1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bình luận các quy định của pháp luật hiện hành về giải thể doanh nghiệp

17 524 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 116,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các trường hợp giải thể doanh nghiệp Giải thể doanh nghiệp là việc doanh nghiệp chấm dứt hoạt động kinh doanh do đã đạt được những mục tiêu mà các thương nhân khi kinh doan

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 1

2 Các quy định của pháp luật hiện hành về giải thể doanh nghiệp 1

a Các trường hợp giải thể doanh nghiệp 1

b Thủ tục giải thể doanh nghiệp 5

c Các quy định khác 8

II Thực trạng giải thể doanh nghiệp hiện nay 10

1 Thực trạng giải thể doanh nghiệp hiện nay 10

2 Những bất cập trong quy định của pháp luật về giải thể doanh nghiệp 11

KẾT LUẬN 15

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 16

Trang 2

MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế phát triển mạnh mẽ và nhanh chóng thì trụ cột của một nền kinh tế không thể không nhắc đến vai trò của những doanh nghiệp với rất nhiều loại hình khác nhau Tuy nhiên, song song với sự gia tăng không ngừng về số lượng các doanh nghiệp kinh doanh nhiều ngành nghề đa dạng khác nhau thì số lượng doanh nghiệp giải thể với rất nhiều lí do cũng tăng đáng kể Đây cũng là một tình trạng khá đáng lo ngại Cùng với đó, những quy định của pháp luật tuy đã khá chặt chẽ nhưng vẫn có những điểm chưa sát với thực tiễn hoạt động của các doanh nghiệp Để hiểu thêm về vấn đề này, trong bài dưới đây em xin lựa chọn đề bài “Bình luận các quy định của pháp luật hiện hành về giải thể doanh nghiệp”

NỘI DUNG

I Giải thể doanh nghiệp

1 Khái niệm

Giải thể doanh nghiệp là việc chấm dứt sự tồn tại, hoạt động của doanh nghiệp Giải thể doanh nghiệp trước hết là quyền của các thành viên doanh nghiệp Mặt khác doanh nghiệp còn bị giải thể trong những trường hợp do pháp luật quy định

2 Các quy định của pháp luật hiện hành về giải thể doanh nghiệp

a Các trường hợp giải thể doanh nghiệp

Giải thể doanh nghiệp là việc doanh nghiệp chấm dứt hoạt động kinh doanh do đã đạt được những mục tiêu mà các thương nhân khi kinh doanh đã đặt ra hoặc bị giải thể theo những quy định khác của pháp luật

Điều 157 Luật doanh nghiệp 2005 quy định các trường hợp và điều

kiện giải thể doanh nghiệp như sau:

Trang 3

“ 1 Doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau đây:

a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

b) Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;

c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn sáu tháng liên tục;

d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

2 Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ

và nghĩa vụ tài sản khác.”

Tóm lại, doanh nghiệp sẽ bị giải thể trong 4 trường hợp sau:

- Giải thể doanh nghiệp do kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn.

Khi thành lập một công ty, các thành viên công ty sẽ cùng thoả thuận về tổ chức và hoạt động của công ty Những thoả thuận này sẽ được ghi lại trong Điều lệ công ty và thời hạn hoạt động cũng như vậy Nếu như hết thời hạn đăng ký hoạt động ghi trong Điều lệ mà công ty muốn tiếp tục hoạt động thì công ty phải đăng ký lại thời hạn hoạt động mới và có quyết định gia hạn thì mới được tiếp tục hoạt động Ngược lại, nếu không có quyết định gia hạn, công ty sẽ phải thực hiện thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động theo quy định tại điều 158 Luật doanh nghiệp 2005 Ví dụ như vừa rồi, công ty cổ phần xây dựng Xuân Phương hoạt động kinh doanh tại tỉnh Vĩnh Phúc đã ra thông báo tuyên bố giải thể sau khi hết thời hạn hoạt động từ ngày 20/9/2013 và không có nguyện vọng muốn tiếp tục hoạt động nữa

Trang 4

- Giải thể doanh nghiệp theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần.

Nếu như công ty hoạt động chưa hết thời hạn được ghi trong Điều lệ công ty nhưng vì một số lí do ví dụ như công ty làm ăn kém, không có lãi, công ty làm ăn thua lỗ hay chủ sở hữu cũng như các thành viên không còn muốn tiếp tục hoạt động nữa,… thì lúc này có thể tiến hành thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động của công ty Việc tiến hành giải thể này phải theo quyết định của những chủ thể quy định trong điểm b khoản 1 điều 157 Luật doanh nghiệp Thị trường chứng khoán Việt Nam những tháng gần đây không được thuận lợi dẫn đến nhiều doanh nghiệp không thể tiếp tục tham gia được nữa Với tổng số tiền mặt còn lại quá thấp, vào ngày 12/9/2013, công ty cổ phần chứng khoán Sao Việt đã triệu tập cuộc họp Đại hội đồng cổ đông bất thường và đưa ra quyết định của Đại hội đồng cổ đông là giải thể công ty sau 7 năm hoạt động Những doanh nghiệp Nhà nước nếu như làm ăn thua lỗ cũng sẽ bị các cá nhân, cơ quan có thẩm quyền ra quyết định giải thể, ví dụ như Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước nếu tiếp tục làm ăn thua lỗ sẽ bị Thủ tướng Chính phủ ra quyết định giải thể

- Giải thể do công ty không còn đủ số lượng thành viên theo quy định của Luật doanh nghiệp 2005 trong thời hạn sáu tháng liên tục.

