1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bộ tài liệu đào tạo kế toán trưởng

48 588 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 299,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ tài liệu tập hợp nhiều bài giảng hay của giảng viên tại các trường đại học lớn, được cập nhật các thông tư, nghị định mới nhất giúp các bạn sắp thi kế toán trưởng có thể dễ dàng nắm bắt các vấn đề then chốt, quan trọng nhất của từng môn thi dựa trên những kiến thức đã được hệ thống lại 1 cách khoa học qua các bài giảng. Chúc các bạn thi tốt

Trang 1

PHÂN TÍCH

BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ

Ths Nguyễn Văn Bân

Trang 2

KẾ HOẠCH GỐC VÀ

KẾ HOẠCH LINH ĐỘNG

Trang 3

KẾ HOẠCH GỐC VÀ

KẾ HOẠCH LINH ĐỘNG (tiếp)

 Một kế hoạch linh động là kế hoạch được xây dựng và điều chỉnh dựa trên biến động của quy mô hoạt động.

 Kế hoạch linh động

Trang 4

KẾ HOẠCH GỐC VÀ

KẾ HOẠCH LINH ĐỘNG (tiếp)

 Sự thay đổi của các nhân tố trong phương trình lợi nhuận là nguyên nhân gây ra sự thay đổi của chỉ tiêu lợi nhuận

 Tổng chi phí khả biến sẽ thay đổi theo sự thay đổi của khối lượng và chi phí khả biến đơn vị cũng thay đổi dựa trên các nhân tố hình thành nên chúng như: chi phí nguyên liệu, chi phí nhân công và chi phí sản xuất

Trang 5

KẾ HOẠCH GỐC VÀ

KẾ HOẠCH LINH ĐỘNG (tiếp)

Gọi x là khối lượng sản phẩm ta có:

Trang 6

KẾ HOẠCH GỐC VÀ

KẾ HOẠCH LINH ĐỘNG (tiếp)

 Dự đoán theo kế hoạch linh động:

Trang 7

KẾ HOẠCH GỐC VÀ

KẾ HOẠCH LINH ĐỘNG (tiếp)

 Đánh giá thay đổi giữa thực hiện và kế hoạch gốc

tế

Kế hoạch gốc

Chênh lệnh

Đánh giá

Trang 8

KẾ HOẠCH GỐC VÀ

KẾ HOẠCH LINH ĐỘNG (tiếp)

 Đánh giá thay đổi giữa thực hiện và kế hoạch linh động

tế

Kế hoạch linh động

Chênh lệnh

Đánh giá

Trang 9

ĐỊNH MỨC CHI PHÍ

Chi phí chuẩn là chi phí định mực là kế hoạch

chi phí cho một đơn vị sản phẩm, nói lên rằng

cần bao nhiêu chi phí để sản xuất ra một đơn vị

sản phẩm dưới các điều kiện sản xuất hiệu quả.

Chi phí chuẩn được tính toán và xây dựng dựa

trên các phân tích kỹ thuật, thống kê hồi quy từ

các dữ liệu lịch sử về công nghệ và chi phí.

Chi phí chuẩn được sử dụng trong hoạch định,

đánh giá và xác định giá thành sản phẩm.

 Trong kế toán quản trị, người ta thường phân

Trang 10

ĐỊNH MỨC CHI PHÍ (tiếp)

Trung tâm chi phí chuẩn là trung tâm phân

tích đánh giá sự thay đổi của các nhân tố hình

thành nên giá thành sản phẩm giữa hoạt động

thực tế so với kế hoạch linh động.

