I.1.3 Phân loại Theo thành phần khoáng vật sét chủ yếu chính người ta chia làm 3 nhóm chính sau: Sét Kaolinit 1 Sét Montmorilonit 2... I.2.1.1 Nguồn gốc tàn dưSự phong hóa tại chỗ từ các
Trang 1SÉT KAOLINITGVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Lan
Nhóm thực hiện:
Bùi Kim Ngọc 0716090 Nguyễn Trường Sang 0716116
ĐỀ TÀI
Trang 2II.2 Phân loại
II.3 Nguồn gốc công nghiệp & phân bố
Trang 3I.1 Tổng quan về sét:
I.1.1 Định nghĩa:
Sét là loại trầm tích dạng đất, là mảnh vụn đá hay khoáng vật hay hạt vụn có kích thước dưới 1/256mm (4 micro mét), gần với ranh giới trên của cấp hạt dạng keo
Sét Kaolinit
Trang 4I.1.2 Thành phần:
Thành phần cơ bản của sét bao gồm:
Khoáng vật sét (hydroallumosilicat): phổ biến nhất là các khoáng kaolinit, monmorilonit, hydromica và một loạt các khoáng vật sinh thành khác như beidilit, montnotecnit
Một lượng nhỏ thạch anh hạt mịn
Feldspat bị phong hóa
Carbonat
Vật chất sắt
Trang 5I.1.3 Phân loại
Theo thành phần khoáng vật sét chủ yếu chính người ta chia làm 3 nhóm chính sau:
Sét Kaolinit
1
Sét Montmorilonit
2
Trang 6I.2 Nguồn gốc thành tạo
I.2.1 Nguồn gốc thành tạo:
Nguồn gốc thành tạo
Trang 7I.2.1.1 Nguồn gốc tàn dư
Sự phong hóa tại chỗ từ các đá mẹ giàu alumosilicat, thành phần axit như pegmatic, granit, phun trào axit… tạo ra các khoáng vật sét
kế thừa tính chất của đá mẹ
Loại hình nguồn gốc này thành tạo các mỏ kaolin phong hóa chất lượng tốt
Trang 9I.2.1.2 Nguồn gốc trầm tich
Các sản phẩm có nguồn gốc tàn dư được di chuyển theo nguồn nước thành tạo nên mỏ trầm tích kaolin hạt mịn và sét các loại
Tùy thuộc vào đặc điểm địa hình và những điều kiện lý hóa khi thành tạo, bên cạnh thành phần vật chất thì thành phần hạt độ của sét cũng khác nhau:
Sét lắng đọng đầu tiên có thành phần phức tạp, lẫn vật liệu thô
Sét lắng đọng muộn có hạt đều hơn, sắp xếp định hướng
Đối với sét có nguồn gốc trầm tích, thành phần sẽ không giống thành phần nguyên thủy của đá mẹ do lẫn thành phần vật chất
Trang 10I.2.1.3 Nguồn gốc nhiệt dịch
Các quá trình biến chất nhiệt dịch tạo thành kaolin nhiệt dịch đi kèm các khoáng sản khác như alunite, pyrophylit(nhóm talc)
Trong các nguồn gốc trên thì nguồn gốc tàn dư và trầm tích chiếm chủ yếu trong các loại hình mỏ của sét và kaolin
Trang 11I.2.2 Loại hình khoáng sản
Từ các kiểu nguồn gốc thành tạo và vị trí phân bố, người ta chia thành 3 nhóm sét như sau:
Loại Hình Khoáng Sản
Sét Lục Địa
Sét trầm tích đầm lầy mặn
Sét trầm tích biển
Trang 12I.2.2.1 Sét lục địa
Môi trường axit trầm tủa sét 2 lá theo cơ chế trầm tủa cơ học Đặc trưng bởi thành phần tạp sắc, bao gồm các loại hình:
Nguồn gốc tàn tích
Sét lục địa Nguồn gốc
trầm tích
Trang 14Nguồn gốc trầm tích:
Sét Proluvi Sét Deluvi Sét Aluvi Sét hồ
.
Sét băng tích
I.2.2.2 Sét trầm tích đầm lầy mặn: Thành tạo ở các tam giác châu,vùng ven biển…( chủ yếu là sét monmorilonit)
I.2.2.3 Sét trầm tích biển: Là môi trường kiềm tạo điều
Trang 15+
+
-
.
-…
. -.
