1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Vùng đồng bằng dông sông Hồng (tiếp theo)

19 831 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 2,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giá trị sản xuất công nghiệp tăng mạnh từ 18,3 nghìn tỉ đồng 1995 lên 55,2 nghìn tỉ đ ồng2005 - Khu vực công nghiệp- xây dựng tăng mạnh về tỉ trọng và giá trị sản xuất công nghiệp tron

Trang 1

TRƯỜNG THCS NGUYỄN CÔNG TRỨ

Giáo viên : Hồ Xuân Sơn

Trang 2

Đồng bằng sông Hồng có những điều kiện tự nhiên thuận lợi gì cho phát triển kinh tế- xã hội?

-Địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ

- Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh

- Sông ngòi nhiều nước

Trang 3

Bài 21: Vùng đồng bằng sông Hồng (tiếp theo )

IV Tình hình phát triển kinh tế:

1 Công nghiệp:

Căn cứ vào hình 21.1 hãy nhận xét về sự chuyển biến tỉ trọng các khu vực công nghiệp- xây dựng

trong cơ cấu kinh tế của ĐBSH ?

- Tỉ trọng của khu vực CN – XD tăng nhanh -Tỉ trọng của khu vực dịch vụ tăng

- Tỉ trọng của khu vực nông nghiệp giảm

Trang 4

Bài 21: Vùng đồng bằng sông Hồng (tiếp theo )

IV Tình hình phát triển kinh tế:

1 Công nghiệp:

Căn cứ vào nội dung SGK, em hãy cho biết giá trị sản xuất công nghiệp của vùng có sự thay đổi như thế nào?

Giá trị sản xuất công nghiệp tăng mạnh

từ 18,3 nghìn tỉ đồng (1995) lên 55,2 nghìn tỉ đ ồng(2005)

- Khu vực công nghiệp- xây dựng tăng

mạnh về tỉ trọng và giá trị sản xuất công

nghiệp trong cơ cấu GDP của vùng

Quan sát H21.2, em hãy cho biết giá trị sản xuất công nghiệp tập trung chủ yếu ở đâu? Nêu tên các ngành công nghiệp trọng điểm.

-Giá trị sản xuất công nghiệp tập trung

chủ yếu ở Hà Nội, Hải Phòng

-Các ngành công nghiệp trọng điểm:

Chế biến lương thực, thực phẩm, sản

xuất hàng tiêu dùng…

2.Nông nghiệp:

Quan sát H21.2, em hãy

cho biết địa bàn phân bố

của một số ngành công

nghiệp trọng điểm.

Trang 5

Hình 21.3 : Cơ sở lắp ráp máy cơ khí nông nghiệp tỉnh Thái Bình

Trang 6

Bài 21: Vùng đồng bằng sông Hồng (tiếp theo )

IV Tình hình phát triển kinh tế:

1 Công nghiệp:

- Khu vực công nghiệp- xây dựng tăng

mạnh về tỉ trọng và giá trị sản xuất công

nghiệp trong cơ cấu GDP của vùng

-Giá trị sản xuất công nghiệp tập trung

chủ yếu ở Hà Nội, Hải Phòng

-Các ngành công nghiệp trọng điểm:

Chế biến lương thực, thực phẩm, sản

xuất hàng tiêu dùng…

2.Nông nghiệp:

Em hãy cho biết ĐBSH có những thuận lợi gì đối với việc phát triển nông

nghiệp?

Đất đai màu mỡ

- Nguồn nước dồi dào

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa,có mùa đông lạnh

- Nguồn lao động lớn và có kinh nghiệm trong SXNN

- Cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển

- Đường lối chính sách…

- Thị trường tiêu thụ rộng lớn…

Trang 7

Bài 21: Vùng đồng bằng sông Hồng (tiếp theo )

IV Tình hình phát triển kinh tế:

1 Công nghiệp:

- Khu vực công nghiệp- xây dựng tăng

mạnh về tỉ trọng và giá trị sản xuất công

nghiệp trong cơ cấu GDP của vùng

-Giá trị sản xuất công nghiệp tập trung

chủ yếu ở Hà Nội, Hải Phòng

-Các ngành công nghiệp trọng điểm:

Chế biến lương thực, thực phẩm, sản

xuất hàng tiêu dùng…

2.Nông nghiệp:

Nhìn vào bảng số liệu dưới đây

em hãy rút ra:

-Nhận xét năng suất lúa của ĐBSH theo các năm

- So sánh năng suất lúa của ĐBSH với ĐBSCL và cả nước (tạ/ ha)

- Năng suất lúa của ĐBSH liên tục tăng và

luôn cao hơn năng suất lúa ĐBSCLvà cả

nước

Trang 8

Bài 21: Vùng đồng bằng sông Hồng (tiếp theo )

IV Tình hình phát triển kinh tế:

1 Công nghiệp:

- Khu vực công nghiệp- xây dựng tăng

mạnh về tỉ trọng và giá trị sản xuất công

nghiệp trong cơ cấu GDP của vùng

- Giá trị sản xuất công nghiệp tập trung

chủ yếu ở Hà Nội, Hải Phòng

- Năng suất lúa của ĐBSH liên tục tăng và

luôn cao hơn năng suất lúa ĐBSCLvà cả

nước

2 Nông nghiệp:

- >do trình độ thâm canh cao

Em hãy nêu lợi ích kinh tế của việc đưa vụ đông thành vụ SX chính ở ĐBSH ?

