ĐỀ TÀI: Các phương pháp giải quyết bài toán thuận trong thu nhận tín hiệu EEG.. Ưu điểm của BEM: Phương pháp tính điện thế tại bề mặt vùng tiếp giáp được tạo ra bởi nguồn dòng trong kh
Trang 1ĐỀ TÀI:
Các phương pháp giải quyết bài toán thuận
trong thu nhận tín hiệu EEG
Báo cáo cơ sở điện sinh học
Trang 2Nhóm sinh viên thực hiện
Trang 3Nội Dung
1 Giới thiệu chung về EEG
2 Cách thu nhận tín hiệu EEG
3 Phương pháp giải quyết bài toán thuận
4 Kết quả
5 Ứng dụng
Trang 4Giới thiệu chung về EEG
Giải phẫu não
Trang 5Cấu tạo tế bào thần kinh
Trang 6MÔ HÌNH HÓA TẾ BÀO THẦN KINH
Trang 7Tín hiệu EEG
• EEG là điện thế của vỏ não hoạt động phát ra.
• EEG ghi được là sự tổng hợp sự thay đổi về điện thế ngoài của tế bào Pyramidal.
• Có biên độ cỡ µV.
• Tần số từ 0,5-70Hz(có tài liệu ghi từ
0,16-70Hz).
Trang 10CÁCH THU NHẬN TÍN HIỆU EEG
• Dùng các điện cực gắn vào da đầu để đo các tín hiệu điện não.
• Thường sử dụng 21 điện cực (gồm cả điện cực dái tai) và khoảng cách của chúng là 10%-20%.
Trang 11Cách thu nhận tín hiệu EEG
Trang 12Phương pháp giải quyết bài toán thuận.
Mô hình của phương pháp
Phương pháp BEM, FEM,FDM
Phương trình
Poisson Phương pháp lặp
Điều kiện biên
Trang 13Phương trình Poisson:
-PT poisson:
V: Trường thế vô hướng [V]
Mật độ nguồn dòng.
-Trong hệ tọa độ Descartes.
Với r1(x1,y1,z1) ,r2(x2,y2,z2) vị trí của nguồn dòng và nguồn thu.
Trang 14Điều kiện biên :
Trang 15Điều kiện biên:
+Điều kiện 1:Không có sự xếp chồng điện tích ở bề mặt
Nếu 1 vùng là không khí:
+Điều kiện 2:Bề mặt không tiếp giáp với không khí,thế năng được coi là liên tục: V1=V2 (điều kiện biên dirichlet)
Trang 16Phương pháp phần tử biên (BEM)
Mô hình đầu :
Trang 17 Mô hình đầu có 3 bề mặt tiếp giáp:
Trang 18
Phương pháp phần tử biên (BEM)
Trang 19Ưu điểm của BEM:
Phương pháp tính điện thế tại bề mặt vùng tiếp giáp được tạo
ra bởi nguồn dòng trong khối đồng nhất
Nhược điểm của BEM:
Do độ dẫn trong môi trường đồng nhất đẳng hướng là không hoàn toàn như nhau
Do sự khác biệt lớn về độ dẫn giữa các lớp ,nên gây ra 1 số lỗi trong tính toán
Trang 20Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM)
Mô hình đầu :
Lượng tử hóa toàn bộ khối đầu
Trang 21Điện thế cần xác định
PT poisson trở thành:
Ma trận điện thế V được xác định theo:
Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM)
Trang 22Phương pháp hữu hạn
Phương pháp truyền thông đẳng hướng(iFDM)
Độ dẫn tại điểm i:
Trang 23• Xấp xỉ hữu hạn PT(9) ta được:
Với
Tại 1 điểm của lưới Xác định 1 PT tuyến tính dạng (44)
Xét trên toàn bộ khối đầu,ta xác định được ma trận điện thế V theo:
Trang 24Phương pháp truyền thông không đẳng hướng (aFDM)
Ma trận độ dẫn tại 1 phần tử:
Trang 25Ma trận độ dẫn tổng xét trên toàn bộ khối đầu
:Là ma trận xoay được tạo thành từ việc kết hợp
Trang 26So sánh các phương pháp
Trang 27Phương pháp lặp
• Phương pháp Gadient liên hợp (CG)
• Phương pháp đại số đa lưới
• Phương pháp giảm dư quá (SOR)
Trang 28Phương pháp Gadient liên hợp (CG)
• Đây là phương pháp thích hợp cho các ma trận đối xứng xác định dương
Trang 29Phương pháp đại số đa lưới
• Là phương pháp hiệu quả giải quyết bài toán giá trị điều kiện biên
• Phương pháp này khá phức tạp, kết quả có độ chính xác cao Bước1: làm mịn, giảm lỗi tần số cao
Bước2:hạn chế các dư lỗi cho mạng lưới thô
Bước3:nội suy, điều chỉnh mạng lưới thô thành tốt hơn
Trang 30Phương pháp giảm dư quá (SOR)
SOR là phương pháp cổ điển, có một cấu trúc rất đơn giản nên là phương pháp tối ưu
Phương trình Ax=b có thể được viết lại:
Trang 31Kết quả
• Kiến thức cơ bản về EEG
• Các Phương pháp toán học áp dụng trong EEG
• Nguồn gốc phát sinh EEG
Trang 32Ứng dụng
• Năm 1930,việc xác định điện thế chênh lệch giữa các điện cực giúp người ta vẽ 1 hàm thời gian (EEG) để xác định bệnh động kinh
• Nghiên cứu về tín hiệu điện não
• Đo các điện thế liên quan để xác định các vùng não có các
sóng não được kích thích