công nghiệp Thái Nguyên 02 01 01

Trang 18

Về đội ngũ lao động của công ty:

 Lao động gián tiếp:

Lực lượng này được đào tạo qua các trường lớp và nắm giữ các chức vụ chủchốt trong công ty, lực lượng này chiếm 20% trong đó 11% đã tốt nghiệp đại học,

số người có kinh nghiệm quản lý trên 5 năm chiếm 8% Họ có nhiệm vụ quản lý vàđiều hành sản xuất đồng thời phải thường xuyên nâng cao trình độ để đáp ững nhucầu ngày càng cao của thị trường

 Lao động trực tiếp:

Lực lượng này trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, vì vậy lao động trực tiếp đóngvai trị quan trọng đối với chất lượng của sản phẩm cũng như tiến độ thi công Độingũ lao động trực tiếp của Công ty có 128 người, chiếm 80% trong đó lao động trênbậc 4 chiếm 76% và lao động dưới bậc 4 chiếm 4% Số lượng lao động trực tiếpnhư vậy sẽ khiến cho Công ty gặp nhiều bất lợi trong việc thi công những công trình

có quy mô lớn Tuy nhiên ngày nay các doanh nghiệp có xu hướng xây dựng một

mô hình gọn, nhẹ với các đội (khung, kỹ thuật, thi công và thí nghiệm…) Các độinày chỉ bao gồm cán bộ quản lý, kỹ sư và công nhân bậc cao Khi có công trìnhCông ty sẽ trực tiếp giao cho từng đội và các đội có nhiệm vụ thuê mướn sủ dụnglao động lao động tại địa phương theo hợp đồng hoặc theo công trình Áp dụngchiến lược này sẽ đem lại cho công ty những mặt thuận lợi: giảm bớt thủ tục hànhchính trong việc sử dụng lao động, giảm chi phí cho việc sử dụng lao động chínhquy, không phải trả bảo hiểm lao động… Bên cạnh đó Công ty cũng phải chịu khókhăn do chiến lược này đem lại đó là: chịu sự biến động về mặt giá cả và sơ lượnglao động cao, chi phí đào tạo công nhân mới, các công nhân này có thể bỏ Công tynếu nhận được lời mời chào hấp dẫn hơn, họ không có sự ràng buộc nên chất lượngsản phẩm có thể bị ảnh hưởng…

Như vậy lực lượng lao động hiện có của công ty là tương đối nhỏ so với nhiềuđối thủ cạnh tranh, điều này sẽ giúp cho công tác quản lý gặp nhiều thuận lợi Tuynhiên Công ty sẽ gặp khó khăn với những công trình có quy mô lớn, đòi hỏi laođộng có trình độ cao

Để nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty trong việc đấu thầu các côngtrình lớn đòi hỏi công ty phải thu hút thêm nhiều lao động có tay nghề cao, bồidưỡng, nâng cao trình độ quản lý và tay nghề cho các cán bộ quản lý và công nhân

để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của chủ đầu tư Điều đó sẽ khiến khả năng thắngthầu được nâng cao

Trang 19

 Về giới tính:

Nữ: 25 người – chiếm 14.79%

Nam: 144 người – chiếm 85.21%

Do lĩnh vực hoạt động chính của Công ty là xây lắp nên đòi hỏi cần có sức laođộng tốt để phù hợp với yêu cầu kỹ thuật do vậy lao động trong Công ty chủ yếu lànam, là các kỹ sư hoặc nhân viên kỹ thuật

 Về độ tuổi lao động:

Lao động trong Công ty có độ tuổi trẻ từ 20 – 30 tuổi chiếm trên 80%, một độingũ lao động năng động và nhiệt huyết với Công việc Trong các công trình thìCông ty còn liên kết với Công ty khác do đó làm tăng số lượng lao động và đa dạnghóa các lĩnh vực khác nhau Đây là điểm thuận lợi khiến cho Công ty có thể thựchiện được nhiều dự án quy mô lớn, có tính chất kỹ thuật phức tạp

Tuy nhiên, bên cạnh những mặt trên thì lao động của Công ty có một số điểmyếu đó là trình độ ngoại ngữ còn yếu, khả năng ngoại ngữ của các các bộ chủ yếudừng lại ở mức dịch tài liệu còn khả năng giao tiếp rất hạn chế Do vậy, làm hạn chếkhả năng tham gia những dự án đầu tư của người nước ngoài

Bảng 5: Số lượng lao động và tiền lương bình quân của Công ty trong những năm gần đây

(Nguồn báo cáo lao động của Công ty qua các năm 2006 – 2010)

Số lượng lao động của Công ty khá ổn định, tăng qua các năm nhưng với sốlượng ít Điều này cho thấy quy mô các dự án của Công ty cũng ổn định và trongkhả năng của Công ty

Qua bảng trên ta thấy tiền lương lao động tăng dần qua các năm và ở mức khá

ổn định, mức lương như vậy có thể giúp cho người công nhân và các nhân viên đảmbảo được mức sống trung bình Tuy nhiên mức lương như vậy vẫn chưa phải là caovới mức sống ở Hà Nội hiện nay, đặc biệt là những người đã có gia đình Mứclương tốt sẽ khiến cho người công nhân gắn bó với Công ty hơn và trách nhiệmtrong công việc cũng sẽ cao hơn

Trang 20

 Bộ máy tổ chức, phối hợp

Công ty hoạt động với mục tiêu đảm bảo chất lượng tốt đối với sản phẩm điềuhòa ống thong gió và các phụ kiện kèm theo với mức giá cả hợp lý Kèm theo chế

độ bảo hành, bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị máy móc tốt nhất Công ty cũng xây

dựng một đội ngũ nhân viên có năng lực tốt để cạnh tranh với bạn hàng và thỏa mãn

yêu cầu ngày càng cao của khách hàng Trên cơ sở đó nâng cao uy tín của công ty

trên thị trường cung cấp và lắp đặt các thiết bị dân dụng và công nghiệp Với mục

tiêu đem lại doanh thu hàng năm cao cho công ty từ đó nâng cao mức thu nhập hàng

năm cho nhân viên để nâng cao mức sống, đồng thời doanh thu cao doanh nghiệp sẽ

đóng góp vào cho ngân sách nhà nước mức thuế hàng năm ngày càng lớn

1.2.3 Năng lực về máy móc thiết bị

Để công trình được thực hiện đúng tiến độ và có chất lượng tốt thì đòi hỏi

không những công nhân có tay nghề cao mà còn phải có những máy móc thiết bị

hiện đại đặc biệt là đối với những công trình lớn, đòi hỏi kỹ thuật phức tạp Hiện tại

