Khi giải phương trình lượng giác cần tạo thói quen suy nghĩ: - Sử dụng 2 quy tắc cơ bản: Biến đổi về cùng góc và cùng hàm số lượng giác nếu có thể - Luôn tự đặt câu hỏi: Bài toán thuộc d
Trang 1PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC
I MỘT VÀI CHÚ Ý CHUNG
1 Công thức hay quên: sink2sin , cos+k2cos
2 Học thuộc 60 công thức lượng giác: Bắt buộc phải thuộc ở mức độ cao ( Tức là không phải thuộc
kiểu học vẹt mà còn phải hình dung được công thức loại này khi vận dụng thì ta được gì? Có phù hợp với bài toán không? Điều đó giúp chúng ta định hướng bài toán tốt hơn)
3 Khi giải phương trình lượng giác cần tạo thói quen suy nghĩ:
- Sử dụng 2 quy tắc cơ bản: Biến đổi về cùng góc và cùng hàm số lượng giác (nếu có thể)
- Luôn tự đặt câu hỏi: Bài toán thuộc dạng nào đã biết? Nên sử dụng công thức nào? Vì sao?
4 Ví dụ: Giải phương trình: 2 2 3
2
Thoạt nhìn ta thấy: Biến đổi về cùng góc x tức là phải dùng CT nhân đôi của sin2a = 2 sina.cosa Sau
đó biến đổi về cùng hàm số sinx ta được phương trình bậc 4 trùng phương Nhưng nếu ta nghĩ tới đưa về cùng góc 2x thì bài toán lại đơn giản hơn???
5 Phải thấy được đường tròn lượng giác là công thức vạn năng???
6
II PHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN
1 sin 2 sin
6
s inx=
2
2
s inx=
3
3
s
in3x=-2
sin 2 30
2
tan x 1 0
4 sin 2 x 1 sinx3 sin 3x c os2x 2 osx-1 2sin 2c x 20
2
x
x c
x k x k
4
x c x
x c x
2
x k x k
x k x k x k
16
Trang 2III PHƯƠNG TRÌNH BẬC CAO ĐỐI VỚI MỘT HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC
- Khi nào giải một bài toán mà thấy khả năng quy về cùng góc và cùng hàm số lượng giác có thể thực hiện được một cách dễ dàng đơn giản thì ta nghĩ tới dạng toán này
- Sau khi đưa về dạng bậc cao đối với một HSLG thì việc đặt ẩn phụ là cần thiết nhưng không bắt buộc
- Giải bài toán này cần chú ý loại nghiệm không thỏa mãn
- Với những bài toán khó hơn ta dùng pp đổi biến không hoàn toàn
x k x k
2
5 os2x-3cosx=4cos2
2
x
6 cos2x+2cosx+sin2x 1 0 ĐS: x k2
7 2sin2x4sinx3 osc 2x ĐS:
x k x k x k
10 2sin2x 2 3 s inx+ 3 0 ĐS:
11 4 osc 2x2 3 2 osx- 6 0c ĐS: 2 , 3 2
x k x k
12 tan2 x 3 1 t anx+ 3 0 ĐS:
3
x k
osx
x
c
x k
8
x k x k
4 cos xsinx4sin xcosxsin 4x2 ĐS:
x k
19 cos4x c os2x+2sin6x0 ĐS: x k
20
tan 2
x c x
x
21
4 sin 2 os 2
os 4
x c x
c x
(ĐHXD-97) ĐS:
2
x k
