1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề tài cấu TRÚC CHỨA tạo dầu KHÍ TRONG TAM GIÁC CHÂU

26 1,3K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 3,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay người ta đã biết dầu mỏ và khí cháy dính liền với các miền vỏng cổ: vùng đất thấp ven biển và thềm biển thoái. Sự tích tụ và chôn vùi vật chất hửu cơ là điều kiện tiên quyết cho sự thành tạo khoáng sản cháy. Trải qua chu kỳ bồi đắp, phá hủy và quá trình sụp lún bởi lớp vật liệu bồi tụ mới lâu dài trong hàng triệu năm tam giác châu cổ mang trong mình vô số khoáng sản cháy quan trọng. Nếu không kể đến dầu khí ta có thể nói thêm về các loại than ..

Trang 1

GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Lan Thành viên nhóm 6:

Nguyễn Thị Cẩm 0716022

Nguyễn Thị Cẩm Loan 0716080

Võ Huy 0716065

Trần Trung Quân 0716110

Nguyễn Quốc Thắng 0716130

Nguyễn Đức Thắng 0716128

Bạch Thị Bé Viễn 0716171

Trang 2

Nội dung báo cáo:

I KHÁI QUÁT VỀ TAM GIÁC CHÂU

II ĐẶC ĐIỂM TRẦM TÍCH

III SƠ ĐỒ PHÂN CHIA TƯỚNG VÀ CẤU TRÚC TRẦM TÍCH TAM GIÁC CHÂU

IV ĐẶC TRƯNG TRÂM TÍCH TAM GIÁC CHÂU CHỨA DẦU

V TAM GIÁC CHÂU CỔ LÀ NƠI CHỨA NHIỀU KHOÁNG SẢN CHÁY NHẤT

TAM GIÁC CHÂU

Trang 3

I KHÁI QUÁT VỀ TAM GIÁC CHÂU :

Trang 4

2 CHU KỲ THÀNH TẠO – PHÂN LOẠI TGC:

 Sự thành tạo châu thổ là kết quả của pha bồi đắp và phá hủy xảy ra liên tục và có tính chu kỳ

 Pha bồi đắp chính là quá trình thoái hóa của các phụ lưu và mở rộng diện tích của đồng bằng châu thổ với các quá trình vở đê ngập lụt

Quá trình thoái hóa của các phụ lưu là sự bắt đầu của quá trình phá hủy.

Trong hệ châu thổ , các tướng sông ( hoặc ảnh hưởng của sông ) được coi là tướng bồi đắp , đây chính là sản phẩm của sự bồi tích và lấn biển trong quá trình thành tạo châu thổ

Trang 5

Phân loại tam giác châu:

Trang 6

II ĐẶC ĐIỂM TRẦM TÍCH:

1 VẬT LIỆU TRẦM TÍCH:

Trầm tích tam giác châu gồm các loại bùn, sét, đá cát,… nằm xen kẽhoặc là tập hợp đồng nhất trong từng phần

Cát: có nguồn gốc phong hóa từ đá magma , trầm tích , biến chất

được sàng lọc sắp cở dọc theo chiều dài tam giác châu

Đá cát kết từ mẩu lõi bồn Cửu Long

Trang 7

Khoáng sét: có thể tập hợp khoáng sét

là đồng nhất trong từng phần của TGC

( montmorillonite , kaolinite , illite ,

chlorite)

Các tác giả cho rằng montmorillonite

chuyển dần sang chlorite; illite cũng có

quá trình như vậy và kaolonite thì ít bị Mẫu Kaolinite từ lỏi khoan

ảnh hưởng bồn Cửu Long

châu sông Rhine, Rhone, Fraser, Missisippi, Ganges và cả sông Cửu Long

Vật liệu phụ: mica ,thớ gỗ và voan sắt ,khoáng vật nặng nguồn gốc lục địa (

zircon, monazite, ilmenite, magnetite, vàng, đồng )

Trang 8

III SƠ ĐỒ PHÂN CHIA TƯỚNG VÀ CẤU TRÚC

TAM GIÁC CHÂU :

1.TRẮC DIỆN NGANG:

Phần châu thổ trên bao gồm:

 Các trầm tích lòng sông lớn,

sông có các phụ lưu đan nhau,

các dòng sông uốn khúc trong

phần châu thổ

 Các trầm tích được lắng đọng

trong các eo, vịnh ( lascustrie ),

đồng bằng ngập lụt

Trang 9

 Các trầm tích được lắng đọng trong các eo, vịnh ( lascustrie ) , đồng bằng ngập lụt.

