Bằng khoa học thực nghiệm, người ta chỉ ra rằng một số hợp chất trong cây đặc biệt là các chất thứ sinh có giá trị chữa bệnh.. Đồng thời, các hợp chất tự nhiên của nhiều loài thực vật kh
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, khi đời sống kinh tế xã hội của con người ngày càng được nâng cao và phát triển, vấn đề chăm sóc sức khoẻ con người ngày càng được quan tâm chú ý Các ứng dụng khoa học hiện đại trong y học đã giúp phát hiện, chế tạo nhiều loại thuốc đặc trị những căn bệnh trước kia được xem là bệnh nan y Không chỉ dừng lại ở chữa trị, người ta còn đi sâu tìm hiểu nguyên nhân, cơ chế của bệnh đề đưa ra phương pháp điều trị tối ưu Một trong những nguyên nhân chính gây ra một số bệnh nguy hiểm ở người, động vật và thực vật đó là các vi sinh vật
Hiện nay, chúng ta đã sản xuất trên quy mô công nghiệp rất nhiều loại kháng sinh tổng hợp cho hiệu quả chữa trị cao đối với các bệnh do vi sinh vật gây ra Nhưng, sự lạm dụng kháng sinh tổng hợp lại làm gia tăng khả năng đề kháng kháng sinh của vi sinh vật Số kháng sinh mới mà chúng ta đưa vào để khắc phục vấn đề này còn hạn chế Do đó, việc phát hiện ra các hợp chất kháng khuẩn mới có nguồn gốc từ tự nhiên trở thành một hướng nghiên cứu rất đáng quan tâm Mặt khác, việc sử dụng các loại thuốc hoá học đang gây ra các vấn đề về môi trường, về đột biến, về bảo vệ nguồn gen tự nhiên Rất nhiều người quan ngại trong việc sử dụng các tác nhân vật lý, hoá học nhân tạo trong việc chăm sóc sức khoẻ Người ta bắt đầu hướng đến những sản phẩm có nguồn gốc thiên nhiên, đặc biệt là các chất chiết xuất từ thực vật
Từ lâu, nhiều hợp chất tự nhiên từ thực vật đã được sử dụng theo kinh
nghiệm dân gian để điều trị bệnh rất có hiệu quả như tinh dầu gừng, bạc hà, qué Ngày nay, với sự phát triển của Thực vật học, Hoá học, Dược học, việc xác định các hoạt chất trong cây cỏ dùng làm thuốc đã chứng minh sự hiệu nghiệm của những kinh nghiệm chữa bệnh dân gian, lấy ánh sáng khoa
Trang 2học hiện đại làm sáng tỏ thực nghiệm khoa học lâu đời của nhân dân [7] Bằng khoa học thực nghiệm, người ta chỉ ra rằng một số hợp chất trong cây đặc biệt là các chất thứ sinh có giá trị chữa bệnh Trong chè xanh, măng cụt chứa quercetin có tác dụng diệt khuẩn chữa sâu răng mà không độc với con người Silymarin trong cây kê sữa có tác dụng chống oxi hoá và ngăn ngừa ung thư [26] Catechin có trong nhiều loài thực vật ngăn chặn và làm chậm sự phát triển của tế bảo khối u [30] Đồng thời, các hợp chất tự nhiên của nhiều loài thực vật khác cũng đã được chứng minh là có hoạt tính kháng sinh chống lại vi khuẩn và vi nắm Gần đây, nhiều hợp chất tự nhiên còn được quan tâm và ứng dụng trong các sản phâm thuốc và mỹ phẩm
Việc phát hiện, tách chiết và sử dụng các loại hợp chất tự nhiên thực vật bằng những phương pháp đơn giản (nghiền, sao khô và chiết lấy nước )
đã được tiến hành từ rất lâu trong y học Nhưng những nghiên cứu để xác
định và tách chiết các sản phẩm thứ sinh này bằng phương tiện và phương
pháp hiện đại thì chỉ gần đây mới được quan tâm và thực hiện Để tìm hiểu thêm và tìm ra các chất thứ sinh trong một số loài thực vật phổ biến ở Việt Nam, ứng dụng trong việc kháng lại một số vi sinh vật gây bệnh, chúng tôi lựa chọn vấn đề “Nghiên cứu khả năng kháng khuẩn của các chất thứ sinh
từ một số loài thực vật Việt Nam ” làm đề tài nghiên cứu trong luận văn Thạc
SĨ
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu hoạt tính kháng khuẩn của các chất thứ sinh chiết xuất từ
một số loài thực vật; phân tích thành phần và ứng dụng chúng kháng lại một
số vi khuẩn gây bệnh ở thực vật, động vật và người
2.1 Đánh giá hoạt tính kháng khuẩn của các phân đoạn dịch chiết đến
sự sinh trưởng và phát triển của một số chủng vi sinh vật
Trang 32.2 Khảo sát sơ bộ thành phần hoá học cơ bản trong dịch chiết từ các đối tượng thực vật
2.3 Phân lập các nhóm hợp chất tự nhiên có hoạt tính trong các mẫu thí nghiệm
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Đưa ra quy trình chiết, tách các phân đoạn các mẫu lá của 4 loài thuc vat: Ba chac (Euodia lepta (Spreng) Merr.); Ba dau (Croton tiglium L.); Bac thau (Argyreia acuta Lour.); Khô sâm (Croton tonkinensis Gragnep.) 3.2 Đánh giá hoạt tính kháng khuẩn của các mẫu
3.3 Khao sát thành phần hoá học của các phân đoạn dịch chiết các mẫu
4.1.2.Mẫu vi sinh vật
Các vi sinh vật thuộc một số chủng vi sinh vật kiểm định do phòng thí
nghiệm bộ môn VI sinh vật trường ĐHKHTN, Đại học Quốc gia Hà Nội và
Viện vệ sinh địch tễ TW Hà Nội cung cấp
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu hoạt tính kháng khuẩn của một số phân đoạn dịch chiết (cao cthanol, phân đoạn n-hexan, phân đoạn chlorofom, phân đoạn
Trang 4ethylacetate) từ 4 mẫu lá cây trên mô hình nuôi cấy vi sinh vật kiểm định trong phòng thí nghiệm
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu hoạt tính kháng khuẩn
Nuôi cấy vi sinh vật trong môi trường thạch đĩa đánh giá hoạt tính kháng khuẩn
5.2 Kháo sát thành phần hoá học của 4 mẫu lá cây
Định tính thành phần hoá học của 4 mẫu lá bằng các phản ứng hoá học đặc trưng
5.3 Định lượng một số hợp chất tự nhiên trong các mẫu lá thực vật
- Định lượng polyphenol tông số theo phương pháp Folin- Ciocalteau
- Phân lập các hợp chất bằng kĩ thuật sắc kí lớp mỏng
6 Những đóng góp mới của đề tài
- Đưa ra quy trình chiết, tách các phân đoạn từ lá thực vật
- Phân lập một số hợp chất bằng sắc kí lớp mỏng
- Đánh giá hoạt tính kháng khuẩn của một số phân đoạn dịch chiết từ 4 loài thực vật: Ba chạc (Euodia lepta (Spreng) Merr.); Ba dau (Croton tiglium L.); Bac thau (Argyreia acuta Lour.); Khé sam (Croton tonkinensis Gragnep.) đôi với một sô chủng vi sinh vat
Trang 5Chương 1
TỎNG QUAN 1.1 VAI NET VE TINH HiNH NGHIEN CUU CAY THUỐC
1.1.1 Tình hình nghiên cứu về cây thuốc thế giới
Những năm gần đây, khoa học thế giới đã có những bước tiến dài trong nhiều lĩnh vực Trong đó, khoa học nghiên cứu về dược phâm và chế phẩm
