Các khu vực biển đảo của tỉnh Quảng Ninh có ý nghĩa rất to lớn trong việc phát triển kinh tế biển cũng như phát triển du lịch. Với nhiều hang động đẹp Quảng Ninh đang là điểm đến hấp dẫn của nhiều du khách trong và ngoài nước, điều đó làm cho Quảng Ninh có tiềm năng kinh tế rất lớn
Trang 1LUẬN ÁN
ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG TỰ NHIÊN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG KHU VỰC VEN BIỂN
VÀ CÁC ĐẢO TỈNH QUẢNG NINH
Trang 2MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ 2
3 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 3
4 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI 5
4.1 Giới hạn về nội dung nghiên cứu 5
4.2 Giới hạn về lãnh thổ nghiên cứu 5
5 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
5.1 Phương pháp luận 6
5.2 Phương pháp nghiên cứu 7
6 LUẬN ĐIỂM BẢO VỆ CỦA LUẬN ÁN 8
7 ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN 8
8 CƠ SỞ TÀI LIỆU 8
9 CẤU TRÚC LUẬN ÁN 9
CHƯƠNG 1 10
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG 10
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 10
1.1.1 Điều kiện tự nhiên 10
1.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 11
1.1.3 Kinh tế - xã hội, chính trị đảm bảo cho phát triển du lịch 12
1.1.4 Những yêu cầu của phát triển du lịch bền vững 13
1.1.4.1 Định nghĩa phát triển du lịch bền vững 13
1.1.4.2 Các nguyên tắc của phát triển du lịch bền vững 15
1.1.4.3 Một số dấu hiệu nhận biết phát triển du lịch bền vững 16
1.1.5 Cơ sở lý luận phân vùng địa lý tự nhiên 18
1.1.5.1 Lịch sử nghiên cứu 18
1.1.5.2 Hệ thống các đơn vị phân vùng địa lý tự nhiên Việt Nam 19
1.1.5.3 Các nguyên tắc phân vùng lãnh thổ nghiên cứu 20
1.1.5.4 Các phương pháp phân vùng 21
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ 22
1.2.1 Tính hấp dẫn và nhạy cảm của thiên nhiên vùng ven biển, hải đảo 22
1.2.2 Sự thuận lợi để kết hợp các loại tài nguyên du lịch 24
1.2.2.1 Sự kết hợp theo không gian 25
1.2.2.2 Sự kết hợp theo thời gian 26
1.2.3 Một số dấu hiệu phát triển du lịch chưa bền vững tại vùng nghiên cứu 27
1.3 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ 30
1.3.1 Đánh giá các điều kiện tự nhiên 30
1.3.2 Đánh giá theo thành phần 31
1.3.2.1 Địa hình 31
1.3.2.2 Khí hậu 32
Trang 31.3.2.3 Nước 32
1.3.2.4 Sinh vật 33
1.3.3 Phương pháp đánh giá tổng hợp 33
1.3.3.1 Xây dựng bảng chuẩn đánh giá 33
1.3.3.2 Tiến hành đánh giá 35
1.3.3.3 Đánh giá kết quả 35
CHƯƠNG 2 37
PHÂN VÙNG ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN CHO PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG KHU VỰC VEN BIỂN VÀ CÁC ĐẢO VEN BỜ TỈNH QUẢNG NINH 37
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN 37
2.1.1 Vị trí địa lý 37
2.1.2 Địa chất 38
2.1.3 Địa hình 39
2.1.4 Khí hậu 40
2.1.5 Thủy văn 44
2.1.6 Hải văn 45
2.1.7 Sinh vật 47
2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ, XÃ HỘI 48
2.2.1 Dân cư 48
2.2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 50
2.3 PHÂN VÙNG ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN LÃNH THỔ NGHIÊN CỨU 51
2.3.1 Các chỉ tiêu phân vùng 51
2.3.2 Kết quả phân vùng khu vực nghiên cứu 52
2.4 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CÁC TIỂU VÙNG NGHIÊN CỨU 55
2.4.1 Tiểu vùng núi thấp Tiên Yên - Đầm Hà - Hải Hà 55
2.4.2 Tiểu vùng đồi Tiên Yên - Đầm Hà - Hải Hà - Móng Cái 55
2.4.3 Tiểu vùng đồng bằng ven biển Tiên Yên - Hà Cối 56
2.4.4 Tiểu vùng biển đảo ven bờ Cái Bàu - Vĩnh Thực 58
2.4.5 Tiểu vùng đảo Ngọc Vừng - Quan Lạn - Hạ Mai 58
2.4.6 Tiểu vùng biển đảo xa bờ Cô Tô 60
2.4.7 Tiểu vùng núi thấp Hoành Bồ - Cẩm Phả 62
2.4.8 Tiểu vùng đồi Hoành Bồ - Hạ Long - Cẩm Phả 62
2.4.9 Tiểu vùng đồng bằng ven biển Hoành Bồ - Hạ Long 63
2.4.10 Tiểu vùng đồng bằng - đảo Yên Hưng 63
2.4.11 Tiểu vùng đảo đá vôi vịnh Hạ Long 64
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP ĐIỂU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN CHO PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG KHU VỰC VEN BIỂN VÀ CÁC ĐẢO VEN BỜ TỈNH QUẢNG NINH 68
3.1 MỤC ĐÍCH ĐÁNH GIÁ 68
3.2 ĐÁNH GIÁ CHO MỘT SỐ LOẠI HÌNH DU LỊCH 68
Trang 43.2.1 Cơ sở xác định một số loại hình du lịch 68
3.2.2 Cách đánh giá 69
3.2.3 Đánh giá cho loại hình du lịch tham quan 69
3.2.3.1 Xây dựng thang đánh giá 69
3.2.3.2 Tiến hành đánh giá 71
3.2.4 Đánh giá cho loại hình du lịch tắm biển 78
3.2.4.1 Xây dựng thang đánh giá 78
3.2.4.2 Đánh giá 80
3.2.5 Đánh giá cho du lịch nghỉ dưỡng 83
3.2.5.1 Xây dựng thang đánh giá 83
3.2.5.2 Đánh giá 85
3.3 ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP THEO CÁC ĐIỂM DU LỊCH 88
3.3.1 Lựa chọn các điểm đánh giá 88
3.3.2 Xây dựng thang đánh giá 89
3.3.2.1 Chọn các tiêu chí và xác định chỉ tiêu cho từng cấp đánh giá 89
3.3.2.2 Xác định điểm cho mỗi cấp của các tiêu chí 93
3.3.2.3 Hệ số đánh giá 93
3.3.3 Tiến hành đánh giá 94
3.3.3.1 Độ hấp dẫn 94
3.3.3.2 Vị trí và khả năng tiếp cận 98
3.3.3.3 Thời gian khai thác 101
3.3.3.4 Độ bền vững của môi trường tự nhiên 101
3.3.3.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch 105
3.3.4 Kết quả đánh giá 108
CHƯƠNG 4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG 111
KHU VỰC VEN BIỂN VÀ CÁC ĐẢO TỈNH QUẢNG NINH 111
4.1 CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỊNH HƯỚNG 111
4.1.1 Định hướng trên cơ sở khoa học và chiến lược quốc gia về phát triển kinh tế biển 111
4.1.2 Xây dựng định hướng dựa trên cơ sở thực tiễn 112
4.1.2.1 Yêu cầu phát triển bền vững du lịch vùng nghiên cứu 112
4.1.2.2 Những cơ hội mới cho phát triển du lịch khu vực ven biển và hải đảo 113
4.1.2.3 Những khó khăn 114
4.1.2.4 Thực trạng phát triển du lịch tỉnh Quảng Ninh 115
4.2 CÁC ĐỊNH HƯỚNG 117
4.2.1 Định hướng tổ chức lãnh thổ du lịch 117
4.2.2.1 Chỉ tiêu xác định không gian trọng điểm phát triển du lịch 117
4.2.2.2 Khu du lịch Hạ Long 118
4.2.2.3 Khu du lịch Vân Đồn - cụm Bái Tử Long 119
4.2.2.4 Khu du lịch Móng Cái - Trà Cổ 120
Trang 54.2.2.5 Khu du lịch Cô Tô 121
4.2.3 Định hướng phát triển thị trường du lịch và loại hình du lịch 122
4.2.3.1 Thị trường khách quốc tế 122
4.2.3.2 Thị trường khách trong nước 124
4.2.4 Định hướng sản phẩm du lịch cho các khu du lịch trọng điểm 125
4.2.4.1 Thành phố Hạ Long 125
4.2.4.2 Thành phố Móng Cái 126
4.2.4.3 Huyện đảo Vân Đồn 127
4.2.4.4 Huyện đảo Cô Tô 128
4.2.5 Định hướng các tuyến du lịch 130
4.2.5.1 Định hướng các tuyến du lịch động lực nội vùng 130
4.2.5.2 Các tuyến du lịch ngoại tỉnh 132
4.3 CÁC GIẢI PHÁP 133
4.3.1 Nhóm giải pháp về nâng cao nhận thức 133
4.3.2 Nhóm giải pháp về chính sách 135
4.3.3 Nhóm giải pháp về sản phẩm, thị trường du lịch biển đảo 136
4.3.4 Nhóm giải pháp về xúc tiến, quảng bá 137
4.2.5 Nhóm giải pháp về bảo vệ tài nguyên môi trường 137
4.2.6 Nhóm giải pháp về đầu tư 138
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 141
Trang 6MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong chiến lược phát triển kinh tế biển của Việt Nam hiện nay, du lịch biển
có vị trí rất quan trọng Với hơn 70% số điểm du lịch tập trung ở dải ven biển, hàngnăm thu hút khoảng 80% du khách đến tham quan, nghỉ dưỡng, hiệu quả của du lịchbiển nước ta đối với ngành nói riêng và với phát triển kinh tế - xã hội của đất nướcnói chung là hết sức to lớn Việc khai thác tiềm năng du lịch biển đảo luôn mang lạihiệu quả kinh tế cao bởi sự hấp dẫn, tính đặc thù của cảnh quan tự nhiên, sự thuậnlợi của điều kiện tự nhiên (ĐKTN) cho các loại hình du lịch (LHDL) biển
Khu vực ven biển và các đảo tỉnh Quảng Ninh có vị trí, vị thế địa lý rất quantrọng trong phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng của đất nước.Với đường bờ biển dài, vùng biển rộng lớn và số lượng các đảo phân bố dày đặcnhất Việt Nam, khu vực nghiên cứu có rất nhiều thuận lợi để phát triển kinh tế biểntrong đó có du lịch Từ nhiều năm nay, các bãi tắm, các khu vực du lịch nổi tiếngcủa Quảng Ninh đã được đưa vào khai thác, đặc biệt những địa danh như vịnh HạLong với hàng ngàn hòn đảo rất đẹp và thơ mộng, bãi biển Trà Cổ với bãi cát trắnghuyền thoại đã trở thành những điểm đến có ý nghĩa quốc tế và quốc gia không thểphủ nhận Chính những ưu thế về các giá trị tài nguyên, cảnh quan du lịch biển đảo
đó đã đưa Quảng Ninh trở thành một trong số ít các tỉnh, thành của nước ta có cáchoạt động phát triển du lịch sôi động nhất trong vùng du lịch Bắc Bộ nói riêng vàcủa cả nước ta, có doanh thu về du lịch cao nhất chỉ sau TP Hồ Chí Minh
Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau, sự phát triển du lịch ở khu vựcnghiên cứu ven biển và trên các đảo của tỉnh Quảng Ninh trong thời gian qua cũngcòn có một số hạn chế, những khó khăn mà ngành du lịch tỉnh cần quan tâm giảiquyết, cụ thể như sau:
Chưa có cơ sở lý luận hay công trình nghiên cứu nào đánh giá riêng ĐKTN
và TNTN cho phát triển du lịch bền vững (PTDLBV) khu vực ven biển và các đảo
Trang 7tỉnh Quảng Ninh Sự đánh giá ít nhiều có trong một một số công trình tuy nhiên cónhững kết quả đánh giá đến nay không còn phù hợp nữa.
