1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO cáo môn học địa CHẤT VIỆT NAM đề tài địa CHẤT MIỀN bắc VIỆT NAM

25 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 2,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sơ lược địa lý tự nhiên miền Bắc: Vùng lãnh thổ miền Bắc được chia thành 3 vùng lãnh thổ nhỏ: Tây Bắc Bộ (bao gồm 6 tỉnh: Lào Cai, Yên Bái, Điện Biên, Hoà Bình, Lai Châu, Sơn La). Vùng này chủ yếu nằm ở hữu ngạn sông Hồng. Riêng Lào Cai, Yên Bái đôi khi vẫn được xếp vào tiểu vùng Đông Bắc. Đông Bắc Bộ (bao gồm 9 tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Quảng Ninh.) Đồng bằng Bắc Bộ (bao gồm 10 tỉnh: Bắc Ninh, Hà Nam, Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Vĩnh Phúc.)

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TPHCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Trang 2

MỤC LỤC

I Sơ lược địa lý tự nhiên.

II Lịch sử kiến tạo và địa mạo.

III Địa tầng

Trang 3

I Sơ lược địa lý tự nhiên miền Bắc:

Vùng lãnh thổ miền Bắc được chia thành 3 vùng lãnh thổ nhỏ:

•Tây Bắc Bộ (bao gồm 6 tỉnh: Lào Cai, Yên Bái, Điện Biên, Hoà Bình, Lai

Châu, Sơn La) Vùng này chủ yếu nằm ở hữu ngạn sông Hồng Riêng Lào Cai, Yên Bái đôi khi vẫn được xếp vào tiểu vùng Đông Bắc.

•Đông Bắc Bộ (bao gồm 9 tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn,

Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Quảng Ninh.)

•Đồng bằng Bắc Bộ (bao gồm 10 tỉnh: Bắc Ninh, Hà Nam, Hà Nội, Hải

Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Vĩnh Phúc.)

Trang 4

II Lịch sử kiến tạo và địa mạo khu vực miền Bắc:

Trang 5

II Lịch sử kiến tạo và địa mạo khu

vực miền Bắc:

Theo mô hình kiến tạo mảng, Đông Dương nói chung và miền Bắc Việt Nam nói riêng có hai thời kỳ địa chất động:

- Một là thời kỳ Cambri-Lias, gọi là thời kỳ đới hút chìm Nam Sinia.

- Hai là thời kỳ Cận sinh (và cả ngày nay) gọi là thời kỳ Tách dãn đáy Biển Đông.

Trang 6

II Lịch sử kiến tạo và địa mạo khu

vực miền Bắc:

– Mảng Indochina bị

hút chìm vào bên

dưới của mảng Sinia

vào cuối Tiền Cambri

và đầu Cổ sinh, tạo

nên một hố đại

dương, rồi một cung

đảo và một vi mảng

được gọi là Phủ Hoạt

1 Thời kì cambri-Lias( thời kỳ đới hút chìm Nam Sinia):

Trang 7

II Lịch sử kiến tạo và địa mạo khu vực

miền Bắc:

– Vi mảng này khi

cắm xuống bên dưới

mảng Sinia tại đới

Trang 8

II Lịch sử kiến tạo và địa mạo khu

vực miền Bắc:

• Giữa các mảng và vi mảng ấy

còn một số trũng làm nên biển

nông phủ lên thềm lục địa mà

sau này trở thành một đới uốn

nếp có nhiều cấp, làm nên toàn

bộ Miền Bắc (Bắc Trung Bộ và

Bắc Bộ).

• phần phía Bắc của đới hút

chìm sông Mã, sau khi bị đùn

đẩy chỉ còn một diện tích nhỏ

hẹp (do uốn nếp), với đới cung

đảo, sau cung và rìa một mảng

Sinia.

Trang 9

II Lịch sử kiến tạo và địa mạo khu

vực miền Bắc:

• Vi mảng Phủ Hoạt bị kẹt ở hố đại dương

làm cho một số vỏ đại dương còn vương vãi lại, như Núi Nứa, biến thành đất liền

về sau vào Creta muộn.

Trang 10

II Lịch sử kiến tạo và địa mạo khu

vực miền Bắc:

làm cho đáy biển nhô dần

lên Rìa mảng trước đây

thành một lục địa mới ở

phía bắc, tạm gọi là khối

Cao Bằng nằm dính liền

với mảng Sinia, phần còn

lại là các khu uốn nếp

cung đảo, có đá xâm nhập

và phun trào đủ loại mang

tính acid

Trang 11

II Lịch sử kiến tạo và địa mạo khu

vực miền Bắc:

Nơi nào còn uốn nếp được thì tiếp tục, nhưng chỗ nào đã thành

đá cứng chắc thì bị toạc nứt Đới toạt nứt lớn nhất nằm theo thung lũng sông Hồng, về sau vào Cận sinh tạo nên một đới rift

Trang 12

II Lịch sử kiến tạo và địa mạo khu

vực miền Bắc:

Trang 13

II Lịch sử kiến tạo và địa mạo khu

vực miền Bắc:

2 Thời kỳ Cận sinh (và cả ngày nay) gọi là thời kỳ Tách dãn đáy Biển Đông:

a) Giai đoạn tách dãn sớm :

• Một vỏ đại dương mới hình thành từ một một vết toạc đông bắc-tây

nam, nằm ở phía đông đảo Hải nam.