Phần châu thổ dưới bao gồm:

 Trầm tích hạt mịn trong các vịnh

 Trầm tích hạt mịn trong các phụ lưu

bỏ dòng

 Phần châu thổ ngập: bao gồm các trầm tích chắn cát ở cửa phụ lưu, các trầm tích ở khu vực giao thoa giữa các phụ lưu và thủy triều

Trang 10

2 TRẮC DIỆN DỌC :

Tướng của TGC:

Tướng hiện tại sẽ thay đổi theo kiểu TGC

Sau đây là một số tướng TGC thường gặp :

 TIỀN TAM GIÁC CHÂU:

 Lòng được gọi là bộ đáy với vật liệu trầm tích mịn hạt, thường là sét, mặt lớp hơi nghiêng

 Thuộc động vật chúng biển khơi

 Độ sâu mực nước từ 10 -100(m)

 TRÁN TAM GIÁC CHÂU (Bộ đầu):

 Lớp trầm tích ở đây được gọi là bộ đầu với vật liệu hơi thô hạt (cát), dốc hơn (100 – 250)

 Đặc trưng sụp lún: gãy sụp, dòng bùn, đứt gãy lớn

 Nét sụt lún có nhiều dạng khác nhau

 Mực nước < 10(m)

Trang 11

HẠ LƯU TAM GIÁC CHÂU (ngáng ngoài):

 Nước cạn, vùng gian triều

 Nằm trong khoảng từ ngầm dưới nước đến trung gian nổi lên mặt nước

 Có thể có vật liệu chọn lọc tốt (do hoạt động của sóng và triều) hoặc là chọn lọc kém (tiến trình do sông chiếm ưu thế)

THƯỢNG LƯU TAM GIÁC CHÂU (ngáng cửa)(bộ trên):

 Đây thuộc TGC nổi trên mặt nước

 Là phần lớn nhất của TGC

 Đáy với vật liệu thô hạt gồm cát và sạn sỏi

 Ít bị ảnh hưởng bởi cách trầm tích biển hay nước sâu hơn

Hệ thống lòng máng được gọi là phụ lưu sông.

Trang 13

Cấu trúc trầm tích

Phân lớp xiên hoặc xiên chéo :

Trang 14

Phân lớp ngang, ngang gợn sóng:

Phân lớp xiên chéo trũng và ngang, nêm vát hoặc sắp xếp không ổn định:

Trang 15

 Phân lớp mỏng – trầm tích có độ hạt không đồng nhất cát hạt thô, bùn, cát hạt mịn.

Phân lớp thấu kính

Trang 16

IV ĐẶC TRƯNG TRẦM TÍCH TGC CHỨA DẦU :

Môi trường Độ hạt Cấu trúc Tiếp xúc Kích thước Cổ sinh Tầng chứa

Doi cát Cát hạt trung

bình –nhỏ.chọn lựa tốt ,xen lớp mỏng sét xuống đáy trình tự cuội ,sạn ,cát thô

Phân lớp xiên chéo

Phần trên :tuần

tự, không tuần

tự của các trầm tích đê tự nhiên Phần dưới trầm tích cát chắn cửa phụ lưu

Bề dày hang chục bộ theo chiều

rộng ,hàng chục miles theo chiều dài

Mảnh vụn

gỗ ,sò nước ngọt và các hóa

đá tái tạo lại

Tốt nhất

Sông bỏ dòng Từ dưới lên vật

liệu mịn hạt dần giàu vật liệu hữu cơ ở phần đỉnh

ở dưới xiên chéo.

Ở phần đỉnh phan lớp mỏng

Phần trên: tuần

tự của trầm tích sét vôi

Phần dưới với các trầm tích chắn cát cửa sông,tiền châu thổ

Bề dày hàng trăm bộ

Mảnh vụn gỗ,

sò nước ngọt và các hóa đá nước ngọt tái tạo

Trung bình

Quạt do vỡ đê Sét ,cát xen kẽ

bên trong trầm tích cát đến sét (trầm tích vịnh,đầm lầy )

Phân lớp nằm ngang, gợn sóng.cấu trúc phân lớp xiên

Phần trên: các trầm tích vịnh với các trầm tích đê tự nhiên.

