1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tính toán chọn phương án sấy và thiết bị sấy cho đồ án

46 743 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1MỞ ĐẦU1.1)GIỚI THIỆU VỀ ĐỐI TƯỢNG SẤY Trong ngành công nghệ thực phẩm, chất lượng sản phẩm là yếu tố quan trọng. Chất lượng sản phẩm phụ thuộc nhiều yếu tố trong đó độ ẩm là yếu tố được quan tâm rất nhiều, nhất là đối với mặt hàng khô. Tuỳ thuộc vào độ ẩm của thực phẩm mà ta có thể bảo quản thực phẩm. Có nhiều phương pháp tách ẩm khỏi vật liệu trong đó có phương pháp sấy. Đó là quá trình dùng nhiệt làm bốc hơi nước trong vật liệu làm cho độ ẩm của vật liệu giảm xuống, vì trong quá trình vận chuyển bảo quản thực phẩm các loại vi sinh vật rất dể xâm nhập và gây hư hỏng cho thực phẩm, có trường hợp gây bệnh cho ngừơi sử dụng. Sấy làm cho độ ẩm của thực phẩm thấp, bề mặt ngoài hẹp, hạn chế sự phát triển của vi sinh vật cũng như tiêu diệt vi sinh vật trong quá trình sấy, đảm bảo vệ sinh cho thực phẩm. Một trong những cây nông sản dùng để sản xuất mặt hàng khô, đó là cây ngô. Cây ngô là một trong những cây lương thực trồng phổ biến ở các nước trên thế giới, cây ngô rất dễ trồng, thích hợp với các điều kiện khí hậu khác nhau nên cả những nước nhiệt, ôn và hàn đới đều trồng được . Ở nước ta, ngô được trồng nhiều ở các vùng đồng bằng trung và miền núi cho năng suất cao. Hầu hết các bộ phận của cây ngô đều được tận dung triệt để trong các ngành CNTP và một số ngành công nghiệp nhẹ. Số sản phẩm chế biến từ ngô có thể liệt kê đến 2000 loại khác nhau.Tuy nhiên, phần quan trọng nhất vẫn là hạt ngô, hạt ngô có thể được sử dụng trực tiếp dạng nguyên hoặc đưa đi chế biến tiếp. 1.2)CHỌN PHƯƠNG ÁN SẤY VÀ THIÊT BỊ SẤY. Có nhiều phương án sấy vật liệu, mỗi phương án sấy đều có những ưu và nhược điểm riêng của nó. Thiết bị sấy có nhiều loại khác nhau, nó phụ thuộc vào tác nhân sấy, không khí nóng hoặc khói lò, phụ thuộc vào phương thức làm việc, cách cung cấp nhiệt, chiều chuyển động của tác nhân sấy so với chiều chuyển động của vật liệu đi vào và một phần phụ thuộc vào vật liệu đun sấy. Có hai loại sấy:Sấy gián đoạn: Có năng suất thấp, cồng kềnh, thao tác nặng nhọc không có bộ phận vận chuyển, nhiều khi không đảm bảo chất lượng sản phẩm. Thiết bị sấy gián đoạn thường được sử dụng khi năng suất nhỏ, sấy các loại sản phẩm có hình dạng khác nhau .Sấy liên tục: Cho chất lượng tốt hơn,thao tác nhẹ nhàng hơn.Như tính chất vật liệu sấy đã nêu ở trên thì việc lựa chọn phương thức sấy xuôi chiều vì tốc độ sấy ban đầu cao, ít bị co ngót, tỷ trọng thấp, sán phẩm ít hư hỏng, ít nguy cơ hư hỏng do vi sinh vật. Đồng thời ta chọn thiết bị sấy loại thùng quay vì diện tích bề mặt của nguyên liệu sẽ được phơi bày tối đa trong không khí nên tốc độ sấy cao và chất lương sấy đồng đều , mặt khác thiết bị sấy thùng quay phù hợp với các nguyên liệu có khuynh hướng bị rối hoặc dính vào nhau trong băng chuyền hay khay. Mặc khác, sản phẩm sau khi sấy là hạt ngô dùng để sử dụng trực tiếp hoặc có thể dùng để chế biến tinh bột ngô, vì thế không được nhiễm bẩn, nhiễm độc, có mùi thơm nên tác nhân sấy ở đây ta chọn là không khí nóng và môi chất mang nhiệt là hơi nước để tiện cho việc điều chỉnh nhiệt độ tác nhân sấy khi cần thiết.