-
-+
Trang 16
-II.1 Định nghĩa
Sét kaolinit là đất sét màu trắng, dạng đất, hạt mịn, mềm
bở.Thành phần chủ yếu của sét kaolinit là các khoáng vật sét trong nhóm kaolinit Trong đó kaolinit là chủ yếu, một ít nacrit, dickit, haloyt và thạch anh, mica dạng vảy từ đá gốc Sét tốt nhất là loại có thành phần chứa 80% kaolinit, 10% montmorilonit
Khoáng kaolinit có nguồn gốc từ sự phân hủy các khoáng vật giàu nhôm như feldspat trong đá granitoit Khoáng kaolinit có công thức là Al2O3.2SiO2.2H2O, là loại sét 2 lá Thành phần hóa học của
Trang 18Sét Kaolin
Trang 19II.2 Phân loại Kaolinit
Kaolin loại I: Fe2O3 < 0,5%
Kaolin loại II: Fe2O3 < 0,5- 0,8%
Kaolin loại III: Fe2O3 < 0,8-1,0%
Kaolin loại IV: Fe2O3 < 1,0- 1,5%
Tùy theo mục đích sử dụng mà người ta chọn những loại sét
có thành phần sắt thích hợp
Trang 20II.3 Các loại hình nguồn gốc công nghiệp & phân bố của
mỏ Kaolinit
II.3.1 Mỏ nhiệt dịch: mỏ Tấn Tài_Quảng Ninh
II.3.2 Mỏ phong hóa
Kaolin trong vỏ phong hóa các thân Pecmatit: Phú Thọ, Yên Bái, Quảng Nam
Kaolin trong vỏ phong hóa các đá magma xâm nhập axit: mỏ Định Trung _Vĩnh Phúc, Trại Mát_Lâm Đồng, Đèo Le_Quảng Nam,
Cà Dáo_Quảng Ngãi, …
Trang 22Kaolinit
Trang 23-Sét có hàm lượng oxit nhôm càng cao thì độ chịu lửa càng cao
Theo độ chịu lửa của sét người ta chia ra 3 loại:
1 Sét chịu lửa > 15800C
2 Sét khó nóng chảy 1350 - 15800C
3 Sét dễ chảy < 13500CTheo khả năng nhuộm màu thì chia ra làm 4 loại:
1.Khả năng nhuộm rất thấp : Fe2O3 + TiO2 < 1%
2 Khả năng nhuộm thấp: Fe2O3 = 1,5%; TiO2 < 1%
3 Khả năng nhuộm vừa phải: Fe2O3 = 1,5- 3%; TiO2 = 1- 2%
4 Khả năng nhuộm cao: Fe2O3 > 3%; TiO2 >2%
-Để làm xi măng thì sét có thành phần hóa học theo tiêu chuẩn
Trang 24II.4.2 Kaolin
Trang 26Sản xuất đồ gốm
Trang 27III.2 Sản xuất sản phẩm & vật liệu chịu lửa
Người ta cũng dùng sét (sét argilit, kaolin) làm sản phẩm alumosilicat hoặc sản phẩm samot (tức là sét đã được thiêu kết) và được sử dụng rộng rãi
Chất lượng sét dùng để sản xuất vật liệu chịu lửa không theo 1 tiêu chuẩn chung nào, song mỗi mỏ đều có các chỉ số kĩ thuât riêng
Vì vậy, việc đánh giá sét thuộc những mỏ mới chủ yếu dựa vào yêu cầu trực tiếp của ngành sản xuất vật liệu chịu lửa
Trang 29Tùy thuộc vào độ chịu lửa người ta chia sản phẩm alumosilicat thành 4 loại:
Loại O:chịu lửa cao hơn 17500C
Trang 30III.3 Sản xuất đồ gốm chịu axit
Để tăng sức chịu đựng bề mặt và giảm độ thẩm thấu, thường người ta phải tráng một lớp men muối hoặc men sét feldspat cho sản phẩm
Đồ gốm chịu axit được dùng rộng rãi trong công nghiệp hóa học,
kĩ thuật điện, chế thuốc, thực phẩm và các ngành công nghiệp khác Mặt hàng này có nhiều: gạch chịu axit, gạch bẹt lát mặt, ống, ống nghiệm, nồi, các chi tiết và thiết bị khác
Trang 31Đồ gốm chịu axit
Trang 32III.4 Sản xuất bột mài
Vật liệu mài (đĩa mài, mũi mài, dao mài) đều được chế tạo bằng cách nén hỗn hợp những hạt mài (bột kim cương, bột corindom) và thường là hỗn hợp từ sét chịu lửa, thạch anh và feldspat Sau đó đem nung đến 1300-13200C
III.5 Công nghiệp nhôm
Kaolin và sét dùng để sản xuất nhôm phải có hàm lượng Al2O3 trên 32%, Fe2O3 dưới 3% Để sản xuất nhôm bằng phương pháp nhiệt điện, kaolin và quặng tinh của chúng phải có hàm lượng Al2O3
Trang 33Công nghiệp nhôm
Trang 34Tài kiệu tham khảo
Cát Phạm Diệu Hiền, 2008 Tiểu luận khoáng sản phi kim
“Khoáng sản sét mỏ Tân Uyên-Đất Cuốc-Bình Dương”
Nguyễn Văn Nhân, 2004 Các mỏ khoáng Nhà xuất bản Đại
Học Quốc Gia Hà Nội