Trang 322 2 2 3
2
os2x-tan
os
c x c x
c x
x k 23
2
2
sin 1
2 os cot
sin
x
x
(kết hợp nghiêm)
25 sin 2x3 sin 4xsin 2x3 sin 2x 1 0 ĐS:
4
x k
HD: C1: Đổi biến không hoàn toàn
2
1 sin 2 3 sin sin 1 1 0 sin 2 3 sin 2 1 0
4 sin 2 3sin 4 0 sin 2 1 sin 2 1 0
x k x k
27 sinx - 5 osc 4x4 3sinx-5 os c 2x16 sinx - 1 ???0
28
IV PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT ĐỐI VỚI SIN, COS
Một vài chú ý khi giải phương trình: asinx + bcosx = c
- Nắm đặc trưng của phương trình(có hàm số sin, cos cùng góc và phải bậc nhất ) bởi với phương
trình loại này nếu nhận dạng sai thì có thể sẽ không giải được hoặc bài giải sẽ dài
- Phương trình này có nghiệm 2 2 2
a b c
Tính chất này thường áp dụng để giải các bài toán dạng: Tìm m để phương trình có nghiệm, tìm GTLN- GTNN của hàm số…
- Bài toán loại này có thể đưa về dạng phương trình đẳng cấp để giải Chinh vì vậy khi giải toán cần chú ý yêu cầu bài toán để lựa chọn nên đưa về dạng nào cho phù hợp(thông thường nếu yêu cầu biện luận thì ta nên đưa về dạng bậc nhất đối với sinx, cosx)
- Loại toán này người ta thường ra dưới dạng hỗn hợp
- Làm toán lượng giác luôn tự đặt câu hỏi: Bài toán thuộc dạng nào quen thuộc? Nên vận dụng công thức nào? Vì sao?
2
x k x k
s inx= 3 3 osx
x k x k
x k x k
6 cos 7xsin 5x 3 cos5 xsin 7x ĐS: ,
x k x k
7 2sin17x 3 cos5xsin 5x0 ĐS: ,
x k x k
Trang 48 2
6
7 12
x k
9 2 2 sin x c os x osx=3+cos2xc (ĐH -00) ĐS: VN
HD: Đưa về phương trình theo sin2x, cos2x: 2 sin 2x 2 1 os2x=3- 2 c
10 2 sin 2
3
x
11 2 os2 os2 1 os sin2x
2
c c x c
HD: Ta có:
2
a.) cos 2 2sin 2 4 1 1 cos 2 2 sin 2 4 1 cos 2 4 1
x x k x x x
Phương trình có nghiệm k 0 os +2x 1 os - 2 2
5
b.) Tương tự ta có: os 2x- os - 2
2
12 3sin 3x 3 os9x=1+4sin 3c 3 x ĐS:
13.12sinx5cosx2y28y21 ĐS: arccos 5 2 ; 2
13 k
14 Tìm GTLN- GTNN của hàm số: osx+2sinx+3
2 osx-sinx+4
c y c
11
m
15 Tìm GTLN- GTNN của hàm số: os2 s inxcosx2
1 sin
c x y
x
16 Tìm m để phương trình có nghiệm: m1 osx+2msinx=2c ĐS: 1, 3
5
m m
17 Tìm m để phương trình có nghiệm: m22 osc 2x4 s inxcosx+1=0m ĐS: m 1
18
V PHƯƠNG TRÌNH ĐỐI XỨNG
- Là phương trình có dạng đặc trưng: asinxcosxbsin cosx x c
- Đây là loại toán dễ chỉ có điều quá trình giải dài Nhưng những bài toán dạng phương trình tích sau này quá trình giải sẽ xuất hiện dạng này vì vậy học sinh cần rèn luyên kỹ năng khi giải bài toán dạng này cho tốt