Trong quá trình phát triển du lịch (PTDL), do mong muốn thu được nhiều lợinhuận đã dẫn đến tình trạng phát triển nóng, khai thác quá mức ở một số nơi, làmxuất hiện những dấu hiệu không bền vững cho TNDL tự nhiên Một số nơi khác lạichưa khai thác hết các thế mạnh tiềm năng của nó, chưa tạo được mối quan hệ hữu
cơ với các ngành KT - XH khác trong tỉnh, đặc biệt là giữa PTDL với bảo vệ cảnhquan tự nhiên và môi trường sinh thái
Trong quan điểm chiến lược phát triển kinh tế biển của Việt Nam đã đề rayêu cầu phát triển kinh tế biển và vùng ven biển phải gắn với bảo vệ môi trườngsinh thái và đảm bảo cho phát triển bền vững (PTBV)
Xuất phát từ những thực tế trên, để du lịch tỉnh Quảng Ninh có thể trở thànhmột trong những mũi nhọn phát triển kinh tế của địa phương, đặc biệt du lịch biển -đảo xứng với tiềm năng lãnh thổ rõ ràng rất cần có sự xác lập được cơ sở khoa học
và thực tiễn tin cậy cho PTDLBV Trên cơ sở đó, luận án: “Đánh giá tiềm năng tự
nhiên phục vụ phát triển du lịch bền vững khu vực ven biển và các đảo tỉnh Quảng Ninh” được lựa chọn nhằm đánh giá đúng tiềm năng tự nhiên, thực trạng
khai thác chúng, từ đó có những định hướng và các giải pháp cho PTDLBV vùngnghiên cứu Luận án sẽ không chỉ có ý nghĩa khoa học mà còn có ý nghĩa thực tiễngiúp cho ngành du lịch địa phương phát triển tốt hơn theo mục tiêu PTBV
2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ
Mục tiêu của luận án là nghiên cứu, đánh giá làm sáng tỏ tiềm năng tự nhiên,xác định mức độ thuận lợi của ĐKTN và TNTN cho phát triển ngành du lịch vùngnghiên cứu Qua các kết quả đánh giá khoa học, khách quan biết được những ưuđiểm và hạn chế còn tồn tại trong PTDL để từ đó đề xuất được những định hướng
và giải pháp PTDLBV khu vực ven biển và hải đảo của Quảng Ninh
Để thực hiện mục tiêu trên, luận án thực hiện những nhiệm vụ chính sau:
- Tập hợp tài liệu, số liệu Xác lập cơ sở lý luận và thực tiễn cho đánh giá cácĐKTN, TNTN phục vụ PTDLBV
Trang 8- Xử lý số liệu, khảo sát thực địa, tiến hành đánh giá mức độ thuận lợi củaviệc khai thác các TNDL tự nhiên để xác định một số LHDL đặc thù và một sốđiểm du lịch trọng điểm của vùng nghiên cứu.
- Từ kết quả đánh giá tiếp tục kết hợp với khảo sát thực tế đưa ra được nhữngđịnh hướng cho PTDL của vùng gồm các định hướng về loại hình, sản phẩm và cáctuyến du lịch, thị trường du khách
- Đề xuất một số giải pháp trong khai thác TNDL tự nhiên khu vực ven biển
và các đảo tỉnh Quảng Ninh hiện nay
3 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Đánh giá tiềm năng tự nhiên phục vụ mục đích du lịch đã được nhiều nhàkhoa học địa lý trên thế giới quan tâm nghiên cứu, xác định đây là một hướng ứngdụng quan trọng của địa lý học bên cạnh việc phục vụ các ngành kinh tế khác Điđầu trong công tác đánh giá các ĐKTN cho PTDL có thể kể đến các nhà địa lý họccủa Liên Xô cũ như A.G.Ixatsenko; V.D.Preobragienxki; L.I.Mukhina…Nhiềucông trình nghiên cứu về địa lý du lịch đã được công bố như công trình của I.U.AVeđenhin (1971) đưa ra khái niệm hệ thống nghỉ ngơi theo lãnh thổ, công trìnhkhoa học của Kađaxkia (1972) và Sepfer (1971) đã nghiên cứu về sức chứa và sự ổnđịnh của các điểm du lịch; L.I.Mukhina (1973) xây dựng quy hoạch các vùng nghỉmát ven biển… Một số tác giả khác như Slavikova (1973) của Tiệp Khắc hayVacdunxka của Ba Lan đã nghiên cứu xác định sức chứa tối ưu dung lượng khách
du lịch tại một số điểm du lịch…Các nhà địa lý Canada như Vôgơ (1966);Henanynơ (1972) hay nhà địa lý người Mỹ là Booha, Dvit (1971)…lại có nhữngcông trình đánh giá tài nguyên nhằm mục đích giải trí…
Ở Việt Nam, trong thời gian qua đã có nhiều chương trình, dự án cấp nhànước, địa phương nghiên cứu về vùng ven biển và hải đảo được triển khai, làm cơ
sở cho việc hoạch định các chính sách, đề án phát triển vùng ven biển và hải đảotrong đó có Quảng Ninh Tiêu biểu có thể kể đến một số công trình sau:
Đề tài khoa học cấp nhà nước: “Luận chứng khoa học kỹ thuật xây dựng vàphát triển hệ thống du lịch biển Việt Nam” (1995) do Vũ Tuấn Cảnh làm chủ nhiệm
Trang 9đã có những đánh giá về vị trí, vai trò đồng thời đưa ra những định hướng để PTDLcho vùng duyên hải Bắc Bộ.
Đề tài khoa học thuộc Chương trình biển cấp nhà nước: “Tổng quan về hệthống đảo Việt Nam” (48B - 12) do Lê Đức An và nhiều người khác thực hiện năm
1990 đã đưa ra được những đặc trưng cơ bản cho các đảo của Việt Nam Đề tài là
cơ sở lý luận quan trọng cho việc nghiên cứu và ứng dụng phát triển kinh tế xã hộivùng biển đảo
Dự án “Quy hoạch tổng thể PTDL Việt Nam thời kỳ 1995 - 2010” do ViệnNghiên cứu và Phát triển du lịch thực hiện năm 1994 đã nghiên cứu đưa ra đượcnhững định hướng phát triển vùng du lịch Bắc Bộ trong đó có đề cập đến tiềm năng
du lịch vùng ven biển và hải đảo của tỉnh Quảng Ninh
Dự án “Quy hoạch phát triển du lịch Quảng Ninh thời kỳ 2001 - 2010” của
Sở Du lịch Quảng Ninh thực hiện năm 2001 đã thống kê nguồn tài nguyên du lịch(TNDL), đánh giá hiện trạng và đưa ra được những định hướng và các giải pháp cơbản cho PTDL của tỉnh
Đề tài khoa học thuộc Chương trình biển cấp Nhà nước KC - 09 “Luậnchứng khoa học về một mô hình phát triển kinh tế sinh thái trên một số đảo, cụmđảo lựa chọn vùng biển ven bờ Việt Nam” (2005) do Lê Đức Tố chủ trì đã tiến hànhphân tích tiềm năng du lịch sinh thái ở một số đảo trong đó có đảo của Quảng Ninh
Đề tài khoa học “Đánh giá tổng hợp tiềm năng tự nhiên, kinh tế xã hội; thiếtlập cơ sở khoa học và các giải pháp phát triển kinh tế - xã hội bền vững cho một sốhuyện đảo” (2006) do Phạm Hoàng Hải chủ trì đã tiến hành đánh giá ĐKTN vàTNTN nhằm phát triển một cách bền vững các ngành kinh tế bao gồm cả du lịch tạimột số huyện đảo trong đó có Cô Tô và Vân Đồn của Quảng Ninh
Đề tài khoa học cấp bộ: “Nghiên cứu xây dựng sản phẩm du lịch biển đảo tạivùng du lịch Bắc Bộ” do Nguyễn Thu Hạnh thuộc Viện Nghiên cứu Phát triển dulịch thực hiện năm 2006 đã hệ thống những vấn đề lý luận về sản phẩm du lịch,đánh giá hiện trạng và định hướng phát triển các sản phẩm du lịch vùng biển đảocủa vùng du lịch Bắc Bộ
Trang 10Đề án “Phát triển du lịch biển, đảo và vùng ven biển Việt Nam đến năm2020” do Tổng cục Du lịch thực hiện năm 2009 đã đánh giá có hệ thống tiềm năngtài nguyên và định hướng PTDL biển đến năm 2020 trên phạm vi cả nước.
Ngoài những công trình khoa học trên, còn không ít những công trình nghiêncứu khác tiến hành đánh giá hiện trạng phát triển kinh tế, định hướng khai thác lãnhthổ trong đó có du lịch vùng ven biển và hải đảo Quảng Ninh
Luận án “Đánh giá tiềm năng tự nhiên phục vụ phát triển du lịch bền
vững khu vực ven biển và các đảo tỉnh Quảng Ninh” được thực hiện trên cơ sở kế
thừa có chọn lọc kết quả các công trình nghiên cứu trên, góp phần hoàn thiện hơn
về cơ sở lý luận đồng thời có những đóng góp thực tiễn cho việc khai thác có hiệuquả các nguồn TNDL tự nhiên ở khu vực nghiên cứu
4 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
4.1 Giới hạn về nội dung nghiên cứu
Phát triển du lịch bền vững là một vấn đề khá lớn, liên quan đến nhiều nhân
tố như ĐKTN, TNTN, KT - XH, văn hóa dân tộc…Tuy nhiên, trong phạm vi luận
án chỉ giới hạn nội dung nghiên cứu là đánh giá tổng hợp ĐKTN, TNTN choPTDLBV Những vấn đề khác, luận án chỉ đề cập đến ở những khía cạnh tổng thể,khi cần thiết
4.2 Giới hạn về lãnh thổ nghiên cứu
Lãnh thổ nghiên cứu của luận án là khu vực ven biển và các đảo tỉnh QuảngNinh Như vậy, phạm vi nghiên cứu cần xác định được ranh giới phía trong và ranhgiới phía ngoài của phạm vi nghiên cứu Theo quy định chung của quốc tế và theo ýkiến của nhiều nhà nghiên cứu địa mạo, giới hạn trong của dải ven biển là tất cả cáckhông gian chịu ảnh hưởng của quá trình biển trong kỉ Đệ Tứ, gồm những thềmbiển cổ, các đồng bằng châu thổ và aluvi – biển tuổi Đệ Tứ và phạm vi của lãnh thổhiện tại đang chịu tác động trực tiếp của quá trình biển Như vậy, ranh giới thực củadải ven biển tỉnh Quảng Ninh có thể vượt ra khỏi ranh giới hành chính của nhiềuhuyện thị ven biển hiện nay Tuy nhiên, để đánh giá các ĐKTN cho PTDLBV cầndựa trên những ranh giới cụ thể về hành chính, những giá trị thực tại của nguồn tài
Trang 11nguyên Trên cơ sở đó, ranh giới trong được xác định là ranh giới hành chính củacác huyện, thị và thành phố ven Ranh giới ngoài là vùng biển và hệ thống các đảothuộc 2 huyện Vân Đồn và Cô Tô.
5 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Quan điểm tổng hợp Xuất phát từ cơ sở các đối tượng nghiên cứu là một hệthống gồm nhiều yếu tố tự nhiên có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau Mối quan hệnày thể hiện giữa các yếu tố trong một nhân tố tự nhiên (VD: yếu tố nhiệt độ, độ
ẩm, gió… của khí hậu) và giữa các nhân tố tự nhiên với nhau (địa hình khí hậu thủy văn…) Ngoài ra, quá trình khai thác lãnh thổ đã xuất hiện mối quan hệ củacon người với các thể tổng hợp tự nhiên Vì vậy, việc đánh giá các ĐKTN phải xemxét mối quan hệ của đối tượng nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau, như thếmới đem lại kết quả đánh giá khách quan nhất
-Quan điểm phát triển bền vững Với mục tiêu đánh giá tiềm năng du lịch tựnhiên phục vụ cho PTDLBV, quan điểm chủ đạo của phát triển bền vững đòi hỏi sựPTDL phải gắn với việc bảo vệ, tôn tạo tài nguyên, môi trường sinh thái bền vững;phải đảm bảo ổn định về kinh tế và xã hội Từ cơ sở trên, yêu cầu đánh giá phải liêntục được tiến hành nhằm có được kết quả thực tế của đối tượng với mục đích đánhgiá, từ đó đưa ra những định hướng đảm bảo cân bằng giữa 3 mục tiêu của pháttriển bền vững là kinh tế - môi trường - xã hội
Trang 125.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh là phương pháp quan trọng được
tiến hành trong phòng Dựa vào những tài liệu số liệu thu thập được sẽ tiến hànhchọn lọc, xử lý sao cho đúng mục tiêu, nhiệm vụ luận án đã đề ra
Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa nhằm thu thập và cập nhật các nguồntài liệu, số liệu để xây dựng một hệ thống cơ sở dữ liệu đầy đủ, chi tiết, có độ tincậy cao Trên cơ sở dữ liệu này sẽ tiến hành đánh giá các nguồn tài nguyên, đưa rađược kết quả về mức độ thuận lợi của chúng với PTDL Các hoạt động chính trongkhi tiến hành phương pháp này bao gồm: quan sát, mô tả, điều tra ghi chép, chụpảnh tại một số điểm nghiên cứu, gặp gỡ trao đổi với chính quyền địa phương, cơquan quản lí tài nguyên kết hợp với thu thập tài liệu, số liệu
Phương pháp thống kê là phương pháp không thể thiếu được trong quá trìnhnghiên cứu Nó được áp dụng xuyên suốt thời gian thực hiện luận án, từ tiến hànhthu thập các số liệu thứ cấp có trong các tài liệu, báo cáo, giai đoạn phân tích chọnlọc, xử lý các số liệu đến kết quả đánh giá phục vụ cho mục đích nghiên cứu
Phương pháp điều tra xã hội học và phương pháp chuyên gia Trong khi tiếnhành đánh giá các tiềm năng tự nhiên, không thể tránh khỏi việc đưa ra các tiêu chímang tính chất định tính Luận án sử dụng hai phương pháp này được thực hiệnthông qua việc lấy ý kiến của một số chuyên gia công tác trong ngành du lịch và ýkiến của du khách đã tham gia du lịch vùng ven biển và hải đảo của Quảng Ninh.Quá trình điều tra được tiến hành xuyên suốt từ năm 2009 đến 2011 Các phươngpháp này được sử dụng nhằm hạn chế những định tính, đảm bảo tốt hơn tính kháchquan trong đánh giá đưa kết quả đánh giá sát với thực tế hơn
Phương pháp dự báo là phương pháp cần có sau khi tiến hành đánh giá cácĐKTN Những yếu tố có ảnh hưởng đến tổ chức không gian du lịch cần được dựbáo chính xác, qua đó mới đề xuất được những định hướng PTDL ở khu vực nghiêncứu trong tương lai
6 LUẬN ĐIỂM BẢO VỆ CỦA LUẬN ÁN
Trang 13- Luận điểm 1: Phát triển du lịch biển - đảo có mối quan hệ mật thiết đến
ĐKTN, TNTN, điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù vùng biển - đảo Bằng phươngpháp tiếp cận địa lý học, phân tích đánh giá tổng hợp các tổng hợp thể tự nhiên, cácvùng địa lý sẽ có thể làm sáng tỏ được không chỉ tiềm năng lãnh thổ cho phát triểncác loại hình du lịch (LHDL) cụ thể mà còn đưa ra được các định hướng phát triểnchúng trên quan điểm PTBV
- Luận điểm 2: Khu vực lãnh thổ ven biển và các đảo tỉnh Quảng Ninh cótiềm năng lớn cho phát triển các LHDL biển đặc thù và có hiệu quả cao Việc phânvùng địa lý tự nhiên lãnh thổ, đề xuất các tuyến, điểm PTDL trọng điểm sẽ là cơ sởkhoa học quan trọng để đề xuất các định hướng và các giải pháp phù hợp cho PTBVngành du lịch của vùng nghiên cứu
7 ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN
- Lần đầu tiên đã tiến hành phân vùng địa lý tự nhiên cho lãnh thổ nghiên
cứu, phân tích đánh giá tiềm năng tự nhiên của từng vùng địa lý cho một số LHDL
cụ thể, trên cơ sở đó đánh giá mức độ thuận lợi của ĐKTN, TNTN cho một sốLHDL trong từng tiểu vùng
- Đã đề xuất các tuyến, điểm du lịch trọng điểm của vùng ven biển và cácđảo Quảng Ninh, làm rõ được thực trạng, tiềm năng phát triển du lịch của các tuyếnđiểm Đây là cơ sở để tổ đưa ra các định hướng và các giải pháp phát triển du lịchbiển – đảo và cũng là cơ sở để tổ chức lãnh thổ du lịch cho vùng nghiên cứu trong
cả hiện tại và tương lai
8 CƠ SỞ TÀI LIỆU
Luận án được thực hiện dựa trên những nguồn tài liệu cơ bản sau:
- Tài liệu thực địa liên quan đến đề tài được thu thập từ 2008 đến 2011
- Tài liệu, số liệu thống kê, báo cáo du lịch của Sở Du lịch và Thương mạiQuảng Ninh, Sở Tài nguyên môi trường tỉnh Quảng Ninh Ngoài ra còn có một sốcông trình nghiên cứu, quy hoạch du lịch Quảng Ninh của Ủy ban nhân dân tỉnhQuảng Ninh, Viện Nghiên cứu và Phát triển du lịch
- Kết quả điều tra xã hội học trong khuôn khổ luận án
Trang 14- Nguồn bản đồ gồm Bản đồ Địa chất – Khoáng sản khu vực ven biển và cácđảo tỉnh Quảng Ninh, Bản đồ Địa hình khu vực ven biển và các đảo tỉnh Quảng Ninh.
- Một số bản đồ thành phần tự nhiên như bản đồ địa mạo, Bản đồ khí hậu,Bản đồ sinh vật… của huyện đảo Vân Đồn, Cô Tô
9 CẤU TRÚC LUẬN ÁN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, cấu trúc luận án gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc đánh giá các ĐKTN và TNTN
phục vụ PTDLBV
Chương 2: Phân vùng địa lý tự nhiên cho PTDL khu vực ven biển và các
đảo tỉnh Quảng Ninh
Chương 3: Đánh giá tổng hợp ĐKTN, TNTN cho PTDLBV khu vực ven biển
và các đảo tỉnh Quảng Ninh
Chương 4: Định hướng và các giải pháp PTDLBV khu vực ven biển và các
đảo tỉnh Quảng Ninh
Luận án được trình bày trong 150 trang, trong đó có 15 hình ảnh, 30 bảng sốliệu, 97 tài liệu tham khảo
Trang 151.1.1 Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên là là toàn bộ các thành phần của tự nhiên như địa hình,khí hậu, thủy văn, sinh vật… và các bộ phận của cảnh quan tự nhiên Những nhân tốnày là môi trường sống của con người, ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất và sinhhoạt của con người Điều kiện tự nhiên đảm bảo cho việc triển khai các HĐDL dướinhững khía cạnh sau:
- Điều kiện tự nhiên là cơ sở để tổ chức các HĐDL bởi một trong những đặcđiểm của TNDL là có tính chất cố định theo lãnh thổ Mọi lãnh thổ đều có nhữngđặc trưng riêng về địa hình, khí hậu, thủy văn HĐDL phải diễn ra trên một lãnhthổ nhất định ĐKTN tại một địa phương chính là cơ sở để tổ chức các HĐDL đó
- Điều kiện tự nhiên có mức độ thuận lợi nhất định cho HĐDL Điều này thểhiện qua một số vấn đề về khả năng tiếp cận, sức chứa, độ an toàn cho cả du khách
và môi trường tự nhiên Tại một số nơi TNDL hấp dẫn nhưng các nguy cơ nhưđộng đất, sóng thần, hay có cá mập xâm nhập vào bãi biển… làm cho HĐDL nơi đó
có những hạn chế nhất định Ví dụ ở Indonesia có rất nhiều bãi biển đẹp, tuy nhiênnằm trên vành đai núi lửa Thái Bình Dương nên đất nước này thường hay chịu thiêntai như động đất, sóng thần Đáng nhớ nhất là trận sóng thần xuất hiện vào ngày26/12/2004 với những con sóng cao 30m đã tàn phá cộng đồng dân cư sinh sốngven biển cướp sinh mạng của 170.000 người thuộc tỉnh Aceh của Indonesia và
9000 du khách từ châu Âu đến Phải mất một thời gian dài, ngành du lịch biển củaIndonesia ở nơi xảy ra sóng thần mới phục hồi được
- Điều kiện tự nhiên có thể trở thành TNDL tự nhiên khi con người có nhucầu về một LHDL mới Ví dụ, biển đảo thường là nơi có những bãi cát đẹp, không
Trang 16khí trong lành nên LHDL truyền thống là tắm biển, nay có thể tổ chức thể thao biển,
du lịch chữa bệnh bằng muối, bằng cát
- Điều kiện tự nhiên cho phép triển khai HĐDL dài hay ngắn Tùy thuộc vàoĐKTN của từng nơi mà tính chất mùa vụ của du lịch là khác nhau Những nơi cóĐKTN ôn hòa thì có thể triển khai HĐDL quanh năm, những nơi có khí hậu phânhóa theo mùa thì du lịch cũng thường được triển khai theo mùa Điều này chứngminh rằng, cùng là một loại tài nguyên như nhau nhưng ở địa điểm khác nhau, chịuảnh hưởng ĐKTN khác nhau sẽ có thời gian khai thác khác nhau Ví dụ cùng làkhai thác hang động phục vụ du lịch, ở Hạ Long thường tổ chức vào mùa hè – thunhưng ở Phong Nha – Kẻ Bàng lại diễn ra vào cuối xuân hè
Với đặc trưng định hướng tài nguyên rõ rệt, HĐDL không thể tách rời cácĐKTN Xã hội càng phát triển, nhu cầu đi du lịch càng tăng Thay đổi môi trườngsống quen thuộc của mình trong một khoảng thời gian trở thành một nhu cầu thiếtyếu của cuộc sống Vì vậy, bên cạnh việc có TNDL hấp dẫn, nơi nào có ĐKTNthuận lợi sẽ cho phép việc triển khai các HĐDL diễn ra dễ dàng hơn, hiệu quả kinh
tế thu được cũng cao hơn do không phải chi phí đầu tư cao
1.1.2 Tài nguyên thiên nhiên
Trong TNTN có TNDL tự nhiên Bất cứ một LHDL nào dù mới hay truyềnthống muốn hình thành đều phải dựa trên cơ sở là nguồn TNDL TNDL tự nhiên làtiền đề để hình thành một số HĐDL Tùy thuộc vào loại TNDL mà các LHDL đượchình thành mang những nét tương ứng, ví dụ: tài nguyên nước thường gắn vớiLHDL chữa bệnh hoặc du lịch biển Địa hình núi thường gắn với du lịch mạo hiểm,
du lịch nghỉ dưỡng…
Sản phẩm du lịch được coi là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thỏa mãn nhucầu của khách du lịch trong chuyến đi du lịch Có thể thấy, sản phẩm du lịch đượccấu thành bởi nhiều yếu tố song trước hết phải kể đến là TNDL Trong TNDL tựnhiên có chứa một số sản phẩm du lịch mang tính đặc trưng cho dạng tài nguyên vàlãnh thổ Du khách khi tham gia HĐDL thường không chỉ mong muốn hưởng thụcác giá trị của loại TNDL nào đó mà còn mong muốn được hưởng thụ nhiều sản
Trang 17phẩm du lịch kèm theo, có thể các sản phẩm du lịch đó mang tính vật chất như ănuống (các loại hải sản), mua sắm (các cây thuốc quý)…
Tính phong phú, đa dạng, độc đáo của nguồn TNDL tại một nơi nào đó quyếtđịnh số lượng LHDL sẽ được hình thành Ngày nay, khi chất lượng cuộc sống củacon người đang ngày càng nâng lên, nhu cầu đi du lịch vì thế cũng tăng theo, mongmuốn được tham gia nhiều LHDL mới mẻ và hấp dẫn là nguyện vọng của nhiều dukhách Đáp ứng nguyện vọng trên, nhiều LHDL mới đã xuất hiện, ví dụ như du lịchsinh thái, du lịch thiền… Có thể thấy, xuất phát từ nhu cầu của du khách mà nhiều
sự vật hiện tượng của tự nhiên - xã hội trở lại thành nguồn TNDL
Vị trí, quy mô của TNDL tự nhiên có ảnh hưởng không nhỏ tới quy mô cơ sở
hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch dù chúng được xây dựng dựa trên sự đánhgiá của nhiều yếu tố khác nhau như độ bền vững của môi trường tự nhiên, khả năngbiến đổi cảnh quan… nhưng quy mô của nguồn TNDL đóng vai trò quan trọng bởiquyết định đến khả năng đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng và cơ vật chất kỹ thuật dulịch ở quy mô tương ứng
Sự phân bố của TNDL tự nhiên có ảnh hưởng mạnh mẽ đến đặc điểm, hiệuquả của cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch và giao thông vận tải Đó là vì TNDL tựnhiên phân bố không theo một quy luật nào cả, có thể ở gần nhưng cũng có thể ở rất
xa các điểm quần cư hay các thành phố Đây là điểm khác biệt rõ rệt giữa TNDL tựnhiên và TNDL nhân văn Để khai thác được TNDL tự nhiên ở những nơi không dễtiếp cận buộc phải có đầu tư lớn Nếu quy mô của nguồn TNDL lớn còn có thể thuhút đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch, còn nếu ở mức
độ nhỏ lẻ thì có thể chỉ dừng lại dưới dạng tiềm năng
1.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội, chính trị đảm bảo cho phát triển du lịch
Các điều kiện KT - XH có tác dụng thúc đẩy du lịch phát triển Con ngườikhông chỉ là đối tượng tham gia sản xuất du lịch mà còn là đối tượng tiêu thụ dulịch Mong muốn được nghỉ ngơi của con người luôn là thiết yếu, đây cũng chính làyếu tố cầu của du lịch, các nhân tố khác như thời gian rỗi, cơ sở vật chất kỹ thuật dulịch,… chính là điều kiện cần có để thực hiện nhu cầu trên
Trang 18Cơ sở hạ tầng là đòn bẩy của HĐDL trong đó giao thông vận tải và thông tinliên lạc giữ vai trò quan trọng nhất Thực tế du lịch gắn liền với di chuyển Việc rútngắn thời gian và khoảng cách đến các điểm, khu du lịch đang được đặt ra ở nhiềunơi Chất lượng của cơ sở hạ tầng cao thì khả năng phục vụ du lịch của nó cũngtăng theo và ngược lại.
Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch giữ vai trò rất quan trọng trong quá trình tạo
ra sản phẩm du lịch Yếu tố này còn quyết định mức độ khai thác TNDL vì vậy màngành du lịch bao giờ cũng gắn liền với cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch TNDLchiếm vị trí đặc biệt quan trọng trong tiêu dùng của khách du lịch Khả năng tiếpnhận của TNDL là cơ sở xác định công suất các công trình phục vụ du lịch Sức hấpdẫn của chúng ảnh hưởng tới thứ hạng của các cơ sở này Sự phát triển cơ sở vậtchất kỹ thuật du lịch không chỉ giúp ngành du lịch thực hiện tốt các chức năng củamình mà còn đảm bảo cho độ bền vững của môi trường tự nhiên được dài lâu hơn
Nhân tố chính trị có tác dụng thúc đẩy hoặc kìm hãm sự PTDL trong nước vàquốc tế Du lịch chỉ có thể phát triển trong điều kiện hòa bình và quan hệ hữu nghịgiữa các dân tộc Du lịch và hòa bình có mối quan hệ hai chiều Hòa bình là điềukiện thuận lợi cho du lịch phát triển, ngược lại thông qua du lịch quốc tế, nền hòabình cũng được củng cố vững chắc hơn
1.1.4 Những yêu cầu của phát triển du lịch bền vững
1.1.4.1 Định nghĩa phát triển du lịch bền vững
Tại Hội nghị về Môi trường và Phát triển của Liên Hợp Quốc ở Rio deJaneiro 1992, Tổ chức Du lịch Thế giới đưa ra khái niệm về PTDLBV như sau: "Dulịch bền vững là việc phát triển các hoạt động du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tạicủa khách du lịch và người dân bản địa, đồng thời quan tâm đến việc bảo tồn và tôntạo các tài nguyên cho việc phát triển hoạt động du lịch trong tương lai"
Có thể thấy khái niệm PTDLBV là khái niệm được xem xét ở 3 khía cạnh:
- Phát triển kinh tế: Với du lịch, mục tiêu này cần đạt được qua những đónggóp của cụ thể du lịch vào tăng trưởng KT - XH, đem lại lợi ích cho người dân địaphương Lợi ích mà người dân địa phương có được sẽ đi đôi với trách nhiệm của họ
Trang 19với vấn đề bảo vệ giá trị của tài nguyên Ngoài ra, qua HĐDL, người dân không chỉđược nâng cao mức sống, chất lượng cuộc sống được đảm bảo hơn mà nhận thứccũng được nâng cao từ đó khả năng bảo vệ môi trường cũng tốt hơn.
- Bảo vệ tài nguyên và môi trường Du lịch là một ngành định hướng tàinguyên rõ rệt, sự phát triển của nó phụ thuộc chặt chẽ vào quy mô, độ hấp dẫn củamột môi trường du lịch cụ thể Dựa vào TNDL, các HĐDL được diễn ra nhằm khaithác, thu lợi nhuận kinh tế Tuy nhiên quá trình khai thác TNDL không bền vững cóthể làm giảm giá trị của tài nguyên, ô nhiễm môi trường Hậu quả là TNDL bị cạnkiệt, ít có khả năng phục hồi hoặc phục hồi rất chậm Vì vậy, để có thể PTDLBVcần xem xét giữa khai thác, bảo vệ và tái tạo tài nguyên
- Bền vững về văn hóa, xã hội Có thể xem xét sự bảo tồn văn hóa ở 2 khíacạnh Thứ nhất bảo tồn văn hóa có ngay trong TNDL, đặc biệt là du lịch nhân văn.TNDL nhân văn bao giờ cũng hàm chứa trong nó những giá trị văn hóa rất riêng củamột vùng, miền, giai đoạn lịch sử rất cụ thể Quá trình khai thác những TNDL nàyphải tính đến việc bảo tồn và phát huy những giá trị về tính chân thực, tính thẩmmĩ của nó, bảo đảm nguồn tài nguyên có thể khai thác được lâu dài
Thứ hai, sự bền vững về văn hóa trong du lịch được xem xét đến ở môitrường diễn ra các HĐDL Trong môi trường của HĐDL luôn diễn ra sự giao lưucủa nhiều luồng văn hóa khác nhau Vì thế, khả năng biến thoái bản sắc của dân tộc
có thể xảy ra, tác động tiêu cực đến giá trị du lịch
Theo số liệu điều tra của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), hiện nay 80%
số khách đi du lịch nhằm mục đích hưởng thụ các giá trị văn hóa độc đáo và khácbiệt với nền văn hóa của dân tộc họ Như vậy, tính khác biệt và độc đáo mà mỗiđiểm du lịch hàm chứa cũng chính là độ hấp dẫn ảnh hưởng đến số lượng du kháchđến thăm Trong quá trình tổ chức các HĐDL, việc bảo tồn, gìn giữ các giá trị vănhóa truyền thống ở mỗi điểm du lịch là rất quan trọng Sự biến thoái, lai căng sẽ làmgiảm độ hấp dẫn của du lịch Điều này tác động tiêu cực đến tâm lí du khách ĐểPTDLBV, con đường đi đến mục tiêu này trên lĩnh vực văn hóa chỉ có thể là gìn giữ
và phát huy các giá trị truyền thống song song với khai thác có hiệu quả TNDL
Trang 201.1.4.2 Các nguyên tắc của phát triển du lịch bền vững
- Khai thác sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên
- Hạn chế giảm thiểu chất thải đi đôi với khuyến khích sử dụng công nghệmới nhằm giảm sức ép với môi trường
- Phát triển và bảo tồn tính đa dạng Tính đa dạng trong du lịch được thể hiện
ở 2 khía cạnh: Đa dạng về tự nhiên, đa dạng về văn hóa, xã hội Tính đa dạng trong
du lịch cũng là một yếu tố tạo nên độ hấp dẫn của nó Vì vậy, việc bảo tồn và pháttriển tính đa dạng là cần thiết để có thể PTDLBV
- Phát triển phải phù hợp với quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội Du lịchvốn có tính liên ngành, liên vùng Việc khai thác du lịch nhất định phải tiến hànhquy hoạch tổng thể Điều này đảm bảo được tính toàn diện về kết quả trong mốiquan hệ giữa du lịch với kinh tế, xã hội, môi trường Trong quy hoạch, việc đánhgiá từng đối tượng theo mục đích đề ra rất cụ thể, các kịch bản rủi ro luôn được xâydựng Vì thế, PTDL theo quy hoạch có thể hạn chế được những tiêu cực cho môitrường, kinh tế, xã hội
- Chia sẻ lợi ích với cộng đồng địa phương Nguyên tắc này thể hiện ở 3 gócđộ: Hỗ trợ địa phương phát triển kinh tế, chi phí để bảo vệ môi trường và tài nguyênnơi tổ chức du lịch, tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân địa phương.Muốn vậy, cần phải đảm bảo chất lượng môi trường nơi diễn ra HĐDL, hỗ trợ pháttriển kinh tế của cộng đồng địa phương qua các hành động cụ thể…
- Thường xuyên trao đổi ý kiến với cộng đồng địa phương và tạo cơ hội cho
họ tham gia vào HĐDL
- Chú trọng việc đào tạo nâng cao nhận thức về môi trường
- Tăng cường tiếp thị một cách có trách nhiệm và thường xuyên tiến hànhcông tác nghiên cứu Với mục tiêu PTDLBV, nội dung tiếp thị du lịch cần đượclồng ghép những nội dung cần thiết về việc tôn trọng những giá trị về tự nhiên hayvăn hóa những nơi mà du khách sẽ tham quan Tiếp thị du lịch có trách nhiệm cũngcần để ý đến thời gian, khi môi trường du lịch không an toàn thì không khuyếnkhích người dân đi du lịch đến nơi đó
Trang 211.1.4.3 Một số dấu hiệu nhận biết phát triển du lịch bền vững
Phát triển du lịch bền vững là một phạm trù còn mới trong chiến lược PTDL
ở nhiều quốc gia trên thế giới, vì vậy việc nghiên cứu để xác định các dấu hiệu đểnhận biết trạng thái của quá trình này là rất quan trọng Dựa vào các dấu hiệu này,các nhà quản lí có những giải pháp điều chỉnh kịp thời các hoạt động tổ chức, địnhhướng khai thác nhằm tiến tới mục tiêu PTDLBV
* Các chỉ số về thu nhập du lịch
Thông thường người ta so sánh khoản thu nhập của du lịch với sản phẩm gộptrong nước để xác định quy mô góp phần của du lịch vào sản xuất quốc gia Nhiềunăm trở về trước, rất nhiều quốc gia chỉ chú ý đến sự gia tăng lợi nhuận mà khônglưu tâm nhiều đến tính ổn định hay khả năng PTBV của du lịch Ngày nay, giá trịdoanh thu của du lịch tăng đều qua các năm, đóng góp của nó vào tổng thu nhậpchung của nền kinh tế quốc dân ổn định, ảnh hưởng của du lịch đến các ngành khác
Số lượng/ tỷ lệ khách quay lại một khu, tuyến, điểm du lịch nào đó là mộttrong những thước đo về sự hấp dẫn, chất lượng sản phẩm du lịch, thái độ phụcvụ… của nơi tổ chức du lịch Kết quả nghiên cứu phân tích tỷ lệ khách quay lại sẽcho thấy những tích cực hay hạn chế trong quá trình tổ chức du lịch, từ đó dự báođược khả năng lượng khách quay lại và đưa ra được những sản phẩm du lịch hợp líhơn, điều chỉnh được những hạn chế còn tồn tại trong quá trình tổ chức
Sự hài lòng của du khách có liên quan đến chất lượng sản phẩm du lịch, chấtlượng đội ngũ lao động, chất lượng dịch vụ bên cạnh những điều kiện thuận lợi
Trang 22khác về khí hậu, chính trị Ngồi ra, mức độ hài lịng của du khách cịn là yếu tốquan trọng quyết định thời gian lưu trú, mức độ chi tiêu cũng như việc quay trở lạicủa du khách Do đĩ, mức độ hài lịng của du khách là một dấu hiệu quan trọng đểnhận biết về trạng thái bền vững của HĐDL tiến tới mục tiêu PTBV.
* Chất lượng nguồn nhân lực du lịch
Để nâng PTDL nhất thiết phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch.Đây là yếu tố quan trọng cĩ ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của ngành Dosản phẩm du lịch khơng thể lưu kho, khơng thể chuyển dịch nĩ như những sảnphẩm của nhiều ngành khác, vì thế năng lực của những người làm du lịch ảnhhưởng đến mức độ khai thác tài nguyên thành sản phẩm Điều này trở nên cấp thiếthơn khi HĐDL trên thế giới đang diễn ra sự canh tranh gay gắt Chất lượng nguồnnhân lực sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh Như vậy, chất lượngnguồn nhân lực khơng chỉ là yếu tố thu hút du khách, uy tín hay hình ảnh của mộtđiểm đến mà cịn là một yếu tố quan trọng đảm bảo sự PTDLBV
* Đầu tư cho du lịch
Trong một giai đoạn nghiên cứu xác định mức độ biến đổi của các nguồnvốn đầu tư trực tiếp nước ngồi vào du lịch sẽ cho thấy những dự báo về tương laiphát triển của ngành, trong đĩ tỷ số K là dấu hiệu nhận biết về tính bền vững của dulịch dưới gĩc độ đảm bảo vốn đầu tư cho phát triển
tế kinh nền vào ngoài nước
tư đầu vốn tổng
lịch du vào ngoài nước
từ tiếp trực tư đầu vốn
K
Trong phân tích đầu tư cho PTDLBV, ngồi việc xem xét nguồn và giá trịvốn đầu tư người ta cũng chú ý đến đối tượng đầu tư như tơn tạo di tích, bảo vệ mơitrường, đào tạo nhân lực…Việc đánh giá những dấu hiệu này cĩ thể thơng qua cácchỉ tiêu về tỷ lệ vốn đầu tư cho các đối tượng hay hạng mục Nơi nào cĩ nhiều điểm
du lịch được đầu tư bảo vệ, tơn tạo chứng tỏ HĐDL nơi đĩ cĩ những dấu hiệu pháttriển bền vững Theo WTO, nếu tỷ lệ này vượt qua 50% thì HĐDL được xem làtrong trạng thái phát triển bền vững
Trong đầu tư du lịch, mức độ tái đầu tư cũng là một dấu hiệu nhận biết quantrọng của PTDLBV từ gĩc độ đảm bảo bền vững về tài nguyên, mơi trường Quy
Trang 23mô đầu tư cho tôn tạo, bảo tồn TNDL cao khẳng định được sự phát triển của dulịch, ngoài ra tỷ lệ doanh thu trích lại cho cơ quan chủ quản quản lý các nguồnTNDL để tái đầu tư càng cao thể hiện khả năng liên ngành tốt Tại một khu, điểm
du lịch nào đó, lượng vốn tái đầu tư hàng năm cho tôn tạo, bảo vệ bảo tồn càng caothể hiện sự khai thác du lịch đảm bảo được độ bền vững
* Tổ chức và quản lí các hoạt động phát triển du lịch
Trong quá trình tổ chức và quản lí các HĐDL, việc quy hoạch luôn là căn cứ
để triển khai các kế hoạch cụ thể Tại một nơi nào đó, số lượng các khu, điểm dulịch được quy hoạch sẽ là dấu hiệu để nhận biết mức độ bền vững của tài nguyên,môi trường, kinh tế
Việc quản lí, hạn chế những áp lực lên môi trường và các nguồn tài nguyênthông qua các biện pháp quản lí và giảm thiểu chất thải Việc kiểm soát các hoạtđộng phát triển theo mục tiêu PTBV cũng được tiến hành thông qua việc đánh giácác tác động môi trường tại khu, tuyến, điểm du lịch Đây là một trong những dấuhiệu nhận biết PTDLBV khá quan trọng và được xác định thông qua việc xem xét
có hay chưa có việc thực hiện các biện pháp quản lí
Ngoài những chỉ tiêu trên thì mức độ hài lòng của cộng đồng địa phươngcũng là cần được xem xét khi đánh giá, định hướng PTDLBV
1.1.5 Cơ sở lý luận phân vùng địa lý tự nhiên
1.1.5.1 Lịch sử nghiên cứu
Nhiều nhà nghiên cứu địa lý đã coi phân vùng như một phương pháp toànnăng nhằm sắp xếp và hệ thống lại lãnh thổ nghiên cứu Tiêu biểu như A.G.Ixatrenko (1991), tập thể các nhà khoa học Viện hàn lâm Khoa học Moscow, Đạihọc Tổng hợp Moscow…
Các nhà địa lý học Liên Xô cũ đã tiến hành phân vùng lãnh thổ dựa vào quyluật địa đới và phi địa đới Tuy nhiên vai trò của từng quy luật có sự khác nhau theotừng bậc A.A Grigoriep và nhiều người khác cho rằng quy luật địa đới và phi địađới phải được sắp xếp xen kẽ nhau trong hệ thống phân vị T.S Sukin (1947) và
Trang 24A.G Ixatrenko (1953) lại coi tính địa đới là quy luật phân hóa cơ bản của lớp vỏ địa
lý, đơn vị cấp cao nhất được sắp xếp theo quy luật địa đới
Một số tác giả khác lại loại bỏ hoàn toàn quy luật địa đới, cho rằng phi địađới mới đóng vai trò chủ đạo trong phân hóa các địa tổng thể Tiêu biểu như I.A.Xontxev (1958) và G.D Richter (1964)
Không đồng nhất với những quan điểm trên, V.I Prokaep (1967) và một sốtác giả khác lại tách các cấp phân vị trong hệ thống thành những dãy độc lập nhau,theo đó mỗi dãy sẽ là đại diện cho các quy luật chủ đạo là địa đới, phi địa đới và một dãykết hợp Thực tế, trong mỗi đơn vị thể tổng hợp tự nhiên luôn có sự đan xen giữa haiquy luật địa đới và phi địa đới song cần xác định quy luật nào đóng vai trò chủ đạo
1.1.5.2 Hệ thống các đơn vị phân vùng địa lý tự nhiên Việt Nam
* Hệ thống phân vị của các tác giả nước ngoài
Phân vùng địa lý tự nhiên Việt Nam được bắt đầu tiến hành từ những năm 50của thế kỷ XX Đầu tiên phải kể đến Sêglova (1957) đã phân vùng địa lý tự nhiêncủa Việt Nam và Singapore thành hai cấp là vùng và á vùng, trong đó tiêu chí đểphân cấp vùng chủ đạo là yếu tố khí hậu, bổ trợ là là các nhân tố khác như địa chất -kiến tạo, thực vật
Tác giả Fridland (1962) lại xây dựng hệ thống phân vị thành 5 cấp là: lãnhthổ, tỉnh, quận, á quận, vùng để phân vùng địa lý tự nhiên Việt Nam
* Hệ thống phân vị của các tác giả trong nước
Phân vùng địa lý tự nhiên Việt Nam đã được bắt đầu tiến hành từ thập niên
60 của thế kỷ XX Đầu tiên là sơ đồ phân vùng được các tác giả Tổ phân vùngthuộc Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước đưa ra, trong đó hệ thống các đơn vịphân vùng được phân chia như sau:
Đới Miền Khu Vùng địa lý tự nhiên
Năm 1978, Vũ Tự Lập đã xây dựng mô hình hệ thống các đơn vị phân vùng,theo đó lãnh thổ Việt Nam được chia thành hai đới gồm: Đới rừng gió mùa chítuyến gồm 2 á đới là á đới có mùa đông lạnh và khô, á đới nóng ẩm không có mùađông và mùa khô rõ rệt Và đới rừng gió mùa á xích đạo gồm 2 á đới: á đới không
Trang 25có mùa khô rõ rệt và á đới có mùa khô rõ rệt Sau đó dưới đới và á đới Ông lại chia
ra 3 miền và 13 khu như sau:
- Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ gồm 3 khu là khu Việt Bắc, khu Đông Bắc
Đới Á đới Miền Á miền Vùng địa lý tự nhiên
Theo kết quả phân vùng trên, Việt Nam nằm trong đới rừng gió mùa nhiệtđới với 2 đới, 9 miền, 2 á miền thuộc miền Trường Sơn Nam và 42 vùng địa lý tự nhiên
1.1.5.3 Các nguyên tắc phân vùng lãnh thổ nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết của phân vùng địa lý tự nhiên là hệ thống các nguyên tắc cóquan hệ logic với nhau, được lựa chọn trong quá trình phân tích và tập hợp các thểtổng hợp tự nhiên trong phạm vi các cấp phân vùng
Trong tự nhiên nói chung, các thành phần và yếu tố tự nhiên luôn có mối liên
hệ chặt chẽ với nhau về quy luật tồn tại cũng như sự phân hóa của chúng Nhữngđặc điểm này khi được nhóm lại một cách có hệ thống, có quy luật theo nhữngnguyên tắc nhất định sẽ tạo nên những tập hợp đặc trưng cho từng vùng lãnh thổkhác nhau với sự khác biệt không lặp lại theo không gian và thời gian
Nguyên tắc phát sinh được áp dụng trong phân vùng địa lý tự nhiên nhằmgiải quyết các vấn đề về sự phát sinh, phát triển của các thể tổng hợp tự nhiên Bằngnguyên tắc này sẽ cho phép giải thích được nguồn gốc phát sinh không chỉ là cácthành phần tự nhiên và các yếu tố thành tạo mà còn cả các thể tổng hợp tự nhiêncùng với mối quan hệ tương tác giữa chúng
Trang 26Trên thực tế, khó tái tạo và xác định đầy đủ nguồn gốc và lịch sử của các địa
hệ ở các cấp khác nhau, mặt khác tuổi và lịch sử hình thành của mỗi đơn vị và mỗithành phần tự nhiên cũng khác nhau, do vậy nguyên tắc phát sinh chỉ có thể giảithích sự phân dị lãnh thổ diễn ra như thế nào, nguyên nhân gì và thời gian nào hìnhthành các cấp phân hóa lãnh thổ, mức độ thống nhất phát sinh nội tại của mỗivùng… Điều này dẫn đến việc cần thiết phải kết hợp với các nguyên tắc khác trongquá trình phân vùng địa lý tự nhiên
Nguyên tắc tổng hợp Để tiến hành phân vùng địa lý tự nhiên một lãnh thổ
nào đó, cần xem xét mọi khía cạnh của thể tổng hợp tự nhiên trên mọi đơn vị phânchia, theo đó đề ra chỉ tiêu ở khía cạnh chung nhất, tổng hợp tất cả đặc điểm của cácyếu tố chung nhất để sắp xếp các thể tổng hợp tự nhiên vào một cấp phân vùng
Nguyên tắc toàn vẹn lãnh thổ Khi tiến hành phân vùng, sự tương đồng về
chất của các cảnh quan được xem nhẹ thay vào đó là sự nhấn mạnh đặc điểm toànvẹn phát sinh của lãnh thổ
Nguyên tắc yếu tố trội Trong mỗi bậc của hệ thống phân vùng được đặc
trưng bởi một thành phần hoặc yếu tố tự nhiên nào đó chiếm ưu thế, song không làtuyệt đối Nhân tố chiếm ưu thế tại một phạm vi nhất định sẽ tạo ra sự phân hóalãnh thổ nhất định Áp dụng nguyên tắc yếu tố trội sẽ giải quyết được sự phân cấptrong hệ thống phân vị khu vực nghiên cứu
Nguyên tắc đồng nhất tương đối Tính đồng nhất tương đối được hiểu là mối
tương quan của các nhân tố hình thành vùng, làm nên tính riêng của mỗi vùng, tạo
ra sự khác biệt với các vùng khác Nguyên tắc đồng nhất được áp dụng để giải thíchviệc nhóm các lãnh thổ có ĐKTN gần nhau thì được đưa về một đơn vị phân vùng
1.1.5.4 Các phương pháp phân vùng
Phương pháp điều tra khảo sát được áp dụng để tìm hiểu sự phân hóa thực tếnhất định, đồng thời nhằm đánh giá mức độ khả thi của lý thuyết, tính phù hợp vớithực tiễn khi tiến hành phân vùng nghiên cứu
Phương pháp phân tích yếu tố trội Cơ sở lý luận của phương pháp phân tíchyếu tố trội được thể hiện trong phản ánh các đặc trưng của tự nhiên, nó giải thích sự
Trang 27không đồng nhất cũng như vai trò của từng yếu tố hay thành phần trong thể tổnghợp tự nhiên tại một cấp phân vị nào đó Nó nhấn mạnh đến vị trí, vai trò của yếu tốnày hay yếu tố khác cũng như mối liên hệ chặt chẽ giữa chúng với nhau trong một
hệ thống đồng nhất của tự nhiên…
Phương pháp phân tích tổng hợp các thành phần tự nhiên Thiên nhiên là mộtthể thống nhất trong đó các hợp phần tự nhiên có quan hệ chặt chẽ với nhau theonhững quy luật khách quan Vì là một hệ thống nên khi tiến hành phân vùng địa lý
tự nhiên cho mục đích sử dụng hợp lý TNTN của lãnh thổ cần thiết phải áp dụngphương pháp phân tích tổng hợp các thành phần tự nhiên
Phương pháp phân tích, so sánh các bản đồ phân vùng bộ phận Việc so sánh,đối chiếu các bản đồ phân vùng bộ phận với nhau giúp rút ra được những đặc trưnggiống và khác nhau về ĐKTN giữa các cấp phân vùng, từ đó đưa ra được những chỉtiêu khoa học thích hợp cho mỗi cấp phân vùng theo mục đích nghiên cứu
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ
1.2.1 Tính hấp dẫn và nhạy cảm của thiên nhiên vùng ven biển, hải đảo
Theo các chuyên gia du lịch, biển Việt Nam rất đẹp và thích hợp cho du lịchtắm biển Suốt từ Móng Cái cho đến mũi Cà Mau có tới hàng nghìn cây số bờ biển,hấp dẫn du khách bởi bãi biển tuyệt đẹp, nước biển trong xanh, cảnh đẹp hữu tình
Có những địa điểm được đánh giá là đứng trong tốp đầu những vịnh đẹp nhất thếgiới như Hạ Long (Quảng Ninh), Cát Bà (Hải Phòng), Nha Trang (Khánh Hoà) Đó
là chưa kể đến các LHDL mới như lướt sóng, đua thuyền buồm, du lịch lặn biển hayviệc đón các chuyến tàu du lịch quốc tế đến Hạ Long, Huế, Nha Trang và Đà Nẵngtrong thời gian gần đây đã đem lại nhiều triển vọng cho du lịch biển
Theo nhiều nghiên cứu cho thấy thu nhập từ du lịch của các địa phương venbiển luôn chiếm tỷ lệ lớn, chiếm trên 70% trong tổng thu nhập xã hội từ du lịch của
cả nước Có được kết quả trên là do biển đảo có môi trường tự nhiên hấp dẫn và đặcsắc, thiên nhiên còn hoang sơ, trong lành, không gian thoáng đãng Chất lượng môitrường ở vùng ven biển đặc biệt là ở các đảo thường cao hơn nhiều so với sâu tronglục địa Đây là yếu tố góp phần tích cực vào việc tạo ra chất lượng sản phẩm du lịch
Trang 28cao hơn so với sản phẩm du lịch tương tự ở trên đất liền, là cơ sở để xây dựng cáctrung tâm điều dưỡng, nghỉ mát, giải trí hay nhiều LHDL khác mà trên đất liềnkhông có như trải nghiệm lặn có khí tài và ống thở, tham quan đáy biển, lướt sóng
Có nhiều sản phẩm du lịch đặc sắc như thưởng thức các đặc sản biển…
Trong giai đoạn hiện nay, nhiều chuyên gia nghiên cứu về PTDL biển đảoViệt Nam khẳng định du lịch biển và kinh tế đảo là 1 trong 5 đột phá về kinh tế biển
và ven biển Thực tế, du lịch biển đang trở thành chiến lược của ngành du lịch nhằmkhai thác các cảnh quan sinh thái vùng ven biển để phát triển kinh tế
Với chiều dài hơn 260km đường bờ biển và hàng ngàn đảo lớn nhỏ khácnhau, khu vực ven biển và các đảo tỉnh Quảng Ninh là nơi tập trung chủ yếu nguồnTNDL tự nhiên của tỉnh Các bãi biển của Quảng Ninh đều đạt được yêu cầu 3S(sea, sun, sand) của thế giới về ánh nắng mặt trời, cát trắng và biển đẹp Theo quanđiểm của triết học á Đông, biển của Quảng Ninh hội tụ đầy đủ 5 yếu tố về biển làthực, trú, hành, lạc và y Nghĩa là, khi tham gia các LHDL biển ở Quảng Ninh, dukhách sẽ được thưởng thức các đặc sản biển (thực), được ở những có đầy đủ tiệnnghi mà gần gũi với biển (trú), đắm mình trong thiên nhiên biển đảo tuyệt đẹp vàsóng biển trong xanh (hành), được thưởng ngoạn những kỳ diệu của tự nhiên cả trên
bờ, trên đảo, trên biển và đáy biển (lạc), có thể chữa bệnh, tăng cường sức khỏe bởigió biển, nước khoáng ven biển, tắm nắng (y)… Không chỉ đẹp, TNDL tự nhiên củakhu vực nghiên cứu còn rất độc đáo, chứa những giá trị du lịch có tầm cỡ quốc tếnhư vịnh Hạ Long Lợi thế về cảnh quan biển đảo thu hút nhiều khách trong nước
và quốc tế đến thăm, đẩy nhanh doanh thu du lịch của tỉnh
- Với con người, biển vẫn là môi trường chứa nhiều giá trị khoa học cầnkhám phá như các sinh vật cổ đặc hữu Biển đảo còn là nơi để xây dựng các trungtâm nghiên cứu khoa học như đảo san hô, đảo yến, rừng ngập mặn… Đây cũng lànơi duy trì và phát triển các đặc sản kinh tế
Vùng ven biển đặc biệt là các đảo thường có tính nhạy cảm cao Kích thước,tuổi và sự cô lập địa lý của đảo quyết định các đặc điểm tài nguyên và độ nhạy cảmcủa đảo trước các biến động môi trường Những yếu tố này cũng quyết định số
Trang 29lượng loài xuất hiện trên đảo, kích thước các quần thể, độ nhạy cảm đối với sự xâmnhập của các loài mới Các đảo nhỏ và cô lập thường có rất ít loài sinh vật so vớicác đảo lớn, nhưng tỷ lệ loài đặc hữu lại cao Do quỹ đất hạn hẹp, nếu quản lý kém,quỹ tài nguyên bị suy thoái sẽ khó có khả năng phục hồi.
Các đảo nhỏ có tỷ lệ độ dài đường bờ biển/ diện tích đất liền cao, do đó mức
độ tác động xấu của quản lý kém thường bị khuếch đại Đảo nhỏ nhạy cảm cao vớithiên tai như bão, gió xoáy, sóng thần, dâng cao mực nước biển (hoặc sụt chìm địachất) Sườn của các đảo đá thường rất dốc do biển mài mòn, dễ bị sụp lở làm thuhẹp diện tích đảo Đất dễ bị rửa trôi, khiến thực vật bị suy giảm gây ảnh hưởng xấulên nguồn nước ngọt ít ỏi của đảo
Đảo thường là nơi giàu tiềm năng không chỉ cho phát triển ngành du lịch màcòn cho nhiều ngành kinh tế khác Điều này dẫn đến việc cạnh tranh trong sử dụngtài nguyên giữa các ngành kinh tế, thường dẫn đến việc quản lý bất cập hoặc sửdụng quá mức tài nguyên, ảnh hưởng tiêu cực lẫn nhau
Bản thân ngành du lịch cũng tạo ra sự ô nhiễm không nhỏ cho môi trường tựnhiên nơi diễn ra HĐDL Du lịch thường sử dụng nhiều nước, xả thải nhiều rác,việc khai thác không có quy hoạch có thể làm biến đổi bờ biển và các diện tích ven
bờ Vì vậy, phát triển kinh tế ở các đảo thì yếu tố cần quan tâm nhất là sự cân bằnggiữa sức chứa về dân số, du khách với tài nguyên của các đảo
1.2.2 Sự thuận lợi để kết hợp các loại tài nguyên du lịch
Quảng Ninh là một vùng đất có chứa nhiều di chỉ khảo cổ ở Tấn Mài, CửaLục và ở nhiều đảo đá Nơi đây lại có nhiều dân tộc với nhiều phong tục tập quánkhác nhau đã tạo nên những nét rất riêng trong văn hóa xã hội Vùng đất đã chứngkiến bao chiến công hiển hách của nhiều vị anh hùng dân tộc Chính vì thế mà từMóng Cái xuống Yên Hưng, từ lục địa đến hải đảo đều có TNDL nhân văn đa dạng
và phong phú, có giá trị cho khai thác du lịch Với gần 500 di tích lịch sử, văn hóa,nghệ thuật… trong đó có những di tích nổi tiếng của quốc gia như Yên Tử, đền CửaÔng, di tích lịch sử Bạch Đằng… là những điểm thu hút khách thập phương đếntham gia các LHDL văn hóa, tôn giáo…
Trang 30Trong qua trình tổ chức du lịch, việc kết hợp khai thác giữa TNDL tự nhiênvới TNDL nhân văn ở bất kì một khu, điểm du lịch nào đều luôn được xem xét,thực hiện bởi sự kết hợp này đem lại những hữu ích như làm đa dạng các sản phẩm
và LHDL trong tuyến, thỏa mãn nhu cầu du khách từ đó nâng lợi nhuận từ HĐDLthông qua việc tăng thời gian lưu trú, tiêu thụ các sản phẩm du lịch…
Tùy vào mục đích nghiên cứu mà TNDL tự nhiên hay TNDL nhân văn đóngvai trò khác nhau Khi đánh giá tiềm năng du lịch tự nhiên tại một khu vực nghiêncứu nào đó thì các TNDL tự nhiên đóng vai trò chủ đạo, TNDL nhân văn thuộc khuvực đấy được xem xét ở mức độ thuận lợi để kết hợp khai thác với TNDL tự nhiên
Sự kết hợp giữa hai dạng tài nguyên này thể hiện theo không gian và thời gian
1.2.2.1 Sự kết hợp theo không gian
Sự kết hợp theo không gian được xem xét ở độ tương đồng trong quá trình tổchức HĐDL tại tuyến, điểm du lịch nào đó Độ thuận tiện cho kết hợp khai thácTNDL nhân văn theo không gian đôi khi lại phát huy được lợi thế hơn so với cảviệc kết hợp theo thời gian khi mà TNDL nhân văn đó có thể khai thác quanh năm
Bảng 1.1: Sự phân bố tài nguyên du lịch nhân văn trên địa bàn nghiên cứu Huyện/T.P Các di tích lịch sử - văn hóa Các TNDL khác
Hạ Long - Chùa Long Tiên - Các nhà bảo tàng, nhà thi đấu, chợ đô
thị…
- Các di chỉ khảo cổ (động Tiên Ông Vân Đồn - Đình Quan Lạn - Các di chỉ khảo cổ (Soi Nhụ…)
- Làng nghề đánh bắt hải sảnYên Hưng - Miếu Tiên Ông
- Bãi cọc Bạch Đằng
- Đình Trung Bản
- Các làng cổ Phong Cốc, Liên Hòa
Đông Triều - Di tích An Sinh
- Chùa Quỳnh Lâm
Các làng nghề thủ công mỹ nghệ gốm sứ
ở thị trấn Đồng Triều, Mạo Khê
Uông Bí - Chùa Yên Tử - Chợ đô thị
Cẩm Phả - Đền Cửa Ông - Khu công nghiệp mỏ than
- Nghề chế tác mĩ nghệ từ than đáMóng Cái - Đình Trà Cổ
Trang 31Có thể thấy đặc điểm phân bố TNDL của vùng nghiên cứu là không đều theokhông gian Vị trí lãnh thổ cộng với lịch sử phát triển của các ĐKTN đã khiếnTNDL tự nhiên của Quảng Ninh dàn chải, chạy dọc theo khu vực ven biển và hảiđảo trong đó tập trung ở vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long với mật độ các danhthắng lớn Còn TNDL nhân văn với số lượng và mật độ không bằng TNDL tựnhiên, song giá trị của nó cũng đặc sắc Yên Hưng nổi tiếng với Bãi cọc Bạch Đằng,hai cây lim Giếng Rừng; Cẩm Phả nổi tiếng với đền Cửa Ông, TNDL nhân văn củaVân Đồn được nhiều du khách biết đến như đình Quan Lạn…
Tóm lại, các điểm du lịch nhân văn cũng tập trung nhiều dọc theo khu vựcven biển Tại những nơi có TNDL tự nhiên phong phú như Móng Cái, Vân Đồn, HạLong thì cũng có không ít điểm du lịch nhân văn, dễ kết hợp thành các tour du lịch
1.2.2.2 Sự kết hợp theo thời gian
Sự kết theo thời gian thể hiện ở độ tương đồng về thời gian khai thác Theo
đó, trong thời gian khai thác các TNDL tự nhiên, có thể kết hợp khai thác các điểmTNDL nhân văn Ví dụ, khi du khách đến Quan Lạn để tham gia các LHDL nhưtắm biển, thể thao biển… sẽ không thể không đến thăm đình Quan Lạn, một ngôiđình cổ được xây dựng từ thế kỷ 17…
Bảng 1.2: Khả năng liên kết theo thời gian của các loại tài nguyên du lịch
- Hội đền Cửa Ông
- Hội chùa Long Tiên
tự nhiên
Các di tích lịch sử - văn hóa và một số TNDL nhân văn khác như chợ cửa khẩu, chợ đô thị… có khả năng kết hợp khai thác tốt với TNDL tự nhiên do có thời gian khai thác quanh năm.
Trang 32Mục đích của du khách đi du lịch là thưởng thức các giá trị nhân văn cùnggiá trị thẩm mĩ của thiên nhiên Người quản lý tổ chức các HĐDL cần xác lập tốt sựkết hợp giữa TNDL tự nhiên và TNDL nhân văn nhằm đa dạng hóa sản phẩm dulịch, thu lại lợi nhuận Việc trùng thời gian khai thác hai loại tài nguyên trên thỏamãn được nhu cầu của cả du khách và người tổ chức du lịch
1.2.3 Một số dấu hiệu phát triển du lịch chưa bền vững tại vùng nghiên cứu
Với ưu thế về nguồn tài nguyên, ngành du lịch ở lãnh thổ nghiên cứu đang
có những phát triển khá mạnh mẽ Tuy nhiên, do số khách du lịch đến ngày càngđông trong khi cơ cở vật chất kỹ thuật du lịch chưa phát triển tương ứng khiến dulịch nơi đây đang có những dấu hiệu phát triển “nóng”, tạo sức ép lên môi trường cảkhu vực ven bờ và các đảo đều lớn Ngoài ra, ở Quảng Ninh, việc khai thác than ítnhiều đã gây ra những ô nhiễm cục bộ dọc theo đường bờ từ Hạ Long đến Cửa Ông,làm lắng luồng lạch cửa sông, ven biển, gây ô nhiễm môi trường nước, không khí.Tóm lại, sự phát triển không cân đối giữa các ngành kinh tế trên địa bàn và bất cậptrong khai thác TNDL đã tạo ra một số hạn chế sau cho PTDL:
- Sự xuống cấp về chất lượng môi trường: Môi trường ven biển và vùng nướcven biển chịu tác động của các hoạt động kinh tế, đặc biệt ở các cảng biển, cửasông… là nơi các chất thải đổ ra làm nguồn gây ô nhiễm, làm xuống cấp môitrường, ảnh hưởng đến PTBV Theo kết quả khảo sát môi trường tại một số trọngđiểm du lịch vùng ven biển cho thấy hàm lượng kim loại nặng ở nhiều nơi vượt quágiới hạn cho phép như Cu ở Hạ Long khoảng 0,080 – 0,086mg/l vượt quá tiêuchuẩn khoảng 0,02mg/l Hàm lượng các vật chất lơ lửng do hoạt động công nghiệp
ở Hạ Long có những nơi đã tăng cao Khu vực từ Hòn Gai đến Cửa Ông dưới tácđộng của hoạt động khai thác than, môi trường không khí ở nhiều nơi đã vượt xagiới hạn cho phép khoảng 200 – 300 lần về nồng độ bụi
- Tình trạng xói lở ở các đảo và mở rộng đường bờ ở khu vực ven biển đãđược nghiên cứu và khẳng định là những ảnh hưởng khá mạnh mẽ và trực tiếp đến
sự tồn tại của các khu du lịch ven biển Khu vực cảnh quan bãi triều ven biển, đặcbiệt các khu vực đô thị lớn bị biến đổi mạnh mẽ nhất do quá trình đô thị hóa và mở
Trang 33rộng đất đai, hoạt động san lấp bắt đầu từ năm 1993 đến 2004 tổng diện tích là 502
ha, làm thu hẹp diện tích Cửa Lục
Tại khu vực vịnh Hạ Long - Bái Tử Long, tốc độ biến đổi đường bờ theohướng mở rộng ngày càng nhanh, đặc biệt trong giai đoạn từ 2001 - 2007
Bảng 1.3: Biến đổi đường bờ một số khu vực thời kì 1991 – 2001
Khu vực Khoảng cách mở rộng Tốc độ mở rộng
Nguồn: [29]
Tình trạng suy giảm rừng ven biển và trên các đảo đã diễn ra khiến nhiều hệsinh thái có giá trị du lịch như san hô, rừng ngập mặn, hệ sinh thái biển đảo bị suy giảm ởhầu hết các các huyện đảo trong khu vực
Bảng 1.4: Biến động diện tích bãi triều và rừng ngập mặn trong vịnh Cửa
Trang 34(Vũ Thị Hạnh, 2011)
Bên cạnh những ảnh hưởng tình trạng xuống cấp của môi trường do hoạtđộng phát triển các ngành kinh tế khác gây ra, bản thân các HĐDL ở vùng ven biểncũng có những tác động tiêu cực nhất định đến môi trường tự nhiên Những ảnhhưởng chủ yếu của du lịch đến môi trường bao gồm:
- Tăng áp lực về chất thải sinh hoạt, đặc biệt ở các trung tâm du lịch gópphần làm tăng nguy cơ ô nhiễm môi trường đất, nước Lượng chất thải trung bình từsinh hoạt của khách du lịch khoảng 0,67kg chất thải rắn và khoảng 100 lít chất thảilỏng/khách/ngày Đây được coi là nguồn gây ô nhiễm môi trường từ du lịch Áp lựcnày càng tăng tại nơi nào diễn ra HĐDL mà khả năng xử lí chất thải còn hạn chế
Bảng 1.5: Các nguồn phát sinh rác thải trên vịnh Hạ Long
1 Trôi từ bờ, phát sinh từ tàu thuyền tham quan, lồng bè, nhà trên vịnh 60%
Nguồn: [Ban quản lý Vịnh Hạ Long, 2006]
Hình 1.2: Rác thải tại một bãi biển của Cô Tô
Trang 35- Ảnh hưởng đến cảnh quan tự nhiên: Do thiếu cân nhắc trong quy hoạch vàthực hiện quy hoạch du lịch, nhiều cảnh quan đặc sắc, hệ sinh thái nhạy cảm đặcbiệt ở vùng ven biển, hải đảo … bị suy giảm cùng với sự phát triển các khu du lịchmới Điều này có thể nhận thấy qua sự phát triển của khu du lịch đảo Tuần Châu…
- Đa dạng sinh học bị đe dọa cho nhiều loại sinh vật như đồi mồi… bị bắt,phục vụ nhu cầu ẩm thực, đồ lưu niệm Lượng khách tập trung quá đông cũng ảnhhưởng đến chu trình sống của động vật hoang dã
Dựa vào cơ sở thực tiễn trên, có thể thấy việc đánh giá các ĐKTN cũng nhưTNDL tự nhiên là cần thiết để PTDL tại khu vực nghiên cứu theo hướng bền vững
1.3 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
1.3.1 Đánh giá các điều kiện tự nhiên
Đánh giá có thể được hiểu là đánh giá định lượng hay đánh giá định tính.Đánh giá định lượng là các kết quả phải quy về được các đơn vị đo lường cụ thể: sốlượng, khối lượng, kích thước Ví dụ: đánh giá các bãi tắm cần xác định độ rộng,dài, độ thoải, thành phần cát… Trong đánh giá tài nguyên rừng cho HĐDL sẽ là baonhiêu loài động thực vật, bao nhiêu loài đặc hữu, bao nhiêu cảnh quan hấp dẫn…
Trang 36Đánh giá định tính là đưa ra được những nhận định về mặt tính chất của sựvật, hiện tượng, ví dụ như chất lượng cơ sở hạ tầng phục vụ cho du lịch, thái độ củangười phục vụ du lịch với du khách…
Có nhiều khái niệm đánh giá TNDL được đưa ra, song nhìn chung đánh giátài nguyên được hiểu sự là phân loại các TNDL theo mức độ thuận lợi của chúngcho các HĐDL của con người, liên quan tới tất cả các loại hình du lịch, đồng thờicũng có thể cho một loại hình du lịch cụ thể
Để tiến hành khai thác du lịch, việc đánh giá tài nguyên luôn được thực hiệnđầu tiên và song song trong quá trình tổ chức Tùy thuộc vào mục đích tổ chức màviệc đánh giá tài nguyên được thực hiện khác nhau Tuy nhiên, điểm chung củađánh giá tài nguyên là cần có tiêu chí và hệ thống các chỉ tiêu đánh giá, điều đó cónghĩa là cần có các tiêu chuẩn, tính chất, dấu hiệu… làm cơ sở để nhận biết, tiếnhành đánh giá
Đánh giá các ĐKTN được thực hiện ở nhiều ngành Với du lịch thường ápdụng những kiểu đánh giá sau:
- Đánh giá thẩm mĩ xác định mức độ cảm giác và phản ứng tâm lí của khách
du lịch đối với TNDL
- Đánh giá sinh học (hay y học) nhằm xác định các điều kiện môi trườngthích hợp như thế nào với sức khỏe con người hay một HĐDL nào đó, ví dụ nhưnhiệt độ, độ ẩm, chế độ nắng, gió tại một địa điểm có tác dụng thế nào đối vớiLHDL nghỉ dưỡng…
- Đánh giá kĩ thuật là dùng các chỉ tiêu kĩ thuật xác định sự thích hợp củaĐKTN đối với các LHDL, nơi tổ chức du lịch hay đánh giá sự phù hợp của cáccông trình kĩ thuật đối với các hợp phần hay tổng thể tự nhiên Ví dụ cảnh quan venbiển của một nơi nào đó sẽ xây dựng khách sạn, resort hay không được phép xâydựng bất cứ công trình nào
- Đánh giá kinh tế là kiểu đánh giá mà kết qủa của nó sẽ là giá trị tiền tệ cụthể Ví dụ như khoản tiền du khách bỏ ra để mua các sản phẩm du lịch…sẽ cho biếtgiá trị của TNDL nơi đó đáng giá bao nhiêu
Trang 37số, thích hợp để phát triển LHDL sinh thái hay du lịch khoa học…Ví dụ: khu dulịch vùng núi Sapa là nơi nghỉ mát truyền thống của Việt Nam với cảnh quan núi rấtđẹp, thơ mộng, nằm cách mặt biển ở độ cao 1600m nổi tiếng bởi nhiều cảnh đẹp tựnhiên như Thác Bạc, Cầu Mây, rừng Trúc…khí hậu trong lành, mát mẻ Bên cạnh
đó, Sapa còn hấp dẫn du khách bởi những phiên chợ của đồng bào dân tộc H’Mông,Dao… vào các tối thứ 7
- Các kiểu địa hình karst thường luôn hấp dẫn du khách bởi tính đặc sắc vàđộc đáo của nó Trong các kiểu karst thì hang động luôn là nguồn TNDL có giá trịhàng đầu Tiếp đến là kiểu địa hình karst ngập nước như ở vịnh Hạ Long, Hà Tiên
và kiểu karst đồng bằng như ở Ninh Bình cũng thu hút nhiều du khách
- Các kiểu địa hình ven bờ như bãi biển, bãi đá…cũng có thể tổ chức đượcnhiều LHDL khác nhau Tùy thuộc vào từng LHDL mà người ta tiến hành lựa chọnchỉ tiêu đánh giá mức độ thích hợp, ví dụ: bãi tắm được đánh giá thông qua các chỉtiêu về chiều dài, rộng, thành phần cát, độ thoải…
- Các di tích tự nhiên được hình thành do các biến động địa lý, được thiênnhiên gọt rũa mà tạo thành những vật thể vừa gần gũi, vừa ấn tượng
Nghiên cứu các yếu tố như cấu trúc sơn văn, đặc điểm trắc lượng hình thái…với các chỉ tiêu cụ thể về độ cao, độ dốc, mức độ chia cắt địa hình…từ những kếtquả trên sẽ định hướng được các sản phẩm du lịch thích hợp
1.3.2.2 Khí hậu
Khí hậu là thành phần tự nhiên có ảnh hưởng quan trọng đến mọi HĐDL.Khí hậu bao gồm các yếu tố như nắng, gió, nhiệt, ẩm, ánh nắng mặt trời thích hợp
Trang 38nhất với sức khỏe con người, tạo cho con người các điều kiện sống thoải mái dễchịu Nhìn chung những nơi có khí hậu điều hòa thường được khách du lịch lựachọn Tuy nhiên, tùy thuộc vào mục đích hay LHDL có thể cần những điều kiện khíhậu khác nhau trong cùng một khoảng thời gian Ví dụ, vào mùa đông nhiều dukhách thường tìm đến nơi có điều kiện thời tiết ấm áp để nghỉ dưỡng, một số kháclại mong chờ những ngày thời tiết xuống thật thấp để được đến Sa Pa ngắm tuyết…
Trong điều kiện khí hậu, những yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm, gió, thường đượcxem xét khi tiến hành tổ chức HĐDL Ngoài ra, những hiện tượng thời tiết đặc biệtnhư bão, áp thấp nhiệt đới, sương mù…cũng được lưu ý nhằm hạn chế tối đa nhữngảnh hưởng tiêu cực của khí hậu đến HĐDL
1.3.2.3 Nước
Đối với HĐDL, thủy văn cũng được xem như một dạng tài nguyên quantrọng bởi nhiều LHDL gắn bó với nước và nước cũng cần có để duy trì hoạt động của
du lịch Các đối tượng nước sau được khai thác như TNDL:
- Bề mặt nước và các bãi nông ven bờ được khai thác phục vụ nhiều LHDLnhư tắm biển, tham quan, hay một số LHDL thể thao khác
- Các điểm nước khoáng và suối nước nóng là nguồn TNTN rất có giá trị,cho phép tổ chức LHDL như tham quan, nghỉ dưỡng đặc biệt là chữa bệnh ViệtNam có nguồn tài nguyên nước khoáng rất phong phú Theo các kết quả điều trahiện nước ta có hơn 300 nguồn nước khoáng – nước nóng lộ ra bề mặt đất trong đó
có 62 nguồn lộ có nhiệt độ hơn 500C với trữ lượng đạt khoảng 16000m3/ngày
Các đặc trưng về sự phân bố mạng lưới thủy văn, lưu lượng dòng chảy, trữlượng nước, nhiệt độ, chất lượng nước… là những chỉ tiêu quan trọng trong quátrình đánh giá tài nguyên tại một khu vực nghiên cứu Sử dụng các chỉ tiêu này sẽđánh giá được khả năng cấp nước của lãnh thổ, khả năng hình thành sản phẩm dulịch, sự đáp ứng của nó đối với phát triển kinh tế nói chung và du lịch nói riêng
1.3.2.4 Sinh vật
Tài nguyên sinh vật có giá trị tạo nên phong cảnh và làm cho thiên nhiênthêm đẹp, sống động hơn Đa dạng sinh học còn có ý nghĩa đặc biệt đối với một sốloại hình du lịch Dựa vào hiện trạng về lớp phủ thực vật và thế giới động vật, tiềm
Trang 39năng sinh vật cho PTDL của một nơi nào đó được đánh giá ở khía cạnh kinh tế,thẩm mỹ Tài nguyên sinh vật ở nước ta phục vụ mục đích du lịch được tập trungkhai thác ở các vườn quốc gia; các khu bảo tồn thiên nhiên, các khu rừng nguyênsinh hay các khu rừng di tích lịch sử; những nơi có các hệ sinh thái đặc biệt và cácđiểm tham quan sinh vật…
1.3.3 Phương pháp đánh giá tổng hợp
1.3.3.1 Xây dựng bảng chuẩn đánh giá
Bảng đánh giá được xây dựng trên cơ sở điểm trung bình cộng hoặc trungbình nhân của các điểm đánh giá thành phần Việc đánh giá này là hợp lý nhất do nóhạn chế được sự chênh lệch quá lớn về điểm số khi tính tổng hoặc tích vì ở mỗi đốitượng đánh giá số lượng các yếu tố lựa chọn đánh giá không bằng nhau Trong đánhgiá tổng hợp có 2 bậc đánh giá cơ bản là thích nghi (rất thích nghi, thích nghi trungbình, kém thích nghi) và không thích nghi (bậc này có thể giữ nguyên hoặc đượcchia thành không thích nghi tạm thời và không thích nghi lâu dài) Xây dựng bảngchuẩn đánh giá được tiến hành qua các bước sau:
- Lựa chọn tiêu chí đánh giá Các tiêu chí được lựa chọn dựa trên nhữngnguyên tắc: Các tiêu chí phải có sự phân hóa trên lãnh thổ nghiên cứu, các tiêu chíđược lựa chọn phải ảnh hưởng rõ rệt đến đối tượng phát triển
- Xác định trọng số của tiêu chí Trong đánh giá tổng hợp, việc nhân điểmđánh giá riêng với trọng số là cần thiết Có nhiều cách xác định trọng số đánh giá.Theo phương pháp toán học, trọng số đánh giá được xác định dựa vào phân tích hệ
số quan hệ, hàm số hồi quy, phân tích nhân tố… Theo hệ số quan hệ giữa yếu tốđánh giá và chủ thể thì hệ số quan hệ càng cao, trọng số được xác định càng lớn…Tuy nhiên, trong đề tài, tiêu chí độ hấp dẫn có tính chất định tính rõ rệt Vì vậy, sửdụng phương pháp chuyên gia và khảo sát thực địa là thích hợp để xác định trọng sốtrong đánh giá du lịch Theo đó, các tiêu chí quan trọng nhất gắn trọng số 3, trungbình thì gắn trọng số 2 và những tiêu chí ít quan trọng thì được gắn trọng số 1
- Phân bậc các tiêu chí đánh giá Mỗi tiêu chí được đánh giá theo bậc, mỗibậc có từng chỉ tiêu riêng Việc xác định thang bậc cho các tiêu chí đánh giá phải
Trang 40dựa trên cơ sở điều tra, các tính toán hay ý kiến các chuyên gia Thang chỉ tiêuthường được sử dụng bao gồm 4 bậc tương ứng với nó là các mức độ thuận lợi theochiều từ trên xuống là rất thuận lợi, thuận lợi, trung bình và ít thuận lợi
Để có thể đánh giá được khách quan độ thuận lợi của ĐKTN, TNTN choPTDL khu vực nghiên cứu, luận án tiến hành đánh giá tổng hợp theo diện và theo điểm
Bảng 1.6: Bảng chuẩn đánh giá tổng hợp cho một số loại hình du lịch
Tiêu chí đánh
giá
Trọng số(Wj)
Phân cấp đánh giá Rất thuận lợi Khá thuận lợi Thuận lợi Ít thuận lợi
K 1: Rất thuận lợi điểm số = 4 K 2 : Khá thuận lợi điểm số = 3
K 3: Thuận lợi điểm số = 2 K 4 : Ít thuận lợi điểm số = 1
Phân cấp đánh giá Rất thuận lợi Khá thuận lợi Thuận lợi Ít thuận lợi
K 1: Rất thuận lợi điểm số = 4 K 2 : Khá thuận lợi điểm số = 3
K 3: Thuận lợi điểm số = 2 K 4 : Ít thuận lợi điểm số = 1