Trang 1

ĐỒ ÁN MÔN HỌC QT&TBCNHH KHOA:HOÁ KỸ THUẬT TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG

 

GVHD:Nguyễn Thị Diệu Hằng

SVTH:Trịnh Lê Tân

Trang 2

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU

1.1)GIỚI THIỆU VỀ ĐỐI TƯỢNG SẤY

Trong ngành công nghệ thực phẩm, chất lượng sản phẩm là yếu tố quantrọng Chất lượng sản phẩm phụ thuộc nhiều yếu tố trong đó độ ẩm là yếu tốđược quan tâm rất nhiều, nhất là đối với mặt hàng khô Tuỳ thuộc vào độ ẩm củathực phẩm mà ta có thể bảo quản thực phẩm Có nhiều phương pháp tách ẩmkhỏi vật liệu trong đó có phương pháp sấy

Đó là quá trình dùng nhiệt làm bốc hơi nước trong vật liệu làm cho độ ẩmcủa vật liệu giảm xuống, vì trong quá trình vận chuyển bảo quản thực phẩm cácloại vi sinh vật rất dể xâm nhập và gây hư hỏng cho thực phẩm, có trường hợpgây bệnh cho ngừơi sử dụng Sấy làm cho độ ẩm của thực phẩm thấp, bề mặtngoài hẹp, hạn chế sự phát triển của vi sinh vật cũng như tiêu diệt vi sinh vậttrong quá trình sấy, đảm bảo vệ sinh cho thực phẩm Một trong những cây nôngsản dùng để sản xuất mặt hàng khô, đó là cây ngô Cây ngô là một trong nhữngcây lương thực trồng phổ biến ở các nước trên thế giới, cây ngô rất dễ trồng,thích hợp với các điều kiện khí hậu khác nhau nên cả những nước nhiệt, ôn vàhàn đới đều trồng được Ở nước ta, ngô được trồng nhiều ở các vùng đồng bằngtrung và miền núi cho năng suất cao

Hầu hết các bộ phận của cây ngô đều được tận dung triệt để trong các ngànhCNTP và một số ngành công nghiệp nhẹ Số sản phẩm chế biến từ ngô có thểliệt kê đến 2000 loại khác nhau.Tuy nhiên, phần quan trọng nhất vẫn là hạt ngô,hạt ngô có thể được sử dụng trực tiếp dạng nguyên hoặc đưa đi chế biến tiếp

1.2)CHỌN PHƯƠNG ÁN SẤY VÀ THIÊT BỊ SẤY.

Có nhiều phương án sấy vật liệu, mỗi phương án sấy đều có những ưu vànhược điểm riêng của nó Thiết bị sấy có nhiều loại khác nhau, nó phụ thuộc vàotác nhân sấy, không khí nóng hoặc khói lò, phụ thuộc vào phương thức làm việc,cách cung cấp nhiệt, chiều chuyển động của tác nhân sấy so với chiều chuyểnđộng của vật liệu đi vào và một phần phụ thuộc vào vật liệu đun sấy Có hai loạisấy:

-Sấy gián đoạn: Có năng suất thấp, cồng kềnh, thao tác nặng nhọc không có bộphận vận chuyển, nhiều khi không đảm bảo chất lượng sản phẩm Thiết bị sấygián đoạn thường được sử dụng khi năng suất nhỏ, sấy các loại sản phẩm cóhình dạng khác nhau

-Sấy liên tục: Cho chất lượng tốt hơn,thao tác nhẹ nhàng hơn

Như tính chất vật liệu sấy đã nêu ở trên thì việc lựa chọn phương thức sấy xuôichiều vì tốc độ sấy ban đầu cao, ít bị co ngót, tỷ trọng thấp, sán phẩm ít hư hỏng,