- Khi giải bài toán này cần chú ý: sin cos 2 cos ,sin cos 2 sin
x x x x x x
- Chú ý loại toán này sau này còn mở rộng ra một số dạng toán tương tụ
Trang 51 2 cos xsinx3sin 2x 2 0 ĐS: 2 , 2
2
x k x k
2 cosxsinx+ cosx+sinx 1 (không hay) ĐS:
2
x k
3 3 cos xsinx2sin 2x 5 0 ĐS: VN
2
x k x k
4
x k
5 2 cos xsinxsin 2x 5 0 ĐS: VN
6 sin3xcos3x 2 sin cosx x ĐS: 2 , arccos 1 1 2
x k x k
HD: Đây là bài toán sau khi đặt ẩn phụ thì đưa về phương trình bậc 3 phải nhẩm nghiệm
2
x k x k
4
x x
9 4s inxcosx-3 6 s inx+cosx 8 0 ĐS: , 5
x k x k
10
VI PHƯƠNG TRÌNH ĐẲNG CẤP
- Phương trình thuần nhất (đẳng cấp) bậc n tổng quát: f asinx, acosxa f n sinx, cosx
- Giải phương trình loại này không khó Nhưng nhận dạng nó thì khó Vì vậy chúng ta cần phải hiểu rõ: Phương trình như thế nào gọi là đẳng cấp (cùng góc và cùng bậc ở mọi hạng tử)
- Khi nhận dạng loại này cần khai thác công thức: sin2 x c os2x1 Tức là nếu thấy có một và hạng tử lệch số bậc với nhau 2 bậc thì chắc chắn nó là phương trình thuần nhất
- Nếu gặp bài toán biện luận thì ta nên đưa về phương trình bậc nhất đối với sinx, cosx
x k x k
2sin x4sin xcosx+sinxcos x2 osc x0 ĐS: x arctan2+k
3 2sin 22 x2 3 sin 2 os2x=3xc ĐS:
x k
4 3 sin2x 1 3 s inxcosx-cos 2x 3 1 ĐS: ,
x k x k
x k
(kết hợp nghiệm)
6 3sin4x4 os sinc 2x 2xsin4x0 ĐS: ,
x k x k
2 osc x 3s inx-4sin x tan x 3 t anx+2=0 t anx-1 t anx+2 0
4
x k
4
x k
Trang 69 2 osc 3xsin 3x ĐS: , arctan -2
4
x k x k
10 t anx.sin2x2sin2x3 os2x+sinxcosxc ĐS: ,
3 1 sin 2 x 3 sin 4x 3 os 2c x cos xsin x
12 Tìm m để phương trình có nghiệm: 23
2
x
13 Tìm m để phương trình có nghiệm: m3 1 sinxcosx m2 osc 2x ĐS: m1,m 3
14
VII PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
- Là phương trình có dạng:
0 0 0
0
f x
g x
f x g x h x
h x
- Đây là loại phương trình lượng giác phong phú và đa dạng nhất.Nó hay bởi nó không có pp giải cụ thể mà pp giải của nó chỉ gói gọn là: “dựa vào kinh nghiệm giải toán” Chính vì thế trình độ giải phương trình lượng giác của mỗi học sinh được đánh giá cao khi giải tốt phương trình loại này
- Muốn giải tốt phương trình dạng này thì mỗi học sinh khi đặt bút biến đổi cần phải hình dung được 3 bước biến đổi tiếp theo sau bước đầu tiên sẽ là gì? Và kết quả cần đạt là xuất hiện nhân tử chung nào?