Trong khi đó đới rift hóa sông Hồng trở thành một đới toạc sụp, khiến

biển tràn vào từ đó, vào đến Cao Bằng trong thời Creta muộn, cách nay

70 triệu năm Sau đó, một đới hút chìm xuất hiện ở phía nam của đảo Hải Nam làm cho đảo Kalimantan, trước đó nằm ngoài khơi của Quy

Nhơn, bắt đầu dịch chuyển xuống phía Nam Đới hút chìm này ngày nay

vẫn còn, gọi là đới Palawan

Vào Eocen, đới tách dãn này ngưng hoạt động Đến Oligocen một đới

tách dãn mới xảy ra, nằm về phía nam của đới tách dãn cũ và bắt đầu tách quần đảo Reed (phía bắc) và quần đảo Macclefield (phía nam) ra xa nhau.

Trang 14

II Lịch sử kiến tạo và địa mạo khu

vực miền Bắc:

Trang 15

II Lịch sử kiến tạo và địa mạo khu

vực miền Bắc:

b) Giai đoạn tách dãn muộn :

• Đầu Mioxen sớm, sự hoạt động mạnh của đới riff

hóa ở phía nam đảo Hải Nam dẫn đến hình thành biển

Đông, tạo ra một vịnh Bắc Bộ gồm có một lưỡi nước

mặn tiến sâu vào đất liền, tràn ngập một thung lũng đầy thảm thực vật mang tên là thung lũng cổ sông Hồng

• Sự tách dãn đáy đại dương từ sau Creta đến nay là động

cơ chính vò nhàu lục địa Tân Indosinia, bằng mọi hình thức : uốn nếp, đứt gãy, toạc, khoáng hóa, phun trào

(đồi Tú Lệ) và địa nhiệt.

Trang 16

II Lịch sử kiến tạo và địa mạo khu

vực miền Bắc:

Tóm lại : với những hoạt động kiến tạo

mạnh mẽ và hoạt động magma làm cho

miền bắc có một địa hình, địa mạo vô

cùng phức tạp: phần lớn là núi non hiểm trở, nhiều sông chủ yếu chảy theo hướng tây bắc – đông nam, ít đồng bằng trong đó đồng bằng lớn nhất là đồng bằng sông

Hồng

Trang 17

IV Khoáng sản:

1.KHOÁNG SẢN NĂNG LƯỢNG:

a/ Than đá:

• Loạt than đá cổ có tuổi cuối trias sang lias Với trữ lượng lớn nhất ở Quảng

Ninh, ở sông Đà và bắc Trường Sơn có trữ lượng ít hơn Ngoài ra , than đá tuổi cacbon hạ phân bố ở bắc Trường Sơn nhưng trữ lượng rất thấp,than đá tuổi pecmi muộn phân bố ở khắp bắc bộ.

• Than đá trẻ có tuổi Mioxen, phan bố đặc biệt ở thung lũng rift hóa ở Hà

Nội

• Ngoài ra, còn có than bùn nằm dọc theo các thung lũng tuổi Neogen

Trang 19

IV Khoáng sản:

b/ Dầu khí :

• Thung lũng sông Hồng đã được khoan thăm

dò rất kỹ Tại Tiền Hải, gần Hải Phòng, có một mỏ khí nhỏ với trữ lượng một tỉ khối

Trang 20

IV Khoáng sản:

2/ khoáng sản kim loại:

a/Quặng kim đen: sắt

Magietit nằm trong đá trầm tích và

trong các thành tạo siêu kiềm,

cũng như trong đá biến chất tuổi

Tiền Cambri, hematit-magnetit

nằm trong trachyt ở Việt Bắc,

magnetit ở Thái Nguyên và Trại

Cau

Khai thác magietit ở Thái Nguyên

Trang 21

IV Khoáng sản:

có Mn, Cr, Ti Mangan nằm

trong trầm tích đại dương của

Cổ sinh sớm, hiện diện ở Cao

Bằng, Sông Gầm Crôm nằm

trong đá dunit, thuộc đới

ophiolit của vỏ đại dương cổ,

hiện diện ở Núi Nưa (Thanh

Hóa) Titan nằm trong gabbro

và trong sa khoáng ven biển,

với quặng ilmenit (Quảng

Trang 22

IV Khoáng sản:

c/ Quặng kim màu: gồm có đồng, Pb, Zn, Al, Sn và W Đồng nằm trong quặng chalcopyrit ở đới Sông Hồng, có trữ lượng công nghiệp Quặng Ni-Cu phân bố ở đới rift của Sông Đà Pb

và Zn có nguồn gốc nhiệt dịch nằm ở Chợ Điền Al nằm trong quặng Diaspor làm ra bauxit Việt Bắc, Bắc Trường Sơn,

nhưng không có trữ lượng công nghiệp Sn và W nằm trong mạch nhỏ và trong sa khoáng, dạng cassiterit và wolframit ở Việt Bắc và Trường Sơn Bắc

d/ Kim loại quý: vàng bạc, nằm rãi rác khắp nơi, nhưng không

có mỏ lớn Chúng liên hệ mật thiết với các đới đứt gãy , hoặc các thành tạo vò nhàu, biến chất

Trang 23

có mỏ trầm tích nằm ở toàn Bắc bộ, tuổi Cổ sinh sớm và

mỏ Sapa tuổi Tiền Cambri

Trang 24

IV Khoáng sản:

mạch pegmatit siêu kiềm của đới biến chất

Sông Hồng Talc có nguồn gốc nhiệt dịch nằm dọc theo rìa đá vôi-dolomit, thuộc Tây Bắc

Bộ.

Ngoài ra còn có đá xây dựng và đá ốp như

granit màu, gabro đen, đá hoa ngũ sắc.

Trang 25

Xin Chân Thành Cảm Ơn Cô Và Các Bạn Đã

Chú Ý Lắng Nghe

Ngày đăng: 27/10/2014, 14:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w