dùng trong điều trị bệnh rất phát triển, đặc biệt ở các nước Mỹ, Anh, Nhật
Bản, Trung Quốc Họ đã đưa ra trên thị trường rất nhiều sản phẩm thuốc và thực phẩm chức năng có tác dụng điều trị các bệnh nan y không chỉ đối với
người bệnh mà còn tốt trong việc phòng chống bệnh cho cả người khoẻ mạnh
Bên cạnh đó, người ta còn đi sâu nghiên cứu các hợp chất thiên nhiên
có trong nhiều loài thực vật đề ngăn ngừa và điều trị các bệnh, đặc biệt là một
số bệnh hiểm nghèo như ung thư, đái tháo đường, nhiễm trùng máu .Các tạp chí khoa học thế giới, các phòng thí nghiệm y được và ung thư quốc tế đã công bồ rất nhiều các nghiên cứu về cây thuốc có tác dụng ngăn ngừa và điều trị ung thư Người ta đã nghiên cứu về các chất có hoạt tính chống ung thư trong nhiều loại cây như kê sữa (hợp chất sylimarin), chè xanh, trinh nữ hoàng cung [44] Một số hoạt chất có tác dụng ngăn ngừa và điều trị đái tháo đường trong cây cỏ ngọt (hợp chất stevirosid), tam thất (gisenoid), nhân sâm (panaxan), hoàng sâm, lược vàng Nhiều loài thực vật chứa các hoạt chất kháng khuẩn: trinh nữ hoàng cung (chứa lycorin), chè xanh, bạc hà, hành, tỏi, mùi tây [28]
1.1.2 Nguồn cây thuốc Việt Nam
Việc sử dụng cây thuốc ở Việt Nam đã có từ rất lâu đời Từ thực tiễn và
những kinh nghiệm học hỏi từ đông y Trung Quốc đến nay chúng ta biết và
Trang 6sử dụng rất nhiều các loại cây thuốc Chúng không chỉ chữa các bệnh thông thường như cảm mạo, sát khuẩn nhiễm trùng mà còn sử dụng trong điều trị những bệnh nguy hiểm như ung thư, tim mạch
Nước ta - một quốc gia có hệ khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng am là điều kiện rất tốt cho sự phát triển của hệ thực vật vô cùng đa dạng và phong phú Với khoang 11.000 loài thực vật bậc cao có mạch, 800 loài rêu, 600 loài
nắm và trên 2.000 loài tảo tạo nên một nguồn nguyên liệu phong phú cho
khoa học Đông y [27] Nguồn thực vật này đã được cha ông ta khai thác và chữa bệnh theo kinh nghiệm dân gian từ ngàn xưa
1.1.3 Tình hình sử dụng và nghiên cứu cây thuốc ở Việt Nam
Đến nay, các nghiên cứu về cây thuốc đã xác định ở Việt Nam có hơn 3.800 loài thực vật và nắm được dùng làm thuốc Cây thuốc nam có thể chữa
từ những bệnh đơn giản thường gặp đến các bệnh hiểm nghèo thậm chí như
bệnh ung thư, đái tháo đường Trên thực tế, nhiều bệnh nhân đã được chữa
khỏi những căn bệnh này nhờ sử dụng thuốc nam
Ở nước ta, khi khoa học về được liệu và được phâm chưa phát triển mạnh, việc sử dụng thuốc đều dựa vào kinh nghiệm cha truyền con nối và
kinh nghiệm dân gian Những năm gần đây, nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của
con người ngày càng cao thúc đây khoa học ứng dụng ngày càng phát triển đặc biệt là khoa học về thuốc Trên thế giới, người ta đã tiến hành những nghiên cứu rất sâu về các hợp chất tự nhiên có khả năng chữa bệnh hiểm nghèo Ở Việt Nam, những nghiên cứu về cây thuốc bản xứ cũng đang được thực hiện và ngày càng phát triển Hiện nay, chúng ta đã và đang tiễn hành chiết xuất các hợp chất tự nhiên từ nhiều loài thực vật, nghiên cứu tác dụng dược lý của chúng trên mô hình tế bào, vi khuẩn và trên chuột
Trang 7Các nghiên cứu về cây thuốc được sưu tập và biên soạn thành nhiều tài liệu tham kháo [3, 7, 8, 9] Những nghiên cứu về tác dụng của các cây thuốc Đông y bao gồm bộ sách “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam”, Đỗ Tất Lợi, Nxb Khoa học kỹ thuật, năm 1986; “999 bài thuốc đân gian gia truyền”,
Âu Anh Khâm, Nxb Y học Hà Nội, 1999; “Từ điển cây thuốc Việt Nam”, Võ Văn Chi, Nxb Y học Hà Nội, năm 1999; “Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam”, Viện dược liệu, Nxb Khoa học kỹ thuật, năm 2004; “Cây thuốc trị bệnh thông dụng”, Võ Văn Chi, Nxb Thanh Hoá, 2005; “Nghiên cứu thuốc từ thảo dược”, Bộ giáo dục và đào tạo, Bộ y tế, Nxb Khoa học Kỹ thuật Hà Nội, năm 2006
Tại các trường Đại học, các phòng thí nghiệm, các viện nghiên cứu, các
dé tài nghiên cứu về thảo được cũng đã và đang được tiến hành Một trong những nghiên cứu mới và nỗi bật nhất hiện nay là nghiên cứu về cây Trinh nữ hoàng cung
1.2 KHÁI QUÁT VÈ CÁC CHÁT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC TỪ THỰC VẬT
1.2.1 Các hợp chất thứ sinh và các chất có hoạt tính sinh học
Quá trình trao đối chất của sinh vật bao gồm sự tạo thành các hợp chất
sơ cấp và hợp chất thứ cấp (còn gọi là hợp chất thứ sinh)
Hợp chất sơ cấp được tạo thành của quá trình đồng hoá và dị hoá, có vai tro quan trong đối với cơ thé sống Nó bao gồm những chất thiết yếu cho
sự sống như các axit amin, các axit nuleic, cacbohidrat, lipit Chúng là trung tâm của quá trình trao đối chất, sinh trưởng và phát triển của sinh vật
Các hợp chất thứ cấp (hợp chất thứ sinh) được tạo thành từ các hợp chất sơ cấp và các chất trao đối trung gian của chu trình đường phân, chu trình pentose-phosphate, chu trình axit citric v.v Những nghiên cứu ban đầu
Trang 8về hợp chất thứ sinh thay rằng những hợp chất này chỉ đơn thuần là sản phẩm thừa trong quá trình trao đổi chất Nhưng sau nhiều công trình đi sâu nghiên cứu, người ta đã phát hiện và có những khẳng định mới về vai trò của hợp chất thứ sinh Khác với các chất trao đối bậc nhất, hợp chất thực vật thứ sinh không phải là yếu tố đặc biệt cần thiết cho quá trình sinh trưởng, phát triển,
quang hợp và sinh sản [50] Chúng được tạo ra trong những tế bào chuyên biệt với vai trò điều hoà mối quan hệ qua lại giữa các tế bao trong co thé Đồng thời chúng là các hợp chất phòng thủ giúp thực vật chống lại các tác nhân gây bệnh xâm nhiễm thực vật từ môi trường xung quanh [41]
Cơ chế bảo vệ của hợp chất thứ sinh được thể hiện rất đa dạng Chúng tạo ra chất độc tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hệ thần kinh, làm rối loạn
hệ thống trao đổi chất của các vi sinh vật gây bệnh (như các phytoalexin)
Một số khác lại có mùi, vị khó chịu (đắng, chát, cay, hôi ) Các hợp chất