Đối với mỗi loại hình doanh nghiệp, Luật doanh nghiệp 2005 đều có quy định số lượng thành viên cụ thể và số lượng thành viên tối thiểu là một trong số những điều kiện cần thiết để một số loại hình doanh nghiệp có thể tồn tại Sau khi đã đủ điều kiện thành lập công ty, trong thời gian hoạt động, nếu vì lí do nào đó mà số lượng thành viên của công ty giảm xuống dưới mức tối thiểu theo quy định của Luật doanh nghiệp 2005 thì công ty phải kết nạp thêm thành viên mới vào để đủ số lượng thành viên theo quy định Trong thời

Trang 5

hạn 6 tháng liên tục, nếu công ty vẫn không có đủ số lượng thành viên thì công ty sẽ phải tiến hành thủ tục giải thể theo quy định tại điều 158 Luật doanh nghiệp 2005 Ví dụ như theo điều 77 Luật doanh nghiệp 2005, công ty

cổ phần cần tối thiểu là 3 thành viên Như vậy, nếu trong thời gian hoạt động,

số lượng thành viên giảm xuống dưới 3 thì trong vòng 6 tháng liên tục, công

ty phải bổ sung số lượng thành viên để ít nhất đủ 3 thành viên Nếu vẫn không đủ, công ty sẽ phải tiến hành giải thể theo quy định của pháp luật Tương tự đối với công ty hợp danh cần có ít nhất 3 thành viên hợp danh

- Giải thể do doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh.

Một doanh nghiệp chỉ có thể tiến hành hoạt động kinh doanh của mình khi được cấp Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh (GCNĐKKD) và nếu bị thu hồi, doanh nghiệp sẽ không thể tiếp tục hoạt động mà phải tiến hành giải thể Khoản 2 điều 165 Luật doanh nghiệp 2005 quy định rõ các trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi GCNĐKKD và bị xoá tên trong sổ đăng kí kinh doanh Đó là các trường hợp như: kinh doanh ngành nghề bị cấm, nội dung kê khai trong hồ sơ đăng kí kinh doanh là giả mạo hay do những người bị pháp luật cấm thành lập,…Ngày 6/9/2013, lực lượng chức năng kiểm tra trụ sở và nhà kho của Công ty TNHH Thương mại Lê Gia T&T tại phố Đặng Tiến Đông, Đống Đa Qua kiểm tra, cơ quan chức năng phát hiện và thu giữ hơn 3.000 thiết bị thuộc 74 mặt hàng trong đó có rất nhiều mặt hàng thuộc danh mục cấm nhập khẩu, kinh doanh, buôn bán như thiết bị phá sóng điện thoại và sóng wifi; thiết bị nghe lén bằng sim điện thoại; công cụ hỗ trợ; trang thiết bị quân dụng;… Như vậy, công ty này sẽ bị thu hồi GCNĐKKD và đương nhiên phải tiến hành giải thể Không chỉ thế, lãnh đạo công ty còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự

- Ngoài ra, theo khoản 1 điều 40 Nghị định 102/2010/NĐ-CP, doanh nghiệp

còn có thể bị giải thể nếu bị thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư quy định tại Điều

Trang 6

68 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư hoặc bị Tòa án tuyên bố giải thể

b Thủ tục giải thể doanh nghiệp

Các thủ tục tiến hành giải thể doanh nghiệp được quy định tại Điều 158 Luật Doanh nghiệp 2005:

“1 Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp Quyết định giải thể doanh

nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

b) Lý do giải thể;

c) Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá sáu tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;

d) Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;

e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

2 Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.

3 Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể phải được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh, tất cả các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan, người lao động trong doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính và chi nhánh của doanh nghiệp Đối với trường hợp mà pháp luật yêu cầu phải đăng báo thì quyết định giải thể doanh nghiệp phải được đăng ít nhất trên một tờ báo viết hoặc báo điện

tử trong ba số liên tiếp.

Quyết định giải thể phải được gửi cho các chủ nợ kèm theo thông báo về phương án giải quyết nợ Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ,

Trang 7

thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

4 Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau đây: a) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;

b) Nợ thuế và các khoản nợ khác.

Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại thuộc về chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty.

5 Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải gửi

hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh xoá tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh.

6 Trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải giải thể trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Trình tự và thủ tục giải thể được thực hiện theo quy định tại Điều này.

Sau thời hạn sáu tháng quy định tại khoản này mà cơ quan đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ giải thể doanh nghiệp thì doanh nghiệp đó coi như đã được giải thể và cơ quan đăng ký kinh doanh xoá tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh Trong trường hợp này, người đại diện theo pháp luật, các thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, các thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, các thành viên hợp danh đối với

Trang 8

công ty hợp danh liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác chưa thanh toán”.