Công ty có tổng số 190 máy móc thiết bị, tất cả đều hoạt động tốt và có giá trị còn

lại trên 70%, xuất xứ chủ yếu từ Nhật Bản, Mỹ, Trung Quốc, Việt Nam và Hàn

Quốc So với nhiều đơn vị thì máy móc thiết bị của Công ty chưa phải là mạnh, vấn

đề là công ty phải biết đầu tư như thế nào cho phù hợp để tăng lợi thế của mình

trong các công trình xây dựng

Bảng 6: Danh mục máy móc thiết bị của doanh nghiệp

STT Chủng loại sản xuất Nước sản

xuất Số lượng

Công suất hoặc mã hiệu đặc trưng

Giá trị còn lại Ghi chú

I Phần gia công cơ khí 23

1.1 Máy cán thép hình Nhật Bản 01 Bách khoa 100% Hoạt động tốt

1.3 Máy chạy tôn sóng Việt Nam 01 Bách khoa 100% Hoạt động tốt1.4 Máy chấn thủy lực Việt Nam 02 Bách khoa 90% Hoạt động tốt1.5 Máy cắt thủy lực Việt Nam 01 ACL 90% Hoạt động tốt1.6 Máy đột tải trọng lớn Trung Quốc 01 ACL 80% Hoạt động tốt1.7 Máy cắt bản mã, tôn dày Trung Quốc 03 ACL 80% Hoạt động tốt1.8 Máy hàn cơ khí Việt Nam 10 Trung Thắng 70% Hoạt động tốt1.9 Máy nén khí Nhật Bản 02 Hitachi 70% Hoạt động tốt

II Phần gia công ống gió và

2.1 Máy chạy bích ống gió Trung Quốc 01 ACL 70% Hoạt động tốt2.2 Máy chạy mí ống gió Trung Quốc 02 ACL 70% Hoạt động tốt2.3 Máy gập tôn Việt Nam 02 Quang Trung 60% Hoạt động tốt2.4 Máy cắt bản mã, tôn dày Trung Quốc 03 80% Hoạt động tốt

Trang 21

2.5 Máy đột mini Việt Nam 05 80% Hoạt động tốt2.6 Máy hàn tích Việt Nam 02 Trung Thắng 80% Hoạt động tốt2.7 Máy cắt cơ khí nhỏ Việt Nam 03 70% Hoạt động tốt2.8 Máy nén khí loại nhỏ Việt Nam 02 70% Hoạt động tốt2.9 Máy mài, cắt cầm tay Trung Quốc 10 Lucky 90% Hoạt động tốt2.10 Các dụng cụ cầm tay khác Việt Nam 50 95% Hoạt động tốt

III PHẦN THI CÔNG VÀ

3.1 Máy nâng hạ thiết bị Trung Quốc 02 90% Hoạt động tốt3.2 Máy bơm áp suất loại nhỏ Việt Nam 02 95% Hoạt động tốt

3.5 Máy trộn bê tông 100 lớt Trung Quốc 02 80% Hoạt động tốt3.6 Máy trộn bê tông 500 lớt Việt Nam 02 80% Hoạt động tốt3.7 Máy vận thăng 2000 kg Việt Nam 01 Hòa Phát 80% Hoạt động tốt

3.11 Máy đầm dùi cầm tay Nhật Bản 02 80% Hoạt động tốt3.12 Máy phát điện 60 KVA Nhật Bản 02 70% Hoạt động tốt3.13 Máy bơm nước 10 m3/h Trung Quốc 05 70% Hoạt động tốt

3.17 Máy xúc PC 200 Nhật Bản 03 Komatsu Hoạt động tốt

3.19 Xe tải chuyên dụng 15 tấn Hàn Quốc 05 Hyundai 70% Hoạt động tốt3.20 Xe tải chuyên dụng (1.25 tấn) Việt Nam 02 Vinaxuki 70% Hoạt động tốt3.21 Xe chở cán bộ CNV (14 chỗ) USA 02 Ford 90% Hoạt động tốt

3.26 Máy thử kín bằng khói Trung Quốc 03 90% Hoạt động tốt

1.2.4 Uy tín và kinh nghiệm của Công ty

1.2.4.1 Đặc điểm về hoạt động sản xuất xây lắp của Công ty:

Đối với hoạt động xây lắp trong giai đoạn này, công ty đã triển khai hoạt động

xây lắp là một ngành sản xuất mang tính công nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ

thuật cho nền kinh tế quốc dân, góp phần hoàn thiện cơ cấu kinh tế, tạo tiền để để

thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Trang 22

Sản phẩm của ngành xây lắp nói chung và sản phẩm của Công ty nói riêng cómột số đặc điểm sau:

- Sản phẩm xây lắp là những công trình hoặc vật kiến trúc có quy mô lớn, kếtcấu phức tạp, mang tính đơn chiếc Mỗi sản phẩm được xây lắp theo thiết kế kỹthuật và giá dự toán riêng Do đó, đòi hỏi mỗi sản phẩm trước khi tiến hành sản xuấtphải lập giá dự toán và thiết kế thi công và trong quá trình sản xuất sản phẩm xâylắp phải lập dự toán về thiết kế thi công và trong quá trình sản xuất sản phẩm xâylắp phải tiến hành so sánh với giá dự toán làm thước đo

- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá trị dự toán hoặc theo giá thanh toánvới đơn vị chủ thầu, giá này thường được xác định trước khi tiến hành sản xuấtthông qua hợp đồng giao nhận thầu Mặt khác sản phẩm xây lắp không thuộc đốitượng lưu thông, nơi sản xuất đồng thời là nơi tiêu thụ sản phẩm vì vậy sản phẩmxây lắp là loại hàng hóa có tính chất đặc biệt

- Thời gian sử dụng của sản phẩm xây lắp là lâu dài và giá trị của sản phẩmxây lắp rất lớn Đặc điểm này đòi hỏi các doanh nghiệp xây lắp trong quá trình sảnxuất phải kiểm tra chặt chẽ chất lượng công trình để đảm bảo cho công trình và tuổithọ của công trình theo thiết kế

- Sản phẩm xây lắp phụ thuộc vào yếu tố tự nhiên và địa phương được cố địnhtại nơi sản xuất Vì thế, các điều kiện sản xuất khác như: máy móc thiết bị, nguồnnhân công… thường luôn phải di chuyển theo từng công trình Đây chính là hoạtđộng đặc thù của hoạt động xây lắp, với việc di chuyển này sẽ ảnh hưởng đến chiphí vận chuyển và bảo quản máy móc thiết bị khiến Công ty phải tính toán cân nhắc

và lựa chọn phương án sản xuất phù hợp Do vậy, nếu Công ty có phương án sảnxuất hợp lý thì sẽ giảm được sự ảnh hưởng của yếu tố tự nhiên đến quá trình sảnxuất kinh doanh do đó sẽ tiết kiệm được chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm vàđiều này sẽ làm tăng năng lực cạnh tranh của Công ty trên thị trường