Trung tâm chi phí nhiệm ý thì ngược lại trung

tâm này thường đặt ra một khoản phí cố định

cho một bộ phận, thường là bộ phận gián tiếp

Chi phí nhiệm ý cũng có thể thay đổi nhưng sự

thay đổi đó không ảnh hưởng đến năng suất ở

Trang 11

PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ

 Đánh giá chi phí của một kỳ hoạt động của doanh nghiệp sau:

Trang 12

PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ (tiếp)

 32.000 là đối tượng phân tích của chúng ta,

ta thấy tổng chi phí tăng 32.000 là do các

nguyên nhân, một là do khối lượng tăng,

hai là do chi phí đơn vị tăng Như vậy mỗi

sự thay đổi của từng nhân tố thì nó sẽ góp

phần cho sự thay đổi của tổng chi phí là bao nhiêu? Muốn xác định ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự thay đổi của chỉ tiêu phân

tích, ta áp dụng phương pháp thay thế liên

hoàn để phân tích

Trang 13

PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ (tiếp)

 Ví dụ:

Trang 14

PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ (tiếp)

Gọi Z là chỉ tiêu giá thành

 q là khối lượng sản suất trong kỳ

 p là chi phí đơn vị

Ta có Z = q p

Gọi mức gia tăng của giá thành là ∆, ta có

∆Z = Z1 – Z0Trong đó, Z1 = q1 p1 và Z0 = q0 p0

Trang 15

PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ (tiếp)

 Áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn ta tìm được ảnh hưởng của từng nhân tố như

Trang 16

PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ (tiếp)

Tương tự ta có thể tính được mức độ ảnh hưởng của nhiều nhân tố được hình thành nên chi tiêu Ví dụ chỉ tiêu

Tổng chi phí vận chuyển = khối lượng vận

chuyển × quảng đường vận chuyển × đơn giá vận chuyển

Hoặc chỉ tiêu

Suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu = suất sinh lời

trên doanh thu thuần × vòng quay tài sản × độ

lớn của lực đòn bẩy

Trang 17

PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ (tiếp)

 Ta có ví dụ sau:

Trang 18

PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ (tiếp)

 Áp dụng công thức trên ta có

 Mức độ ảnh hưởng của nhân tố khối lượng

 Vậy mức gia tăng của tổng chi phí( 32.000) là

do ảnh hưởng của nhân tố khối lượng là

20.000 và ảnh hưởng của nhân tố chi phí là

Trang 19

PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ (tiếp)

 Như vậy mức tăng của chi phí là do các

nhân tố nào tác động đến?, có phải do

nhân nhân tố nguyên liệu, nhân tố nhân

công, nhân tố chi phí sản xuất chung khả

biến và chi phí sản xuất chung bất biến,

mỗi nhân tố sẽ tác động lên mức tăng

của tổng chi phí là bao nhiêu? Tương tự

về cách tính toán ta cũng áp dụng phương

pháp thay thế liên hoàn để tìm ảnh hưởng

Trang 20

Một ví dụ phân tích về sự biến động của các nhân tố trong giá thành sản phẩm

 Kế hoạch linh động sản xuất 20.000 sản phẩm với các định mức như sau:

Trang 21

Một ví dụ phân tích về sự biến động của các nhân tố trong giá thành sản phẩm

 Thực tế sản xuất 20.000 sản phẩm với các chi phí sau:

Trang 22

Một ví dụ phân tích về sự biến động của các nhân tố trong giá thành sản phẩm

 Đối tượng phân tích là mức thay đổi của tổng chi phí để

sản xuất 20.000 sản phẩm là :

mức gia tăng của tổng chi phí:

1.597.968 - 1.558.000 = 39.968

 Phân tích ảnh hưởng của từng nhân tố tác động đến các

đối tượng cần phân tích như nguyên liệu, nhân công,

chi phí sản xuất chung khả biến…

Trong mức gia tăng của tổng chi phí 39.968 có sự đóng

góp của từng đối tượng cụ thể :

1 nguyên liệu

2 nhân công

3 chi phí sản xuất chung khả biến

chi phí sản xuất chung bất biến

Trang 23

Phân tích nguyên nhân ảnh hưởng của

nguyên liệu:

Trang 24

Phân tích nguyên nhân ảnh hưởng của

nguyên liệu (tiếp):

Đối tượng phân tích nguyên liệu là mức tăng

27.040 do các nguyên nhân sau:

 Mức độ ảnh hưởng của nhân tố khối lượng

Trang 25

Phân tích nguyên nhân ảnh hưởng của chi phí nhân công:

Trang 26

Phân tích nguyên nhân ảnh hưởng của chi phí nhân công (tiếp):