thuộc nhóm terpen gây độc đối với bọ cánh cứng ăn vỏ, ngăn cán sự phát triển của sâu bướm Tannin, polyphenol, alkanoid, flavonoid được coi là chất đề kháng bệnh tật ở thực vật, gây độc cho các loại nắm gây bệnh, ức chế sự sinh trưởng và phát triển của nhiều vi sinh vật Chất màu cũng có vai trò khá quan trọng Thực vật sử dụng chất này không chỉ để hấp dẫn động vật và côn trùng thụ phan mà còn bảo vệ các mô khỏi bị tổn thương bởi tác dụng của tia tử ngoại, quá trình ion hoá hay quá trình đột biến Vì vậy, ở một khía cạnh nào
đó có thé coi hợp chất thứ sinh này là những chất có hoạt tính sinh học
Với sự phát triển của khoa học hiện đại, số lượng hợp chất thứ sinh
được tìm ra ngày càng nhiều Người ta tiến hành phân loại chúng dựa trên nhiều tiêu chuẩn khác nhau Dựa vào bản chất hoá học chia hợp chất thứ sinh thành các hợp chất phenolic, flavonoid, alkanoid, coumanrin, glycosid, Dua vào lịch sử phát hiện và sử dụng, các hợp chất thứ sinh được chia thành 4 nhóm chính [12]
Trang 9- Terpen (gồm isoprenoid, terpenoid, carotenoid,)
- Glycosid (gdm glycosid tro tim, )
- Cac phenylpropanoid (gồm flavonoid, tanin, lignin, )
- Các hợp chất chứa nitơ (gồm alkaloid, hợp chất đị vòng thơm ) Hiện nay nhiều hợp chất thứ sinh đã được tách chiết và sử dụng đề phòng tránh và điều trị một số bệnh thông thường và cả bệnh hiểm nghèo ở người Trong số đó các hợp chất phenolic, flavonoid và alkaloid có nhiều ứng dụng rất phố biến nhất Chúng được bào chế thành các dạng dược liệu hay được bồ sung vào thực phẩm nhằm nâng cao giá trị dinh dưỡng và tăng cường
khả năng phòng ngừa bệnh tật
1.2.2 Một số loại hợp chất thứ sinh có hoạt tính sinh học
Chat thứ sinh được tổng hợp trong cơ thể nhiều loài thực vật Chúng có thể có ở cây này hoặc cây khác Vai trò của các chất này đến nay vẫn chưa được tìm hiểu cặn kẽ Song nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng chúng có thể tác động lên nhiều quá trình sinh học của cơ thể sinh vật, đặc biệt là cơ thể vi sinh vật và côn trùng Nói cách khác, chúng có hoạt tính sinh học Nhiều nhóm hợp chất có hoạt tính sinh học đã được phát hiện và đi sâu nghiên cứu
1.2.2.1 Một số hợp chất thuộc nhóm carotenoid
Carotenoid là các hợp chất thiên nhiên có màu vàng đến đỏ vàng hoặc
da cam, thuộc nhóm tetraterpen (CoHs¿) Trong tự nhiên, có khoảng 70 sắc tố khác nhau: caroten (bao gồm nhiều đồng phân: ơ, B, y, ö - caroten), lycopen, lutein, zeaxanthin, rhotonoxathin, crocetin, bixin, astaxin, fucoxanthin, pectonoxanthin, echinenon, pentaxathin, Chúng chủ yếu có trong cây, củ, quả thực vật có màu như cả rốt, cà chua, gac và nhiều loại lá Hầu hết chúng đều có giá trị dinh dưỡng động vật Nhưng một số carotenoid lại có
Trang 1010
hoạt tính sinh học Đó là B-caroten, lycopen, lutein va zeaxanthin Day là những chất có khả năng chống oxi hoá nên được sử dụng đề điều trị và phòng chống lão hoá và ung thư
*8- carofen
J-caroten được chiết suất từ củ cà rốt năm 1910 Đến nay, người ta còn phát hiện rất nhiều các đồng phân khác của B - caroten và tác dụng của chúng trong điều trị bệnh
B - caroten co tac dụng như tiền vitamin A cần thiết cho sự phát triển
cơ thể, tham gia sự tạo mô, da niêm mạc, võng mạc mắt, làm tăng sức đề
kháng của cơ thể chống lại sự nhiễm khuẩn Nó còn giúp bảo vệ chống lại ung
thư biểu mô, B - caroten có khả năng tạo máu nên thường được dùng kết hợp với sắt protoxalat [37]
*Lycopen
Lycopen là tên gọi bắt nguồn từ tên phân loại của cay ca chua Solanum Iycopersicum được dùng để tách ra nó năm 1910 bởi Willtatter và Escher Đây là tên thường của v, -caroten, một caroten điển hình thuộc phân lớp hydrocarotennoid
Công thức hoá học của Iycopen là CxoH:¿ được xác định năm 1928
Phân tử có cấu trúc mạch hở, đối xứng có 13 liên kết đôi liên hợp
Trong thực vật, Iycopen tồn tại ở dạng cấu hình trans — trạng thái bền nhiệt Trong huyết tương người lycopen tổn tại trong hỗn hợp đồng phân chứa 50% dạng cis Lycopen có khả năng làm ngừng quá trình oxi hoá một cách đơn giản, bẫy peroxit một cách triệt để, ức chế quá trình oxi hoá ADN, peroxit hoá lipit và oxi hoa lipoprotein khối lượng nhỏ Do đó, lycopen chiét
Trang 11Hoạt tính sinh học chủ yếu của lutein là khả năng chống oxi hoá Chúng có thể phản ứng với các gốc tự do bảo vệ tế bào khỏi bị oxi hoá, chống ung thư đa, lão hoá da, lão hoá thuỷ tinh thể, làm giảm xơ vữa động mạch [3] Lutein cũng được xác định là có tác dụng ngăn ngừa thoái hoá điểm vàng đo
đó phòng được các bệnh thoái hoá ở mắt
Sự kết hop lutein, zeaxanthin, B - caroten va lycopen sẽ tạo ra một sản phẩm chống oxi hoá đa trị vừa tốt cho máu vừa tốt cho mắt và nhiều cơ quan
tổ chức khác của cơ thể Tác dụng này sẽ tăng lên khi kết hợp thêm các vitamin C và vitamin E
1.2.2.2 Một số hợp chất phenol và polyphenol (hợp chất phenolic)
“Hợp chất phenolic” là thuật ngữ dùng để chỉ một nhóm các hợp chất
có ít nhất một vòng thơm và một hoặc nhiều nhóm hydroxyl (OH) tự do (gọi
là aglycol) hoặc kết hợp với các nhóm chức khác như ether, esther hay glucosid Phần lớn các phenolic tồn tại ở dạng kết hợp với đường (dạng glycosid) dễ tan trong nước Dựa vào đặc điểm cấu tạo, hợp chất phenolic được phân loại thành:
- Nhóm hợp chất phenol đơn giản: gồm các chất cấu tạo từ một vòng benzen và một hay nhiều nhóm hydroxyl (OH), được chia thành monophenol
Trang 12+ Dẫn xuất của acid benzoic (Cạ — C,): cấu trúc phân tử chứa vòng benzen có thêm nhóm carboxyl Chúng tồn tại phố biến ở dạng tự do, cũng có
ở dạng kết hợp với esther (như acid salicylic) hay glycosid Một số dẫn xuất như acid procatechin, acid galic dang tự do và dạng esther là thành phần cấu
tạo nên catechin và tannin.Chúng thường gặp 6 hat nay mầm
O
HO
Hình 1.1 Cấu trúc một số polyphenolic điển hình + Dẫn xuất của acid cinnamic (Ce — C3): gồm acid p—coumaric, acid caffeic, ferulic rat phé bién trong tự nhiên, một số acid khác như acid ø — coumarie, ø — ferulic ít gặp hơn Các acid phenolic được giải phóng khi thuỷ phân dịch chiết của cây trong môi trường acid và được tách chiết bằng dung môi ether