Công ty là một đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực điều hòakhông khí và các dịch vụ liên quan Sản phẩm chính của Công ty là ống gió, cửagió, máy điều hòa không khí, thiết bị điện công nghiệp và dân dụng, thiết bị xử lýnước thải Công ty đã khẳng định được chất lượng sản phẩm và tiến độ công việcqua các công trình lớn như: nhà máy sản xuất ô tô, mô tô Honda – Vĩnh phúc, nhàmáy Canon (KCN Quế Vị – Bắc Ninh), nhà máy HOYA II (KCN Bắc Thăng Long),nhà máy nhiệt điện Phả Lại II Thế mạnh của Công ty là sản xuất và lắp đặt các thiết

bị điều hòa, ống gió, Công ty đã khẳng định tên tuổi và uy tín của mình qua rất

Trang 23

nhiều các công trình, hiện nay Công ty sắp hoàn thành xong công trình lắp đặt toàn

bộ hệ thống điều hòa cho Bộ nội vụ Chính vì những thế mạnh trên của Công ty nên

đề tài nghiên cứu của chuyên đề sẽ chủ yếu về giải pháp nâng cao khả năng thắngthầu xây lắp của Công ty TNHH kỹ thuật vật tư thiết bị điện Hà Nội

1.2.4.2 Thị trường:

Công ty TNHH kỹ thuật vật tư thiết bị điện Hà Nội tham gia thị trường xây lắptrong lĩnh vực lắp đặt điều hòa, ống gió và cung cấp các thiết bị đi kèm với sự cạnhtranh của rất nhiều các công ty khác trên thị trường Công ty phải thường xuyên tìmkiếm các công trình, các chủ đầu tư và tìm kiếm thông tin về đấu thầu để nộp hồ sơ

dự thầu Từ đó ký kết hợp đồng, thi công và tiến hành nghiệm thu, thanh quyết toánvới chủ đầu tư

Điều đó cho ta thấy Công ty phải chủ động tự tìm lấy khách hàng của mình, do đóviệc tìm kiếm thông tin nhanh và chính xác là một yếu tố quan trọng để Công ty có thểtìm kiếm được nhiều khách hàng, từ đó có nhiều Công trình được trúng thầu

1.2.4.3 Kinh nghiệm tham gia dự thầu:

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường nội bộ Công ty đoàn kết, nỗlực vươn lên để khẳng định vị trí của mính trong nền kinh tế thị trường Công tácđấu thầu đã có những bước phát triển và đạt được những thành tựu đáng kể Công ty

đã ký được hợp đồng với nhiều công trình xây dựng lớn như: nhà máy thực phẩmORION KCN Yên Phong – Bắc Ninh, nhà máy dược phẩm Trung ương, KeangnamHanoi Lanmark Tower… Một số dự án tiêu biểu về những gói thầu xây lắp và cungcấp hàng hóa mà Công ty tham gia và thắng thầu như: Cung cấp, lắp đặt thiết bịđiều hòa trung tâm CT TOTO,Nhà máy thực phẩm ORION KCN Yên Phong – BắcNinh,Nhà máy TOYOTABO KCN Nomura – Hải Phòng, Khu DV công cộng – VPcho thuê nhà, Tòa nhà cao tầng Trung Yên 1 – Cầu Giấy, Nhà máy dược phẩmTrung ương…

Số lượng các dự án tăng qua các năm chứng tỏ hoạt động đấu thầu của Công tyngày càng hiệu quả và đạt được kết quả cao, năng lực và kinh nghiệm tham gia đấuthầu ngày càng được nâng cao thông qua các lần cạnh tranh với các Công ty kháctrong lĩnh vực xây lắp

1.2.4.4 Tiến độ thi công:

Đảm bảo tiến độ thi công là yếu tố đảm bảo chữ tín của nhà thầu Tiến độ thicông ảnh hưởng rất nhiều đến các kết quả khác, nhiều vấn đề nảy sinh nếu tiến độthi công không được thực hiện đúng như kế hoạch đã ký kết trong hợp đồng Khi

Trang 24

xem xét hồ sơ dự thầu của các nhà thầu thì bên mời thầu đã điều tra tổng quát xemcác công trình mà các nhhà thầu đã trúng thầu thực hiện có đảm bảo đúng tiến độthi công không Nếu nhà thầu đã từng có một hoặc một vài công trình không hoànthành theo tiến độ thi công thì nhà thầu sẽ khó thắng được thầu.

Để đảm bảo tiến độ thi công thì rất nhiều các nhân tố ảnh hưởng đến nó, nếunhư vấn đề tiến độ thi công được thực hinrện tốt thì những yếu tố liên quan chặt chẽđến nó cũng được đánh giá là tốt Đó là trang thiết bị, là nguồn nhân lực, là tàichính, là các chiến lược, mục tiêu của Công Nếu như công trình được hoàn thànhsớm hơn dự định sẽ được đưa vào hoạt động sớm, nhiều lợi ích mang lại cho chủđầu tư cũng như bên nhà thầu

Qua thực tế đã chứng minh nhiều công trình không hoàn thành đúng tiến độ gây thiệthại rất lớn cho chủ đầu tư và cũng thể hiện năng lực kém của nhà thầu dù cho đó là ảnhhưởng bởi nguyên nhân chủ quan hay là nguyên nhân khách quan Do vậy, đảm bảo đúngtiến độ thi công là yếu tố qua nhiều năm, nhiều công trình tạo chữ tín, nâng cao thươnghiệu cho Công ty thắng thầu

1.3.Thực trạng công tác đấu thầu xây lắp ở Công ty TNHH kỹ thuật vật tư thiết bị điện Hà Nội

1.3.1 Đặc điểm các gói thầu xây lắp mà Công ty tham gia

 Các gói thầu xây lắp mà Công ty tham gia chủ yếu là gói thầu xây dựng, cung cấp máy móc thiết bị điện và lắp đặt các thiết bị này Do đặc điểm về lắp đặt nên yêu cầu trình độ kỹ thuật, chuyên môn và am hiểu về thiết bị để có thể đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng của công trình