Đối tượng phân tích nhân công la ø4.928 mức tăng

do các nguyên nhân sau:

 Mức độ ảnh hưởng của nhân tố khối lượng

Trang 27

Phân tích nguyên nhân ảnh hưởng của chi phí sản xuất chung khả biến

 Khác với phân tích biến động của

chi phí nguyên liệu trực tiếp và chi

phí nhân công trực tiếp là phân

tích nhân tố giá và lượng, phân

tích biến động chi phí sản xuất

chung khả biến ta sẽ phân tích tình

hình tiết kiệm chi phí và phân tích

Trang 28

Phân tích nguyên nhân ảnh hưởng của chi phí sản xuất chung khả biến (tiếp)

 Ví dụ, chi phí sản xuất chung khả

biến chuẩn được xây dựng trên cơ sở

phục vụ lao động trực tiếp theo một

số dữ liệu có được như sau:

Trang 29

Phân tích nguyên nhân ảnh hưởng của chi phí sản xuất chung khả biến (tiếp)

Trang 30

Phân tích nguyên nhân ảnh hưởng của chi phí sản xuất chung khả biến (tiếp)

 Ví dụ , giờ chuẩn về lao động trực tiếp là

20.000 giờ, thì chi phí sản xuất chung khả

biến sẽ là: 20.000 × 6 = 120.000

 Trong kỳ số giờ thực tế là 19.200, các

phân tích biến động chi phí sản xuất

chung khả biến như sau:

Trang 31

Phân tích nguyên nhân ảnh hưởng của chi phí sản xuất chung khả biến (tiếp)

 So sánh giữa chi phí sản xuất chung khả biến thực tếâ với chi phí sản xuất chung khả biến chuan trong thời gian sản xuất là 19.200 giờ ta có mức tiết kiệm như sau:

Trang 32

Phân tích nguyên nhân ảnh hưởng của chi phí sản xuất chung khả biến (tiếp)

 So sánh giữa chi phí sản xuất chung khả biến

chuẩn 19.200 giờ với chi phí sản xuất chung

khả biến chuẩn trong thời gian sản xuất là

20.000 giờ ta có hiệu suất nhu sau:

Trang 33

Phân tích nguyên nhân ảnh hưởng của chi

phí sản xuất chung bất biến

 Biến động của chi phí sản xuất chung (SXC) bất biến

= Chi phí SXC bất biến thực tế – chi phí

SXC bất biến kế hoạch

= 198.000 – 200.000 = 2.000

 sau khi phân tích mức độ ảnh hưởng của

từng nhân tố tác động sự biến động của tổng chi phí ta lập BÁO CÁO BIẾN ĐỘNG CHI

Trang 34

BÁO CÁO BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ

Trang 35

Phân tích chi phí và chiến lược định giá bán sản phẩm

 Với cách phân loại chi phí ra làm hai loại là chi

phí khả biến và chi phí bất biến nhà quản trị có

thể dự đoán sự biến động của doanh thu và lợi

nhuận của công ty qua các hệ số đòn bẩy Ta có

phương trình tổng quát như sau:

EBIT = qp – qv – F

Trong đó,

q: là khối lượng

p: là giá bán sản phẩm.

Trang 36

Phân tích chi phí và chiến lược định giá bán sản phẩm (tiếp)

 Trong điều kiện doanh nghiệp không vay tiền và thuế thu nhập được miễn thì công thức

trên được viết lại là:

EBIT = qp – qv – F

 Ta có thể biến đổi một cách dễ dàng để tìm mối liên hệ của các nhân tố với nhau ví dụ:

p = v + (EBIT + F )/ q

Trang 37

Phân tích chi phí và chiến lược định giá bán sản phẩm (tiếp)

Việc xây dựng giá bán được thể hiện qua công thức trên ngụ ý rằng, khi xây dựng giá bán người

ta dựa vào chi phí đơn vị và cộng thêm một tỷ lệ Một góc nhìn tổng quát như sau:

p = Chi phí đơn vị + % Chi phí cộng thêm

Trang 38

Phân tích chi phí và chiến lược định giá bán sản phẩm (tiếp)