ít nguy cơ hư hỏng do vi sinh vật Đồng thời ta chọn thiết bị sấy loại thùng quay

vì diện tích bề mặt của nguyên liệu sẽ được phơi bày tối đa trong không khí nên

Trang 3

tốc độ sấy cao và chất lương sấy đồng đều , mặt khác thiết bị sấy thùng quayphù hợp với các nguyên liệu có khuynh hướng bị rối hoặc dính vào nhau trongbăng chuyền hay khay Mặc khác, sản phẩm sau khi sấy là hạt ngô dùng để sửdụng trực tiếp hoặc có thể dùng để chế biến tinh bột ngô, vì thế không đượcnhiễm bẩn, nhiễm độc, có mùi thơm nên tác nhân sấy ở đây ta chọn là không khínóng và môi chất mang nhiệt là hơi nước để tiện cho việc điều chỉnh nhiệt độ tácnhân sấy khi cần thiết.

Trang 4

CHƯƠNG 2

CÁC SỐ LIỆU BAN ĐẦU

-Năng suất tính theo sản phẩm : G = 18000(tấn/năm)

obh o

P P

*81.0033.1

0343.0

*81

0

-Nhiệt lượng riêng của không khí:

Io = Ckkk*to+xo*ih ( J/Kgkkk ) {sách QTTBII trang 156}Với Ckkk: nhiệt dung riêng của không khí

Ckkk= 103 (j/kg độ)

to : nhiệt độ của không khí, to= 26oC

ih : nhiệt lượng riêng của hơi nước ở nhiệt độ to ; (j/Kg)

ih = ro+C h*to = (2493+1.97to)103 ( j/Kg) {sách QTTB trang 156 }Trong đó: ro = 2493*103

:nhiệt lượng riêng của hơi nước ở 0oC

Ch = 1.97*10 3: nhiệt dung riêng của hơi nước ( j/Kg.độ)

Từ đó ta tính được : Io = 69.74*103 (j/Kgkkk )

Hay : Io = 69.74 (KJ/Kgkk)

2.2)Trạng thái của không khí sau khi ra khỏi caloripher là:

t1 = 80oC ; p1bh = 0.483at

Khi đi qua caloripher sưởi không khí chỉ thay đổi nhiệt độ nhưng

không làm thay đổi hàm ẩm do đó : x1=x0 = 0 0172(Kg/Kg kkk)

=

ϕ =(0 622 0 0172)* 0 483

033 1

* 0172 0

Trang 5

2.3)Trạng thái của không khí sau khi ra khỏi phòng sấy:

Chọn t2 phụ thuộc ts của không khí

Điều kiện: t t t S 0C 0C

=

-Với quá trình sấy lý thuyết thì : I1 = I2 = 125.564 (KJ/Kgkkk)

-Trạng thái không khí tại nhiệt độ điểm sương là :

t C

I2 − * 2

=

2 0

2 2

*

*

t C r

t C I

* 97 1 10

* 2493

40

* 10 10

* 564 125

3 3

3 3

+

( x )p bh

p x

2 2

2 2

622.0

t C

I2 − * 2

=

2 0

2 2

*

*

t C r

t C I

* 97 1 10

* 2493

40

* 10 10

* 564 125

3 3

3 3

+

Ta cần tính nhiệt độ tại điểm sương :

Ở điểm sương ϕ = 1 nên ta có công thức tính :

2

2

622 0

*

x

P x

033 1

* 0333 0

2 2

2 2

622.0

*

+

=

Trang 6

2.3.2)Bảng tổng kết:

) ( 0

Trang 7

CHƯƠNG 3

CÂN BẰNG VẬT LIỆU

3.1)CÂN BẰNG VẬT LIỆU CHO VẬT LIỆU SẤY

Đặt một số ký hiệu:

Gk : Lượng vật liệu khô tuyệt đối đi qua mấy sấy (Kg/h)

W1, W2 : Độ ẩm của vật liệu trước và sau khi sấy tính theo % khối lượng vật liệu ướt