 Địa bàn hoạt động của Công ty: địa bàn hoạt động của Công ty chủ yếutrên địa bàn thành phố Hà Nội và một số tỉnh lân cận như Hà Nam, Hưng Yên, HòaBình, Hải Dương… đây chủ yếu là những tỉnh gần với Hà Nội, ít có công trình ởcác tỉnh xa xôi, miền núi Đặc điểm này cho ta thấy Công ty nên mở rộng địa bànhoạt động ra các tỉnh xa hơn để chiếm lĩnh thị trường mới, mở rộng thị phần

 Qui mô của các gói thầu xây lắp của Công ty chủ yếu là những gói thầunhỏ, đòi hỏi vốn ít và tính chất kỹ thuật không phức tạp Những gói thầu này phùhợp với năng lực tài chính của Công ty và trình độ tay nghề của Công nhân

1.3.2.Hình thức và phương thức đấu thầu mà Công ty đã tham gia

1.3.2.1 Hình thức đấu thầu Công ty đã tham gia:

 Cạnh tranh rộng rãi (competitive bibbing): khi áp dụng hình thức này, bênmời thầu không hạn chế số lượng nhà thầu tham gia Đây là hình thức lựa chọn nhàthầu có tính cạnh tranh cao nhất Hình thức này được lựa chọn đối với những góithầu có tính chất kỹ thuật không phức tạp, giá trị không lớn và điều kiện thực hiện

Trang 25

không có gì đặc biệt, nhiều nhà thầu có khả năng đáp ứng các yêu cầu của gói thầu.

 Chào hàng cạnh tranh (shopping): đây là một dạng của hình thức cạnh tranhrộng rãi Hình thức này được lựa chọn đối với những gói thầu có tính chất kỹ thuậtđơn giản và có giá trị nhỏ Bên mời thầu có thể tổ chức đấu thầu rất đơn giản để tiếtkiệm thời gian và chi phí

 Chỉ định thầu (single bidder) – bên mời thầu lựa chọn một nhà thầu để thựchiện gói thầu để thực hiện gói thầu có đặc điểm: phải thực hiện công việc ngay, giátrị công việc nhỏ, yêu cầu kỹ thuật rất đơn giản

Trong những hình thức đấu thầu trên Công ty tập trung thực hiện theo hìnhthức cạnh tranh rộng rãi Hình thức này phù hợp với quy mô vốn và năng lực củaCông ty vì nó có tính cạnh tranh cao, phù hợp với những gói thầu không phức tạp,giá trị không lớn và điều kiện thực hiện không có gì đặc biệt Với hình thức đấuthầu này thì Công ty cần có giải pháp cho giá gói thầu, giá gói thầu thấp hơn đối thủcạnh tranh sẽ là một lợi thế lớn để thắng thầu

1.3.2.2 Phương thức đấu thầu

Công ty TNHH kỹ thuật vật tư thiết bị điện Hà Nội tham gia một phương thức đấu

thầu đó là một giai đoạn một túi hồ sơ: nhà thầu nộp đề xuất kỹ thuật (cách tiến hành

công việc) và đề xuất tài chính (giá cả cụ thể và phương thức thanh toán) trong cùng mộttúi hồ sơ Trong quá trình đánh giá đề xuất kỹ thuật xem được cả đề xuất tài chính Phương thức này được áp dụng với các sản phẩm máy điều hòa, ống thong gió vàcác thiết bị lắp đặt liên quan Phương thức này phù hợp với những gói thầu mang tínhchất kỹ thuật đơn giản, bên mời thầu sẽ xem xét được cả giải pháp kỹ thuật và tàichính Đánh giá điểm cho các hồ sơ dự thầu sẽ là điểm tổng hợp của cả hai giải phápnày, điều này sẽ làm cho đánh giá và lựa chọn được khách quan hơn đối với sản phẩmcủa Công ty về lĩnh vực cung cấp và lắp đặt thiết bị điều hòa, ống thông gió

1.3.3 Quy mô và số gói thầu tham dự

Trong tiến trình hội nhập của đất nước thì ngành xây dựng nói chung và lĩnhvực xây lắp nói riêng ngày càng thay đổi để hòa cùng với nền kinh tế thế giới Hoạtđộng đấu thầu là một hoạt động vô cùng quan trọng, nó không chỉ liên quan đến sựtồn tại và phát triển bền vững của Công ty mà còn góp phần ổn định và an sinh xãhội, tạo việc làm và thu nhập ổn định cho nhân viên và công nhân Điều này đòi hỏi

cơ quan nhà nước phải có luật đấu thầu thống nhất, minh bạch và rõ ràng để nângcao hiệu quả hoạt động đấu thầu trong cả nước

Công ty TNHH kỹ thuật vật tư thiết bị điện Hà Nội là một doanh nghiệp tư

Trang 26

nhân, một nhà thầu độc lập và có khả năng tham gia đấu thầu các công trình thuộclĩnh vực mà mình kinh doanh.

Một trong những mục tiêu trọng điểm mà Công ty đặt ra là phải thực hiện tốtcông tác đấu thầu, nó là một trong những yếu tố làm nên thành công của Công ty.Kết quả của công tác đấu thầu được biểu hiện qua quy mô số gói thầu tham dự vàxác suất trúng thầu của Công ty

1.3.3.1 Các lĩnh vực tham gia đấu thầu xây lắp.

Công ty TNHH kỹ thuật vật tư thiết bị điện Hà Nội chủ yếu tham gia đấu thầuxây lắp trong lĩnh vực cung cấp và lắp đặt hệ thống điều hòa không khí, thiết bịđiện, quạt công nghiệp, các công trình truyền tải điện dưới 35 KV

1.3.3.2 Quy mô và số gói thầu tham dự

Giá trị trúng thầu hàng năm là tổng giá trị của tất cả các công trình (kể cả góithầu của hạng mục công trình) mà Công ty đã tham gia đấu thầu và trúng thầu trongnăm, thường tính cho 3 năm trở lên

Bảng dưới đây cho ta biết khái quát nhất tình hình kết quả dự thầu của Công

ty Chỉ tiêu này càng lớn qua các năm chứng tỏ công tác dự thầu của Công ty:

Bảng 7: Số lượng và quy mô các gói thầu trúng thầu của

Công ty từ năm 2006 – 2009

2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

Số công trình tham gia

(nguồn báo cáo SXKD của Công ty qua các năm 2006 -2009)

Trang 27

Biểu đồ 2.1: So sánh số lượng công trình trúng thầu với

số Công trình tham gia dự thầu

Qua bảng trên ta thấy số lượng hợp đồng Công ty thực hiện tăng qua các năm,năm 2006 là 45 công trình, đến năm 2007 là 58 công trình, năm 2008 là 64 côngtrình và đến năm 2009 lên đến 71 công trình Trung bình mỗi năm Công ty kí thêmđược 8 hợp đồng, điều này cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tyđang phát triển và được các chủ đầu tư ngày càng biết đến