+ Nhóm đa vòng — Flavonoid (C¿ — Cạ — Cạ): cấu trúc gồm hai vòng benzen và một vòng pyran Nhóm này đa dạng và phô biến trong thực vật, có vai trò sinh lý quan trọng trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cây
Trang 13enzyme tạo hiệu ứng di lập thể (hiệu ứng không gian) làm thay đối hoạt tinh
của các enzyme Nó làm tăng hoặc giảm nồng độ enzyme Trong sinh trưởng
và phát triển, phenol đóng vai trò chất hoạt hoá AIA-oxydase và tham gia quá trình tổng hợp enzyme này Nó như là chất điều khiến các chất điều hoà sinh trưởng Các phenol có tính phytonxit có đặc tính kháng khuẩn Nó được hình
thành như một phản ứng tự vệ khi cây bị tôn thương do vi khuân gây bệnh
(như cơ chế phản ứng kháng nguyên — khang thể ở động vật và người) Các
chất phenol có tác dụng kích thích quá trình tái sinh, bảo vệ chống bức xạ, gốc tự do, tác nhân gây đột biến và có tác dụng chống oxy hoá Vì vậy, nó làm tăng nhanh quá trình liền sẹo Khi được tiết ra môi trường nó có ý nghĩa
to lớn trong việc cảm nhiễm qua lại của cây
Đối với y học các hợp chất phenol có tác dụng chữa bệnh như là kháng sinh, chất chống viêm Chẳng hạn arbutin được dùng để sát trùng đường niệu, các hợp chất salycylate có tác dụng chống viêm, các esther của acid cinnamic trong actiso (như cynarin, các acid phenolic) có tác dụng bảo vệ gan [9] Các hop chat phenol trong tế bào sống là một chất độc kìm hãm sự phát triển của nắm, vi nấm, virus gây bệnh Do đó, người ta có thể dùng chúng làm các chế phẩm tăng tính chống chịu cho cây như acid humic
Như vậy, phenol là một nhóm chất phức tạp có rất nhiều ứng dụng mà ngày nay chúng ta đang sử dụng và còn tiếp tục phải nghiên cứu Trong số
hàng nghìn những hợp chất phenol trong cây đã được biết cấu trúc, flavonoid
Trang 14Đến nay, hơn 4000 flavonoid đã được tìm thấy từ các loài thực vật Ban đầu chúng được phát hiện với vai trò chỉ là sắc tố của thực vật vào mùa thu khi các loại hoa, lá, cây chuyển sang màu vàng, da cam, đỏ Sau này, các flavonoid được phát hiện thấy trong quả, hạt, thân cây, chè, rượu vang đỏ Chúng là các thành phần nối bật nhất trong các giống quả cam, quýt và phô biến trong thức ăn của con người [5]
Phan tir flavonoid co cau trac monomer, dimer, hay oligomer cao hon
Trang 1515
Flavonoid có cấu trúc Cạ — C; — Cạ, trong đó phần Cạ là vòng benzen (A,B) va một vòng pyran C; (C) Trong đó vòng A kết hợp với vòng C tạo thành khung chroman
Trong cây, flavonoid tồn tại dưới hai dạng: dạng tự do (aglycon) và
dạng liên kết với đường (glycosid) Các glycosid khi thuỷ phân trong môi
trường acid hoặc enzyme sẽ giải phóng ra đường và aglycon Trong tự nhiên trừ catechin và leucoantocyanidin (flavan — 3,4 diol), phần lớn các flavonoid đều tồn tại ở hai dạng glycosid: O — glycosid và C — glycosid
* Tác dụng
- Làm mềm thành mạch (hoạt tính vitamin P)
Một số flavonoid có tác dụng hỗ trợ đối với vitamin C Chúng thường được sử dụng phối hợp với vitamin C trong dự phòng điều trị chảy máu cấp xung huyết, tăng sự thấm thấu của mao mach, phù nề Một số flavonoid khác
Trang 1616
lại có hoạt tính vitamin P Chúng tác dụng lên tính chống chịu của mạch máu
và gây ra các biểu hiện lâm sàng khi cơ thể bị nhiễm độc, sốt, rối loạn hoạt động của hệ tim mạch
- Tác dụng chống oxy hoá
Đây là cơ sở quan trọng nhất thể hiện hoạt tính sinh học của các flavonoid Các flavonoid có khả năng kìm hãm các quá trình oxy hoá dây chuyền sinh ra bởi các gốc tự do Vi vay, flavonoid thé hiện tính năng bảo vệ gan một cách tích cực Trong gan thường diễn ra sự chuyên hoá lipid của màng tế bảo gan Các gốc acid béo tự do bị oxy hoá thành peroxit Nhờ khả năng ngăn cản sự peroxit hoá, các flavonoid có khả năng ngăn cản sự hình thành acid béo và cholesterol Vì vậy, chức năng gan được tái sinh nhanh và phục hồi
Không những thế, flavonoid còn có khả năng ngăn cản các chất độc hướng gan, ngăn chặn sự nhiễm mỡ trong gan Khi vào trong cơ thể, các
flavonoid sẽ giải toả các điện tích trên mạch vòng của nhân thơm và hệ nối đôi liên hợp của chúng sinh ra các gốc tự do bền vững hơn các gốc tự do hình thành do bệnh lý Vì vậy, nó làm triệt tiêu các gốc tự do hoạt động Các gốc tự
do mà flavonoid tạo ra bền vững hơn nên không tham gia các phản ứng dây chuyền, phản ứng oxy hoá Kết quá là hạn chế được quá trình bệnh lý do cắt đứt dây chuyền phản ứng Tuy nhiên mức độ tác dụng của các flavonoid phụ thuộc vào đặc điểm cấu tạo hoá học của từng flavonoide cụ thé [33]
- Tác dụng đối với ung thư
Một số flavonoid khi tiếp xúc với tế bào khối u thấy có tác dụng trị liệu
dựa trên các cơ chế thường thấy:
+ Kìm hãm hoạt tính enzyme oxy hoá — khử
Trang 1717
+ Kìm hãm quá trình hô hấp của tế bào ung thư
+ Kìm hãm hoạt động giảm phân
+ Kìm hãm trao đổi chất trong tế bảo
Các cơ chế này cũng diễn ra khi các flavonoid tiếp xúc với các tế bao vi sinh vật gây bệnh
- Tác dụng với enzyme
Nhóm OH của flavonoid phản ứng với nhóm cacboxyl (COOH) của các peptide tao thành liên kết hydro Nhờ đó, flavonoid tương tác với các enzyme
và làm thay đổi hoạt tính của nhiều enzyme trong hệ thống sinh học, đặc biệt
la hé enzyme mang té bao Do dé, cac flavonoid co kha nang gay bat hoat hệ théng enzyme màng tế bào vi khuẩn Kết quả là ức chế quá trình sinh trưởng
và phát triển của vi khuẩn
- Tác dụng đối với chuyển hoá và trên lâm sàng [4]
Các flavonoid có tác dụng sâu sắc lên chức năng của tế bào miễn dịch
và tế bào viêm Gay (1998) đã chỉ ra rằng quercetin cd thé sir dung để điều trị hen suyễn và tốt cho bệnh nhân tiêu đường và nhiễm HIV Flavonoid baicalin trong các nghiên cứu gần đây cho thấy hoạt tính chống viêm và chống HIV theo cơ chế gây cản trở sự tương tác giữa protein vỏ của HIV với các recepter
và ngăn chặn HIV tấn công vào tế bào đích
1.2.2.4 Tannin