W : Độ ẩm được tách ra khỏi vật liệu khi đi qua máy sấy (Kg/h)

L : Lượng không khí khô tuyệt đối đi qua mấy sấy (Kg/h)

xo : Hàm ẩm của không khí trước khi vào caloripher sưởi (Kg/Kgkkk)

caloripher sưởi) và sau khi ra khỏi mấy sấy,(Kg/Kgkkk)

( Xem một năm làm việc 8000 h)

Trong quá trình sấy ta xem như không có hiện tượng mất mát vật liệu,lượngkhông khí khô tuyệt đối coi như không bị biến đổi trong suốt quá trình sấy.Phương trình cần bằng vật liệu : G1 =G2 +W (QTTBΠ trang 165)

3.1.1)Lượng vật liệu khô tuyệt đối qua máy sấy :

100

4 100

4 100

2511.63(Kg/h) (QTTBΠ trang 165)

3.1.3)Lượng ẩm tách ra khỏi vật liệu :

W=G1 −G2 =2511.63 – 2250 =261.63(Kg/h)

3.2)CÂN BẰNG VẬT LIỆU CHO KHÔNG KHÍ SẤY :

Cũng như vật liệu khô, coi như lượng không khí khô tuyệt đối đi qua mấy sấykhông bị mất mát trong suốt quá trình sấy

Sau khi sấy xong lượng ẩm bốc ra khỏi vật liệu là W do đó không khí có thêm một lượng ẩm là W

3.2.1)Lượng không khí tiêu hao riêng :

l = − =

1 2

1

x

− 0 0172 0333

0

1

62.11(Kg kkk/kg ẩm)(QTTBΠ trang 166)

3.2.2)Lượng không khí tiêu hao tổng :

Trang 8

L = l * W =62.11 * 261.63 = 16250.31(Kg kkk/h) (QTTBΠ trang 166)

3.2.3)Thể tích không khí trước khi đi vào caloripher :

3 1

3 2

ρ

Trang 9

1

0188 0

Trong đó: + β: Hệ số chứa, giá trị từ 20%÷ 30%

+ω : Vận tốc của khí ra khỏi thùng sấy, ω = 2m/s÷ 3m/s

+V: Thể tích của khí ẩm ra khỏi thùng sấy(m /3 h)

-Chọn: hệ số chứa β= 20%, vận tốc ω=3m/s

3

78 14462

* 2 0 1

0188 0

V

1

0188 0

=

) 2 0 1 (

* 6 1

78 14462

* 0188 0 ) 1 (

*

* 0188 0

2

2 2

2

s m D

V t

4.3) Thể tích thùng sấy :

4

6 1

* 14 3

* 4

2 2

W

254 11

63 261

23.25(kg ẩm/m3h)

4.5) Thời gian sấy:

Ta có: 120[200 (( ))

2 1

2 1

W W A

W W

Trang 10

+ ρ : Khối lượng riêng xốp trung bình của vật liệu trong thùng quay, với ρ

* 1129

* 2 0

* 120

α

τ D tg

L k m n

+ m : Hệ số phụ thuộc vào cấu tạo cánh trong thùng, m = 1

+ k : Hệ số phụ thuộc vào chiều chuyển động của khí, k = 1,2

+ τ : Thời gian lưu lại của vật liệu trong thùng quay, phút

0524 0

* 6 1

* 03 64

6 5

* 2 1

+ a : Hệ số phụ thuộc vào dạng cánh, a = 0,038

+ ρ : Khối lượng riêng xốp trung bình, ρ = 1129 kg/m3

+ Dt,Lt : Đường kính và chiều dài của thùng, m

1129

* 25 1

* 038 0

* 6 5

* 6 1

* 10

Trang 11

CÂN BẰNG NHIỆT LƯỢNG

5.1)Nhiệt lượng tiêu hao riêng cho máy sấy:

Ta có: q=q s +q b=l(I2 −I0) +q vl +q vc +q m− θ1C(16-21 CSQTTB2)

Trong đó:

+q s: Nhiệt lượng tiêu hao riêng cho caloriphe sưởi, J/kg ẩm.