Không những về số lượng mà quy mô mỗi gói thầu cũng tăng lên, năm 2006quy mô mỗi gói thầu là 1.500 triệu đồng; năm 2007 là 2.004 triệu đồng tăng 33.6%;năm 2008 quy mô mỗi gói thầu là 2.305 triệu đồng, tăng 15% so với năm 2007;năm 2009 mỗi gói thầu có giá trị trung bình là 3.005 triệu đồng, tăng 30% so vớinăm 2008 Điều này cho thấy Công ty đã có kinh nghiệm trong công tác tham giađấu thầu và cạnh tranh được với nhiều công ty khác cùng tham gia

Một số gói thầu xây lắp và cung cấp hàng hóa mà công ty tham gia và trúng thầu:

Trang 28

Bảng 8: Một số hợp đồng đã thực hiện

TT Tên hợp đồng Tên dự án Tân chủ đầu tư Giá hợp đồng

Giá trị phần công việc chưa hoàn thành

Ngày hợp đồng

có hiệu lực

Ngày kết thúc hợp đồng

4.100.000.000 VND

08/11/

2007

15/07/ 2008

2 Cung cấp và lắp đặt

thiết bị ĐHKK HAIER

Nhà máy thực phẩm ORION KCN Yên Phong – Bắc Ninh

Công ty TNHH Cơ điện

RITEC

11.960.647.175 VND

3.256.300.000 VND

05/07/

2008

16/06/ 2009

02/10/

2007

03/04/ 2008

4 HANOTEC 93 –

07/LĐ-OG Khu DV công cộng – VP cho thuê nhà

Công ty CP Điện khí Trường Thành

748.636.255 VND 748.636.255 21/12/2007 Đã hoàn thành

5 014-08/HĐKT - HNT Tòa nhà cao tầng Trung Yên 1 – Cầu

Giấy

Công ty TNHH Máy nông nghiệp Hùng Phát

526.776.285

6 09-08/HNT - DLVN Nhà máy dược phẩm Trung ương Công ty CP Đầu tư xây dựng

cơ điện lạnh Việt Nam

13.367.452.520 VND 6.650.000.000 15/11/2008

7 01 VIETSANG

-HANOTEC

Cung cấp máy ĐHNĐ, gia công, lắp đặt

ống thông gió Công ty TNHH Việt Sáng

3.935.430.000 VND 620.000.000 04/04/2009

9 12-09/HANOTEC-AC Tổ hợp Khách sạn Crown Công ty CP Kỹ thuật

Công nghiệp Á Châu

29/08/

2009

Trang 29

Tổng số công trình tham gia dự thầu

 Theo giá trị công trình:

Tổng giá trị trúng thầu

Tổng giá trị các công trình tham gia dự thầu

Bảng 9: Xác suất trúng thầu của Công ty TNHH kỹ thuật vật tư thiết bị điện Hà Nội

năm

xác suất

Theo số công trình (%) 66,18% 77,33% 74,42% 78,89%

Theo giá trị công trình (%) 58,4% 70,35% 76,12% 75,14%

Biểu đồ 2.2: Xác suất trúng thầu của Công ty qua các năm 2006 - 2009

Qua biểu đồ trên ta thấy số lượng công trình mà Công ty tham gia dự thầukhông nhiều về giá trị cũng như số lượng nhưng xác suất trúng thầu của Công tytheo số lượng công trình và theo giá trị công trình đều cao và khá thành công Xácsuất trúng thầu theo số công trình đạt trên 66%, và theo giá trị công trình trên 58%

So sánh giữa giá trị và so sánh xác suất theo giá trị và theo số lượng cho ta thấyCông ty chỉ trúng thầu các công trình vừa và nhỏ, còn những công trình có giá trị

Trang 30

tương đối lớn thì thường trượt Điều này cho thấy năng lực về tài chính, máy mócthiết bị, nhân công và kinh nghiệm của Công ty mới chỉ thực hiện được những côngtrình quy mô vừa và nhỏ Đây là một vấn đề cần được lãnh đạo quan tâm và đưa rabiện pháp giải quyết hợp lý.

1.3.4 Qui trình tham gia dự thầu

Quy trình cho ta biết trình tự, cách thức và nhiệm vụ của từng phòng ban trongviệc tham gia đấu thầu của Công ty

Sơ đồ 2: Quy trình tham gia dự thầu

Tìm kiếm thông tin về dự án và

mua hồ sơ dự thầu

Chuẩn bị hồ sơ dự thầu

Trang 31

Bước 1: Tìm kiếm thông tin về dự án và mua hồ sơ dự thầu

Công ty tìm thông tin về đấu thầu thông qua: báo đấu thầu, trang web về đấuthầu, tạp chí xây dựng, tivi… (đối với các dự án đấu thầu hạn chế thì qua thư mờithầu của chủ đầu tư) Ngoài ra Công ty còn tìm kiếm thông qua các chủ dự án haynhững mối quan hệ của cán bộ nhân viên trong Công ty

Các thông tin cần thiết về gói thầu mà Công ty tìm hiểu gồm:

Bên mời thầu

- Tên dự án, tên gói thầu

- Nguồn vốn: thông tin về nguồn vốn cho Công ty biết được mình cần tuânthủ theo luật chơi nào Nguồn vốn là ngân sách nhà nước hay ngân sách địa phươngthì luật chơi không khác nhau, cùng tuân thủ luật chơi trong nước Nếu nguồn vốnbao gồm cả ODA hay vốn nước ngoài thì tùy theo quy định của gói thầu phải tuântheo luật chơi của quốc tế hay luật Việt Nam

- Hình thức và phương thức đấu thầu: thông tin này cho biết hình thức cạnhtranh rộng rãi hay cạnh tranh hạn chế hay chỉ định thầu… Còn phương thức thamgia của gói thầu xây lắp là một giai đoạn và một túi hồ sơ

- Thời gian bán, nơi bán HSMT, thời gian làm bài

- Giá gói thầu: là số tiền chủ đầu tư dự kiến thực hiện gói thầu Nếu bên dựthầu đưa ra số tiền vượt quá gói thầu này thì sẽ không được chủ đầu tư chấp nhận và

hồ sơ bị loại Trước đây giá gói thầu chưa bao gồm dự phòng phí còn bây giờ giágói thầu bao gồm cả dự phòng phí