Tannin (chất chát) là các polyphenol được cấu tạo dựa trên cấu tạo của acid tannic và acid gallic, tan tốt trong nước và phản ứng được với protein (nguyên nhân gây ra tính làm se của một số loại cây sử dụng làm thuộc da) Chúng phổ biến trong giới thực vật
Trang 18*Tác dụng
Tannin có khả năng tạo kết tủa với protein nên có tác dụng chữa bệnh tiêu chảy hay chống chảy máu Nó có khả năng kết tủa với kim loại nặng và alkanoid nên thường dùng để chữa ngộ độc kim loại và alkaloid Các hợp chất
tanin còn có tác dụng ức chế và diệt vi khuẩn [9]
1.2.2.5 Couinanrin (C¿ — C3)
Là một nhóm các hợp chất hữu cơ có trong nhiều loại cây Cấu trúc dị vòng chứa oxy tạo nên mùi thơm giống mùi thơm của vanilin hay cỏ mới khô Coumanrin được phát hiện từ những năm 1820
Coumanrin là những œ-pyron có cấu trúc Cạ — C¿ Trong các phân tử
coumanrin đều có nguyên tử oxy liên kết tại vị trí C; nên có thé coi nó là dan xuất của umbelliferon Coumanrin thuộc nhóm các hợp chất phenol có nhóm
OH bị ether hoá bởi nhóm CHỊ; hay một terpennoid chứa từ một đến ba đơn vị isoprenoid
Về mặt hoá học, các coumanrin tồn tại ở dạng tự do hay kết hợp với glucose tạo thành dạng coumanrin glycosid Mạch đường thường 1a glucose, d6i khi 1a glucose — glucose hoac glucose — xylose Phân tử chứa vòng lacton
dễ mở vòng tạo muối tan trong nước khi tác dụng với dung dich kiềm
Trang 1919
*Tác dụng
Tác dụng dược lý chủ yếu là chống viêm, kháng khuẩn và nấm Ngoài
ra một số khác có tác dụng chống sốt rét (daphnetin, dentatin và clausarin), chống đông máu (dicoumanron), gây giãn mạch (othrol, seopron) [9]
1.2.2.6 Glycosid
Glycosid là các carbohydrat có nhiều trong lá, hạt, và vỏ cây dạng kết tỉnh có vị đắng Dưới tác dụng của enzyme hoặc acid các glycosid bị thuỷ phân tạo ra đường và phần không đường là aglycon Các aglycon có cấu trúc kiểu cardenolid và bufadienolid Cardenolid thuộc loại steroid C›; có chuỗi bên là vòng œ, lacton 5 cạnh không no và một nhóm C,, hydroxyl nhu strophanthidin, oleandrigenin Bufadienolid là steroid C;¿, chuỗi bên là vòng lacton 6 cạnh, hai lần không no và một nhóm hydroxyl 14, hướng j hoặc
nhóm tương tự như bufalin, marinobufagin
Các glycosid tìm thấy phổ biến trong thực vật dưới nhiều dạng như: glycosidephenolic (arbutin, salixin, phloridin ), cac sắc tố, các tỉnh dầu
Trang 2020
*Tác dụng:
Nhiều nghiên cứu cho thấy một số glycosid có tác dụng ức chế sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật Ngoài ra một số glycosid còn được sử dụng làm thuốc trợ tim [9, 14]
1.2.2.7 Alkaloid
Alkaloid là thuật ngữ dùng đề chỉ nhóm các hợp chất thiên nhiên có cấu trúc dị vòng chứa mtơ, có tính bazơ có trong một số loài thực vật nhất định, đôi khi có cả trong động vật Alkaloid có nghĩa là giống như (oid) chất kiềm (alcali)
Nguyên tử nitơ trong alkaloid có thể là một phần, hoặc không phải là
một phần của hệ thống dị vòng Chúng có cấu trúc phân tử phức tạp, có hoạt
tính Sinh-được rõ rệt và phân bố hạn chế trong giới thực vật [42] Hiện nay đã
có hơn 12000 loại alkaloid khác nhau được phân lập Trong cây, alkaloid tồn tại dưới 3 dạng: dạng tự do, dạng muối của các axit phổ biến như citric, lactic, oxalic, axetic, malic và dạng oxit nitơ Alkaloid không phổ biến ở tất cả các loài thực vật mà chỉ tập trung ở một số ít loài Chúng chủ yếu được tìm thấy trong các loài thực vật có hoa, nhưng chỉ có khoảng 20% số loài thực vật có hoa là có thể sản sinh ra alkaloid Đa số alkaloid không có mùi, vị đắng, một
số Ít có vị cay, ở dạng chất rắn có màu trắng, trừ một vài chất có màu vàng (berberin, palmatin) Về vai trò sinh học, các alkaloid được coi là một trong những “hàng rào phòng thủ hoá học hữu hiệu” bảo vệ cây trước sự tấn công của vi sinh vật gây bệnh và các loại côn trùng, sâu bệnh ăn lá [43] về y học, alkaloid được sử dụng rất đa dạng: làm thuốc gây ức chế, hoặc kích thích hệ thần kinh trung ương, đùng làm thuốc điều hoà huyết áp, chữa loạn nhịp tim,
thuốc diét ky sinh trùng, kháng khuẩn, thuốc chống ung thư và nhiều tác dụng
quan trọng khác Dưới đây là 3 dạng alkaloid điển hình:
Trang 21Hình 1.6 Cấu trúc một số Alkaloid dién hinh
1.3 CHẤT KHÁNG SINH CÓ NGUÒN GÓC THỰC VẬT
1.3.1 Chất kháng sinh
Chất kháng sinh là chất hoá học do một số vi sinh vật tạo ra có hoạt tính chống lại các vi sinh vật khác Đó là các nhân tố hoá trị liệu đặc biệt Chúng là những sản phẩm tự nhiên mà không phái là những hoá chất tổng
hợp Kháng sinh là các sản phẩm của trao đôi chất bậc hai Chúng là một
trong những nhóm chất quan trọng nhất được sản xuất nhờ các quá trình vi sinh vật ở quy mô lớn Các chất kháng sinh như: penicillin, streptomycin, các chất kháng sinh thế hệ 2 và thế hệ 3 đã được sản xuất từ thế kỷ trước Hiện nay, khoảng hơn 8.000 chất kháng sinh đã được biết đến và mỗi năm có khoảng vài trăm kháng sinh mới được phat hién [1]
Việc sử dụng kháng sinh để điều trị các bệnh do vi sinh vật gây ra có ý nghĩa to lớn đối với y học Nhưng không phải chất kháng sinh nào cũng có khả năng chống lại mọi vi sinh vật Mỗi kháng sinh có thành phần, cấu tạo hoá học, tính chất, đặc tính và cơ chế tác dụng riêng biệt tác động đặc hiệu lên một vài vi sinh vật Do đó, mỗi một loại kháng sinh chỉ có tác dụng với một nhóm vi sinh vật nhất định Đó là tính chọn lọc của kháng sinh [1] Chính vì vậy một số vi sinh vật gây bệnh sau quá trình tiếp xúc lâu dài với kháng sinh
Trang 2222
đặc hiệu đã hình thành tính đề kháng kháng sinh Và những vấn đề mới về
kháng sinh lại được đưa ra Người ta hướng đến những chất kháng sinh có nguồn gốc thực vật
1.3.2 Chất kháng sinh có nguồn gốc thực vật
Khái niệm chất kháng sinh thực vật chỉ mới xuất hiện gần đây Năm
1973, Ingham là người đầu tiên đưa ra định nghĩa kháng sinh thực vật
“phytoalexin” Phytoalexin là các chất kháng khuẩn hình thành trong cơ thê thực vật thông qua một chuỗi liên tiếp các quá trình chuyên hoá trước những biến đổi sinh ly hoc dé phản ứng lại với điều kiện môi trường nhằm thích nghỉ với điều kiện sống tốt hơn hoặc chống lại sự tắn công của các vi sinh vật gây bệnh