x k
(kết hợp nghiệm)
2 sinxcos2x = sin2xcos3x- sin 51
(kết hợp nghiệm)
3 sin 1 cosx x 1 cosxcos2x ĐS: 2
2
osx sin 2 sin 4
x k x k
(kết hợp nghiệm)
5 2 os2x+sinc 2xcosx+sin xcos2x2 sinx+cosx ĐS: , 2 , 2
x k x k x k
HD: sinx+cosx 2sinx-2cosx+sinxcosx-2 0
6 4sin 2x3 os2x=3 4sinx-1c ĐS: x k
8s inxcosx-3 1-2sin x 12s inx-3 sinx 4cosx+3sinx-6 0
NX: Bài toán này rèn học sinh cách suy luận khi biến đổi và ôn pp giải phương trình bậc nhất
2
x k x k
HD:Ta có:
os sin os sinx+sin osx=sinx+cosx
t anx=-1 sinx+cosx os sin 1 0
Trang 78 9sinx6 cosx3sin 2xcos 2x8 ĐS: 2
2
x k
HD: Ta có:
2
9
c
sin 4
x
11 cos cos5 8sin sin 3
12. 3
x k x k
3
14 cos7x+sin 22 x c os 22 x c osx ĐS:
15
3 2
3
1 os tan
1 sin
c x x
x
16 1 t anx 1 sin 2 x 1 t anx ĐS:
sin xsin xsin 3x s inx+sin2x+sin3x ĐS:
3
a b c a b c a b b c a c
osx s inx
c
4
x k
HD:Ta có:
2
s inx - cosx 1 sin 2 sin 2
t anx = 1
2 sinx - cosx
sinx - cosx 1 sin 2 sin 2
2 x 4 x sin 2x sin 2x 2sin 2x 4sin 2x 8 0( )vn
19.1 s inx+cosx=2cos x
x k x k
HD: Ta có
os
2
x
x
c
Trang 820 s inx+sin2x c os3x0 ĐS:
21 tan4 xtan2 x4sin2x ĐS: ,
x k x k HD: C1: đưa về sin, cos
2
1
os
2
x c x x
2
3 1 sin
x
24
VIII PHƯƠNG TRÌNH KHÁC
1 sin2 xt anx+13sinx osx-sinxc 3 ĐS:
2 sin4 os4 1tan cot
x c x
x
ĐS: VN (loại )
3 sin 5 1
5sin
x
x k x k x k
HD: Ta có:
2sin 1 0 2sin 1 sin cos 2sin 1 0
sin cos 2sin cos 0
x
x k x k
7 tan sinx 2 x2sin2x3 os2x + sinxcosxc ĐS: ,
x k x k
8 2 2 s in x+ cosx os x =3 +cos2x c ĐS: VN
9 sin 2 cotx xtan 2x4 osc 2x ĐS: ,
x k x k
HD: Biến đổi đưa về phương trình bậc 2 theo cos 2x
10 sin 2x3 sin 4xsin 2x3 sin 2x 1 0
11 cos 7xsin 22 xcos 22 xcosx
12 4 cos sinx 2 xcosxsinx
sin os4x-sin 2 4sin
x
7
ĐS: x k ,x k4
Trang 915 2 osc 2x2 os 2c 2 x2 os 3c 2 x 3 4 os4x 2sin2x+1c ĐS:
x k
16 2sinx1 3 os4x+2sinx - 4 c 4 osc 2x3 ĐS: , 2 , 7 2
HD: 2sinx1 3 os4x + 2sinx - 4 c 4sin2 x 1 2sinx+1 3 os4x-3 c 0
17 4 osc 3x3 2 sin 2x8 osxc ĐS: 2 , 3 2 ,
x k x k x k
18 sin2 xtanx 1 3sinx c os x-sin x3 ĐS: ,
HD: Đưa về phương trình đẳng cấp : 2
t anx+1 tan x 3 0
20 tan2 x1 sin 3xcos3x0 ĐS:
x k HD: Đưa về phương trình bậc cao theo góc 2x
22 tanxtan2xtan3xcotxcot2 xcot3 x6 ĐS:
4
x k
23 sinxsin2 xsin3xsin4x c osx + cos2x c os3x c os4x
24
IX BÀI TOÁN PHẢI KẾT HỢP NGHIỆM, LOẠI NGHIỆM
- Để kết hợp nghiệm chúng ta cần nắm tốt các vấn đề sau:
1.) Nắm các tính chất của đường tròn lượng giác: chiều, điểm gốc, s in , cos là gì?
2.) Biểu diễn cung lượng giác lên đường tròn lượng giác:
3.) Xác định số điểm ngọn của 1 cung lượng giác bất kỳ: 0 k2
n
( n là số điểm ngọn mà cung lượng giác đó chia đường tròn lượng giác thành các phần bằng nhau)
4.)