- Thời điểm đúng thầu, mở thầu

Sau khi tổng hợp thông tin về những gói thầu liên quan Công ty sẽ lọc ranhững dự án phù hợp với năng lực của Công ty để mua hồ sơ dự thầu Việc lựachọn những hồ sơ phù hợp sẽ khiến Công ty tiết kiệm được chi phí và tăng đượckhả năng trúng thầu, từ đó tăng xác suất trúng thầu

Nội dung của HSMT của chủ đầu tư thường bao gồm:

- Thông báo mời thầu

- Mẫu đơn dự thầu

Trang 32

- Mẫu bảo đảm dự thầu

- Mẫu bảo đảm thực hiện hợp đồng

- Các loại hợp đồng của xây lắp

Bước 2: Lập hồ sơ dự thầu

Công tác lập hồ sơ dự thầu là một khâu có vai trò quan trọng và quyết định tớikhả năng thắng thầu của Công ty Nó được giao cho phòng kinh doanh, phòng hànhchính tổng hợp và phòng kỹ thuật thực hiện

Hồ sơ dự thầu bao gồm những tài liệu sau:

- Thư mời thầu

- Đơn dự thầu

- Bảo lãnh dự thầu

- Thông tin về nhà thầu

- Thuyết minh về biện pháp và tiến độ thi công công trình

- Bản vẽ biện pháp và tiến độ thi công công trình

- Bảng tính giá trị dự thầu

Đối với các tài liệu pháp lý, năng lực tài chính, lao động, năng lực về máy mócthiết bị, hồ sơ kinh nghiệm… của Công ty phòng hành chính tổng hợp sẽ căn cứ đặcđiểm cụ thể của công trình để có sự lựa chọn, bố trí phù hợp nhằm đáp ứng các yêucầu của chủ đầu tư

Để chuẩn bị đưa ra các đề xuất kỹ thuật, biện pháp thi công Công ty sẽ cử cáccán bộ chuyên gia có trình độ và kinh nghiệm xuống địa điểm sẽ thi công công trình đểkhảo sát thực tế và tiến hành kiểm tra kỹ thiết kế được lập bởi bên mời thầu (chủ đầutư) Nếu phát hiện những sai sót hoặc bất hợp lý của thiết kế thì đưa ra giải pháp kỹthuật để điều chỉnh Đây là cơ sở nâng cao uy tín của Công ty đối với chủ đầu tư

HSDT là căn cứ để đánh giá các nhà thầu, quá trình đánh giá HSDT gồm 2bước, đó là đánh giá sơ bộ và đánh giá chi tiết Do đặc điểm của gói thầu xây lắpnên đánh giá sơ bộ có thể bao gồm nhiều nội dung hơn như kiểm tra bảo đảm dựthầu, kiểm tra năng lực tài chính…

Đánh giá chi tiết các HSDT xây lắp được thực hiện theo phương pháp giá

đánh giá theo hai nội dung kỹ thuật và tài chính.

 Nội dung kỹ thuật: đề xuất kỹ thuật là bản mô tả năng lực kỹ thuật của nhàthầu và biện pháp kỹ thuật cụ thể để thực hiện gói thầu Đối với nhà thầu xây lắp,ngoài kinh nghiệm chuyên môn của đội ngũ nhõ sự thì năng lực kỹ thuật còn đượcthể hiện qua số lượng và chất lượng các loại máy móc, thiết bị công trình xây dựng

Trang 33

Để đánh giá biện pháp kỹ thuật thực hiện gói thầu của các nhà thầu thì bên mờithầu sử dụng các tiêu chí đánh giá đã được nêu trong HSMT bằng cách cho điểmhoặc dựng cách trả lời Đạt/Không đạt Các gói thầu xây lắp khác nhau về quy mô và

về yêu cầu kỹ thuật được đánh giá theo những tiêu chí khác nhau như:

- Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thicông và biện pháp bảo đảm kỹ thuật

- Mức độ đáp ứng về yêu cầu kỹ thuật, chất lượng vật tư

- Mức độ đáp ứng về thiết bị thi cơng

- Các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữacháy

Sau khí đánh giá đề xuất kỹ thuật, bên mời thầu loại bỏ những đề xuất kỹ thuậtkhông đáp ứng yêu cầu và tiến hành xem xét đề xuất tài chính của những HSDT còn lại

 Đề xuất tài chính: nội dung này đưa ra bảng giá chào thầu Căn cứ tính giá

dự thầu của Công ty

Bên mời thầu dựa vào phương pháp giá đánh giá được xác định theo trình tự sau:

TL: thu nhập chịu thuế tính trước

Giỏ trị dự toán xây lắp trước thuế: là mức giá để tính thuế GTGT bao gồm

chi phí trực tiếp, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước, được xác định theomức tiêu hao về vật tư, lao động, sử dụng máy móc và mặt bằng giá của khu vựctừng thời kỳ do các cơ quan có thẩm quyền ban hành

- Chi phí trực tiếp: bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí sử

Trang 34

dụng máy thi công, được xác định trên cơ sở khối lượng xây lắp theo thiết kế đượclắp tương ứng Chi phí vật liệu bao gồm: vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu luânchuyển, được tính theo đơn giá xây dựng cơ bản (đơn giá địa phương hoặc đơn giácông trình) Mức giá các loại vật tư vật liệu trong đơn giá nói trên chưa bao gồmthuế GTGT đầu vào mà doanh nghiệp xây dựng phải ứng trả khi mua vật tư, vật liệu

có sự thay đổi về giá cả thì căn cứ vào mức giá chưa có thuế GTGT trong thông báotùy từng kỳ của cơ quan có thẩm quyền công bố để tránh sự chênh lệch này vào chiphí vật liệu trong dự toán Chi phí về nhân công GTDTXD bao gồm: lương cơ bản

và các khoản phụ cấp có tính chất lượng, các chi phí theo chế độ có thể khoản trựctiếp cho người lao động để tính một ngày công định mức Chi phí máy thi công gồmchi phí nhân công thợ điều khiển, sửa chữa máy, thiết bị thi công Riêng một số chiphí phụ thuộc trong giá cả máy và thiết bị thi công như xăng dầu, điện năng chưatính giá trị tăng đầu vào

- Chi phí chung: tính bằng % so với chi phí nhân công trong giá trị doanh

thu xây lắp, được quy định cho từng loại công trình Khoản thu nhập chịu thuế tínhtrước dựng để nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và một số khoản chi phí phải nộp,phải trừ khác Phần còn lại được trích lập quỹ theo quy chế quản lý tài chính vàhạch toán kinh doanh đối với các doanh nghiệp Nhà nước