Phần dưới không tuần tự của các trầm tích bùn sét của

đê tự nhiên.

Hỗn hợp các dạng biển nông, nước lợ và nước ngọt.

Nghèo

Trang 17

Môi trường Độ hạt Cấu trúc Tiếp xúc Kích thước Cổ sinh Tầng chứa

Đầm lầy sú vẹt Sét giàu vật chất

hữu cơ, thấu kính cát hạt mịn

Phân lớp ngang, vết đào khoét sinh vật, rễ cây thân gỗ.

Phân lớp ngang, xiên khá phổ biến.

Phần trên với các trầm tích vịnh biển tiến, lạch, chắn cát của phụ lưu.

Hỗn hợp các dạng nước mặn,

lợ, rễ cây thực vật.

Không có

Đê nâng cao tự

nhiên

Các sét bột, gần dòng chảy Phổ biến vụn thực vật

ốc, sò.

Phân lớp ngang, vết đào khoét sinh vật, rễ cây thân gỗ.

Phân lớp ngang, xiên khá phổ biến.

Phần trên tuần tự với các trầm tích vịnh: bùn sét vôi chuyên sang ngang từ từ với các trầm tích sét – bùn của các trầm tích đê vỡ.

Phần dưới tuần

tự với các trầm tích các phụ lưu

Hỗn hợp các dạng biển nông, nước lợ và nước ngọt, vật liệu mang đến do bão, cây cối thực vật.

ở vùng trung tâm.

Cát – bột - sét ở trên và ở dưới.

Phân lớp ngang mỏng, xiên chéo chứa các mảnh thực vật, nhiều thấu kính sét, bột

Phần trên tuần tự trong phần đê tự nhiên, trầm tích sét vôi hoặc vịnh.

Không tuần tự ở cận lạch lấp đầy.

Phần dưới: tuần

tự trong phần trước( front delta)

Kích thước có thể phủ hàng trăm bộ Độ dày

Phân lớp ngang mỏng, xiên chéo

ở trung tâm, phổ biến các mảnh thực vật.

Chiều rộng 5 miles, dài 15 miles Độ dày trên 300 bộ.

Hóa đá được tái tạo phổ biến các dạng khác nhau.

Rất tốt.

Trang 18

V TAM GIÁC CHÂU CỔ LÀ NƠI CHỨA NHIỀU KHOÁNG SẢN CHÁY NHẤT:

 Ngày nay người ta đã biết dầu mỏ và khí cháy dính liền với các miền vỏng cổ: vùng đất thấp ven biển và thềm biển thoái

Sự tích tụ và chôn vùi vật chất hửu cơ là điều kiện tiên quyết cho sự thành tạo khoáng sản cháy

Trải qua chu kỳ bồi đắp, phá hủy và quá trình sụp lún bởi

lớp vật liệu bồi tụ mới lâu dài trong

hàng triệu năm tam giác châu cổ mang

trong mình vô số khoáng sản cháy quan

trọng

Nếu không kể đến dầu khí ta có

thể nói thêm về các loại than

Trang 19

Môi trường TGC thổ mang những đặc điểm quan trọng sau :

 Nhiều quần thể sinh vật biển trôi nổi

 Trầm tích mịn hạt, sét, bột kết mau chóng chôn vùi vật liệu hửu cơ

 Môi trường khử thuận lợi

 Cát kết từ thô đến trung bình đồng nhất hoặc xen kẽ bồi tụ với trầm tích mịn hạt, sét, bột kết

Như vậy là tại các bể nước mênh mông , vũng vịnh và ở vùng tam giác châu ngầm , vật chất sinh dầu được tích tụ lại có khả năng tạo dầu tốt

Phần TGC với những nhánh sông ứ đầy cát thì có tính mang dầu tốt

Trang 20

Phần tam giác châu với

Trang 21

Ví dụ:

 Các tầng chứa dầu hệ tầng Bạch Hổ, mỏ Ruby, nhà thầu Petronas đã minh giải các thân cát chứa dầu thuộc hệ tầng này được lắng đọng trong môi

trường đồng bằng ven biển và đồng bằng châu thổ.