-1 sin 4x c osx - 2sin4xcos4x 1+sinx - 2cos4x 0
HD: Ta có:
2
2
x l
2
os2x-tan
os
c x c x
c x
x k
3 sinxcos2x = sin2xcos3x- sin 51
2
s inx sinx+cosx 1
0
os s inx+1
c x
2
x k
)
5 sin4 os4 1tan cot
x c x
x
ĐS: VN (loại )
Trang 106 sin6 os6 1
4
x c x
ĐS: VN
7 sin 3 cosx x2sin 3xcos3 1 sinx x2cos3x0
HD:Ta có:
sin 3 cos cos3 sin 2 sin 3 2 cos 32 cos3 0
sin 4 1 sin 4 cos3 2 0
cos3 1
x
x
8 os2x+cos3x 2 0
4
HD:
os2x=1
3 8
8 8
3x
8 3
3 4
x k c
l
l
x
1 os x+cos2x+cos3x 2
3 3 sin
c
x
10 os cosx+2sinx 3sin sin 2
1 sin 2 1
x
4
x k
) 11
CÁC BÀI TOÁN TÌM NGHIỆM THỎA MÃN ĐIỀU KIỆN CHO TRƯỚC
1 Tìm nghiệm phương trình : cos 7x 3 sin 7x 2 thỏa mãn :2 6
2 Tìm các nghiệm của phương trình: sin osx 1 s inx
x c
thỏa mãn điều kiện; 3
x 3
X PHƯƠNG TRÌNH GIẢI BẰNG ĐÁNH GIÁ 2 VẾ:
- Khi giải phương trình lượng giác nếu thấy khả năng biến đổi về phương trình đơn giản gặp nhiều khó khăn thì ta nghỉ tới pp đánh giá 2 vế
- PP giải: Giải phương trình: f(x)= g(x) (1)
Dạng 1: Nếu ta đánh giá được: f x A g x, thì A 1 f x A
Việc đánh giá trên chúng ta có thể dùng tính chất của hàm số đã cho hoặc các BĐT quen thuộc
(Thông thường việc giải phương trình (1) gặp khó khăn nhưng giải hệ (2) thì dơn giản.)
Dạng 2: Nếu phương trình (1) có dạng một tam thức bậc 2 theo ẩn nào đó thì dùng pp đổi biến không
hoàn toàn Sau đó dùng điều kiện có nghiệm của phương trình bậc 2 để giải (thông thường khi
dùng điều kiện có nghiệm của phương trình bậc 2 thì nó xãy ra trường hợp đặc biệt )
Dạng 3: Nếu (1) biến đổi được về dạng:
1
0
n
f x
Nói chung đây là dạng toán khó đòi hỏi học sinh phải giải tốt các bài toán thông thường lúc đó mới
có khả năng nhận dạng loại toán này
Trang 111 s inx+cosx= 2 2 sin 3x ĐS: VN
os2x-cos4x 6 2sin 3
2
4 4 osc 2x3tan2 x4 3 osx+2 3 t anx+4=0c ĐS: 2 ,
6
x k
5 sin6 x2sin3xcos xy 1 0 ĐS: (***)
2
HD: Ta có:
+ sin3x c os3xsin2 x c os2x 1 sin3x c os3x1(1)
2 sin x1(2)
4
3
s inx=1 cosx=0
2 2
s inx=-1
x c x
x
x
7 sin2008x c os2008x1 ĐS:
2
x k
2
x k x k
9 cos2x-cos6x+4 3sinx - 4sin 3x 1 0 ĐS: 2
2
x k
HD:C1:
2 2
2 sin3x=-1
c
4
HD: Ta có:
Trang 12
2
2
2
2
s inx=0 2s inx-sin 3 0
1
2
x
x x
2 6 5 2 6
x k
11 sinxsinxsin2xcosx1 ĐS:
2
sinx sinx=cos osx sinx sinx= osx+cos
osx=1
1 1
c
c
c c
c
x
12
c
2
2 tan
1 tan
2
x
y y
x
14
XI BÀI TOÁN KHÓ
16