-Đem lại hiệu quả kinh tế cao.

- Cơ cấu cây trồng đa dạng -Tăng khả năng sản xuất -Tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân

-Phát huy thế mạnh của vùng.

Vậy, em hãy cho biết lí do vì sao ĐBSH lại có năng suất lúa cao hơn so với ĐBSCL và cả nước?

Đồng bằng sông Hồng đã biết khai thác đặc điểm khí hậu nào của vùng

để phát triển đa dạng cơ cấu cây trồng?

- Vụ đông trở thành vụ sản xuất

chính

Trang 9

Bài 21: Vùng đồng bằng sông Hồng (tiếp theo )

IV Tình hình phát triển kinh tế:

1 Công nghiệp:

- Khu vực công nghiệp- xây dựng tăng

mạnh về tỉ trọng và giá trị sản xuất công

nghiệp trong cơ cấu GDP của vùng

- Giá trị sản xuất công nghiệp tập trung

chủ yếu ở Hà Nội, Hải Phòng

- Năng suất lúa của ĐBSH liên tục tăng và

luôn cao hơn năng suất lúa ĐBSCLvà cả

nước

2 Nông nghiệp:

- >do trình độ thâm canh cao

- Vụ đông trở thành vụ sản xuất chính

Gắn liền với vùng lương thực thì ngành chăn nuôi ở đây phát triển như thế nào ?

- Chăn nuôi phát triển, đặc biệt là chăn

nuôi lợn,chăn nuôi bò sữa đang phát

triển mạnh, gia cầm , nuôi trồng thuỷ

sản được chú ý phát triển

=> ĐBSH là vùng trọng điểm sản xuất

lương thực, thực phẩm lớn thứ hai cả

nước ( sau ĐBSCL)

Em hãy nêu những khó khăn trong phát triển nông nghiệp ĐBSH?

- Thiên tai: bão ,lũ lụt ,sương muối…

- Đất đai bị nhiễm mặn ,nhiễm phèn.

- Diện tích đất hoang hoá lớn và ngày càng tăng

Trang 10

Bài 21: Vùng đồng bằng sông Hồng (tiếp theo )

IV Tình hình phát triển kinh tế:

1 Công nghiệp:

2 Nông nghiệp:

3, Dịch vụ:

- Giao thông vận tải phát triển sôi động

với hai đầu mối quan trọng: Hà Nội, Hải

Phòng

Là trung tâm thương mại du lịch lớn của cả nước, ĐBSH có đặc điểm nổi bật về loại hình dịch vụ nào ?

Dựa vào H 21.2 hãy xác định vị trí

và nêu ý nghĩa kinh tế- xã hội của cảng Hải Phòng và sân bay quốc tế Nội Bài ?

-Có ý nghĩa đặc biệt đối với mọi ngành

kinh tế

-Mang lại hiệu quả cao đối với hoạt

động của nền kinh tế thị trường

- Thực hiện mối liên hệ kinh tế trong

nước và ngoài nước

Trang 11

Bài 21: Vùng đồng bằng sông Hồng (tiếp theo )

IV Tình hình phát triển kinh tế:

1 Công nghiệp:

2 Nông nghiệp:

3, Dịch vụ:

- Giao thông vận tải phát triển sôi động

với hai đầu mối quan trọng: Hà Nội, Hải

Phòng

Dựa vào kiến thức đã học và thực

tế cho biết ĐBSH có những điều kiện thuận lợi gì để phát triển du lịch ?

- Du lịch: Có tiềm năng lớn về du

lịch sinh thái, văn hoá, lịch sử

Hà Nội, Hải Phòng là hai trung tâm

du lịch lớn

Nêu tên hai trung tâm

du lịch lớn nhất? Kể tên các điểm du lịch hấp dẫn của vùng?

Trang 12

Cát Bà Đồ Sơn - Hải Phòng Tam cốc – Ninh Bình

Trang 13

Bài 21: Vùng đồng bằng sông Hồng (tiếp theo )

IV Tình hình phát triển kinh tế:

1 Công nghiệp:

2 Nông nghiệp:

3, Dịch vụ:

- Giao thông vận tải phát triển sôi động

với hai đầu mối quan trọng: Hà Nội, Hải

Phòng

- Du lịch: Có tiềm năng lớn về du

lịch sinh thái, văn hoá, lịch sử

Hà Nội, Hải Phòng là hai trung tâm

du lịch lớn

Dựa vào nội dung SGK, cho biết loại hình dịch

vụ nào có đặc điểm nổi trội nhất hiện nay ?

- Bưu chính viễn thông

V Các trung tâm kinh tế và vùng

kinh tế trọng điểm Bắc Bộ:

Quan sát H21.2 hãy nêu tên hai trung tâm kinh tế lớn nhất ĐBSH? Tên các ngành kinh tế chủ yếu của

hai trung tâm đó?