Phytoalexin được tìm thấy dưới nhiều đạng có bản chất hoá học khác nhau như: alkaloid, flavonoid, glycosid, terpenoid [19] Chúng được sản xuất bởi cơ thể thực vật như là các chất độc với các sinh vật tan công chúng
Cơ chế tác động của các phytoalexin tương tự như cơ chế tác động của các chất kháng sinh Chúng có khá năng phá vỡ thành tế bào, làm trì hoãn quá trình sinh trưởng, phá vỡ quá trình trao đổi chất của các sinh vật có hại Kết quả là các phytoalexin ức chế sự sinh
CH,
trưởng, phát triển hoặc gây độc cho tế bào
vi sinh vật gây bệnh
Những năm gần đây, người ta đã
phân lập được nhiều phytoalexin có khả
năng chống lại các tồn thương tới thực vật
Một ví dụ tiêu biểu là Allixin (3-hydroxy-
5-methoxy-6-methyl-2-penthyl-4H-pyran- Hình 1.7 Cấu tạo hoá học của
4-one), một hợp chất có cầu trúc khung y- Allixin
Trang 2323
pyrone đã được phân lập đầu tiên từ tỏi Alixin là một sản phẩm được sản
xuất bởi thực vật khi phản ứng với các stress liên tiếp Hợp chất này có nhiều hoạt tính sinh học như chống oxi hoá, chống vi khuẩn, chống sự tăng sinh của khối u, ức chế quá trình hình thành ung thư da, ức chế quá trình liên kết của aflatoxin B2 với ADN Chính vì vậy, allixin hoặc các dẫn xuất của nó có thể
là một tác nhân tiềm tàng trong việc chữa trị bệnh ung thư và các bệnh khác [34]
Trong lịch sử y học dân gian, nhiều phytoalexin được sử dụng để chống lại các tác nhân bệnh lý vi sinh vật một cách hiệu quả như: emefine, quinin, berberine Ngày nay, việc tìm ra bản chất của các hợp chất tự nhiên (là các
alkaliod, flavonoid, glycosid, indole alkaloid, biflavonoid ) hứa hẹn những
phuong thuốc đặc trị cho những bệnh do vi sinh vật gây nên, thậm chí cả
AIDS [38]
Cac phenolic trong thực vật trong đó có flavonoid là các chất thứ sinh được nghiên cứu sâu rộng và phổ biến nhất Trong dịch chiết từ hầu hết các
bộ phận của cây đều chứa loại hợp chất này Chúng có tiềm năng kháng
khuân rất lớn Một đại diện điển hình trong số đó là quinon Khả năng kháng
vi sinh vật của hợp chất tự nhiên này đã được nghiên cứu và chứng minh Nó tác dụng lên vi sinh vật dựa trên cơ chế tác động lên bề mặt tế bào, phá hủy lớp vỏ peptidoglycol hoặc phá huỷ hệ thống enzyme màng và làm vi sinh vật chết Các hydrophenolic và các phenolic loại hydroxylcianic như caffeic acid,
ferulic acid, coumaric acid có khả năng ức chế sự sinh trưởng của các chúng
vi khuẩn Staphylococcus aureus, Salmonela typhi, Bacillus subtilis, E.coli Cac polyphenolic nhu Tannin cé thé tre ché cả một số liên cầu khuân Streptococcus, Listeria monocytogenens, Cac hydroxylatephenol như catechol và pyrogallon không ức chế mà gây độc cho vi sinh vật Thực vật thudc ho Lamiaceae chwa rosmaric acid khang khuẩn rất tốt theo cơ chế tác
Trang 2424
dụng lên hệ thống enzyme màng của vi sinh vật [26] Ở nhiều họ thực vật khác cũng đã nghiên cứu và chiết suất được các chất tự nhiên có hoạt tính kháng khuẩn có trong tinh dầu hoặc các chất thơm trong cây
Trang 2525
Chương 2 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.ĐÓI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1 Đối tượng thực vật
Mau lá của 4 loài thực vật bao gồm: Cây ba chạc (Euodia lepfa
(Spreng) Merr.); Cây ba đậu (Crofon tiglium L.); Cay bac thau (Argyreia
acufa Lour.); Cây khô sâm (Croton fonkinensis Gragnep.) Mẫu được thu hái
ở Tam Đảo — Vĩnh Phúc và Trạm đa dạng Sinh học — Ngọc Thanh — Vĩnh
Phúc Người thắm định phân loại các mẫu thực vật nghiên cứu cho đề tài này
là TS Võ Văn Chi, Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh
2.1.1.1 Đặc điểm sinh học của cây Ba chạc (Euodia
lepta (Spreng) Merr)
Ba chac hay còn gọi là Chè đắng, Chè cỏ, Cây
dầu dầu; có tên khoa hoc la Euodia lepta (Spreng)
Merr, thuộc họ Cam Ba chạc thuộc loại cây nhỡ cao 2
— 8m Lá có 3 lá chét, với lá chét nguyên Cụm hoa ở
nách các lá và ngắn hơn lá Quả nang, thành cụm thưa,
có 1 - 4 hạch nhẫn, nhăn nheo ở cạnh ngoài, chứa mỗi
Hình 2.1 Cây Ba chạc
cái một hạt hình cầu đường kính 2mm, đen lam, bóng
Hoa nở tháng 4 - 5 Quả tháng 6 — 7 (Euodia lepta Spreng Merr)
Ba chạc mọc phô biến khắp nước ta trên những đồi cây bụi, ở bìa rừng
và trong rừng thưa, cả ở vùng núi và đồng bằng
Trang 2626
2.1.1.2 Đặc điểm sinh học của cây Ba đậu (Croton tiglium L.)
Ba đậu hay còn gọi là cay Man dé, cé tén khoa hoe la Croton tiglium
L., thuéc ho Thau dau (Euphorbtuceae)
Cây gỗ nhỏ cao 3 — 6m La moc so le, mép
khía răng Lá non màu hồng đỏ Hoa mọc thành
chùm ở đầu cảnh, hoa đực ở phía ngọn, hoa cái ở
phía gốc Quả nang nhẫn màu vàng nhạt Hạt có vỏ
cứng màu vàng nâu xám Cây ra hoa tháng 5 — 7, có
Cay cua vung An D6 - Malaysia, moc hoang &
ven đôi, nương, rây cũ va rừng âm Hạt thu hái ở
những quá chín chưa nứt vó Để nguyên quả, khi đùng mới gỡ hạt hoặc dap
lẫy hạt phơi khô Rễ thu hái quanh năm, rửa sạch, thái phiến, phơi khô dùng
Lá dùng tươi
2.1.1.3 Dac diém sinh hoc ctia céy Bac thau (Argyreia acuta Lour.)
Bac thau hay con co tén khác là Bạc
sau, Lú lớn hay Thảo bạc, có tên khoa học là
Argyreia acufa Lour., thuộc họ Khoai lang
(Concovulaceae) Than dang dây leo bò hoặc
quấn Thân có nhiều lông màu trắng bạc Lá
nguyên mọc so le, hình bầu dục hay trái xoan,
mặt trên nhẫn, xanh thẫm, mặt đưới (mặt sau)
Hình 2.3 Cây Bạc thau
có nhiều lông mịn màu trắng bạc Cụm hoa ở
nách lá hay ngọn thân, hình đầu hoặc hình tán, (Argyreia acuta Lour)
cuống hoa có lông tơ trắng bạc Hoa đều, lưỡng tính, mẫu 5, màu trắng hoặc tím, mặt ngoài có lông tơ Mặt ngoài của lá đài cũng có ánh bạc Quả mọng
Trang 2727
hình cầu, khi chín màu đỏ, bao bởi đài hoa phát triển, có mặt trong màu đỏ
Hạt hình trứng, màu nâu Mùa hoa, qua tháng 6 — 7 dén thang 11
Cây mọc hoang ở nhiều nơi, ven bờ bụi Có thể thu lá và thân quanh
năm Lá thường dùng tươi Cành, lá, rễ đem về rửa sạch, thái nhỏ phơi khô
Có thê tâm rượu sao qua rôi mới sử dụng
2.1.1.4 Đặc điểm sinh học của cây Khổ sâm (ba déu Bac kj) (Croton
tonkinesis Gagnep.)