+q b: Nhiệt lượng tiêu hao riêng cho caloriphe bổ sung, J/kg ẩm.

+q vl: Nhiệt lượng tiêu hao riêng để đun nóng vật liệu, J/kg ẩm

+q vc : Nhiệt lượng tiêu hao riêng cho bộ phận vận chuyển, J/kg ẩm

+q m: Nhiệt lượng mất mát riêng, J/kg ẩm.

+ θ1C: Nhiệt lượng do lượng ẩm trong vật liệu mang vào, J/kg ẩm

+l(I2 −I0) : Nhiệt lượng tiêu hao riêng cần thiết để thay đổi trạng thái

Với:+ θ1: Nhiệt độ ban đầu của vật liệu(0C)

+ C: Nhiệt dung riêng của nước(STQTTB1-165)

q vl vl vl

) ( θ −2 θ1

Trong đó:

+G vl=G2: Lượng vật liệu sau khi ra khỏi máy sấy(kg/h)

+C vl: Nhiệt dung riêng của vật liệu

) 100

KTSNS CW

W C

Trong đó:

+C k: Nhiệt dung riêng của vật liệu khô, C k=1550J/kg độ

+ W2:Độ ẩm vật liệu sau khi sấy

100

4

* 4180 )

4 100 (

) 26 35 (

* 2 1655

* 2250

vl

=128.111(KJ/kg ẩm)

Trang 12

5.1.4) Nhiệt lượng tổn thất riêng(tính theo 1kg ẩm bay hơi):

c d b

t t

t t t

* 3 2

5 54

tb t

α1 2

1 1

* 2 ) 1 (

*

* 3600

*

2 1 2

1

β π

V V

(m/s)

2.65( / )

) 2 0 1 (

* 4

6 1

* 14 3

* 3600

* 2

78 14462 31

16250

Trang 13

n t

n b

D L

D

4

708

w

w t t q

i W

t

λ

δ λ

δ 57 51.63*

1 1 2

5 45

001 0 15 0

05 0 58 71

003 0

-Trong đó: g = 9.81 m2/s; l=D ng = 1 708 (m); β =

tb T

1

273 98 32

Trang 14

⇒ = − * 13 96 =

98 305

1

* ) 10

* 21 16 (

) 708 1 (

* 81 9

2 6

10

* 67 2

* 5 244

*

2 2

l Nu l

Ta thấy: ∆q% < 10% nên tw1 ta chọn là đúng.

0.33 1.53

75 3

1 21 17 1

+ +

1) Xác định bằng phương pháp đồ thị I-x:

+ Xác định điểm A, B như cách vẽ đường sấy lyï thuyết

+Trên đường I1 lấy 1 điểm bất kỳ (e)

+Từ (e) kẻ đường song song với trục hoành cắt AB tại F Dùng thước đo độ dài đoạn eF

+Từ (e) hạ đường vuông góc, trên đó xác định đoạn eE có độ dài:

1 2

m l v vc

q x x

I I

+ +

− +

Trang 15

= 108680 – 56945.814 = 51734.19 > 0

nên điểm E nằm phía trên đường I1= const

+ Nối BE, giao điểm của BE với t2 hoặc ϕ2 là điểm C1, tương ứng với trạng thái cuối của quá trình sấy thực tế

+ Đường sấy thực tế BC1 nằm trên đường sấy lí thuyết BC

) ( 0

1 '

1 '

0 2

( 564 125

) /

( 0172 0

1

0

kgkkk KJ

I

kgkkk kg

* 97 1 2493

40 0172 0

* 461 33 564 125 '

2 0

2 0 1

+ +

− +

=

− +

t C x I x

h

k

(Kg/kkk) 26-T105-STQTTB1)

Độ ẩm của không khí sau khi ra khỏi buồng sấy:

ϕ2'=

2 2

2

* ) ' 622 0 (

'*

b p x

P x

* ) 033 0 622 0 (

1

* 033 0 '

Trang 16

63 29

0172 0 033 0

1 '

1 '