1 Các trung tâm kinh tế:

- Hà Nội, Hải Phòng là hai trung tâm

kinh tế lớn nhất của ĐBSH

- Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh

tạo thành tam giác kinh tế mạnh cho

vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

Trang 14

Bài 21: Vùng đồng bằng sông Hồng (tiếp theo )

IV Tình hình phát triển kinh tế:

1 Công nghiệp:

2 Nông nghiệp:

3, Dịch vụ:

V Các trung tâm kinh tế và vùng

kinh tế trọng điểm Bắc Bộ:

1 Các trung tâm kinh tế:

- HN, HP là hai trung tâm kinh tế lớn

nhất của ĐBSH

- Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh

tạo thành tam giác kinh tế mạnh cho

vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

2 Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ:

Hãy xác định các tỉnh, thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ trên

H21.2?

- Vùng KT trọng điểm Bắc Bộ đó là :

Hà Nội – Hưng Yên - Hải Dương – Hải

Phòng- Quảng Ninh – Hà Tây - Bắc Ninh

– Vĩnh Phúc

Việc hình thànhvùng kinh

tế trọng điểm có vai trò gì trong sự phát triển kinh tế

của vùng?

- Vai trò : +Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH- HĐH

+ Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động

+ Phát huy hiệu quả các thế mạnh của vùng

Trang 15

Bài 21: Vùng đồng bằng sông Hồng (tiếp theo )

IV Tình hình phát triển kinh tế:

1 Công nghiệp:

2 Nông nghiệp:

3, Dịch vụ:

V Các trung tâm kinh tế và vùng

kinh tế trọng điểm Bắc Bộ:

1 Các trung tâm kinh tế:

2 Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ:

Củng cố kiến thức:

- Em hãy lên xác định các trung

tâm kinh tế lớn của vùng, tam giác

tăng trưởng kinh tế vùng trọng

điểm của Bắc Bộ?

Trang 16

SINH THÁI VĂN HÓA

TIỀM NĂNG

DU LỊCH

TRUNG TÂM

KINH TẾ?

GIÁ TRỊ GDP

CN CẢ NƯỚC

H N; H P

CHIẾM TỈ LỆ

21%

NĂNG SUẤT LÚA CAO NHẤT NƯỚC

LÀ:

TRÌNH ĐỘ THÂM CANH

CAO

Trang 17

Tiết 23 , Bài 21: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG (tt)

IV Tình hình phát trển kinh tế:

1/ Công nghiệp:

-Khu vực CN_ XD tăng nhanh về tỉ trọng và giá

tri sản xuất CN trong cơ cấu GDP của vùng.

-Giá trị sản xuất CN tập trung chủ yếu ở Hà Nội,

Hải Phòng.

- - Các ngành CN trọng điểm: Chế biến lương

thực , thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng.

2/ Nông nghiệp:

- Năng suất lúa của ĐBSH liên tục tăng và luôn

cao hơn năng suất lúa ĐBS Cửu Long và cả

nước.

- Do trình độ thâm canh cao.

- Vụ đônh thành vụ sản xuất chính.

- Chăn nuôi phát triển đặc biệt là chăn huôi lợn,

chăn nuôi bò sũa đang phát triển mạnh, gia

cầm, nuôi trồng thủy sản đang chú ý phát triển.

- ĐBSH là vùng trọng điểm sản xuất lương thực,

thực phẩm lớn thứ 2 cả nước sau ĐBSCL.

3/ Dịch vụ:

GTVT phát triển sôi động với hai đầu mối quan trọng: Hà Nội, Hải Phòng.

Du lịch: Có tiềm năng lớn về du lịch sinh thái, văn hóa…

- Hà Nội , Hải Phòng là 2 trung tâm du lịch lớn.

-- Bưu chính viễn thông phát triển.

-V C ác trung tâm kinh tế và vùng kinh tế

trọng điểm:

- - Hà Nội, Hải Phòng là 2 trung tâm kinh tế lớn nhất của ĐBSH.

- -Hà Nội, Hải Phòng, Quản Ninh tạo thnahf tam giác kinh tế mạnh cho vùng kinh tế trọng điểm bắc Bộ.

2/Vùng kinh tế trọng điểm:

- -Hà Nội- Hưng Yên- Hải Dương- Hải Phòng- Quảng Ninh- Hà Tây- Bắc Ninh- Vĩnh Phúc.

Trang 18

DẶN DÒ VỀ NHÀ

Tiết 24: Thực hành:

Chuẩn bị dụng cụ cho tiết sau:

-Bút chì , thước, máy tinh, vở thực hành

- - Tập bản đồ 9.

-Học kỹ bài 21

Trang 19

ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC

Ngày đăng: 26/10/2014, 20:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 21.3 : C ơ sở lắp ráp máy cơ khí nông nghiệp tỉnh Thái Bình - Vùng đồng bằng dông sông Hồng (tiếp theo)
Hình 21.3 C ơ sở lắp ráp máy cơ khí nông nghiệp tỉnh Thái Bình (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w