 Với cách đặt vấn đề như trên ta có bốn

phương pháp dựa trên chi phí để xác định giá bán như sau:

1. p = chi phí sản xuất khả biến (1+ % )

2. p = tổng chi phí sản xuất (1+ % )

3. p = tổng chi phí (1+ % )

4. p = tổng chi phí khả biến (1 + % )

Trang 39

Phân tích chi phí và chiến lược định giá bán sản phẩm (tiếp)

Ta có ví dụ sau:

Trang 40

Phân tích chi phí và chiến lược định giá bán sản phẩm (tiếp)

 Dựa trên bốn phương pháp xác định giá bán như

trên, ta có:

1 p = chi phí sản xuất khả biến (1+ %) = 400 (1 + %)

2 p = tổng chi phí sản xuất (1+ %) = 650 (1 + %)

3 p = tổng chi phí (1+ %) = 800 (1 + %)

4 p = tổng chi phí khả biến (1 + %) = 450 (1 + %)

 Với mỗi phương pháp xác định giá bán khác

nhau ta có tỷ lệ % cộng thêm khác nhau.

Trang 41

Phân tích chi phí và chiến lược định giá bán sản phẩm (tiếp)

Thông thường giá bán được xây dựng trên tổng chi

phí Trong ví dụ này:

p = 800 (1 + %)

Vì các lý do sau:

 trong dài hạn giá cả bù đắp cho toàn bộ chi phí và một phần lợi nhuận

 thông tin về tổng chi phí được cung cấp bởi hệ thống kế toán doanh nghiệp.

Trang 42

Phân tích chi phí và chiến lược định giá bán sản phẩm (tiếp)

Nếu dựa vào chi phí khả biến:

 Nhà quản trị dễ nhận thấy sự thay đổi của chi phí khả biến với sự thay đổi của khối lượng

 Nếu dựa vào cơ sở chi phí khả biến thì không đòi hỏi phải phân bổ chi phí bất biến cho từng đối tượng sản phẩm, một việc làm vốn không dễ dàng và không phải lúc nào cũng có ý nghĩa

 Nếu dựa vào cơ sở chi phí khả biến thì khi hoạt động vượt qua điểm hoà vốn, giá bán có thể hạ thấp để cạnh tranh nhưng phải lớn hơn chi phí

Trang 43

Phân tích chi phí và chiến lược định giá bán sản phẩm (tiếp)

Với các phương pháp xây dựng

giá bán trên, khó khăn của nhà

quản trị là xác định tỷ lệ % cộng thêm Vậy % cộng thêm được tính

ra sao?

Thông thường nhà quản trị hay

dựa trên suất sinh lời kỳ vọng (r),

Trang 44

Phân tích chi phí và chiến lược định giá bán sản phẩm (tiếp)

 Ví dụ: doanh nghiệp đầu tư 300.000 USD,

suất sinh lời kỳ vọng là 20%, công suất

máy là 480 sản phẩm trong một năm

 Mức lợi nhuận kỳ vọng

= 300.000 × 20% = 60.000

 Lợi nhuận bình quân cho mỗi sản phẩm

= 60.000/ 480 = 125

Trang 45

Phân tích chi phí và chiến lược định giá bán sản phẩm (tiếp)

 Số liệu chi tiết được cho ở bảng sau:

Trang 46

Phân tích chi phí và chiến lược định giá bán sản phẩm (tiếp)

 Với khối lượng sản xuất là 480 sản

 Cách xác định giá bán dựa trên 4

phương pháp nêu trên với từng tỷ lệ %

Trang 47

Phân tích chi phí và chiến lược định giá bán sản phẩm (tiếp)

1. p = Chi phí sản xuất khả biến × (1+%)

Trang 48

Phân tích chi phí và chiến lược định giá bán sản phẩm (tiếp)

Ngày đăng: 27/10/2014, 20:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tiết kiệm chi phí và phân tích - Bộ tài liệu đào tạo kế toán trưởng
Hình ti ết kiệm chi phí và phân tích (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w