Khé sam hay Khé sam Bac bộ, có tên khoa học là Crofon tonkinesis
Gagnep thuộc họ Thầu dầu (Euphobiaceae) Cây có kích thước nhỏ, cao
khoảng | — 1,5m, cành non mảnh Lá mọc so le, có khi tụ hop 3 — 4 lá như
kiểu mọc vòng, hai mặt có lông óng ánh như lá nhót, phủ dày hơn ở mặt đưới;
phiến lá hình ngọn giáo, dài 5 — 9cm, rộng 1 - 3em, chóp nhọn dài thành mũi
nhọn, mép nguyên, ba gân toả từ gốc, cùng với hai tuyến dang rang cura Hoa
nhỏ trắng, mọc thành chùm ở nách lá hoặc đầu cảnh,
đơn tính, cùng gốc Quả có 3 mánh vỏ Hạt hình trứng
mau nau
Cây mọc hoang và được trồng ở khắp nơi, trong
các vườn gia đình hoặc vườn thuốc, chủ yếu ở các tỉnh
phía Bắc Việt Nam Thường trồng bằng gieo hạt hoặc ee
trồng bằng cành vào mùa xuân Thu hái khi cây đang Hình 2.4 Cây khổ sâm
có hoa, đem phơi hoặc sấy khô Khi dùng sao vàng (Croton tonkinesis Gagnep)
Xứ lý mẫu: Các mẫu thực vật sau khi được thu
hái về, rửa sạch, để khô trong bóng râm Mẫu sau khi khô được sấy trong tủ
sấy có quạt gió ở 45°C trong vòng 48h và nghiền thành bột mịn Để tiến hành
chiết rút các hợp chất tự nhiên có trong các mẫu thực vật chúng tôi tiến hành
Trang 2828
ngâm trong ethanol 90% Khối lượng khô tuyệt đối của các mẫu lá cũng được xác định
2.1.2 Đối tượng vi sinh vật
Để nghiên cứu hoạt tính kháng một số vi sinh vật kiểm đinh, chúng tôi
sử dụng các chủng vi sinh vat: Bacillus subtilis, Cadida abbicans, E.coli, Klebsiella pneumoniae, Pseudomonas aeruginosa, Salmonella typhi, Shigella flexneri, Staphyylococcus aureus, Vibrio cholera
Cac chủng vi sinh vật do Bộ môn Vi sinh vật trường ĐHKHTN, Đại học Quốc gia Hà Nội và Viện vệ sinh dịch tễ TW Hà Nội cung cấp
2.1.2.1 Bacillus subtilis
Bacillus subtilis: 1a vi khudn kiểm định đại điện của nhóm trực khuẩn Gram duong Chung sinh san bang bao tt, séng hiéu khi B subtilis là tác nhân gây một số bệnh cho cây trồng, không gây bệnh cho người.[ I]
2.1.2.2 Cadida abbicans
Cadida abbicans là một loại nắm men đơn bào có hình tròn hoặc bầu dục, kích thước nhỏ khoảng 2-5 Iuim, sinh sản thành chuỗi và sinh nội độc tố Nhiệt độ thích hợp 20-37°C Candida abbicans thường sống hoại sinh trong đường tiêu hóa của người, động vật
2.1.2.3 E.coli
Escherichia coli là vi khuân Gram 4m, hinh que có kích thước (1,1 —
1.5)um x (2 - 6)um Là vi khuẩn yếm khí tùy tiện, phát triển tốt ở 15 — 20°C,
có thể tồn tại tốt trong môi trường acid và nhiệt độ thấp E coli truyén nhiém vào cơ thể người và động vật chủ yếu qua đường tiêu hóa gây viêm ruột và gây viêm nhiễm tạo mủ ở nhiều nơi
Trang 2929
2.1.2.4 Klebsiella pneumoniae
Klebsiella pneumoniae con goi là phé truc khuan Friedlander là trực khuẩn ngắn, Gram âm, bắt màu đậm ở hai cực Vi khuẩn này có nhiều hình thể, có khi như cầu khuẩn, có khi lại hình dài, có vỏ, không đi động, không
sinh nha bao Klebsiella pneumoniae 1a loai vi khuan rat phé bién trong thiên nhiên (nước, đất) Nó ký sinh ở đường hô hấp trên của người, là tác
nhân “gây bệnh cơ hội”
2.1.2.5 Pseudomonas aeruginosa
Vi khuan P.aeruginosa con goi 1a trực khuẩn mủ xanh Vi khuẩn P aeruginosa là trực khuẩn Gram âm, hình que, kích thước 0,6 x 2 m có khả năng di động nhờ một tiêm mao đơn cực, không bào tử, đứng một mình hay thành đôi hoặc kết hợp thành chuỗi ngắn P zeruginosa là điển hình của loại
vi khuẩn gây nhiễm trùng cơ hội (opportunistic pathogen): gây nhiễm trùng đường niệu, đường hô hấp, viêm da, nhiễm trùng mô mềm, viêm màng não 2.1.2.6 Salmonella typhi
Salmonella typhi la trực khuân Gram âm, kích thước trung bình 3,0 x 0,5 um, có nhiều lông ở xung quanh thân Sống hiếu khí hoặc ky khí tùy tiện, phát triển được trên các môi trường nuôi cấy thông thường Sølmonella typhi
có trên cơ thể người, tập trung chủ yếu ở ống tiêu hóa và gây ra nhiều bệnh
nguy hiểm như thương hàn
2.1.2.7 Shigella flexneri
Shigella flexneri la trực khuẩn Gram âm có dạng hình que thẳng dài 1- 3um, không có lông, không đi động, không có vỏ, không sinh bào tử, bat mau
Gram âm Vi khuẩn này có thể nuôi cấy được trên môi trường hiếu khí cũng
như kị khí Chúng khu trú ở niêm mạc đại tràng, gây ra bệnh ly trực khuẩn ở
Trang 3030
người, rất dễ tái phát và có thê trở thành bệnh mãn tính Một số loài có khả
năng sinh ngoại độc tô tác động lên hệ thần kinh, gây các triệu chứng: đau bụng quặn, đi ngoài nhiều lần, phân có nhiều mũi nhầy và thường có máu 2.1.2.8 Staphyylococcus aureus (tụ cầu vàng)
Sfaphyylococeus aureus là vi khuân Gram dương, có đạng hình cầu, ky
khí tuỳ tiện, phá triển tốt trong điều kiện hiếu khí, không sinh bào tử, không
di động S/aphyylococeus aureus thường sông trong các hốc tự nhiên của cơ thé, khoảng 30% cư trú trên da hay mũi người khoẻ mạnh, gây các bệnh từ nhẹ (mụn nốt đỏ, apxe) đến nặng (viêm phối, viêm màng não, viêm màng tim, nhiễm trùng máu) ŠS/2phyylococewus aureus là nguyên nhân gây ngộ độc thức
ăn, gây sốc phản vệ và gây nhiễm trùng bệnh viện (do khử trùng dụng cụ y tế không sạch)
2.1.2.9 Vibrio cholerae
Vibrio cholerae (con goi la Kommabacillus) la vi khuan Gram âm, hình que, hai đầu không bằng nhau, di động rất nhanh trong nước Khi xâm nhập vào cơ thể chúng sản sinh choleratoxin là độc tố có cường độ gây bệnh mạnh
và các độc tố khác như hemolysine gây bệnh tả ở người
2.2 HOÁ CHÁT, THIẾT BỊ VÀ DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM
2.2.1 Hóa chất thí nghiệm
Hóa chất tỉnh khiết dùng để chiết xuất, định tính, định lượng như: EtOH > 90%, n-hexan > 95%, Chlorofom > 99,0%, Ethylacetate > 99,5%, Nước cất, Aceton > 99,5%, Toluen > 99,5%, Acid fomic > 88,0%, Methanol
> 99,5%, H;SO¿„ > 98%, NaOH, HCI, Pb(CH;COO); 10%, của các hãng
Sigma, Merck
Trang 3131
2.2.2 Thiét bi va dung cu thi nghiém
Một số máy móc thiết bị tại Trung tâm hỗ trợ nghiên cứu Khoa học và chuyền giao Công nghệ - ĐHSP Hà Nội 2; Phòng thí nghiệm Hóa sinh miễn dịch và Phòng thí nghiệm Bộ môn Vi sinh vat - DHKHTN, Dai hoc Quốc gia
Hà Nội
+ Máy móc: Máy cô quay chân không, máy cất nước, máy xác định
OD, bình ổn nhiệt, nồi hấp khử trùng, buồng cấy vô trùng, tủ ấm
+ Thiết bị thí nghiệm: Tủ sấy, cân điện tử, ống nghiệm, ống đong, bình tam giác, đĩa petri, pipet, que cấy:
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Hình 2.5 Sơ đồ quy trình nghiên cứu thành phần hóa học và đặc tính kháng vi
sinh vật kiếm định từ các mẫu thực vật
Trang 3232
2.3.2 Phương pháp thử hoạt tinh khang vi sinh vật kiểm định
Mục đích: Xác định khả năng kháng khuẩn của các mẫu cao chiết và chế phâm phân đoạn đối với một số chủng vi khuẩn và nắm gây bệnh theo
phương pháp nhỏ dịch, xác định vòng kháng khuẩn
Tiến hành: - Chuẩn bị môi trường nuôi cấy, hấp khử trùng 3 lần trong 3
ngày liên tiếp
- Nuôi cấy lắc khởi động vi sinh vật trong môi trường dịch thể trong 24 giờ, nắm men trong 48 giờ
- Cay vi sinh vật đã khởi động trên môi trường dic trong dia petri, sau
đó đục giếng
- Mẫu dịch chiết được pha theo ty lệ thích hợp (thường là 1 mau: 19
nước cất) sẽ được tra vào các giếng Đề đĩa petri trong 4°C cho mẫu khuyếch
tán đều vào thạch rồi đưa vào tủ ấm 37°C Đọc kết quả vòng kháng khuẩn sau
24 giờ đối với vi khuân và 48 giờ đối với nắm
2.3.3 Khảo sát thành phần các hợp chất tự nhiên bằng các phán ứng hóa học đặc trưng
Nguyên tắc của phương pháp là dựa trên phán ứng của từng nhóm chất
với các thuốc thử đặc trưng và cho màu hoặc dấu hiệu nhận biết khác nhau
Với một liều lượng xác định, việc so sánh cường độ màu cũng có thể bước đầu đánh giá được hàm lượng của chúng trong các mẫu nghiên cứu
da cam
Trang 3333
- Phan ứng với acid sunfuric: Cho dụng dịch mẫu vào 2 ống nghiệm: một ống đối chứng, ống kia thêm vài giọt acid sunfuric đặc Phản ứng cho màu vàng đậm cho thấy sự có mặt của flavon và flavonol, màu đỏ hay nâu cho thây sự có mặt của chalcon và auron
- Phản ứng định tính catechin: Nhỏ một giọt dung dịch mẫu lên giấy lọc, nhỏ tiếp lên một giọt dung dịch vanilin trong HCI đặc Kết quả cho màu
đỏ son là phản ứng dương tính
2.3.3.2 Định tính tannin
Mẫu thử cũng được pha như trên và làm các phản ứng:
- Phản ứng với vanilin: Chia dung dịch mẫu vào 2 ống nghiệm: một
ống đối chứng, ống kia thêm vài giọt thuốc thử vanilin/H;SO, Phản ứng dương tính khi thu được màu đỏ đậm
- Phản ứng với gelatin/NaCl: Cho vài giọt thuốc thử vào dung dịch mẫu, phản ứng đương tính khi trong dung dịch xuất hiện van đục
- Phan ứng voi acetate chi: cho vai giot dung dich acetate chi 10% vào
dung dịch mẫu, phản ứng dương tính khi xuất hiện kết tủa
2.3.3.3 Định tính các polyphenol khác
- Phản ứng với dụng dịch kiềm: Dung dịch mẫu thử được pha như trên
Chia dung dịch mẫu vào 2 ống nghiệm: một ống đối chứng, ống kia thêm vài
giọt NaOH 10% Phán ứng đương tính khi xuất hiện màu vàng, vàng cam
- Phản ứng với FeCl;: Nhỏ dung dịch FeCl; trong HCI 0,5N vào ống nghiệm đựng mẫu thử được pha loãng bằng ethanol 96% Phản ứng có kết quả dương tính khi dung dịch có màu lục, tía, lam, xanh đen hay đen
2.3.3.4 Dinh tinh glycosid
Phan ung Keller-Killian:
Thuốc thử Keller-Killian:
+ Dung dich A: thêm 0,5ml dung dich FeCl; 5% vào 50ml acid acetic 10%
Trang 3434
+ Dung dịch B: thêm 0,5ml dung dịch FeCl]; 5% vào 50ml acid sunfuric đặc Phương pháp: Cho cặn dịch chiết vào ống nghiệm Thêm 1ml dung dịch A lắc cho tan hết, nghiêng ống nghiệm từ từ cho dung dịch B vào Phản ứng dương tính khi xuất hiện vòng nâu đỏ giữa 2 lớp chất lỏng
- Phản ứng với thuốc thử Vans-Mayer (hỗn hợp HgCl; và KI trong
nước): phản ứng cho kết tủa màu trắng ánh vàng
- Phản ứng với thuốc thử Dragendroƒƒ (hỗn hợp Bi(NO)); và KI trong
dung dịch acid acetic): phản ứng cho màu vàng da cam đến đó
2.3.4 Xác định hàm lượng polyphenol tổng số
Nguyên tắc: Dựa trên phản ứng của các hợp chất polyphenol với thuốc thử Folin-Ciocalteau cho sản phẩm màu xanh lam Đo độ hấp thụ của dung dịch sau phán ứng ở bước sóng 765nm Hàm lượng polyphenol tổng số được tính theo mg acid gallic chuẩn
Chuẩn bị mẫu định lượng:
- Cân chính xác 5 gam bột mẫu dược liệu và tiến hành chiết rút 3 lần
bằng Methanol (mỗi lần 50ml), lọc gom dịch lọc và thêm MeOH tới 150ml
- Cân chính xác 0,05 mg cao các phân đoạn hoà tan trong 10ml MeOH Phương pháp tiễn hành:
Lấy 1,58ml nước cất 2 lần vào cuvet loại 3ml sau đó thêm 20ul mẫu và 100u1 thuốc thử Folin, lắc đều và để trong tối trong 5 phút Tiếp theo thêm
Trang 35chuyển với tốc độ riêng
Vị trí các vết chuyển dịch có thể soi dưới ánh sáng tử ngoại, hoặc hiện màu bằng những thuốc thử thích hợp Ta có thể cạo các vết, rửa được các chat, tinh chế, đem phân tích bằng quang phô kế đề xác định thành phần riêng
biệt
Cách tiến hành:
Sắc ký trên bản mỏng tráng sẵn silicagel DC - Alufolien 60 Faz¿ (Merck 5554) Hệ dung môi chạy sắc ký là hệ đung môi TEF theo tỷ lệ 5:4:1 (7oiuen
~ Enthylacetat — acid formic) Hién mau bang dung dich H,SO, 10%
- Chuẩn bị dung môi chạy sắc ký hệ dung môi TEF theo tỷ lệ 5:4:I
- Hòa tan mẫu trong đung môi thích hợp và tiến hành lọc qua màng lọc
kích thước lỗ 0,45m
Tiến hành chấm mẫu lên bản mỏng và chạy sắc kí (đặt trong dung môi)
- Hiện kết quả bằng thuốc thử
Xác định hệ số R¿ theo công thức: R¿= a/b
Trong đó: - a: khoảng di chuyển của chất nghiên cứu
- b: khoảng di chuyển của dung môi
- Rz hệ số di chuyên của chất phân tách có giá trị từ 0 đến 1