Trong số những thủ tục được quy định tại Điều 158 thì thứ tự thanh toán các khoản nợ là một điểm rất quan trọng Trong Luật doanh nghiệp quy định khoản nợ được ưu tiên trả trước hết là c ác khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết Đây là một quy định rất đúng đắn nhằm mục đích bảo đảm được lợi ích cho người lao động khi doanh nghiệp giải thể Bởi khi doanh nghiệp ngừng hoạt động, người lao động sẽ bị mất việc làm và nếu như đồng thời lại không được thanh toán các khoản nợ lương hay trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội,… thì chắc chắn người lao động của doanh nghiệp đó sẽ lâm vào tình trạng khó khăn Nghĩa vụ tài sản thứ hai mà các doanh nghiệp phải thanh toán là nợ thuế và các khoản nợ khác Quy định này nhằm đảm bảo lợi ích của Nhà nước (chủ

nợ thuế) và các cá nhân, tổ chức là chủ nợ của doanh nghiệp bị giải thể (chủ các khoản nợ khác)

Hồ sơ giải thể doanh nghiệp theo khoản 3 điều 40 Nghị định 102/2010/ NĐ-CP về Hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật doanh nghiệp gồm có:

 Quyết định giải thể hoặc quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố giải thể doanh nghiệp;

 Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản

nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội;

 Danh sách người lao động hiện có và quyền lợi người lao động đã được giải quyết;

Trang 9

 Giấy xác nhận của cơ quan thuế về việc đã hoàn thành các nghĩa vụ về thuế;

 Giấy xác nhận của cơ quan công an về việc hủy con dấu;

 Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư Những giấy tờ này liên quan đến rất nhiều cơ quan có thẩm quyền và các chủ thể khác nhau Chỉ nguyên giai đoạn hoàn thành hồ sơ giải thể đã có thể thấy rằng thủ tục để một doanh nghiệp tiến hành giải thể còn khá rườm rà và phức tạp

Bên cạnh đó, luật doanh nghiệp cũng có quy định về thời hạn thanh toán các khoản nợ là trong vòng 6 tháng kể từ ngày có quyết định giải thể theo điểm c khoản 1 điều 158 (6 tháng kể từ ngày bị thu hồi GCNĐKKD đối với doanh nghiệp vi phạm bị thu hồi GCNĐKKD theo khoản 6 điều 158) Như vậy, doanh nghiệp vẫn còn một khoảng thời gian nhất định để có thể tiến hành trả hoàn tất các khoản nợ Đồng thời, việc giới hạn thời gian thanh toán

nợ này cũng bảo vệ quyền lợi cho các chủ thể liên quan vì trong khoảng thời gian đã quy định, doanh nghiệp phải đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ, không được kéo dài

c Các quy định khác

Ngoài điều kiện và thủ tục giải thể, Luật doanh nghiệp còn quy định về các hoạt động bị cấm sau khi có quyết định giải thể

“Điều 159 Các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể

Kể từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp, nghiêm cấm doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp thực hiện các hoạt động sau đây:

1 Cất giấu, tẩu tán tài sản;

2 Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;

Trang 10

3 Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp;

4 Ký kết hợp đồng mới không phải là hợp đồng nhằm thực hiện giải thể doanh nghiệp;

5 Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản;

6 Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;

7 Huy động vốn dưới mọi hình thức khác.”

Kể từ khi có quyết định giải thể, doanh nghiệp cũng như người quản lí doanh nghiệp không được thực hiện các hành vi được quy định trong điều 150 nêu trên Quy định này của Luật doanh nghiệp là nhằm bảo đảm quyền lợi cho các thành viên, cổ đông của doanh nghiệp và những chủ thể có liên quan sau khi doanh nghiệp hoàn thành thủ tục giải thể Chẳng hạn như hành vi tại khoản 4 điều 159 là “ký kết hợp đồng mới không phải là hợp đồng nhằm thực hiện giải thể doanh nghiệp” Nếu hành vi này được thực hiện thì bên ký kết hợp đồng với doanh nghiệp đã có quyết định giải thể sẽ không được bảo đảm quyền lợi theo như hợp đồng ký kết và còn phải chịu tổn thất Chính vì thế, quy định tại điều 150 Luật doanh nghiệp là đúng đắn nhằm ngăn chặn những tổn thất, thiệt hại có thể có đối với những chủ thể có quyền và lợi ích liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp đã có quyết định giải thể

II Thực trạng giải thể doanh nghiệp hiện nay

1 Thực trạng giải thể doanh nghiệp hiện nay

Theo Cục Quản lý Đăng ký kinh doanh, số doanh nghiệp gặp khó khăn phải giải thể hoặc ngừng hoạt động trong năm 2013 lên tới 60.737 doanh nghiệp, tiếp tục tăng 11,9% so với năm 2012 Cũng theo báo cáo này, trong năm 2013 số doanh nghiệp đã giải thể là 9.818 doanh nghiệp, tăng 4,9%; số doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng hoạt động là 10.803 doanh nghiệp, tăng

Ngày đăng: 27/10/2014, 20:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w