Thuế GTGT đầu ra: dựng để trả thuế GTGT đầu vào mà doanh nghiệp xây

dựng đã ứng trước khi mua vật tư, vật liệu, nhiêu liệu, năng lượng nhưng chưa đượctính vào chi phí vật liệu, máy thi công, chi phí chung doanh thu xây lắp trước thuế

và phần thuế GTGT mà doanh nghiệp xây dựng phải nộp

Bước 3: Nộp hồ sơ dự thầu

Nộp HSDT phải trước thời điểm đúng thầu Bên mời thầu sẽ không nhậnHSDT nếu quá thời điểm đúng thầu, do vậy Công ty cần chú ý đến thời điểm đúngthầu mà các chủ đầu tư đưa ra để hồ sơ được hợp lệ

Bước 4: Tham gia mở thầu

Mở thầu là việc bên mời thầu công báo công khai các thông tin cơ bản trongHSDT của các nhà thầu Tham gia buổi mở thầu sẽ giúp cho Công ty biết đượcthông tin về các đối thủ cạnh tranh

Trang 35

Bước 5: Nhận thông báo kết quả đấu thầu

Kết quả trúng thầu sẽ được chuyển bằng văn bản Nhà thầu rất hồi hộp trongkhi chờ đợi kết quả trúng thầu từ khi nộp bải để khi nhận được thông báo kết quảtrúng thầu Nếu nhận được kết quả trúng thầu sau thời gian thông báo thì nhà thầu

có quyền từ chối thực hiện gói thầu Nếu chờ đợi quá lâu nhà thầu có thể nhận đượctin trúng thầu từ gói thầu khác hấp dẫn hơn

Bước 6: Ký kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng

Khi nhận được kết quả trúng thầu Công ty sẽ tiến hành ký kết hợp đồng vớichủ đầu tư Nêu ra những điều kiện thảo thuận giữa hai bên để hoàn thiện hợp đồng.Sau đó thực hiện hợp đồng và bàn giao công trình cho chủ đầu tư

Bước 7: Điều khoản phát sinh, sửa đổi, bổ sung hợp đồng

Mọi yêu cầu sửa đổi, bổ sung hợp đồng đều được chuyển về phòng kinh doanh,sau đó phòng kinh doanh sẽ phối hợp với phòng kỹ thuật để xem xét và tính toán khốilượng phát sinh và thông báo kèm theo các tài liệu mới đã được giám đốc phê duyệt tớicác bộ phận liên quan để thực hiện Sau đó trưởng phòng kỹ thuật thi công và độitrưởng công trình phải thông báo cho phòng kinh doanh bằng văn bản và thống nhấtvới khách hàng hoặc đại diện khách hàng về nội dung các công việc phát sinh

1.3.5 Ví dụ minh họa: “Cải tạo và mở rộng trụ sở làm việc Ngân hàng nông nghiệp & PTNT Cầu Giấy”

 Công trình: cải tạo và mở rộng trụ sở làm việc Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn Cầu Giấy

 Bên mời thầu: Ngân hàng NN & PTNT Cầu Giấy

 Thời gian đăng ký và mua hồ sơ: Từ ngày 20/10/2008 đến 30/10/2008 (trừngày thứ 7 và chủ nhật)

 Địa điểm mua Hồ sơ: Phòng tổ chức hành chính – Ngân hàng NN & PTNNCầu Giấy

 Giá bán hồ sơ: 500.000 đồng/ hồ sơ (năm trăm ngàn đồng)

 Bảo đảm dự thầu: 50.000.000 (năm mươi triệu đồng chẵn)

 Thời gian nộp hồ sơ dự thầu: từ ngày 24 – 27 tháng 11 năm 2008 Kết thúcvào 14h30 ngày 27/11/2008

Trang 36

 Tổng hợp giá trị gói thầu: 10 tỷ

- Giá trị phần xây dựng, cải tạo trụ sở: 6 tỷ đồng

- Giá trị phần lắp đặt phần ACMV: 2 tỷ đồng

- Giá trị phần thiết bị: : 1,5 tỷ đồng

Đơn giá trên chưa bao gồm thuế VAT 10%

Bước 1: Tìm kiếm thông tin và mua HSDT

Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng phòng kinh doanh của Công ty biếtđến gói thầu, tìm hiểu, sau đó trình cán bộ lãnh đạo Công ty xem xét và đưa ra quyết địnhtham gia gói thầu do xét thấy tính phù hợp về quy mô và năng lực của Công ty

Bước 2: Lập hồ sơ dự thầu

a) Nội dung hành chính, pháp lý:

Bao gồm: đơn dự thầu, bảo đảm dự thầu, hồ sơ pháp lý, năng lực Công ty

b) Nội dung kỹ thuật:

Công ty đưa ra các bảng mô tả năng lực kỹ thuật (năng lực tài chính, năng lựcnhân sự, năng lực tổ chức quản lý, năng lực máy móc thiết bị) Tiếp theo là trìnhbày về các biện pháp thực hiện gói thầu thông qua “Tổ chức công trường và các giảipháp kỹ thuật”

2 Đặc tính kỹ thuật, chất lượng, vật tư và vật liệu xây dựng.

Nhà thầu cam kết tất cả các loại máy móc thiết bị liên quan đều tuân thủ theonhững tiêu chuẩn kỹ thuật, các quy chuẩn quy phạm có liên quan ứng với từng loạimáy móc thiết bị Đồng thời, tất cả các loại máy móc thiết bị đều được nhà thầu vậnchuyển đến công trường sớm để có thể lẫy mẫu và kiểm tra khi cần thiết

3 Tổ chức công trường

Trang 37

Sơ đồ 3: Sơ đồ tổ chức hiện trường

hệ thống BMS

Đội thi công đường ống nước

Đội thi công đường ống gió

Đội thi công phần điện

Đội lắp máy

và thiết bị

Kho vật tư

và đội phục

vụ thi công

Trang 38

Sơ đồ tổ chức thực hiện công việc được xây dựng trên cơ sở thực tế công trình.Với tính chất quan trọng của công trình nên mục đích Công ty đặt ra là: hệ thống thicông phải đạt chất lượng kỹ thuật cao nhất trong thời gian cho phép Vì vậy, tổ chứcthực hiện công trình sẽ bao gồm hai bộ phận chính: Bộ phận tại trụ sở Công ty và

bộ phận công trường, hai bộ phận này do chủ nhiệm công trình chỉ huy và phối hợphoạt động