 Các thể cát chứa dầu mỏ Sư Tử Đen , nhà thầu Cljoc đã tiến hành phân tích

và mô hình hóa các vỉa chứa Kết quả minh giải: thân cát chứa dầu B10 , B9 của hệ tầng Bạch Hổ là các đập chắn cát ở cửa sông và phụ lưu.

 Các hệ tầng Bạch Hổ được chia thành 2 phụ hệ tầng:

 Hệ tầng Bạch Hổ dưới (BI.1) bao gồm chủ yếu các trầm tích lắng đọng trong môi trường đồng bằng bồi tích phức hệ châu thổ ven biển đó là vũng vịnh.

 H ệ tầng Bạch Hổ trên (BI.2) với các trầm tích xen kẻ các bột sét kết lắng đọng trong môi trường biển nông chứa rotalia Vào đầu Miocene trầm tích châu thổ bồi đắp lấn biển phát triển mạnh mẽ trên phạm vi lớn trong bồn trũng Cửu Long.

Trang 22

Những lô dầu khí nguồn gốc

trầm tích tam giác châu, các đới

biển nông và thềm lục địa thuộc

bồn trũng Cửu Long :

Lô 01-02 nằm ở phía Đông Bắc

của bồn trũng Cửu Long, cách Vũng

Tàu 140km.

Lô 15.1 nằm ở phía Tây Bắc của bồn trũng Cửu Long, cách Vũng Tàu 90km,

với diện tích khoảng 4643km 2

Lô 15.2 nằm ở trung tâm và Đông Bắc của bồn trũng Cửu Long, cách Vũng Tàu

khoảng 80km, với diện tích khoảng 3370km 2

Lô 09-1 nằm ở trung tâm của bồn trũng Cửu Long, khoảng 110km về phía Nam

của Vũng Tàu với diện tích khoảng 985km 2

Lô 09-2 nằm ở phía Đông Nam của bồn trũng Cửu Long, cách Vũng Tàu

khoảng 110km với diện tích 1.100km 2

Lô 09-3 nằm ở phía Nam của bồn trũng Cửu Long, cách Vũng Tàu khoảng

135km với diện tích 5500km 2

Lô 16 nằm ở phía Tây Nam của bồn trũng Cửu Long, khoảng 70km về phía

Nam của Vũng Tàu với diện tích khoảng 4.760km 2

Trang 23

VI Kết luận

 Theo thống kê và kinh nghiệm tìm kiếm thăm dò dầu khí trên thế giới hiện nay các mỏ dầu khí lớn nhất đều liên quan tới các Bẫy cấu tạo, chủ yếu là các cấu tạo lồi

Xong, các cấu tạo này không phải là vô tận

Để đảm bảo sản lượng khai thác và nguồn dự trữ, người ta phải Tăng cường tìm kiếm dầu khí trong các BẨY ĐỊA TẦNG (là bẩy

mà sự khép kín do “ biến đổi địa tầng” hoặc do trầm tích khác nhau của các lớp đá chắn ), thạch học và các đối tượng phi cấu tạo khác

Một trong những đối tượng đó là các dạng địa hình chôn vùi,

Những lòng sông cổ được cấu tạo bằng những thân cát

Trang 24

 Các đá chắn , sinh dầu , chứa dầu trong khu vực liên quan trực

tiếp đến quá trình tích tụ trầm tích

Phân tích tướng đá và môi trường trầm tích trong bồn trũng đã xác đinh khá rõ điều kiện lắng đọng các thành tạo cát chứa dầu khí trong hệ tầng Trà Tân và Bạch Hổ.

 Các thể cát dạng phụ lưu trong đồng bằng bồi tích.

 Các đập chắn cát ở cửa sông hoặc phụ lưu ở phần châu thổ

dưới.

 Các thể cát lắng đọng ven biển.

 Các thể cát lắng đọng trong vùng thủy triều.

Trang 25

Tài liệu tham khảo:

 Bài giảng môn trầm tích tam giác châu -

PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Lan

 Đề tài báo cáo trí tuệ dầu khí - Trần Khắc Tân

Trang 26

THE ND!

Ngày đăng: 27/10/2014, 14:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w