0 2

12 14737 78

14462 '

Đường kính ống trung tâm: D1= 0 7(m)

Chiều rộng tiết diện của kênh dẫn: a=0.35(m)

Chiều dài tiết diện kênh dẫn vào Cyclon: b=0.7(m)

Đường kính phần bé nhất của phểu: d=0.28(m)

Chiều dài phần ống trung tâm cắm vào Cyclon: h1= 0 46(m)

Chiều cao phần hình trụ của Cyclon: h2 = 0 641(m)

Chiều cao phễu: h3= 1 12(m)

Trang 17

- Ta có thể tinh toán Cyclon theo phương pháp chọn:(STQTTB1)

Đường kính Cyclon được xác định theo công thức:

q k V D

ω 785 0

* 785 0

09 4

Trang 18

* 2 0

35 0

* 26 0

* 2 0

* 26 0

D

D b

Góc nghiêng giữa nắp với ống vào α = 30 0

Hệ số trở lực của Cyclon tổ hợp:∑ξ = 65(Bảng III.10/528-STQTTB1)

Chiều dài theo mặt cắt ngang của tổ hợp:

L=d tp*n+(0.03+0.05)*(n+1)

=0.35*2+(0.03+0.05)*(2+1) = 0.94(m)(III.52/528-STQTTB1)

Chiều rộng theo mặt cắt ngang của tổ hợp:

B=d tp*n+ ( 0 03 + 0 05 ) * (n+ 1 ) = 0 94 (m)(III.53/528_STQTTB1)

Trang 19

m N

ξTrong đó: ρkk là khối lượng riêng của không khí trong Cyclon;

* 785 0

09 4

* 785

.

0

'

2 2

* 128 1

Trang 20

TÍNH TOÁN CÁC THIẾT BỊ PHỤ

A-CALORIFE 6.1) Tính Calorife:

Để nâng nhiệt độ không khí lên trước khi đưa vào thùng sấy, ta dùng calorife

dạng ống truyền nhiệt, trên bề mặt ống có gân để tăng bề mặt trao đổi nhiệt Chất tải nhiệt đi trong ống là hơi nước bảo hoà có t0 = 1200C 0 2 025 ( )

p H bh= Tác nhân sấy là không khí nóng sau khi qua calorife có nhiệt độ là 800C

6.1.1) Nhiệt lượng thực tế do calorife cung cấp:

Ta có: Q =η k.F.∆ttb (W)

Trong đó: + η là hiệu suất làm việc của calorife, η= 80%: 90%.

+F : Bề mặt truyền nhiệt của calorife(m2)

+k: Hệ số truyền nhiệt(w/m2.độ)

+∆ t tb: Hiệu số nhiệt độ trung bình, độ.

Gọi nhiệt độ nước ngưng là: t2c

+Nhiệt độ không khí đi vào calorife: t1d = t0 = 26(0C)

Trang 21

+Nhiệt độ không khí đi ra calorife: t1c= t1 = 80(0C).

t t

t t t

c d

c d t

c d t t

t t R

1 1

2

26 80

26 80

1 2

d c t t

t t P

Từ đồ thị V.8(STQTTB 1): ε∆t = 0 98

C t

t t

C t

t t

c c c

d d d

0 1

2

0 1

2

40 80 120

94 26 120

40 94

* 98

Trang 22

Vậy: 120 62 58 ( 0 )

2

t tb = d − ∆tb = − =

b) Xác định kích thước của 1 ống truyền nhiệt :

-Chọn kích thước calorife, chọn chiều lưu thể hơi nước đi trong ống vuông góc với chiều không khí được đốt nóng trong calorife

- Chọn ống truyền nhiệt có gân vuông góc với trục ống

- Chọn ống truyền nhiệt bằng đồng hệ số dẩn nhiệt của đồng là λ = 385

W/mđộ {sách QTTB tập I trang 125}

+ Đường kính ngoài của ống: d n = 0 03 (m).

