KHOA THỦY SẢNBÁO CÁO ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG NĂM 2010 Tên đề tài: Thử nghiệm hiệu quả phòng bệnh do Ký sinh trùng của Bokashi trầu trên ao nuôi tôm sú tại Thừa Thiên Huế..
Trang 1KHOA THỦY SẢN
BÁO CÁO ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG NĂM 2010
Tên đề tài:
Thử nghiệm hiệu quả phòng bệnh do Ký sinh trùng của Bokashi
trầu trên ao nuôi tôm sú tại Thừa Thiên Huế
Giáo viên hướng dẫn:
Ths Nguyễn Thị Huế Linh
Huế, tháng 11 năm 2010
Trang 2Nội dung trình bày
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu Phần 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Phần 4: Kết luận và đề nghị
Trang 3Phần 1: Đặt vấn đề
Nghề nuôi tôm nước ta và tỉnh Thừa Thiên Huế đang phải đối mặt với rất nhiều khó khăn và thử thách, dịch bệnh tràn lan trên diện tích rộng
Ký sinh trùng thường là tác nhân mở đường làm giảm sức đề kháng Để phòng và trị một số bệnh trên tôm thì những loại thuốc có nguồn gốc thảo dược như bokashi trầu có vai trò quan trọng
Đề tài: “Thử nghiệm hiệu quả phòng bệnh do ký sinh trùng của bokashi trầu trên ao nuôi tôm tại Thừa Thiên Huế”
Trang 4Phần 1: Đặt vấn đề (tt)
Mục tiêu đề tài:
Nghiên cứu ứng dụng của chế phẩm Bokashi trầu để phòng bệnh ký sinh trùng trên tôm sú nuôi tại Thừa Thiên Huế
Làm quen với công tác nghiên cứu khoa học
Trang 5Phần 2: Nội dung và phương pháp nghiên
cứu
2.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu
Đối tượng: Bokashi trầu được cung cấp từ khoa Thủy sản, trường Đại học Nông Lâm Huế
Vật liệu: Ký sinh trùng phân lập trên tôm sú tại Thừa Thiên Huế
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian: Tháng 4/2010 đến 11/2010
Địa điểm: Ao tôm sú ở xã Quãng Công, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế; phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm khoa Thủy sản, trường Đại học Nông Lâm Huế
Trang 6Phần 2: Nội dung và phương pháp nghiên
cứu(tt)
2.3 Nội dung nghiên cứu
Xác định thành phần giống ký sinh trùng trên tôm sú
Thử nghiệm khả năng phòng bệnh ký sinh trùng của Bokashi trầu trên ao nuôi tôm sú
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp xác định thành phần giống và mức độ nhiễm ký sinh trùng trên tôm sú
Sử dụng phương pháp nghiên cứu ký sinh trùng đơn bào của Lom và Dykova (1992)
Trang 72.4.2 Thí nghiệm sử dụng Bokashi trầu để phòng bệnh ký sinh trùng(KST) trên tôm sú nuôi trong ao
Ao thí nghiệm: Trộn 0,5 lít bokashi trầu vào 50 kg thức
ăn công nghiệp
Ao đối chứng: Không bổ sung bokashi trầu vào thức ăn Định kỳ 15 ngày kiểm tra mức độ nhiễm ký sinh trùng trên tôm cho đến khi thu hoạch
Trang 8Phần 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1 Thành phần giống
ký sinh trùng ký sinh
trên tôm sú
Thu mẫu và kiểm tra ký
sinh trùng trên 200 mẫu
Trang 9STT KST Cơ quan ký sinh
Mang Chân
bơi, chân bò
Bảng 3.1: Thành phần giống KST và vị trí ký sinh trên tôm sú
Trang 10Hình 3.2: Vorticella ký sinh trên chân bơi và mang tôm sú
Trang 11Hình 3.3: Hình dạng Zoothamnium ký sinh trên tôm sú
Trang 12Hình 3.4: Hình dạng Epistylis trên chân bơi tôm sú
Trang 13Hình 3.5: Giun tròn phát hiện trong mang và ruột
tôm sú
Trang 14Hình 3.5: Gregarine trong ruột tôm sú
Trang 15Hình 3.6: Gregarine và các thể dinh dưỡng
Trang 163.2 Kết quả sử dụng bokashi trầu để phòng bệnh
ký sinh trùng trên tôm sú nuôi trong ao
3.2.1 Tỷ lệ nhiễm và cường độ nhiễm ký sinh trùng của ao thí nghiệm với ao đối chứng sau 2 tháng nuôi
Sau 2 tháng nuôi, kiểm tra ký sinh trùng trên 100 mẫu tôm sú, kết quả tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng trên tôm ở ao thí nghiệm 92% và ở ao đối chứng: 100%
Trang 17Hình 3.7: Tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng trên các cơ
của tôm sú sau 2 tháng nuôi
Trang 18Ao thí nghiệm Ao đối chứng Cường độ nhiễm Cường độ nhiễm
8 3 1
24 29
15 9 2
35 48
20 30 3
15 23,5
11,5 6 0,2
18 16
13 6 1
26,5 32
16,5 18 0,3
Bảng 3.2: Thành phần giống và cường độ nhiễm ký sinh trùng ở tôm sú sau 2 tháng nuôi.
Ghi chú: Đối với trùng đơn bào, đơn vị tính CĐN là trùng/thị trường; đối với giun tròn, đơn vị tính CĐN là trùng/cơ thể.
Trang 193.2.2 Tỷ lệ nhiễm và cường độ nhiễm ký sinh
trùng của ao thí nghiệm với ao đối chứng sau 3 tháng nuôi
Sau 3 tháng nuôi, thu và kiểm tra KST trên 100 mẫu tôm sú.Trong đó, có 10 mẫu tôm hoàn toàn không nhiễm với
ký sinh trùng ở các bộ phận kiểm tra
Tỷ lệ nhiễm KST ở ao thí nghiệm 86%, ao đối chứng 94%
Tỷ lệ nhiễm vẫn tập trung cao ở chân bơi và chân bò của tôm, trong ruột tôm là Gregarine
Trang 20Hình 3.8:Tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng trên các cơ quan của
tôm sú sau 3 tháng nuôi
Trang 21Ao thí nghiệm Ao đối chứng Cường độ nhiễm Cường độ nhiễm
23 29 16 7
2
38 58 26 18 4
16 25,5 13,5 4 0,2
15 32 15 4 1
26,5 45 20,5 11 0,7
Bảng 3.3: Thành phần giống và cường độ nhiễm ký sinh trùng ở tôm sú sau 3 tháng nuôi
Ghi chú: Đối với trùng đơn bào, đơn vị tính CĐN là trùng/thị trường; đối với giun tròn, đơn vị tính CĐN là trùng/cơ thể.