4 Biện pháp thi công cung cấp thiết bị và lắp đặt hệ thống điều hòa không khí

Phần 1: lắp đặt hệ thống đường ống nước

+ Công đoạn 1: lắp đường ống nước thoát

+ Công đoạn 2: thử áp lực đường ống nước

+ Công đoạn 3: nối các ống nước với các thiết bị máy điều hòa

Phần 2: lắp đặt hệ thống cấp khí tươi, hệ thống tuần hoàn không khí và hút khí thải+ Công đoạn 1: lắp quạt hướng trục gắn tường

+ Công đoạn 2: lắp quạt hướng trục nối ống gió

+ Công đoạn 3: lắp quạt ly tâm nối ống gió

+ Công đoạn 4: lắp các cửa gió (miệng thổi và miệng hút)

+ Công đoạn 5: bảo ơn đường ống

Phần 3: Lắp đặt hệ thống điện

+ Công đoạn 1: lắp đường dây cấp điện, các điều khiển cho máy điều hòa cụcnóng và cục lạnh

+ Công đoạn 2: lắp tủ điện chính và tủ điện máy điều hòa

+ Công đoạn 3: lắp đường cáp cấp điện động lực

Phần 4: Lắp đặt máy và thiết bị

+ Công đoạn 1: lắp cục nóng máy điều hòa không khí

+ Công đoạn 2: lắp đặt các thiết bị cục lạnh Cassette và cục lạnh treo tườngPhần 5: Chạy thử, hiệu chỉnh hệ thống

5 Đào tạo, chuyển giao công nghệ:

 Các tài liệu kỹ thuật: các tài liệu kỹ thuật cần thiết cho việc đào tạo vàchuyển giao công nghệ sẽ được Công ty chuẩn bị cụ thể là:

- Các tài liệu mô tả thiết bị và mô tả hệ thống

- Catalogue kỹ thuật của các thiết bị

- Quy trình bảo trì thiết bị và hệ thống

- Các quy tắc và quy phạm an toàn lao động khi vận hành

- Bản đồ vẽ hoàn công

- Tài liệu hướng dẫn vận hành

Trang 39

 Công tác đào tạo:

Trong 10 ngày cuối sẽ tiến hành công tác đào tạo hướng dẫn vận hành Cácchuyên gia kỹ thuật của Công ty cùng với các chuyên gia của các hãng cung cấpthiết bị sẽ hướng dẫn cho nhóm vận hành các nội dung chủ yếu sau:

- Tìm hiểu về nguyên lý, tính năng và các đặc tính kỹ thuật của các thiết bị

- Sơ đồ nguyên lý và quy trình công nghệ của hệ thống

- Quy trình bảo trì các thiết bị và hệ thống

 Biện pháp vệ sinh an toàn thi công và vệ sinh môi trường

 Biện pháp an toàn lao động: Công ty đào tạo kiến thức an toàn lao động đồngthời cũng trang bị bảo hộ lao động Với máy móc thiết bị thi công thì có nội quy sửdụng an toàn, không dùng máy móc thiết bị quá công suất

 Biện pháp vệ sinh môi trường: trong quá trình thi công để đảm bảo công tác

vệ sinh Công ty đưa ra các giải pháp vệ sinh khi vận chuyển thiết bị như không làmrơi vãi, để vật tư đúng nơi quy định, sắp xếp khoa học Trong khi thi công thì chechắn để giảm tiếng ồn, không làm việc quá khuya ảnh hưởng xung quanh…

 Chế độ bảo hành, bảo trì:

 Bảo hành: tất cả các thiết bị và công tác lắp đặt được bảo hành 24 tháng miễnphí đối với các lỗi về kỹ thuật chế tạo, gia công lắp đặt và 48 tháng đối với máy néncủa máy điều hòa không khí kể từ ngày nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng theoNghị định số 16/2005/ND-CP ngày 07/02/2005

 Bảo trì: sau thời gian bảo hành Công ty sẵn sàng thực hiện công tác bảo trì

hệ thống theo yêu cầu của chủ đầu tư theo thời hạn 5 năm đến 10 năm tiếp theo.Thời gian thực hiện công tác bảo hành: việc sửa chữa, bảo hành bảo trì sẽ đượcthực hiện ngay sau 01-02 giờ sau khi nhận được tin báo

 Các biện pháp đảm bảo chất lượng

Ngày đăng: 27/10/2014, 21:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ 1: CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY - giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu xây lắp của công ty tnhh kỹ thuật vật tư thiết bị điện hà nội
SƠ ĐỒ 1 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY (Trang 6)
Bảng 2: Năng lực tài chính của Công ty - giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu xây lắp của công ty tnhh kỹ thuật vật tư thiết bị điện hà nội
Bảng 2 Năng lực tài chính của Công ty (Trang 14)
Bảng 3 : Tổng hợp về kết quả SXKD của Công ty trong 4 năm gần đây - giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu xây lắp của công ty tnhh kỹ thuật vật tư thiết bị điện hà nội
Bảng 3 Tổng hợp về kết quả SXKD của Công ty trong 4 năm gần đây (Trang 15)
Bảng 4: Năng lực nhân sự của Công ty - giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu xây lắp của công ty tnhh kỹ thuật vật tư thiết bị điện hà nội
Bảng 4 Năng lực nhân sự của Công ty (Trang 16)
Bảng 5: Số lượng lao động và tiền lương bình quân  của Công ty trong những năm gần đây - giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu xây lắp của công ty tnhh kỹ thuật vật tư thiết bị điện hà nội
Bảng 5 Số lượng lao động và tiền lương bình quân của Công ty trong những năm gần đây (Trang 18)
Bảng 6: Danh mục máy móc thiết bị của doanh nghiệp - giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu xây lắp của công ty tnhh kỹ thuật vật tư thiết bị điện hà nội
Bảng 6 Danh mục máy móc thiết bị của doanh nghiệp (Trang 19)
Bảng 8: Một số hợp đồng đã thực hiện - giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu xây lắp của công ty tnhh kỹ thuật vật tư thiết bị điện hà nội
Bảng 8 Một số hợp đồng đã thực hiện (Trang 27)
Sơ đồ 3: Sơ đồ tổ chức hiện trường - giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu xây lắp của công ty tnhh kỹ thuật vật tư thiết bị điện hà nội
Sơ đồ 3 Sơ đồ tổ chức hiện trường (Trang 36)
Bảng 11: Kết quả dự thầu Công trình: Cải tạo và mở rộng trụ sở làm việc - giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu xây lắp của công ty tnhh kỹ thuật vật tư thiết bị điện hà nội
Bảng 11 Kết quả dự thầu Công trình: Cải tạo và mở rộng trụ sở làm việc (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w