+ Đường kính trong của ống: d t = 0 026 (m)

+ Chiều cao của ống: H= 1.4(m)

+ Khoảng cách giữa 2 bước gân liên tiếp: t g = 0.0075(m)

+ Bề dày của gân: ∆t g= 0.0005(m).

d

d nt = − =

= δ

2

03 0 038 0

d D

+ Số gân trên 1 ống: = −1= 01.008.4 −1=174

g b

H

+ Tổng chiều dài của gân trên 1 ống:

l g =m* ∆t g = 174 * 0 0005 = 0 087 (m)

+ Chiều dài phần ống không gân: l0 = Hl g = 1 4 − 0 087 = 1 313 (m).

+ Diện tích xung quanh của phần ống không gân:

Trang 23

* 14 3

* 174

* 2 4

) (

F

m

F F d F

0 124 0

174 2

159 0

* 159 0 03 0

* 124 0

-Tại nhiệt độ t1tb =58( 0C) tra bảng I.255/318-STQTTB 1 ta có các thông số trạngthái của không khí:

Trang 24

6964 0 Pr

) / ( 10

* 766 18

) / ( 10

* 886 2

2 6 2

đô m W

(m/s)

F

V td

kk = ω

2

56 16558 776

14074 2

Trong đó:F x là tiết diện thẳng đứng của calorife

-Ta chọn số ống đặt theo hàng ngang là: i = 12(ống)

=

− + +

* 03 0

* 4 1

*

*

).

( 0084 0 12

* 087 0

* ) 03 0 038 0 (

*

* ) (

2

2

m i

d H F

m i

l d D F

n cô

g n g cg

Trang 25

Do đó: F td = 0 776 − 0 512 = 0 264 (m2 )

264 0

25 4

s m

025 0

* 1 16

=

g

n b

0

QTTB b

h b

d C

0

) 6964 0 (

* ) 36 21448 (

* 008 0

004 0

* 008 0

03 0

* 116

10

* 886 2

* 96 70

25 0

t H

Trang 26

Tại t bh= 120 0Cr= 2207 * 10 3 (J/kg)(bảng I.250-STQTTB1) + H là chiều cao ống truyền nhiệt(m); H = 1.4(m)

+A là hệ số phụ thuộc vào t m của màng nước ngưng

* 4 1

10

* 2207

* 88 187

* 04

.

25 0 3

114 0

* 57

1 385

002 0 25 15770 1

1

* 1 1

1

đô m W F

F K

n

t T

= +

+

= +

+

=

α λ

δ α

* 64

8673

64 8673 36

8666 100

Q F

* 90 0

* 6 3

63 261

* 1

92

32 =

=

=

t F F

Trang 27

f) Lượng hơi nước bão hòa cần dùng :

Gọi D là lượng hơi nước bão hòa cần dung(kg/h).

2207

* 9 0

63 261

* 1 3533

Trong đó: + ζ là sức cản thủy lực của chùm ống

+ω là vận tốc của không khí trong calorife(m/s)

Re

*

* ) ' 9 6

=

td d

S m

Với: +S là khoảng cách giữa 2 trục ống kế tiếp

Trang 28

26 0 23

0

36 21448

* 025 0

044 0

* ) 24

* ) 1 16 (

* 58

+∆P qd: trở lực do áp suất động ở đấu ra của quạt đẩy(N/m2).

+∆P qh: trở lực do áp suất động ở đầu vào của quạt hút (N/m2 ).

Trước khi vào caloripher

Sau khi ra khỏi caloripher

Sau khi ra khỏi buồng sấy

Trang 29

td m

ω ρ λ

F

V

= ω

Vói

) ( 07065 0 4

3 0

* 14 3 4

* '

) / ( 91 3 ) / ( 776 14074 '

2 2

2 1 1

3 3

0

m

d F

s m h

m V

55 34 ( / ).

07065 0

91 3 '

34 55

* 3 0

* 7 3 Re

81 6 lg

* 2

1

ε

Với ε là độ nhám của vật liệu làm ống

Dựa vào bảng II.15/381-STQTTB1 chọn:ε = 10 − 4 (m)

* 7 3

10 12

1062868

81 6 lg

* 2

Ngày đăng: 26/10/2014, 09:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w