x k HD: Đưa về phương trình bậc cao đối với cos 2x
4
HD: Ta có:
2
2
2
2
s inx=0 2s inx-sin 3 0
1
2
x
x x
2 6 5 2 6
x k
3 8sin2x8cos2x10 cos 2 y ĐS:
Trang 135
6 sin2008x c os2008x1 ĐS:
2
x k
7 7 osc 2x1995sin1994x1995 ĐS:
2
x k
2
x k x k
9
HD: Ta có:
2
10 10
2
3
s inx=0
2 osx=0
cosx= 1
x
x
x k c
Tổng quát: giải phương trình: sinm x c osnx 1 m n Z n m, ; , 2
10 3 cot x c osx 5 tanxsinx2 ĐS:
HD: Ta có: ĐK:
osx-sinx.cosx +sinx s inx - sinxcosx +cosx
s inx
s inx osx
3 arctan 3
5
1
osx -sinx cosx +sinx = 0
c
c
c
x
c
4
x
12 sin 3 cosx x2sin 3xcos3 1 sinx x2cos3x0
HD: Ta có:
sin 3 cos cos3 sin 2 sin 3 2 cos 32 cos3 0
sin 4 1 sin 4 cos3 2 0
cos3 1
x
x
Trang 1414 2 os2 os2 1 os sin2x
2
c c x c
HD: Ta có:
2
a.) cos 2 2sin 2 4 1 1 cos 2 2 sin 2 4 1 cos 2 4 1
x x k x x x
Phương trình có nghiệm k 0 os +2x 1 os - 2 2
5
b.) Tương tự ta có: os 2x- os - 2
2
15 Tìm a,b để phương trình: 2
x x c có nghiệm HD: Ta có:
16 Tìm nghiệm của phương trình: sin2x1ysin2 xy sin2x1y(1) biết:
x1 , ,y xy x 1y tạo thành 3 góc của tam giác
HD: Ta có:
x y xy x y A B C B A C
(2)
với A= (x + 1)y, B = xy, C = (x -1)y
2 3sin 3 0 sin 3
Từ (2), (3)
2
x
y
17 CMR tồn tại ít nhất 1 tam giác sao cho các góc là nghiệm của phương trình :
56 65s inx 80 64s inx-65cos 2x0
HD: Ta có:
Trang 15 2
4
osB=
56 65sinx 15 64sinx+65sin 0 sinx= sin
12
osC=
A
c
c C
5 13 5 13 65
Do bài toán yêu cầu là tồn tại ít nhất 1 tam giác nên ta phải lựa chọn khả năng phù hợp
18 a.) Giải phương trình: 2
os4x-cos2x 5 sin 3
b.) Tìm a để phương trình sau có nghiệm: 2 2 2
19 Giải biện luận nghiệm phương trình : osx 2 2 22tan
y
2
x k y k
TH1: Nếu a phương trình không xác địnhb
TH2: Nếu a b = 0 phương trình nghiệm đúng với mọi x, y thỏa mãn điều kiện
TH3: Nếu a b phương trình (1)a b 0 a acosx=0cosx= 1 sinx=0 (VN)
TH4: Nếu a b (1) a bcosx= a2b2sin 2 s inxy a2b2sin 2 s inx+bcosx=a(2)y
Phương trình (2) có nghiệm
2 2sin 22 2 2 sin 22 1 sin 22 1 os2y=0 y=
Với sin 2y 1 (2) a2b2 sinx + bcosx = a
2 2 a
os =
2 sin
b c
a
b a
KL:
20 CMR phương trình: x2cosa-3sinax4 os2a+1c luôn có 2 nghiệm phân biệt x0 1, x2 thỏa mãn : 2 2
1 2 18
x x x R
HD: Ta có:
osa=0 0
sina=0
c
VN
Vậy với mọi giá trị a phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt Gọi x1, x2 là 2 nghiệm phương trình theo viet ta có: